| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nhất Nhân Trú |
一人住まい |
Sống một mình |
| Nhẫm Thải |
賃貸 |
Cho thuê |
| Phu Kim |
敷金 |
Tiền đặt cọc |
| Canh Tân |
更新 |
Gia hạn |
|
ローン |
Khoản vay | |
| Quyết |
決まり |
Quy định |
| Nhất Hộ Kiến |
一戸建て |
Nhà nguyên căn |
|
マイホーム |
Nhà riêng | |
| Ngã Gia |
我が家 |
Nhà tôi |
| Gia Ốc |
家屋 |
Nhà cửa |
| Ốc Căn |
屋根 |
Mái nhà |
| Tẩy Diện Sở |
洗面所 |
Phòng rửa mặt |
| Vật Trí |
物置 |
Kho chứa đồ |
| Gian Thủ |
間取り |
Sơ đồ phòng |
| Không Gian |
空間 |
Không gian |
| Áo |
奥 |
Bên trong cùng |
| Thủ Tiền |
手前 |
Phía trước mặt |
| Nam Hướng |
南向き |
Hướng nam |
| Ôn |
温もり |
Sự ấm áp |
| Ngoan Trượng |
頑丈な |
Vững chắc |
| Điểm Kiểm |
点検 |
Kiểm tra |
| Đình Chỉ |
停止 |
Dừng lại |
| Vật Âm |
物音 |
Tiếng động |
| Phòng Phạm |
防犯 |
Phòng chống tội phạm |
|
ぞっと |
E sợ | |
| Cảnh Bị |
警備 |
Bảo vệ |
| Tân Trúc |
新築 |
Xây mới |
| Thu Nhập |
収入 |
Thu nhập |
|
ごく |
Rất | |
|
せいぜい |
Tối đa | |
| Xuất Phí |
出費 |
Chi tiêu |
| Xích Tự |
赤字 |
Thâm hụt |
| Đại Kim |
大金 |
Số tiền lớn |
| Thuế Kim |
税金 |
Thuế |
| Nạp |
納める |
Nộp |
| Hàm |
含める |
Bao gồm |
| Công Cộng Liệu Kim |
公共料金 |
Tiền tiện ích công cộng |
| Phất 込 |
払い込む |
Thanh toán vào |
| Dẫn Lạc |
引き落とし |
Trừ tiền tự động |
| Thủ Tục Kim |
手数料 |
Phí dịch vụ |
| Xuất Nhập |
出し入れ |
Nộp và rút tiền |
| Cao |
高くつく |
Tốn kém |
| Tàn Cao |
残高 |
Số dư tài khoản |
|
せっせと |
Chăm chỉ | |
| Đại |
大まかな |
Ước chừng |
| Sai Dẫn |
差し引く |
Khấu trừ |
| Nỗ |
努める |
Nỗ lực |
| Lập Thế |
立て替える |
Trả tiền hộ |
| Viện Trợ |
援助 |
Viện trợ |
| Phản Tế |
返済 |
Trả nợ |
| An Định |
安定 |
Ổn định |
| Hiếu Hiềm |
好き嫌い |
Sự kén ăn |
| Hảo Vật |
好物 |
Món ăn yêu thích |
| Bão |
飽きる |
Chán |
| Vật Túc |
物足りない |
Chưa thỏa mãn |
|
ボリューム |
Khối lượng thức ăn | |
| Nhất Khẩu |
一口 |
Một miếng |
|
かじる |
Gặm | |
| Nhất |
一たび |
Một khi |
|
うまい |
Ngon | |
|
いける |
Được đấy | |
| Sáp |
渋い |
Chát |
|
くどい |
Nồng đậm quá mức | |
|
ファミレス |
Nhà hàng gia đình | |
|
フルコース |
Bữa ăn đầy đủ các món | |
|
オーダー |
Gọi món | |
| Thôi Xúc |
催促 |
Giục giã |
| Hội Kế |
会計 |
Thanh toán tiền |
|
バイキング |
Ăn buffet | |
|
トレイ |
Cái khay | |
| 器 |
器 |
Bát đĩa đựng thức ăn |
| Trọng |
重ねる |
Chồng lên |
|
ずらり |
Hàng loạt san sát nhau | |
| Chủ Thực |
主食 |
Món ăn chính |
| Sanh |
生 |
Tươi sống |
| Sanh Vật |
生物 |
Đồ ăn tươi sống |
| Đặc Chế |
特製 |
Đặc chế |
| Thô Mạt |
粗末な |
Đạm bạc |
Cấu trúc 「~てたまらない」(Te tamaranai) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quen thuộc và quan trọng thuộc trình độ N3. Chữ 「たまらない」 xuất phát từ động từ 堪える (たえる - chịu đựng), khi chia sang thể phủ định nghĩa là "không thể chịu đựng nổi".
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một cảm xúc, một tâm trạng hoặc một cảm giác cơ thể đang dâng cao đến mức đỉnh điểm, mãnh liệt khiến người nói không thể kiềm chế, không thể chịu đựng hay kìm nén lại được.
Ý nghĩa tiếng Việt: "...không chịu nổi", "...kinh khủng", "...ơi là ...", "vô cùng...".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp bằng cách chia các từ về thể て:
Tính từ đuôi い: Bỏ い $\rightarrow$ くてたまらない
Ví dụ: 寂しい (Cô đơn) $\rightarrow$ 寂しくてたまらない (Cô đơn không chịu nổi).
Tính từ đuôi な: Bỏ な $\rightarrow$ でたまらない
Ví dụ: 心配な (Lo lắng) $\rightarrow$ 心配でたまらない (Lo lắng phát điên/không chịu nổi).
Động từ tâm lý (Thể tự phát) / Thể mong muốn 「~たい」: Chia về thể て + たまらない
Ví dụ: 気にかかる (Bận tâm) $\rightarrow$ 気にかかってたまらない (Bận tâm không chịu nổi).
Ví dụ: 行きたい (Muốn đi) $\rightarrow$ 行きたくてたまらない (Muốn đi không chịu nổi).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến những cảm xúc mang tính chất "quá tải", không thể kiểm soát ở vế trước:
お腹が減ってたまらないから, 何か食べよう.
(Bụng đói không chịu nổi rồi nên đi ăn cái gì đó thôi.)
久しぶりに彼女に会えるので, 嬉しくてたまらない.
(Vì lâu rồi mới được gặp lại cô ấy nên tôi vui sướng khôn tả / vui không chịu nổi.)
合格できるかどうか, 心配でたまらない.
(Tôi lo lắng phát điên/không chịu nổi không biết mình có đỗ được hay không.)
日本の家族に会いたくてたまらない.
(Tôi thèm/muốn gặp gia đình ở Nhật đến mức không chịu nổi nữa rồi.)
Ba quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai
Người học cần nắm vững các điều kiện logic mang tính bản chất sau để tránh bị trừ điểm hoặc dùng sai ngữ cảnh:
Chủ ngữ mặc định phải là NGÔI THỨ NHẤT (Bản thân người nói): Vì đây là cấu trúc diễn tả cảm xúc, cảm giác nội tâm bên trong cơ thể, mà người nói thì chỉ có thể tự cảm nhận được 100% cảm xúc của chính mình.
Mẹo nhỏ: Nếu muốn dùng cho người thứ ba, bạn bắt buộc phải kết hợp thêm các đuôi phỏng đoán hoặc biểu hiện ra ngoài như: 〜そうだ (trông có vẻ), 〜ようだ (hình như), hoặc cấu trúc 〜がる (đã học ở lượt trước).
Ví dụ: 田中さんは寂しくてたまらないようだ。 (Anh Tanaka có vẻ như đang cô đơn không chịu nổi).
Chỉ đi với các từ chỉ CẢM XÚC hoặc CẢM GIÁC tự nhiên: Thường đi với các từ như 痛い (đau), かゆい (ngứa), 喉が渇く (khát nước), 好き (thích), 嫌い (ghét), 悔しい (tiếc nuối/cay cú). Không đi với các động từ hành động có ý chí như 食べる (ăn), 行く (đi).
Mang tính khẩu ngữ, văn nói: Cấu trúc này dùng rất nhiều khi trò chuyện hằng ngày với bạn bè, đồng nghiệp. Trong văn viết trang trọng, người Nhật sẽ đổi đuôi 〜てたまらない thành 「〜てならない」.
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜てたまらない」 và 「〜てしかたがない」
Đây là hai cấu trúc cùng dịch là "...không chịu nổi" của trình độ N3 khiến học viên cực kỳ hoang mang.
〜てたまらない (Cảm xúc mãnh liệt - Phát điên lên): Nhấn mạnh vào mặt cảm xúc, tâm trạng hoặc cảm giác cơ học (đói, khát, đau) của người nói bị đẩy lên quá cao, không kìm nén được.
〜てしかたがない / てしょうがない (Không còn cách nào khác): Xuất phát từ chữ 仕方がない (vô phương/không có cách nào). Cấu trúc này ngoài đi với cảm xúc, nó còn đi được với các hành động không cố ý nhưng vẫn cứ xảy ra liên tục mà bản thân không kiểm soát được.
Ví dụ: あくびが出てしかたがない。 (Tớ cứ bị ngáp suốt mà không cách nào nhịn được $\rightarrow$ Trường hợp này KHÔNG DÙNG てたまらない vì ngáp là một hành động vật lý khách quan, không phải cảm xúc hay cảm giác đau đớn).
1. 試験に 合格して、 嬉しくてたまらない。
Đỗ kỳ thi rồi, tôi vui sướng không chịu nổi.
2. 友人との 旅行が、 楽しくてたまらない。
Chuyến du lịch với bạn bè vui không tả xiết.
3. 生まれたばかりの 姪が、 可愛くてたまらない。
Đứa cháu gái mới sinh đáng yêu không chịu nổi.
4. 彼のかれのジョークが、 面白くてたまらない。
Trò đùa của anh ấy thú vị, buồn cười hết sức.
5. ずっと 欲しかったバッグを 手に 入れて、 嬉しくてたまらない。
Có được chiếc túi xách mong ước bấy lâu, tôi vui sướng khôn xiết.
6. 彼女の 笑顔は、 見ているだけで 愛おしくてたまらない。
Nụ cười của cô ấy, chỉ nhìn thôi đã thấy thương yêu vô cùng.
7. このライブは、 最高に 楽しくてたまらない。
Buổi biểu diễn trực tiếp này vui tột đỉnh, không chịu nổi.
8. 息子が 初めて 歩いた 日は、 嬉しくてたまらなかった。
Ngày con trai lần đầu biết đi, tôi đã vui mừng khôn xiết.
9. うちの 犬は、 本当に 可愛くてたまらない。
Chú chó nhà tôi thật sự đáng yêu không chịu nổi.
10. 彼の 漫画は、いつも 面白くてたまらない。
Truyện tranh của anh ấy lúc nào cũng hay và thú vị vô cùng.
11. 孫の 成長が、 嬉しくてたまらない。
Nhìn cháu lớn khôn, tôi vui sướng không tả xiết.
12. 彼女からの 手紙を 読み 返すと、 愛おしくてたまらない。
Mỗi khi đọc lại thư của cô ấy, tôi lại thấy thương yêu da diết.
13. みんなでキャンプファイヤーを 囲むのが、 楽しくてたまらない。
Cùng mọi người vây quanh lửa trại vui không chịu nổi.
14. この 映画の 結末は、 面白くてたまらなかった。
Cái kết của bộ phim này đã thú vị, lôi cuốn hết sức.
15. 昇進が 決まって、 嬉しくてたまらない。
Được quyết định thăng chức, tôi vui sướng khôn xiết.
16. 子供たちの 無邪気な 姿が、 可愛くてたまらない。
Dáng vẻ ngây thơ của lũ trẻ đáng yêu không chịu nổi.
17. 彼と 一緒にいる 時間が、 楽しくてたまらない。
Khoảnh khắc ở bên anh ấy vui vẻ, hạnh phúc vô cùng.
18. 試合に 勝った 瞬間は、 嬉しくてたまらなかった。
Khoảnh khắc chiến thắng trận đấu, tôi đã vui sướng đến nghẹn ngào.
19. 赤ちゃんの 小さな 手が、 愛おしくてたまらない。
Bàn tay nhỏ xíu của em bé trông thương ơi là thương.
20. このバラエティ 番組は、 何度見ても 面白くてたまらない。
Chương trình giải trí này dù xem bao nhiêu lần vẫn buồn cười không chịu nổi.
21. 娘の 結婚式では、 嬉しくてたまらなかった。
Tại lễ cưới của con gái, tôi đã vui mừng khôn xiết.
22. 必死に 私を 呼ぶペットの 姿が、 可愛くてたまらない。
Dáng vẻ thú cưng cố hết sức gọi tôi đáng yêu không chịu nổi.
23. 友人たちと 過ごす 時間は、 何物にも 代えがたいほど 楽しくてたまらない。
Thời gian trải qua cùng bạn bè vui đến mức không có gì đánh đổi được.
24. 彼のサプライズには、 嬉しくてたまらなかった。
Sự bất ngờ mà anh ấy mang lại đã khiến tôi vui sướng vô cùng.
25. 彼の 少し 抜けているところが、 愛おしくてたまらない。
Nét tính cách hơi ngốc nghếch, đãng trí của anh ấy trông đáng yêu vô cùng.
26. このゲーム、 面白くてたまらない。
Trò chơi này hay và cuốn hút không chịu nổi.
27. 自分の 努力が 認められて、 嬉しくてたまらない。
Nỗ lực của bản thân được công nhận, tôi vui sướng khôn xiết.
28. 彼女の 寝顔が、 可愛くてたまらない。
Gương mặt lúc ngủ của cô ấy trông đáng yêu không chịu nổi.
29. このメンバーでバンドを 組めて、 楽しくてたまらない。
Được lập ban nhạc với các thành viên này, tôi vui sướng khôn cùng.
30. 初めて 給料をもらった 日は、 嬉しくてたまらなかった。
Ngày đầu tiên nhận được lương, tôi đã vui sướng khôn tả.
31. 彼の 不器用な 優しさが、 愛おしくてたまらない。
Sự dịu dàng vụng về của anh ấy khiến tôi thương yêu vô cùng.
32. このミステリー 小説は、 犯人が 誰なのか 気になってたまらない。
Cuốn tiểu thuyết trinh thám này làm tôi tò mò muốn biết hung thủ là ai không chịu nổi.
33. 久しぶりに 親友と 会えるので、 楽しみでたまらない。
Đã lâu rồi mới được gặp lại bạn thân nên tôi mong đợi khôn xiết.
34. 明日のデートが、 待ち遠しくてたまらない。
Buổi hẹn hò ngày mai làm tôi mong ngóng không chịu nổi.
35. 彼のこと、 好きでたまらない。
Tôi thích anh ấy đến mức không chịu nổi.
36. 宝くじが 当たったなんて、 幸運でたまらない。
Trúng vé số thì đúng là may mắn hết chỗ nói.
37. 彼の 活躍が、 誇らしくてたまらない。
Sự thành công, tỏa sáng của anh ấy làm tôi tự hào vô cùng.
38. この 景色がきれいでたまらない。
Phong cảnh này đẹp đến mức không cưỡng lại được.
39. 子供の 成長を 見るのが、 幸せでたまらない。
Nhìn con cái lớn khôn làm tôi hạnh phúc ngập tràn.
40. 彼のことが、 愛しくてたまらない。
Tôi yêu thương anh ấy da diết khôn nguôi.
41. 国にいる 両親に、 会いたくてたまらない。
Tôi nhớ và muốn gặp bố mẹ ở quê nhà không chịu nổi.
42. ドラماの 続きが、 知りたくてたまらない。
Tôi tò mò muốn biết phần tiếp theo của bộ phim không chịu nổi.
ケーキが 食べたくてたまらない。
Tôi thèm ăn bánh kem đến mức không chịu nổi.
44. 夏休みが 待ち遠しい。 早く 沖縄へ 行きたくてたまらない。
Nghỉ hè mong mãi mới đến. Tôi thèm đi Okinawa nhanh lên không chịu nổi.
45. 彼の 本心が、 聞きたくてたまらない。
Tôi rất muốn nghe tiếng lòng thật sự của anh ấy không chịu nổi.
46. 禁煙中なのに、タバコが 吸いたくてたまらない。
Đang trong thời gian cai thuốc mà tôi thèm hút thuốc không chịu nổi.
47. あの 映画の 結末が、 知りたくてたまらない。
Tôi tò mò muốn biết kết cục của bộ phim đó không chịu nổi.
48. 彼女に、 今すぐ 会いたくてたまらない。
Tôi muốn gặp cô ấy ngay lập tức không chịu nổi.
49. 喉がカラカラで、 水が 飲みたくてたまらない。
Họng khô khát lắm rồi, tôi thèm uống nước không chịu nổi.
50. あの 限定バッグが、 欲しくてたまらない。
Tôi thèm khát có được chiếc túi xách phiên bản giới hạn đó không chịu nổi.
Cấu trúc 「~しかたがない」(Shikata ga nai) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng và dùng cực kỳ nhiều ở trình độ N3. Bạn cũng sẽ gặp một biến thể cực kỳ phổ biến của nó trong văn nói hằng ngày là 「~しょうがない」.
Chữ 「しかたがない」 bản chất nghĩa là "vô phương", "không có cách nào khác". Khi kết hợp với thể て (~てしかたがない), cấu trúc này dùng để diễn tả một cảm xúc, cảm giác, hoặc một phản ứng tự nhiên của cơ thể dâng cao đến mức người nói không có cách nào kiềm chế hay kiểm soát nổi.
Ý nghĩa tiếng Việt: "...không chịu nổi", "...hết sức", "không biết làm sao cho xiết", "...cứ liên tục mà không nhịn được".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này kết hợp bằng cách chia các từ về thể て:
Tính từ đuôi い: Bỏ い $\rightarrow$ くてしかたがない
Ví dụ: 寂しい $\rightarrow$ 寂しくてしかたがない (Cô đơn không chịu nổi).
Tính từ đuôi な: Bỏ な $\rightarrow$ でしかたがない
Ví dụ: 心配な $\rightarrow$ 心配でしかたがない (Lo lắng khôn xiết).
Động từ tự phát / Thể mong muốn 「~たい」: Chia về thể て + しかたがない
Ví dụ: 気になる $\rightarrow$ 気になってしかたがない (Cứ bận tâm không chịu nổi).
Ví dụ: 眠い $\rightarrow$ 眠くてしかたがない (Buồn ngủ không cưỡng lại được).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tính chất bất lực, không kiểm soát được hành động hoặc cảm xúc của bản thân:
昨夜は寝不足だったので, 今日は眠くてしかたがない.
(Tối qua thiếu ngủ nên hôm nay tôi buồn ngủ không chịu nổi / không tài nào cưỡng lại được.)
久しぶりの海外旅行なので, 楽しみでしかたがない.
(Vì lâu rồi mới lại đi du lịch nước ngoài nên tôi nôn nao, mong đợi không chịu nổi.)
退屈な講義を聞いていると, あくびが出てしかたがない.
(Cứ ngồi nghe bài giảng chán ngắt này là tôi cứ bị ngáp suốt mà không cách nào nhịn được.)
さっきから隣の部屋の音が気になってしかたがない.
(Từ nãy đến giờ tôi cứ bị bận tâm không chịu nổi bởi tiếng động ở phòng bên cạnh.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Biện pháp phân biệt 「~てしかたがない」 và 「~てたまらない」
Đây là cặp bài trùng khiến nhiều học viên đau đầu nhất vì trong nhiều trường hợp chúng có thể thay thế cho nhau khi diễn tả cảm xúc mãnh liệt (心配, 寂しい). Tuy nhiên, chúng có một điểm khác biệt chí mạng mà đề thi rất hay bắt lỗi:
〜てたまらない (Cảm xúc quá tải - Phát điên lên): Chỉ đi với cảm xúc tâm lý hoặc cảm giác cơ học (đói, khát, đau, ngứa) bị đẩy lên mức đỉnh điểm. KHÔNG đi với động từ hành động vật lý khách quan.
〜てしかたがない (Không có cách nào cưỡng lại): Ngoài đi với cảm xúc, nó đi được với các hành động vật lý tự phát, không cố ý của cơ thể nhưng vẫn cứ xảy ra liên tục mà bản thân không kiểm soát được.
Ví dụ ăn điểm: Các từ như ngáp (あくびが出る), hắt hơi (くしゃみが出る), chảy nước mắt (涙が出る), hay thở dài (ため息が出る). Với nhóm từ này, bạn bắt buộc phải dùng 〜てしかたがない (hoặc 〜てしょうがない), tuyệt đối không được dùng 〜てたまらない.
201. 久しぶりに 親友に 会えるのが、 嬉しくてしょうがない。
Đã lâu rồi mới được gặp lại bạn thân nên tôi vui sướng khôn xiết.
202. このドラマが、 最近面白くてしかたがない。
Bộ phim truyền hình này dạo gần đây hay và lôi cuốn không chịu nổi.
203. 飼っている 子犬が、 可愛くてしょうがない。
Chú chó con tôi đang nuôi đáng yêu không chịu nổi.
204. 新しいプロジェクトが 始まるのが、 楽しくてしかたがない。
Dự án mới sắp bắt đầu làm tôi hào hứng, vui sướng khôn cùng.
205. 孫が 生まれたのが、 嬉しくてしかたがない。
Cháu ngoại/nội mới chào đời khiến tôi vui mừng khôn xiết.
206. 彼の 天然なところが、 面白くてしょうがない。
Nét ngây ngô tự nhiên của anh ấy buồn cười và thú vị không chịu nổi.
207. 子供の 寝顔が、 可愛くてしかたがない。
Gương mặt lúc ngủ của con trông đáng yêu vô cùng.
208. みんなで 旅行の 計画を 立てるのが、 楽しくてしょうがない。
Cùng mọi người lên kế hoạch đi du lịch vui không chịu nổi.
209. 試験に 合格できたのが、 嬉しくてしかたがない。
Đỗ được kỳ thi rồi khiến tôi vui sướng khôn tả.
210. この 漫画の 新刊が、 楽しみでしかたがない。
Tôi mong chờ tập mới của cuốn truyện tranh này không chịu nổi.
211. 彼のことが 好きでたまらない。
Tôi thích anh ấy đến mức không chịu nổi.
212. 息子の 成長が、 頼もしくてしょうがない。
Nhìn con trai khôn lớn, tôi thấy vững tâm và tự hào vô cùng.
213. 彼女の 笑顔が、 愛おしくてしかたがない。
Nụ cười của cô ấy trông đáng yêu và thương biết bao.
214. このゲーム、 単純なのに 面白くてしょうがない。
Trò chơi này tuy đơn giản nhưng mà hay không chịu nổi.
215. 応援しているチームが 勝ったのが、 嬉しくてしかたがない。
Đội bóng mà tôi cổ vũ đã giành chiến thắng khiến tôi vui mừng khôn xiết.
216. 赤ちゃんが 笑うと、 可愛くてしょうがない。
Mỗi khi em bé cười trông đáng yêu không chịu nổi.
217. 仲間と 過ごす 時間が、 楽しくてしかたがない。
Khoảnh khắc trải qua cùng bạn bè vui vẻ không chịu nổi.
218. 彼のことが、 誇らしくてしょうがない。
Tôi thấy vô cùng tự hào về anh ấy.
219. 彼女の 頑張る 姿が、 健気でしかたがない。
Dáng vẻ cố gắng của cô ấy trông thật đáng khâm phục và thương làm sao.
220. このミステリーのトリックが、 見事でしかたがない。
Mẹo lừa trong cuốn tiểu thuyết trinh thám này tuyệt vời, xuất sắc vô cùng.
221. 昇進が 決まった 時、 嬉しくてしょうがなかった。
Khi có quyết định thăng chức, tôi đã vui sướng khôn tả.
222. 彼の 少しドジなところが、 可愛くてしかたがない。
Nét tính cách hơi hậu đậu của anh ấy trông đáng yêu không chịu nổi.
223. このバラエティ 番組は、 何度見ても 面白くてしょうがない。
Chương trình giải trí này dù có xem bao nhiêu lần vẫn buồn cười không chịu nổi.
224. みんなで 合唱するのが、 楽しくてしかたがない。
Cùng mọi người hát hợp xướng vui không chịu nổi.
225. 褒められたのが、 嬉しくてしょうがない。
Được khen ngợi làm tôi vui sướng khôn xiết.
226. 彼のことが、 気になってしかたがない。
Tôi cứ bận lòng, tò mò về anh ấy không chịu nổi.
227. 彼女のことが、 愛しくてしょうがない。
Tôi thương yêu cô ấy da diết khôn nguôi.
228. 彼の 将来が、 楽しみでしかたがない。
Tôi vô cùng mong đợi vào tương lai của anh ấy.
229. この 思い出が、 大切でしかたがない。
Kỷ niệm này vô cùng trân quý đối với tôi.
230. 彼の 純粋な 心が、きれいでしかたがない。
Tâm hồn thuần khiết của anh ấy đẹp đẽ biết bao.
231. 頑張った 甲斐があったと、 嬉しくてしょうがない。
Thật bõ công cố gắng, tôi vui sướng không chịu nổi.
232. 彼の 新しい 髪型が、 似合っていてしかたがない。
Kiểu tóc mới của anh ấy hợp một cách hoàn hảo luôn.
233. 子猫の 肉球が、 可愛くてしょうがない。
Đệm thịt dưới chân của mèo con đáng yêu không chịu nổi.
234. 彼のジョークが、くだらなくて 面白くてしかたがない。
Trò đùa của anh ấy tuy nhảm nhí nhưng lại buồn cười không chịu nổi.
235. 優勝した 瞬間は、 嬉しくてしょうがなかった。
Khoảnh khắc vô địch, tôi đã vui mừng khôn xiết.
236. この 休日は、 楽しくてしかたがなかった。
Ngày nghỉ này đã diễn ra vui vẻ, hạnh phúc vô cùng.
237. 彼のサプライズが、 嬉しくてしかたがない。
Sự bất ngờ mà anh ấy mang lại làm tôi vui sướng khôn xiết.
238. 彼の 不器用な 優しさが、 愛おしくてしょうがない。
Sự dịu dàng có phần vụng về của anh ấy khiến tôi yêu thương vô cùng.
239. 明日の 遠足が、 楽しみでしかたがない。
Chuyến dã ngoại ngày mai làm tôi mong ngóng không chịu nổi.
240. 彼のことが、 好きでしょうがない。
Tôi thích anh ấy đến mức không biết phải làm sao nữa (thích phát điên).
241. 留学中の 娘に、 会いたくてしょうがない。
Tôi nhớ và thèm được gặp đứa con gái đang đi du học không chịu nổi.
プレゼントの 中身が、 知りたくてしかたがない。
Tôi tò mò muốn biết thứ bên trong món quà không chịu nổi.
243. 夜中だというのに、ラーメンが 食べたくてしょうがない。
Biết là nửa đêm rồi mà tôi vẫn thèm ăn mì ramen không chịu nổi.
244. 早く 夏休みになって、 海へ 行きたくてしかたがない。
Tôi mong nhanh đến kỳ nghỉ hè để được đi biển không chịu nổi.
245. 喧嘩した 理由を、 聞きたくてしょうがない。
Tôi nóng lòng muốn hỏi rõ lý do tại sao lại cãi nhau không chịu nổi.
246. ダイエット 中なのに、 甘いものが 食べたくてしかたがない。
Đang giảm cân mà tôi cứ thèm đồ ngọt đến mức không chịu nổi.
247. あの 映画の 原作を、 読みたくてしょうがない。
Tôi nôn nóng muốn đọc tác phẩm gốc của bộ phim đó không chịu nổi.
248. 彼女に、 今すぐにでも 会いたくてしかたがない。
Tôi muốn được gặp cô ấy ngay lập tức không chịu nổi.
249. 暑いので、 冷たいものが 飲みたくてしかたがない。
Trời nóng nực quá nên tôi thèm uống thứ gì đó mát lạnh không chịu nổi.
250. あの 限定版のスニーカーが、 欲しくてしかたがない。
Tôi thèm khát có được đôi giày thể thao phiên bản giới hạn đó không chịu nổi.