| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hành Tiên |
行き先 |
Điểm đến |
| Phương Diện |
方面 |
Hướng |
| Hành Quy |
行き帰り |
Đi và về |
| Hoành Đoạn |
横断 |
Băng qua |
| Thông Hành |
通行 |
Đi lại |
| Bộ Hành Giả |
歩行者 |
Người đi bộ |
| Tuyệt |
絶えず |
Liên tục |
| Thủ Đoạn |
手段 |
Phương thức |
| Công Cộng |
公共 |
Công cộng |
| Vận Nhẫm |
運賃 |
Giá vé |
| Bóc |
掴まる |
Nắm vào |
|
アナウンス |
Thông báo | |
| Kiến Hợp |
見合せる |
Hoãn lại |
| Loạn |
乱れる |
Bị xáo trộn |
| Tái Hội |
再開 |
Khởi động lại |
|
ICカード |
Thẻ IC | |
| Miễn Hứa |
免許 |
Bằng lái |
| Tả Hữu |
左右 |
Trái phải |
| Trực Tuyến |
直線 |
Đường thẳng |
|
なだらかな |
Thoai thoải | |
| Gian Cách |
間隔 |
Khoảng cách |
|
スムーズな |
Trôi chảy | |
| Chỉ |
指す |
Chỉ tay |
|
のろのろ |
Chậm chạp | |
|
ぐるぐる |
Vòng quanh | |
|
パンク |
Nổ lốp | |
| Thận Trọng |
慎重な |
Thận trọng |
| Khí Bạt |
気を抜く |
Lơ là |
| Sản Xuất |
生産 |
Sản xuất |
| Cung Cấp |
供給 |
Cung cấp |
| Tài Bồi |
栽培 |
Trồng trọt |
| Nông Gia |
農家 |
Nhà nông |
| Tác Vật |
作物 |
Hoa màu |
| Ngư Nghiệp |
漁業 |
Nghề cá |
| Vinh |
栄える |
Phồn vinh |
| Phổ Cập |
普及 |
Phổ cập |
| Cấp Tăng |
急増 |
Tăng nhanh |
| Tình Thự |
情緒 |
Trữ tình |
| Hướng Thượng |
向上 |
Nâng cao |
| Cấu Thành |
構成 |
Cấu thành |
| Trọng Thị |
重視 |
Coi trọng |
| Đề Án |
提案 |
Đề xuất |
| Kiểm Thảo |
検討 |
Cân nhắc |
| Bất Khả Khiếm |
不可欠な |
Không thể thiếu |
| Phòng |
妨げる |
Cản trở |
| Sanh |
生える |
Mọc |
|
いちじるしい |
Đáng kể | |
| Tham Khảo |
参考 |
Tham khảo |
|
リスク |
Rủi ro | |
| Hiện Địa |
現地 |
Thực địa |
Cấu trúc 「~にしても」(Ni shitemo) là một mẫu ngữ pháp thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong các bài thi nâng cao của N2).
Bản chất của cấu trúc này là diễn tả sự nhượng bộ hoặc chấp nhận một giả định/sự thật. Người nói đưa ra một giả thiết hoặc thừa nhận một sự thật ở vế trước, nhưng khẳng định rằng dù trong trường hợp đó đi chăng nữa, thì kết quả, hành động hoặc thái độ ở vế sau vẫn không thay đổi (hoặc vẫn phải thực hiện).
Ý nghĩa tiếng Việt: "Dù cho... đi chăng nữa thì...", "Ngay cả khi... thì cũng...", "Kể cả là...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này kết hợp được với hầu hết các từ loại ở Thể thông thường (Thể ngắn):
Động từ (Thể thông thường) + にしても
Ví dụ: 行くにしても (Dù có đi đi chăng nữa thì...)
Tính từ đuôi い + にしても
Ví dụ: 高いにしても (Dù có đắt đi chăng nữa thì...)
Tính từ đuôi な / Danh từ + (である) + にしても
Ví dụ: 嫌いなにしても (Dù có ghét đi chăng nữa thì...)
Ví dụ: 初心者にしても (Dù là người mới bắt đầu đi chăng nữa thì...)
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn cần nhìn vào sự bất biến của vế sau trước điều kiện ở vế trước:
忙しいにしても、連絡くらいはすべきだ。
(Kể cả là có bận rộn đi chăng nữa thì ít nhất cũng phải liên lạc một tiếng chứ.)
$\rightarrow$ Phân tích: Người nói thừa nhận lý do "bận" của đối phương, nhưng cho rằng việc "liên lạc" là nghĩa vụ bắt buộc, không thể lấy cớ bận để trốn tránh.
日本に行くにしても、お金がなければ何もできない。
(Dù cho có đi Nhật đi chăng nữa thì nếu không có tiền cũng chẳng thể làm được gì.)
冗談にしても、そんなことを言ってはいけない。
(Ngay cả khi đó là một lời nói đùa đi chăng nữa, cậu cũng không được phép nói ra những lời như vậy.)
遅れるにしても、5分以上は遅れないでください。
(Dù cho có bị muộn đi chăng nữa thì cũng xin đừng muộn quá 5 phút nhé.)
Sắc thái mở rộng: 「Aにしても Bにしても」 (Dù là A hay là B)
Khi cấu trúc này được lặp lại hai lần liên tiếp với hai danh từ trái ngược hoặc cùng nhóm, nó mang ý nghĩa: "Dù là trường hợp A hay trường hợp B thì kết quả vế sau vẫn giống nhau".
行くにしても行かないにしても、明日までに返事をしてください。
(Dù có đi hay là không đi đi chăng nữa thì cũng hãy trả lời tôi trước ngày mai.)
英語にしても日本語にしても、外国語を学ぶのは時間がかかる。
(Dù là tiếng Anh hay tiếng Nhật thì việc học ngoại ngữ đều tốn thời gian cả.)
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜にしても」 và 「〜としても」
Đây là hai cấu trúc cùng dịch là "Dù cho...".
〜としても (Giả định 100% không có thật): Vế trước hoàn toàn là một giả thiết tưởng tượng, chưa xảy ra hoặc không có thật ở hiện tại (Ví dụ: Dù có trúng xổ số 1 tỷ yên đi nữa $\rightarrow$ ~としても). Trọng tâm câu nhấn mạnh vào giả thiết.
〜にしても (Chấp nhận một sự thật/khả năng có thật): Vế trước thường là một sự thật đã xảy ra hoặc một khả năng rất dễ xảy ra trong thực tế. Người nói chấp nhận lý do đó nhưng muốn đưa ra một nhận xét, yêu cầu hoặc lời khuyên cứng rắn ở vế sau (Ví dụ: Bận thì bận thật đấy, nhưng...).
Phương pháp xác định khi làm bài tập
Khi làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp, bí quyết chọn chính xác にしても là:
Vế sau của câu thường là một câu thể hiện nghĩa vụ, lời khuyên, mệnh lệnh hoặc đánh giá mang tính bắt buộc của người nói (〜てください, 〜べきだ - nên, 〜てはいけない - không được).
Câu văn mang sắc thái hơi trách móc hoặc đưa ra một tiêu chuẩn tối thiểu mà đối phương phải thực hiện, bất chấp lý do được nêu ở vế trước.
1. 冗談にしても、 言っていいことと 悪いことがある。
Dù là nói đùa đi chăng nữa thì cũng có chuyện nên nói và chuyện không nên nói.
2. 酔っていたにしても、 昨夜の 彼の 言動は 決して 許されるものではない。
Ngay cả khi là do say rượu đi nữa thì hành vi lời nói của anh ta tối qua là tuyệt đối không thể tha thứ.
3. 子供のしたことにしても、 親がきちんと 謝罪するのが 筋だ。
Dù là chuyện do con trẻ làm đi chăng nữa, cha mẹ đứng ra xin lỗi đàng hoàng mới là hợp lẽ phải.
4. 悪気がなかったにしても、 人を 傷つけたという 事実は 変わらない。
Ngay cả khi không có ý xấu đi nữa thì sự thật là đã làm tổn thương người khác cũng không hề thay đổi.
5. 疲れていたにしても、あの 態度はあまりにも 失礼だ。
Cứ cho là do mệt mỏi đi chăng nữa thì thái độ đó thật là quá đỗi thất lễ.
6. 急いでいたにしても、 一言もなく 立ち 商るのはどうかと 思意。
Dù là có đang vội vã đi chăng nữa, việc bỏ đi mà không nói một lời nào thì tôi thấy thật không ra làm sao cả.
7. 上司の 命令だにしても、あのような 不正行為に 加担すべきではなかった。
Cho dù đó có là mệnh lệnh của cấp trên đi chăng nữa thì cũng không nên tiếp tay cho hành vi bất chính như vậy.
8. 自分の 意見を 言うにしても、もう 少し 言葉を 選ぶべきだ。
Ngay cả khi muốn nói lên ý kiến của mình đi nữa thì cũng nên chọn lọc lời lẽ một chút.
9. 会社のルールだにしても、あまりに 非効率的で 納得できない。
Dẫu có là quy định của công ty đi nữa thì nó quá kém hiệu quả đến mức không thể nào chấp nhận nổi.
10. 正論だにしても、 相手を 追い 詰めるような 言い 方はよくない。
Ngay cả khi là lý lẽ đúng đắn đi chăng nữa, cách nói chuyện dồn ép đối phương vào đường cùng như vậy là không tốt.
11. 悔しいにしても、 物にあたるのは 間違っている。
Cho dù có cay cú, uất ức đi chăng nữa thì việc giận cá chém thớt, đập phá đồ đạc là hoàn toàn sai trái.
12. 忙しいにしても、 部下への 配慮が 完全に 欠けている。
Dù có bận rộn đến mấy đi nữa thì việc hoàn toàn thiếu đi sự quan tâm đến cấp dưới là không thể chấp nhận được.
13. 親切心からだにしても、 少しおせっかいがすぎる。
Cho dẫu có là xuất phát từ lòng tốt đi chăng nữa thì việc này cũng là hơi bao đồng quá mức rồi.
14. 事実を 伝えたにしても、もう 少しオブラートに 包muべきだった。
Ngay cả khi là nói ra sự thật đi nữa thì đáng lẽ ra anh nên nói khéo léo, giảm nhẹ mức độ đi một chút.
15. 冗談にしても、その 話は 全く 笑えない。
Dù có là nói đùa đi chăng nữa thì câu chuyện đó hoàn toàn chẳng có gì buồn cười cả.
16. 彼なりの 考えがあるにしても、あまりに 独善的すぎる。
Cứ cho là anh ta có cách suy nghĩ của riêng mình đi nữa thì lối hành xử đó cũng quá đỗi độc đoán.
17. 腹が 立ったにしても、 大声で 怒鳴るのは 大人げない。
Dù có tức giận đến mấy đi nữa thì việc gào thét to tiếng như vậy thật là trẻ con, thiếu chín chắn.
18. 指導だにしても、あれはパワハラと言われても 仕方ない。
Cho dù có biện minh là đang chỉ bảo đi nữa thì hành vi đó bị coi là lạm dụng quyền lực chèn ép cấp dưới cũng không oan.
19. 好きだという 気持ちは 分かるにしても、ストーカー 行為は 犯罪だ。
Ngay cả khi có thể hiểu được cảm giác yêu thích đi chăng nữa, hành vi bám đuôi rình rập vẫn là phạm tội.
20. 悲しいにしても、 周に 当り 散らすのはやめてほしい。
Dù có đang đau buồn đi chăng nữa thì tôi cũng mong anh đừng có giận cá chém thớt lung tung lên những người xung quanh.
21. 彼は 新人だにしても、あまりに 仕事の 覚えが 悪すぎる。
Cứ cho cậu ta là người mới đi chăng nữa thì khả năng tiếp thu công việc như vậy là quá tệ.
22. 休みの 日だにしても、 緊急の 連絡には 返信すべきだ。
Dù là vào ngày nghỉ đi chăng nữa, đối với những liên lạc khẩn cấp thì vẫn nên phản hồi lại.
23. どんな 理由があるにしても、 暴力で 解決しようとすることは 許されない。
Dù có bất kỳ lý do gì đi chăng nữa, việc dùng bạo lực để giải quyết vấn đề là không thể chấp nhận được.
24. 自分の 子供を 叱るにしても、 人前で 罵倒するのは 教育上よくない。
Ngay cả khi là mắng con mình đi nữa, việc lăng mạ sỉ vả trước mặt người khác là không tốt xét về mặt giáo dục.
25. 注意するにしても、もう 少し 優しく 言えないものか。
Dù có là muốn nhắc nhở đi chăng nữa thì chẳng lẽ anh không thể nói nhẹ nhàng hơn một chút được sao?
26. 会社の 決定だにしても、 現場の 意見を 全く 聞かないのは 問題だ。
Cho dù có là quyết định của công ty đi chăng nữa, việc hoàn toàn không thèm lắng nghe ý kiến từ bộ phận thực địa là một vấn đề lớn.
27. 彼はまだ 若いにしても、その 発言はあまりに 無責任だ。
Ngay cả khi cậu ta còn trẻ đi chăng nữa thì phát ngôn đó thật là quá đỗi vô trách nhiệm.
28. ストレスが 溜まっていたにしても、 店員にあのような 態度を 取るべきではない。
Dù có đang bị tích tụ căng thẳng đi chăng nữa thì cũng không nên có thái độ như vậy với nhân viên cửa hàng.
29. どんなに 親しい 仲だにしても、 最低限の 礼儀は 必要だ。
Cho dù mối quan hệ có thân thiết đến mức nào đi chăng nữa thì phép lịch sự tối thiểu vẫn là điều cần phải có.
30. 仕事だにしても、 深夜2 時まで 残業させるのは 異常だ。
Dẫu biết là vì công việc đi chăng nữa, bắt nhân viên tăng ca đến 2 giờ sáng thì thật là bất bình thường.
31. 自分の 家だにしても、 夜中に 大音量で 音楽を 聴くのは 非常識だ。
Dẫu có là nhà riêng của mình đi chăng nữa thì việc bật nhạc ầm ĩ giữa đêm khuya là vô ý thức, thiếu văn hóa.
32. 負けず 嫌いだにしても、 不正をして 勝とうとするのは 最低だ。
Cứ cho là người không cam chịu thất bại đi chăng nữa, việc giở trò gian lận để giành chiến thắng thì thật là tồi tệ.
33. 彼が 正しいにしても、あの 傲慢な 態度は 好きになれない。
Ngay cả khi anh ta có đúng đi chăng nữa thì tôi cũng không thể nào ưa nổi cái thái độ ngạo mạn đó.
34. 病気だったにしても、 一本も 連絡を 入れないのは 心配する 方の 身にもなってほしい。
Dù có là vì bị ốm đi chăng nữa thì việc không gọi nổi một cuộc điện thoại báo trước cũng nên biết nghĩ cho tâm trạng lo lắng của người khác chứ.
35. 彼は 大臣だにしても、 国民を 見下すような 発言は 商されない。
Cho dù ông ta có là bộ trưởng đi chăng nữa thì những phát ngôn coi thường người dân là không thể chấp nhận được.
36. 誰にでも 間違いはあるにしても、 今回は 影響が 大きすぎる。
Vẫn biết ai cũng có lúc sai sót đi chăng nữa, nhưng hậu quả tầm ảnh hưởng lần này là quá lớn.
37. 知らなかったにしても、それで 責任を 免れるわけではない。
Ngay cả khi thật sự không biết đi chăng nữa thì điều đó cũng không đồng nghĩa với việc có thể thoái thác trách nhiệm.
38. 善意からの 行動だにしても、 結果的に 多大な 迷惑をかけている。
Dẫu cho hành động đó có xuất phát từ thiện chí đi chăng nữa thì kết cục lại đang gây ra sự phiền hà cực kỳ lớn.
39. どんな 事情があるにしても、 約束を 破ったことには 変わりない。
Cho dù có hoàn cảnh gì đi chăng nữa thì việc nuốt lời hứa vẫn là sự thật không hề thay đổi.
40. 彼は 口が 悪いだにしても、 言っていることは 正しい 場合が 多い。
Cứ cho là anh ta hay nói lời cay nghiệt đi nữa thì trong nhiều trường hợp những gì anh ta nói lại hoàn toàn đúng đắn.
41. 限定品だにしても、このスニーカーが30万 円もするなんて。
Dẫu có là hàng phiên bản giới hạn đi chăng nữa, một đôi giày thể thao này mà có giá tận 30 vạn Yên cơ á?
42. セール 品だにしても、ここまで 品質が 悪いとは 思わなかった。
Ngay cả khi là đồ giảm giá đi chăng nữa thì tôi cũng không ngờ chất lượng lại tồi tệ đến mức độ này.
ブランドにしても、ただのTシャツが5万 円というのは 信じられない。
Dù là hàng hiệu cao cấp đi nữa, một chiếc áo thun trơn bình thường mà giá 5 vạn Yên thì thật không thể tin nổi.
44. 少し 値上がりしたにしても、 去年の 倍の 値段になっているのはおかしい。
Cho dù có là tăng giá một chút đi nữa thì việc giá thành đắt gấp đôi năm ngoái là điều vô lý.
45. 子供のおもちゃにしても、10万 円は 常識の 範囲を 超えている。
Dù là đồ chơi cho trẻ con đi chăng nữa thì mức giá 10 vạn Yên đã vượt qua ranh giới quy chuẩn thông thường rồi.
46. 修理代にしても、 新品がもう 一台買えてしまうほどの 金額だ。
Ngay cả tính về khoản tiền sửa chữa đi nữa thì con số đó cũng đủ để người ta mua đứt một chiếc máy mới tinh rồi.
47. 食べるのが 速いにしても、 注文して1 分でラーメンを 完食するとは。
Cứ cho là người ăn uống nhanh nhẹn đi chăng nữa, ăn sạch bách tô mì Ramen chỉ trong vòng 1 phút sau khi gọi món thì thật là...
48. 荷物が 多いにしても、 一人でスーツケースを5つも 運ぶなんて 力持ちすぎる。
Dẫu có là hành lý nhiều đi nữa, một mình xách tận 5 chiếc vali lớn như thế thì quả là khỏe quá mức quy định rồi.
49. 少し 太ったにしても、1ヶ 月で10kgも 増えるなんて 何を 食べたんだ。
Cứ cho là bị béo lên một chút đi nữa, tăng vọt tận 10kg chỉ trong vòng một tháng ngắn ngủi thì rốt cuộc đã ăn cái gì vậy trời?
50. お 酒に 強いにしても、 一人で 日本酒を 一升も 空けるなんて。
Dẫu biết là có tửu lượng tốt đi chăng nữa, một mình nốc cạn sạch một vò rượu sake lớn như vậy thì thật là đáng kinh ngạc.
Cấu trúc 「~にしては」(Ni shite wa) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng và xuất hiện liên tục trong phần ngữ pháp của trình độ N3 và N2.
Bản chất của cấu trúc này là diễn tả sự bất ngờ, ngoài dự đoán của người nói trước một tiêu chuẩn cụ thể. Người nói lấy một mốc thực tế, một con số cụ thể hoặc một đối tượng đích danh ở vế trước làm tiêu chuẩn, nhưng kết quả, trạng thái ở vế sau lại khác xa, mâu thuẫn hoặc không tương xứng với cái tiêu chuẩn thông thường của mốc đó.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Dù là... thế mà...", "So với... thì...", "Ấy thế mà...".
Công thức cấu tạo và Từ loại
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp trực tiếp với Danh từ hoặc Động từ ở thể thông thường:
$$\text{Danh từ / Động từ (Thể thông thường)} + \text{にしては}$$
⚠️ Lưu ý đặc biệt về Danh từ (Quy tắc chí mạng):
Không giống như cấu trúc ~わりには, Danh từ đứng trước にしては bắt buộc phải là một con số cụ thể, một danh từ riêng, một mốc thời gian cố định hoặc một đối tượng đích danh.
Ví dụ đúng: 70歳にしては (Dù đã 70 tuổi thế mà...), 2月にしては (Dù là tháng 2 thế mà...).
Ví dụ sai: 年齢にしては (Sai - vì 年齢 (tuổi tác) là khái niệm chung, không phải mốc cụ thể).
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến sự mâu thuẫn giữa Mốc tiêu chuẩn cụ thể (Vế trước) và Sự thật gây bất ngờ (Vế sau):
彼は70歳にしては、とても元気に歩いている。
(Cụ ấy dù đã 70 tuổi rồi thế mà vẫn đi bộ khỏe mạnh ghê.)
$\rightarrow$ Phân tích: Tiêu chuẩn thông thường của tuổi 70 là yếu, chân chậm mắt mờ. Nhưng thực tế vế sau lại rất khỏe $\rightarrow$ Gây bất ngờ cho người nói.
今日は2月にしては、まるで春のように暖かくて気持ちがいい。
(Hôm nay dù là tháng 2 (tiêu chuẩn: giữa mùa đông băng giá) thế mà lại ấm áp cứ như mùa xuân vậy, thích thật.)
初めて作った料理にしては、美味しくできたね!
(Món ăn này so với việc đây là lần đầu tiên cậu nấu thì làm được ngon đấy chứ!)
たくさん勉強したにしては、点数が悪かった。
(Học rõ là nhiều thế mà điểm số lại lẹt đẹt.)
201. 彼はまだ 子供にしては、とても 礼儀正しい。
Cậu ấy dù còn là một đứa trẻ nhưng lại cư xử vô cùng lễ phép, đúng mực.
202. 彼女は 小学生にしては、 非常に 大人びた 文章を 書く。
Cô bé ấy so với một học sinh tiểu học thì viết những câu văn mang phong thái vô cùng trưởng thành.
203. あの 子は5 歳にしては、 驚くほど 語彙が 豊富だ。
Đứa bé đó dù mới 5 tuổi nhưng vốn từ vựng lại phong phú đến mức kinh ngạc.
204. お 年寄りにするにしては、ものすごく 健脚だ。
So với tiêu chuẩn của một người cao tuổi thì đôi chân cụ vẫn còn vô cùng dẻo dai, khỏe mạnh.
205. 彼は 新人にしては、 仕事の 覚えが 非常に 早い。
Anh ta dù là người mới nhưng khả năng tiếp thu công việc lại nhanh một cách đáng nể.
206. 彼女は 入社1 年目にしては、プレゼンテーションが 堂々としている。
Cô ấy so với một nhân viên mới vào công ty năm đầu tiên thì buổi thuyết trình diễn ra vô cùng tự tin và bản lĩnh.
207. 初めて 作った 料理にしては、プロ 並みの 味だ。
Dù là món ăn lần đầu tiên tự tay làm nhưng hương vị ngon chẳng kém gì đầu bếp chuyên nghiệp.
208. 昨日サッカーを 始めたばかりにしては、かなりセンスがいい。
Mới bắt đầu tập tành đá bóng từ ngày hôm qua thôi nhưng năng khiếu cảm giác bóng của cậu ấy khá là cừ.
209. 初心者にしては、とてもスムーズな 運転だ。
So với một người mới tập lái thì phong cách tài xế điều khiển xe của anh ấy mượt mà vô cùng.
210. 独学で 勉強したにしては、 彼の 英語はとても 流暢だ。
Dù hoàn toàn là tự học mò mẫm nhưng khả năng nói tiếng Anh của anh ấy cực kỳ trôi chảy.
211. 彼女はまだ 中学生にしては、 将来の 夢がしっかりしている。
Dù cô bé hiện tại mới chỉ là học sinh cấp hai nhưng định hướng hoài bão ước mơ tương lai lại vô cùng rõ ràng, vững vàng.
212. あの 子は3 歳にしては、 自分のことは 自分でできる。
Đứa bé đó so với độ tuổi lên 3 thì đã tự tay làm hết những việc cá nhân của mình rồi.
213. 彼は80 歳にしては、 驚くほど 記憶力が 好い。
Cụ ông dù đã bước sang tuổi 80 nhưng trí nhớ lại minh mẫn tốt đến mức kinh ngạc.
214. 転校してきたばかりにしては、もうクラスに 溶け 込んでいる。
Vừa mới chuyển trường đến đây thôi nhưng em ấy đã nhanh chóng hòa nhập được với không khí tập thể lớp rồi.
215. 初めての 海外旅行にしては、とても 落ち 着いている。
So với một người lần đầu tiên xuất ngoại đi du lịch nước ngoài thì phong thái của anh ấy vô cùng điềm tĩnh, ung dung.
216. アシスタントにしては、かなり 責任のある 仕事を 任されている。
Dù chỉ mang danh phận trợ lý nhưng anh ấy lại được tin tưởng giao phó cho những phần việc mang trọng trách khá nặng nề.
217. 彼はアルバイトにしては、 社員よりも 仕事ができると 評判だ。
Cậu ta tuy mang tiếng là nhân viên làm thêm thôi nhưng lại nhận được nhiều lời khen ngợi làm việc giỏi hơn cả nhân viên chính thức.
218. 見習いにしては、 素晴らしい 腕前の 大工だ。
Dù mới chỉ là một thợ học việc quèn nhưng tay nghề mộc của anh ta lại vô cùng xuất sắc, điêu luyện.
219. 彼はまだ 若いにしては、 非常に 落ち 着きがある。
Cậu ấy dù tuổi đời còn rất trẻ nhưng lại sở hữu một tác phong vô cùng điềm đạm, chín chắn.
220. 初めてのデートにしては、 会話がとても 弾んだ。
So với tính chất ngượng ngùng của buổi hẹn hò đầu tiên thì cuộc trò chuyện của hai người họ diễn ra vô cùng sôi nổi, hợp rơ.
221. ろくに 練習しなかったにしては、テストで 好い 点が 取れた。
Dù chẳng ôn luyện tử tế được chút nào nhưng kết quả bài kiểm tra của cậu ấy lại đạt điểm số khá cao.
222. 準備期間が 短かったにしては、イベントは 大成功だった。
So với quỹ thời gian chuẩn bị vô cùng eo hẹp ngắn ngủi thì sự kiện vừa qua đã diễn ra thành công vang dội ngoài mong đợi.
223. 彼は 一夜漬けで 勉強したにしては、よく 答えられている。
Cậu ta dù chỉ học vẹt nhồi nhét cấp tốc vào đêm hôm trước thôi nhưng lại trả lời trôi chảy các câu hỏi một cách đáng khen.
224. 全く 勉強していなかったにしては、 試験に 合格できたのは 奇跡だ。
Hoàn toàn không chữ nào vào đầu mà lại vượt qua đỗ được kỳ thi khốc liệt đó thì quả thực đúng là một phép màu kỳ tích.
225. ノープランで 来たにしては、 旅行をかなり 満喫できている。
Dù xách ba lô lên và đi mà không hề lên lịch trình kế hoạch từ trước, chúng tôi vẫn tận hưởng chuyến đi một cách vô cùng trọn vẹn.
226. ぶっつけ 本番だったにしては、スピーチは 上出来だ。
So với một buổi nói chuyện ứng biến thực chiến luôn mà không được diễn tập trước thì bài phát biểu đó là quá xuất sắc rồi.
227. ほとんど 練習できなかったにしては、 試合で 大活躍した。
Hầu như chẳng được tập luyện gì mấy mà lại có một màn tỏa sáng thi đấu bùng nổ trong trận đấu thì thật đáng nể.
228. 彼は 病み 上がりにしては、 顔色がいい。
Sắc mặt của anh ấy trông hồng hào, tươi tắn vô cùng so với thể trạng của một người vừa mới ốm dậy.
229. 寝不足にしては、 今日は 頭がよく 働く。
Dù rơi vào tình trạng thiếu ngủ trầm trọng nhưng đầu óc tôi ngày hôm nay lại hoạt động vô cùng nhanh nhạy, minh mẫn.
230. 説明書を 読まなかったにしては、うまく 組み 立てられた。
Chẳng thèm ngó ngàng đọc tờ giấy hướng dẫn sử dụng mà lại lắp ráp món đồ một cách trơn tru, chuẩn xác thế này thì tài thật.
231. この 値段にしては、とても 品質の 好いバッグだ。
So với giá tiền bèo bọt nhường này thì chiếc túi xách lại sở hữu chất lượng gia công vô cùng tốt.
232. 100 円ショップの 商品にしては、かなり 丈夫で 長持ちする。
Dù chỉ là một món đồ mua ở cửa hàng đồng giá 100 Yên nhưng kết cấu lại cực kỳ chắc chắn và bền bỉ theo thời gian.
233. 中古品にしては、 新品同様にきれいだ。
Dù mang danh tiếng là hàng đã qua sử dụng, đồ cũ nhưng vẻ ngoài lại mới tinh, bóng loáng không một vết xước.
234. 安いホテルにしては、 朝食が 豪華で 驚いた。
Tôi đã vô cùng kinh ngạc khi thấy bữa sáng được chuẩn bị cực kỳ hoành tráng so với mức giá thuê phòng rẻ mạt của khách sạn này.
235. 付録にしては、しっかりとした 作りのポーチだ。
Chỉ là một món quà nhỏ tặng kèm theo tạp chí thôi nhưng chiếc túi nhỏ này lại có đường kim mũi chỉ vô cùng chắc chắn, cao cấp.
236. セール 品にしては、デザインがおしゃれで 気に入った。
Dù mua trúng vào đợt hàng giảm giá xả kho nhưng kiểu dáng thiết kế lại vô cùng thời thượng hợp gu làm tôi rất thích.
237. 無料のアプリにしては、 機能が 充実している。
So với tính chất không tốn một đồng xu nào của một ứng dụng miễn phí thì các tính năng đi kèm lại cực kỳ đa dạng và phong phú.
238. 格安ツアーにしては、サービスがとても 好かった。
Chất lượng phục vụ chăm sóc khách hàng tốt ngoài mong đợi so với giá thành rẻ giật mình của gói tour du lịch này.
239. 見切り品にしては、まだ 十分に 新鮮な 野菜だ。
Dù nằm trong giỏ hàng thanh lý xả lỗ cuối ngày nhưng mớ rau củ này trông vẫn còn cực kỳ tươi ngon, nguyên vẹn.
240. このレストランは 安いにしては、とても 美味しい。
Nhà hàng này dù có mức giá thực đơn vô cùng bình dân nhưng hương vị các món ăn lại ngon xuất sắc.
241. 田舎の 駅にしては、 利用客が 多くて 驚いた。
Tôi đã vô cùng ngỡ ngàng khi thấy lượng hành khách qua lại đông đúc nhộn nhịp nhường này ở một nhà ga thuộc vùng quê hẻo lánh.
242. 小さな 会社にしては、 福利厚生がしっかりしている。
Quy mô công ty tuy nhỏ bé nhưng các chính sách phúc lợi, đãi ngộ dành cho nhân viên lại vô cùng chu đáo, hoàn thiện.
243. 彼は 無口な 人にしては、 今日はずいぶんよく 喋る。
Bình thường anh ta vốn là một kẻ cạy miệng không nói nửa lời, thế mà hôm nay lại thao thao bất tuyệt nói nhiều lạ thường.
244. 初めて 会った 人にしては、なぜか 親近感がわく。
Dù đây mới là lần đầu tiên đôi bên gặp mặt tiếp xúc nhưng không hiểu sao trong lòng tôi lại dâng trào một cảm giác vô cùng thân thuộc, gần gũi.
245. 彼は 強面にしては、とても 優しい 心の 持ち主だ。
Trông diện mạo khuôn mặt bặm trợn, dữ dằn bấy nhiêu thì anh ấy lại là người sở hữu một trái tim nhân hậu, dịu dàng bấy nhiêu.
246. 古いパソコンにしては、サクサク 動く。
So với tuổi đời lỗi thời cũ kỹ của chiếc máy tính này thì tốc độ vận hành xử lý tác vụ của nó vẫn còn mượt mà ổn định vô cùng.
247. 普段運動しない 人にしては、マラソンをよく 完走できたものだ。
Ngày thường chẳng bao giờ thấy động tay động chân tập tành gì mà lại có thể chạy cán đích hoàn thành trọn vẹn chặng đường Marathon thì quả là phi thường.
248. 彼はインドア 派にしては、 肌が 日に 焼けている。
Cậu ta tự nhận mình thuộc tuýp người thích ru rú ở trong nhà, thế mà làn da lại rám nắng sạm đen như dân dã ngoại vậy.
249. この 車は 小さいにしては、 中は広々としている。
Chiếc ô tô này nhìn từ kết cấu bên ngoài nhỏ nhắn xinh xắn vậy thôi chứ không gian nội thất bên trong lại rộng rãi vô cùng.
250. 彼は 甘党にしては、ブラックコーヒーを 好んで 飲む。
Anh ta vốn là một tín đồ hảo ngọt chính hiệu, thế mà chẳng hiểu sao lại có sở thích uống cà phê đen nguyên chất đắng ngắt.