| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Dạ Minh |
夜明け |
Bình minh |
| Khởi Sàng |
起床 |
Thức dậy |
|
もたれる |
Tựa vào | |
|
フレッシュな |
Tươi mới | |
| Nhũ Sản Phẩm |
乳製品 |
Sản phẩm từ sữa |
| Tẩy Vật |
洗i物 |
Đồ rửa bát |
| Khuyết |
欠す |
Thiếu sót |
| Phối Đạt |
配達 |
Giao hàng |
| Kiến Xuất |
見出し |
Tiêu đề |
| Nhất Thiết |
一切 |
Hoàn toàn |
| Hợp Gian |
合間 |
Thời gian rảnh |
|
てきばき |
Nhanh nhẹn | |
| Gian |
間 |
Khoảng thời gian |
| Chu Biên |
周辺 |
Vùng xung quanh |
| Chu Vi |
周囲 |
Chu vi |
|
あと |
Sau đó | |
| Vi Chấn |
擦れ違う |
Đi lướt qua nhau |
|
はう |
Bò | |
| Thế |
替える |
Thay đổi |
| Chỉnh |
整える |
Sắp xếp |
|
ろくに |
Không đầy đủ | |
|
めりはり |
Sự rõ ràng nhịp nhàng | |
| Hà Độ |
何ども |
Nhiều lần |
|
ほぼ |
Hầu như | |
| Kí Đạo |
寄り道 |
Ghé ngang đường |
| Thực Vật |
食物 |
Đồ ăn |
| Hoán Khí |
換気 |
Thông gió |
|
いったん |
Tạm thời | |
| Vật Can |
物干し |
Chỗ phơi đồ |
| Thực Trác |
食卓 |
Bàn ăn |
| Hậu Hồi |
後回し |
Hoãn lại sau |
| Tước |
削る |
Cắt giảm |
| Diệp |
叶える |
Đáp ứng nguyện vọng |
| Điều Tiết |
調節 |
Điều chỉnh |
|
ゆったり |
Thoải mái | |
| Mại Mãi |
売り買い |
Mua bán |
| Tư Phiếm |
思i浮かべる |
Hồi tưởng |
| Độc Ngôn |
独り言 |
Nói một mình |
| Phong Lữ Trường |
風呂場 |
Phòng tắm |
| Khứu |
嗅ぐ |
Ngửi |
| Tẩm |
寝つき |
Khả năng ngủ giấc đầu |
| Dụng Tâm |
用心 |
Thận trọng |
|
メッセージ |
Tin nhắn | |
| Xúi Sự |
炊事 |
Nấu ăn |
| Hiến Lập |
献立 |
Thực đơn |
|
リクエスト |
Yêu cầu | |
| Lưu |
流し |
Bồn rửa |
| Thiên Thiết |
千切る |
Xé nhỏ |
| Lãnh |
冷ます |
Làm nguội |
| Chử |
煮える |
Được nấu chín |
| Vị Phó |
味付け |
Nêm nếm |
| Bạc |
薄める |
Pha loãng |
| Cam |
甘み |
Vị ngọt |
| Công Phu |
工夫 |
Tìm tòi công phu |
| Thao |
添える |
Thêm vào |
| Giáp |
挟む |
Kẹp vào |
| Gia Giảm |
加減 |
Điều tiết lượng |
| Cố |
固まる |
Đông cứng |
| Thậm |
舐める |
Liếm |
| Xú |
臭い |
Hôi thối |
| Lãnh |
冷める |
Bị nguội |
| Dư Phần |
余分な |
Phần thừa |
| Dung Khí |
容器 |
Đồ chứa |
| Thưởng Vị Kỳ Hạn |
賞味期限 |
Hạn sử dụng tốt nhất |
| Thủ Tác |
手作り |
Đồ tự làm |
|
もてなす |
Tiếp đãi |
Cấu trúc 「~ずにはいられない」(Zu ni wa irareni) là một mẫu ngữ pháp cực kỳ quan trọng và xuất hiện rất nhiều trong các bài thi đọc hiểu, nghe hiểu của trình độ N2 và N1.
Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một hành động hoặc một cảm xúc bộc phát mạnh mẽ từ bên trong, khiến bản thân người nói không thể kìm nén hay chịu đựng được, bắt buộc phải làm hành động đó. Dù xét về mặt lý trí thì biết là không nên làm hoặc không cần làm, nhưng về mặt cảm xúc thì "vô phương chống cự".
Ý nghĩa tiếng Việt: "Không thể không...", "Không làm... thì không chịu nổi", "Đành phải...", "Buộc phải...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này kết hợp với Động từ thể phủ định ない (Thể ない) nhưng thay ない bằng ず:
$$\text{Động từ thể ない (Bỏ ない)} + \text{ずにはいられない}$$
⚠️ Quy tắc chia đặc biệt (Bắt buộc phải nhớ):
Động từ nhóm 1 & 2: Chia bình thường. (Ví dụ: 書かない $\rightarrow$ 書かずにはいられない, 食べる $\rightarrow$ 食べずにはいられない).
Động từ nhóm 3 (する): Biến đổi đặc biệt thành 「せずにはいられない」 (Tuyệt đối không chia là しずにはいられない).
Động từ 「来る」(くる): Biến đổi thành 「来ず(こず)にはいられない」.
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự "bất lực của lý trí trước cảm xúc" ở vế trước:
彼の話が可笑しすぎて、笑わずにはいられない。
(Câu chuyện của anh ta buồn cười quá, tôi không thể nào mà không cười được / không cười không chịu nổi.)
この映画のラストシーンを見ると、 ai cũng khócずにはいられないだろう。
(Xem đến cảnh cuối của bộ phim này thì có lẽ ai cũng không thể kìm được nước mắt / không khóc không chịu nổi.)
あの子が困っているのを見ると、手助けせずにはいられない。
(Cứ nhìn thấy đứa bé đó gặp khó khăn là tôi lại không thể không ra tay giúp đỡ.)
本当に腹が立ったので, 一言言わずにはいられない。
(Tôi thực sự đã rất tức giận nên không thể không nói một lời cho ra nhẽ.)
Ba quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai
Chủ ngữ mặc định là NGÔI THỨ NHẤT: Vì đây là cấu trúc diễn tả sự thôi thúc nội tâm bên trong của chính mình. Nếu muốn dùng cho người thứ ba, cuối câu bắt buộc phải đi kèm với các từ thể hiện sự suy đoán hoặc biểu hiện ra ngoài như 〜ようだ (hình như), 〜らしい (có vẻ), 〜そうだ.
Khác biệt với cấu trúc 「〜なければならない」 (Phải làm):
〜なければならない là cái "Phải làm" do quy định, nghĩa vụ, luật pháp hoặc lý trí bắt buộc (Ví dụ: Đến tuổi thì phải đóng thuế, vào lớp phải giữ trật tự).
〜ずにはいられない là cái "Phải làm" hoàn toàn do cảm xúc, tâm lý, tình cảm bên trong thúc ép, không có luật pháp nào bắt bạn phải làm cả (Ví dụ: Thấy người ta khổ quá nên không thể không giúp).
Văn phong trang trọng (Văn viết): Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn viết hoặc các bài phát biểu. Trong văn nói hằng ngày, người Nhật sẽ chuyển sang dùng cấu trúc 「~ないではいられない」 cho nhẹ nhàng và tự nhiên hơn.
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜ずにはいられない」 và 「〜ざるを得ない」
Đây là cặp bài trùng lừa đảo kinh điển nhất trong đề thi JLPT N2 vì chúng đều dịch là "Không thể không / Buộc phải...".
〜ずにはいられない (Thôi thúc bởi CẢM XÚC): Con tim chiến thắng lý trí. Bản thân thèm làm, muốn làm, cảm xúc dâng trào không chịu nổi nên phải làm. (Ví dụ: Thấy đồ ngọt ngon quá không thể không ăn $\rightarrow$ 食べずにはいられない).
〜ざるを得ない (Ép buộc bởi HOÀN CẢNH): Lý trí chiến thắng con tim. Bản thân hoàn toàn KHÔNG MUỐN LÀM, nhưng do tình thế ép buộc, không còn lựa chọn nào khác nên đành phải làm. (Ví dụ: Vì công ty cắt giảm nhân sự nên tôi đành phải thôi việc $\rightarrow$ 辞めざるを得ない).
801. 彼の 面白い 話を 聞くと、いつも 笑わないではいられない。
Cứ nghe câu chuyện thú vị của anh ấy là tôi lại không thể không cười.
802. あのコメディ 映画は、 何度見ても 笑わずにはいられない。
Bộ phim hài đó dù có xem bao nhiêu lần đi nữa tôi cũng không thể kìm được tiếng cười.
803. 子供たちの 無邪気な 姿を 見ると、 微笑まずにはいられない。
Cứ nhìn thấy dáng vẻ ngây thơ của lũ trẻ là tôi lại không thể không mỉm cười.
804. 彼の 渾身のギャグに、 思わず 吹き 出さないではいられない。
Trước trò đùa tung hết sức của anh ấy, tôi vô thức không thể không phì cười.
805. 失敗談を 話す 彼の 様子が 面白くて、 笑わずにはいられなかった。
Dáng vẻ của anh ấy khi kể về câu chuyện thất bại của mình buồn cười quá, làm tôi đã không thể kìm được nụ cười.
806. あの 漫画のシュールな 展開には、 笑わないではいられない。
Trước diễn biến siêu thực, khó đỡ của cuốn truyện tranh đó, tôi không thể nào không cười.
807. 彼は、 嬉しいことがあると、にやけずにはいられないようだ。
Anh ấy dường như cứ hễ có chuyện vui là lại không thể không cười tủm tỉm.
808. 赤ちゃんの 面白い 動きに、 笑わずにはいられない。
Trước những chuyển động ngộ nghĩnh của em bé, tôi không thể kìm được tiếng cười.
809. 彼のドジっぷりには、 笑わないではいられない。
Trước cái sự hậu đậu hết chỗ nói của anh ấy, tôi không thể nào không cười được.
810. この 動画は、 絶対笑わずにはいられない。
Đoạn video này chắc chắn sẽ khiến người ta không thể không cười.
811. 久しぶりに 会った 友人の 変わらない 姿に、 笑みがこぼれずにはいられない。
Trước dáng vẻ không hề thay đổi của người bạn đã lâu không gặp, tôi không thể ngăn nụ cười rạng rỡ nở trên môi.
812. 彼の 作った 替え 歌が 面白すぎて、 笑わないではいられない。
Bài hát chế do anh ấy viết buồn cười quá mức, làm tôi không thể nào không cười nổi.
813. 緊張した 場面での 彼の 天然な 一言に、 笑わずにはいられなかった。
Trong một tình huống căng thẳng, câu nói ngây ngô tự nhiên của anh ấy đã khiến tôi không thể kìm nổi nụ cười.
814. このペットの 動画は、 可愛すぎて 頬が 緩まずにはいられない。
Đoạn video về thú cưng này đáng yêu quá mức, làm người ta không thể không giãn cơ mặt mỉm cười.
815. 彼の 変顔を 見ると、 誰でも 笑わないではいられないだろう。
Cứ nhìn khuôn mặt làm trò hề của anh ấy thì có lẽ ai cũng không thể không bật cười.
816. あの 頃の 恥ずかしい 失敗を 思い 出すと、 今でも 苦笑せずにはいられない。
Mỗi khi nhớ lại thất bại ngượng ngùng thời đó, đến tận bây giờ tôi vẫn không thể không cười trừ một cách chua chát.
817. 彼の 話術には、いつも 引き 込まれずにはいられない。
Trước tài ăn nói duyên dáng của anh ấy, tôi lúc nào cũng không thể không bị cuốn hút vào.
818. 彼の 楽観的な 性格には、 感心せずにはいられない。
Trước tính cách lạc quan của anh ấy, tôi không thể không cảm thấy khâm phục.
819. 試験に 合格し、 喜ばずにはいられない。
Đỗ kì thi rồi, tôi không thể không vui mừng sướng vui.
820. 応援していたチームが 優勝し、ガッツポーズせずにはいられない。
Đội bóng mà tôi cổ vũ đã vô địch rồi, tôi không thể không siết chặt tay ăn mừng đầy phấn khích.
821. 素晴らしい 景色を 前に、 感動せずするにはいられない。
Đứng trước một phong cảnh tuyệt mỹ như thế này, tôi không thể không cảm thấy xúc động nghẹn ngào.
822. 彼の 優しい 心遣いに、 感謝せずにはいられない。
Trước sự quan tâm chu đáo và dịu dàng của anh ấy, tôi không thể không cảm thấy biết ơn sâu sắc.
823. 努力が 実った 瞬間、 心の 中で 叫ばずにはいられなかった。
Khoảnh khắc mà bao nỗ lực đơm hoa kết trái, tôi đã không thể không hét lên sung sướng trong lòng.
824. 素晴らしい 演奏に、 拍手を 送らないではいられない。
Trước một buổi biểu diễn xuất sắc như vậy, tôi không thể không dành những tràng pháo tay tán thưởng.
825. 彼の 成長した 姿に、 喜びを 感じずにはいられない。
Nhìn dáng vẻ trưởng thành vững vàng của anh ấy, tôi không thể không cảm thấy vui mừng hân hoan.
826. この 映画のラストシーンは、 泣かないではいられない。
Cảnh cuối cùng của bộ phim này làm người xem không thể không rơi lệ.
827. 彼女の 悲しい 身の上話を 聞いて、 涙を 流さずにはいられない。
Nghe câu chuyện về số phận đầy bi kịch của cô ấy, tôi không thể không rơi những giọt nước mắt thương cảm.
828. 長年の 努力が 報われた 彼の 姿に、 感動の 涙を 禁じ 得ない。
Nhìn dáng vẻ của anh ấy sau bao năm nỗ lực cuối cùng cũng được đền đáp, tôi không thể kìm được những giọt nước mắt xúc động nghẹn ngào.
829. 主人公のけなげな 姿に、 同情せずにはいられない。
Trước sự kiên cường và cố gắng của nhân vật chính, tôi không thể không cảm thấy thương cảm xót xa.
830. 友との 別れの 場面では、 泣かずにはいられなかった。
Trong phân cảnh chia ly với người bạn tri kỷ, tôi đã không thể ngăn mình bật khóc.
831. あの 悲劇的なニュースを 聞いて、 心を 痛めないではいられない。
Khi nghe bản tin đau lòng đầy bi kịch đó, tôi không thể không cảm thấy nhói lòng xót xa.
832. 彼の 苦しみを おもうと、 同情の 念を 抱かずにはいられない。
Cứ nghĩ về nỗi đau đớn khổ sở của anh ấy là tôi lại không thể không dâng trào lòng thương cảm sâu sắc.
833. 卒業式で、 先生の 言葉に 涙せずにはいられなかった。
Tại lễ tốt nghiệp, trước những lời dặn dò của thầy cô, tôi đã không thể cầm được nước mắt.
834. 戦争で 親を 亡した 子供たちの 話に、 涙しないではいられない。
Trước câu chuyện về những đứa trẻ mồ côi mất cha mất mẹ trong chiến tranh, tôi không thể không sụt sùi rơi lệ.
835. 彼の 悔しさを 思うと、こちらも 泣かずにはいられない。
Thấu hiểu được nỗi ấm ức, bất lực và nuối tiếc của anh ấy, lòng tôi cũng không thể không bật khóc theo.
836. けなげに 頑張る 彼の 姿に、 心を 打たれずにはいられない。
Dáng vẻ kiên cường cố gắng vượt lên nghịch cảnh của anh ấy làm tôi không thể không cảm thấy lay động sâu sắc.
837. 老夫婦の 愛情物語に、 感動せずにはいられない。
Trước câu chuyện tình yêu son sắt của đôi vợ chồng già, tôi không thể không cảm thấy xúc động nghẹn ngào.
838. 見捨られた子犬の 姿に、 胸が 締め 付けられずにはいられない。
Nhìn hình ảnh chú chó con tội nghiệp bị bỏ rơi, lòng tôi không thể không thắt lại vì xót xa.
839. 彼の 死を、 悲しまずにはいられない。
Trước sự ra đi mãi mãi của anh ấy, tôi không thể không đau buồn xót thương.
840. あの 日の 別れを、 後悔せずにはいられない。
Nghĩ về cuộc chia ly ngày hôm đó, lòng tôi không thể không dâng trào niềm hối tiếc dằn vặt.
841. 彼の 不運な 境遇に、 同情しないではいられない。
Trước số phận không may gặp nhiều trắc trở của anh ấy, tôi không thể không cảm thấy thương cảm xót xa.
842. 彼女のつらい 過去を 聞いて、 涙ぐまずにはいられない。
Mỗi khi nghe về quá khứ đau thương của cô ấy, đôi mắt tôi lại không thể không rơm rớm nước mắt.
843. 彼の 絶望を 思うと、 胸が 痛まずにはいられない。
Cứ nghĩ đến nỗi tuyệt vọng khôn cùng của anh ấy là lòng tôi lại không khỏi quặn thắt đớn đau.
844. あの 感動的な再会シーンは、 泣かずには 見られない。
Phân cảnh đoàn tụ đầy xúc động đó khiến người ta không thể nào xem mà không rơi lệ.
845. 彼の 正直な 告白に、 心を 動かされずにはいられない。
Trước lời thú nhận hết sức thành thật của anh ấy, tâm can tôi không thể không bị lay động mãnh liệt.
846. 貧困に 苦しむ 人々の 姿を、 無視するわけにはいかない。
Nhìn hình ảnh những con người đang quằn quại khổ sở trong nghèo đói, chúng ta không thể nào nhắm mắt làm ngơ được.
847. 彼の 孤独を 思うと、 手を 差し 伸べずにはいられない。
Thấu hiểu được nỗi cô đơn lẻ loi của anh ấy, tôi không thể kìm lòng mà muốn dang tay ra giúp đỡ.
848. 夢破れた 彼の 姿に、 同情を 禁じ 得ない。
Dáng vẻ của anh ấy khi hoài bão ước mơ tan vỡ, tôi không thể nào ngăn được lòng trào dâng nỗi xót thương, ái ngại.
849. 亡き 母を 思い 出して、 涙がこぼれずにはいられない。
Cứ vô tình nhớ về người mẹ đã khuất, đôi hàng lệ của tôi lại tự nhiên rơi lã chã khôn nguôi.
850. あの 悲惨な 事故のことを、 考えずにはいられない。
Cứ nghĩ về vụ tai nạn thảm khốc ngày hôm đó, tâm trí tôi lại không thể nào không bị ám ảnh suy nghĩ mãi.
Cấu trúc 「~ないではいられない」(Nai de wa irarenai) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N2 (thường xuyên xuất hiện trong các bài thi JLPT).
Bản chất của cấu trúc này chính là người anh em sinh đôi ở dạng văn nói (khẩu ngữ) của cấu trúc ~ずにはいられない (đã giải thích ở lượt trước). Chúng giống nhau 100% về mặt ý nghĩa và sắc thái: Diễn tả một cảm xúc, tâm trạng hoặc một hành động bộc phát mạnh mẽ từ bên trong, khiến bản thân không thể kìm nén hay kiểm soát nổi, bắt buộc phải làm điều đó.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Không thể không...", "Không làm... thì không chịu nổi", "Đành phải...", "Buộc phải...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Động từ ở thể phủ định ない (Thể ない):
$$\text{Động từ thể ない} + \text{ではいられない}$$
Động từ nhóm 1 & 2: Chia về thể ない rồi cộng trực tiếp với ではいられない.
Ví dụ: 書かない $\rightarrow$ 書かないではいられない (Không thể không viết).
Ví dụ: 食べる $\rightarrow$ 食べない $\rightarrow$ 食べないではいられない (Không thể không ăn).
Động từ nhóm 3 (する): Biến đổi thành 「しないではいられない」.
Ví dụ: 我慢する $\rightarrow$ 我慢しないではいられない (Không thể không nhẫn nhịn).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự "thôi thúc mãnh liệt của con tim" ở vế trước:
彼の話を聞いていると、誰もが笑わないではいられない。
(Cứ nghe câu chuyện của anh ta thì ai ai cũng không thể nào mà không cười được.)
近くで困っている人がいたら、助けないではいられない性格なんです。
(Tôi vốn có tính cách là cứ thấy người ở gần gặp khó khăn là không thể không giúp đỡ được.)
あまりにもショックな出来事に、涙を流さないではいられない。
(Trước một sự việc quá sốc như vậy, tôi không thể kìm được những giọt nước mắt.)
目の前に大好きなケーキがあると、食べないではいられない。
(Cứ có món bánh kem yêu thích ở ngay trước mắt là tôi không thể nào cưỡng lại việc ăn nó được.)
Hai điểm phân biệt để ăn trọn điểm phòng thi
Để không bị mất điểm oan khi làm bài tập, bạn chỉ cần nhớ rõ 2 quy tắc cốt lõi sau:
Sự khác biệt về Văn phong: 「〜ないではいられない」 vs 「〜ずにはいられない」
〜ないではいられない: Thường dùng trong văn nói, giao tiếp hằng ngày hoặc những đoạn hội thoại tự nhiên khi bạn muốn bộc lộ cảm xúc một cách thân thiện, nhẹ nhàng hơn.
〜ずにはいられない: Thường dùng trong văn viết, tiểu thuyết, văn chính luận hoặc các bài phát biểu trang trọng.
Sự khác biệt về Bản chất: 「〜ないではいられない」 vs 「〜ざるを得ない」
Đây là cái bẫy kinh điển nhất của đề thi N2. Hãy nhớ:
〜ないではいられない (Con tim thúc ép): Bản thân muốn làm, thèm làm, cảm xúc dâng trào không nhịn được nên phải làm (Ví dụ: Thấy đứa bé đáng thương quá nên không thể không ôm vào lòng).
〜ざるを得ない (Hoàn cảnh ép buộc): Bản thân KHÔNG HỀ MUỐN LÀM, lý trí phản đối, nhưng vì tình thế, áp lực, quy định bên ngoài bắt buộc nên đành phải cắn răng làm (Ví dụ: Vì vi phạm quy chế nên tôi buộc phải rời khỏi phòng thi $\rightarrow$ 退室せざるを得ない).
彼の 面白い 話を 聞くと、いつも 笑わずにいられない。
Cứ nghe câu chuyện thú vị của anh ấy là tôi lại không thể không cười.
2. あのコメディ 映画は、 何度見ても 笑わずにいられない。
Bộ phim hài đó dù có xem bao nhiêu lần đi nữa tôi cũng không thể kìm được tiếng cười.
3. 子供たちの 無邪気な 姿を 見ると、 微笑まずにいられない。
Cứ nhìn thấy dáng vẻ ngây thơ của lũ trẻ là tôi lại không thể không mỉm cười.
4. 彼の 渾身のギャグに、 思わず 吹き 出さずにいられない。
Trước trò đùa tung hết sức của anh ấy, tôi vô thức không thể không phì cười.
5. 失敗談を 話す 彼の 様子が 面白くて、 笑わずにいられなかった。
Dáng vẻ của anh ấy khi kể về câu chuyện thất bại của mình buồn cười quá, làm tôi đã không thể kìm được nụ cười.
6. あの 漫画のシュールな 展開には、 笑わずにいられない。
Trước diễn biến siêu thực, khó đỡ của cuốn truyện tranh đó, tôi không thể nào không cười.
7. 彼は、 嬉しいことがあると、にやけずにいられないようだ。
Anh ấy dường như cứ hễ có chuyện vui là lại không thể không cười tủm tỉm.
8. 赤ちゃんの 面白い 動きに、 笑わずにいられない。
Trước những chuyển động ngộ nghĩnh của em bé, tôi không thể kìm được tiếng cười.
9. 彼のドジっぷりには、 微笑まずにいられない。
Trước cái sự hậu đậu hết chỗ nói của anh ấy, tôi không thể không mỉm cười được.
10. この 動画は、 絶対笑ずにいられない。
Đoạn video này chắc chắn sẽ khiến người ta không thể không cười.
11. 久しぶりに 会った 友人の 変わらない 姿に、 笑みがこぼれずにいられない。
Trước dáng vẻ không hề thay đổi của người bạn đã lâu không gặp, tôi không thể ngăn nụ cười rạng rỡ nở trên môi.
12. 彼の 作った 替え 商が 面白すぎて、 笑わずにいられない。
Bài hát chế do anh ấy viết buồn cười quá mức, làm tôi không thể nào không cười nổi.
13. 緊張した 場面での 彼の 天然な 一言に、 笑わずにいられなかった。
Trong một tình huống căng thẳng, câu nói ngây ngô tự nhiên của anh ấy đã khiến tôi không thể kìm nổi nụ cười.
14. このペットの 動画は、 可愛すぎて 頬が 緩まずにいられない。
Đoạn video về thú cưng này đáng yêu quá mức, làm người ta không thể không giãn cơ mặt mỉm cười.
15. 彼の 変顔を 見ると、 誰でも 笑わずにいられないだろう。
Cứ nhìn khuôn mặt làm trò hề của anh ấy thì có lẽ ai cũng không thể không bật cười.
16. あの 頃の 恥ずかしい 失敗を 思い 出すと、 今でも 苦笑せずにいられない。
Mỗi khi nhớ lại thất bại ngượng ngùng thời đó, đến tận bây giờ tôi vẫn không thể không cười trừ một cách chua chát.
17. 彼の 話術には、いつも 引き 込まれずにいられない。
Trước tài ăn nói duyên dáng của anh ấy, tôi lúc nào cũng không thể không bị cuốn hút vào.
18. 彼の 楽観的な 性格には、 感心せずにいられない。
Trước tính cách lạc quan của anh ấy, tôi không thể không cảm thấy khâm phục.
19. 試験に 合格し、 喜ばずにいられない。
Đỗ kỳ thi rồi, tôi không thể không vui mừng sướng vui.
20. 応援していたチームが 優勝し、ガッツポーズせずにはいられない。
Đội bóng mà tôi cổ vũ đã vô địch rồi, tôi không thể không siết chặt tay ăn mừng đầy phấn khích.
21. 目の 前に 広がる 絶景に、 感動せずにいられない。
Đứng trước một phong cảnh tuyệt mỹ như thế này, tôi không thể không cảm thấy xúc động nghẹn ngào.
22. 彼の 優しい 心遣いに、 感謝せずにいられない.
Trước sự quan tâm chu đáo và dịu dàng của anh ấy, tôi không thể không cảm thấy biết ơn sâu sắc.
23. 長年の 努力が 実った 瞬間、 心の 中で 叫ばずにいられなかった。
Khoảnh khắc mà bao nỗ lực đơm hoa kết trái, tôi đã không thể không hét lên sung sướng trong lòng.
24. 素晴らしい 演奏に、 拍手を 送らずにいられない。
Trước một buổi biểu diễn xuất sắc như vậy, tôi không thể không dành những tràng pháo tay tán thưởng.
25. 彼の 目覚しい 成長に、 喜びを 感じずにいられない。
Nhìn sự trưởng thành vượt bậc của anh ấy, tôi không thể không cảm thấy vui mừng hân hoan.
26. 彼のひたむきな 姿に、 心を 打たれずにいられない。
Dáng vẻ tận tụy hết mình của anh ấy làm trái tim tôi không thể không bị lay động mãnh liệt.
27. この 美しい 音楽に、うっとりせずにいられない。
Trước giai điệu âm nhạc tuyệt đẹp này, tôi không thể không say sưa đắm chìm vào.
28. 彼の 偉業には、 敬意を 表さずにいられない。
Trước sự nghiệp vĩ đại của anh ấy, tôi không thể không bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc.
29. 孫の 誕生に、 喜ばずにいられない。
Trước sự chào đời của đứa cháu, tôi không thể không vui mừng sướng vui.
30. 彼の 絵の 才能には、 感嘆せずにいられない。
Trước tài năng hội họa của anh ấy, tôi không thể không thốt lên những lời trầm trồ.
31. 頑張した 彼を、 褒めずにいられない。
Đối với người đã cố gắng hết mình như anh ấy, tôi không thể không buông lời khen ngợi.
32. この 素晴しい 出会いに、 感謝せずにいられない。
Trước cuộc gặp gỡ tuyệt vời này, tôi không thể không cảm thấy biết ơn số phận.
33. 彼の 勇気ある 決断を、 尊敬せずにいられない。
Tôi không thể không tôn trọng và nể phục quyết định đầy dũng cảm của anh ấy.
34. 子供たちの 合唱に、 感動せずにいられない。
Trước màn hát hợp xướng của các em nhỏ, tôi không thể không xúc động nghẹn ngào.
35. 彼の 言葉の 暖かさに、 心が 温まらずにいられない。
Before the warmth of his words, I cannot help but feel my heart warmed.
36. この 物語の 結末には、 拍手喝采せずにいられない。
Trước kết cục của câu chuyện này, tôi không thể không vỗ tay tán thưởng nhiệt liệt.
37. 彼の 作る 料理の 美味しさに、 唸らずにいられない。
Trước độ ngon của những món ăn do anh ấy nấu, tôi không thể không trầm trồ tán thưởng.
38. 彼の 成功が、 誇らしく 思わずにいられない。
Sự thành công của anh ấy khiến tôi không thể không cảm thấy vô cùng tự hào.
39. この 景色を 見ていると、 幸せを 感じずにいられない。
Ngắm nhìn phong cảnh này, tôi không thể không cảm nhận thấy niềm hạnh phúc ngập tràn.
40. 彼の 優しい 笑顔に、 癒されずにいられない。
Trước nụ cười dịu dàng của anh ấy, tâm hồn tôi không thể không cảm thấy được vỗ về, an ủi.
41. この 映画の 悲しいラストでは、 泣かずにいられない。
Cái kết bi thảm của bộ phim này làm người xem không thể không rơi lệ.
42. 彼の 辛い 過去を 聞いて、 涙を 流さずにいられない。
Nghe về quá khứ đau thương của anh ấy, tôi không thể ngăn mình rơi những giọt nước mắt xót xa.
43. 主人公のけなげな 姿に、 同情せずにいられない。
Trước sự kiên cường của nhân vật chính, tôi không thể không dâng trào lòng thương cảm.
44. 親友との 別れの 時、 泣かずにいられなかった。
Vào thời khắc chia ly với người bạn thân thiết, tôi đã không thể nào kìm được dòng nước mắt.
45. あの 悲惨な 事故のニュースに、 心を 痛めずにいられない。
Khi nghe bản tin về vụ tai nạn thảm khốc đó, tôi không thể không cảm thấy nhói lòng, xót xa.
46. 彼の 苦しい 立場を 思うと、 同情せずにいられない。
Cứ nghĩ về tình cảnh khốn khó của anh ấy là tôi lại không thể không mủi lòng thương cảm.
47. 卒業式での 恩師の 言葉に、 涙せずにいられなかった。
Trước những lời dặn dò của người thầy đáng kính tại lễ tốt nghiệp, tôi đã không thể ngăn mình sụt sùi rơi lệ.
48. 戦争の 悲劇を 描いたドラマに、 涙せずにいられない。
Trước bộ phim tái hiện lại bi kịch của chiến tranh, tôi không thể không rơi nước mắt.
49. 彼の 悔し 涙を 見て、こちらも 泣かずにいられない。
Nhìn những giọt nước mắt ấm ức và nuối tiếc của anh ấy, lòng tôi cũng không thể không khóc theo.
50. 必死に 頑張る 彼の 姿に、 心を 打たれずにいられない。
Dáng vẻ cố gắng đến cùng của anh ấy làm trái tim tôi không thể không cảm thấy lay động sâu sắc.