| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Cấu Nhập |
購入 |
Mua |
| Mãi Đắc |
買い得 |
Mua rẻ |
| Thủ Khoảnh |
手頃な |
Phải chăng |
| Trị Dẫn |
値引き |
Giảm giá |
|
おまけ |
Quà khuyến mãi | |
| Phản Phẩm |
返品 |
Trả lại hàng |
| Phản Kim |
返金 |
Hoàn tiền |
| Giá Cách |
価格 |
Giá cả |
| Cao Giá |
高価な |
Đắt giá |
| Kim Ngạch |
金額 |
Số tiền |
| Giá Trị |
価値 |
Giá trị |
| Phẩm Chất |
品質 |
Chất lượng |
| Tiêu Phí Thuế |
消費税 |
Thuế tiêu dùng |
|
オークション |
Đấu giá | |
| Danh Vật |
名物 |
Đặc sản |
| Thủ Kí |
取り寄せる |
Đặt hàng về |
| Sáp |
扱う |
Xử lý |
| Mái Hoán |
買え換える |
Mua đổi mới |
| Mại Xuất |
売り出す |
Bán ra |
|
チラシ |
Tờ rơi | |
| Thiết Thủ |
切り取る |
Cắt rời ra |
|
バック |
Lùi lại | |
| Bao Trang |
包装 |
Đóng gói |
| Thí Thực |
試食 |
Ăn thử |
| Thí Trước |
試着 |
Mặc thử |
| Cát Hợp |
割合に |
Tương đối |
|
ダブる |
Trùng lặp | |
|
よす |
Từ bỏ | |
|
わりと |
Khá là | |
| Thực Vật |
実物 |
Hàng thật |
| Lạp |
粒 |
Hạt |
|
スペース |
Không gian trống | |
| Hiện Tại |
現在 |
Hiện tại |
| Quá Khứ |
過去 |
Quá khứ |
| Niên Nguyệt |
年月 |
Năm tháng |
| Nguyệt Nhật |
月日 |
Ngày tháng |
| Nhật Thời |
日時 |
Ngày giờ |
| Kim Nhật |
今日 |
Hôm nay |
| Niên Đại |
年代 |
Niên đại |
| Niên Gian |
年間 |
Cả năm |
| Niên Trung |
年中 |
Suốt năm |
| Bản Niên |
本年 |
Năm nay |
| Nhật Trung |
日中 |
Ban ngày |
| Dạ Gian |
夜間 |
Ban đêm |
| Kim |
ただ今 |
Bây giờ |
| Tiên |
先ほど |
Vừa nãy |
| Cận Cận |
近々 |
Sắp tới |
| Hậu Nhật |
後日 |
Ngày sau |
|
やがて |
Chẳng mấy chốc | |
|
いずれ |
Sớm muộn gì cũng | |
| Kim Hậu |
今後 |
Từ nay về sau |
|
すでに |
Đã rồi | |
|
あらかじめ |
Sẵn trước | |
| Tòng Lai |
従来 |
Từ trước đến nay |
| Minh |
明 |
Tiếp theo |
| Nhất Thời |
一時 |
Một thời điểm |
| Nhất Sanh |
一生 |
Cả đời |
| Vĩnh Viễn |
永遠に |
Vĩnh viễn |
Cấu trúc 「~てかなわない」(Te kanawanai) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (đôi khi xuất hiện trong phần đọc hiểu nâng cao của N1).
Chữ 「かなわない」 ở đây xuất phát từ động từ 敵う (かなう - có nghĩa là chống chọi lại, địch lại, chịu đựng được) chia sang thể phủ định. Khi kết hợp với thể て (~てかなわない), cấu trúc này dùng để diễn tả một trạng thái, một tình huống bất tiện hoặc một hành động của người khác gây phiền toái đến mức người nói không thể chịu đựng nổi, không thể chịu thấu.
Ý nghĩa tiếng Việt: "...không chịu nổi", "...không thấu được", "vô cùng phiền toái/khó chịu vì...".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này kết hợp bằng cách chia các từ về thể て:
Tính từ đuôi い: Bỏ い $\rightarrow$ くてかなわない
Ví dụ: うるさい (Ồn ào) $\rightarrow$ うるさくてかなわない (Ồn ào không chịu nổi).
Tính từ đuôi な: Bỏ な $\rightarrow$ でかなわない
Ví dụ: 迷惑な (Phiền toái) $\rightarrow$ 迷惑でかなわない (Phiền toái không chịu nổi).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự bực mình, khó chịu, than vãn của người nói trước một hoàn cảnh tiêu cực:
隣の部屋が工事中で, うるさくてかなわない.
(Phòng bên cạnh đang sửa chữa, ồn ào không chịu nổi / không tài nào chịu thấu.)
毎日こう暑くてはかなわない.
(Ngày nào thời tiết cũng nóng nực thế này thì ai mà chịu cho thấu.)
隣の席の人が1分おきにため息をつくので, 気が散ってかなわない.
(Cái người ngồi ghế bên cạnh cứ cách 1 phút lại thở dài một cái, làm tôi bị phân tâm không thể chịu đựng nổi.)
そんなに文句ばかり言われてはかなわない.
(Suốt ngày bị cằn nhằn, than phiền như thế thì tôi cũng chịu, không thấu nổi.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Biện pháp phân biệt bộ ba 「~てたまらない」, 「~てしかたがない」 và 「~てかなわない」
Đề thi rất thích lừa học viên ở nhóm cấu trúc "không chịu nổi" này. Hãy phân biệt bằng bản chất cảm xúc đứng trước:
〜てたまらない (Cảm xúc cá nhân quá tải): Diễn tả cảm xúc, mong muốn của bản thân dâng trào (Ví dụ: Nhớ nhà không chịu nổi $\rightarrow$ 会いたくてたまらない).
〜てしかたがない (Phản ứng tự nhiên): Diễn tả cảm xúc hoặc hiện tượng vật lý cơ thể tự phát không nhịn được (Ví dụ: Buồn ngủ không chịu nổi $\rightarrow$ 眠くてしかたがない, Ngáp không nhịn được $\rightarrow$ あくびが出てしかたがない).
〜てかなわない (Bực bội, phiền toái vì ngoại cảnh): Bắt buộc phải là một hoàn cảnh tiêu cực, hoặc hành động của người khác đem lại sự khó chịu, phiền phức, rắc rối cho mình. Bản thân mình đóng vai trò là "nạn nhân" đang chịu đựng và than vãn (Ví dụ: Ồn ào, nóng nực, bị cằn nhằn...).
今年の 夏は、 特に 暑くてかなわない。
Mùa hè năm nay đặc biệt nóng bức, không tài nào chịu nổi.
隣の 部屋の 音楽が、 夜中までうるさくてかなわない。
Tiếng nhạc của phòng bên cạnh ồn ào đến tận nửa đêm, không sao chịu thấu.
この 古いエアコンは、 効きが 悪くて 寒くてかなわない。
Cái điều hòa cũ này hoạt động kém nên phòng cứ lạnh buốt, thật không chịu nổi.
虫に 刺されたところが、 一日中かゆくてかなわない。
Chỗ bị côn trùng đốt cứ ngứa ngáy suốt cả ngày, không tài nào chịu được.
奥歯がズキズキと 痛くてかなわない。
Chiếc răng hàm cứ đau nhức nhối, thật không chịu nổi.
満員電車の 中は、 蒸し 暑くてかなわない。
Bên trong tàu điện chật ních người ngột ngạt và nóng hầm cập, không chịu nổi.
407. 花粉症の 季節は、 鼻水が 止まらなくてかなわない。
Vào mùa dị ứng phấn hoa, nước mũi cứ chảy ròng ròng không sao ngưng được.
408. この 靴は、デザインはいいが、 足が 痛くてかなわない。
Đôi giày này kiểu dáng thì đẹp thật nhưng đi vào đau chân không chịu nổi.
409. 工事の 騒音が、うるさくてかなわない。
Tiếng ồn từ công trường huyên náo quá, thật không chịu nổi.
410. 風邪をひいて、 頭が 痛くてかなわない。
Tôi bị cảm cúm nên đầu đau như búa bổ, không chịu nổi.
411. このセーターは、チクチクしてかゆくてかなわない。
Chiếc áo len này cứ châm chích làm tôi ngứa ngáy, thật phiền phức hết sức.
412. この 部屋は、 西日が 強くて 暑くてかなわない。
Căn phòng này bị nắng quái chiều rọi mạnh vào nên nóng kinh khủng, không chịu nổi.
413. 彼のいびきが、うるさくてかなわなかった。
Tiếng ngáy của anh ấy ồn ào đến mức tôi đã không tài nào chịu đựng nổi.
414. 暖房が 壊れて、 部屋が 寒くてかなわない。
Máy sưởi bị hỏng làm căn phòng lạnh buốt giá, không chịu nổi.
415. 食べ 過じて、お 腹が 苦しくてかなわない。
Tôi ăn nhiều quá nên bụng dạ ấm ách, căng tức khó thở không chịu nổi.
416. この 薬は、 副作用の 眠気がひどくてかなわない。
Loại thuốc này có tác dụng phụ gây buồn ngủ rũ rượi, thật không chịu nổi.
417. 徹夜明けで、 眠くてかなわない。
Vừa trải qua một đêm thức trắng nên bây giờ tôi buồn ngủ líu cả mắt.
418. この 椅子は、 硬くてお 尻が 痛くてかなわない。
Chiếc ghế này cứng nhắc làm tôi đau hết cả mông, thật không thoải mái chút nào.
419. 汗化でシャツが 張り 付いて、 気持ち 悪くてかなわない。
Mồ hôi làm áo sơ mi dính bết vào người, cảm giác nhớp nháp khó chịu không chịu nổi.
420. 蚊の 羽音が、 耳元でうるさくてかなわない。
Tiếng muỗi vo ve ngay sát bên tai thật là phiền phức và nhức đầu khôn xiết.
421. 埃っぽい 部屋にいると、くしゃみが出 てかなわない。
Ở trong căn phòng đầy bụi bặm làm tôi cứ hắt hơi liên tục, thật không chịu nổi.
422. 傷口が、ズキズキと 痛くてかなわない。
Miệng vết thương cứ đau nhói từng cơn, thật là đau đớn không chịu nổi.
423. このラーメン 屋は、いつも 行列が 長くてかなわない。
Quán mì ramen này lúc nào dòng người xếp hàng cũng dài dằng dặc, thật sốt ruột không chịu nổi.
424. このマスクは、 息苦しくてかなわない。
Chiếc khẩu trang này đeo vào ngột ngạt khó thở quá, thật không chịu nổi.
425. 湿気が 多くて、 髪がまとまらなくてかなわない。
Độ ẩm cao quá làm tóc tôi cứ xù ra không vào nếp nổi, thật là bực mình.
426. この 匂い、 臭くてかなわない。
Cái mùi này hôi thối, khó ngửi quá, không tài nào chịu đựng nổi.
427. 長時間歩いたので、 足が 疲れてかなわない。
Vì đi bộ suốt một thời gian dài nên chân tôi mỏi rã rời, không chịu nổi.
428. 目の 前にちらつく 虫が、うっとうしくてかなわない。
Mấy con côn trùng cứ bay lởn vởn trước mắt làm tôi thấy vướng víu khó chịu hết sức.
429. この 部屋は、 寒くてかなわないから、もう 一枚着よう。
Căn phòng này lạnh buốt không chịu nổi rồi, phải mặc thêm một lớp áo nữa thôi.
430. 肩こりがひどくてかなわない。
Tôi bị đau mỏi vai gáy trầm trọng, thật không chịu nổi.
431. この 道は、 坂道が 多くてかなわない。
Con đường này nhiều dốc quá, đi lại mệt không chịu nổi.
432. 彼のタバコの 煙が、 煙たくてかなわない。
Khói thuốc lá của anh ấy nồng nặc và cay mắt quá, thật không chịu nổi.
433. 二日酔で、 頭がガンガンしてかなわない。
Do say rượu từ hôm qua nên đầu tôi cứ đau nhói như búa bổ, không chịu nổi.
434. このパソコンは、 画面がまぶしくてかなわない。
Chiếc máy tính này có màn hình chói mắt quá, nhìn lâu không chịu nổi.
アレルギーで、 体がかゆくてかなわない。
Do bị dị ứng nên khắp người tôi cứ ngứa ngáy, thật bứt rứt không chịu nổi.
436. この 服は、 静電気がひどくてかなわない。
Bộ quần áo này bị tích tĩnh điện nặng quá, cứ chạm vào là giật tanh tách không chịu nổi.
437. 重い 荷物を 持ったので、 腕が 痛くてかなわない。
Vì phải khênh hành lý nặng nên bắp tay tôi đau nhức, không chịu nổi.
438. この 部屋は、 乾燥していて 喉がカラカラでかなわない。
Căn phòng này hanh khô quá làm cổ họng tôi khát khô cả lại, thật khó chịu.
439. 彼の 貧乏ゆすりが、 気になってかなわない。
Tật rung đùi của anh ấy làm tôi mất tập trung và bực mình không chịu nổi.
440. この 道は、 夜は 暗くてかなわない。
Con đường này vào ban đêm tối tăm quá, đi lại nguy hiểm không chịu nổi.
441. 徹夜続きで、 体がだるくてかなわない。
Vì thức đêm liên miên nên cơ thể tôi uể oải, rã rời không chịu nổi.
442. この 料理は、 辛すぎてかなわない。
Món ăn này cay quá mức quy định rồi, không tài nào ăn nổi.
443. 彼の 足が 臭くてかなわない。
Chân của anh ta bốc mùi hôi quá, thật là một cực hình không chịu nổi.
444. この 部屋は、 風通しが 悪くてかなわない。
Căn phòng này bí gió, lưu thông không khí kém quá nên ngột ngạt không chịu nổi.
445. 日差しが 強くて暑くてかなわない。
Ánh nắng mặt trời chói chang và gay gắt quá, nóng không chịu nổi.
446. この 音は、 不快でかなわない。
Âm thanh này nghe chói tai và khó chịu quá, không sao chịu thấu.
447. この 枕は、 高さが 合わなくて 首が 痛くてかなわない。
Chiếc gối này độ cao không vừa vặn chút nào làm tôi bị đau gáy, thật không thoải mái.
448. この 仕事は、 腰にきてかなわない。
Công việc này dồn áp lực nhiều vào thắt lưng quá, đau mỏi không chịu nổi.
449. 彼の 香水がききすぎてかなわない。
Mùi nước hoa của anh ấy nồng nặc và hắc quá, thật nhức đầu không chịu nổi.
450. 空気が 乾燥して、 肌がカサカサでかなわない。
Không khí hanh khô làm da dẻ tôi cứ thô ráp, nứt nẻ hết cả lên, thật khó chịu.
Cấu trúc 「~てならない」(Te naranai) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 nhưng cực kỳ quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài đọc hiểu, nghe hiểu của kỳ thi JLPT.
Bản chất của cấu trúc này là người anh em sinh đôi ở dạng văn viết, trang trọng của cấu trúc ~てたまらない. Chữ 「ならない」 xuất phát từ động từ 成る chia sang thể phủ định, mang ý nghĩa là "không thể kìm nén được, không thể tự chủ được". Nó dùng để diễn tả một cảm xúc, tâm trạng, hoặc một suy nghĩ tự nhiên dâng trào mạnh mẽ từ sâu trong lòng mà người nói không thể kiểm soát hay ngăn lại được.
Ý nghĩa tiếng Việt: "...không chịu nổi", "vô cùng...", "hết sức...", "cứ... mãi thôi".
Công thức cấu tạo
Cấu trúc này kết hợp bằng cách chia các từ về thể て:
Tính từ đuôi い: Bỏ い $\rightarrow$ くてならない
Ví dụ: 悲しい (Đau buồn) $\rightarrow$ 悲しくてならない (Đau buồn khôn xiết).
Tính từ đuôi な: Bỏ な $\rightarrow$ でならない
Ví dụ: 残念な (Nuối tiếc) $\rightarrow$ 残念でならない (Nuối tiếc vô cùng).
Động từ tự phát (Tâm lý tự nhiên): Chia về thể て + ならない (Đây là dạng dùng nhiều nhất của cấu trúc này).
Ví dụ: 思える (Cảm thấy) $\rightarrow$ 思えてならない (Cứ cảm thấy thế nào ấy/Cứ nghĩ ngợi mãi thôi).
Ví dụ: 気がする (Có cảm giác) $\rightarrow$ 気がしてならない (Cứ có cảm giác bồn chồn...).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến những cảm xúc mang tính chất sâu lắng, nội tâm hoặc những suy nghĩ tự phát ở vế trước:
検査の結果がどうなるか、心配でならない。
(Tôi vô cùng lo lắng không biết kết quả kiểm tra sẽ như thế nào.)
昔の友人のことを考えると、懐かしくてならない。
(Mỗi lần nghĩ về những người bạn cũ, lòng tôi lại trào dâng một niềm hoài niệm khôn xiết.)
なぜ彼がそんな嘘をついたのか、不思議でならない。
(Tôi cảm thấy hết sức kỳ lạ/không tài nào hiểu nổi tại sao anh ta lại nói dối như vậy.)
この計画は失敗するのではないかと、思えてならない。
(Tôi cứ suy nghĩ/lo sợ mãi trong lòng rằng liệu kế hoạch này có bị thất bại hay không.)
Ba điểm khác biệt "vàng" giúp phân biệt với 「~てたまらない」
Mặc dù cùng diễn tả cảm xúc mãnh liệt không kìm nén được, nhưng ~てならない có 3 quy tắc ngầm độc quyền sau:
Văn phong trang trọng (Văn viết): Khác với てたまらない dùng trong nói chuyện hằng ngày, てならない chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết, bài báo cáo, bài phát biểu hoặc khi nói chuyện một cách cực kỳ lịch sự, trang trọng.
Thiên về cảm xúc nội tâm sâu lắng: Cấu trúc này thường đi với các từ chỉ trạng thái tâm lý kéo dài, sâu kín trong tâm hồn (悲しい - buồn, 悔しい - cay cú/tiếc nuối, 愛おしい - yêu thương). Nó ít khi đi với các cảm giác cơ học tức thời của cơ thể như đói (お腹が減る), khát (喉が渇く), ngứa (かゆい) như てたまらない.
Tuyệt chiêu đi với Động từ tự phát (Ý chí tự nhiên): Đây là điểm phân biệt chí mạng trong phòng thi. てならない rất hay đi với các động từ thể hiện một suy nghĩ tự động nảy sinh trong đầu mà bản thân không cố ý như: 思える (cảm thấy), 思い出される (chợt nhớ về), 気がする (có cảm giác), 案じられる (lo âu).
Ví dụ: ~と思えてならない (Cứ tự nhiên thấy rằng...). Đuôi てたまらない không có cách kết hợp này.
601. 発表の 結果がどうなるか、 気がかりでならない。
Kết quả của buổi công bố sẽ ra sao, tôi cứ bận lòng không nguôi.
602. 彼の 曖昧な 態度が、 不思議でならない。
Thái độ mập mờ của anh ấy làm tôi thấy kỳ lạ, thắc mắc vô cùng.
603. このままではいけないという 気がしてならない。
Trong lòng tôi cứ có một cảm giác thôi thúc mãnh liệt rằng không thể cứ tiếp tục thế này được.
604. 遠くで 暮らす 高齢の 母のことが、 心配でならない。
Tôi lo lắng khôn nguôi cho người mẹ già đang sống ở nơi xa.
605. 本当にこれで 良かったのかと、 思えてならない。
Tôi cứ không ngừng tự hỏi, băn khoăn rằng liệu như thế này đã thực sự tốt chưa.
606. 彼の 言葉の 裏に 何かあるようで、 気になってならない。
Dường như có ẩn ý gì đó đằng sau lời nói của anh ấy, làm tôi cứ bận tâm mãi không thôi.
607. 将来への 漠然とした 不安でならない。
Tôi cứ bị bủa vây bởi một nỗi bất an mơ hồ, không rõ ràng về tương lai.
608. なぜ 彼が 選ばれたのか、 疑問でならない。
Tại sao anh ta lại được chọn, điều đó làm tôi vô cùng hoài nghi và thắc mắc.
609. 子供たちの 未来が、 心配でならない。
Tôi vô cùng lo lắng cho tương lai của những đứa trẻ.
610. この 不気味な 静けさが、 怖くてならない。
Sự im lặng đến rợn người này làm tôi thấy sợ hãi vô cùng.
611. 何か 良くないことが 起こる前触れのような 気がしてならない。
Tôi cứ có cảm giác bất an như thể đây là điềm báo cho một điều tồi tệ sắp xảy ra vậy.
612. 彼の 身に 何かあったのではないかと、 心配でならない。
Liệu có chuyện gì bất trắc đã xảy ra với anh ấy không, tôi lo lắng khôn nguôi.
613. この 事件には、まだ 知られていない 真相があるように 思えてならない。
Vụ án này cứ làm tôi có cảm giác mãnh liệt rằng vẫn còn chân tướng nào đó chưa được hé lộ.
614. 彼女の 視線が、なぜか 気になってならない。
Ánh mắt của cô ấy, không hiểu sao cứ làm tôi bận tâm chú ý mãi.
615. このままで、 本当に 社会人としてやっていけるのか 不安でならない。
Cứ thế này thì liệu bản thân có thực sự bước ra và tồn tại nổi trong xã hội không, tôi lo sợ khôn xiết.
616. あの 日の 彼の 行動が、どうしても 理解できなくてならない。
Hành động ngày hôm đó của anh ta, dù thế nào tôi cũng không tài nào hiểu nổi.
617. なぜ 誰もがその 問題を 見て 見ぬふりをするのか、 不思議でならない。
Tại sao ai ai cũng nhắm mắt làm ngơ trước vấn đề đó, tôi thật không thể hiểu nổi.
618. 彼のことが、どうにも 気がかりでならない。
Về chuyện của anh ấy, dù thế nào tôi cũng cứ bồn chồn lo lắng không yên.
619. この 計画の 欠陥が、どうしても 気になってならない。
Lỗi sai, lỗ hổng của kế hoạch này cứ làm tôi bận tâm suy nghĩ mãi, không thể ngó lơ được.
620. この 先に 何が 待ち受けているのか、 不安でならない。
Phía trước đang có điều gì đón đợi, nghĩ đến mà lòng tôi bất an tột cùng.
621. 私は 何か 重要な ことを見落としているような 気がしてならない。
Tôi cứ có cảm giác bứt rứt như thể mình đang bỏ sót một điều gì đó vô cùng quan trọng.
622. 彼の 悲しそうな 目が、 忘れられなくてならない。
Đôi mắt đượm buồn của anh ấy cứ hằn sâu vào tâm trí, tôi không tài nào quên nổi.
623. この 世界の 不公平さが、 疑問でならない。
Sự bất công của thế giới này khiến tôi không ngừng hoài nghi và bất bình.
624. 彼は 何かを 隠しているのではないかと 思えてならない。
Tôi cứ có một linh cảm mãnh liệt rằng anh ta đang che giấu một điều gì đó.
625. 災害のニュースを 見るたび、 被災地のことが 心配でならない。
Mỗi khi xem tin tức về thiên tai, tôi lại lo lắng khôn nguôi cho những vùng bị chịu thiệt hại.
626. 彼の 安否が、 心配でならない。
Sự an nguy của anh ấy làm tôi lo lắng đứng ngồi không yên.
627. この 物語の 結末が、 気になってならない。
Cái kết của câu chuyện này làm tôi vô cùng tò mò, nóng lòng muốn biết.
628. この 国の 未来が、 不安でならない。
Tương lai của đất nước này khiến lòng tôi đầy rẫy sự bất an.
629. なぜいつも 自分だけが 損な 役回りなのかと 思えてならない。
Tôi cứ không ngừng tự tủi thân hỏi tại sao lúc nào mình cũng phải nhận cái phần thiệt thòi về phần mình như vậy.
630. 彼の 本当の 目的が、 知たくてならない。
Mục đích thực sự của anh ta là gì, tôi nôn nóng muốn biết vô cùng.
631. このまま 彼を 見捨てることはできないという 気がしてならない。
Lương tâm tôi cứ thôi thúc mãnh liệt rằng không thể bỏ mặc anh ấy trong hoàn cảnh này được.
632. 彼の 身に 何か 危険が 迫っているのではないかと、 心配でならない。
Liệu có mối nguy hiểm nào đang cận kề anh ấy hay không, tôi lo sợ khôn nguôi.
633. 壁のシミが 人の 顔に 見えて、 気になってならない。
Vết ố trên tường cứ nhìn ra hình mặt người làm tôi cứ bị để mắt tới, sởn gai ốc.
634. 自分の 選択が 本当に 正しかったのか、 不安でならない。
Lựa chọn của bản thân liệu có thực sự đúng đắn, lòng tôi đầy rẫy sự hoang mang, bất an.
635. 彼の 言葉の 矛盾点が、どうしても 気になってならない。
Điểm mâu thuẫn trong lời nói của anh ta, dù thế nào tôi cũng không thể ngừng để tâm suy nghĩ.
636. このままでは、 彼が 道を 踏み 外すのではないかと 心配でならない。
Cứ đà này thì tôi lo sợ khôn xiết rằng anh ấy sẽ lầm đường lạc lối.
637. なぜ私はここにいるのかと、ふと 思えてならない。
Tại sao mình lại ở đây cơ chứ, một suy nghĩ mơ hồ cứ chợt hiện lên trong đầu tôi.
638. 彼の 隠された 意図が、 気になってならない。
Ý đồ được che giấu của anh ta cứ khiến tôi phải bận tâm suy xét không thôi.
639. この 先に 待つ 運命が、 恐ろしくてならない。
Vận mệnh đang chờ đợi phía trước thật khiến tôi thấy sợ hãi vô cùng.
640. 彼は、 何か 重大な 秘密を 知っているような 気がしてならない。
Tôi cứ có cảm giác rất mạnh mẽ rằng anh ta đang nắm giữ một bí mật động trời nào đó.
641. 彼のことが、どうにも 気がかりでならない。
Chuyện của anh ấy, kiểu gì thì lòng tôi cũng cứ bồn chồn lo âu khôn xiết.
642. この 問題が、 永遠に 解決しないのではないかと 思えてならない。
Vấn đề này cứ làm tôi có cảm giác bế tắc rằng liệu nó có không bao giờ giải quyết được hay không.
643. 彼のあの 笑顔が、どうしても 頭から 離れなくてならない。
Nụ cười đó của anh ấy, dù làm cách nào cũng cứ quẩn quanh trong đầu, tôi không thể gạt ra nổi.
644. 人間の 本質とは 何なのか、 疑問でならない。
Bản chất của con người rốt cuộc là gì, câu hỏi đó cứ làm tôi trăn trở khôn nguôi.
645. 彼の 不在が、チームに 与える 影響が 心配でならない。
Sự vắng mặt của anh ấy sẽ gây ra ảnh hưởng thế nào cho toàn đội, tôi lo lắng khôn xiết.
646. この 静けさが、 何か 恐ろしいことの 前触れのように 思えてならない。
Không gian tĩnh lặng này cứ khiến tôi nghĩ ngợi lo sợ rằng đây là điềm báo cho một điều gì đó kinh hoàng.
647. あの 日、 彼が 何を 言おうとしていたのか 気になってならない。
Ngày hôm đó anh ấy đã định nói ra điều gì, câu hỏi ấy cứ làm tôi tò mò bứt rứt mãi.
648. このままでは、 会社の 存続が 危ういのではないかと 不安でならない。
Cứ đà này thì sự sống còn của công ty sẽ bị đe dọa, lòng tôi lo sợ khôn xiết.
649. 彼は、 私を 試しているのではないかという 気がしてならない。
Tôi cứ có một linh cảm rất mạnh rằng anh ta đang cố tình thử thách tôi thì phải.
650. あの 時の 彼の 判断が、 本当に 最善だったのか 疑問でならない。
Quyết định lúc đó của anh ấy liệu đã thực sự là tốt nhất chưa, tôi không ngừng hoài nghi.