Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Lậu

()れる

Rò rỉ
 

ごちゃごちゃ

Lộn xộn
Nguyên

(もと)

Gốc
Tự Động Đích

自動的(じどうてき)

Tự động
 

さっと

Nhanh chóng
Thanh Tảo

清掃(せいそう)

Dọn dẹp
Thủ Trừ

()(のぞ)

Loại bỏ
Tố Tài

素材(そざい)

Chất liệu
Biểu Thị

表示(ひょうじ)

Hiển thị
Phân Loại

分類(ぶんるい)

Phân loại
Trạc

(すす)

Súc rửa
 

ネット

Cái lưới
Hấp Thu

吸収(きゅうしゅう)

Hấp thụ

(どろ)

Bùn
Trí Huệ

知恵(ちえ)

Trí tuệ
Khả Nhiên

可燃(かねん)ごみ

Rác cháy được
Tư Nguyên

資源(しげん)ごみ

Rác tái chế
Thô Đại

粗大(そだい)ごみ

Rác cồng kềnh
Cổ Tân Văn

古新聞(ふるしんぶん)

Báo cũ
Phân Biệt

分別(ぶんべつ)

Phân loại
Đại

ごみ(ぶくろ)

Túi rác
Sanh Xú

生臭(なまぐさ)

Tanh hôi
Đại Tiểu

大小(だいしょう)

Kích cỡ
 

しゃぶる

Mút
 

おむつ

Tã giấy
Song Tử

双子(ふたご)

Sinh đôi
Y Loại

衣類(いるい)

Quần áo
Nhập Thế

()()える

Thay thế vào
Cuồng

(くる)

Trục trặc
Xứ Phân

処分(しょぶん)

Vứt bỏ
Bất Dụng Phẩm

不用品(ふようひん)

Đồ dùng thừa
Bác

(はが)

Bóc ra
Thúc

(たば)

Phược

(しば)

Buộc
 

段ボール

Thùng các-tông
 

ガムテープ

Băng keo trong
Áp 込

()()

Nhồi nhét vào
 

リスト

Danh sách
Dẫn Quái

()()かる

Bị vướng vào
Trì Thượng

()()げる

Nhấc lên
Đam

(かつ)

Vác
 

くたびれる

Mệt rã rời
Gian

すき()

Khe hở
Trung Thân

中身(なかみ)

Nội dung bên trong
 

さっさと

Nhanh chóng gọn lẹ
Điếu

()るす

Treo lên
Chính

(まさ)

Chính là
Cư Tâm Địa

居心地(いごこち)

Cảm giác dễ chịu khi ở
Nhất Biến

一変(いっぺん)

Thay đổi hoàn toàn
 

アンテナ

Ăng-ten
 

いっそ

Thà rằng

Cấu trúc 「~てはいられない」(Te wa irarenai) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong các bài thi N2). Bạn cũng sẽ gặp một biến thể cực kỳ phổ biến của nó trong văn nói hằng ngày là 「~ちゃいられない」.

Bản chất của cấu trúc này là dùng để diễn tả một tình huống cấp bách, khẩn cấp ở hiện tại, khiến người nói không thể tiếp tục duy trì hành động hoặc trạng thái ở vế trước được nữa. Nếu cứ tiếp tục nhởn nhơ, chần chừ hay giữ nguyên trạng thái đó thì sẽ dẫn đến hậu quả xấu.

Ý nghĩa tiếng Việt: "Không thể cứ... mãi được", "Không thể tiếp tục... nữa", "Thời gian đâu mà... nữa".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp bằng cách chia động từ về thể て:

$$\text{Động từ thể て} + \text{はいられない}$$

💡 Biến thể văn nói (Khẩu ngữ):

Trong giao tiếp hằng ngày, cụm từ này thường được nói nhanh và biến âm thành:

~ては $\rightarrow$ biến thành ちゃ (~ちゃいられない)

~では $\rightarrow$ biến thành じゃ (~じゃいられない)

Ví dụ: 待ってはいられない $\rightarrow$ 待っちゃいられない (Không thể chờ được nữa đâu!).

Các ví dụ minh họa thực tế

Để hiểu rõ sắc thái của cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến áp lực thời gian hoặc hoàn cảnh ép buộc người nói phải thay đổi hành động ngay lập tức:

もうすぐ試験なので、遊んではいられない。

(Sắp đến kỳ thi rồi, không thể cứ chơi bời mãi được nữa.)

のんびり待ってはいられない。今すぐ行動しよう。

(Chúng ta không thể cứ thong thả ngồi chờ được nữa. Phải hành động ngay bây giờ thôi.)

愚痴を言ってはいられない。現実を受け止めて頑張ろう。

(Thời gian đâu mà cứ ngồi than vãn mãi nữa. Hãy chấp nhận thực tế và cố gắng nào.)

いつまでも親に頼ってはいられない。独立しなければならない。

(Tôi không thể cứ dựa dẫm vào bố mẹ mãi được. Bản thân phải tự lập thôi.)

Ba quy tắc ngầm bắt buộc để không dùng sai

Động từ vế trước thường mang tính "nhàn hạ" hoặc "trì trệ": Cấu trúc này hầu như luôn đi với các hành động thể hiện sự chậm trễ, lãng phí thời gian hoặc thiếu tích cực như: 遊ぶ (chơi), 待つ (chờ), のんびりする (thong thả), 迷う (phân vân), 泣く (khóc lóc), 愚痴を言う (than vãn).

Vế sau thường đi kèm hành động quyết liệt: Vì vế trước là "không thể cứ làm thế được", nên vế sau của câu thường hướng tới việc khuyên bảo, thúc giục hoặc thể hiện quyết tâm phải làm một việc gì đó khác ngay lập tức (〜 làm thôi, 〜 phải tiến lên).

Khác biệt với 「〜てはいけない」 (Không được làm):

〜てはいけない mang tính chất cấm đoán do luật lệ, quy định (Ví dụ: Không được hút thuốc ở đây).

〜てはいられない không phải là bị cấm, mà là do hoàn cảnh thực tế quá gấp rút, nếu bạn cứ làm thì chính bạn sẽ chịu thiệt thòi hoặc thất bại.

Phương pháp xác định khi làm bài tập

Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác てはいられない là:

Đầu câu hoặc ngữ cảnh câu xuất hiện áp lực về mặt thời gian, kỳ hạn hoặc tình thế chuyển biến ngặt nghèo (もうすぐ試験だ - sắp thi rồi, 時間がない - không có thời gian).

Động từ đứng trước khoảng trống là một động từ chỉ hành động mang tính chất tĩnh, chần chừ hoặc tiêu tốn thời gian.

 

Không còn thời gian nữa rồi nên không thể cứ thong thả mãi được.

Hạn chót là ngày mai rồi nên không thể cứ chơi bời mãi được nữa.

Sẽ bị lỡ chuyến tàu cuối cùng mất nên tôi không thể cứ đứng đợi mãi được.

Sáng mai phải dậy sớm rồi nên tôi không thể cứ thức khuya mãi được.

Kỳ thi cận kề rồi nên chẳng thể cứ ngồi xem tivi mãi được.

Sẽ không kịp giờ bay mất nên tôi không thể cứ thong thả ngồi ăn sáng được.

Giờ hẹn đang đến rất gần rồi nên không thể cứ la cà dọc đường được.

Sắp đến giờ mở cửa hàng rồi. Không thể cứ đứng buôn chuyện mãi được đâu đấy.

Phải xuống núi trước khi trời tối. Không thể cứ ngồi nghỉ ngơi mãi được.

Không thể cứ lề mề thêm được nữa. Hãy xuất phát ngay bây giờ thôi.

Vì có lịch trình tiếp theo rồi nên tôi không thể cứ đứng nói chuyện dông dài được.

Phim sắp chiếu mất rồi nên không thể cứ đứng xếp hàng mãi được.

Xe buýt sắp chạy mất rồi. Phải khẩn trương lên thôi, không thể cứ đi bộ tà tà được.

Không quay lại ngay bây giờ là trễ cuộc họp mất. Đến cả đứng nói chuyện phiếm cũng không thể làm lúc này được.

Chương trình giờ vàng giảm giá sắp kết thúc rồi nên không thể cứ do dự phân vân mãi được.

Sắp đến giờ đóng cửa tiệm rồi. Không thể cứ thong thả lựa chọn đồ được nữa.

Kỳ nghỉ hè sắp kết thúc rồi. Tôi không thể không cuống cuồng làm bài tập về nhà được nữa.

Con sắp đi học về rồi nên tôi không thể cứ nằm ngủ trưa mãi được.

Chỉ còn đúng 5 phút nữa thôi. Không thể cứ ngồi suy nghĩ trầm tư mãi được nữa.

Em bé bật khóc rồi nên tôi không thể cứ thong dong ngâm mình trong bồn tắm được.

Không nhanh chân lên là sẽ bị kín lịch đặt chỗ mất. Không thể cứ lững lờ mãi được.

Sắp tới lượt của mình rồi. Không thể cứ ngồi đờ đẫn, mất tập trung được.

Không còn thời gian từ giờ đến lúc trận đấu bắt đầu nữa. Tôi buộc phải bắt tay vào khởi động ngay thôi.

Chẳng còn trẻ trung gì nữa rồi nên không thể cứ cậy sức thức trắng đêm mãi được.

Hết giờ mất rồi. Tôi không thể cứ tiếp tục tìm kiếm thêm được nữa.

Chỉ còn một chút nữa là đến bài thuyết trình rồi. Không thể cứ ngồi luyện tập mãi được nữa, phải thực chiến thôi.

Đối thủ đang dồn lên tấn công rồi. Chúng ta không thể cứ chỉ lo phòng thủ mãi được.

Mặt trời sắp mọc đến nơi rồi. Không thể cứ nằm nướng trên giường mãi được.

Buổi hòa nhạc sắp bắt đầu rồi. Bây giờ không thể cứ chạy đi nhà vệ sinh được nữa.

Sắp đến cuối năm rồi. Không thể cứ trì hoãn việc tổng vệ sinh nhà cửa mãi được.

Cứ đà này là trời sẽ sáng mất. Không thể cứ lề mề, chậm chạp được nữa.

Tôi không thể cứ để anh ấy phải tiếp tục đứng chờ thêm được nữa.

Không phải là không có thời gian dọn dẹp tủ quần áo trước khi giao mùa, nhưng tôi muốn tranh thủ làm sớm cho xong.

Sắp tốt nghiệp đến nơi rồi. Không thể cứ chìm đắm trong sự ủy mị, sướt mướt mãi được.

Đến thời gian thở còn chẳng có. Không thể cứ ngồi nghỉ ngơi được lúc này.

Chỉ còn một tuần nữa là chuyển nhà rồi. Tôi không thể không gấp rút đóng gói đồ đạc được nữa.

Nào, đến giờ phải đi rồi. Tôi không thể cứ nán lại nơi này mãi được.

Không còn đường lui nữa rồi. Không thể cứ thong dong, ung dung đối phó được nữa.

Tôi không thể cứ tiếp tục lãng phí thời gian thêm được nữa.

Sắp chạm giới hạn thời gian rồi. Không thể cứ ngần ngại, chần chừ mãi được.

Với tư cách là người đứng đầu, tôi không thể cứ u sầu, đau buồn mãi được.

Con cái đang bị sốt nên tôi không thể cứ vô tư, thản nhiên tiếp tục làm việc được.

Mọi người đều đang nỗ lực hết mình như vậy thì bản thân tôi không thể cứ ngồi nghỉ ngơi một mình được.

Hạn chót đến mông rồi, bây giờ không phải là lúc để đàn đúm chơi bời nữa.

Chính mình làm hỏng chuyện nên không thể cứ đổ lỗi cho người khác để trốn tránh được.

Đội nhà đang bị dẫn trước nhưng tôi không thể là người duy nhất buông xuôi, từ bỏ được.

Cấp dưới đang gặp rắc rối khó khăn nên tôi không thể cứ giả vờ như không biết được.

Với tư cách làm cha làm mẹ, tôi không thể cứ yếu đuối rơi nước mắt trước mặt con trẻ được.

Là một người thầy thuốc, tôi không thể bỏ mặc người bệnh ngay trước mắt mình được.

Công ty đang lâm vào cảnh nguy kịch, tôi không thể cứ khoanh tay đứng nhìn mà không làm gì được.

 

 

Cấu trúc 「~てばかりはいられない」(Te bakari wa irarenai) là một người anh em nâng cấp, đào sâu hơn về mặt ý nghĩa của cấu trúc ~てはいられない mà chúng ta vừa phân tích ở lượt trước. Đây là một mẫu ngữ pháp cực kỳ quan trọng ở trình độ N2.

Bản chất của cấu trúc này là sự kết hợp giữa 「ばかり」 (chỉ toàn là / suốt ngày) và 「てはいられない」 (không thể cứ duy trì trạng thái đó). Người nói muốn nhấn mạnh rằng: "Mặc dù việc làm ở vế trước là điều dễ hiểu hoặc khó tránh khỏi ở hiện tại, nhưng chúng ta không thể chỉ toàn làm mỗi việc đó suốt được nữa, vì hoàn cảnh đã thúc bách, bắt buộc phải dừng lại để chuyển sang hành động khác thực tế hơn".

Ý nghĩa tiếng Việt: "Không thể chỉ toàn... mãi được", "Không thể suốt ngày cứ... mãi được", "Không thể cứ chỉ có... mà không làm gì khác".

Công thức cấu tạo

Cấu trúc này kết hợp trực tiếp bằng cách chia động từ về thể て:

$$\text{Động từ thể て} + \text{ばかりはいられない}$$

💡 Biến thể văn nói (Khẩu ngữ đời sống):

Giống như người anh em của nó, trong giao tiếp hằng ngày, cụm từ này sẽ được biến âm nhanh thành:

~てばかりは $\rightarrow$ biến thành ~てばっかは hoặc ~ちゃばかりは

待ってばかりはいられない $\rightarrow$ 待ってばっかいられない (Không thể chỉ toàn ngồi chờ mãi được!)

Các ví dụ minh họa thực tế

Để cảm nhận rõ cái hay của cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự chuyển dịch từ Trạng thái đắm chìm trong cảm xúc (Vế trước) sang Hành động thực tế để giải quyết vấn đề (Vế sau):

不合格だったのは悔しいが、泣いてばかりはいられない。次に向けてがんばろう。

(Bị trượt thì cay cú thật đấy, nhưng không thể chỉ toàn ngồi khóc lóc mãi được. Hãy cố gắng vì lần tới nào!)

$\rightarrow$ Phân tích: Việc buồn và khóc khi trượt là tự nhiên. Nhưng nếu "chỉ toàn khóc" mà không học tiếp thì sẽ trượt tiếp. Hoàn cảnh bắt buộc phải ngừng khóc để hành động.

いつまでも悲しんてばかりはいられない。前を向いて進まなければならない。

(Chúng ta không thể cứ đau buồn mãi được. Bản thân phải hướng về phía trước mà bước tiếp thôi.)

のんびりビデオを見てばかりはいられない。もうすぐ試験だ。

(Không thể suốt ngày chỉ có thong thả xem video mãi thế được. Sắp thi đến nơi rồi.)

人にお世話になってばかりはいられない。自分で何とかしよう。

(Tôi không thể cứ chỉ toàn nhận sự giúp đỡ từ người khác mãi được. Bản thân phải tự xoay xở thôi.)

⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜てはいられない」 và 「〜てばかりはいられない」

Rất nhiều học viên lúng túng khi gặp cả hai đáp án này trong câu hỏi điền từ. Tuy sắc thái tương đồng, nhưng chúng có một điểm phân định rạch ròi:

〜てはいられない (Cắt đứt hành động TRÌ TRỆ): Nhấn mạnh vào việc hành động đó không được phép diễn ra nữa vì không có thời gian (Ví dụ: Sắp thi rồi, 遊んではいられない $\rightarrow$ Không thể chơi nữa, phải học ngay).

〜てばかりはいられない (Cắt bớt sự ĐẮM CHÌM): Thường đi với các động từ chỉ trạng thái cảm xúc mang tính hệ quả tự nhiên (悲しむ - đau buồn, 泣く - khóc, 悔しがる - nuối tiếc, 悩む - trăn trở). Người nói thừa nhận việc bạn có cảm xúc đó là bình thường, nhưng tỉnh táo nhắc nhở "đừng chỉ toàn chìm đắm trong đó nữa", phải biết điểm dừng để làm việc khác.

Thất tình dù đau khổ thật đấy, nhưng tôi không thể cứ khóc lóc mãi được.

Thất bại rồi thì cũng không thể cứ ủ rũ, chán nản mãi được.

Không thể cứ hối hận mãi về những sai lầm trong quá khứ. Phải nhìn về tương lai thôi.

Sự ra đi của anh ấy rất đau buồn, nhưng tôi không thể cứ thút thít khóc lóc mãi được.

Không thể cứ chìm đắm mãi trong kỷ niệm. Hãy đối diện với hiện thực đi nào.

Nỗi đau mất đi thú cưng dù rất sầu thảm, nhưng tôi không thể cứ u sầu mãi được.

Mọi chuyện đã kết thúc rồi. Không thể cứ ngồi nuối tiếc, hối hận mãi được.

Thua trận đấu dù rất cay cú, nhưng chúng ta không thể cứ cúi đầu ủ rũ mãi được.

Sự phản bội của anh ta là không thể tha thứ, nhưng tôi không thể cứ giữ lòng căm ghét mãi được.

Không thể cứ mãi chìm đắm trong sự ủy mị, sướt mướt được.

Tôi không thể cứ ngồi than thân trách phận về sự kém may mắn của mình mãi được.

Không thể cứ suốt ngày nghĩ ngợi về anh ấy mãi được. Hãy làm việc mình cần làm đi thôi.

Tôi không thể cứ hoài niệm, nhớ nhung mãi về quê hương được.

Dù thấm thía sâu sắc sự bất lực của bản thân, tôi cũng không thể cứ tuyệt vọng mãi được.

Trước thái độ lạnh lùng của anh ấy, tôi không thể cứ ôm lòng tổn thương mãi được.

Không thể cứ chỉ ngồi lục lại và nhớ về nỗi nhục nhã của ngày hôm đó mãi được.

Không thể cứ lý tưởng hóa quá khứ rồi chép miệng "ngày xưa tốt biết mấy" mãi được.

Không thể cứ mãi bận tâm, bị trói buộc bởi những lời nói của anh ta được.

Tôi không thể cứ tự nhốt mình trong chiếc vỏ bọc của bản thân mãi được.

Khi nước mắt đã cạn thì phải hướng về phía trước. Tôi không thể cứ khóc lóc mãi được.

Không thể cứ chỉ hoài niệm luyến tiếc về những ngày tháng đã trôi qua mãi được.

Tôi không thể cứ mãi đuổi theo hình bóng ảo ảnh của anh ấy được.

Tôi không thể cứ ngồi đếm những nỗi bất hạnh của bản thân mãi được.

Chúng ta không thể cứ chỉ chăm chăm nhìn vào những thứ đã mất đi được.

Tôi không thể cứ ôm lòng oán hận anh ấy mãi được nữa.

Không thể cứ để bản thân bị suy sụp, quỵ ngã trong đau buồn mãi được.

Tôi không thể cứ oán trách, nguyền rủa số phận của mình mãi được.

Tôi không thể cứ để tâm, bận lòng mãi vì lời nói của anh ta được.

Vì cú sốc này mà chỉ biết ngồi đờ đẫn, bàng hoàng mãi thì không được.

Tôi không thể cứ than ngắn thở dài về hoàn cảnh của bản thân mãi được.

Không thể cứ ước ao, cầu mong được quay trở lại khoảng thời gian ngày ấy mãi được.

Không thể cứ u sầu, đau buồn mãi vì sự vắng mặt của anh ấy được.

Tôi không thể cứ tự trách, dằn vặt bản thân vì những thiếu sót mãi được.

Tôi không thể cứ đầu hàng, chịu khuất phục trước sự cô đơn mãi được.

Không thể cứ đóng vai một nữ chính trong vở kịch bi thương mãi được.

Tôi không thể cứ nhẫn nhục chịu đựng sự đối xử lạnh lùng tệ bạc của anh ta mãi được.

Tôi không thể cứ sợ hãi chính cái bóng của bản thân mình mãi được.

Không thể cứ chìm đắm mãi trong nỗi đau của việc thất tình được.

Tôi không thể cứ bấu víu, vương vấn mãi vào những ký ức về anh ấy được.

Tôi không thể cứ để cảm giác thất bại, gục ngã giày vò bản thân mãi được.

Kỳ nghỉ hè sắp kết thúc đến nơi rồi. Không thể cứ chơi bời lêu lổng mãi được.

Kỳ thi sát nút rồi nên không thể cứ ngồi xem tivi suốt ngày được.

Đã là người lớn rồi thì không thể ngày nào cũng nằm ườn ra lười biếng mãi được.

Hạn chót nộp báo cáo đang đến gần rồi. Không thể cứ ngồi đọc truyện tranh mãi được.

Ngày mai có buổi thuyết trình quan trọng rồi. Không thể cứ cắm mặt vào chơi game mãi được.

Không thể cứ nằm ngủ nướng mãi được. Đến lúc phải dậy rồi.

Việc cần làm đã chất đống như núi rồi. Không thể cứ thong thả, lững lờ mãi được.

Sắp tốt nghiệp rồi. Không thể cứ tụ tập đàn đúm, hò hét với bạn bè mãi được.

Anh ấy tự ý thức được rằng vì mình sắp làm cha nên không thể cứ ham chơi bời mãi được nữa.

Tiền bạc bắt đầu cạn kiệt rồi. Không thể ngày nào cũng đi ăn tiệm, ăn ngoài mãi được.