Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tính Cách

性格(せいかく)

Tính cách
Nhân Cách

人柄(ひとがら)

Nhân phẩm
Tính Chất

性質(せいしつ)

Tính chất
Hướng

()

Phù hợp
Ôn Hậu

温厚(おんこう)

Ôn hòa
Xã Giao Đích

社交的(しゃこうてき)

Thích giao du
Hoạt Phát

活発(かっぱつ)

Hoạt bát
Ngoan Cố

頑固(がんこ)

Cố chấp
Tố Phác

素朴(そぼく)

Mộc mạc
Vô Tà Khí

無邪気(むじゃき)

Ngây thơ
Khiêm Hư

謙虚(けんきょ)

Khiêm tốn
Vô Khẩu

無口(むくち)

Ít nói
Nhân Kiến Tri

人見知(ひとみし)

Nhút nhát trước người lạ
Ức Bệnh

臆病(おくびょう)

Hèn nhát
Đại Đảm

大胆(だいたん)

Gux bạo lạt
 

なれなれしい

Sỗ sàng thân mật quá mức
Hậu

(あつ)かましい

Trơ tráo trơ trẽn
Dục Trương

欲張(よくば)

Tham lam
Cường

ねばり(づよ)

Kiên trì bền bỉ
 

大ざっぱ

Qua loa đại khái
 

だらしない

Cẩu thả bừa bãi
 

ルーズ

Lề mề vô kỷ luật
Đoản Khí

短気(たんき)

Nóng nảy ngắn tính
 

ひきょう

Hèn hạ tồi tệ
 

プライド

Lòng tự trọng kiêu hãnh
Điển Hình Đích

典型的(てんけいてき)

Điển hình
Yếu Lĩnh

要領(ようりょう)

Mẹo mực phương pháp chính
Thừa

()

Sự hòa nhập nhịp nhàng theo bầu không khí
Vật Sự

物事(ものごと)

Sự vật sự việc mọi chuyện
Phản Diện

反面(はんめん)

Mặt khác mặt ngược lại
Khoái Thích

快適(かいてき)

Dễ chịu sảng khoái
Khoái

(こころよ)

Sẵn lòng dễ chịu vui vẻ
Tâm Địa

心地(ここち)よい

Cảm giác thoải mái êm ái
 

すがすがしい

Khỏe khoắn trong lành tươi mát
 

リフレッシュ

Làm mới lại tinh thần
Ổn

(おだ)やかな

Điềm đạm yên ả bình lặng
Tâm Cường

心強(こころづよ)

Vững tâm thêm vững tin
Luyến

(こい)しい

Nhớ nhung khao khát hoài niệm
Tiền Hướng

前向(まえむ)

Tích cực hướng về phía trước
 

めでたい

Đáng chúc mừng vui mừng
 

ラッキー

May mắn
Hạnh Phúc

幸福(こうふく)

Hạnh phúc
Trương Thiết

()()

Hăm hở đầy sinh lực phấn chấn
 

わくわく

Hồi hộp náo nức mong đợi
 

そわそわ

Bồn chồn nhấp nhổm bất an
 

うっとり

Say sưa ngây ngất mê mẩn
 

すっと

Nhanh chóng thấy nhẹ nhõm thảnh thơi
Khí Phân Chuyển Hoán

気分転換(きぶんてんかん)

Thay đổi không khí giải khuây
 

ゆううつ

U uất buồn rầu sầu muộn
 

みじめ

Thảm hại khốn khổ đáng thương

(つら)

Khổ sở đắng cay khắc nghiệt
Tâm Tế

心細(こころぼそ)

Cô đơn cô độc bất an
Nhược Khí

弱気(よわき)

Nhu nhược nhút nhát thiếu tự tin
Lạc 込

()()

Suy sụp thất vọng nản lòng
Thất Vọng

失望(しつぼう)

Thất vọng
Tuyệt Vọng

絶望(ぜつぼう)

Tuyệt vọng
Thương

(きず)つく

Bị tổn thương đau lòng

(わずら)わしい

Phiền hà rắc rối phức tạp
 

うんざり

Chán ngấy ngán ngẩm mệt mỏi
Hộ Hoặc

戸惑(とまど)

Bối rối hoang mang lúng túng
躊躇

躊躇(ためら)

Do dự ngập ngừng lưỡng lự
Thân Dịch

申し訳(もうしわけ)ない

Có lỗi thành thật xin lỗi
Tế

()まない

Có lỗi lấy làm tiếc xin lỗi
Sĩ Phương

仕方(しかた)がない

Bất lực không còn cách nào khác
 

しまった

Thôi chết rồi tiêu rồi hỏng rồi
Khủng

(おそ)れる

Sợ hãi lo sợ e ngại
Tình

(なさ)けない

Thảm hại nhục nhã đáng hổ thẹn
Sỉ

(はじ)

Sự xấu hổ nỗi nhục nhã
Biệt

(べつ)

Không có gì đặc biệt không hẳn
Cấu

(かま)わない

Không sao đâu không thành vấn đề

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ないものだろうか / ~ないものか

Ý nghĩa

Liệu có cách nào để... không?

Giá mà có thể... được nhỉ?

Ước gì... (Biểu thị một nguyện vọng, mong muốn mạnh mẽ)

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để diễn tả một nguyện vọng, mong muốn tha thiết, mãnh liệt của người nói về một sự việc nào đó.

Tuy nhiên, sự việc này thường là khó thực hiện, khó xảy ra trong thực tế, hoặc nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của người nói.

Cấu trúc này mang sắc thái như một lời tự hỏi chính mình: "Dù biết là khó, nhưng liệu có phép màu hay cách giải quyết nào để thay đổi tình trạng hiện tại hay không?".

Lưu ý về biến thể: Trong văn nói hằng ngày, người Nhật thường dùng dạng ngắn hơn là 「~ないものか」 hoặc 「~ないもんかね」.

Dấu hiệu nhận biết: Thường đi kèm với các phó từ thể hiện sự mong mỏi như 「どうにか」 (bằng cách nào đó), 「なんとか」 (làm sao đó), 「どこかに」 (ở đâu đó).

Cấu trúc

(Đối với động từ, thể khả năng hoặc các động từ chỉ trạng thái được sử dụng rất phổ biến).

Thể khả năng: 直せる 直せない + ものだろうか 直せないものだろうか

Động từ thường: 変わる 変わらない + ものだろうか 変わらないものだろうか

Ví dụ minh họa

この不景気が、何とか早く終わらないものだろうか。 (Liệu có cách nào để tình trạng suy thoái kinh tế này nhanh chóng kết thúc được không nhỉ.)

一度失った信用を、どうにかして取り戻せないものだろうか。 (Giá mà có cách nào đó để lấy lại lòng tin đã một lần đánh mất thì tốt biết mấy.)

世界中から戦争がなくなる日が来ないものだろうか。 (Ước gì ngày mà chiến tranh biến mất trên toàn thế giới sẽ sớm đến.)

もっと簡単に日本語が話せるようになる方法はないものか。 (Liệu có phương pháp nào giúp nói được tiếng Nhật một cách dễ dàng hơn không nhỉ.)

この古い時計を、どこかで修理できないものだろうか。 (Không biết có nơi nào có thể sửa được chiếc đồng hồ cổ này không nữa.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt cấu trúc này với mẫu câu kết thúc bằng đuôi ものか khác:

~ないものだろうか: Thể hiện ao ước, mong muốn một việc khó khăn sẽ xảy ra (Ước gì... không nhỉ?).

~ものか / ~もんか: Thể hiện sự phủ định mạnh mẽ, tuyệt đối không có chuyện đó (Đời nào mà... / Quyết không...).

 

1. ちち病気びょうきが、なんとかなおらないものだろうか。
Bệnh của bố tôi, liệu có cách nào chữa khỏi được không?
2. このはげしいいたみを、すこしでもやわらげることはできないものだろうか。
Liệu có cách nào làm dịu cơn đau dữ dội này, dù chỉ một chút thôi, được không?
3. 一日いちにちはやく、かれが元気げんきにならないものだろうか。
Ước gì anh ấy có thể khỏe lại, dù chỉ sớm hơn một ngày.
4. 特効薬とっこうやくが、どうにかして開発かいはつされないものだろうか。
Liệu một loại thuốc đặc trị có thể được phát triển bằng cách nào đó không?
5. せめて、もう一度いちどだけ意識いしきがもどってくれないものだろうか。
Giá như anh ấy có thể tỉnh lại, dù chỉ một lần nữa thôi.
6. この難病なんびょう原因げんいんを、解明かいめいできないものだろうか。
Liệu chúng ta có thể tìm ra nguyên nhân của căn bệnh nan y này không?
7. かれうしなった記憶きおくが、なにかのきっかけでもどらないものだろうか。
Ước gì ký ức đã mất của anh ấy có thể quay lại nhờ một cơ hội nào đó.
8. もうすこし、体力たいりょくが回復かいふくしないものだろうか。
Liệu thể lực có thể phục hồi thêm một chút nữa không?
9. 手術しゅじゅつが、どうか成功せいこうしないものだろうか。
Mong sao ca phẫu thuật có thể thành công.
10. このねつが、はやがってくれないものだろうか。
Mong sao cơn sốt của đứa bé này nhanh chóng hạ xuống.
11. かれこえが、もう一度いちどけないものだろうか。
Giá như tôi có thể nghe giọng nói của anh ấy một lần nữa.
12. この慢性的なまんせいてきな頭痛ずつうを、根本的にこんぽんてきになおせないものだろうか。
Liệu có cách nào chữa dứt điểm chứng đau đầu kinh niên này không?
13. かれ余命よめいが、あとすこしでもびないものだろうか。
Ước gì thời gian còn lại của anh ấy có thể kéo dài thêm, dù chỉ một chút.
14. 奇跡きせきがきて、かれがあるけるようにならないものだろうか。
Ước gì có phép màu xảy ra, để anh ấy có thể đi lại được.
15. 医者いしゃが、どこかにつからないものだろうか。
Liệu có thể tìm thấy một bác sĩ giỏi ở đâu đó không?
16. このアレルギーを、克服こくふくできないものだろうか。
Liệu tôi có thể khắc phục được chứng dị ứng này không?
17. かれ視力しりょくが、これ以上いじょうわるくならないものだろうか。
Mong sao thị lực của anh ấy không xấu đi thêm nữa.
18. むかしのように、元気げんきはしまわれるようにはならないものだろうか。
Giá như anh ấy có thể chạy nhảy khỏe mạnh như ngày xưa.
19. この怪我けがが、跡形あとかたもなくきれいになおらないものだろうか。
Ước gì vết thương này có thể lành lặn sạch sẽ không để lại sẹo.
20. かれが、もうくるしまなくてすむようにならないものだろうか。
Ước gì anh ấy có thể không còn phải đau đớn nữa.
21. この副作用ふくさようを、おさえるくすりはないものだろうか。
Liệu có loại thuốc nào kìm hãm được tác dụng phụ này không?
22. かれ容態ようたいが、すこしでも安定あんていしてくれないものだろうか。
Mong sao tình trạng của anh ấy có thể ổn định lại, dù chỉ một chút.
23. 最新さいしん医療技術いりょうぎじゅつで、この病気びょうきなおせないものだろうか。
Liệu kỹ thuật y học tiên tiến nhất có thể chữa khỏi căn bệnh này không?
24. もうすこし、きられないものだろうか。
Giá như anh ấy có thể sống thêm một chút nữa.
25. かれ適合てきごうするドナーが、はやつからないものだろうか。
Ước gì có thể sớm tìm thấy người hiến tạng phù hợp cho anh ấy.
26. この精神的なせいしんてきな苦痛くつうから、解放かいほうされないものだろうか。
Liệu tôi có thể được giải thoát khỏi nỗi đau tinh thần này không?
27. 入院にゅういんしているははが、せめて正月しょうがつだけでもいえかえれないものだろうか。
Mẹ tôi đang nằm viện, giá như mẹ có thể về nhà, ít nhất là vào dịp Tết.
28. この治療法ちりょうほうが、保険適用ほけんてきようにならないものだろうか。
Ước gì phương pháp điều trị này được bảo hiểm chi trả.
29. かれが、食欲しょくよくすこしでももどしてくれないものだろうか。
Mong sao anh ấy có thể lấy lại cảm giác thèm ăn, dù chỉ một chút.
30. あのころ健康なけんこうなからだに、もどれないものだろうか。
Giá như tôi có thể quay lại cơ thể khỏe mạnh của ngày xưa.
31. このきびしい納期のうきを、もうすこばしてもらえないものだろうか。
Liệu họ có thể gia hạn cái deadline ngặt nghèo này thêm một chút được không?
32. なんとかして、このプロジェクトを成功せいこうさせられないものか。
Liệu có cách nào đó để đưa dự án này đến thành công không?
33. むずかしいあのおきゃくさまを、うまく説得せっとくできないものだろうか。
Liệu có cách nào thuyết phục được vị khách hàng khó tính đó không?
34. この赤字続あかじつづきの状況じょうきょうを、どうにかして打開だかいできないものだろうか。
Liệu chúng ta có thể xoay xở để thoát khỏi tình trạng thua lỗ triền miên này không?
35. 人手不足ひとでぶそくを、解消かいしょうできるようないアイドアはないものだろうか。
Liệu có ý tưởng nào hay để giải quyết tình trạng thiếu nhân lực này không?
36. 会社かいしゃふる体質たいしつを、えることはできないものだろうか。
Liệu có thể thay đổi được thể chế cũ kỹ của công ty này không?
37. せめて、ボーナスだけでも例年通れいねんどおないものだろうか。
Giá như ít nhất tiền thưởng vẫn được trả như mọi năm.
38. この膨大なぼうだいなりょう仕事しごとを、もっと効率こうりつよく片付かたづけられないものだろうか。
Liệu có cách nào giải quyết khối lượng công việc khổng lồ này hiệu quả hơn không?
39. かれ才能さいのうを、もっといかせる部署ぶしょ異動いどうさせてもらえないものだろうか。
Liệu công ty có thể chuyển anh ấy sang bộ phận có thể phát huy tài năng tốt hơn không?
40. この企画きかくが、社長しゃちょうみとめてもらえないものだろうか。
Mong sao kế hoạch này được giám đốc chấp thuận.
41. 予算よさんを、あとすこしだけやしてもらえないものだろうか。
Liệu chúng ta có thể được tăng ngân sách thêm một chút nữa không?
42. 来月らいげつおおきな契約けいやくを、なんとかれないものだろうか。
Liệu chúng ta có cách nào giành được hợp đồng lớn vào tháng tới không?
43. 職場しょくば人間関係にんげんかんけいが、もうすこくならないものだろうか。
Ước gì mối quan hệ ở nơi làm việc có thể tốt đẹp hơn một chút.
44. 理不尽りふじん上司じょうしが、どこかへ転勤てんきんにならないものだろうか。
Ước gì ông sếp vô lý đó bị thuyên chuyển đi đâu đó.
45. 会社かいしゃ業績ぎょうせきが、すこしでも上向うわむかないものだろうか。
Mong sao thành tích của công ty có thể đi lên, dù chỉ một chút.
46. この単純作業たんじゅんさぎょうを、自動化じどうかできないものだろうか。
Liệu có thể tự động hóa công việc đơn giản này không?
47. 会議かいぎが、もうすこみじかくならないものだろうか。
Ước gì các cuộc họp có thể ngắn hơn một chút.
48. どうにかして、ライバルしゃてないものだろうか。
Liệu có cách nào đó để chiến thắng công ty đối thủ không?
49. 私の努力どりょくを、上司じょうし正当せいとう評価ひょうかしてもらえないものだろうか。
Mong sao sếp có thể đánh giá đúng đắn nỗ lực của tôi.
50. このマンネリした状況じょうきょうを、えることはできないものだろうか。
Liệu có thể thay đổi được tình trạng trì trệ này không?
 
 
 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ものだ / ~ものではない

Ý nghĩa và Cách dùng

Mẫu câu 「~ものだ」 là một cấu trúc đa nghĩa trong trình độ N3 và N2. Tùy thuộc vào ngữ cảnh và cách chia động từ, cấu trúc này được chia thành 4 cách dùng chính sau đây:

Biểu thị quy luật tự nhiên, bản chất của sự vật (Bản chất/Chân lý)

Ý nghĩa: ... là chuyện đương nhiên / Bản chất của... là...

Cách dùng: Diễn tả một sự thật khách quan, một quy luật tự nhiên hoặc một bản tính vốn có của sự vật, sự việc mà ai cũng thừa nhận.

Phủ định: Không dùng dạng phủ định cho cách dùng này.

Diễn tả một lời khuyên, một đạo lý, nghĩa vụ (Nên/Không nên)

Ý nghĩa: Nên... / Không nên... (Đạo lý)

Cách dùng: Dùng để đưa ra lời khuyên bảo, răn đe hoặc phán xét về mặt đạo đức, phong tục xã hội hoặc lẽ thường tình. Người nói khẳng định đây là việc "ai cũng phải làm như vậy".

Phủ định: 「~ものではない」 (Không nên làm điều đó).

Hồi tưởng về một thói quen trong quá khứ (Kỷ niệm)

Ý nghĩa: Ngày xưa thường... / Quá khứ hay...

Cách dùng: Dùng để hoài niệm, nhớ về một hành động, sự việc thường xuyên xảy ra hoặc một thói quen kéo dài trong quá khứ (hiện tại không còn nữa).

Dấu hiệu: Luôn đi kèm với động từ chia ở thể quá khứ(~た) và thường có các từ chỉ thời gian như 「子どもの頃」, 「昔」.

Biểu thị cảm xúc, cảm thán sâu sắc (Cảm thán)

Ý nghĩa: Biết bao / Quả thật là...

Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người nói (thường là sự ngạc nhiên, xúc động, thở dài hoặc mong mỏi) trước một thực tế nào đó.

Dấu hiệu: Thường đi kèm với các phó từ mức độ như 「本当に」, 「何と」, 「ずいぶん」.

Cấu trúc

(Đối với tính từ đuôi na giữ nguyên na, Danh từ giữ nguyên no hoặc chuyển thành dạng である).

Động từ thường: 変わる + ものだ 変わるものだ

Động từ quá khứ: 行った + ものだ 行ったものだ

Tính từ đuôi i: 懐かしい + ものだ 懐かしいものだ

Tính từ đuôi na: 大変 + ものだ 大変なものだ

Ví dụ minh họa

Ví dụ cho Cách dùng A (Bản chất/Chân lý):

薬は苦いものだ。 (Thuốc thì đương nhiên là đắng rồi.)

人の心は変わりやすいものだ。 (Lòng người vốn dĩ là thứ rất dễ đổi thay.)

Ví dụ cho Cách dùng B (Đạo lý/Lời khuyên):

目上の人には敬語を使うものだ。 (Đối với cấp trên thì chúng ta nên sử dụng kính ngữ.)

人の悪口を陰で言うものではない。 (Không nên nói xấu sau lưng người khác.)

Ví dụ cho Cách dùng C (Hồi tưởng quá khứ):

子どもの頃、夏休みになるとよくこの川で泳いだものだ。 (Hồi còn nhỏ, cứ đến kỳ nghỉ hè là tôi lại thường hay bơi ở con sông này.)

学生時代は, 友達と朝まで飲み明かしたものだ。 (Thời sinh viên, tôi thường cùng bạn bè uống rượu trò chuyện xuyên đêm đến tận sáng.)

Ví dụ cho Cách dùng D (Cảm thán sâu sắc):

時間の流れは本当に早いものだ。 (Thời gian trôi đi quả thật là nhanh biết bao.)

外国で一人で暮らすのは, ずいぶん寂しいものだ。 (Sống một mình ở nước ngoài quả thực là một điều rất cô đơn.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần lưu ý cấu trúc điều kiện khi đi với mẫu câu này:

~ものだ: Khẳng định một bản chất, đạo lý hoặc thói quen cũ (như trên).

~というものだ: Khẳng định một phán đoán mang tính hiển nhiên trước một tình huống cụ thể (Đó đúng là... / Thật là...).

 

 

 

1. 一人ひとりでここまでやりげるとは、たいしたものだ。
Một mình làm xong đến mức này, đúng là cừ thật.
2. かれ記憶力きおくりょくには、いつもながら感心かんしんさせられるものだ。
Trí nhớ của anh ấy, như mọi khi, thật đáng khâm phục.
3. あんなにむずかしい仕事しごとを、文句一つ言もんくひとついわずにこなすとは。立派りっぱなものだ。
Hoàn thành một công việc khó khăn như vậy mà không một lời phàn nàn. Thật đáng nể.
4. かれ正直しょうじきさには、いつも感心かんしんするものだ。
Sự trung thực của anh ấy lúc nào cũng thật đáng khâm phục.
5. おさなが、大人相手おとなあいて堂々どうどう意見いけんう。たいしたもんだ。
Một đứa trẻ nhỏ mà dám đường đường nói ý kiến với người lớn. Giỏi thật đấy.
6. かれのリードーシップは、わかいのたいしたものだ。
Khả năng lãnh đạo của cậu ấy, dù còn trẻ, thật đáng nể.
7. どんな逆境ぎゃっきょうでも、かれ笑顔えがおやさない。本当ほんとうつよひとなものだ。
Dù trong nghịch cảnh nào anh ấy cũng không tắt nụ cười. Quả là một người mạnh mẽ.
8. 彼女かのじょつく料理りょうりは、いつも芸術的げいじゅつてきなものだ。
Món ăn cô ấy nấu lúc nào cũng như một tác phẩm nghệ thuật vậy.
9. かれ忍耐力にんたいりょくは、本当ほんとうにたいしたものだ。
Sức chịu đựng của anh ấy thật đáng nể.
10. あれだけの大失敗だいしっぱいからなおったかれ精神力せいしんりょくは、たいしたものだ。
Tinh thần của anh ấy, có thể vực dậy sau thất bại lớn như vậy, thật đáng nể.
11. かれえがは、まるできているかのような迫力はくりょくがあるものだ。
Bức tranh anh ấy vẽ có một sức sống, như thể nó đang sống vậy.
12. 彼女かのじょこまやかな気配きくばりは、本当ほんとうにたいしたものだ。
Sự quan tâm tinh tế của cô ấy thật đáng khâm phục.
13. この精密せいみつ機械きかい手作業てさぎょうでつくったとは。日本にほん技術ぎじゅつはたいしたものだ。
Chế tạo cỗ máy tinh xảo này bằng tay... Kỹ thuật của Nhật Bản thật đáng nể.
14. くるしいときともこそしんともだ。かれ友情ゆうじょうはたいしたものだ。
Bạn bè lúc khó khăn mới là bạn thật sự. Tình bạn của anh ấy thật đáng quý.
15. かれ回復力かいふくりょくは、おどろくべきものだ。
Khả năng hồi phục của anh ấy thật đáng kinh ngạc.
16. どんな状況じょうきょうでもかれ冷静れいせいだ。たいしたものだ。
Trong bất kỳ tình huống nào anh ấy cũng bình tĩnh. Giỏi thật đấy.
17. かれ正直しょうじきさには、いつもあたまががるものだ。
Sự trung thực của anh ấy lúc nào cũng khiến tôi phải ngả mũ.
18. 彼女かのじょ歌声うたごえは、ひとこころやす不思議ふしぎちからがあるものだ。
Giọng hát của cô ấy có một sức mạnh kỳ lạ xoa dịu lòng người.
19. かれ努力どりょくは、並大抵なみたいていのものではない。本当ほんとうにたいしたものだ。
Nỗ lực của anh ấy không phải tầm thường. Thật đáng nể.
20. なんて素直すなお子供こどもなことだ。感心かんしんなものだ。
Quả là một đứa trẻ ngoan ngoãn. Thật đáng khen.
21. かれ勇気ゆうきある行動こうどうは、称賛しょうさんあたいするものだ。
Hành động dũng cảm của anh ấy quả là đáng tuyên dương.
22. 彼女かのじょ語学力ごがくりょくは、ネイティブと間違まちがえるほどだ。たいしたもんだ。
Khả năng ngoại ngữ của cô ấy đến mức bị nhầm là người bản xứ. Giỏi thật đấy.
23. かれ発想はっそうには、いつもおどろかされるものだ。
Ý tưởng của anh ấy lúc nào cũng làm tôi kinh ngạc.
24. あんなにたくさんのセリフをおぼえられるとは、役者やくしゃとはすごいものだ。
Có thể nhớ nhiều lời thoại đến vậy, diễn viên đúng là phi thường.
25. かれつくるプログラムは、いつも無駄むだがなくうつくしいものだ。
Chương trình anh ấy tạo ra lúc nào cũng tinh gọn và đẹp đẽ.
26. 彼女かのじょやさしさは、天使てんしのようだ。本当ほんとうにありがたいものだ。
Lòng tốt của cô ấy như một thiên thần. Thật đáng quý biết bao.
27. かれ勤勉きんべんさには、いつも感心かんしんするばかりだ。
Sự chăm chỉ của anh ấy lúc nào cũng khiến tôi ngưỡng mộ.
28. あのわかさで会社かいしゃ経営けいえいしているとは、たいしたもんだ。
Trẻ tuổi như vậy mà đã điều hành công ty, thật đáng nể.
29. かれのプレゼンテーションは、何度聞なんどきいてもまれるものだ。
Bài thuyết trình của anh ấy, nghe bao nhiêu lần cũng vẫn bị cuốn hút.
30. どんなにいそがしくても、かれ家族かぞくサービスをかさない。立派りっぱなものだ。
Dù bận rộn đến mấy, anh ấy cũng không bao giờ quên "phục vụ" gia đình. Thật đáng nể.
31. かれは、まるで印刷いんさつしたかのように綺麗きれいなものだ。
Chữ anh ấy viết đẹp như in vậy.
32. 彼女かのじょ笑顔えがおは、まわりのみんなをあかるくする。本当ほんとう素敵すてきなものだ。
Nụ cười của cô ấy làm bừng sáng mọi người xung quanh. Thật là tuyệt vời.
33. かれ機転きてんかせかたは、いつもながら見事みごとなものだ。
Cách xử lý tình huống nhanh trí của anh ấy, như mọi khi, thật tuyệt vời.
34. あれだけの知識ちしきを、独学どくがくでにつけたとはたいしたものだ。
Tự học mà có được khối kiến thức đến vậy, thật đáng nể.
35. かれつくったは、こころふかひびくものだ。
Những bài thơ anh ấy sáng tác quả thực chạm đến đáy lòng.
36. 彼女かのじょのおもてなしは、いつも完璧かんぺきなものだ。
Sự hiếu khách của cô ấy lúc nào cũng thật hoàn hảo.
37. かれ決断力けつだんりょくは、本当ほんとうにたいしたものだ。
Khả năng quyết đoán của anh ấy thật đáng nể.
38. あのは、いつもおや手伝てつだいをしていて感心かんしんなものだ。
Đứa bé đó lúc nào cũng giúp đỡ bố mẹ, thật đáng khen.
39. かれつくったにわは、専門家せんもんかがつくったかのような出来栄できばえだ。たいしたもんだ。
Khu vườn anh ấy làm có thành quả như chuyên gia vậy. Giỏi thật đấy.
40. 彼女かのじょのピアノのうでは、プロ顔負かおまけなものだ。
Tài chơi piano của cô ấy khiến dân chuyên nghiệp cũng phải chào thua.
41. かれ仕事しごとはやさと正確せいかくさには、いつもおどろかされるものだ。
Tốc độ và sự chính xác trong công việc của anh ấy lúc nào cũng làm tôi kinh ngạc.
42. 彼女かのじょのポジティブなかんがかたは、本当ほんとう見習みならいたいものだ。
Cách suy nghĩ tích cực của cô ấy thật đáng để học hỏi.
43. かれのユーモアのセンスは、素晴すばらしいものだ。
Khiếu hài hước của anh ấy thật tuyệt vời.
44. 彼女かのじょ行動力こうどうりょくは、本当ほんとうにたいしたものだ。
Khả năng hành động của cô ấy thật đáng nể.
45. かれつくった模型もけいは、本物ほんものそっくりだ。じつ精巧せいこうなものだ。
Mô hình anh ấy làm giống y như thật. Quả là tinh xảo.
46. 彼女かのじょのファッションセンスは、いつも素敵すてきだなあと感心かんしんするものだ。
Gu thời trang của cô ấy lúc nào cũng thật tuyệt vời, đáng ngưỡng mộ.
47. かれ指導力しどうりょくは、チームをひとつにまとめる。たいしたもんだ。
Khả năng lãnh đạo của anh ấy gắn kết cả đội. Giỏi thật đấy.
48. 彼女かのじょのデザインは、いつも斬新ざんしんなものだ。
Thiết kế của cô ấy lúc nào cũng thật mới mẻ.
49. かれ知識ちしきふかさには、いつも脱帽だつぼうするものだ。
Tôi lúc nào cũng phải ngả mũ trước kiến thức sâu rộng của anh ấy.
50. 彼女かのじょ献身的けんしんてき介護かいごには、本当ほんとうあたまががるものだ。
Sự chăm sóc tận tình của cô ấy thật đáng trân trọng (ngả mũ).
 

 

 

 

 

1. 約束やくそくは、まもるものだ。
Lời hứa là đương nhiên phải giữ lấy.
2. ひとは、一人ひとりではきていけないものだ。
Con người vốn không thể sống một mình.
3. おやというものは、子供こども将来しょうらい心配しんぱいするもんだ。
Đã làm cha mẹ thì đương nhiên sẽ lo lắng cho tương lai của con cái.
4. 目上めうえひとには、敬語けいご使つかうものだ。
Đương nhiên phải dùng kính ngữ với người trên.
5. りたものは、きちんとかえすものだ。
Đồ đã mượn thì đương nhiên phải trả lại cẩn thận.
6. 人生じんせいとは、おもどおりにいかないものだ。
Cuộc đời vốn là thứ không diễn ra như ý mình muốn.
7. 子供こどもというものは、好奇心旺盛こうきしんおうせいなものだ。
Trẻ con vốn là giống loài có trí tò mò mãnh liệt.
8. わるいことをすれば、いつか自分じぶんかえってくるものだ。
Nếu làm điều xấu, đương nhiên một ngày nào đó sẽ quay lại với chính mình.
9. ひと好みこのみは、それぞれちがうものだ。
Sở thích của mỗi người đương nhiên là khác nhau.
10. どんな人間にんげんにも、長所ちょうしょ短所たんしょがあるものだ。
Bất kỳ ai đương nhiên cũng có điểm mạnh và điểm yếu.
11. 自分じぶん間違いまちがいは、素直すなおみとめるものだ。
Đương nhiên phải thành thật thừa nhận sai lầm của mình.
12. なからないことのほうがおおいものだ。
Trên đời này, đương nhiên có nhiều điều mình không biết hơn là mình biết.
13. 本当ほんとう友達ともだちとは、こまったときたすけてくれるものだ。
Bạn bè thực sự vốn là người sẽ giúp đỡ mình khi gặp khó khăn.
14. うまいはなしには、うらがあるものだ。
Những chuyện "ngon ăn" đương nhiên đều có mặt trái của nó.
15. 機械きかいというものは、いつかこわれるものだ。
Máy móc vốn là thứ rồi sẽ có lúc hỏng.
16. ひとこころは、うつろいやすいものだ。
Lòng người vốn dễ thay đổi.
17. 一度失いちどしつった信頼しんらいは、なかなかもどせないものだ。
Lòng tin một khi đã mất đương nhiên rất khó để lấy lại.
18. ひとは、かけによらないものだ。
Con người vốn không thể trông mặt mà bắt hình dong.
19. どんなことでも、はじめはうまくいかないものだ。
Bất cứ việc gì, ban đầu đương nhiên cũng không suôn sẻ.
20. ひと悪口わるぐちを、かげでうものではない。
Không nên nói xấu sau lưng người khác.
21. べもので、あそぶものではない。
Không được dùng đồ ăn để chơi đùa.
22. ひとのものを、勝手かってりるもんじゃない。
Không được tự tiện mượn đồ của người khác.
23. 自分じぶん価値観かちかんを、他人たにんけるものではない。
Không nên áp đặt quan điểm giá trị của mình cho người khác.
24. よわものいじめをするものではない。
Không được bắt nạt kẻ yếu.
25. 自分じぶん責任せきにんを、他人たにん転嫁てんかするものではない。
Không nên đùn đẩy trách nhiệm của mình cho người khác.
26. 季節きせつわりは、体調たいちょうくずしやすいものだ。
Vào lúc giao mùa, đương nhiên người ta dễ bị ốm.
27. 努力どりょくすれば、かならずむくわれるというものでもない。
Không phải cứ nỗ lực là nhất định sẽ được đền đáp.
28. 秘密ひみつというものは、いつかれるものだ。
Bí mật vốn là thứ rồi sẽ có ngày bị lộ.
29. 流行りゅうこうとは、かえすものだ。
Trào lưu vốn là thứ có tính lặp lại.
30. ごうってはごうしたがうものだ。
Đương nhiên nhập gia phải tùy tục.
31. 子供こどものころは、このかわでよくおよいだものだ。
Hồi còn nhỏ, tôi thường hay bơi ở con sông này.
32. むかしは、このあたりもずいふんしずかだったものだ。
Ngày xưa, khu vực này cũng từng yên tĩnh lắm.
33. 学生時代がくせいじだいは、毎日まいにちのようにかれあさまでかたかしたものだ。
Thời sinh viên, tôi và cậu ấy gần như ngày nào cũng nói chuyện thâu đêm suốt sáng.
34. 若いわかいころは、多少たしょう無理むりをしても平気へいきだったもんだ。
Hồi còn trẻ, có quá sức một chút cũng vẫn thấy bình thường.
35. 祖母そぼは、ぼくがあそびにくといつもお菓子かしつくってくれたものだ。
Bà tôi, cứ hễ tôi đến chơi là bà lại làm kẹo cho.
36. ときがつのは、本当ほんとうはやいものだ。
Thời gian trôi qua thật là nhanh.
37. あんなにちいさかったが、もう大学生だいがくせいとは。おおきくなったものだ。
Đứa bé nhỏ xíu ngày nào giờ đã là sinh viên đại học. Lớn nhanh thật đấy.
38. 一人ひとりでここまでやりげるとは、たいしたものだ。
Một mình làm xong đến mức này, đúng là cừ thật.
39. まあ、よくもそんなうそがえるものだ。
Chà, sao anh có thể nói dối như vậy được nhỉ.
40. かれも、ずいふん立派りっぱになったものだ。
Anh ấy cũng đã trở nên tuyệt vời quá rồi.
41. ひとえんとは、不思議ふしぎなものだ。
Nhân duyên con người thật là kỳ diệu.
42. 最近さいきん子供こどもは、大人おとなびたことをうものだ。
Trẻ con dạo này toàn nói những điều như người lớn vậy.
43. むかしはこの空き地あきちで、がれるまで野球やきゅうをしたもんだ。
Ngày xưa chúng tôi thường chơi bóng chày ở bãi đất trống này cho đến khi mặt trời lặn.
44. あのころは、将来しょうらいへの希望きぼうあふれていたものだ。
Hồi đó chúng tôi đã từng tràn đầy hy vọng vào tương lai.
45. むかしは、携帯電話けいたいでんわなどなくても平気へいきでわせができたものだ。
Ngày xưa không có điện thoại di động chúng ta vẫn hẹn gặp nhau bình thường.
46. かれ記憶力きおくりょくには、いつもながら感心かんしんさせられるものだ。
Trí nhớ của anh ấy, như mọi khi, thật đáng khâm phục.
47. 人生じんせい、わからないものだ。
Cuộc đời, đúng là không thể biết trước được.
48. むかしは、一枚いちまいのレコードを大切たいせついたものだ。
Ngày xưa chúng tôi đã từng trân trọng nghe một chiếc đĩa than.
49. なかひろいようでせまいものだ。
Thế gian này, tưởng là rộng lớn mà thật ra lại nhỏ bé.
50. ひとこころは、本当ほんとうからないものだ。
Lòng người thật đúng là không thể hiểu nổi.