MẪU NGỮ PHÁP: ~というものではない / ~というものでもない
Ý nghĩa (意味)
Không phải cứ... là...
Không thể nói rằng/Không hẳn là...
Cách dùng (使い方)
Mẫu câu này được dùng để phủ định một quan điểm, một cách suy nghĩ mang tính phiến diện hoặc rập khuôn.
Người nói muốn khẳng định rằng: Trên thực tế, vấn đề không đơn giản theo quy luật "Hễ cứ có điều kiện A thì nghiễm nhiên sẽ đạt được kết quả B".
Vế trước của mẫu câu này rất thường đi kèm với các cấu trúc giả định/điều kiện như 「~ば」, 「~たら」 (Nếu/Hễ...).
Lưu ý về sắc thái: Dạng 「~というものではない」 mang tính phủ định dứt khoát; trong khi dạng 「~というものでもない」 mang sắc thái mềm mỏng hơn (Không hẳn là...).
Cấu trúc (接続)
(Đối với tính từ đuôi và Danh từ, không giữ nguyên mà kết hợp trực tiếp).
Động từ: 忘れる + というものではない 忘れるというものではない
Tính từ đuôi : 高ければ + というものではない 高ければというものではない
Tính từ đuôi : 綺麗だ + というものではない 綺麗(だ)というものではない
Danh từ: 大人だ + というものではない 大人(だ)というものではない
Ví dụ minh họa (例文)
結婚すれば、一人前の大人だというものでもない。 (Không phải cứ kết hôn thì nghiễm nhiên trở thành một người lớn trưởng thành.)
文章は、長ければいいというものではない。中身が大切だ。 (Bài văn không phải cứ dài là tốt. Điều quan trọng nằm ở nội dung.)
お金がたくさんあれば、それだけで幸せになれるというものではない。 (Không phải cứ có thật nhiều tiền là sẽ đương nhiên hạnh phúc.)
何でも人に頼めばいいというものではない。まずは自分で考えなさい。 (Không phải chuyện gì cứ đi nhờ vả người khác là xong. Trước hết hãy tự mình suy nghĩ đi.)
ただ叱れば、子どもが反省するというものではない。 (Không phải cứ mắng mỏ là đứa trẻ sẽ tự biết hối lỗi.)
Lưu ý phân biệt (参考)
Học viên cần tránh nhầm lẫn giữa 「~というものではない」 và 「~というわけではない」:
~というわけではない: Dùng để phủ định một phần của sự thật khách quan (Không phải là tôi không thích, mà là...).
~というものではない: Dùng để phản bác một quan điểm, một tư duy hoặc đưa ra lời khuyên mang tính lý luận/đạo lý (Không phải cứ có tiền là xong đâu).
1. お金があれば、必ず幸せになれるというものでもない。
Không phải cứ có tiền là nhất định sẽ hạnh phúc.
2. 有名だからといって、偉いというものでもない。
Không phải cứ nổi tiếng là vĩ đại.
3. 勝てば官軍というものでもないだろう。過程も大切だ。
Đâu phải cứ thắng là làm vua. Quá trình cũng rất quan trọng.
4. 若ければ、何でもできるというものでもない。
Không phải cứ trẻ là có thể làm được mọi thứ.
5. 学歴が高ければ、人間的に優れているというものではない。
Không phải cứ học vấn cao là nhân cách vượt trội.
6. 結婚すれば、一人前の大人だというものでもない。
Không phải cứ kết hôn là đã trở thành người lớn thực thụ.
7. 長く生きていれば、誰もが賢くなるというものでもない。
Không phải cứ sống lâu là ai cũng trở nên thông thái.
8. 自由だからといって、何をしてもいいというものではない。
Không phải cứ tự do là muốn làm gì cũng được.
9. 孤独が、必ずしも不幸だというものでもない。
Cô đơn không hẳn lúc nào cũng là bất hạnh.
10. 目た目が美しいから、心も清いというものでもない。
Không phải cứ ngoại hình xinh đẹp là tâm hồn cũng trong sáng.
11. 成功が、人生のすべてというものではない。
Thành công không phải là tất cả của cuộc đời.
12. 多くの友人がいれば、寂しくないというものでもない。
Không phải cứ có nhiều bạn bè là sẽ không cô đơn.
13. 楽な道を選べば、それが幸せに繋がるというものでもない。
Không phải cứ chọn con đường dễ dàng là nó sẽ dẫn đến hạnh phúc.
14. 都会に住んでいるから、進んでいるというものでもない。
Không phải cứ sống ở thành thị là tiến bộ.
15. 伝統が、常に正しいというものでもない。
Không phải truyền thống lúc nào cũng đúng.
16. 多数派の意見が、いつも正解だというものではない。
Ý kiến của số đông không phải lúc nào cũng là câu trả lời đúng.
17. 苦労すれば、必ず報われるというものでもない。
Không phải cứ vất vả là nhất định sẽ được đền đáp.
18. 子供だからといって、何も考えていないというものでもない。
Không phải cứ là trẻ con là không suy nghĩ gì cả.
19. 老いることが、必ずしも悪いというものでもない。
Già đi không hẳn lúc nào cũng là điều xấu.
20. 夢を諦めたから、人生終わりというものでもない。
Không phải cứ từ bỏ ước mơ là cuộc đời kết thúc.
21. 才能があれば、成功できるというものでもない。
Không phải cứ có tài năng là có thể thành công.
22. 流行に乗っていれば、お洒落だというものでもない。
Không phải cứ chạy theo mốt là sành điệu.
23. 贅沢な暮らしが、心を満たすというものでもない。
Không phải cứ sống xa hoa là tâm hồn được lấp đầy.
24. 強い人間が、常に正しいというものでもない。
Không phải người mạnh lúc nào cũng đúng.
25. 争いを避ければ、平和だというものでもない。
Không phải cứ tránh xung đột là hòa bình.
26. 正義が、常に勝つというものでもない。
Không phải chính nghĩa lúc nào cũng thắng.
27. 運が良ければ、すべてうまくいくというものでもない。
Không phải cứ may mắn là mọi thứ sẽ suôn sẻ.
28. 知識が豊富だから、知恵があるというものでもない。
Không phải cứ giàu kiến thức là có trí tuệ.
29. 人生、笑ってばかりいられるというものでもない。
Cuộc đời không phải lúc nào cũng chỉ có tiếng cười.
30. 完璧な人間などいない。完璧を目指せば良いというものでもない。
Không có người hoàn hảo. Cũng không phải cứ nhắm đến sự hoàn hảo là tốt.
31. 悲しみが、人を弱くするばかりというものでもない。
Nỗi buồn không phải chỉ toàn làm con người ta yếu đi.
32. 富や名声が、その人の価値を決めるというものではない。
Sự giàu có hay danh tiếng không phải là thứ quyết định giá trị của con người đó.
33. 一人でいることが、不幸だというものでもない。
Không phải cứ ở một mình là bất hạnh.
34. 安定した生活が、退屈だというものでもない。
Không phải cứ sống ổn định là nhàm chán.
35. 変化を求めれば、必ず良くなるというものでもない。
Không phải cứ tìm kiếm sự thay đổi là nhất định sẽ tốt lên.
36. 大企業に勤めているから、将来安泰だというものでもない。
Không phải cứ làm ở công ty lớn là tương lai ổn định.
37. 残業すれば、仕事熱心だというものでもない。
Không phải cứ làm thêm giờ là nhiệt tình với công việc.
38. 厳しい上司が、必ずしも悪い上司というものでもない。
Không phải cứ sếp nghiêm khắc là sếp tồi.
39. 給料が高いから、良い会社だというものでもない。
Không phải cứ lương cao là công ty tốt.
40. 経験が長ければ、誰でも仕事ができるようになるというものではない。
Không phải cứ có kinh nghiệm lâu năm là ai cũng làm được việc.
41. 資格をたくさん持っていれば、優秀だというものでもない。
Không phải cứ có nhiều bằng cấp là ưu tú.
42. 失敗しないから、有能だというものでもない。
Không phải cứ không thất bại là có năng lực.
43. 好きなことを仕事にすれば、楽しいというものでもない。
Không phải cứ làm công việc mình thích là sẽ vui vẻ.
44. 早く出世すれば、それで良いというものでもない。
Không phải cứ thăng tiến nhanh là tốt.
45. 会議が長ければ、中身が濃いというものでもない。
Không phải cứ họp lâu là nội dung có chiều sâu.
46. 忙しく働いているから、生産性が高いというものでもない。
Không phải cứ làm việc bận rộn là năng suất cao.
47. 部下の意見を聞けば、良いリーダーだというものでもない。
Không phải cứ lắng nghe ý kiến cấp dưới là đã là một nhà lãnh đạo tốt.
48. リスクを取らなければ、成功しないというものでもない。
Không phải cứ không chấp nhận rủi ro là sẽ không thành công.
49. 利益だけを追求すれば、会社が成長するというものではない。
Không phải cứ chỉ theo đuổi lợi nhuận là công ty sẽ phát triển.
50. マニュアル通りにやれば、うまくいくというものでもない。
Không phải cứ làm theo sách hướng dẫn là sẽ suôn sẻ.
MẪU NGỮ PHÁP: ~というものだ
Ý nghĩa
Thật là... / Đúng là...
Chính là... (Biểu thị một phán đoán mang tính hiển nhiên/chân lý)
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn đưa ra một nhận định, phán đoán dứt khoát hoặc một kết luận mang tính hiển nhiên trước một sự việc, hành động nào đó.
Nhận định này không mang tính cá nhân đơn thuần, mà dựa trên lẽ thường, đạo lý xã hội hoặc tri thức phổ thông (Ai nhìn vào tình huống đó cũng sẽ đồng tình và đưa ra đánh giá như vậy).
Sắc thái: Câu văn mang tính khẳng định mạnh mẽ, trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc khi phát biểu đưa ra quan điểm, triết lý sống.
Cấu trúc
(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ, bỏ da khi kết hợp).
Danh từ: 奇跡 + というものだ 奇跡というものだ
Tính từ đuôi na: 無理 + というものだ 無理というものだ
Tính từ đuôi i: 贅沢 + というものだ 贅沢というものだ
Động từ: 困る + というものだ 困るというものだ
Ví dụ minh họa
つらい時に助け合うのが、本当の友達というものだ。 (Giúp đỡ lẫn nhau lúc khó khăn mới đúng là bạn bè đích thực.)
初心者がプロの選手に勝つのは、無理というものだ。 (Việc người mới bắt đầu mà chiến thắng vận động viên chuyên nghiệp thì thật là quá sức/vô lý.)
人の携帯電話を無断で見るとは、失礼というものだ。 (Tự ý xem điện thoại của người khác thì thật là bất lịch sự.)
毎日遅刻してくるのに、給料を上げてくれというのは虫が良すぎるというものだ。 (Ngày nào cũng đi muộn mà lại đòi tăng lương thì đúng là ích kỷ/quá khôn lỏi.)
他人の財産を奪って自分のものにするのは、犯罪というものだ。 (Cướp đoạt tài sản của người khác làm của riêng thì chính là phạm tội.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần tránh nhầm lẫn giữa ba mẫu câu dễ lẫn lộn sau:
~というものだ: Khẳng định một bản chất, một chân lý hiển nhiên (Đó đúng là... / Thật là...).
~というものではない: Phủ định một quan niệm rập khuôn, phiến diện (Không phải cứ... là được).
~ものがある: Diễn tả cảm giác, cảm nhận chủ quan sâu sắc của người nói (Có cảm giác gì đó rất...).
1. 困った時に助け合うのが、本当の友情というものだ。
Giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn, đó mới gọi là tình bạn thực sự.
2. 相手の幸せを自分のことのように喜べるのが、愛というものだ。
Có thể vui mừng cho hạnh phúc của đối phương như thể đó là hạnh phúc của chính mình, đó chính là tình yêu.
3. どんな時でも味方でいてくれるのが、家族というものだ。
Dù bất cứ lúc nào cũng đứng về phía mình, đó chính là gia đình.
4. 見返りを求めないのが、親の愛情というものだろう。
Không màng báo đáp, đó có lẽ chính là tình yêu thương của cha mẹ.
5. 互いの欠点を許し合えるのが、夫婦というものだ。
Có thể tha thứ cho khuyết điểm của nhau, đó mới gọi là vợ chồng.
6. 切磋琢磨し合える相手こそ、真のライバルというものだ。
Một đối thủ mà mình có thể cùng nhau cạnh tranh, mài giũa để tiến bộ, đó mới chính là đối thủ thực sự.
7. 厳しいことを言ってくれる人こそ、本当の友人というものだ。
Người nói cho bạn biết những điều nghiêm khắc (sự thật phũ phàng), đó mới chính là người bạn thực sự.
8. たとえ離れていても、心で繋がっているのが絆というものだ。
Dù có xa cách, nhưng trái tim vẫn luôn kết nối, đó chính là sự gắn kết.
9. 共に涙を流せるのが、親友というものだ。
Có thể cùng nhau rơi lệ, đó mới gọi là bạn thân.
10. 自分の子供のやることなすこと、全てが可愛く見える。これが親ばかというものだ。
Mọi thứ con mình làm đều trông đáng yêu. Đây chính là cái gọi là cha mẹ nuông chiều con một cách mù quáng.
11. 損得を考えずに行動するのが、誠意というものだ。
Hành động mà không màng đến thiệt hơn, đó chính là sự thành ý.
12. 相手の成長を心から願うのが、師弟の愛というものだ。
Từ tận đáy lòng mong muốn đối phương trưởng thành, đó chính là tình nghĩa thầy trò.
13. どんなことがあっても、信じ続けるのが信頼というものだ。
Dù có bất cứ chuyện gì xảy ra, vẫn tiếp tục tin tưởng, đó chính là sự tin cậy.
14. 何でも話せる相手がいる。それが幸せというものだ。
Có một người mà mình có thể nói bất cứ chuyện gì. Đó chính là hạnh phúc.
15. 共に苦労を乗り越えてきたからこそ、分かることがある。それが戦友というものだ。
Chính vì đã cùng nhau vượt qua gian khổ nên mới có những điều thấu hiểu. Đó chính là đồng đội (chiến hữu).
16. 相手の立場に立って物事を考えるのが、思いやりというものだ。
Đứng trên lập trường của đối phương để suy nghĩ sự việc, đó chính là sự quan tâm (thấu cảm).
17. 自分の非を認め、素直に頭を下げられるのが勇気というものだ。
Nhận ra lỗi lầm của mình và có thể thành thật cúi đầu xin lỗi, đó chính là dũng khí.
18. 何年経っても色褪せないのが、本物の思い出というものだ。
Dù bao nhiêu năm trôi qua cũng không phai nhạt, đó mới gọi là ký ức thực sự.
19. 言葉にしなくても伝わるのが、以心伝心というものだ。
Không cần nói ra lời mà vẫn thấu hiểu, đó chính là thần giao cách cảm.
20. 互いに尊敬し合えるのが、理想的な関係というものだろう。
Có thể tôn trọng lẫn nhau, đó có lẽ chính là mối quan hệ lý tưởng.
21. 努力した者にのみ与えられるのが、成功というものだ。
Thành công là thứ chỉ dành cho những người đã nỗ lực.
22. 失敗を恐れず挑戦し続けることこそが、成長というものだ。
Không ngừng thử thách mà không sợ thất bại, đó chính là sự trưởng thành.
23. 人生、良いこともあれば悪いこともある。それが人生というものだ。
Đời người, có lúc tốt đẹp cũng có lúc tồi tệ. Đó chính là cuộc đời.
24. 自分の思い通りにならないのが、世の中というものだ。
Mọi việc không diễn ra theo ý mình muốn, đó chính là lẽ đời.
25. 失って初めて、その大切さに気づくのが人間というものだ。
Mất đi rồi mới nhận ra tầm quan trọng của nó, đó chính là con người.
26. 日々の小さな喜びに感謝できることこそ、幸福というものだ。
Có thể biết ơn những niềm vui nhỏ bé hàng ngày, đó chính là hạnh phúc.
27. 自分の足で立ち、自分の力で道を切り開いていく。それが自立というものだ。
Đứng bằng đôi chân của mình, dùng sức lực của mình để mở ra con đường. Đó chính là sự tự lập.
28. 逆境に屈せず、前に進み続けるのが、本当の強さというものだ。
Không khuất phục trước nghịch cảnh, tiếp tục tiến về phía trước, đó mới là sức mạnh thực sự.
29. 夢に向かって努力している時間こそが、青春というものだ。
Khoảng thời gian nỗ lực hướng tới ước mơ, đó chính là tuổi trẻ (thanh xuân).
30. 富や名声ではなく、心の豊かさこそが真の富というものだ。
Không phải của cải hay danh vọng, mà sự giàu có về tâm hồn, đó mới là sự giàu có thực sự.
31. 何歳になっても学び続けることこそ、若さの秘訣というものだ。
Dù ở tuổi nào cũng không ngừng học hỏi, đó chính là bí quyết của sự trẻ trung.
32. 自分の弱さと向き合うことこそ、勇気というものだ。
Đối diện với điểm yếu của bản thân, đó chính là dũng khí.
33. 苦労の末に掴んだ成功は、格別な味がする。これが達成感というものだ。
Thành công đạt được sau bao vất vả có một hương vị thật đặc biệt. Đây chính là cảm giác thành tựu.
34. 自分の信じる道を、ただひたすらに進む。それが生きるというものだ。
Chỉ một lòng tiến bước trên con đường mình tin tưởng. Đó chính là "sống".
35. 誰かのために、自分の力を使える。それがやりがいというものだろう。
Có thể dùng sức lực của mình vì ai đó. Đó có lẽ chính là ý nghĩa (sự đáng làm).
36. 過去を振り返るのではなく、未来を見据えて生きるのが希望というものだ。
Không phải nhìn lại quá khứ, mà sống hướng tới tương lai, đó chính là hy vọng.
37. 多くのものを望まず、今あるものに満足する。それが足るを知るというものだ。
Không mong cầu nhiều thứ, mà hài lòng với những gì mình có. Đó chính là "biết đủ" (tri túc).
38. 自分に厳しく、他人に優しく。それが理想の人間像というものだ。
Nghiêm khắc với bản thân, dịu dàng với người khác. Đó chính là hình mẫu con người lý tưởng.
39. どんな困難も、いつかは乗り越えられる。それが希望というものだ。
Bất kể khó khăn nào, một ngày nào đó cũng sẽ vượt qua được. Đó chính là hy vọng.
40. 生きているだけで丸儲け。それが人生というものだ。
Chỉ cần còn sống đã là một món hời lớn. Đó chính là cuộc đời.
41. どんな仕事でも、手を抜かずにやり遂げるのがプロというものだ。
Bất kể công việc gì cũng hoàn thành đến cùng mà không làm qua loa, đó mới gọi là chuyên nghiệp.
42. お客様の期待を超えるサービスを提供してこそ、真のプロフェッショナルというものだ。
Cung cấp dịch vụ vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng, đó mới chính là một người chuyên nghiệp thực thụ.
43. 自分の仕事に、誇りと責任を持つのが職人というものだ。
Có niềm tự hào và trách nhiệm với công việc của mình, đó chính là người thợ (nghệ nhân).
44. チームのために、自ら進んで困難な役割を引き受ける。それがリーダーシップというものだ。
Vì lợi ích của nhóm mà tự mình chủ động đảm nhận vai trò khó khăn. Đó chính là khả năng lãnh đạo.
45. どんな状況でも、常に平常心を保ち最善を尽くすのが、プロの仕事というものだ。
Dù trong hoàn cảnh nào, cũng luôn giữ bình tĩnh và cố gắng hết sức, đó chính là công việc của người chuyên nghiệp.
46. 自分の専門分野を、生涯をかけて探求し続ける. それが研究者というものだ。
Dành cả cuộc đời để tiếp tục tìm tòi lĩnh vực chuyên môn của mình. Đó chính là nhà nghiên cứu.
47. 常に改善を求め、昨日の自分を超える努力をすることこそ、成長というものだ。
Luôn tìm cách cải thiện và nỗ lực để vượt qua bản thân của ngày hôm qua, đó chính là sự trưởng thành.
48. 自分の利益だけでなく、社会への貢献を考えるのが、企業の責任というものだ。
Không chỉ nghĩ đến lợi nhuận của mình, mà còn suy nghĩ đến việc cống hiến cho xã hội, đó chính là trách nhiệm của doanh nghiệp.
49. 部下の失敗の責任は、上司が取る。それが管理職というものだ。
Cấp trên chịu trách nhiệm cho thất bại của cấp dưới. Đó mới gọi là người quản lý.
50. 細部にまでこだわり抜くことこそ、一流の仕事というものだ。
Chú ý tỉ mỉ đến từng chi tiết, đó chính là công việc hàng đầu (đẳng cấp).