Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Chính Trị

政治(せいじ)

Chính trị
Chính Sách

政策(せいさく)

Chính sách
Trị

(おさ)める

Cai trị
Chính Đảng

政党(せいとう)

Chính đảng
Yết

(かか)げる

Nêu cao
Ngoại Giao

外交(がいこう)

Ngoại giao
 

コメント

Bình luận
Phát Ngôn

発言(はつげん)

Phát ngôn
Quốc Hội

国会(こっかい)

Quốc hội
Nghị Luận

議論(ぎろん)

Thảo luận
Duyên

()びる

Bị kéo dài
Đại Thần

大臣(だいじん)

Bộ trưởng
Nghị Viên

議員(ぎいん)

Nghị viên
Tuyển Cử

選挙(せんきょ)

Bầu cử
Diễn Thuyết

演説(えんぜつ)

Diễn thuyết
Chi Trì

支持(しじ)

Ủng hộ
Các Các

各々(おのおの)

Mỗi người
Mạc Đại

莫大(ばくだい)

Khổng lồ
Bất Chính

不正(ふせい)

Bất chính
Tư Tưởng

思想(しそう)

Tư tưởng
Cải Chính

改正(かいせい)

Sửa đổi luật
Thực Thi

実施(じっし)

Thực thi
Yếu Tố

要素(ようそ)

Yếu tố
Thành Lập

成立(せいりつ)

Thành lập
Sự Thực

事実(じじつ)

Sự thật
Ẩn

(かく)

Che giấu
Bão

(かか)える

Đối mặt vấn đề
Chi Phối

支配(しはい)

Thống trị
Phi Nạn

非難(ひなん)

Chỉ trích
Yếu Cầu

要求(ようきゅう)

Yêu cầu
 

デモ

Biểu tình
 

およそ

Khoảng chừng
Quan Liên

関連(かんれん)

Liên quan
Phản Ánh

反映(はんえい)

Phản ánh
Cống Hiến

貢献(こうけん)

Cống hiến
Ký Phó

寄付(きふ)

Quyên góp
Bình Đẳng

平等(びょうどう)

Bình đẳng
Phục Hưng

復興(ふっこう)

Phục hưng
Nghĩa Vụ

義務(ぎむ)

Nghĩa vụ
Chế Độ

制度(せいど)

Chế độ
Cảnh Khí

景気(けいき)

Tình hình kinh tế
 

インフレ

Lạm phát
Gia Tốc

加速(かそく)

Gia tốc
Hồi

上回(うわま)

Vượt quá
Dự Trắc

予測(よそく)

Dự đoán
Kiến Giải

見解(けんかい)

Quan điểm
Tăng

()

Làm tăng lên
Thủy Chuẩn

水準(すいじゅん)

Tiêu chuẩn
Thâm Khắc

深刻(しんこく)

Nghiêm trọng

()びかける

Kêu gọi
Thế Gian

世間(せけん)

Thế gian
Kinh

(おどろ)かす

Làm ngạc nhiên
 

ニーズ

Nhu cầu
Liễu Thừa

了承(りょうしょう)

Thấu hiểu chấp thuận
Cá Nhân Tình Báo

個人情報(こじんじょうほう)

Thông tin cá nhân
 

プライバシー

Sự riêng tư
Định Trước

定着(ていちゃく)

Định hình vững chắc
Lưỡng Lập

両立(りょうりつ)

Vẹn toàn cả hai
 

システム

Hệ thống
Yên

(けむり)

Khói
Công

(おおやけ)

Công chúng
 

マスコミ

Truyền thông đại chúng
 

メディア

Phương tiện truyền thông
Thủ Tài

取材(しゅざい)

Thu thập thông tin
Báo Đạo

報道(ほうどう)

Đưa tin
Trung Kế

中継(ちゅうけい)

Truyền hình trực tiếp
Đính Chính

訂正(ていせい)

Sửa sai
 

ただちに

Ngay lập tức
 

コマーシャル

Quảng cáo thương mại
Quốc Kỳ

国旗(こっき)

Quốc kỳ
Dạng Dạng

様々(さまざま)

Đa dạng
Quốc Tịch

国籍(こくせき)

Quốc tịch
Tiên Tiến Quốc

先進国(せんしんこく)

Nước phát triển
Hô Xưng

財称(こしょう)

Tên gọi
Tôn Giáo

宗教(しゅうきょう)

Tôn giáo
Dị Văn Hóa

異文化(いぶんか)

Nền văn hóa khác biệt
Phủ Định

否定(ひてい)

Phủ định
Di Dân

移民(いみん)

Di dân
Kiến Phương

見方(みかた)

Góc nhìn
Quyền Lợi

権利(けんり)

Quyền lợi
Chi Viện

支援(しえん)

Hỗ trợ giúp đỡ

()える

Đói khát
Chiếm

()める

Bao chiếm
 

かつて

Đã từng trong quá khứ
Chủ Trương

主張(しゅちょう)

Khẳng định ý kiến
Giao Thiệp

交渉(こうしょう)

Đàm phán
Tỷ Giác

比較(ひかく)

So sánh
Nguy Cơ

危機(きき)

Nguy cơ
 

テロ

Khủng bố
Bi Kịch

悲劇(ひげき)

Bi kịch
Hiện

(げん)

Thực tế hiện tại
Thiểu Tử Hóa

少子化(しょうしか)

Tỷ lệ sinh giảm
Chủ

(おも)

Chủ yếu
Khương Cảnh

環境(かんきょう)

Môi trường bối cảnh
Ôn Noãn Hóa

温暖化(おんだんか)

Trái đất nóng lên
Khai Phát

開発(かいはつ)

Phát triển khai phá
Điều Tra

調査(ちょうさ)

Khảo sát điều tra
 

エネルギー

Năng lượng
Vô Hạn

無限(むげん)

Vô hạn
Tiết Điện

節電(せつでん)

Tiết kiệm điện
 

エコ

Thân thiện môi trường
Tỉnh

(しょう)エネ

Tiết kiệm năng lượng
Ô Nhiễm

汚染(おせん)

Ô nhiễm
Diện Tích

面積(めんせき)

Diện tích
Thủ

(まも)

Bảo vệ giữ gìn

MẪU NGỮ PHÁP: ~というものではない / ~というものでもない

Ý nghĩa (意味)

Không phải cứ... là...

Không thể nói rằng/Không hẳn là...

Cách dùng (使い方)

Mẫu câu này được dùng để phủ định một quan điểm, một cách suy nghĩ mang tính phiến diện hoặc rập khuôn.

Người nói muốn khẳng định rằng: Trên thực tế, vấn đề không đơn giản theo quy luật "Hễ cứ có điều kiện A thì nghiễm nhiên sẽ đạt được kết quả B".

Vế trước của mẫu câu này rất thường đi kèm với các cấu trúc giả định/điều kiện như 「~ば」, 「~たら」 (Nếu/Hễ...).

Lưu ý về sắc thái: Dạng 「~というものではない」 mang tính phủ định dứt khoát; trong khi dạng 「~というものでもない」 mang sắc thái mềm mỏng hơn (Không hẳn là...).

Cấu trúc (接続)

(Đối với tính từ đuôi và Danh từ, không giữ nguyên mà kết hợp trực tiếp).

Động từ: 忘れる + というものではない 忘れるというものではない

Tính từ đuôi : 高ければ + というものではない 高ければというものではない

Tính từ đuôi : 綺麗だ + というものではない 綺麗(だ)というものではない

Danh từ: 大人だ + というものではない 大人(だ)というものではない

Ví dụ minh họa (例文)

結婚すれば、一人前の大人だというものでもない。 (Không phải cứ kết hôn thì nghiễm nhiên trở thành một người lớn trưởng thành.)

文章は、長ければいいというものではない。中身が大切だ。 (Bài văn không phải cứ dài là tốt. Điều quan trọng nằm ở nội dung.)

お金がたくさんあれば、それだけで幸せになれるというものではない。 (Không phải cứ có thật nhiều tiền là sẽ đương nhiên hạnh phúc.)

何でも人に頼めばいいというものではない。まずは自分で考えなさい。 (Không phải chuyện gì cứ đi nhờ vả người khác là xong. Trước hết hãy tự mình suy nghĩ đi.)

ただ叱れば、子どもが反省するというものではない。 (Không phải cứ mắng mỏ là đứa trẻ sẽ tự biết hối lỗi.)

Lưu ý phân biệt (参考)

Học viên cần tránh nhầm lẫn giữa 「~というものではない」 và 「~というわけではない」:

~というわけではない: Dùng để phủ định một phần của sự thật khách quan (Không phải là tôi không thích, mà là...).

~というものではない: Dùng để phản bác một quan điểm, một tư duy hoặc đưa ra lời khuyên mang tính lý luận/đạo lý (Không phải cứ có tiền là xong đâu).

 
 
1. おかねがあれば、かならずしあわせになれるというものでもない。
Không phải cứ có tiền là nhất định sẽ hạnh phúc.
2. 有名ゆうめいだからといって、えらいというものでもない。
Không phải cứ nổi tiếng là vĩ đại.
3. てば官軍かんぐんというものでもないだろう。過程かてい大切たいせつだ。
Đâu phải cứ thắng là làm vua. Quá trình cũng rất quan trọng.
4. わかければ、なにでもできるというものでもない。
Không phải cứ trẻ là có thể làm được mọi thứ.
5. 学歴がくれきがたかければ、人間的にんげんてきすぐれているというものではない。
Không phải cứ học vấn cao là nhân cách vượt trội.
6. 結婚けっこんすれば、一人前いちにんまえ大人おとなだというものでもない。
Không phải cứ kết hôn là đã trở thành người lớn thực thụ.
7. ながきていれば、だれもがかしこくなるというものでもない。
Không phải cứ sống lâu là ai cũng trở nên thông thái.
8. 自由じゆうだからといって、なにをしてもいいというものではない。
Không phải cứ tự do là muốn làm gì cũng được.
9. 孤独こどくが、かならずしも不幸ふこうだというものでもない。
Cô đơn không hẳn lúc nào cũng là bất hạnh.
10. がうつくしいから、こころきよいというものでもない。
Không phải cứ ngoại hình xinh đẹp là tâm hồn cũng trong sáng.
11. 成功せいこうが、人生じんせいのすべてというものではない。
Thành công không phải là tất cả của cuộc đời.
12. おおくの友人ゆうじんがいれば、さびしくないというものでもない。
Không phải cứ có nhiều bạn bè là sẽ không cô đơn.
13. らくみちえらべば、それがしあわせにつながるというものでもない。
Không phải cứ chọn con đường dễ dàng là nó sẽ dẫn đến hạnh phúc.
14. 都会とかいんでいるから、すすんでいるというものでもない。
Không phải cứ sống ở thành thị là tiến bộ.
15. 伝統でんとうが、つねただしいというものでもない。
Không phải truyền thống lúc nào cũng đúng.
16. 多数派たすうは意見いけんが、いつも正解せいかいだというものではない。
Ý kiến của số đông không phải lúc nào cũng là câu trả lời đúng.
17. 苦労くろうすれば、かならずむくわれるというものでもない。
Không phải cứ vất vả là nhất định sẽ được đền đáp.
18. 子供こどもだからといって、なにかんがえていないというものでもない。
Không phải cứ là trẻ con là không suy nghĩ gì cả.
19. いることが、かならずしもわるいというものでもない。
Già đi không hẳn lúc nào cũng là điều xấu.
20. ゆめあきらめたから、人生終じんせいおわりというものでもない。
Không phải cứ từ bỏ ước mơ là cuộc đời kết thúc.
21. 才能さいのうがあれば、成功せいこうできるというものでもない。
Không phải cứ có tài năng là có thể thành công.
22. 流行りゅうこうっていれば、お洒落しゃれだというものでもない。
Không phải cứ chạy theo mốt là sành điệu.
23. 贅沢ぜいたくらしが、こころたすというものでもない。
Không phải cứ sống xa hoa là tâm hồn được lấp đầy.
24. つよ人間にんげんが、つねただしいというものでもない。
Không phải người mạnh lúc nào cũng đúng.
25. あらそいをければ、平和へいわだというものでもない。
Không phải cứ tránh xung đột là hòa bình.
26. 正義せいぎが、つねつというものでもない。
Không phải chính nghĩa lúc nào cũng thắng.
27. うんがければ、すべてうまくいくというものでもない。
Không phải cứ may mắn là mọi thứ sẽ suôn sẻ.
28. 知識ちしきが豊富ほうふだから、知恵ちえがあるというものでもない。
Không phải cứ giàu kiến thức là có trí tuệ.
29. 人生じんせいわらってばかりいられるというものでもない。
Cuộc đời không phải lúc nào cũng chỉ có tiếng cười.
30. 完璧かんぺき人間にんげんなどいない。完璧かんぺき目指めざせばいというものでもない。
Không có người hoàn hảo. Cũng không phải cứ nhắm đến sự hoàn hảo là tốt.
31. かなしみが、ひとよわくするばかりというものでもない。
Nỗi buồn không phải chỉ toàn làm con người ta yếu đi.
32. とみ名声めいせいが、そのひと価値かちめるというものではない。
Sự giàu có hay danh tiếng không phải là thứ quyết định giá trị của con người đó.
33. 一人ひとりでいることが、不幸ふこうだというものでもない。
Không phải cứ ở một mình là bất hạnh.
34. 安定あんていした生活せいかつが、退屈たいくつだというものでもない。
Không phải cứ sống ổn định là nhàm chán.
35. 変化へんかもとめれば、かならずくなるというものでもない。
Không phải cứ tìm kiếm sự thay đổi là nhất định sẽ tốt lên.
36. 大企業だいきぎょうつとめているから、将来安泰しょうらいあんたいだというものでもない。
Không phải cứ làm ở công ty lớn là tương lai ổn định.
37. 残業ざんぎょうすれば、仕事熱心しごとねっしんだというものでもない。
Không phải cứ làm thêm giờ là nhiệt tình với công việc.
38. きびしい上司じょうしが、かならずしもわる上司じょうしというものでもない。
Không phải cứ sếp nghiêm khắc là sếp tồi.
39. 給料きゅうりょうがたかいから、会社かいしゃだというものでもない。
Không phải cứ lương cao là công ty tốt.
40. 経験けいけんがながければ、だれでも仕事しごとができるようになるというものではない。
Không phải cứ có kinh nghiệm lâu năm là ai cũng làm được việc.
41. 資格しかくをたくさんっていれば、優秀ゆうしゅうだというものでもない。
Không phải cứ có nhiều bằng cấp là ưu tú.
42. 失敗しっぱいしないから、有能ゆうのうだというものでもない。
Không phải cứ không thất bại là có năng lực.
43. きなことを仕事しごとにすれば、たのしいというものでもない。
Không phải cứ làm công việc mình thích là sẽ vui vẻ.
44. はや出世しゅっせすれば、それでいというものでもない。
Không phải cứ thăng tiến nhanh là tốt.
45. 会議かいぎがながければ、中身なかみがいというものでもない。
Không phải cứ họp lâu là nội dung có chiều sâu.
46. いそがしくはたらいているから、生産性せいさんせいがたかいというものでもない。
Không phải cứ làm việc bận rộn là năng suất cao.
47. 部下ぶか意見いけんけば、いリーダーだというものでもない。
Không phải cứ lắng nghe ý kiến cấp dưới là đã là một nhà lãnh đạo tốt.
48. リスクをらなければ、成功せいこうしないというものでもない。
Không phải cứ không chấp nhận rủi ro là sẽ không thành công.
49. 利益りえきだけを追求ついきゅうすれば、会社かいしゃが成長せいちょうするというものではない。
Không phải cứ chỉ theo đuổi lợi nhuận là công ty sẽ phát triển.
50. マニュアルどおりにやれば、うまくいくというものでもない。
Không phải cứ làm theo sách hướng dẫn là sẽ suôn sẻ.
 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~というものだ

Ý nghĩa

Thật là... / Đúng là...

Chính là... (Biểu thị một phán đoán mang tính hiển nhiên/chân lý)

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn đưa ra một nhận định, phán đoán dứt khoát hoặc một kết luận mang tính hiển nhiên trước một sự việc, hành động nào đó.

Nhận định này không mang tính cá nhân đơn thuần, mà dựa trên lẽ thường, đạo lý xã hội hoặc tri thức phổ thông (Ai nhìn vào tình huống đó cũng sẽ đồng tình và đưa ra đánh giá như vậy).

Sắc thái: Câu văn mang tính khẳng định mạnh mẽ, trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc khi phát biểu đưa ra quan điểm, triết lý sống.

Cấu trúc

(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ, bỏ da khi kết hợp).

Danh từ: 奇跡 + というものだ 奇跡というものだ

Tính từ đuôi na: 無理 + というものだ 無理というものだ

Tính từ đuôi i: 贅沢 + というものだ 贅沢というものだ

Động từ: 困る + というものだ 困るというものだ

Ví dụ minh họa

つらい時に助け合うのが、本当の友達というものだ。 (Giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn mới đúng là bạn bè đích thực.)

初心者がプロの選手に勝つのは、無理というものだ。 (Việc người mới bắt đầu mà chiến thắng vận động viên chuyên nghiệp thì thật là quá sức/vô lý.)

人の携帯電話を無断で見るとは、失礼というものだ。 (Tự ý xem điện thoại của người khác thì thật là bất lịch sự.)

毎日遅刻してくるのに、給料を上げてくれというのは虫が良すぎるというものだ。 (Ngày nào cũng đi muộn mà lại đòi tăng lương thì đúng là ích kỷ/quá khôn lỏi.)

他人の財産を奪って自分のものにするのは、犯罪というものだ。 (Cướp đoạt tài sản của người khác làm của riêng thì chính là phạm tội.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần tránh nhầm lẫn giữa ba mẫu câu dễ lẫn lộn sau:

~というものだ: Khẳng định một bản chất, một chân lý hiển nhiên (Đó đúng là... / Thật là...).

~というものではない: Phủ định một quan niệm rập khuôn, phiến diện (Không phải cứ... là được).

~ものがある: Diễn tả cảm giác, cảm nhận chủ quan sâu sắc của người nói (Có cảm giác gì đó rất...).

 

 

 

1. こまったときたすうのが、本当ほんとう友情ゆうじょうというものだ。
Giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn, đó mới gọi là tình bạn thực sự.
2. 相手あいて幸せしあわせ自分じぶんのことのようによろこべるのが、あいというものだ。
Có thể vui mừng cho hạnh phúc của đối phương như thể đó là hạnh phúc của chính mình, đó chính là tình yêu.
3. どんなときでも味方みかたでいてくれるのが、家族かぞくというものだ。
Dù bất cứ lúc nào cũng đứng về phía mình, đó chính là gia đình.
4. 見返みかえりをもとめないのが、おや愛情あいじょうというものだろう。
Không màng báo đáp, đó có lẽ chính là tình yêu thương của cha mẹ.
5. たがいいの欠点けってんゆるえるのが、夫婦ふうふというものだ。
Có thể tha thứ cho khuyết điểm của nhau, đó mới gọi là vợ chồng.
6. 切磋琢磨せっさたくまえる相手あいてこそ、しんのライバルというものだ。
Một đối thủ mà mình có thể cùng nhau cạnh tranh, mài giũa để tiến bộ, đó mới chính là đối thủ thực sự.
7. きびしいことをってくれるひとこそ、本当ほんとう友人ゆうじんというものだ。
Người nói cho bạn biết những điều nghiêm khắc (sự thật phũ phàng), đó mới chính là người bạn thực sự.
8. たとえはなれていても、こころでつながっているのがきずなというものだ。
Dù có xa cách, nhưng trái tim vẫn luôn kết nối, đó chính là sự gắn kết.
9. ともなみだながせるのが、親友しんゆうというものだ。
Có thể cùng nhau rơi lệ, đó mới gọi là bạn thân.
10. 自分じぶん子供こどものやることなすこと、すべてが可愛かわいえる。これがおやばかというものだ。
Mọi thứ con mình làm đều trông đáng yêu. Đây chính là cái gọi là cha mẹ nuông chiều con một cách mù quáng.
11. 損得そんとくかんがえずに行動こうどうするのが、誠意せいいというものだ。
Hành động mà không màng đến thiệt hơn, đó chính là sự thành ý.
12. 相手あいて成長せいちょうこころからねがうのが、師弟していあいというものだ。
Từ tận đáy lòng mong muốn đối phương trưởng thành, đó chính là tình nghĩa thầy trò.
13. どんなことがあっても、しんじつづけるのが信頼しんらいというものだ。
Dù có bất cứ chuyện gì xảy ra, vẫn tiếp tục tin tưởng, đó chính là sự tin cậy.
14. なにでもはなせる相手あいてがいる。それが幸せしあわせというものだ。
Có một người mà mình có thể nói bất cứ chuyện gì. Đó chính là hạnh phúc.
15. とも苦労くろうえてきたからこそ、かることがある。それが戦友せんゆうというものだ。
Chính vì đã cùng nhau vượt qua gian khổ nên mới có những điều thấu hiểu. Đó chính là đồng đội (chiến hữu).
16. 相手あいて立場たちばって物事ものごとかんがえるのが、おもいやりというものだ。
Đứng trên lập trường của đối phương để suy nghĩ sự việc, đó chính là sự quan tâm (thấu cảm).
17. 自分じぶんみとめ、素直すなおあたまげられるのが勇気ゆうきというものだ。
Nhận ra lỗi lầm của mình và có thể thành thật cúi đầu xin lỗi, đó chính là dũng khí.
18. 何年経なんねんたっても色褪いろあせないのが、本物ほんものおもというものだ。
Dù bao nhiêu năm trôi qua cũng không phai nhạt, đó mới gọi là ký ức thực sự.
19. 言葉ことばにしなくてもつたわるのが、以心伝心いしんでんしんというものだ。
Không cần nói ra lời mà vẫn thấu hiểu, đó chính là thần giao cách cảm.
20. たがいいに尊敬そんけいえるのが、理想的りそうてき関係かんけいというものだろう。
Có thể tôn trọng lẫn nhau, đó có lẽ chính là mối quan hệ lý tưởng.
21. 努力どりょくしたものにのみあたえられるのが、成功せいこうというものだ。
Thành công là thứ chỉ dành cho những người đã nỗ lực.
22. 失敗しっぱいおそれず挑戦ちょうせんつづけることこそが、成長せいちょうというものだ。
Không ngừng thử thách mà không sợ thất bại, đó chính là sự trưởng thành.
23. 人生じんせいいこともあればわるいこともある。それが人生じんせいというものだ。
Đời người, có lúc tốt đẹp cũng có lúc tồi tệ. Đó chính là cuộc đời.
24. 自分じぶんおもどおりにならないのが、なかというものだ。
Mọi việc không diễn ra theo ý mình muốn, đó chính là lẽ đời.
25. うしなってはじめて、その大切たいせつさにづくのが人間にんげんというものだ。
Mất đi rồi mới nhận ra tầm quan trọng của nó, đó chính là con người.
26. 日々ひびちいさなよろこびに感謝かんしゃできることこそ、幸福こうふくというものだ。
Có thể biết ơn những niềm vui nhỏ bé hàng ngày, đó chính là hạnh phúc.
27. 自分じぶんあしでち、自分じぶんちからでみちひらいていく。それが自立じりつというものだ。
Đứng bằng đôi chân của mình, dùng sức lực của mình để mở ra con đường. Đó chính là sự tự lập.
28. 逆境ぎゃっきょうくっせず、まえすすつづけるのが、本当ほんとうつよさというものだ。
Không khuất phục trước nghịch cảnh, tiếp tục tiến về phía trước, đó mới là sức mạnh thực sự.
29. ゆめかって努力どりょくしている時間じかんこそが、青春せいしゅんというものだ。
Khoảng thời gian nỗ lực hướng tới ước mơ, đó chính là tuổi trẻ (thanh xuân).
30. とみ名声めいせいではなく、こころゆたかさこそがしんとみというものだ。
Không phải của cải hay danh vọng, mà sự giàu có về tâm hồn, đó mới là sự giàu có thực sự.
31. 何歳なんさいになってもまなびつづけることこそ、わかさの秘訣ひけつというものだ。
Dù ở tuổi nào cũng không ngừng học hỏi, đó chính là bí quyết của sự trẻ trung.
32. 自分じぶんよわさとうことこそ、勇気ゆうきというものだ。
Đối diện với điểm yếu của bản thân, đó chính là dũng khí.
33. 苦労くろうすえつかんだ成功せいこうは、格別かくべつあじがする。これが達成感たっせいかんというものだ。
Thành công đạt được sau bao vất vả có một hương vị thật đặc biệt. Đây chính là cảm giác thành tựu.
34. 自分じぶんしんじるみちを、ただひたすらにすすむ。それがきるというものだ。
Chỉ một lòng tiến bước trên con đường mình tin tưởng. Đó chính là "sống".
35. だれかのために、自分じぶんちから使つかえる。それがやりがいというものだろう。
Có thể dùng sức lực của mình vì ai đó. Đó có lẽ chính là ý nghĩa (sự đáng làm).
36. 過去かこかえるのではなく、未来みらい見据みすえてきるのが希望きぼうというものだ。
Không phải nhìn lại quá khứ, mà sống hướng tới tương lai, đó chính là hy vọng.
37. おおくのものをのぞまず、いまあるものに満足まんぞくする。それがるをるというものだ。
Không mong cầu nhiều thứ, mà hài lòng với những gì mình có. Đó chính là "biết đủ" (tri túc).
38. 自分じぶんきびしく、他人たにんやさしく。それが理想りそう人間像にんげんぞうというものだ。
Nghiêm khắc với bản thân, dịu dàng với người khác. Đó chính là hình mẫu con người lý tưởng.
39. どんな困難こんなんも、いつかはえられる。それが希望きぼうというものだ。
Bất kể khó khăn nào, một ngày nào đó cũng sẽ vượt qua được. Đó chính là hy vọng.
40. きているだけで丸儲まるもうけ。それが人生じんせいというものだ。
Chỉ cần còn sống đã là một món hời lớn. Đó chính là cuộc đời.
41. どんな仕事しごとでも、かずにやりげるのがプロぷろというものだ。
Bất kể công việc gì cũng hoàn thành đến cùng mà không làm qua loa, đó mới gọi là chuyên nghiệp.
42. おきゃくさま期待きたいえるサービスを提供ていきょうしてこそ、しんプロフェッショナルぷろふぇっしょなるというものだ。
Cung cấp dịch vụ vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng, đó mới chính là một người chuyên nghiệp thực thụ.
43. 自分じぶん仕事しごとに、ほこりと責任せきにんつのが職人しょくにんというものだ。
Có niềm tự hào và trách nhiệm với công việc của mình, đó chính là người thợ (nghệ nhân).
44. チームのために、みずかすすんで困難こんなん役割やくわりける。それがリーダーシップというものだ。
Vì lợi ích của nhóm mà tự mình chủ động đảm nhận vai trò khó khăn. Đó chính là khả năng lãnh đạo.
45. どんな状況じょうきょうでも、つね平常心へいじょうしんたも最善さいぜんくすのが、プロぷろ仕事しごとというものだ。
Dù trong hoàn cảnh nào, cũng luôn giữ bình tĩnh và cố gắng hết sức, đó chính là công việc của người chuyên nghiệp.
46. 自分じぶん専門分野せんもんぶんやを、生涯しょうがいをかけて探求たんきゅうつづける. それが研究者けんきゅうしゃというものだ。
Dành cả cuộc đời để tiếp tục tìm tòi lĩnh vực chuyên môn của mình. Đó chính là nhà nghiên cứu.
47. つね改善かいぜんもとめ、昨日きのう自分じぶんえる努力どりょくをすることこそ、成長せいちょうというものだ。
Luôn tìm cách cải thiện và nỗ lực để vượt qua bản thân của ngày hôm qua, đó chính là sự trưởng thành.
48. 自分じぶん利益りえきだけでなく、社会しゃかいへの貢献こうけんかんがえるのが、企業きぎょう責任せきにんというものだ。
Không chỉ nghĩ đến lợi nhuận của mình, mà còn suy nghĩ đến việc cống hiến cho xã hội, đó chính là trách nhiệm của doanh nghiệp.
49. 部下ぶか失敗しっぱい責任せきにんは、上司じょうしがる。それが管理職かんりしょくというものだ。
Cấp trên chịu trách nhiệm cho thất bại của cấp dưới. Đó mới gọi là người quản lý.
50. 細部さいぶにまでこだわりくことこそ、一流いちりゅう仕事しごとというものだ。
Chú ý tỉ mỉ đến từng chi tiết, đó chính là công việc hàng đầu (đẳng cấp).