| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Giáo |
教わる |
Được dạy |
| Nguyện Thư |
願書 |
Đơn nhập học |
| Thôi Tiến |
推薦 |
Tiến cử |
| Thư |
狙う |
Nhắm vào |
| Ý Tư |
意思 |
Ý chí |
| Khai Thủy |
開始 |
Bắt đầu |
| Thông Thường |
通常 |
Thông thường |
| Đam Nhậm |
担任 |
Chủ nhiệm |
| Thụ Trì |
受け持つ |
Phụ trách |
| Ủy Viên |
委員 |
Ủy viên |
| Tuần Nhiễm |
馴染む |
Quen thuộc |
| Sung Thực |
充実 |
Ý nghĩa |
| Cao Đẳng |
高等な |
Cao đẳng |
|
ステップ |
Bước đi | |
| Quá Trình |
過程 |
Quá trình |
| Thủ Thượng |
取り上げる |
Đề cập đến |
| Khuyết |
欠ける |
Thiếu |
| Ưu Tú |
優秀な |
Ưu tú |
| Tu Liễu |
修了 |
Hoàn thành khóa học |
| Tương Ứng |
相応しい |
Phù hợp |
| Nhận Thức |
認識 |
Nhận thức |
| Ngữ Học Học Giáo |
語学学校 |
Trường ngôn ngữ |
| Học |
学ぶ |
Học |
| Học Tập |
学習 |
Học tập |
| Học Lực |
学力 |
Học lực |
| Giáo Dưỡng |
教養 |
Giáo dưỡng |
| Tham Khảo Thư |
参考書 |
Sách tham khảo |
| Thư 込 |
書き込む |
Viết vào |
| Thư Thủ |
書き取る |
Ghi chép lại |
| Ký Hiệu |
記号 |
Ký hiệu |
| Đồ |
図 |
Bản vẽ |
| Hạ Tuyến |
下線 |
Gạch chân |
| Pháp Tắc |
法則 |
Quy luật |
| Chí |
志す |
Hướng tới |
| Triệt Dạ |
徹夜 |
Thức thâu đêm |
| Thượng Đạt |
上達 |
Tiến bộ |
|
こつこつ |
Kiên trì từng chút một | |
| Địa Đạo |
地道な |
Vững vàng thực tế |
| Căn Khí |
根気 |
Sự kiên nhẫn |
| Hiệu Suất Đích |
効率적な |
Hiệu quả |
| Vượng Thịnh |
旺盛な |
Tràn đầy |
| Cơ Sở |
基礎 |
Cơ sở |
| Cơ Bản |
基本 |
Cơ bản |
| Trừ |
除く |
Ngoại trừ |
| Hiện Trạng |
現状 |
Hiện trạng |
| Sơ Hốt |
疎かな |
Bỏ bê |
| Khả Năng |
可能な |
Khả thi |
| Thực Hiện |
実現 |
Thực hiện |
| Hỗn Đồng |
混同 |
Nhầm lẫn |
| Phức Sổ |
複数 |
Số nhiều |
| Hoạt Dụng |
活用 |
Tận dụng |
| Khiêu Chiến |
挑戦 |
Thử thách |
| Phạm Vi |
範囲 |
Phạm vi |
|
パターン |
Kiểu mẫu | |
|
あらゆる |
Tất cả | |
| Khóa Đề |
課題 |
Đề tài |
| Đoạn Lạc |
段落 |
Đoạn văn |
| Cá Sở |
箇所 |
Chỗ |
| Dụng Chỉ |
用紙 |
Mẫu giấy |
| Ứng Dụng |
応用 |
Ứng dụng |
| Tuyển Trạch |
選択 |
Lựa chọn |
| Đương |
当てはまる |
Phù hợp với |
| Thuật |
述べる |
Trình bày |
| Ngôn Hoán |
言い換える |
Nói cách khác |
| Khảo 込 |
考え込mう |
Trầm ngâm suy nghĩ |
| Hạn |
限る |
Giới hạn |
| Phân |
紛わしい |
Mơ hồ dễ lầm lẫn |
|
さっぱり |
Hoàn toàn không | |
| Khám |
勘 |
Trực giác |
| Bản Phiên |
本番 |
Thi thật |
| Bách |
迫る |
Đến gần |
| Tất Tử |
必死 |
Quyết tâm |
| 勢 |
一斉に |
Đồng loạt |
| Chung Liễu |
終了 |
Kết thúc |
| Hồi Thu |
回収 |
Thu hồi |
| Thải Điểm |
採点 |
Chấm điểm |
| Xác Thực |
確実な |
Chắc chắn |
Cấu trúc 「~としたら」(To shitara) là một mẫu ngữ pháp vô cùng quan trọng thuộc trình độ N3 (xuất hiện rất nhiều trong cả đề thi N2). Cấu trúc này có các biến thể đồng nghĩa hoàn toàn là 「~とすれば」 hoặc 「~とすると」.
Bản chất của cấu trúc này là dùng để đưa ra một giả định, giả thiết 100% không có thật ở hiện tại hoặc một khả năng có thể xảy ra trong tương lai. Người nói giả định rằng "Nếu sự việc ở vế trước là sự thật hoặc xảy ra thật" thì họ sẽ đưa ra suy đoán, hành động hoặc ý kiến ở vế sau dựa trên giả thiết đó.
Ý nghĩa tiếng Việt: "Giả sử như...", "Nếu mà... thì...", "Nếu cho rằng...".
Công thức cấu tạo và Cách chia
Cấu trúc này kết hợp trực tiếp với Thể thông thường (Thể ngắn) của các từ loại:
Động từ / Tính từ đuôi い (Thể thông thường) + としたら
Ví dụ: 生まれ変わる $\rightarrow$ 生まれ変わるとしたら (Giả sử nếu được sinh ra một lần nữa...)
Tính từ đuôi な / Danh từ + (だ / である) + としたら
Ví dụ: 本当だ $\rightarrow$ 本当だとしたら / 本当としたら (Giả sử nếu đó là sự thật...)
Ví dụ: 1億円 $\rightarrow$ 1億円があるとしたら (Giả sử nếu có 100 triệu Yên...)
Các ví dụ minh họa thực tế
Để hiểu rõ cấu trúc này, bạn hãy chú ý đến tính chất tưởng tượng, giả định của câu:
もし、生まれ変わるとしたら、次は鳥になりたいです。
(Giả sử nếu mà được sinh ra một lần nữa, kiếp sau tôi muốn làm một chú chim.)
$\rightarrow$ Phân tích: Việc đầu thai là giả định hoàn toàn không có thật ở hiện tại, chỉ là một điều ước tưởng tượng.
その話が本当だとしたら、大変なことになりますよ。
(Giả sử như câu chuyện đó mà là sự thật thì mọi chuyện sẽ trở nên cực kỳ gay go đấy.)
飛行機で行くとすれば、いくらぐらいかかりますか。
(Nếu cho rằng/giả thiết là đi bằng máy bay thì sẽ tốn khoảng bao nhiêu tiền?)
100万円をもらったとしたら何に使いますか。
(Giả sử nếu cậu được tặng 1 triệu yên thì cậu sẽ dùng vào việc gì?)
Điểm cốt lộ giúp phân biệt giữa としたら, とすれば và とすると
Mặc dù 3 từ này cùng chung gốc dịch là "Nếu...", nhưng đuôi kết thúc của chúng mang sắc thái logic khác nhau mà đề thi rất hay bắt lỗi:
~としたら / ~とすれば (Dùng cho Ý chí, Mong muốn, Câu hỏi): Vế sau thoải mái đi với các câu thể hiện nguyện vọng (~たい), lời khuyên (~ほうがいい), hoặc câu hỏi (~か?) vì đây hoàn toàn là một cuộc thảo luận trên giả thuyết tưởng tượng. (Chiếm 90% ngữ cảnh sử dụng).
~とすると (Hệ quả logic tất yếu khách quan): Vì đuôi と mang tính chất "Hễ... thì tự động dẫn đến", nên cấu trúc ~とすると vế sau không được đi với ý chí, mệnh lệnh. Nó chỉ dùng để kéo ra một kết luận logic mang tính toán học hoặc suy luận tự nhiên.
Ví dụ đúng: 家を7時に出るとすると、駅に着くのは7時半ですね。 (Nếu giả định rời nhà lúc 7h thì tất yếu sẽ đến ga lúc 7h30 nhỉ $\rightarrow$ Suy luận toán học).
Ví dụ sai: 鳥になれるとすると、海を渡りたい。 (Sai - vì ~たい là ý chí cá nhân, không được đi với とすると).
⚠️ Trận chiến phòng thi: Phân biệt 「〜としたら」 và 「〜たら」 thông thường
〜たら (Nếu... thì... - Điều kiện thông thường): Dùng cho các tình huống rất dễ xảy ra hằng ngày, theo trình tự thời gian (Ví dụ: 明日雨が降ったら、家にいます - Ngày mai nếu mưa thì tớ ở nhà $\rightarrow$ Khả năng mưa ngày mai là điều hết sức bình thường).
〜としたら (Giả sử... - Phóng đại, tưởng tượng): Nhấn mạnh vào chữ "Giả sử", đặt người nghe vào một tình huống giả định mạnh mẽ, mang tính chất phi thực tế hoặc rất khó xảy ra để xem phản ứng hoặc suy luận thế nào (Ví dụ: Giả sử trúng số độc đắc, Giả sử trái đất ngừng quay...). Thường câu sẽ có thêm phó từ もし (Moshi) ở đầu để tăng tính giả thiết.
1. 宝くじで1 億 円が 当ったとしたら、まず 何をしますか?
Nếu giả sử trúng số 100 triệu Yên, việc đầu tiên bạn làm sẽ là gì?
2. もし 会社を 辞めるとしたら、 次はどんな 仕事がしたいですか?
Nếu giả sử xin nghỉ việc ở công ty hiện tại, công việc tiếp theo bạn muốn làm là gì?
3. 海外に 移住するとしたら、どの 国に 住みたいですか?
Nếu đặt trường hợp chuyển sang nước ngoài định cư, bạn muốn sống ở quốc gia nào nhất?
4. 来年の 夏休みに 長期休暇が 取れるとしたら、どこへ 旅行に 行きますか?
Nếu giả sử kỳ nghỉ hè năm tới xin nghỉ được dài ngày, bạn sẽ đi du lịch ở đâu?
5. もし 家を 建てるとしたら、どんなデザインにしたいですか?
Nếu giả sử tự xây một ngôi nhà cho riêng mình, bạn muốn thiết kế nó theo phong cách nào?
6. 大学に 進学するとしたら、 何を 専攻したいですか?
Nếu đặt trường hợp học lên đại học, bạn muốn chọn theo học chuyên ngành gì?
7. 子供が 生まれるとしたら、 男の 子と 女の 子、どちらがいいですか?
Nếu giả sử sinh em bé, bạn thích con trai hay con gái hơn?
8. ペットを 飼うとしたら、 犬と 猫のどちらを 選びますか?
Nếu đặt trường hợp nuôi một con thú cưng, bạn sẽ chọn nuôi chó hay nuôi mèo?
9. 明日、 世界が 終わるとしたら、 最後の 日に 何をしますか?
Nếu giả sử ngày mai thế giới diệt vong, bạn sẽ làm gì vào ngày cuối cùng này?
10. もし 転職するとしたら、 今の 会社にはいつ 伝えますか?
Nếu giả sử chuyển đổi công việc, bạn sẽ thông báo cho công ty hiện tại vào lúc nào?
11. 新しい 車を 買うとしたら、 予算はいくらぐらいで 考えますか?
Nếu đặt trường hợp mua một chiếc xe ô tô mới, bạn dự tính ngân sách khoảng bao nhiêu tiền?
12. 早期退職できるとしたら、 第二の 人生で 何に 挑戦したいですか?
Nếu giả sử có thể nghỉ hưu sớm, bạn muốn thử sức mình với điều gì trong cuộc đời thứ hai này?
13. もしお 店を 開くとしたら、カフェと 本屋のどちらがいいですか?
Nếu giả sử đứng ra mở một cửa hàng buôn bán, bạn thích mở quán cà phê hay tiệm sách hơn?
14. 農業を 始めるとしたら、どんな 作物を 作りたいですか?
Nếu đặt trường hợp bắt tay vào làm nông nghiệp, bạn muốn gieo trồng loại nông sản nào?
15. 週末にデートをするとしたら、どこに 行きたいですか?
Nếu giả sử có một buổi hẹn hò vào ngày cuối tuần, bạn muốn đi chơi ở đâu nhất?
16. 今から 新しい 言語を 学ぶとしたら、 何語を 選びますか?
Nếu đặt trường hợp bắt đầu học thêm một ngoại ngữ mới kể từ bây giờ, bạn sẽ lựa chọn thứ tiếng nào?
17. もしボランティア 活動に 参加するとしたら、どんな 分野に 興味がありますか?
Nếu giả sử góp mặt tham gia vào các hoạt động tình nguyện, bạn có hứng thú với lĩnh vực nào?
18. 来年、 東京に 転勤になるとしたら、どこに 住むのが 便利だろうか。
Nếu đặt trường hợp năm tới bị điều chuyển công tác đến Tokyo, sống ở khu vực nào thì tiện lợi nhất nhỉ?
19. もし 今の 仕事を 続けるとしたら、どんなキャリアプランを 描きますか?
Nếu giả sử vẫn tiếp tục gắn bó với công việc hiện tại, bạn vạch ra kế hoạch phát triển sự nghiệp ra sao?
20. 息子が 留学したいと 言い 出したとしたら、 親として 応援しますか?
Nếu giả sử con trai đột ngột mở lời muốn đi du học nước ngoài, với tư cách làm cha mẹ bạn có ủng hộ không?
21. 起業するとしたら、どんなビジネスモデルを 考えますか?
Nếu đặt trong trường hợp đứng ra khởi nghiệp xây dựng công ty, bạn dự định hướng tới mô hình kinh doanh nào?
22. もし 結婚するとしたら、 相手に 何を 求めますか?
Nếu giả sử tiến tới hôn nhân kết hôn, bạn sẽ tìm kiếm điều gì ở người bạn đời của mình?
23. 趣味に 好きなだけ 時間を 使えるとしたら、 何を 極めたいですか?
Nếu giả sử có thể dành toàn bộ thời gian cho sở thích tùy ý, bạn muốn đào sâu nghiên cứu vẹn toàn mảng nào nhất?
24. もう 一度学生に 戻れるとしたら、どんなサークルに 入りますか?
Nếu giả sử có một cơ hội được quay trở lại thời học sinh sinh viên một lần nữa, bạn sẽ gia nhập câu lạc bộ nào?
25. もしYouTubeを 始めるとしたら、どんなコンテンツを 配信しますか?
Nếu giả sử bắt tay vào làm một kênh YouTube, bạn sẽ sản xuất phát sóng nội dung video như thế nào?
26. 自分の 家をリフォームできるとしたら、どこから 手をつけますか?
Nếu giả sử được phép cải tạo sửa chữa ngôi nhà của mình, bạn sẽ bắt đầu thi công ở khu vực nào trước tiên?
27. もし 政治家になるだとしたら、どんな 国を 作りたいですか?
Nếu giả sử bước chân vào con đường làm một nhà chính trị gia, bạn khao khát xây dựng một đất nước như thế nào?
28. 故郷に 帰るとしたら、いつ 頃がいいだろうか。
Nếu đặt trường hợp quay trở về quê hương ăn Tết/thăm nhà, khoảng thời gian nào là thích hợp nhất nhỉ?
29. もしあなたが 先生だとしたら、どんなクラスにしたいですか?
Nếu giả sử đặt mình vào vị trí của một người thầy giáo cô giáo, bạn mong muốn xây dựng tập thể lớp học ra sao?
30. もし 別荘を 買うとしたら、 海と 山のどちらがいいですか?
Nếu giả sử bỏ tiền mua một căn biệt thự nghỉ dưỡng ngoại ô, bạn thích chọn xây ở vùng biển hay vùng núi hơn?
31. 自分の 葬式をプロデュースできるとしたら、どんな 式にしたいですか?
Nếu giả sử bản thân có quyền tự lên ý tưởng thiết kế cho tang lễ của chính mình, bạn muốn buổi lễ diễn ra thế nào?
32. もし 事業に 失敗したとしたら、またサラリーマンに 戻りますか?
Nếu giả sử công việc làm ăn kinh doanh gặp thất bại sụp đổ, bạn có quay trở về làm một nhân viên làm công ăn lương không?
33. もしオリンピックに 出られるとしたら、どの 競技で 挑戦したいですか?
Nếu đặt trường hợp được góp mặt tranh tài tại thế vận hội Olympic, bạn muốn thử sức ở nội dung môn thi đấu nào?
34. 1ヶ 月間、 誰にも 邪魔されず 一人で 過ごせるとしたら、 何をしますか?
Nếu giả sử được một mình sống tĩnh lặng trong vòng trọn vẹn một tháng mà không bị bất kỳ ai làm phiền, bạn sẽ làm gì?
35. もし 無人島に 一つだけ 持っていけるとしたら、 何を 選びますか?
Nếu giả sử rơi vào hoang đảo không người mà chỉ được phép mang theo độc một món đồ, bạn sẽ chọn cái gì?
36. もし 会社を 継ぐとしたら、まず 何から 改革しますか?
Nếu đặt trường hợp đứng ra thừa kế, quản lý công ty gia đình, việc đầu tiên bạn muốn cải tổ cải cách là gì?
37. もし 独立するとしたら、 誰に 最初に 相談しますか?
Nếu giả sử tách ra làm ăn độc lập, tự chủ kinh doanh, người đầu tiên bạn tìm đến xin ý kiến tư vấn là ai?
38. もし 今の 給料が 倍になったとしたら、 生活はどう 変わると 思いますか?
Nếu giả sử khoản tiền lương thu nhập hiện tại của bạn tăng lên gấp đôi, bạn nghĩ cuộc sống sinh hoạt của mình sẽ biến đổi ra sao?
39. もし10 年後に 同窓会があるとしたら、どんな 姿で 参加したいですか?
Nếu giả sử 10 năm sau có một buổi họp mặt cựu học sinh, bạn muốn mình xuất hiện trước mặt mọi người với diện mạo như thế nào?
40. 地球以外の 星に 住めるとしたら、どんな 星がいいですか?
Nếu giả sử được phép sinh sống định cư tại một hành tinh khác ngoài Trái Đất, bạn thích một ngôi sao như thế nào?
41. 今、ここで 大地震が 来るとしたら、どこに 避難しますか?
Giả sử ngay tại thời điểm này và vị trí này có một trận đại địa chấn xảy ra, bạn sẽ sơ tán đến chỗ nào?
42. もし 旅行先でパスポートをなくしたとしたら、どうすればいいだろうか。
Nếu giả sử bị đánh mất hộ chiếu ngay tại địa điểm đang đi du lịch, chúng ta nên xử lý bước tiếp theo như thế nào đây?
43. 終電を 逃したとしたら、 今夜はどうやって 家に 帰りますか?
Nếu giả sử lỡ mất chuyến tàu cuối cùng trong ngày, đêm nay bạn sẽ bắt xe bằng cách nào để về được nhà?
44. もし 山で 遭難したとしたら、まずは 何をすべきですか?
Nếu giả sử không may gặp tai nạn rơi vào tình cảnh lạc lối ở trên núi, việc đầu tiên cần phải thực hiện ngay là gì?
45. 財布を 落としたとしたら、カード 会社と 警察のどちらに 先に 連絡しますか?
Nếu đặt trường hợp làm rơi mất ví tiền, bạn sẽ ưu tiên gọi điện thông báo cho bên phía công ty thẻ tín dụng hay cơ quan cảnh sát trước?
46. もし 突然会社をクビになったとしたら、 明日からどうしますか?
Nếu giả sử đột ngột bị công ty sa thải đuổi việc ngang xương, kể từ ngày mai bạn sẽ xoay xở cuộc sống ra sao?
47. もし 親が 倒れたとしたら、 仕事は 続けられますか?
Nếu giả sử cha mẹ đột ngột đổ bệnh quỵ ngã, liệu bạn có thể tiếp tục gánh vác duy trì công việc được nữa không?
48. 飛行機が 墜落するとしたら、 最後の 瞬間に 何を 思いますか?
Nếu giả sử máy bay không may gặp sự cố rơi tự do xuống, vào những giây phút cuối cùng của cuộc đời bạn sẽ nghĩ ngợi điều gì?
49. もしこのプロジェクトが 失敗したとしたら、 会社は 大きな 損害を 被るだろう。
Nếu giả sử dự án hạng mục này xảy ra thất bại, công ty chắc chắn sẽ phải hứng chịu một tổn thất vô cùng nặng nề.
50. 明日のプレゼンで 使うパソコンが 壊れたとしたら、どう 対応しますか?
Nếu giả sử chiếc máy tính dùng cho buổi thuyết trình quan trọng vào ngày mai đột ngột bị hỏng hóc, bạn sẽ xử lý đối phó thế nào?
51. もし 親友に 裏切られたとすれば、その 友達を 許せますか?
Nếu giả sử bị bạn thân phản bội, bạn có thể tha thứ cho người bạn đó không?
52. このまま 雨が 降り 続くとすれば、 川が 氾濫するかもしれない。
Nếu cứ đà mưa rơi liên tục thế này, sông ngòi có nguy cơ sẽ bị vỡ bờ tràn bờ.
53. もしゾンビが 大量発生したとすれば、どこに 逃げ 込みますか?
Nếu giả sử thảm họa zombie bùng phát với số lượng lớn, bạn sẽ trốn vào nơi nào?
54. 宇宙人が 攻めてきたとすれば、 人類に 勝ち目はあるだろうか。
Nếu đặt trường hợp người ngoài hành tinh tấn công xâm lược, liệu nhân loại có cơ hội chiến thắng nào không?
55. もし 大切なデータが 全て 消えてしまったとすれば、 復旧は 可能だろうか。
Nếu giả sử toàn bộ các dữ liệu quan trọng đều bị biến mất sạch bách, liệu việc khôi phục phục hồi có khả thi không?
56. この 手術が 成功しなかったとすれば、 彼の 命は 危ない。
Nếu đặt trường hợp ca phẫu thuật này không thành công, tính mạng của anh ấy sẽ gặp nguy hiểm.
57. もし 無実の 罪で 逮捕されたとすれば、どうやって 身の 潔白を 証明しますか?
Nếu giả sử bị bắt giữ vì một tội danh hàm oan tai bay vạ gió, bạn sẽ làm cách nào để chứng minh sự trong sạch của bản thân?
58. 家が 火事になったとすれば、 何を 持出して 逃げますか?
Nếu đặt tình huống ngôi nhà bị hỏa hoạn cháy lớn, bạn sẽ ôm theo món đồ gì để tháo chạy?
59. もしこの 秘密がバレたとすれば、私たちの 関係は 終わってしまう。
Nếu giả sử bí mật này bị bại lộ, mối quan hệ giữa hai chúng ta sẽ chấm dứt ngay lập tức.
60. もし 明日から 食料が 手に 入らなくなるとすれば、 今日のうちに 何を 買っておきますか?
Nếu giả sử kể từ ngày mai nguồn lương thực thực phẩm không thể mua được nữa, bạn sẽ mua tích trữ thứ gì trong ngày hôm nay?
61. 車が 高速道路で 故障したとすれば、どうするのが 一番安全ですか?
If đặt trường hợp xe ô tô gặp sự cố hỏng hóc ngay trên đường cao tốc, cách xử lý nào là an toàn nhất?
62. もし 株価が 暴落したとすれば、 私の 資産は 半分以下になってしまう。
Nếu giả sử giá cổ phiếu lao dốc sụt giảm thảm hại, khối tài sản của tôi sẽ bốc hơi còn chưa đầy một nửa.
63. もし 飼い 犬が 人を 噛んでしまったとすれば、 飼い主としてどう 責任を 取りますか?
Nếu giả sử chú chó cưng nuôi trong nhà cắn người, với tư cách người chủ bạn sẽ chịu trách nhiệm ra sao?
64. もし 試合に 負けたとすれば、 全国大会への 道は 閉ざされる。
Nếu đặt trường hợp để thua trận đấu này, con đường bước vào giải đấu toàn quốc sẽ hoàn toàn khép lại.
65. もしこの 情報が 外部に 漏洩したとすれば、 会社の 信用は 失墜する。
Nếu giả sử luồng thông tin này bị rò rỉ ra bên ngoài, uy tín và danh tiếng của công ty sẽ hoàn toàn sụp đổ.
66. 希望の 大学にすべて 不合格だったとすれば、 浪人しますか、それとも 専門学校へ 行きますか?
Nếu đặt trường hợp trượt tất cả các ngôi trường đại học nguyện vọng, bạn sẽ chọn học lại chờ năm sau thi tiếp hay rẽ hướng đi học trường nghề?
67. もし 核戦争が 起るとすれば、 生き残る 自信はありますか?
Nếu giả sử một cuộc chiến tranh hạt nhân nổ ra, bạn có đủ bản lĩnh tự tin rằng mình sẽ sống sót không?
68. もし 自分が 重大な 病気だと 宣告されたとすれば、 家族にどう 伝えますか?
Nếu giả sử bản thân bị bác sĩ tuyên án chẩn đoán mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo, bạn sẽ mở lời thông báo cho gia đình thế nào?
69. もし 記憶を 失ったとすれば、 自分のことをどうやって 思い 出しますか?
Nếu đặt tình huống bị mất đi toàn bộ ký ức trí nhớ, bạn sẽ làm cách nào để lục tìm lại nhận thức về chính bản thân mình?
70. 明日の 会議に 部頭が 出席できないとすれば、 誰が代わりに 議長を 務めますか?
Nếu đặt trường hợp trưởng phòng không thể đến tham gia buổi họp ngày mai, ai sẽ là người đứng ra chủ trì cuộc họp thay thế?
71. もしインターネットが 使えなくなるとすれば、 現代社会はパニックに 陥るだろう。
Nếu giả sử mạng Internet đột ngột ngừng hoạt động không thể sử dụng, xã hội hiện đại chắc chắn sẽ rơi vào một cuộc khủng hoảng hỗn loạn.
72. このまま 円安が 進むとすれば、 輸入品の 価格はさらに 高騰するはずだ。
Nếu cứ đà đồng Yên tiếp tục mất giá thế này, mức giá của các mặt hàng nhập khẩu chắc chắn sẽ còn đội lên phi mã nữa.
73. もし 自分が 犯罪の 目撃者になったとすれば、 警察に 証言する 勇気がありますか?
Nếu giả sử tình cờ biến thành nhân chứng chứng kiến một vụ phạm tội, bạn có đủ dũng khí đứng ra làm chứng trước cơ quan cảnh sát không?
74. もしエレベーターに 閉じ 込められたとすれば、どうやって 助けを 呼びますか?
Nếu giả sử bị mắc kẹt giam cầm bên trong thang máy, bạn sẽ dùng phương thức nào để phát tín hiệu cầu cứu ra ngoài?
75. テストでカンニングが 見つかったとすれば、 停学処分は 免れないだろう。
Nếu đặt trường hợp bị phát hiện gian lận quay cóp trong bài kiểm tra, hình phạt đình chỉ học tập chắc chắn là điều không thể tránh khỏi.
76. もしAIが 人間を 超る 知能を 持ったとすれば、私たちの 未来はどうなりますか?
Nếu giả sử trí tuệ nhân tạo AI sở hữu mức độ thông minh vượt xa bộ óc của loài người, tương lai của chúng ta sẽ đi về đâu?
77. 友人がお 金を 貸してほしいと 頼んできたとすれば、あなたならどうしますか?
Nếu đặt tình huống một người bạn tìm đến ngỏ ý muốn hỏi vay tiền, vào vị trí đó bạn sẽ xử lý như thế nào?
78. もし 自分の 子供がいじめの 加害者だとすれば、 親としてどう 向き 合いますか?
Nếu giả sử phát hiện đứa con ruột của mình lại là kẻ chủ mưu đi bắt nạt bạn học, với tư cách làm cha mẹ bạn sẽ đối diện giải quyết việc này ra sao?
79. もし 今、 隕石が 地球に 衝突するとすれば、どごで 最期を 迎えたいですか?
Nếu giả sử ngay vào lúc này có một thiên thạch lao xuống va chạm trực diện hủy diệt Trái Đất, bạn muốn đón nhận giây phút cuối cùng của cuộc đời ở nơi đâu?
80. この 契約内容に 不備があったとすれば、 後で 大きなトラブルになる 可能性がある。
If đặt trường hợp nội dung bản hợp đồng này tồn tại những điều khoản thiếu sót sai lệch, có khả năng cao sẽ dẫn đến tranh chấp rắc rối lớn về sau.
81. もし 一日だけ 透明人間になれるとすれば、 何をしてみたいですか?
Nếu giả sử được biến thành người tàng hình duy nhất trong vòng một ngày, việc bạn khao khát thử làm là gì?
82. 過去に 戻れるとすれば、いつの 時代に 行ってみたいですか?
Nếu đặt trường hợp có thể du hành quay ngược dòng thời gian về dĩ vãng, bạn muốn đặt chân đến khoảng thời kỳ niên đại nào nhất?
83. もし 鳥のように 空を 飛べるとすれば、どこまで 飛んでいきますか?
Nếu giả sử cơ thể được sải cánh bay lượn trên bầu trời cao như một loài chim, bạn sẽ cất cánh bay đến tận phương trời nào?
84. もし 動物と 話せるとすれば、まず 誰と 何を 話したいですか?
Nếu đặt giả định có thể trò chuyện giao tiếp được với các loài động vật, việc đầu tiên bạn muốn tâm sự và nói với loài nào là gì?
85. 魔法が 一つだけ 使えるとすれば、どんな 魔法を 選びますか?
Nếu giả sử được sở hữu và sử dụng một phép thuật phù thủy duy nhất, bạn sẽ quyết định lựa chọn loại ma pháp nào?
86. もし 自分が 歴史上の 人物になれるとすれば、 誰になりたいですか?
Nếu giả sử bản thân được hóa thân biến thành một nhân vật lịch sử lẫy lừng tên tuổi, bạn khao khát được làm vị nào?
87. もし 自分が 異性として 生まれていたとすれば、どんな 人生を 送っていたと 思いますか?
Nếu giả sử kịch bản cuộc đời đảo lộn sinh ra dưới hình hài của giới tính ngược lại, bạn nghĩ mình đang trải qua một cuộc sống như thế nào?
88. 読んだ 本の 登場人物になれるとすれば、どの 物語の 世界に 入りたいですか?
Nếu đặt trường hợp được hóa thân làm một nhân vật bước ra từ những cuốn sách đã đọc, bạn muốn thâm nhập bước vào không gian của cốt truyện nào nhất?
89. もし 不老不死だとすれば、 永遠の 時間をどう 過ごしますか?
Nếu giả sử rơi vào trạng thái trường sinh bất lão, cải lão hoàn đồng, bạn sẽ chọn cách tiêu xài quỹ thời gian vĩnh cửu đó ra sao?
90. もし 未来に 行けるとすれば、 何年後の 世界を 見てみたいですか?
Nếu giả sử có thể thực hiện một bước nhảy vọt thời gian đến tương lai, bạn khao khát muốn chiêm ngưỡng bối cảnh cuộc sống sau bao nhiêu năm nữa?
91. 人の 心が 読める 能力があるとすれば、その 力を 使いますか?
Nếu đặt trường hợp sở hữu siêu năng lực thấu thị đọc được suy nghĩ nội tâm của kẻ khác, liệu bạn có đem quyền năng đó ra sử dụng không?
92. もし 自分が 総理大臣だとすれば、まずどんな 法律を 作りますか?
Nếu giả sử đặt mình vào vị trí chiếc ghế thủ tướng chính phủ, bộ luật đầu tiên bạn muốn ban hành thực thi sẽ là gì?
93. もし 時間を 止められるとすれば、 何をしますか?
Nếu giả sử có khả năng đóng băng dừng lại thời gian toàn thế giới, hành vi việc làm bạn triển khai sẽ là gì?
94. 誰か 一人に 会えるとすれば、 亡くなった 祖母に 会ってみたい。
Nếu đặt điều kiện được lựa chọn gặp mặt duy nhất một người bất kỳ, tôi vô cùng ước ao được gặp lại người bà kính yêu đã quá cố của mình.
95. もしドラえもんがいてくれるとすれば、どの 道具を 出してもらいますか?
Nếu giả sử chú mèo máy Doraemon thực sự hiện diện đồng hành bên cạnh, bảo bối thần kỳ đầu tiên bạn muốn chú rút ra khỏi túi đồ là gì?
96. 自分が漫画の 主人公だとすれば、どんな 必殺技が 欲しいですか?
Nếu giả sử mình biến thành nhân vật chính sắm vai nam chính trong một bộ truyện tranh, bạn muốn sở hữu một tuyệt chiêu đòn đánh chí mạng như thế nào?
97. もし 猫になれたとすれば、 一日中ひなたぼっこをして 過ごしたい。
Nếu giả sử có phép thuật biến thành một chú mèo, tôi chỉ muốn dành trọn vẹn cả ngày nằm sưởi nắng thảnh thơi dưới ánh mặt trời.
98. 別の 人生をやり 直せるとすれば、 今度はどんな 職業に 就きたいですか?
Nếu giả sử được làm lại cuộc đời từ vạch xuất phát ở một kiếp sống khác, lần này bạn khao khát muốn dấn thân vào ngành nghề công việc nào?
99. もし 壁を 通り ぬけられるとすれば、どこに 忍び 込みますか?
Nếu giả sử bản thân sở hữu công năng đặc dị xuyên tường đi qua các vách tường, căn phòng bảo mật nào bạn sẽ lẻn đột nhập vào?
100. 自分が 映画監督だとすれば、どんな 俳優でどんな 映画を 撮りますか?
Nếu giả sử sắm vai một nhà đạo diễn phim điện ảnh, bạn chọn những diễn viên như thế nào và muốn bấm máy quay thể loại tác phẩm ra sao?
1 時間に10km 歩きるとすると、40kmの 道のりには4 時間かかる 計算になる。
Nếu tính là 1 giờ đi bộ được 10km thì quãng đường 40km sẽ mất khoảng 4 tiếng đồng hồ.
2. このチケットが1 枚5,000 円だとすると、4 人分で 合計20,000 円だ。
Nếu tính mỗi chiếc vé này có giá 5,000 Yên thì tổng cộng 4 người sẽ là 20,000 Yên.
3. 飛行機が 定刻通りに 到着するとすると、 空港を 出られるのは 午後3 時頃だろう。
Nếu giả dử máy bay hạ cánh đúng giờ quy định thì khoảng 3 giờ chiều là có thể ra khỏi sân bay.
4. 今から 家を 出るとすると、 会議の 開始時刻にギリギリ 間に 合うはずだ。
Nếu xuất phát rời nhà ngay từ bây giờ thì chắc là sẽ vừa vặn kịp giờ bắt đầu cuộc họp.
5. 予算が10万 円だとすると、このモデルのパソコンは 買えない。
Nếu giả dử ngân sách chỉ có 10 vạn Yên thì không thể mua được dòng máy tính này.
6. 参加者が50 人だとすると、この 会場では 少し 狭すぎる。
Nếu tính số lượng người tham gia là 50 người thì hội trường này có vẻ hơi chật hẹp quá.
7. 1ページ 読むのに2 分かかるとすると、この 本を 読み 終えるには5 時間以上必要だ。
Nếu tính mất 2 phút để đọc xong một trang thì cần hơn 5 tiếng đồng hồ mới đọc hết cuốn sách này.
8. 時速60kmで 進むとすると、 目的地までの30kmは30 分で 着く。
Nếu di chuyển với vận tốc 60km/h thì quãng đường 30km đến đích sẽ đến nơi trong 30 phút.
9. このプロジェクトを3ヶ 月で 終えるとすると、かなり 厳しいスケジュールを 組む 必要がある。
Nếu đặt mục tiêu hoàn thành dự án này trong 3 tháng thì buộc phải lên một lịch trình cực kỳ khắt khe.
10. 全員が 賛成したとすると、この 案は 来週から 実行に 移される。
Nếu giả sử tất cả mọi người đều đồng ý tán thành thì đề án này sẽ được đưa vào thực hiện từ tuần tới.
11. この 仕事を 半分ずつ 分担するとすると、 一人当たりの 負担はかなり 軽くなる。
Nếu chia đôi gánh vác công việc này ra thì áp lực và trách nhiệm trên mỗi người sẽ nhẹ đi rất nhiều.
12. この 部屋に 机を5つ 置くとすると、かなり 窮屈になるだろう。
Nếu giả sử kê tận 5 chiếc bàn làm việc vào căn phòng này thì không gian trông sẽ vô cùng chật chội.
13. 割引率が20%だとすると、1万 円の 商品は8,000 円になる。
Nếu tính mức chiết khấu giảm giá là 20% thì mặt hàng giá 1 vạn Yên sẽ chỉ còn 8,000 Yên.
14. 今日のレートで 両替するとすると、100ドルはだいたい1万5000 円だ。
Nếu quy đổi tiền theo tỷ giá của ngày hôm nay thì 100 Đô la sẽ tương đương khoảng 1 vạn 5000 Yên.
15. 来週までにこの 作業を 終えるとすると、 今日から 毎日3 時間は 残業しなければならない。
Nếu tính phải hoàn thành xong công đoạn này trước tuần sau thì kể từ hôm nay ngày nào cũng phải tăng ca 3 tiếng.
16. 彼がリーダーになるとすると、チームの 雰囲気も 大きく 変わるだろう。
Nếu giả sử anh ấy đứng ra sắm vai đội trưởng thì bầu không khí của toàn đội chắc chắn cũng sẽ thay đổi rất lớn.
17. A 案を 採用するとすると、B 案よりもコストを10% 削減できる。
Nếu lựa chọn thông qua phương án A thì có thể cắt giảm được 10% chi phí so với phương án B.
18. このバスが 渋谷駅を 通るとすると、ここで 降りる 必要はない。
Nếu giả sử tuyến xe buýt này có đi qua ga Shibuya thì chúng ta không việc gì phải xuống xe ở đây cả.
19. 今から 予約するとすると、 商品の 到着は 来週の 火曜日になります。
Nếu đặt lệnh đặt hàng trước kể từ bây giờ thì sản phẩm sẽ được vận chuyển giao tới vào thứ Ba tuần sau.
20. この 材料を 使うとすると、 完成品の 重さは 約5kgになる 見込みだ。
Nếu sử dụng loại nguyên liệu này thì trọng lượng của thành phẩm sau khi hoàn thiện ước tính sẽ rơi vào khoảng 5kg.
21. 年間100万 円貯金するとすると、10 年で1000万 円貯る。
Nếu tính mỗi năm tiết kiệm được 100 vạn Yên thì sau 10 năm sẽ tích lũy được khoản tiền 1000 vạn Yên.
22. このペースで 作業が 進むとすると、 締め切りには 到底間に 合わない。
Nếu tiến độ công việc cứ dậm chân tiến hành với tốc độ này thì hoàn toàn không thể nào kịp thời hạn deadline.
23. 彼が 来ないとすると、4 人でこの 仕事を 分担することになる。
Nếu đặt giả định anh ta không đến tham gia thì 4 người chúng ta sẽ phải tự chia nhau gánh vác phần việc này.
24. 電車で 行くとすると、 乗り 換えが2 回必要だ。
Nếu lựa chọn di chuyển bằng tàu điện hành trình thì bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi tàu 2 lần.
25. 昼食の 時間を1 時間取るとすると、 午後の 作業開始は1 時半からだ。
Nếu tính thời gian nghỉ ngơi ăn trưa kéo dài trọn vẹn 1 tiếng thì công việc buổi chiều sẽ bắt đầu vào lúc 1 giờ rưỡi.
26. この 土地に 家を 建てるとすると、 建ぺい 率の 制限で 大きな 家は 建てられない。
Nếu giả sử xây dựng nhà trên mảnh đất này thì do giới hạn của mật độ xây dựng quy định nên không thể xây nhà quá to.
27. 消費税が10%だとすると、 税抜き 価格に1.1を 掛ければいい。
Nếu tính thuế tiêu thụ VAT là 10% thì chỉ việc đem mức giá chưa thuế nhân với 1.1 là xong.
28. 全員が 車で 来るとすると、 駐車場が 足りなくなる 可能性がある。
Nếu đặt tình huống tất cả mọi người đều tự lái xe ô tô đến đây thì có khả năng bãi đỗ xe sẽ bị quá tải, thiếu chỗ.
29. このコースを 選ぶとすると、 卒業までに124 単位を 取得する 必要がある。
Nếu lựa chọn theo học chuyên ngành lộ trình này thì bắt buộc phải tích lũy đủ 124 tín chỉ trước khi tốt nghiệp.
30. あの 山に 登るとすると、 往復で 最低でも8 時間は 見ておくべきだ。
Nếu đặt mục tiêu leo lên ngọn núi đó thì ít nhất cũng phải dự trù quỹ thời gian khoảng 8 tiếng cho cả hành trình đi và về.
31. このレシピ 通りに 作るとすると、 砂糖は50g 必要だ。
Nếu căn cứ tiến hành làm đúng theo công thức nấu ăn này thì lượng đường cần dùng sẽ là 50g.
32. 今から 走り 始めるとすると、ゴールするのは 夕方になるだろう。
Nếu giả sử bắt đầu tăng tốc chạy ngay từ bây giờ thì thời điểm cán đích có lẽ phải rơi vào khoảng chiều tà.
33. 彼の 給料が 月30万 円だとすると、 年収は360万 円ということになる。
Nếu tính mức lương thu nhập của anh ta là 30 vạn Yên một tháng thì tổng thu nhập năm sẽ tương đương 360 vạn Yên.
34. この 荷物を 送るとすると、 送料はいくらかかりますか?
Nếu tiến hành ký gửi vận chuyển gói kiện hàng này thì chi phí cước phí vận chuyển sẽ hết bao nhiêu tiền?
35. ここに 新しいビルが 建つとすると、 窓からの 景色は 見えなくなる。
Nếu giả sử có một tòa nhà cao tầng mới được xây lên ở vị trí này thì tầm nhìn cảnh quan từ ô cửa sổ sẽ bị che khuất hoàn toàn.
36. 今すぐ 注文するとすると、セール 価格が 適用されます。
Nếu đặt lệnh chốt đơn mua ngay tại thời điểm này thì mức giá ưu đãi giảm giá sale sẽ được áp dụng trực tiếp.
37. ローンを35 年で 組むとすると、 月々の 返済額は10万 円ほどになる。
Nếu lựa chọn hình thức vay vốn trả góp trong thời hạn 35 năm thì số tiền phải hoàn trả mỗi tháng sẽ rơi vào khoảng 10 vạn Yên.
38. このイベントを 中止するとすると、キャンセル 料が 発生する。
Nếu giả sử đưa ra quyết định hủy bỏ sự kiện này thì phí phạt hủy lịch bồi thường sẽ ngay lập tức phát sinh.
39. 印刷を 白黒でするとすると、カラーよりもコストを 半分に 抑えられる。
Nếu lựa chọn in ấn tài liệu dưới định dạng hai màu trắng đen thì mức chi phí có thể giảm thiểu được một nửa so với in màu.
40. 彼をチームに 加えるとすると、 全体の 平均年齢が 少し 上がる。
Nếu giả sử bổ sung thêm anh ta vào cơ cấu đội ngũ thì độ tuổi trung bình của toàn đội sẽ tăng lên đôi chút.
41. このアプリを 導入するとすると、 業務効率が 大幅に 改善されるはずだ。
Nếu quyết định đưa ứng dụng này vào vận hành thực tế thì hiệu suất xử lý công việc chắc chắn sẽ được cải thiện rõ rệt.
42. 会議室を 予約するとすると、どの 時間帯が 空いていますか?
Nếu tính chuyện đặt lịch trước phòng họp hội nghị thì khung khoảng thời gian nào hiện đang còn trống chỗ?
43. ここからタクシーに 乗るとすると、 駅までは10 分ほどで 着くだろう。
Nếu lựa chọn bắt xe taxi đi từ vị trí này thì hành trình di chuyển ra đến nhà ga chỉ mất khoảng 10 phút.
44. 全員が 同じ 意見だとすると、 議論の 必要はなく、すぐに 採決できる。
Nếu tất cả mọi người đều đồng nhất một quan điểm ý kiến thì không cần phải tranh luận thêm nữa mà có thể tiến hành bỏ phiếu ngay.
45. 今すぐ 出発するとすると、 朝のラッシュに 巻き込まれてしまう。
Nếu lựa chọn khởi hành lên đường ngay vào lúc này thì chắc chắn sẽ bị mắc kẹt vướng vào khung giờ cao điểm buổi sáng.
46. この 条件を 飲むとすると、 我が社にとっては 不利な 契約になる。
Nếu chấp nhận thỏa hiệp đồng ý với điều khoản này thì đây sẽ là một bản hợp đồng mang tính chất vô cùng bất lợi cho công ty chúng ta.
47. 月に2万 円ずつ 積み立てるとすると、1 年で24万 円になる。
Nếu tính đều đặn tích lũy gửi tiết kiệm 2 vạn Yên mỗi tháng thì sau 1 năm tổng số tiền sẽ là 24 vạn Yên.
48. この 橋を 渡るとすると、 通行料が1000 円かかる。
Nếu lựa chọn đi băng qua cây cầu này thì chi phí cước phí qua trạm kiểm soát sẽ mất 1000 Yên.
49. 彼の 提案通りに 進めるとすると、リスクが 高すぎる。
Nếu giả sử triển khai xử lý mọi việc đi theo đúng như lời đề xuất của anh ta thì mức độ rủi ro tiềm ẩn là quá cao.
50. この 部品を 交換するとすると、 修理費用は3万 円を 超えるだろう。
Nếu tiến hành thay thế linh kiện bộ phận này thì chi phí sửa chữa ước tính chắc chắn sẽ vượt mức 3 vạn Yên.