Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Sơ Đối Diện

初対面(しょたいめん)

Lần đầu gặp mặt
Tự Kỷ Thiệu Giới

自己紹介(じこしょうかい)

Tự giới thiệu bản thân
 

おじぎ

Cúi chào
Cận Sở Phó

近所付(きんじょつ)()

Quan hệ hàng xóm
Đại Gia

大家(おおや)

Chủ nhà trọ
Tự Chủ

()(ぬし)

Chủ nuôi
Giao

(かわ)

Trao đổi
Hô Chỉ Chỉ

()()める

Gọi giật lại
Chấn Quy

()i(かえ)

Ngoảnh lại
Tái Hội

再会(さいかい)

Tái ngộ
Giác

(おぼ)

Trí nhớ
Tâm Đương

心当(こころあ)たり

Sự biết chút ít
Kết Phó

(むす)()

Liên kết lại
 

とっさ

Lập tức
 

てっきり

Chắc chắn
Tư 込

(おも)()

Đinh ninh
 

コミュニケーション

Giao tiếp
 

ネットワーク

Mạng lưới
Trực Tiếp

直接(ちょくせつ)

Trực tiếp
Tiếp

(せっ)する

Tiếp xúc
Chiêu

(まね)

Mời
Khí Phối

気配(きくば)

Sự chu đáo

()める

Gửi gắm
Đồng Kỳ

同期(どうき)

Cùng khóa
愚 si

愚痴(ぐち)

Sự than vãn
Đại

(おお)いに

Rất nhiều
 

ささいな

Nhỏ nhặt
Tị

()ける

Tránh né
Ngộ Giải

誤解(ごかい)

Hiểu lầm
Khám Tri Vi

勘違い(かんちが)

Hiểu nhầm
Ngôn Dịch

()(わけ)

Biện bạch
 

きっぱり

Dứt khoát
 

ばかにする

Coi thường
 

いやみ

Châm chọc
Trách

()める

Đổ lỗi

けなす(けなす)

Chê bai
Mặc

(だま)

Im lặng
Mắt

(にら)

Lườm
Lý Thiết

裏切(うらぎ)

Phản bội
Sáp

(だま)

Lừa gạt
Cớ

せい(せい)

Tại vì
Hành Vi

行為(こうい)

Hành vi
Khẩu Luận

口論(こうろん)

Cãi cọ
Nộ Minh

怒鳴(どな)

Gầm rú lên
Ẩu

(なぐ)

Đấm đá
Thải Tá

()()

Vay mượn
 

ばらす

Tiết lộ bí mật
Khí Vi

気不(きまず)

Ngột ngạt
Kim

今更(いまさら)

Đến nông nỗi này
Đài Vô

台無(だいな)

Hủy hoại hoàn toàn
Oán

(うら)

Căm ghét
Đoán Xuất

()()

Đuổi đi
Trọng Gian Ngoại

仲間外(なかまはず)

Bị cô lập
 

あいつ

Gã ấy
Tha Nhân

他人(たにん)

Người lạ

Cấu trúc 「~っぽい」(Ppoi) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 cực kỳ phổ biến trong đời sống giao tiếp hằng ngày của người Nhật.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả đặc tính, tính chất hoặc cảm giác bề ngoài của một sự vật, sự việc. Khi thêm đuôi っぽい, từ gốc sẽ biến đổi thành một Tính từ đuôi い hoàn chỉnh (chia quá khứ là っぽかった, phủ định là っぽくない).

Cấu trúc này có 3 sắc thái cốt lõi mà bạn cần nắm vững:

Sắc thái 1: "Mang đậm tính chất của..." (Mẫu tiêu biểu nhất)

Dùng để so sánh một đối tượng có vẻ bề ngoài, hành động hoặc tính chất rất giống với một sự vật khác, mặc dù bản chất thực tế hoàn toàn không phải là sự vật đó.

Công thức: $\text{Danh từ} + \text{っぽい}$

子どもっぽい (Kodomo-ppoi): Tính cách trẻ con (Dùng cho người lớn nhưng hành động nũng nịu, cư xử như trẻ con).

男っぽい (Otoko-ppoi): Nam tính, giống đàn ông (Thường dùng khen hoặc tả một cô gái có phong cách, tính cách mạnh mẽ như đàn ông).

Ví dụ:

あの人はもう30歳なのに、話し方が子どもっぽい。

(Người kia đã 30 tuổi rồi mà cách nói chuyện đầy tính trẻ con / cứ như trẻ con ấy.)

彼女はボーイッシュで、服装も男っぽい。

(Cô ấy trông rất cá tính và trang phục cũng mang đậm phong cách nam tính.)

Sắc thái 2: "Đầy mùi...", "Có cảm giác chứa nhiều..."

Dùng để tả một sự vật chứa hàm lượng lớn hoặc bị bao phủ bởi một chất nào đó, thường mang nghĩa chê bai, tiêu cực.

Công thức: $\text{Danh từ} + \text{っぽい}$

油っぽい (Abura-ppoi): Đầy mỡ, ngấy mỡ.

水っぽい (Mizu-ppoi): Nhạt nhẽo (như bị pha nhiều nước).

白っぽい (Shiro-ppoi): Hơi trắng, ngả sang màu trắng (tả màu sắc).

安っぽい (Yasu-ppoi): Trông rẻ tiền, kém sang.

Ví dụ:

このラーメンは油っぽくて、全部食べられなかった。

(Bát mì Ramen này ngấy mỡ quá / đầy mỡ nên tôi không thể ăn hết được.)

スープに水を入れすぎて、水っぽくなってしまった。

(Cho nhiều nước vào súp quá nên nó bị nhạt nhẽo như nước lã rồi.)

Sắc thái 3: "Dễ làm một hành động xấu gì đó..."

Dùng để tả tính cách của một người rất dễ rơi vào một trạng thái tâm lý tiêu cực một cách nhanh chóng.

Công thức: $\text{Động từ thể ます (Bỏ ます)} + \text{っぽい}$

飽きっぽい (Aki-ppoi): Cả thèm chóng chán (Dễ chán).

怒りっぽい (Okori-ppoi): Dễ nổi nóng, hay cáu gắt.

忘れっぽい (Wasure-ppoi): Hay quên (đãng trí tức thời).

Ví dụ:

彼は飽きっぽい性格だから, 新しい趣味も長続きしないだろう。

(Anh ta có tính cả thèm chóng chán nên sở thích mới có lẽ cũng chẳng được lâu đâu.)

最近、年を取ったせいか忘れっぽくて困る。

(Dạo này không biết có phải do có tuổi rồi không mà hay quên quá, thật là khổ.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜っぽい」 và 「〜らしい」

Hai cấu trúc này đều dịch là "Cứ như là / Đầy tính chất...", khiến học viên rất dễ chọn nhầm trong bài thi trắc nghiệm. Hãy nhớ quy tắc bản chất sau:

〜らしい (Đúng nghĩa, đúng bản chất): Chủ ngữ BẢN CHẤT CHÍNH LÀ đối tượng đó, và họ đang thể hiện đúng phong độ, phẩm chất tiêu chuẩn vốn có của họ.

Ví dụ: 今日は春らしい天気だ。 (Hôm nay thời tiết đúng nghĩa là mùa xuân $\rightarrow$ Bản chất hôm nay đang là mùa xuân thật).

〜っぽい (Chỉ là vẻ ngoài, giả vờ, không phải bản chất): Chủ ngữ BẢN CHẤT KHÔNG PHẢI là đối tượng đó, chỉ là có vẻ bề ngoài giống mà thôi.

Ví dụ: まだ冬なのに、春っぽい暖かさだ。 (Mặc dù đang là mùa đông, nhưng cái ấm áp cứ như là mùa xuân vậy $\rightarrow$ Bản chất vẫn đang là mùa đông).

Lời nói và hành động của anh ấy đôi khi rất trẻ con.

Cô ấy trông già dặn, người lớn hơn nhiều so với tuổi.

Từ lúc cắt tóc ngắn, tôi hay bị chê là trông giống con trai.

Điệu bộ cử chỉ của anh ta nhìn cứ ẻo lả như con gái.

Cậu ấy nhìn vẫn còn nét ngây thơ của thời học sinh.

Anh ta làm việc nhìn cứ lóng ngóng như người nghiệp dư.

Hôm nay anh ấy mặc đồ nhìn rất chuyên nghiệp.

Lời gã kể nghe cứ giả dối, không đáng tin.

Thái độ anh ta lúc nào cũng như đùa nên chẳng biết đâu là thật.

Cách ăn mặc của cô ấy lúc nào cũng giống như tiểu thư.

Anh ta có tính hơi hay lý sự cùn.

Cách nói chuyện đó nghe cứ như thể là việc của người khác vậy.

Anh ta nhìn có vẻ hơi giống mấy tay mọt sách, nghiện game.

Phòng của cô ấy được bài trí nhìn rất nghệ sĩ.

Cách nói chuyện của ông ấy nghe như một nhà bác học.

Người kia nhìn chất phác, đúng kiểu người nhà quê.

Mọi người hay định kiến rằng dân thành phố trông ai cũng lạnh lùng.

Cậu ta có vẻ ngoài nhìn hơi giống dân bất hảo bụi bặm.

Gu thời trang của cô ấy nhìn sang chảnh như người mẫu.

Anh ta nói năng lúc nào nghe cũng điệu bộ như đang diễn kịch.

Anh ta có nét tính cách hơi hay lo nghĩ nhạy cảm thái quá.

Ở bên cô ấy luôn mang lại cảm giác ấm áp như một người mẹ.

Ông ấy lúc nào cũng ăn nói kiểu cứng nhắc như công chức nhà nước.

Người đàn ông kia nhìn lướt qua trông có vẻ rất giàu có.

Phòng cô ấy bừa bãi kinh khủng, trông như vừa bị trộm lật tung.

Cô ấy có vài sở thích nhìn hơi già nua giống mấy bà thím.

Cách đối xử của anh ta lúc nào nghe cũng khách sáo như người dưng.

Giọng nói truyền cảm của cô ấy nghe y như phát thanh viên.

Anh ta có tư duy cổ hủ cứng nhắc như mấy võ sĩ thời xưa.

Cô ấy có sức hút kỳ lạ, trông thoát tục tựa như một nàng tiên.

Anh ta toát ra khí chất trông khá có học thức, tri thức.

Nụ cười tươi tắn chuẩn phong cách thần tượng của cô ấy làm fan phát cuồng.

Ánh mắt anh ta sắc lẹm nhìn rất tinh tường như thám tử.

Cách ăn mặc của cô ấy đi theo gu hơi hướng chuộng đồ cũ.

Cậu ta đỏ mặt ngượng ngùng khi được khen nhìn đẹp mã như hoàng tử.

Cô ấy thỉnh thoảng có tính hơi dễ bị kích động phát điên.

Cậu ấy luôn ao ước có lối sống phóng khoáng, chất chơi như sao nhạc rock.

Cô ấy mặc bộ váy lộng lẫy này trông rất hợp phong cách công chúa.

Anh ta là người khôi hài, nói chuyện tấu hài như diễn viên hài.

Toàn bộ nội thất phòng của cô ấy được bài trí theo kiểu cung điện lâu đài.

Hôm nay người tôi cứ hâm hấp sốt. Chắc là dính cảm rồi.

Bát canh tương Miso này nấu vị loãng toẹt toàn nước.

Món gà rán Karaage này chiên bị ngấy mỡ, ngậm nhiều dầu.

Căn phòng này hiện tại trông có vẻ hơi đầy bụi bặm.

Không khí sau cơn mưa luôn mang lại cảm giác ẩm ướt, nồm ẩm.

Phòng của anh ta lúc nào cũng sặc sụa mùi khói thuốc lá.

Chiếc áo len này mặc vào cứ thấy hơi châm chích, dặm ngứa.

Nước sốt này ăn vào cứ thấy vị lợn cợn bứ bột chưa tan hết.

Câu đùa của gã nghe hơi giáo điều lý thuyết suông, mất vui.

Cái kết của phim mang lại cảm giác hơi rao giảng đạo đức bài học.

 

 

 

 

Cấu trúc 「~気味」(ぎみ - Gimi) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong đề thi N2). Chữ Hán của cấu trúc này là chữ 「気味」 (mang nghĩa là mùi vị, cảm giác, khuynh hướng).

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một trạng thái, cảm giác tiêu cực mới chớm bắt đầu hoặc đang có một chút dấu hiệu xuất hiện (về cả mặt thể chất lẫn tinh thần). Người nói cảm nhận thấy bản thân hoặc sự vật có xu hướng hơi biến đổi theo chiều hướng không tốt, dù mức độ chưa quá nặng nề.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Hơi có cảm giác...", "Có vẻ hơi...", "Hơi hơi... (xu hướng tiêu cực)".

Công thức cấu tạo và Từ loại

Khi kết hợp với 気味, cụm từ mới sẽ đóng vai trò như một Danh từ hoặc có thể dùng như một Tính từ đuôi な:

Động từ thể ます (Bỏ ます) + 気味

Ví dụ: 太る (Béo lên) $\rightarrow$ 太り気味 (Hơi béo lên một chút).

Ví dụ: 遅れる (Trễ) $\rightarrow$ 遅れ気味 (Có xu hướng hơi trễ).

Danh từ + 気味

Ví dụ: 風邪 (Cảm cúm) $\rightarrow$ 風邪気味 (Hơi có dấu hiệu cảm cúm).

Ví dụ: 緊張 (Căng thẳng) $\rightarrow$ 緊張気味 (Hơi có vẻ căng thẳng).

💡 Cách dùng trong câu:

[V-masu/N] + 気味だ / 気味です (Đứng cuối câu).

[V-masu/N] + 気味の + Danh từ (Bổ nghĩa cho danh từ).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến chữ "Hơi" (Mức độ nhẹ, mới bắt đầu) và tính chất tiêu cực của sự việc:

今日はちょっと風邪気味なので、早く寝ます。

(Hôm nay tôi hơi có dấu hiệu bị cảm cúm một chút nên sẽ đi ngủ sớm.)

$\rightarrow$ Phân tích: Chưa đến mức sốt sình sịch hay nằm bệt một chỗ, mới chỉ hơi hắt hơi, sụt sịt, chớm bị.

最近残業続きで、疲れ気味だ。

(Dạo này liên tục phải tăng ca nên tôi hơi có cảm giác mệt mỏi.)

新入社員は、緊張気味の表情で挨拶した。

(Cậu nhân viên mới đã chào hỏi với gương mặt có vẻ hơi căng thẳng.)

ここ数ヶ月、会社の売上は落ち気味です。

(Mấy tháng trở lại đây, doanh thu của công ty có xu hướng hơi sụt giảm.)

Ba quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai

Chỉ đi với các trạng thái TIÊU CỰC, ngoài ý muốn: Tuyệt đối không dùng cho trạng thái tốt (Không nói: 元気気味 - Hơi khỏe, 喜び気味 - Hơi vui).

Nhấn mạnh vào CẢM GIÁC CHỦ QUAN của người nói: Cấu trúc này thường dựa vào sự nhạy cảm, tự cảm nhận của cơ thể hoặc mắt nhìn của người nói để đưa ra nhận xét, không cần số liệu đo đạc khách quan.

Đi với một nhóm từ giới hạn: Trong các đề thi, 気味 hầu như chỉ xoay quanh các từ sau:

風邪気味 (Chớm cảm).

疲れ気味 (Hơi mệt).

太り気味 (Hơi béo ra).

遅れ気味 (Hơi chậm/trễ nải tiến độ).

寝不足気味 (Hơi thiếu ngủ).

⚠️ Trận chiến phòng thi: Biện pháp phân biệt bộ ba 「〜がち」, 「〜っぽい」 và 「〜気味」

Đây là "tam giác quỷ" lừa đảo kinh điển nhất trong đề thi JLPT N3/N2 vì cả 3 cấu trúc đều mang nghĩa tiêu cực. Bạn hãy phân biệt bằng bản chất cốt lõi sau:

〜がち (Tần suất - Nhiều lần): Nhấn mạnh vào việc sự việc xấu xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần theo thời gian (Ví dụ: 病気がち $\rightarrow$ Hay bị ốm liên miên).

〜っぽい (Tính chất - Vẻ bề ngoài/Đầy mùi): Nhấn mạnh vào bản chất bề ngoài giống một cái gì đó, hoặc dễ thay đổi cảm xúc tức thì (Ví dụ: 男っぽい $\rightarrow$ Đậm chất đàn ông, 安っぽい $\rightarrow$ Trông rẻ tiền).

〜気味 (Mức độ - Mới chớm, hơi hơi): Nhấn mạnh vào việc trạng thái đó mới bắt đầu xuất hiện một chút dấu hiệu, mức độ nhẹ (Ví dụ: 風邪気味 $\rightarrow$ Mới chớm cảm, chưa ốm nặng).

 

 

 

Hôm nay người tôi hơi có triệu chứng cảm nên sẽ đi ngủ sớm.

Dạo này tăng ca suốt nên cơ thể tôi có vẻ hơi mệt mỏi.

Đêm qua mất ngủ nên hôm nay tôi hơi có cảm giác thiếu ngủ.

Dạo này anh ấy đang lo lắng vì vóc dáng có vẻ hơi mập ra.

Do hơi mệt mỏi vì cái nắng ngày hè nên tôi chẳng muốn ăn gì.

Đi nhậu liên miên làm lá gan của tôi dạo này hơi bị quá tải.

Thấy cơ thể hơi thiếu vận động nên cuối tuần tôi cố đi bộ.

Dạo này tôi hơi bị thiếu máu nên cứ đứng lên là hoa mắt.

Do thức đêm cày ôn thi nên mắt tôi dạo này có vẻ hơi mỏi.

Cô ấy dạo này nhìn hơi gầy gò nên tôi thấy khá lo.

Do ăn uống quá chén nên cái dạ dày của tôi dạo này hơi bị ì ách.

Thời điểm giao mùa sức khỏe con người rất dễ bị sa sút, mệt mỏi.

Anh ấy do áp lực công việc quá nên trông sắc mặt hơi tiều tụy.

Dạo này da dẻ hơi bị thô ráp nên tôi đang uống bổ sung vitamin.

Anh ấy bị bác sĩ nhắc nhở là chỉ số huyết áp hiện đang hơi cao.

Dạo này tôi thấy đầu óc mình hơi có xu hướng hay quên.

Anh ta cứ ôm đầu kêu đau vì vẫn còn hơi mệt do trận say hôm qua.

Mấy ngày gần đây chế độ ăn uống của tôi đang hơi bị xáo trộn.

Cô ấy bụng dạ yếu nên lúc nào cũng trong tình trạng hơi bị tiêu chảy.

Chỉ số đường huyết hơi cao nên anh ta đang phải kiêng đồ ngọt.

Dạo gần đây vùng thắt lưng của tôi cứ có cảm giác hơi đau âm ỉ.

Anh chàng đó nhìn điệu bộ có vẻ như đang hơi bị đuối sức.

Do nhìn máy tính suốt nhiều giờ nên mắt tôi dạo này hơi bị khô.

Dạo này chân tôi hơi bị phù nề nên đi lại thấy bước đi nặng nề.

Nghe bảo anh ta hơi bị dị ứng nên mũi lúc nào cũng ngứa ngáy.

Do trời rét đậm nên số nhân viên trong công ty hơi bị cảm khá đông.

Anh ta lúc nào nhìn nét mặt cũng phờ phạc mệt mỏi.

Đầu óc mà đang hơi bị thiếu ngủ thì không nghĩ ra được ý tưởng hay đâu.

Lo sợ cơ thể hiện tại đang hơi bị mập ra nên gã bắt đầu giảm cân.

Cô ấy kêu người hơi bị đuối sức vì nắng hè nên suốt ngày chỉ ăn đồ lạnh.

Mấy ngày gần đây tình hình sức khỏe của tôi suốt có vẻ hơi bị sa sút.

Điệu bộ anh ta khi nãy có vẻ hơi bị thở dốc hụt hơi một chút.

Dạo gần đây chất giọng của tôi đang có dấu hiệu hơi bị khản tiếng.

Dáng đi của anh ấy lúc rảo bước trên phố hơi có xu hướng bị khom lưng.

Khoảng thời gian mùa này trong năm làn da rất dễ bị khô nẻ.

Chỉ số mỡ máu cholesterol trong cơ thể của ông ấy hiện tại đang hơi cao.

Dạo gần đây sức ăn của tôi đang hơi có xu hướng bị sụt giảm hẳn đi.

Anh ta ngày hôm nay trông có vẻ hơi bị thiếu sức sống so với mọi khi.

Thân nhiệt của bản thân tớ hiện tại đang hơi có cảm giác hâm hấp sốt.

Anh ấy dạo này hơi bị lo âu thái quá về kết quả kiểm tra sức khỏe.

Khi đứng phát biểu trước đám đông, anh ấy lộ rõ vẻ hơi lo lắng, run một chút.

Nghe xong kết quả trận đấu, anh ấy tường thuật lại với giọng điệu hơi phấn khích.

Cô ấy đã lộ nét mặt ngán ngẩm, cạn lời trước lời bào chữa của tôi.

Dạo gần đây do áp lực công việc nên tâm trạng tôi thường xuyên hơi cáu bẳn.

Anh ấy đang rơi vào trạng thái hơi bị nôn nóng cuống cuồng do hạn chót đã cận kề.

Trông như đang muốn nói điều gì, cô ấy đang rụt rè nhìn về phía bên này.

Bị vạch rõ lỗi sai, anh ta lẳng lặng im bặt bộc lộ vẻ hơi hậm hực bất mãn.

Cô ấy hễ cứ lo nghĩ về tương lai mai sau là tâm lý lại hơi dâng lên cảm giác bất an.

Kể từ sau khi bị thua trận, điệu bộ anh ta lúc nào cũng hơi lầm lũi cúi đầu buồn bã.

Cô ấy đứng giữa bữa tiệc bất ngờ với trạng thái tâm lý hơi bị hoang mang lúng túng.