Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

トラブル

Rắc rối
Sự Kiện

事件(じけん)

Vụ án
Sáo Âm

騒音(そうおん)

Tiếng ồn
Tục Xuất

続出(ぞくしゅつ)

Xảy ra liên tiếp

(おも)わず

Bất giác
Nhất Phương

一方(いっぽう)

Một mặt
Đối Lập

対立(たいりつ)

Đối lập
Cự Phủ

拒否(きょひ)

Từ chối
Tố

(うった)える

Kiện tụng
Tài Phán

裁判(さいばん)

Xét xử
Quan

(かか)わる

Liên quan
Khiêu

()ねる

Bắn lên
Phạm Tội

犯罪(はんざい)

Tội phạm
Bạo

(あば)れる

Quậy phá
Loạn Bạo

乱暴(らんぼう)

Thô bạo
Bạo Lực

暴力(ぼうりょく)

Bạo lực
Hiếp

(おど)かす

Hăm dọa
Tâm Nhập

侵入(しんにゅう)

Xâm nhập
Tứ

(のぞ)

Nhìn lén
Kiến Tri

見知(みし)らぬ

Không quen biết
Cận Kí

近寄(ちかよ)

Tiếp cận lại gần
Súc

(ちぢ)まる

Bị thu nhỏ lại
Vô Lý

無理(むり)やり

Cưỡng ép
Sưu Tra

捜査(そうさ)

Điều tra phá án
Xác Định

確定(かくてい)

Xác định
Minh

(あきら)らかな

Rõ ràng
Nhất Trí

一致(いっち)

Trùng khớp
Tự

(みずか)

Chính mình
Cư Sở Phương

居場所(いばしょ)

Nơi ở
Trì Chủ

()(ぬし)

Chủ sở hữu
 

あくまで

Kiên trì đến cùng
Thực

(じつ)

Quả thực là
Khốn Nan

困難(こんなん)

Khó khăn
Cải

(あらた)める

Sửa đổi
 

ようやく

Cuối cùng thì cũng
Phát Sanh

発生(はっせい)

Phát sinh
Tương Thứ

相次(あいつ)

Xảy ra liên tiếp
Phi Xuất

()()

Lao ra đột ngột
Nhất Thuấn

一瞬(いっしゅん)

Một khoảnh khắc chớp mắt
Đắc

()ない

Không thể nào có được
Hoang

(あら)っぽい

Cộc cằn thô lỗ
Thiếu Niên

少年(しょうねん)

Thiếu niên
Thủ Đế

()(まり

Sự kiểm soát xử phạt
Phòng Chỉ

防止(ぼうし)

Đề phòng ngăn chặn
Sự Tình

事情(じじょう)

Sự tình tình hình bối cảnh
Hữu Vô

有無(うむ)

Có hay không
Mục Kích

目撃(もくげき)

Chứng kiến tận mắt
Đoán Đoạn

判断(はんだん)

Phán đoán đánh giá
Kiến Đào

見逃(みのが)

Bỏ sót bỏ qua
Hành Phương

行方(ゆくえ)

Tung tích điểm đến
Vị

(いま)だに

Cho đến nay vẫn chưa
Bất Minh

不明(ふめい)

Không rõ ràng
Quá Thất

過失(かしつ)

Sai sót lỗi lầm do vô ý
Ngộ

(あやま)

Mắc sai lầm
Nhu

()める

Tranh chấp xích mích
Dự Kỳ

予期(よき)

Dự kiến lường trước
Lưu

(なが)

Xả trôi làm chảy đi
Bộc Phát

爆発(ばくはつ)

Phát nổ
Bạt

()

Rút ra lấy ra ngoài
Hỏa Tai

火災(かさい)

Hỏa hoạn đám cháy
Tiêu Phòng Xa

消防車(しょうぼうしゃ)

Xe cứu hỏa
Thiểu

(すく)なくとも

Tối thiểu ít nhất thì
Cứu Trợ

救助(きゅうじょ)

Cứu nạn hỗ trợ giải cứu

Cấu trúc 「~ものの」(Monono) là một mẫu ngữ pháp cốt lõi thuộc trình độ N2 (xuất hiện với tần suất cực cao trong cả 3 phần: Chữ hán - Ngữ pháp, Đọc hiểu và Nghe hiểu).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một sự tương phản, ngược đời giữa giả thuyết/sự thật ở vế trước và kết quả thực tế ở vế sau. Người nói công nhận rằng "Vế trước là sự thật đấy, thế nhưng sự việc ở vế sau lại diễn ra hoàn toàn trái ngược với những gì thông thường người ta suy đoán từ vế trước".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Tuy... nhưng...", "Mặc dù đã... ấy thế mà...", "Biết là... nhưng thực tế thì...".

Công thức cấu tạo và Cách chia

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Thể thông thường (Thể ngắn) của các từ loại:

Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + ものの

Ví dụ: 買った $\rightarrow$ 買ったものの (Mặc dù đã mua rồi nhưng...)

Ví dụ: 高い $\rightarrow$ 高いものの (Tuy là đắt thật nhưng...)

Tính từ đuôi な + な + ものの (Hoặc dạng trang trọng là ~であるものの)

Ví dụ: 不便な $\rightarrow$ 不便なものの (Mặc dù bất tiện nhưng...)

Danh từ + であるものの

Ví dụ: 大学生であるものの (Mặc dù đã là sinh viên đại học nhưng...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến sự mâu thuẫn, lệch pha giữa hai vế câu:

新しい服を買ったものの、一度も着ていない。

(Mặc dù đã mua quần áo mới rồi ấy thế mà tôi vẫn chưa mặc một lần nào cả.)

$\rightarrow$ Phân tích: Thông thường mua đồ mới về là để mặc, nhưng thực tế ở vế sau lại trái ngược (chưa mặc bao giờ), tạo nên sự mâu thuẫn.

頭では分かっているものの、行動に移すのは難しい。

(Biết là trong đầu thì hiểu rõ rồi đấy nhưng để chuyển thành hành động thì thật khó khăn.)

日本に来たものの、コロナのせいでずっとオンライン授業だった。

(Mặc dù đã sang đến Nhật rồi nhưng vì dịch Corona nên suốt ngày phải học online.)

この仕事は給料が高いものの、残業が多くて体が持たない。

(Công việc này tuy là lương cao thật nhưng tăng ca nhiều quá, cơ thể chịu không thấu.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ものの」 và 「〜けれども / 〜のに」

Tại sao đều dịch là "Mặc dù... nhưng..." mà người Nhật lại đẻ ra thêm cấu trúc ものの làm gì? Hãy nhớ bí quyết này:

〜けれども / 〜が (Tuy... nhưng...): Cấu trúc nối câu tương phản mang tính trung tính, dùng cho mọi trường hợp, cả văn nói lẫn văn viết.

〜のに (Thế mà...): Mang nặng cảm xúc bực bội, trách móc, bất mãn hoặc nuối tiếc của người nói (Ví dụ: Đã hẹn thế mà không đến $\rightarrow$ 〜のに).

〜ものの (Sự thật ngược đời - Văn viết cứng):

Cấu trúc này công nhận một sự thật/hành động đã xảy ra hoặc chắc chắn có thật ở vế trước, rồi mới bẻ lái sang thực tế trái ngược ở vế sau.

Văn phong mang tính khách quan, trang trọng, dùng nhiều trong văn viết, báo chí hoặc khi nhận xét về bản thân một cách nghiêm túc.

Quy tắc chí mạng: Vế sau không đi với câu cầu khiến, mệnh lệnh hay ý chí (~てください, ~ましょう $\rightarrow$ Sai).

 
 
1. 一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうしたものの、試験しけんには不合格ふごうかくだった。
Mặc dù đã học hành chăm chỉ nhưng tôi vẫn thi trượt.
2. 毎日運動まいにちうんどうしているものの、一向いっこう体重たいじゅうがらない。
Mặc dù tôi tập thể dục mỗi ngày nhưng cân nặng không hề giảm.
3. かれ謝罪しゃざいしたものの、ゆるしてはもらえなかった。
Mặc dù đã xin lỗi anh ấy nhưng tôi vẫn không được tha thứ.
4. くすりんだものの、頭痛ずつうおさまらなかった。
Mặc dù đã uống thuốc nhưng cơn đau đầu vẫn không hết.
5. いそいでいえたものの、結局電車けっきょくでんしゃおくれてしまった。
Mặc dù đã vội vã ra khỏi nhà nhưng cuối cùng tôi vẫn bị lỡ tàu.
6. なん度も説明せつめいしたものの、かれ理解りかいしてくれなかった。
Mặc dù tôi đã giải thích nhiều lần nhưng anh ấy vẫn không hiểu.
7. 計画けいかくてて旅行りょこうったものの、あめでほとんど観光かんこうできなかった。
Mặc dù đã lên kế hoạch và đi du lịch nhưng vì mưa nên tôi hầu như không tham quan được gì.
8. かれ説得せっとくしようとこころみたものの、かんがえをえさせることはできなかった。
Mặc dù đã cố gắng thuyết phục anh ấy nhưng tôi không thể làm anh ấy thay đổi suy nghĩ.
9. 徹夜てつやでレポートをげたものの、内容ないようには満足まんぞくしていない。
Mặc dù đã thức trắng đêm để viết xong báo cáo nhưng tôi không hài lòng với nội dung.
10. 大掃除おおそうじをしたものの、すぐにまたらかってしまった。
Mặc dù đã tổng vệ sinh nhưng nhà cửa lại nhanh chóng bừa bộn trở lại.
11. 有名ゆうめいなレストランだといてってみたものの、あじ期待外きたいはずれだった。
Mặc dù nghe nói là nhà hàng nổi tiếng nên tôi đã đến thử, nhưng mùi vị thật đáng thất vọng.
12. ねんのためにかさっていったものの、まったあめらなかった。
Mặc dù đã mang ô đi phòng hờ nhưng trời không hề mưa chút nào.
13. 勇気ゆうきして告白こくはくしたものの、あっさりとられてしまった。
Mặc dù đã lấy hết can đảm để tỏ tình nhưng tôi đã bị từ chối thẳng thừng.
14. 必死ひっしではしったものの、バスにはわなかった。
Mặc dù đã chạy hết sức nhưng tôi vẫn không kịp xe buýt.
15. 早期治療そうきちりょう開始かいししたものの、病状びょうじょう進行しんこうめられなかった。
Mặc dù đã bắt đầu điều trị sớm nhưng không thể ngăn chặn được sự tiến triển của bệnh.
16. かれたすけようとしたものの、かえって迷惑めいわくをかけてしまった。
Mặc dù đã cố gắng giúp anh ấy nhưng ngược lại tôi lại gây phiền phức.
17. はやたものの、翌朝よくあさはなぜかねむかった。
Mặc dù đã đi ngủ sớm nhưng không hiểu sao sáng hôm sau tôi vẫn buồn ngủ.
18. 地図ちず確認かくにんしながらすすんだものの、みちまよってしまった。
Mặc dù vừa đi vừa kiểm tra bản đồ nhưng tôi vẫn bị lạc đường.
19. 丁寧ていねいにおねがいしたものの、ことわられてしまった。
Mặc dù đã nhờ vả một cách lịch sự nhưng tôi vẫn bị từ chối.
20. 料理りょうりのレシピとおりにつくったものの、美味おいしくできなかった。
Mặc dù đã nấu theo đúng công thức nhưng món ăn lại không ngon.
21. 練習れんしゅうでは上手じょうずくいっていたものの、本番ほんばんでは失敗しっぱいしてしまった。
Mặc dù lúc luyện tập đã làm tốt nhưng khi biểu diễn thật tôi lại thất bại.
22. データでーた分析ぶんせきしたものの、明確めいかく結論けつろんなかった。
Mặc dù đã phân tích dữ liệu nhưng không thể đưa ra kết luận rõ ràng.
23. 会議かいぎで発言はつげんしたものの、だれにも相手あいてにされなかった。
Mặc dù đã phát biểu trong cuộc họp nhưng không ai thèm để ý.
24. ひとたすけたものの、感謝かんしゃ言葉ことばもなかった。
Mặc dù đã giúp người nhưng tôi không nhận được một lời cảm ơn nào.
25. 必死ひっしたのんだものの、かれ決意けついかたかった。
Mặc dù đã tha thiết nhờ vả nhưng quyết tâm của anh ấy rất kiên định.
26. あたらしい方法ほうほうためしたものの、結果けっか以前いぜんわらなかった。
Mặc dù đã thử phương pháp mới nhưng kết quả vẫn không khác gì trước đây.
27. プレゼンの準備じゅんび万端ばんたんだったものの、当日とうじつ緊張きんちょうでうまくはなせなかった。
Mặc dù đã chuẩn bị hoàn hảo cho bài thuyết trình nhưng vào ngày hôm đó, tôi đã quá căng thẳng nên không thể nói tốt được.
28. わせのメールをおくったものの、一向いっこう返事へんじがない。
Mặc dù đã gửi email hỏi thăm nhưng tôi không nhận được hồi âm nào.
29. 節約せつやくこころがけているものの、なぜかおかねがまらない。
Mặc dù tôi đang cố gắng tiết kiệm nhưng không hiểu sao vẫn không để dành được tiền.
30. なん度も挑戦ちょうせんしたものの、目標もくひょう達成たっせいすることはできなかった。
Mặc dù đã thử thách nhiều lần nhưng tôi vẫn không thể đạt được mục tiêu.
31. あたまでは理解りかいしているものの、こころがついていかない。
Mặc dù lý trí thì hiểu nhưng tình cảm lại không theo kịp.
32. 旅行りょこう計画けいかくてたものの、仕事しごと都合つごうでけなくなってしまった。
Mặc dù đã lên kế hoạch du lịch nhưng vì vướng việc công ty nên tôi không thể đi được nữa.
33. ダイエットをすると決意けついしたものの、ついあまいものをべてしまう。
Mặc dù đã quyết tâm giảm cân nhưng tôi lại lỡ ăn đồ ngọt mất rồi.
34. 禁煙きんえんちかったものの、三日みっかで挫折ざせつしてしまった。
Mặc dù đã thề sẽ bỏ thuốc lá nhưng tôi đã thất bại chỉ sau ba ngày.
35. 危険きけんだとかってはいるものの、好奇心こうきしんおさえられない。
Mặc dù biết là nguy hiểm nhưng tôi không thể kìm nén được sự tò mờ.
36. かれうことがただしいとはおもうものの、素直すなお賛成さんせいできない。
Mặc dù tôi nghĩ điều anh ấy nói là đúng nhưng tôi không thể thành thật đồng ý được.
37. 早起はやおきしようとこころめたものの、毎朝寝坊まいあさねぼうしてしまう。
Mặc dù đã quyết tâm dậy sớm nhưng sáng nào tôi cũng ngủ quên.
38. 貯金ちょきんするつもりであるものの、しいものがあるとついってしまう。
Mặc dù dự định sẽ tiết kiệm tiền nhưng hễ có thứ gì muốn là tôi lại lỡ mua mất.
39. 明日あしたから頑張がんばろうと決心けっしんするものの、その明日あしたが永遠えいえんない。
Mặc dù quyết tâm "từ mai sẽ cố gắng" nhưng cái "ngày mai" đó không bao giờ đến.
40. 読書どくしょ習慣しゅうかんにしようとおもったものの、なかなか時間じかんがつくれない。
Mặc dù đã định tạo thói quen đọc sách nhưng tôi mãi không sắp xếp được thời gian.
41. かれ反論はんろんしたい気持ちきもはあるものの、勇気ゆうきがない。
Mặc dù có cảm giác muốn phản bác lại anh ấy nhưng tôi không đủ can đảm.
42. 転職てんしょくかんがえているものの、具体的ぐたいてき行動こうどうにはうつせていない。
Mặc dù đang suy nghĩ chuyển việc nhưng tôi vẫn chưa có hành động cụ thể nào.
43. 会社かいしゃ将来しょうらい不安ふあんかんじているものの、める決心けっしんかづかない。
Mặc dù cảm thấy bất an về tương lai của công ty nhưng tôi vẫn chưa thể quyết tâm nghỉ việc.
44. もっと勉強べんきょうすべきだとかっているものの、やるがない。
Mặc dù biết rằng mình nên học nhiều hơn nhưng tôi không có động lực.
45. したいとはかんがえているものの、物件ぶっけんがつからない。
Mặc dù đang nghĩ đến việc chuyển nhà nhưng tôi không tìm được căn nào ưng ý.
46. かれのことはもうわすれたいとおもうものの、時々思ときどきおもしてしまう。
Mặc dù muốn quên anh ấy đi nhưng thỉnh thoảng tôi vẫn nhớ lại.
47. ルールるーるまもるべきだとっているものの、ついやぶってしまう。
Mặc dù biết là nên tuân thủ luật lệ nhưng tôi lại lỡ vi phạm mất.
48. 将来しょうらいのために貯金ちょきんが必要ひつようだと認識にんしきしているものの、目先めさきたのしさを優先ゆうせんしてしまう。
Mặc dù nhận thức được việc cần tiết kiệm cho tương lai nhưng tôi lại ưu tiên những thú vui trước mắt.
49. 映画えいが結末けつまつっているものの、なんても感動かんどうしてしまう。
Mặc dù biết kết thúc của bộ phim nhưng lần nào xem tôi cũng cảm động.
50. そのはなしがうそだとかっているものの、すこ期待きたいしてしまう自分じぶんがいる。
Mặc dù biết câu chuyện đó là giả dối nhưng bản thân tôi vẫn có chút mong đợi.
 

 

Cấu trúc 「~とはいうものの」(To wa iu mono no) hoặc phiên bản rút gọn của nó là 「~はいうものの」 là một mẫu ngữ pháp nâng cao thuộc trình độ N2 (xuất hiện rất nhiều trong bài thi Đọc hiểu và Nghe hiểu).

Bản chất của cấu trúc này được ghép từ hai phần: とは言う (Nói là... / Gọi là...) và ものの (Mặc dù... nhưng... mà chúng ta vừa học). Cấu trúc này dùng để chấp nhận, thừa nhận thông tin/nhận định ở vế trước là sự thật, thế nhưng trên thực tế, bản chất hoặc diễn biến ở vế sau lại không đạt đến mức độ lý tưởng như người ta tưởng tượng từ vế trước.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Tuy nói là... vậy mà...", "Dẫu bảo là... nhưng thực tế thì...", "Nói thì nói thế đấy nhưng...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu đi sau một Danh từ hoặc một câu trích dẫn hoàn chỉnh (Thể thông thường):

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Thể ngắn)} + \text{とはいうものの / はいうものの}$$

Ví dụ: 春とはいうものの (Tuy nói là mùa xuân rồi đấy nhưng...)

Ví dụ: 合格したとはいうものの (Dẫu bảo là đã đỗ rồi đấy nhưng...)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến sự chênh lệch giữa cái "Danh nghĩa/Lời nói" (Vế trước) và cái "Thực tế phũ phàng" (Vế sau):

春とはいうものの、風が強くてまだかなり寒い。

(Tuy nói là mùa xuân rồi vậy mà gió vẫn thổi mạnh và trời còn khá lạnh.)

$\rightarrow$ Phân tích: Nghe đến "mùa xuân" người ta sẽ nghĩ đến sự ấm áp (vế trước), nhưng thực tế ở vế sau lại đi ngược lại với hình dung đó (vẫn lạnh ngắt).

プロの歌手とはいうものの、彼女は人前で歌うのが苦手らしい。

(Dẫu bảo là ca sĩ chuyên nghiệp nhưng hình như cô ấy lại rất ngại hát trước đám đông.)

日本語能力試験のN2に合格したとはいうものの、まだニュースが聞き取れない。

(Tuy nói là đã đỗ kỳ thi JLPT N2 rồi đấy nhưng thực tế thì tôi vẫn chưa thể nghe hiểu được thời sự.)

手術は成功したとはいうものの、まだ油断はできない状態だ。

(Nói là phẫu thuật thành công thế thôi chứ hiện tại vẫn đang trong trạng thái chưa thể lơ là được.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ものの」 và 「〜とはいうものの」

Hai cấu trúc này cùng mang họ ものの nên cực kỳ dễ gây lú. Bạn hãy phân biệt bằng ranh giới sau:

〜ものの (Bản thân hành động thực tế ngược đời): Vế trước là một hành động thực tế khách quan mà chính người nói hoặc đối tượng đã thực hiện.

Ví dụ: 新しい靴を買ったものの、一度も履いていない。 (Mua giày rồi nhưng chưa đi lần nào $\rightarrow$ Việc mua giày là hành động thực tế đã làm).

〜とはいうものの (Định nghĩa/Danh nghĩa bị ngược đời): Vế trước thường là một cái tên, một danh hiệu, một lời tuyên bố, một khái niệm mà khi nghe xong, người ta sẽ tự động liên tưởng đến một tiêu chuẩn cao sang nào đó. Nhưng vế sau lại tạt một gáo nước lạnh vì thực tế không được như danh nghĩa.

Ví dụ: 社長とはいうものの、給料は一般社員と変わらない。 (Tuy nói là Giám đốc đấy nhưng lương chẳng khác gì nhân viên què $\rightarrow$ "Giám đốc" là cái danh nghĩa/chức danh).

 

 

1. こよみうえでははるとはいうものの、まだまださむがつづく。
Mặc dù nói là trên lịch đã là mùa xuân nhưng những ngày lạnh vẫn còn tiếp diễn.
2. 9がつはいったとはいうものの、きびしい残暑ざんしょおさまらない。
Mặc dù nói là đã vào tháng 9 nhưng cái nóng gay gắt còn sót lại vẫn chưa dứt.
3. もうふゆとはいうものの、今年ことしあたたかいがおおい。
Mặc dù nói là đã mùa đông rồi nhưng năm nay lại có nhiều ngày ấm áp.
4. 梅雨入つゆいりしたとはいうものの、あめがまったらない。
Mặc dù nói là đã vào mùa mưa nhưng trời hoàn toàn không mưa.
5. 今日きょう立秋りっしゅうとはいうものの、一年いちねんでもっとあつ時期じきだ。
Mặc dù nói hôm nay là lập thu nhưng đây lại là thời điểm nóng nhất trong năm.
6. もう12がつとはいうものの、ゆき気配けはいまったくない。
Mặc dù nói là đã tháng 12 rồi nhưng không hề có dấu hiệu nào của tuyết.
7. 台風一過たいふういっかでれたとはいうものの、かぜはまだつよい。
Mặc dù nói là trời đã quang sau cơn bão nhưng gió vẫn còn mạnh.
8. 天気予報てんきよほうではれとはいうものの、くもがおおくてすっきりしない。
Mặc dù dự báo thời tiết nói là trời nắng nhưng trời lại nhiều mây và không quang đãng.
9. 春一番はるいちばんがいたとはいうものの、ふゆさむさがもどってきた。
Mặc dù nói là cơn gió xuân đầu tiên đã thổi qua nhưng cái lạnh của mùa đông lại quay trở lại.
10. 今日きょう夏日なつびとはいうものの、湿度しつどがひくくてごしやすい。
Mặc dù nói hôm nay là một ngày hè nóng nhưng độ ẩm thấp nên rất dễ chịu.
11. 避難勧告ひなんかんこく解除かいじょされたとはいうものの、まだかわ水位すいいたかいままだ。
Mặc dù nói là khuyến cáo sơ tán đã được dỡ bỏ nhưng mực nước sông vẫn còn cao.
12. よるになったとはいうものの、熱帯夜ねったいやで気温きおんががらない。
Mặc dù nói là đã tối nhưng vì là một đêm nhiệt đới (đêm oi bức) nên nhiệt độ không giảm.
13. あきとはいうものの、日中にっちゅうはまだ半袖はんそででごせるほどだ。
Mặc dù nói là mùa thu nhưng ban ngày trời vẫn đủ ấm để mặc áo cộc tay.
14. 大雪おおゆきのピークはぎたとはいうものの、交通機関こうつうきかんみだれはつづいている。
Mặc dù nói là đỉnh điểm của đợt tuyết lớn đã qua nhưng sự gián đoạn của các phương tiện giao thông vẫn tiếp diễn.
15. 春分しゅんぶんとはいうものの、北国きたぐにではまだ真冬まふゆさむさだ。
Mặc dù nói là ngày Xuân Phân nhưng ở các tỉnh phía bắc trời vẫn lạnh như giữa mùa đông.
16. あめがったとはいうものの、地面じめんがぬかるんでいてあるきにくい。
Mặc dù nói là mưa đã tạnh nhưng mặt đất lầy lội nên rất khó đi.
17. 日差ひざしがあたたかいとはいうものの、かぜつめたい。
Mặc dù nói là nắng thì ấm nhưng gió thổi qua lại rất lạnh.
18. もうすぐ夏休みなつやすみとはいうものの、試験勉強しけんべんきょうでそれどころではない。
Mặc dù nói là sắp đến kỳ nghỉ hè nhưng tôi đang bận ôn thi nên tâm trí đâu mà nghĩ đến chuyện đó.
19. さくらが開花かいかしたとはいうものの、花冷はなびえでゆっくりお花見はなみもできない。
Mặc dù nói là hoa anh đào đã nở nhưng trời trở lạnh đột ngột nên cũng không thể thong thả ngắm hoa được.
20. 記録的きろくてき猛暑もうしょとはいうものの、室内しつないで仕事しごとをしているので実感じっかんがない。
Mặc dù nói là nóng kỷ lục nhưng vì tôi làm việc trong nhà nên không có cảm giác thực.
21. 社長しゃちょうとはいうものの、社員しゃいん私一人わたしひとりだけのちいさな会社かいしゃです。
Mặc dù nói là giám đốc nhưng đây là một công ty nhỏ chỉ có mình tôi là nhân viên.
22. プロの料理人りょうりにんとはいうものの、家庭料理かていりょうりまったつくれない。
Mặc dù nói là đầu bếp chuyên nghiệp nhưng anh ấy hoàn toàn không biết nấu các món ăn gia đình.
23. かれ学者がくしゃとはいうものの、専門外せんもんがいのことはおどろくほどらない。
Mặc dù nói là học giả nhưng những chuyện ngoài chuyên môn thì anh ấy lại không biết gì một cách đáng ngạc nhiên.
24. 名門大学めいもんだいがく出身しゅっしんとはいうものの、かれ態度たいど非常ひじょう謙虚けんきょだ。
Mặc dù nói là xuất thân từ một trường đại học danh tiếng nhưng thái độ của anh ấy rất khiêm tốn.
25. 医者いしゃとはいうものの、自分じぶん健康けんこうには無頓着むとんちゃくだ。
Mặc dù nói là bác sĩ nhưng anh ấy lại thờ ơ với sức khỏe của chính mình.
26. かれ部長ぶちょうとはいうものの、実権じっけん課長かちょうがにぎっている。
Mặc dù nói anh ấy là trưởng phòng nhưng thực quyền lại do trưởng nhóm nắm giữ.
27. 彼女かのじょ新人しんじんとはいうものの、ベテラン顔負かおまけのはたらきぶりだ。
Mặc dù nói cô ấy là nhân viên mới nhưng cách làm việc của cô ấy khiến những người kỳ cựu cũng phải nể phục.
28. 弁護士べんごしとはいうものの、専門せんもん企業法務きぎょうほうむで刑事事件けいじじけん不得手ふえてだ。
Mặc dù nói là luật sư nhưng chuyên môn của anh ấy là luật doanh nghiệp, còn các vụ án hình sự thì anh ấy không giỏi.
29. かれはリーダーとはいうものの、メンバーをまとめるちからけている。
Mặc dù nói là trưởng nhóm nhưng anh ấy lại thiếu khả năng gắn kết các thành viên.
30. 横綱よこづなとはいうものの、今場所こんばしょ怪我けがかされている。
Mặc dù nói là một Yokozuna nhưng giải đấu này anh ấy lại đang khổ sở vì chấn thương.
31. かれ資産家しさんかとはいうものの、生活せいかつ非常ひじょう質素しっそだ。
Mặc dù nói là một nhà tài phiệt nhưng cuộc sống của ông ấy lại vô cùng giản dị.
32. 都会育とかいそだちとはいうものの、自然しぜんかんする知識ちしきが豊富ほうふだ。
Mặc dù nói là lớn lên ở thành thị nhưng kiến thức của anh ấy về tự nhiên rất phong phú.
33. かれ警察官けいさつかんとはいうものの、休日きゅうじつ普通ふつう父親ちちおやかおになる。
Mặc dù nói là cảnh sát nhưng vào ngày nghỉ, anh ấy lại trở về với bộ mặt của một người cha bình thường.
34. IT企業きぎょう社長しゃちょうとはいうものの、パソコンの操作そうさはあまり得意とくいではないらしい。
Mặc dù nói là giám đốc một công ty IT nhưng nghe nói anh ấy không giỏi thao tác máy tính cho lắm.
35. 彼女かのじょはモデルとはいうものの、性格せいかくはとても気さくきさくだ。
Mặc dù nói là người mẫu nhưng tính cách cô ấy rất thân thiện, dễ gần.
36. かれ大企業だいきぎょう役員やくいんとはいうものの、すこしもえらぶったところがない。
Mặc dù nói là giám đốc điều hành của một tập đoàn lớn nhưng anh ấy không hề có chút nào tỏ ra kiêu ngạo.
37. 一応いちおう上司じょうしとはいうものの、年齢ねんれいわたしほうがうえだ。
Mặc dù nói là cấp trên nhưng về tuổi tác thì tôi lớn hơn anh ấy.
38. かれ天才てんさいばれているとはいうものの、うらでは大変たいへん努力どりょくんでいる。
Mặc dù nói là anh ấy được gọi là thiên tài nhưng đằng sau đó anh ấy đã nỗ lực rất nhiều.
39. 彼女かのじょはベテランとはいうものの、あたらしいことにも積極的せっきょくてき挑戦ちょうせんしている。
Mặc dù nói là một người kỳ cựu nhưng cô ấy vẫn tích cực thử thách bản thân với những điều mới.
40. かれ無口むくちで有名ゆうめいとはいうものの、したしい友人ゆうじんまえではよくしゃべる。
Mặc dù nói là anh ấy nổi tiếng ít nói nhưng trước mặt bạn bè thân thiết thì anh ấy lại nói rất nhiều.
41. セールで半額はんがくとはいうものの、もと値段ねだんがたかすぎてがない。
Mặc dù nói là giảm giá một nửa nhưng giá gốc quá cao nên tôi không thể mua nổi.
42. えきまで徒歩とほ5ふんとはいうものの、実際じっさいにはきゅう坂道さかみちがあって10分以上ぷんいじょうかかる。
Mặc dù nói là đi bộ đến ga mất 5 phút nhưng thực tế có một con dốc cao nên mất hơn 10 phút.
43. 簡単かんたん作業さぎょうだといたとはいうものの、やってみるとかなりむずかしい。
Mặc dù nói là tôi nghe nói đó là công việc đơn giản nhưng khi bắt tay vào làm mới thấy khá là khó.
44. 最新さいしんモデルとはいうものの、まえかた機能きのうはほとんどわらない。
Mặc dù nói là mẫu mới nhất nhưng các chức năng hầu như không thay đổi so với mẫu trước.
45. 入場無料にゅうじょうむりょうとはいうものの、なかのアトラクションはすべ有料ゆうりょうだ。
Mặc dù nói là vào cửa miễn phí nhưng tất cả các trò chơi bên trong đều mất phí.
46. 景気けいき回復傾向かいふくけいこうにあるとはいうものの、庶民しょみんらしはらくになっていない。
Mặc dù nói là nền kinh tế đang có xu hướng phục hồi nhưng cuộc sống của người dân thường vẫn chưa dễ thở hơn.
47. アットホームな職場しょくばとはいうものの、実際じっさい公私こうし区別くべつがないだけだった。
Mặc dù nói là một nơi làm việc "như gia đình" nhưng thực tế chỉ là không có ranh giới giữa công việc và đời tư.
48. 送料無料そうりょうむりょうとはいうものの、商品価格しょうひんかかく上乗うわのせされているにちがいない。
Mặc dù nói là miễn phí vận chuyển nhưng chắc chắn là chi phí đó đã được cộng vào giá sản phẩm.
49. かれくちでは賛成さんせいだとはいうものの、その表情ひょうじょう納得なっとくしていない。
Mặc dù miệng anh ấy nói là đồng ý nhưng biểu cảm của anh ấy lại cho thấy anh ấy không bị thuyết phục.
50. 表向きおもてむき円満退社えんまんたいしゃとはいうものの、実際じっさい解雇かいこちかかたちだった。
Mặc dù bề ngoài nói là một sự nghỉ việc êm đẹp nhưng thực tế đó là một hình thức gần như sa thải.
 

 

 

 

Cấu trúc 「~ものがある」(Mono ga aru) là một mẫu ngữ pháp rất tinh tế thuộc trình độ N2 (xuất hiện cực nhiều trong các bài đọc hiểu văn học, tùy bút hoặc nghe hiểu biểu đạt cảm xúc).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để bộc lộ một cảm giác, cảm xúc mạnh mẽ, sâu sắc của người nói về một sự vật, sự việc nào đó. Thay vì nói một cách thẳng tuột, khô khan, cấu trúc này giúp câu văn mang tính gợi hình, gợi cảm hơn: "Bản chất của sự việc này có chứa đựng một yếu tố, một phẩm chất khiến cho tôi có cảm nhận sâu sắc là...".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Có cảm giác...", "Có gì đó rất...", "Chứa đựng điều...", "Thật là...".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với các từ loại mang tính chất miêu tả trạng thái, tính chất hoặc cảm xúc:

Tính từ đuôi い + ものがある

Ví dụ: 淋しい $\rightarrow$ 淋しいものがある (Có cảm giác gì đó rất cô đơn, trống trải)

Tính từ đuôi な + な + ものがある

Ví dụ: 見事な $\rightarrow$ 見事なものがある (Có một sự tuyệt vời, đáng khâm phục)

Động từ (Thể thông thường / chủ yếu là thể hiện tại diễn tiến ~ている hoặc thể khả năng) + ものがある

Ví dụ: 考えさせられる $\rightarrow$ 考えさせられるものがある (Có điều gì đó khiến ta phải suy ngẫm sâu sắc)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái, bạn hãy chú ý đến sự đồng cảm và cảm xúc nội tâm được gửi gắm trong câu:

彼の話には, どこか人の心を動かすものがある。

(Trong câu chuyện của anh ấy, có điều gì đó rất lay động lòng người.)

$\rightarrow$ Phân tích: Người nói không chỉ nhận xét câu chuyện hay, mà cảm nhận được một "phẩm chất ẩn giấu" (もの) bên trong câu chuyện chạm đến trái tim mình.

一晩でこれだけの仕事を片付けるのは、やはり無理なものがある。

(Giải quyết ngần này công việc chỉ trong một đêm thì quả thực có gì đó quá sức/bất khả thi.)

長年住み慣れた街を離れるのは, 寂しいものがある。

(Phải rời xa thành phố mình đã gắn bó bao năm trời, cảm thấy có chút gì đó thật bùi ngùi, cô đơn.)

あんなに小さかった子がもう大学生だなんて、時の流れの早さには驚かされるものがある。

(Đứa bé nhỏ xíu ngày nào giờ đã là sinh viên đại học rồi, sự trôi đi của thời gian thật khiến người ta phải kinh ngạc.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ものがある」 và 「〜わけだ」

Đây là hai đuôi câu dễ gây nhầm lẫn ở trình độ N2 khi người học dịch sang tiếng Việt:

〜わけだ (Dĩ nhiên là... / Thảo nào...): Dùng để đưa ra một kết luận logic, mang tính lý trí, giải thích nguyên nhân - kết quả một cách rõ ràng (Ví dụ: Vì tuyết rơi nên dĩ nhiên là lạnh rồi $\rightarrow$ ~わけだ).

〜ものがある (Cảm xúc sâu lắng, chủ quan): Hoàn toàn là cảm nhận mang tính chủ quan, tâm tư của người nói trước một hiện tượng. Nó không mang tính giải thích logic mà mang tính đồng cảm, khơi gợi cảm xúc.

Mẹo phòng thi: Cấu trúc này rất hay đi kèm với phó từ 「どこか」 (Doko ka - Có chút gì đó / Đâu đó) ở phía trước.

 

1. かれ言葉ことばには、どこか説得力せっとくりょくのあるものがある。
Trong lời nói của anh ấy, có một cái gì đó rất thuyết phục.
2. 彼女かのじょ笑顔えがおには、ひと安心あんしんさせる不思議ふしぎなものがある。
Nụ cười của cô ấy có một điều gì đó kỳ lạ khiến người khác an tâm.
3. かれかたには、まなぶべきものがたくさんある。
Trong cách sống của anh ấy, có rất nhiều điều đáng để học hỏi.
4. 子供こども純粋じゅんすいひとみには、ハッさせられるものがある。
Đôi mắt ngây thơ của trẻ con có điều gì đó khiến người ta phải giật mình (thức tỉnh).
5. かれ居振いふいには、そだちのさをかんじさせるものがある。
Cử chỉ và hành vi của anh ấy có điều gì đó khiến người ta cảm nhận được sự giáo dục tốt.
6. 彼女かのじょのふとした表情ひょうじょうに、さびしげなものがある。
Trong biểu cảm thoáng qua của cô ấy, có một nét gì đó đượm buồn.
7. かれ最近さいきん行動こうどうには、理解りかいくるしむものがある。
Hành động gần đây của anh ấy quả thực có những điểm khó hiểu.
8. 彼女かのじょなみだには、ものむねけるものがある。
Nước mắt của cô ấy có gì đó khiến trái tim người xem phải thắt lại.
9. かれ沈黙ちんもくには、せん言葉ことばよりもおもいものがある。
Sự im lặng của anh ấy có một sức nặng còn hơn cả ngàn lời nói.
10. 彼女かのじょ謙虚けんきょ姿勢しせいには、好感こうかんがてるものがある。
Thái độ khiêm tốn của cô ấy có điều gì đó rất dễ gây thiện cảm.
11. かれ頑固がんこさには、少々付しょうしょうついきれないものがある。
Sự bướng bỉnh của anh ấy quả thực có chút gì đó khó mà chơi chung được.
12. 彼女かのじょのファッションセンスには、独特どくとくなものがある。
Gu thời trang của cô ấy có một cái gì đó rất độc đáo.
13. かれのリーダーシップには、人々ひとびと自然しぜんしたがわせるものがある。
Khả năng lãnh đạo của anh ấy có gì đó khiến mọi người tự nhiên tuân theo.
14. 彼女かのじょのひたむきな努力どりょくには、むねつものがある。
Nỗ lực hết mình của cô ấy có điều gì đó thực sự làm lay động lòng người.
15. かれ冗談じょうだんには、どこかとげのあるものがある。
Những câu đùa của anh ấy luôn có gì đó gai góc.
16. 彼女かのじょ視線しせんには、なにかをうったえかけるようなものがある。
Ánh mắt của cô ấy có gì đó như đang muốn truyền tải điều gì đó.
17. かれ自信じしん態度たいどには、すこはなにつくものがある。
Thái độ tràn đầy tự tin của anh ấy có gì đó hơi khó chịu.
18. 彼女かのじょやさしいこえには、こころすものがある。
Giọng nói dịu dàng của cô ấy có khả năng chữa lành tâm hồn.
19. かれ無邪気むじゃき笑顔えがおには、こちらもつられてわらってしまうものがある。
Nụ cười hồn nhiên của anh ấy có gì đó khiến tôi cũng phải bật cười theo.
20. 彼女かのじょ決意けついちた表情ひょうじょうには、鬼気迫ききせまるものがある。
Biểu cảm đầy quyết tâm của cô ấy có gì đó thật dữ dội, đáng sợ.
21. かれあきらめのわるさには、感心かんしんするものがある。
Sự kiên trì không bỏ cuộc của anh ấy quả thực có điểm đáng ngưỡng mộ.
22. 彼女かのじょこまやかな気配きはいりには、見習みならうべきものがある。
Sự quan tâm tinh tế của cô ấy có điều gì đó rất đáng để học hỏi.
23. かれ独特どくとく発想はっそうには、いつもおどろかされるものがある。
Ý tưởng độc đáo của anh ấy luôn có điều gì đó khiến tôi phải ngạc nhiên.
24. 彼女かのじょのまっすぐなひとみには、うそをつけなくさせるものがある。
Đôi mắt nhìn thẳng của cô ấy có gì đó khiến người ta không thể nói dối.
25. かれ文章ぶんしょうには、ひときつける不思議ふしぎちからがあるものだ。
Câu văn của anh ấy quả thực có một sức mạnh kỳ lạ thu hút người đọc.
26. 彼女かのじょ存在そんざいそのものに、はなやかなものがある。
Bản thân sự tồn tại của cô ấy đã có một cái gì đó rất lộng lẫy, rực rỡ.
27. かれ粘り強ねばりづよ交渉術こうしょうじゅつには、したくものがある。
Kỹ năng đàm phán kiên trì của anh ấy quả thực có điều đáng kinh ngạc.
28. 彼女かのじょおもいきりのさには、ていて清々すがすがしいものがある。
Sự quyết đoán của cô ấy có gì đó khiến người xem cảm thấy thật sảng khoái.
29. かれつくった資料しりょうには、几帳面きちょうめんさをかんじさせるものがある。
Tài liệu anh ấy làm có gì đó khiến người ta cảm nhận được sự tỉ mỉ, cẩn thận.
30. 彼女かのじょかくしきれないオーラには、特別とくべつなものがある。
Hào quang không thể che giấu của cô ấy có một cái gì đó rất đặc biệt.
31. このには、ものこころきつける不思議ふしぎなものがある。
Bức tranh này có một sức hấp dẫn kỳ lạ, thu hút trái tim người xem.
32. かれ演奏えんそうには、ものたましいさぶるものがある。
Màn trình diễn của anh ấy có gì đó làm lay động tâm hồn người nghe.
33. この小説しょうせつ結末けつまつには、ふかかんがえさせられるものがある。
Cái kết của cuốn tiểu thuyết này có điều gì đó khiến người ta phải suy nghĩ sâu sắc.
34. 彼女かのじょ歌声うたごえには、てんにものぼるような心地ここちよさがあるものだ。
Giọng hát của cô ấy quả thực mang lại cảm giác dễ chịu như bay lên thiên đường.
35. この映画えいが映像美えいぞうびには、見張みはるものがある。
Vẻ đẹp hình ảnh của bộ phim này có gì đó thực sự đáng kinh ngạc.
36. かれには、どこか物悲ものかなしいものがある。
Những bài thơ anh ấy viết có một nét gì đó u sầu.
37. この写真しゃしんには、その空気くうきまでうつったようなものがある。
Bức ảnh này có gì đó như thể đã chụp lại được cả không khí của nơi đó.
38. 彼女かのじょおどりには、情熱的じょうねつてきなものがある。
Điệu nhảy của cô ấy có một cái gì đó rất nồng nàn.
39. この彫刻ちょうこく質感しつかんには、生命感せいめいかんかんじさせるものがある。
Bề mặt của tác phẩm điêu khắc này có gì đó khiến người ta cảm nhận được sức sống.
40. かれつくるメロディーには、一度聞いちどきいたらわすれられないものがある。
Giai điệu anh ấy tạo ra có gì đó khiến người ta nghe một lần là không thể quên.
41. この物語ものがたり伏線回収ふくせんかいしゅうには、見事みごとというほかないものがある。
Cách xử lý các chi tiết báo trước trong câu chuyện này quả thực không thể nói gì hơn ngoài "tuyệt vời".
42. 彼女かのじょえがくイラストには、あたたかみのあるものがある。
Những bức tranh minh họa cô ấy vẽ có một nét gì đó thật ấm áp.
43. このきょく歌詞かしには、いま自分じぶんかさなるものがある。
Lời bài hát này có gì đó trùng hợp với bản thân tôi bây giờ.
44. かれ風景写真ふうけいしゃしんには、郷愁きょうしゅうさそうものがある。
Những bức ảnh phong cảnh anh ấy chụp có gì đó gợi lên nỗi nhớ quê hương.
45. このげきのクライマックスには、鳥肌とりはだがつものがある。
Cảnh cao trào của vở kịch này có gì đó khiến tôi nổi da gà.
46. 彼女かのじょ文字もじには、人柄ひとがらがあらわれているようなものがある。
Nét chữ của cô ấy có gì đó như thể hiện được tính cách con người cô ấy.
47. この建築けんちくのデザインには、時代じだいえた普遍的ふへんてきうつくしさがあるものだ。
Thiết kế của công trình kiến trúc này quả thực có một vẻ đẹp phổ quát, vượt thời gian.
48. かれ落語らくごには、なんいてもわらってしまうものがある。
Màn tấu hài Rakugo của ông ấy có gì đó khiến tôi nghe bao nhiêu lần cũng phải bật cười.
49. この映画えいがのラストシーンには、なみだなしにはられないものがある。
Cảnh cuối của bộ phim này có gì đó khiến người ta không thể không rơi nước mắt.
50. 彼女かのじょみだす作品さくひんには、つね斬新ざんしんなものがある。
Những tác phẩm cô ấy tạo ra luôn có một cái gì đó thật mới mẻ.