Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

トラブル

Rắc rối
Sự Kiện

事件(じけん)

Vụ án
Sáo Âm

騒音(そうおん)

Tiếng ồn
Tục Xuất

続出(ぞくしゅつ)

Xảy ra liên tiếp
Tư

思(おも)わず

Bất giác
Nhất Phương

一方(いっぽう)

Một mặt
Đối Lập

対立(たいりつ)

Đối lập
Cự Phủ

拒否(きょひ)

Từ chối
Tố

訴(うった)える

Kiện tụng
Tài Phán

裁判(さいばん)

Xét xử
Quan

関(かか)わる

Liên quan
Khiêu

跳(は)ねる

Bắn lên
Phạm Tội

犯罪(はんざい)

Tội phạm
Bạo

暴(あば)れる

Quậy phá
Loạn Bạo

乱暴(らんぼう)

Thô bạo
Bạo Lực

暴力(ぼうりょく)

Bạo lực
Hiếp

脅(おど)かす

Hăm dọa
Tâm Nhập

侵入(しんにゅう)

Xâm nhập
Tứ

覗(のぞ)く

Nhìn lén
Kiến Tri

見知(みし)らぬ

Không quen biết
Cận Kí

近寄(ちかよ)る

Tiếp cận lại gần
Súc

縮(ちぢ)まる

Bị thu nhỏ lại
Vô Lý

無理(むり)やり

Cưỡng ép
Sưu Tra

捜査(そうさ)

Điều tra phá án
Xác Định

確定(かくてい)

Xác định
Minh

明(あきら)らかな

Rõ ràng
Nhất Trí

一致(いっち)

Trùng khớp
Tự

自(みずか)ら

Chính mình
Cư Sở Phương

居場所(いばしょ)

Nơi ở
Trì Chủ

持(も)ち主(ぬし)

Chủ sở hữu
 

あくまで

Kiên trì đến cùng
Thực

実(じつ)に

Quả thực là
Khốn Nan

困難(こんなん)

Khó khăn
Cải

改(あらた)める

Sửa đổi
 

ようやく

Cuối cùng thì cũng
Phát Sanh

発生(はっせい)

Phát sinh
Tương Thứ

相次(あいつ)ぐ

Xảy ra liên tiếp
Phi Xuất

飛(と)び出(だ)す

Lao ra đột ngột
Nhất Thuấn

一瞬(いっしゅん)

Một khoảnh khắc chớp mắt
Đắc

得(え)ない

Không thể nào có được
Hoang

荒(あら)っぽい

Cộc cằn thô lỗ
Thiếu Niên

少年(しょうねん)

Thiếu niên
Thủ Đế

取(と)り締(しまり

Sự kiểm soát xử phạt
Phòng Chỉ

防止(ぼうし)

Đề phòng ngăn chặn
Sự Tình

事情(じじょう)

Sự tình tình hình bối cảnh
Hữu Vô

有無(うむ)

Có hay không
Mục Kích

目撃(もくげき)

Chứng kiến tận mắt
Đoán Đoạn

判断(はんだん)

Phán đoán đánh giá
Kiến Đào

見逃(みのが)す

Bỏ sót bỏ qua
Hành Phương

行方(ゆくえ)

Tung tích điểm đến
Vị

未(いま)だに

Cho đến nay vẫn chưa
Bất Minh

不明(ふめい)

Không rõ ràng
Quá Thất

過失(かしつ)

Sai sót lỗi lầm do vô ý
Ngộ

誤(あやま)る

Mắc sai lầm
Nhu

揉(も)める

Tranh chấp xích mích
Dự Kỳ

予期(よき)

Dự kiến lường trước
Lưu

流(なが)す

Xả trôi làm chảy đi
Bộc Phát

爆発(ばくはつ)

Phát nổ
Bạt

抜(ぬ)く

Rút ra lấy ra ngoài
Hỏa Tai

火災(かさい)

Hỏa hoạn đám cháy
Tiêu Phòng Xa

消防車(しょうぼうしゃ)

Xe cứu hỏa
Thiểu

少(すく)なくとも

Tối thiểu ít nhất thì
Cứu Trợ

救助(きゅうじょ)

Cứu nạn hỗ trợ giải cứu

Cấu trúc 「~ものの」(Monono) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N2 (xuất hiện với tần suất cực cao trong cả 3 phần: Chữ hán - Ngữ pháp, Đọc hiểu và Nghe hiểu).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một sự tương phản, ngược đời giữa giả thuyết/sự thật ở vế trước và kết quả thực tế ở vế sau. Người nói công nhận rằng "Vế trước là sự thật đấy, thế nhưng sự việc ở vế sau lại diễn ra hoàn toàn trái ngược với những gì thông thường người ta suy đoán từ vế trước".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Tuy... nhưng...", "Mặc dù đã... ấy thế mà...", "Biết là... nhưng thực tế thì...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Thể thông thường (Thể ngắn) của các từ loại:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + ものの

Ví dụ: 買った $\rightarrow$ 買ったものの (Mặc dù đã mua rồi nhưng...)

Ví dụ: 高い $\rightarrow$ 高いものの (Tuy là đắt thật nhưng...)

Tính từ đuôi な + な + ものの (Hoặc dạng trang trọng là ~であるものの)

Ví dụ: 不便な $\rightarrow$ 不便なものの (Mặc dù bất tiện nhưng...)

Danh từ + であるものの

Ví dụ: 大学生であるものの (Mặc dù đã là sinh viên đại học nhưng...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến sự mâu thuẫn, lệch pha giữa hai vế câu:

新しい服を買ったものの、一度も着ていない。

(Mặc dù đã mua quần áo mới rồi ấy thế mà tôi vẫn chưa mặc một lần nào cả.)

$\rightarrow$ Phân tích: Thông thường mua đồ mới về là để mặc, nhưng thực tế ở vế sau lại trái ngược (chưa mặc bao giờ), tạo nên sự mâu thuẫn.

頭では分かっているものの、行動に移すのは難しい。

(Biết là trong đầu thì hiểu rõ rồi đấy nhưng để chuyển thành hành động thì thật khó khăn.)

日本に来たものの、コロナのせいでずっとオンライン授業だった。

(Mặc dù đã sang đến Nhật rồi nhưng vì dịch Corona nên suốt ngày phải học online.)

この仕事は給料が高いものの、残業が多くて体が持たない。

(Công việc này tuy là lương cao thật nhưng tăng ca nhiều quá, cơ thể chịu không thấu.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ものの」 và 「〜けれども / 〜のに」

Tại sao đều dịch là "Mặc dù... nhưng..." mà người Nhật lại đẻ ra thêm cấu trúc ものの làm gì? Hãy nhớ bí quyết này:

〜けれども / 〜が (Tuy... nhưng...): Cấu trúc nối câu tương phản mang tính trung tính, dùng cho mọi trường hợp, cả văn nói lẫn văn viết.

〜のに (Thế mà...): Mang nặng cảm xúc bực bội, trách móc, bất mãn hoặc nuối tiếc của người nói (Ví dụ: Đã hẹn thế mà không đến $\rightarrow$ 〜のに).

〜ものの (Sự thật ngược đời - Văn viết cứng):

Cấu trúc này công nhận một sự thật/hành động đã xảy ra hoặc chắc chắn có thật ở vế trước, rồi mới bẻ lái sang thực tế trái ngược ở vế sau.

Văn phong mang tính khách quan, trang trọng, dùng nhiều trong văn viết, báo chí hoặc khi nhận xét về bản thân một cách nghiêm túc.

Quy tắc chí mạng: Vế sau không đi với câu cầu khiến, mệnh lệnh hay ý chí (~てください, ~ましょう $\rightarrow$ Sai).

 
 
1. 一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうしたものの、試験しけんには不合格ふごうかくだった。
Mặc dù đã học hành chăm chỉ nhưng tôi vẫn thi trượt.
2. 毎日運動まいにちうんどうしているものの、一向いっこうに体重たいじゅうが減へらない。
Mặc dù tôi tập thể dục mỗi ngày nhưng cân nặng không hề giảm.
3. 彼かれに謝罪しゃざいしたものの、許ゆるしてはもらえなかった。
Mặc dù đã xin lỗi anh ấy nhưng tôi vẫn không được tha thứ.
4. 薬くすりを飲のんだものの、頭痛ずつうは治おさまらなかった。
Mặc dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu vẫn không hết.
5. 急いそいで家いえを出でたものの、結局電車けっきょくでんしゃに乗のり遅おくれてしまった。
Mặc dù đã vội vã ra khỏi nhà nhưng cuối cùng tôi vẫn bị lỡ tàu.
6. 何なん度も説明せつめいしたものの、彼かれは理解りかいしてくれなかった。
Mặc dù tôi đã giải thích nhiều lần nhưng anh ấy vẫn không hiểu.
7. 計画けいかくを立たてて旅行りょこうに行いったものの、雨あめでほとんど観光かんこうできなかった。
Mặc dù đã lên kế hoạch và đi du lịch nhưng vì mưa nên tôi hầu như không tham quan được gì.
8. 彼かれを説得せっとくしようと試こころみたものの、考かんがえを変かえさせることはできなかった。
Mặc dù đã cố gắng thuyết phục anh ấy nhưng tôi không thể làm anh ấy thay đổi suy nghĩ.
9. 徹夜てつやでレポートを書かき上あげたものの、内容ないようには満足まんぞくしていない。
Mặc dù đã thức trắng đêm để viết xong báo cáo nhưng tôi không hài lòng với nội dung.
10. 大掃除おおそうじをしたものの、すぐにまた散ちらかってしまった。
Mặc dù đã tổng vệ sinh nhưng nhà cửa lại nhanh chóng bừa bộn trở lại.
11. 有名ゆうめいなレストランだと聞きいて行いってみたものの、味あじは期待外きたいはずれだった。
Mặc dù nghe nói là nhà hàng nổi tiếng nên tôi đã đến thử, nhưng mùi vị thật đáng thất vọng.
12. 念ねんのために傘かさを持もっていったものの、全まったく雨あめは降ふらなかった。
Mặc dù đã mang ô đi phòng hờ nhưng trời không hề mưa chút nào.
13. 勇気ゆうきを出だして告白こくはくしたものの、あっさりと振ふられてしまった。
Mặc dù đã lấy hết can đảm để tỏ tình nhưng tôi đã bị từ chối thẳng thừng.
14. 必死ひっしで走はしったものの、バスには間まに合あわなかった。
Mặc dù đã chạy hết sức nhưng tôi vẫn không kịp xe buýt.
15. 早期治療そうきちりょうを開始かいししたものの、病状びょうじょうの進行しんこうは止とめられなかった。
Mặc dù đã bắt đầu điều trị sớm nhưng không thể ngăn chặn được sự tiến triển của bệnh.
16. 彼かれを助たすけようとしたものの、かえって迷惑めいわくをかけてしまった。
Mặc dù đã cố gắng giúp anh ấy nhưng ngược lại tôi lại gây phiền phức.
17. 早はやく寝ねたものの、翌朝よくあさはなぜか眠ねむかった。
Mặc dù đã đi ngủ sớm nhưng không hiểu sao sáng hôm sau tôi vẫn buồn ngủ.
18. 地図ちずを確認かくにんしながら進すすんだものの、道みちに迷まよってしまった。
Mặc dù vừa đi vừa kiểm tra bản đồ nhưng tôi vẫn bị lạc đường.
19. 丁寧ていねいにお願ねがいしたものの、断ことわられてしまった。
Mặc dù đã nhờ vả một cách lịch sự nhưng tôi vẫn bị từ chối.
20. 料理りょうりのレシピ通とおりに作つくったものの、美味おいしくできなかった。
Mặc dù đã nấu theo đúng công thức nhưng món ăn lại không ngon.
21. 練習れんしゅうでは上手じょうずくいっていたものの、本番ほんばんでは失敗しっぱいしてしまった。
Mặc dù lúc luyện tập đã làm tốt nhưng khi biểu diễn thật tôi lại thất bại.
22. データでーたを分析ぶんせきしたものの、明確めいかくな結論けつろんは出でなかった。
Mặc dù đã phân tích dữ liệu nhưng không thể đưa ra kết luận rõ ràng.
23. 会議かいぎで発言はつげんしたものの、誰だれにも相手あいてにされなかった。
Mặc dù đã phát biểu trong cuộc họp nhưng không ai thèm để ý.
24. 人ひとを助たすけたものの、感謝かんしゃの言葉ことばもなかった。
Mặc dù đã giúp người nhưng tôi không nhận được một lời cảm ơn nào.
25. 必死ひっしに頼たのみ込こんだものの、彼かれの決意けついは固かたかった。
Mặc dù đã tha thiết nhờ vả nhưng quyết tâm của anh ấy rất kiên định.
26. 新あたらしい方法ほうほうを試ためしたものの、結果けっかは以前いぜんと変かわらなかった。
Mặc dù đã thử phương pháp mới nhưng kết quả vẫn không khác gì trước đây.
27. プレゼンの準備じゅんびは万端ばんたんだったものの、当日とうじつは緊張きんちょうでうまく話はなせなかった。
Mặc dù đã chuẩn bị hoàn hảo cho bài thuyết trình nhưng vào ngày hôm đó, tôi đã quá căng thẳng nên không thể nói tốt được.
28. 問とい合あわせのメールを送おくったものの、一向いっこうに返事へんじが来こない。
Mặc dù đã gửi email hỏi thăm nhưng tôi không nhận được hồi âm nào.
29. 節約せつやくを心こころがけているものの、なぜかお金かねが貯たまらない。
Mặc dù tôi đang cố gắng tiết kiệm nhưng không hiểu sao vẫn không để dành được tiền.
30. 何なん度も挑戦ちょうせんしたものの、目標もくひょうを達成たっせいすることはできなかった。
Mặc dù đã thử thách nhiều lần nhưng tôi vẫn không thể đạt được mục tiêu.
31. 頭あたまでは理解りかいしているものの、心こころがついていかない。
Mặc dù lý trí thì hiểu nhưng tình cảm lại không theo kịp.
32. 旅行りょこうの計画けいかくを立たてたものの、仕事しごとの都合つごうで行いけなくなってしまった。
Mặc dù đã lên kế hoạch du lịch nhưng vì vướng việc công ty nên tôi không thể đi được nữa.
33. ダイエットをすると決意けついしたものの、つい甘あまいものを食たべてしまう。
Mặc dù đã quyết tâm giảm cân nhưng tôi lại lỡ ăn đồ ngọt mất rồi.
34. 禁煙きんえんを誓ちかったものの、三日みっかで挫折ざせつしてしまった。
Mặc dù đã thề sẽ bỏ thuốc lá nhưng tôi đã thất bại chỉ sau ba ngày.
35. 危険きけんだと分わかってはいるものの、好奇心こうきしんを抑おさえられない。
Mặc dù biết là nguy hiểm nhưng tôi không thể kìm nén được sự tò mờ.
36. 彼かれの言いうことが正ただしいとは思おもうものの、素直すなおに賛成さんせいできない。
Mặc dù tôi nghĩ điều anh ấy nói là đúng nhưng tôi không thể thành thật đồng ý được.
37. 早起はやおきしようと心こころに決きめたものの、毎朝寝坊まいあさねぼうしてしまう。
Mặc dù đã quyết tâm dậy sớm nhưng sáng nào tôi cũng ngủ quên.
38. 貯金ちょきんするつもりであるものの、欲ほしいものがあるとつい買かってしまう。
Mặc dù dự định sẽ tiết kiệm tiền nhưng hễ có thứ gì muốn là tôi lại lỡ mua mất.
39. 明日あしたから頑張がんばろうと決心けっしんするものの、その明日あしたが永遠えいえんに来こない。
Mặc dù quyết tâm "từ mai sẽ cố gắng" nhưng cái "ngày mai" đó không bao giờ đến.
40. 読書どくしょを習慣しゅうかんにしようと思おもったものの、なかなか時間じかんが作つくれない。
Mặc dù đã định tạo thói quen đọc sách nhưng tôi mãi không sắp xếp được thời gian.
41. 彼かれに反論はんろんしたい気持ちきもはあるものの、勇気ゆうきが出でない。
Mặc dù có cảm giác muốn phản bác lại anh ấy nhưng tôi không đủ can đảm.
42. 転職てんしょくを考かんがえているものの、具体的ぐたいてきな行動こうどうには移うつせていない。
Mặc dù đang suy nghĩ chuyển việc nhưng tôi vẫn chưa có hành động cụ thể nào.
43. 会社かいしゃの将来しょうらいに不安ふあんを感かんじているものの、辞やめる決心けっしんかづかない。
Mặc dù cảm thấy bất an về tương lai của công ty nhưng tôi vẫn chưa thể quyết tâm nghỉ việc.
44. もっと勉強べんきょうすべきだと分わかっているものの、やる気きが出でない。
Mặc dù biết rằng mình nên học nhiều hơn nhưng tôi không có động lực.
45. 引ひっ越こしたいとは考かんがえているものの、良よい物件ぶっけんが見みつからない。
Mặc dù đang nghĩ đến việc chuyển nhà nhưng tôi không tìm được căn nào ưng ý.
46. 彼かれのことはもう忘わすれたいと思おもうものの、時々思ときどきおもい出だしてしまう。
Mặc dù muốn quên anh ấy đi nhưng thỉnh thoảng tôi vẫn nhớ lại.
47. ルールるーるを守まもるべきだと知しっているものの、つい破やぶってしまう。
Mặc dù biết là nên tuân thủ luật lệ nhưng tôi lại lỡ vi phạm mất.
48. 将来しょうらいのために貯金ちょきんが必要ひつようだと認識にんしきしているものの、目先めさきの楽たのしさを優先ゆうせんしてしまう。
Mặc dù nhận thức được việc cần tiết kiệm cho tương lai nhưng tôi lại ưu tiên những thú vui trước mắt.
49. 映画えいがの結末けつまつは知しっているものの、何なん度見みても感動かんどうしてしまう。
Mặc dù biết kết thúc của bộ phim nhưng lần nào xem tôi cũng cảm động.
50. その話はなしが嘘うそだと分わかっているものの、少すこし期待きたいしてしまう自分じぶんがいる。
Mặc dù biết câu chuyện đó là giả dối nhưng bản thân tôi vẫn có chút mong đợi.
 

 

Cấu trúc 「~とはいうものの」(To wa iu mono no) hoặc phiên bản rút gọn của nó là 「~はいうものの」 là một mẫu ngữ pháp nâng cao thuộc trình độ N2 (xuất hiện rất nhiều trong bài thi Đọc hiểu và Nghe hiểu).

Bản chất của cấu trúc này được ghép từ hai phần: とは言う (Nói là... / Gọi là...) và ものの (Mặc dù... nhưng... mà chúng ta vừa học). Cấu trúc này dùng để chấp nhận, thừa nhận thông tin/nhận định ở vế trước là sự thật, thế nhưng trên thực tế, bản chất hoặc diễn biến ở vế sau lại không đạt đến mức độ lý tưởng như người ta tưởng tượng từ vế trước.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Tuy nói là... vậy mà...", "Dẫu bảo là... nhưng thực tế thì...", "Nói thì nói thế đấy nhưng...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu đi sau một Danh từ hoặc một câu trích dẫn hoàn chỉnh (Thể thông thường):

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Thể ngắn)} + \text{とはいうものの / はいうものの}$$

Ví dụ: 春とはいうものの (Tuy nói là mùa xuân rồi đấy nhưng...)

Ví dụ: 合格したとはいうものの (Dẫu bảo là đã đỗ rồi đấy nhưng...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến sự chênh lệch giữa cái "Danh nghĩa/Lời nói" (Vế trước) và cái "Thực tế phũ phàng" (Vế sau):

春とはいうものの、風が強くてまだかなり寒い。

(Tuy nói là mùa xuân rồi vậy mà gió vẫn thổi mạnh và trời còn khá lạnh.)

$\rightarrow$ Phân tích: Nghe đến "mùa xuân" người ta sẽ nghĩ đến sự ấm áp (vế trước), nhưng thực tế ở vế sau lại đi ngược lại với hình dung đó (vẫn lạnh ngắt).

プロの歌手とはいうものの、彼女は人前で歌うのが苦手らしい。

(Dẫu bảo là ca sĩ chuyên nghiệp nhưng hình như cô ấy lại rất ngại hát trước đám đông.)

日本語能力試験のN2に合格したとはいうものの、まだニュースが聞き取れない。

(Tuy nói là đã đỗ kỳ thi JLPT N2 rồi đấy nhưng thực tế thì tôi vẫn chưa thể nghe hiểu được thời sự.)

手術は成功したとはいうものの、まだ油断はできない状態だ。

(Nói là phẫu thuật thành công thế thôi chứ hiện tại vẫn đang trong trạng thái chưa thể lơ là được.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ものの」 và 「〜とはいうものの」

Hai cấu trúc này cùng mang họ ものの nên cực kỳ dễ gây lú. Bạn hãy phân biệt bằng ranh giới sau:

〜ものの (Bản thân hành động thực tế ngược đời): Vế trước là một hành động thực tế khách quan mà chính người nói hoặc đối tượng đã thực hiện.

Ví dụ: 新しい靴を買ったものの、一度も履いていない。 (Mua giày rồi nhưng chưa đi lần nào $\rightarrow$ Việc mua giày là hành động thực tế đã làm).

〜とはいうものの (Định nghĩa/Danh nghĩa bị ngược đời): Vế trước thường là một cái tên, một danh hiệu, một lời tuyên bố, một khái niệm mà khi nghe xong, người ta sẽ tự động liên tưởng đến một tiêu chuẩn cao sang nào đó. Nhưng vế sau lại tạt một gáo nước lạnh vì thực tế không được như danh nghĩa.

Ví dụ: 社長とはいうものの、給料は一般社員と変わらない。 (Tuy nói là Giám đốc đấy nhưng lương chẳng khác gì nhân viên què $\rightarrow$ "Giám đốc" là cái danh nghĩa/chức danh).

 

 

1. 暦こよみの上うえでは春はるとはいうものの、まだまだ寒さむい日ひが続つづく。
Mặc dù nói là trên lịch đã là mùa xuân nhưng những ngày lạnh vẫn còn tiếp diễn.
2. 9月がつに入はいったとはいうものの、厳きびしい残暑ざんしょは収おさまらない。
Mặc dù nói là đã vào tháng 9 nhưng cái nóng gay gắt còn sót lại vẫn chưa dứt.
3. もう冬ふゆとはいうものの、今年ことしは暖あたたかい日ひが多おおい。
Mặc dù nói là đã mùa đông rồi nhưng năm nay lại có nhiều ngày ấm áp.
4. 梅雨入つゆいりしたとはいうものの、雨あめが全まったく降ふらない。
Mặc dù nói là đã vào mùa mưa nhưng trời hoàn toàn không mưa.
5. 今日きょうは立秋りっしゅうとはいうものの、一年いちねんで最もっとも暑あつい時期じきだ。
Mặc dù nói hôm nay là lập thu nhưng đây lại là thời điểm nóng nhất trong năm.
6. もう12月がつとはいうものの、雪ゆきの気配けはいは全まったくない。
Mặc dù nói là đã tháng 12 rồi nhưng không hề có dấu hiệu nào của tuyết.
7. 台風一過たいふういっかで晴はれたとはいうものの、風かぜはまだ強つよい。
Mặc dù nói là trời đã quang sau cơn bão nhưng gió vẫn còn mạnh.
8. 天気予報てんきよほうでは晴はれとはいうものの、雲くもが多おおくてすっきりしない。
Mặc dù dự báo thời tiết nói là trời nắng nhưng trời lại nhiều mây và không quang đãng.
9. 春一番はるいちばんが吹ふいたとはいうものの、冬ふゆの寒さむさが戻もどってきた。
Mặc dù nói là cơn gió xuân đầu tiên đã thổi qua nhưng cái lạnh của mùa đông lại quay trở lại.
10. 今日きょうは夏日なつびとはいうものの、湿度しつどが低ひくくて過すごしやすい。
Mặc dù nói hôm nay là một ngày hè nóng nhưng độ ẩm thấp nên rất dễ chịu.
11. 避難勧告ひなんかんこくは解除かいじょされたとはいうものの、まだ川かわの水位すいいは高たかいままだ。
Mặc dù nói là khuyến cáo sơ tán đã được dỡ bỏ nhưng mực nước sông vẫn còn cao.
12. 夜よるになったとはいうものの、熱帯夜ねったいやで気温きおんが下さがらない。
Mặc dù nói là đã tối nhưng vì là một đêm nhiệt đới (đêm oi bức) nên nhiệt độ không giảm.
13. 秋あきとはいうものの、日中にっちゅうはまだ半袖はんそでで過すごせるほどだ。
Mặc dù nói là mùa thu nhưng ban ngày trời vẫn đủ ấm để mặc áo cộc tay.
14. 大雪おおゆきのピークは過すぎたとはいうものの、交通機関こうつうきかんの乱みだれは続つづいている。
Mặc dù nói là đỉnh điểm của đợt tuyết lớn đã qua nhưng sự gián đoạn của các phương tiện giao thông vẫn tiếp diễn.
15. 春分しゅんぶんの日ひとはいうものの、北国きたぐにではまだ真冬まふゆの寒さむさだ。
Mặc dù nói là ngày Xuân Phân nhưng ở các tỉnh phía bắc trời vẫn lạnh như giữa mùa đông.
16. 雨あめは上あがったとはいうものの、地面じめんがぬかるんでいて歩あるきにくい。
Mặc dù nói là mưa đã tạnh nhưng mặt đất lầy lội nên rất khó đi.
17. 日差ひざしが暖あたたかいとはいうものの、吹ふく風かぜは冷つめたい。
Mặc dù nói là nắng thì ấm nhưng gió thổi qua lại rất lạnh.
18. もうすぐ夏休みなつやすみとはいうものの、試験勉強しけんべんきょうでそれどころではない。
Mặc dù nói là sắp đến kỳ nghỉ hè nhưng tôi đang bận ôn thi nên tâm trí đâu mà nghĩ đến chuyện đó.
19. 桜さくらが開花かいかしたとはいうものの、花冷はなびえでゆっくりお花見はなみもできない。
Mặc dù nói là hoa anh đào đã nở nhưng trời trở lạnh đột ngột nên cũng không thể thong thả ngắm hoa được.
20. 記録的きろくてきな猛暑もうしょとはいうものの、室内しつないで仕事しごとをしているので実感じっかんがない。
Mặc dù nói là nóng kỷ lục nhưng vì tôi làm việc trong nhà nên không có cảm giác thực.
21. 社長しゃちょうとはいうものの、社員しゃいんは私一人わたしひとりだけの小ちいさな会社かいしゃです。
Mặc dù nói là giám đốc nhưng đây là một công ty nhỏ chỉ có mình tôi là nhân viên.
22. プロの料理人りょうりにんとはいうものの、家庭料理かていりょうりは全まったく作つくれない。
Mặc dù nói là đầu bếp chuyên nghiệp nhưng anh ấy hoàn toàn không biết nấu các món ăn gia đình.
23. 彼かれは学者がくしゃとはいうものの、専門外せんもんがいのことは驚おどろくほど知しらない。
Mặc dù nói là học giả nhưng những chuyện ngoài chuyên môn thì anh ấy lại không biết gì một cách đáng ngạc nhiên.
24. 名門大学めいもんだいがくの出身しゅっしんとはいうものの、彼かれの態度たいどは非常ひじょうに謙虚けんきょだ。
Mặc dù nói là xuất thân từ một trường đại học danh tiếng nhưng thái độ của anh ấy rất khiêm tốn.
25. 医者いしゃとはいうものの、自分じぶんの健康けんこうには無頓着むとんちゃくだ。
Mặc dù nói là bác sĩ nhưng anh ấy lại thờ ơ với sức khỏe của chính mình.
26. 彼かれは部長ぶちょうとはいうものの、実権じっけんは課長かちょうが握にぎっている。
Mặc dù nói anh ấy là trưởng phòng nhưng thực quyền lại do trưởng nhóm nắm giữ.
27. 彼女かのじょは新人しんじんとはいうものの、ベテラン顔負かおまけの働はたらきぶりだ。
Mặc dù nói cô ấy là nhân viên mới nhưng cách làm việc của cô ấy khiến những người kỳ cựu cũng phải nể phục.
28. 弁護士べんごしとはいうものの、専門せんもんは企業法務きぎょうほうむで刑事事件けいじじけんは不得手ふえてだ。
Mặc dù nói là luật sư nhưng chuyên môn của anh ấy là luật doanh nghiệp, còn các vụ án hình sự thì anh ấy không giỏi.
29. 彼かれはリーダーとはいうものの、メンバーをまとめる力ちからに欠かけている。
Mặc dù nói là trưởng nhóm nhưng anh ấy lại thiếu khả năng gắn kết các thành viên.
30. 横綱よこづなとはいうものの、今場所こんばしょは怪我けがに泣なかされている。
Mặc dù nói là một Yokozuna nhưng giải đấu này anh ấy lại đang khổ sở vì chấn thương.
31. 彼かれは資産家しさんかとはいうものの、生活せいかつは非常ひじょうに質素しっそだ。
Mặc dù nói là một nhà tài phiệt nhưng cuộc sống của ông ấy lại vô cùng giản dị.
32. 都会育とかいそだちとはいうものの、自然しぜんに関かんする知識ちしきが豊富ほうふだ。
Mặc dù nói là lớn lên ở thành thị nhưng kiến thức của anh ấy về tự nhiên rất phong phú.
33. 彼かれは警察官けいさつかんとはいうものの、休日きゅうじつは普通ふつうの父親ちちおやの顔かおになる。
Mặc dù nói là cảnh sát nhưng vào ngày nghỉ, anh ấy lại trở về với bộ mặt của một người cha bình thường.
34. IT企業きぎょうの社長しゃちょうとはいうものの、パソコンの操作そうさはあまり得意とくいではないらしい。
Mặc dù nói là giám đốc một công ty IT nhưng nghe nói anh ấy không giỏi thao tác máy tính cho lắm.
35. 彼女かのじょはモデルとはいうものの、性格せいかくはとても気さくきさくだ。
Mặc dù nói là người mẫu nhưng tính cách cô ấy rất thân thiện, dễ gần.
36. 彼かれは大企業だいきぎょうの役員やくいんとはいうものの、少すこしも偉えらぶったところがない。
Mặc dù nói là giám đốc điều hành của một tập đoàn lớn nhưng anh ấy không hề có chút nào tỏ ra kiêu ngạo.
37. 一応いちおうは上司じょうしとはいうものの、年齢ねんれいは私わたしの方ほうが上うえだ。
Mặc dù nói là cấp trên nhưng về tuổi tác thì tôi lớn hơn anh ấy.
38. 彼かれは天才てんさいと呼よばれているとはいうものの、裏うらでは大変たいへんな努力どりょくを積つんでいる。
Mặc dù nói là anh ấy được gọi là thiên tài nhưng đằng sau đó anh ấy đã nỗ lực rất nhiều.
39. 彼女かのじょはベテランとはいうものの、新あたらしいことにも積極的せっきょくてきに挑戦ちょうせんしている。
Mặc dù nói là một người kỳ cựu nhưng cô ấy vẫn tích cực thử thách bản thân với những điều mới.
40. 彼かれは無口むくちで有名ゆうめいとはいうものの、親したしい友人ゆうじんの前まえではよく喋しゃべる。
Mặc dù nói là anh ấy nổi tiếng ít nói nhưng trước mặt bạn bè thân thiết thì anh ấy lại nói rất nhiều.
41. セールで半額はんがくとはいうものの、元もとの値段ねだんが高たかすぎて手てが出だない。
Mặc dù nói là giảm giá một nửa nhưng giá gốc quá cao nên tôi không thể mua nổi.
42. 駅えきまで徒歩とほ5分ふんとはいうものの、実際じっさいには急きゅうな坂道さかみちがあって10分以上ぷんいじょうかかる。
Mặc dù nói là đi bộ đến ga mất 5 phút nhưng thực tế có một con dốc cao nên mất hơn 10 phút.
43. 簡単かんたんな作業さぎょうだと聞きいたとはいうものの、やってみるとかなり難むずかしい。
Mặc dù nói là tôi nghe nói đó là công việc đơn giản nhưng khi bắt tay vào làm mới thấy khá là khó.
44. 最新さいしんモデルとはいうものの、前まえの型かたと機能きのうはほとんど変かわらない。
Mặc dù nói là mẫu mới nhất nhưng các chức năng hầu như không thay đổi so với mẫu trước.
45. 入場無料にゅうじょうむりょうとはいうものの、中なかのアトラクションは全すべて有料ゆうりょうだ。
Mặc dù nói là vào cửa miễn phí nhưng tất cả các trò chơi bên trong đều mất phí.
46. 景気けいきは回復傾向かいふくけいこうにあるとはいうものの、庶民しょみんの暮くらしは楽らくになっていない。
Mặc dù nói là nền kinh tế đang có xu hướng phục hồi nhưng cuộc sống của người dân thường vẫn chưa dễ thở hơn.
47. アットホームな職場しょくばとはいうものの、実際じっさいは公私こうしの区別くべつがないだけだった。
Mặc dù nói là một nơi làm việc "như gia đình" nhưng thực tế chỉ là không có ranh giới giữa công việc và đời tư.
48. 送料無料そうりょうむりょうとはいうものの、商品価格しょうひんかかくに上乗うわのせされているに違ちがいない。
Mặc dù nói là miễn phí vận chuyển nhưng chắc chắn là chi phí đó đã được cộng vào giá sản phẩm.
49. 彼かれは口くちでは賛成さんせいだとはいうものの、その表情ひょうじょうは納得なっとくしていない。
Mặc dù miệng anh ấy nói là đồng ý nhưng biểu cảm của anh ấy lại cho thấy anh ấy không bị thuyết phục.
50. 表向きおもてむきは円満退社えんまんたいしゃとはいうものの、実際じっさいは解雇かいこに近ちかい形かたちだった。
Mặc dù bề ngoài nói là một sự nghỉ việc êm đẹp nhưng thực tế đó là một hình thức gần như sa thải.
 

 

 

 

Cấu trúc 「~ものがある」(Mono ga aru) là một mẫu ngữ pháp rất tinh tế thuộc trình độ N2 (xuất hiện cực nhiều trong các bài đọc hiểu văn học, tùy bút hoặc nghe hiểu biểu đạt cảm xúc).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để bộc lộ một cảm giác, cảm xúc mạnh mẽ, sâu sắc của người nói về một sự vật, sự việc nào đó. Thay vì nói một cách thẳng tuột, khô khan, cấu trúc này giúp câu văn mang tính gợi hình, gợi cảm hơn: "Bản chất của sự việc này có chứa đựng một yếu tố, một phẩm chất khiến cho tôi có cảm nhận sâu sắc là...".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Có cảm giác...", "Có gì đó rất...", "Chứa đựng điều...", "Thật là...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với các từ loại mang tính chất miêu tả trạng thái, tính chất hoặc cảm xúc:

Tính từ đuôi い + ものがある

Ví dụ: 淋しい $\rightarrow$ 淋しいものがある (Có cảm giác gì đó rất cô đơn, trống trải)

Tính từ đuôi な + な + ものがある

Ví dụ: 見事な $\rightarrow$ 見事なものがある (Có một sự tuyệt vời, đáng khâm phục)

Động từ (Thể thông thường / chủ yếu là thể hiện tại diễn tiến ~ている hoặc thể khả năng) + ものがある

Ví dụ: 考えさせられる $\rightarrow$ 考えさせられるものがある (Có điều gì đó khiến ta phải suy ngẫm sâu sắc)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến sự đồng cảm và cảm xúc nội tâm được gửi gắm trong câu:

彼の話には, どこか人の心を動かすものがある。

(Trong câu chuyện của anh ấy, có điều gì đó rất lay động lòng người.)

$\rightarrow$ Phân tích: Người nói không chỉ nhận xét câu chuyện hay, mà cảm nhận được một "phẩm chất ẩn giấu" (もの) bên trong câu chuyện chạm đến trái tim mình.

一晩でこれだけの仕事を片付けるのは、やはり無理なものがある。

(Giải quyết ngần này công việc chỉ trong một đêm thì quả thực có gì đó quá sức/bất khả thi.)

長年住み慣れた街を離れるのは, 寂しいものがある。

(Phải rời xa thành phố mình đã gắn bó bao năm trời, cảm thấy có chút gì đó thật bùi ngùi, cô đơn.)

あんなに小さかった子がもう大学生だなんて、時の流れの早さには驚かされるものがある。

(Đứa bé nhỏ xíu ngày nào giờ đã là sinh viên đại học rồi, sự trôi đi của thời gian thật khiến người ta phải kinh ngạc.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ものがある」 và 「〜わけだ」

Đây là hai đuôi câu dễ gây nhầm lẫn ở trình độ N2 khi người học dịch sang tiếng Việt:

〜わけだ (Dĩ nhiên là... / Thảo nào...): Dùng để đưa ra một kết luận logic, mang tính lý trí, giải thích nguyên nhân - kết quả một cách rõ ràng (Ví dụ: Vì tuyết rơi nên dĩ nhiên là lạnh rồi $\rightarrow$ ~わけだ).

〜ものがある (Cảm xúc sâu lắng, chủ quan): Hoàn toàn là cảm nhận mang tính chủ quan, tâm tư của người nói trước một hiện tượng. Nó không mang tính giải thích logic mà mang tính đồng cảm, khơi gợi cảm xúc.

Mẹo phòng thi: Cấu trúc này rất hay đi kèm với phó từ 「どこか」 (Doko ka - Có chút gì đó / Đâu đó) ở phía trước.

 

1. 彼かれの言葉ことばには、どこか説得力せっとくりょくのあるものがある。
Trong lời nói của anh ấy, có một cái gì đó rất thuyết phục.
2. 彼女かのじょの笑顔えがおには、人ひとを安心あんしんさせる不思議ふしぎなものがある。
Nụ cười của cô ấy có một điều gì đó kỳ lạ khiến người khác an tâm.
3. 彼かれの生いき方かたには、学まなぶべきものがたくさんある。
Trong cách sống của anh ấy, có rất nhiều điều đáng để học hỏi.
4. 子供こどもの純粋じゅんすいな瞳ひとみには、ハッさせられるものがある。
Đôi mắt ngây thơ của trẻ con có điều gì đó khiến người ta phải giật mình (thức tỉnh).
5. 彼かれの立たち居振いふる舞まいには、育そだちの良よさを感かんじさせるものがある。
Cử chỉ và hành vi của anh ấy có điều gì đó khiến người ta cảm nhận được sự giáo dục tốt.
6. 彼女かのじょのふとした表情ひょうじょうに、寂さびしげなものがある。
Trong biểu cảm thoáng qua của cô ấy, có một nét gì đó đượm buồn.
7. 彼かれの最近さいきんの行動こうどうには、理解りかいに苦くるしむものがある。
Hành động gần đây của anh ấy quả thực có những điểm khó hiểu.
8. 彼女かのじょの涙なみだには、見みる者ものの胸むねを締しめ付つけるものがある。
Nước mắt của cô ấy có gì đó khiến trái tim người xem phải thắt lại.
9. 彼かれの沈黙ちんもくには、千せんの言葉ことばよりも重おもいものがある。
Sự im lặng của anh ấy có một sức nặng còn hơn cả ngàn lời nói.
10. 彼女かのじょの謙虚けんきょな姿勢しせいには、好感こうかんが持もてるものがある。
Thái độ khiêm tốn của cô ấy có điều gì đó rất dễ gây thiện cảm.
11. 彼かれの頑固がんこさには、少々付しょうしょうつき合あいきれないものがある。
Sự bướng bỉnh của anh ấy quả thực có chút gì đó khó mà chơi chung được.
12. 彼女かのじょのファッションセンスには、独特どくとくなものがある。
Gu thời trang của cô ấy có một cái gì đó rất độc đáo.
13. 彼かれのリーダーシップには、人々ひとびとを自然しぜんと従したがわせるものがある。
Khả năng lãnh đạo của anh ấy có gì đó khiến mọi người tự nhiên tuân theo.
14. 彼女かのじょのひたむきな努力どりょくには、胸むねを打うつものがある。
Nỗ lực hết mình của cô ấy có điều gì đó thực sự làm lay động lòng người.
15. 彼かれの冗談じょうだんには、どこか棘とげのあるものがある。
Những câu đùa của anh ấy luôn có gì đó gai góc.
16. 彼女かのじょの視線しせんには、何なにかを訴うったえかけるようなものがある。
Ánh mắt của cô ấy có gì đó như đang muốn truyền tải điều gì đó.
17. 彼かれの自信じしんに満みた態度たいどには、少すこし鼻はなにつくものがある。
Thái độ tràn đầy tự tin của anh ấy có gì đó hơi khó chịu.
18. 彼女かのじょの優やさしい声こえには、心こころを癒いすものがある。
Giọng nói dịu dàng của cô ấy có khả năng chữa lành tâm hồn.
19. 彼かれの無邪気むじゃきな笑顔えがおには、こちらもつられて笑わらってしまうものがある。
Nụ cười hồn nhiên của anh ấy có gì đó khiến tôi cũng phải bật cười theo.
20. 彼女かのじょの決意けついに満みちた表情ひょうじょうには、鬼気迫ききせまるものがある。
Biểu cảm đầy quyết tâm của cô ấy có gì đó thật dữ dội, đáng sợ.
21. 彼かれの諦あきらめの悪わるさには、感心かんしんするものがある。
Sự kiên trì không bỏ cuộc của anh ấy quả thực có điểm đáng ngưỡng mộ.
22. 彼女かのじょの細こまやかな気配きはいりには、見習みならうべきものがある。
Sự quan tâm tinh tế của cô ấy có điều gì đó rất đáng để học hỏi.
23. 彼かれの独特どくとくな発想はっそうには、いつも驚おどろかされるものがある。
Ý tưởng độc đáo của anh ấy luôn có điều gì đó khiến tôi phải ngạc nhiên.
24. 彼女かのじょのまっすぐな瞳ひとみには、嘘うそをつけなくさせるものがある。
Đôi mắt nhìn thẳng của cô ấy có gì đó khiến người ta không thể nói dối.
25. 彼かれの文章ぶんしょうには、人ひとを惹ひきつける不思議ふしぎな力ちからがあるものだ。
Câu văn của anh ấy quả thực có một sức mạnh kỳ lạ thu hút người đọc.
26. 彼女かのじょの存在そんざいそのものに、華はなやかなものがある。
Bản thân sự tồn tại của cô ấy đã có một cái gì đó rất lộng lẫy, rực rỡ.
27. 彼かれの粘り強ねばりづよい交渉術こうしょうじゅつには、舌したを巻まくものがある。
Kỹ năng đàm phán kiên trì của anh ấy quả thực có điều đáng kinh ngạc.
28. 彼女かのじょの思おもいきりの良よさには、見みていて清々すがすがしいものがある。
Sự quyết đoán của cô ấy có gì đó khiến người xem cảm thấy thật sảng khoái.
29. 彼かれの作つくった資料しりょうには、几帳面きちょうめんさを感かんじさせるものがある。
Tài liệu anh ấy làm có gì đó khiến người ta cảm nhận được sự tỉ mỉ, cẩn thận.
30. 彼女かのじょの隠かくしきれないオーラには、特別とくべつなものがある。
Hào quang không thể che giấu của cô ấy có một cái gì đó rất đặc biệt.
31. この絵えには、見みる者ものの心こころを引ひきつける不思議ふしぎなものがある。
Bức tranh này có một sức hấp dẫn kỳ lạ, thu hút trái tim người xem.
32. 彼かれの演奏えんそうには、聞きく者ものの魂たましいを揺ゆさぶるものがある。
Màn trình diễn của anh ấy có gì đó làm lay động tâm hồn người nghe.
33. この小説しょうせつの結末けつまつには、深ふかく考かんがえさせられるものがある。
Cái kết của cuốn tiểu thuyết này có điều gì đó khiến người ta phải suy nghĩ sâu sắc.
34. 彼女かのじょの歌声うたごえには、天てんにも昇のぼるような心地ここちよさがあるものだ。
Giọng hát của cô ấy quả thực mang lại cảm giác dễ chịu như bay lên thiên đường.
35. この映画えいがの映像美えいぞうびには、目めを見張みはるものがある。
Vẻ đẹp hình ảnh của bộ phim này có gì đó thực sự đáng kinh ngạc.
36. 彼かれの書かく詩しには、どこか物悲ものかなしいものがある。
Những bài thơ anh ấy viết có một nét gì đó u sầu.
37. この写真しゃしんには、その場ばの空気くうきまで写うつし取とったようなものがある。
Bức ảnh này có gì đó như thể đã chụp lại được cả không khí của nơi đó.
38. 彼女かのじょの踊おどりには、情熱的じょうねつてきなものがある。
Điệu nhảy của cô ấy có một cái gì đó rất nồng nàn.
39. この彫刻ちょうこくの質感しつかんには、生命感せいめいかんを感かんじさせるものがある。
Bề mặt của tác phẩm điêu khắc này có gì đó khiến người ta cảm nhận được sức sống.
40. 彼かれの作つくるメロディーには、一度聞いちどきいたら忘わすれられないものがある。
Giai điệu anh ấy tạo ra có gì đó khiến người ta nghe một lần là không thể quên.
41. この物語ものがたりの伏線回収ふくせんかいしゅうには、見事みごとというほかないものがある。
Cách xử lý các chi tiết báo trước trong câu chuyện này quả thực không thể nói gì hơn ngoài "tuyệt vời".
42. 彼女かのじょの描えがくイラストには、温あたたかみのあるものがある。
Những bức tranh minh họa cô ấy vẽ có một nét gì đó thật ấm áp.
43. この曲きょくの歌詞かしには、今いまの自分じぶんに重かさなるものがある。
Lời bài hát này có gì đó trùng hợp với bản thân tôi bây giờ.
44. 彼かれの撮とる風景写真ふうけいしゃしんには、郷愁きょうしゅうを誘さそうものがある。
Những bức ảnh phong cảnh anh ấy chụp có gì đó gợi lên nỗi nhớ quê hương.
45. この劇げきのクライマックスには、鳥肌とりはだが立たつものがある。
Cảnh cao trào của vở kịch này có gì đó khiến tôi nổi da gà.
46. 彼女かのじょの書かく文字もじには、人柄ひとがらが表あらわれているようなものがある。
Nét chữ của cô ấy có gì đó như thể hiện được tính cách con người cô ấy.
47. この建築けんちくのデザインには、時代じだいを超こえた普遍的ふへんてきな美うつくしさがあるものだ。
Thiết kế của công trình kiến trúc này quả thực có một vẻ đẹp phổ quát, vượt thời gian.
48. 彼かれの落語らくごには、何なん度聞きいても笑わらってしまうものがある。
Màn tấu hài Rakugo của ông ấy có gì đó khiến tôi nghe bao nhiêu lần cũng phải bật cười.
49. この映画えいがのラストシーンには、涙なみだなしには見みられないものがある。
Cảnh cuối của bộ phim này có gì đó khiến người ta không thể không rơi nước mắt.
50. 彼女かのじょの生うみだす作品さくひんには、常つねに斬新ざんしんなものがある。
Những tác phẩm cô ấy tạo ra luôn có một cái gì đó thật mới mẻ.