MẪU NGỮ PHÁP: ~ないものだろうか / ~ないものか
Ý nghĩa
Liệu có cách nào để... không?
Giá mà có thể... được nhỉ?
Ước gì... (Biểu thị một nguyện vọng, mong muốn mạnh mẽ)
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để diễn tả một nguyện vọng, mong muốn tha thiết, mãnh liệt của người nói về một sự việc nào đó.
Tuy nhiên, sự việc này thường là khó thực hiện, khó xảy ra trong thực tế, hoặc nằm ngoài tầm kiểm soát trực tiếp của người nói.
Cấu trúc này mang sắc thái như một lời tự hỏi chính mình: "Dù biết là khó, nhưng liệu có phép màu hay cách giải quyết nào để thay đổi tình trạng hiện tại hay không?".
Lưu ý về biến thể: Trong văn nói hằng ngày, người Nhật thường dùng dạng ngắn hơn là 「~ないものか」 hoặc 「~ないもんかね」.
Dấu hiệu nhận biết: Thường đi kèm với các phó từ thể hiện sự mong mỏi như 「どうにか」 (bằng cách nào đó), 「なんとか」 (làm sao đó), 「どこかに」 (ở đâu đó).
Cấu trúc
(Đối với động từ, thể khả năng hoặc các động từ chỉ trạng thái được sử dụng rất phổ biến).
Thể khả năng: 直せる 直せない + ものだろうか 直せないものだろうか
Động từ thường: 変わる 変わらない + ものだろうか 変わらないものだろうか
Ví dụ minh họa
この不景気が、何とか早く終わらないものだろうか。 (Liệu có cách nào để tình trạng suy thoái kinh tế này nhanh chóng kết thúc được không nhỉ.)
一度失った信用を、どうにかして取り戻せないものだろうか。 (Giá mà có cách nào đó để lấy lại lòng tin đã một lần đánh mất thì tốt biết mấy.)
世界中から戦争がなくなる日が来ないものだろうか。 (Ước gì ngày mà chiến tranh biến mất trên toàn thế giới sẽ sớm đến.)
もっと簡単に日本語が話せるようになる方法はないものか。 (Liệu có phương pháp nào giúp nói được tiếng Nhật một cách dễ dàng hơn không nhỉ.)
この古い時計を、どこかで修理できないものだろうか。 (Không biết có nơi nào có thể sửa được chiếc đồng hồ cổ này không nữa.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt cấu trúc này với mẫu câu kết thúc bằng đuôi ものか khác:
~ないものだろうか: Thể hiện ao ước, mong muốn một việc khó khăn sẽ xảy ra (Ước gì... không nhỉ?).
~ものか / ~もんか: Thể hiện sự phủ định mạnh mẽ, tuyệt đối không có chuyện đó (Đời nào mà... / Quyết không...).
1. 父の病気が、なんとか治らないものだろうか。
Bệnh của bố tôi, liệu có cách nào chữa khỏi được không?
2. この激しい痛みを、少しでも和らげることはできないものだろうか。
Liệu có cách nào làm dịu cơn đau dữ dội này, dù chỉ một chút thôi, được không?
3. 一日も早く、彼が元気にならないものだろうか。
Ước gì anh ấy có thể khỏe lại, dù chỉ sớm hơn một ngày.
4. 特効薬が、どうにかして開発されないものだろうか。
Liệu một loại thuốc đặc trị có thể được phát triển bằng cách nào đó không?
5. せめて、もう一度だけ意識が戻ってくれないものだろうか。
Giá như anh ấy có thể tỉnh lại, dù chỉ một lần nữa thôi.
6. この難病の原因を、解明できないものだろうか。
Liệu chúng ta có thể tìm ra nguyên nhân của căn bệnh nan y này không?
7. 彼の失った記憶が、何かのきっかけで戻らないものだろうか。
Ước gì ký ức đã mất của anh ấy có thể quay lại nhờ một cơ hội nào đó.
8. もう少し、体力が回復しないものだろうか。
Liệu thể lực có thể phục hồi thêm một chút nữa không?
9. 手術が、どうか成功しないものだろうか。
Mong sao ca phẫu thuật có thể thành công.
10. この子の熱が、早く下がってくれないものだろうか。
Mong sao cơn sốt của đứa bé này nhanh chóng hạ xuống.
11. 彼の声が、もう一度聞けないものだろうか。
Giá như tôi có thể nghe giọng nói của anh ấy một lần nữa.
12. この慢性的な頭痛を、根本的に治せないものだろうか。
Liệu có cách nào chữa dứt điểm chứng đau đầu kinh niên này không?
13. 彼の余命が、あと少しでも延びないものだろうか。
Ước gì thời gian còn lại của anh ấy có thể kéo dài thêm, dù chỉ một chút.
14. 奇跡が起きて、彼が歩けるようにならないものだろうか。
Ước gì có phép màu xảy ra, để anh ấy có thể đi lại được.
15. 良い医者が、どこかに見つからないものだろうか。
Liệu có thể tìm thấy một bác sĩ giỏi ở đâu đó không?
16. このアレルギーを、克服できないものだろうか。
Liệu tôi có thể khắc phục được chứng dị ứng này không?
17. 彼の視力が、これ以上悪くならないものだろうか。
Mong sao thị lực của anh ấy không xấu đi thêm nữa.
18. 昔のように、元気に走り回れるようにはならないものだろうか。
Giá như anh ấy có thể chạy nhảy khỏe mạnh như ngày xưa.
19. この怪我が、跡形もなくきれいに治らないものだろうか。
Ước gì vết thương này có thể lành lặn sạch sẽ không để lại sẹo.
20. 彼が、もう苦しまなくてすむようにならないものだろうか。
Ước gì anh ấy có thể không còn phải đau đớn nữa.
21. この副作用を、抑える薬はないものだろうか。
Liệu có loại thuốc nào kìm hãm được tác dụng phụ này không?
22. 彼の容態が、少しでも安定してくれないものだろうか。
Mong sao tình trạng của anh ấy có thể ổn định lại, dù chỉ một chút.
23. 最新の医療技術で、この病気を治せないものだろうか。
Liệu kỹ thuật y học tiên tiến nhất có thể chữa khỏi căn bệnh này không?
24. もう少し、生きられないものだろうか。
Giá như anh ấy có thể sống thêm một chút nữa.
25. 彼に適合するドナーが、早く見つからないものだろうか。
Ước gì có thể sớm tìm thấy người hiến tạng phù hợp cho anh ấy.
26. この精神的な苦痛から、解放されないものだろうか。
Liệu tôi có thể được giải thoát khỏi nỗi đau tinh thần này không?
27. 入院している母が、せめて正月だけでも家に帰れないものだろうか。
Mẹ tôi đang nằm viện, giá như mẹ có thể về nhà, ít nhất là vào dịp Tết.
28. この治療法が、保険適用にならないものだろうか。
Ước gì phương pháp điều trị này được bảo hiểm chi trả.
29. 彼が、食欲を少しでも取り戻してくれないものだろうか。
Mong sao anh ấy có thể lấy lại cảm giác thèm ăn, dù chỉ một chút.
30. あの頃の健康な体に、戻れないものだろうか。
Giá như tôi có thể quay lại cơ thể khỏe mạnh của ngày xưa.
31. この厳しい納期を、もう少し延ばしてもらえないものだろうか。
Liệu họ có thể gia hạn cái deadline ngặt nghèo này thêm một chút được không?
32. なんとかして、このプロジェクトを成功させられないものか。
Liệu có cách nào đó để đưa dự án này đến thành công không?
33. 難しいあのお客様を、うまく説得できないものだろうか。
Liệu có cách nào thuyết phục được vị khách hàng khó tính đó không?
34. この赤字続きの状況を、どうにかして打開できないものだろうか。
Liệu chúng ta có thể xoay xở để thoát khỏi tình trạng thua lỗ triền miên này không?
35. 人手不足を、解消できるような良いアイドアはないものだろうか。
Liệu có ý tưởng nào hay để giải quyết tình trạng thiếu nhân lực này không?
36. 会社の古い体質を、変えることはできないものだろうか。
Liệu có thể thay đổi được thể chế cũ kỹ của công ty này không?
37. せめて、ボーナスだけでも例年通り出ないものだろうか。
Giá như ít nhất tiền thưởng vẫn được trả như mọi năm.
38. この膨大な量の仕事を、もっと効率よく片付けられないものだろうか。
Liệu có cách nào giải quyết khối lượng công việc khổng lồ này hiệu quả hơn không?
39. 彼の才能を、もっと活せる部署に異動させてもらえないものだろうか。
Liệu công ty có thể chuyển anh ấy sang bộ phận có thể phát huy tài năng tốt hơn không?
40. この企画が、社長に認めてもらえないものだろうか。
Mong sao kế hoạch này được giám đốc chấp thuận.
41. 予算を、あと少しだけ増やしてもらえないものだろうか。
Liệu chúng ta có thể được tăng ngân sách thêm một chút nữa không?
42. 来月の大きな契約を、なんとか取れないものだろうか。
Liệu chúng ta có cách nào giành được hợp đồng lớn vào tháng tới không?
43. 職場の人間関係が、もう少し良くならないものだろうか。
Ước gì mối quan hệ ở nơi làm việc có thể tốt đẹp hơn một chút.
44. 理不尽な上司が、どこかへ転勤にならないものだろうか。
Ước gì ông sếp vô lý đó bị thuyên chuyển đi đâu đó.
45. 会社の業績が、少しでも上向かないものだろうか。
Mong sao thành tích của công ty có thể đi lên, dù chỉ một chút.
46. この単純作業を、自動化できないものだろうか。
Liệu có thể tự động hóa công việc đơn giản này không?
47. 会議が、もう少し短くならないものだろうか。
Ước gì các cuộc họp có thể ngắn hơn một chút.
48. どうにかして、ライバル社に勝てないものだろうか。
Liệu có cách nào đó để chiến thắng công ty đối thủ không?
49. 私の努力を、上司に正当に評価してもらえないものだろうか。
Mong sao sếp có thể đánh giá đúng đắn nỗ lực của tôi.
50. このマンネリ化した状況を、変えることはできないものだろうか。
Liệu có thể thay đổi được tình trạng trì trệ này không?
MẪU NGỮ PHÁP: ~ものだ / ~ものではない
Ý nghĩa và Cách dùng
Mẫu câu 「~ものだ」 là một cấu trúc đa nghĩa trong trình độ N3 và N2. Tùy thuộc vào ngữ cảnh và cách chia động từ, cấu trúc này được chia thành 4 cách dùng chính sau đây:
Biểu thị quy luật tự nhiên, bản chất của sự vật (Bản chất/Chân lý)
Ý nghĩa: ... là chuyện đương nhiên / Bản chất của... là...
Cách dùng: Diễn tả một sự thật khách quan, một quy luật tự nhiên hoặc một bản tính vốn có của sự vật, sự việc mà ai cũng thừa nhận.
Phủ định: Không dùng dạng phủ định cho cách dùng này.
Diễn tả một lời khuyên, một đạo lý, nghĩa vụ (Nên/Không nên)
Ý nghĩa: Nên... / Không nên... (Đạo lý)
Cách dùng: Dùng để đưa ra lời khuyên bảo, răn đe hoặc phán xét về mặt đạo đức, phong tục xã hội hoặc lẽ thường tình. Người nói khẳng định đây là việc "ai cũng phải làm như vậy".
Phủ định: 「~ものではない」 (Không nên làm điều đó).
Hồi tưởng về một thói quen trong quá khứ (Kỷ niệm)
Ý nghĩa: Ngày xưa thường... / Quá khứ hay...
Cách dùng: Dùng để hoài niệm, nhớ về một hành động, sự việc thường xuyên xảy ra hoặc một thói quen kéo dài trong quá khứ (hiện tại không còn nữa).
Dấu hiệu: Luôn đi kèm với động từ chia ở thể quá khứ(~た) và thường có các từ chỉ thời gian như 「子どもの頃」, 「昔」.
Biểu thị cảm xúc, cảm thán sâu sắc (Cảm thán)
Ý nghĩa: Biết bao / Quả thật là...
Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người nói (thường là sự ngạc nhiên, xúc động, thở dài hoặc mong mỏi) trước một thực tế nào đó.
Dấu hiệu: Thường đi kèm với các phó từ mức độ như 「本当に」, 「何と」, 「ずいぶん」.
Cấu trúc
(Đối với tính từ đuôi na giữ nguyên na, Danh từ giữ nguyên no hoặc chuyển thành dạng である).
Động từ thường: 変わる + ものだ 変わるものだ
Động từ quá khứ: 行った + ものだ 行ったものだ
Tính từ đuôi i: 懐かしい + ものだ 懐かしいものだ
Tính từ đuôi na: 大変 + ものだ 大変なものだ
Ví dụ minh họa
Ví dụ cho Cách dùng A (Bản chất/Chân lý):
薬は苦いものだ。 (Thuốc thì đương nhiên là đắng rồi.)
人の心は変わりやすいものだ。 (Lòng người vốn dĩ là thứ rất dễ đổi thay.)
Ví dụ cho Cách dùng B (Đạo lý/Lời khuyên):
目上の人には敬語を使うものだ。 (Đối với cấp trên thì chúng ta nên sử dụng kính ngữ.)
人の悪口を陰で言うものではない。 (Không nên nói xấu sau lưng người khác.)
Ví dụ cho Cách dùng C (Hồi tưởng quá khứ):
子どもの頃、夏休みになるとよくこの川で泳いだものだ。 (Hồi còn nhỏ, cứ đến kỳ nghỉ hè là tôi lại thường hay bơi ở con sông này.)
学生時代は, 友達と朝まで飲み明かしたものだ。 (Thời sinh viên, tôi thường cùng bạn bè uống rượu trò chuyện xuyên đêm đến tận sáng.)
Ví dụ cho Cách dùng D (Cảm thán sâu sắc):
時間の流れは本当に早いものだ。 (Thời gian trôi đi quả thật là nhanh biết bao.)
外国で一人で暮らすのは, ずいぶん寂しいものだ。 (Sống một mình ở nước ngoài quả thực là một điều rất cô đơn.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần lưu ý cấu trúc điều kiện khi đi với mẫu câu này:
~ものだ: Khẳng định một bản chất, đạo lý hoặc thói quen cũ (như trên).
~というものだ: Khẳng định một phán đoán mang tính hiển nhiên trước một tình huống cụ thể (Đó đúng là... / Thật là...).
1. 一人でここまでやり遂げるとは、たいしたものだ。
Một mình làm xong đến mức này, đúng là cừ thật.
2. 彼の記憶力には、いつもながら感心させられるものだ。
Trí nhớ của anh ấy, như mọi khi, thật đáng khâm phục.
3. あんなに難しい仕事を、文句一つ言わずにこなすとは。立派なものだ。
Hoàn thành một công việc khó khăn như vậy mà không một lời phàn nàn. Thật đáng nể.
4. 彼の正直さには、いつも感心するものだ。
Sự trung thực của anh ấy lúc nào cũng thật đáng khâm phục.
5. 幼い子が、大人相手に堂々と意見を言う。たいしたもんだ。
Một đứa trẻ nhỏ mà dám đường đường nói ý kiến với người lớn. Giỏi thật đấy.
6. 彼のリードーシップは、若いのたいしたものだ。
Khả năng lãnh đạo của cậu ấy, dù còn trẻ, thật đáng nể.
7. どんな逆境でも、彼は笑顔を絶やさない。本当に強い人なものだ。
Dù trong nghịch cảnh nào anh ấy cũng không tắt nụ cười. Quả là một người mạnh mẽ.
8. 彼女の作る料理は、いつも芸術的なものだ。
Món ăn cô ấy nấu lúc nào cũng như một tác phẩm nghệ thuật vậy.
9. 彼の忍耐力は、本当にたいしたものだ。
Sức chịu đựng của anh ấy thật đáng nể.
10. あれだけの大失敗から立ち直った彼の精神力は、たいしたものだ。
Tinh thần của anh ấy, có thể vực dậy sau thất bại lớn như vậy, thật đáng nể.
11. 彼の描く絵は、まるで生きているかのような迫力があるものだ。
Bức tranh anh ấy vẽ có một sức sống, như thể nó đang sống vậy.
12. 彼女の細やかな気配りは、本当にたいしたものだ。
Sự quan tâm tinh tế của cô ấy thật đáng khâm phục.
13. この精密な機械を手作業で作ったとは。日本の技術はたいしたものだ。
Chế tạo cỗ máy tinh xảo này bằng tay... Kỹ thuật của Nhật Bản thật đáng nể.
14. 苦しい時の友こそ真の友だ。彼の友情はたいしたものだ。
Bạn bè lúc khó khăn mới là bạn thật sự. Tình bạn của anh ấy thật đáng quý.
15. 彼の回復力は、驚くべきものだ。
Khả năng hồi phục của anh ấy thật đáng kinh ngạc.
16. どんな状況でも彼は冷静だ。たいしたものだ。
Trong bất kỳ tình huống nào anh ấy cũng bình tĩnh. Giỏi thật đấy.
17. 彼の正直さには、いつも頭が下がるものだ。
Sự trung thực của anh ấy lúc nào cũng khiến tôi phải ngả mũ.
18. 彼女の歌声は、人の心を癒やす不思議な力があるものだ。
Giọng hát của cô ấy có một sức mạnh kỳ lạ xoa dịu lòng người.
19. 彼の努力は、並大抵のものではない。本当にたいしたものだ。
Nỗ lực của anh ấy không phải tầm thường. Thật đáng nể.
20. なんて素直な子供なことだ。感心なものだ。
Quả là một đứa trẻ ngoan ngoãn. Thật đáng khen.
21. 彼の勇気ある行動は、称賛に値するものだ。
Hành động dũng cảm của anh ấy quả là đáng tuyên dương.
22. 彼女の語学力は、ネイティブと間違えるほどだ。たいしたもんだ。
Khả năng ngoại ngữ của cô ấy đến mức bị nhầm là người bản xứ. Giỏi thật đấy.
23. 彼の発想には、いつも驚かされるものだ。
Ý tưởng của anh ấy lúc nào cũng làm tôi kinh ngạc.
24. あんなにたくさんのセリフを覚えられるとは、役者とはすごいものだ。
Có thể nhớ nhiều lời thoại đến vậy, diễn viên đúng là phi thường.
25. 彼の作るプログラムは、いつも無駄がなく美しいものだ。
Chương trình anh ấy tạo ra lúc nào cũng tinh gọn và đẹp đẽ.
26. 彼女の優しさは、天使のようだ。本当にありがたいものだ。
Lòng tốt của cô ấy như một thiên thần. Thật đáng quý biết bao.
27. 彼の勤勉さには、いつも感心するばかりだ。
Sự chăm chỉ của anh ấy lúc nào cũng khiến tôi ngưỡng mộ.
28. あの若さで会社を経営しているとは、たいしたもんだ。
Trẻ tuổi như vậy mà đã điều hành công ty, thật đáng nể.
29. 彼のプレゼンテーションは、何度聞いても引き込まれるものだ。
Bài thuyết trình của anh ấy, nghe bao nhiêu lần cũng vẫn bị cuốn hút.
30. どんなに忙しくても、彼は家族サービスを欠かさない。立派なものだ。
Dù bận rộn đến mấy, anh ấy cũng không bao giờ quên "phục vụ" gia đình. Thật đáng nể.
31. 彼の書く字は、まるで印刷したかのように綺麗なものだ。
Chữ anh ấy viết đẹp như in vậy.
32. 彼女の笑顔は、周りのみんなを明るくする。本当に素敵なものだ。
Nụ cười của cô ấy làm bừng sáng mọi người xung quanh. Thật là tuyệt vời.
33. 彼の機転の利かせ方は、いつもながら見事なものだ。
Cách xử lý tình huống nhanh trí của anh ấy, như mọi khi, thật tuyệt vời.
34. あれだけの知識を、独学で身につけたとはたいしたものだ。
Tự học mà có được khối kiến thức đến vậy, thật đáng nể.
35. 彼の作った詩は、心に深く響くものだ。
Những bài thơ anh ấy sáng tác quả thực chạm đến đáy lòng.
36. 彼女のおもてなしは、いつも完璧なものだ。
Sự hiếu khách của cô ấy lúc nào cũng thật hoàn hảo.
37. 彼の決断力は、本当にたいしたものだ。
Khả năng quyết đoán của anh ấy thật đáng nể.
38. あの子は、いつも親の手伝いをしていて感心なものだ。
Đứa bé đó lúc nào cũng giúp đỡ bố mẹ, thật đáng khen.
39. 彼の作った庭は、専門家が作ったかのような出来栄えだ。たいしたもんだ。
Khu vườn anh ấy làm có thành quả như chuyên gia vậy. Giỏi thật đấy.
40. 彼女のピアノの腕は、プロ顔負けなものだ。
Tài chơi piano của cô ấy khiến dân chuyên nghiệp cũng phải chào thua.
41. 彼の仕事の速さと正確さには、いつも驚かされるものだ。
Tốc độ và sự chính xác trong công việc của anh ấy lúc nào cũng làm tôi kinh ngạc.
42. 彼女のポジティブな考え方は、本当に見習いたいものだ。
Cách suy nghĩ tích cực của cô ấy thật đáng để học hỏi.
43. 彼のユーモアのセンスは、素晴らしいものだ。
Khiếu hài hước của anh ấy thật tuyệt vời.
44. 彼女の行動力は、本当にたいしたものだ。
Khả năng hành động của cô ấy thật đáng nể.
45. 彼の作った模型は、本物そっくりだ。実に精巧なものだ。
Mô hình anh ấy làm giống y như thật. Quả là tinh xảo.
46. 彼女のファッションセンスは、いつも素敵だなあと感心するものだ。
Gu thời trang của cô ấy lúc nào cũng thật tuyệt vời, đáng ngưỡng mộ.
47. 彼の指導力は、チームを一つにまとめる。たいしたもんだ。
Khả năng lãnh đạo của anh ấy gắn kết cả đội. Giỏi thật đấy.
48. 彼女のデザインは、いつも斬新なものだ。
Thiết kế của cô ấy lúc nào cũng thật mới mẻ.
49. 彼の知識の深さには、いつも脱帽するものだ。
Tôi lúc nào cũng phải ngả mũ trước kiến thức sâu rộng của anh ấy.
50. 彼女の献身的な介護には、本当に頭が下がるものだ。
Sự chăm sóc tận tình của cô ấy thật đáng trân trọng (ngả mũ).
1. 約束は、守るものだ。
Lời hứa là đương nhiên phải giữ lấy.
2. 人は、一人では生きていけないものだ。
Con người vốn không thể sống một mình.
3. 親というものは、子供の将来を心配するもんだ。
Đã làm cha mẹ thì đương nhiên sẽ lo lắng cho tương lai của con cái.
4. 目上の人には、敬語を使うものだ。
Đương nhiên phải dùng kính ngữ với người trên.
5. 借りたものは、きちんと返すものだ。
Đồ đã mượn thì đương nhiên phải trả lại cẩn thận.
6. 人生とは、思い通りにいかないものだ。
Cuộc đời vốn là thứ không diễn ra như ý mình muốn.
7. 子供というものは、好奇心旺盛なものだ。
Trẻ con vốn là giống loài có trí tò mò mãnh liệt.
8. 悪いことをすれば、いつか自分に返ってくるものだ。
Nếu làm điều xấu, đương nhiên một ngày nào đó sẽ quay lại với chính mình.
9. 人の好みは、それぞれ違うものだ。
Sở thích của mỗi người đương nhiên là khác nhau.
10. どんな人間にも、長所と短所があるものだ。
Bất kỳ ai đương nhiên cũng có điểm mạnh và điểm yếu.
11. 自分の間違いは、素直に認めるものだ。
Đương nhiên phải thành thật thừa nhận sai lầm của mình.
12. 世の中、知らないことの方が多いものだ。
Trên đời này, đương nhiên có nhiều điều mình không biết hơn là mình biết.
13. 本当の友達とは、困った時に助けてくれるものだ。
Bạn bè thực sự vốn là người sẽ giúp đỡ mình khi gặp khó khăn.
14. うまい話には、裏があるものだ。
Những chuyện "ngon ăn" đương nhiên đều có mặt trái của nó.
15. 機械というものは、いつか壊れるものだ。
Máy móc vốn là thứ rồi sẽ có lúc hỏng.
16. 人の心は、移ろいやすいものだ。
Lòng người vốn dễ thay đổi.
17. 一度失った信頼は、なかなか取り戻せないものだ。
Lòng tin một khi đã mất đương nhiên rất khó để lấy lại.
18. 人は、見かけによらないものだ。
Con người vốn không thể trông mặt mà bắt hình dong.
19. どんなことでも、初めはうまくいかないものだ。
Bất cứ việc gì, ban đầu đương nhiên cũng không suôn sẻ.
20. 人の悪口を、陰で言うものではない。
Không nên nói xấu sau lưng người khác.
21. 食べ物で、遊ぶものではない。
Không được dùng đồ ăn để chơi đùa.
22. 人のものを、勝手に借りるもんじゃない。
Không được tự tiện mượn đồ của người khác.
23. 自分の価値観を、他人に押し付けるものではない。
Không nên áp đặt quan điểm giá trị của mình cho người khác.
24. 弱い者いじめをするものではない。
Không được bắt nạt kẻ yếu.
25. 自分の責任を、他人に転嫁するものではない。
Không nên đùn đẩy trách nhiệm của mình cho người khác.
26. 季節の変わり目は、体調を崩しやすいものだ。
Vào lúc giao mùa, đương nhiên người ta dễ bị ốm.
27. 努力すれば、必ず報われるというものでもない。
Không phải cứ nỗ lực là nhất định sẽ được đền đáp.
28. 秘密というものは、いつか漏れるものだ。
Bí mật vốn là thứ rồi sẽ có ngày bị lộ.
29. 流行とは、繰り返すものだ。
Trào lưu vốn là thứ có tính lặp lại.
30. 郷に入っては郷に従うものだ。
Đương nhiên nhập gia phải tùy tục.
31. 子供のころは、この川でよく泳いだものだ。
Hồi còn nhỏ, tôi thường hay bơi ở con sông này.
32. 昔は、このあたりもずいふん静かだったものだ。
Ngày xưa, khu vực này cũng từng yên tĩnh lắm.
33. 学生時代は、毎日のように彼と朝まで語り明かしたものだ。
Thời sinh viên, tôi và cậu ấy gần như ngày nào cũng nói chuyện thâu đêm suốt sáng.
34. 若いころは、多少の無理をしても平気だったもんだ。
Hồi còn trẻ, có quá sức một chút cũng vẫn thấy bình thường.
35. 祖母は、僕が遊びに行くといつもお菓子を作ってくれたものだ。
Bà tôi, cứ hễ tôi đến chơi là bà lại làm kẹo cho.
36. 時が経つのは、本当に早いものだ。
Thời gian trôi qua thật là nhanh.
37. あんなに小さかった子が、もう大学生とは。大きくなったものだ。
Đứa bé nhỏ xíu ngày nào giờ đã là sinh viên đại học. Lớn nhanh thật đấy.
38. 一人でここまでやり遂げるとは、たいしたものだ。
Một mình làm xong đến mức này, đúng là cừ thật.
39. まあ、よくもそんな嘘が言えるものだ。
Chà, sao anh có thể nói dối như vậy được nhỉ.
40. 彼も、ずいふん立派になったものだ。
Anh ấy cũng đã trở nên tuyệt vời quá rồi.
41. 人の縁とは、不思議なものだ。
Nhân duyên con người thật là kỳ diệu.
42. 最近の子供は、大人びたことを言うものだ。
Trẻ con dạo này toàn nói những điều như người lớn vậy.
43. 昔はこの空き地で、日が暮れるまで野球をしたもんだ。
Ngày xưa chúng tôi thường chơi bóng chày ở bãi đất trống này cho đến khi mặt trời lặn.
44. あの頃は、将来への希望に満ち溢れていたものだ。
Hồi đó chúng tôi đã từng tràn đầy hy vọng vào tương lai.
45. 昔は、携帯電話などなくても平気で待ち合わせができたものだ。
Ngày xưa không có điện thoại di động chúng ta vẫn hẹn gặp nhau bình thường.
46. 彼の記憶力には、いつもながら感心させられるものだ。
Trí nhớ của anh ấy, như mọi khi, thật đáng khâm phục.
47. 人生、わからないものだ。
Cuộc đời, đúng là không thể biết trước được.
48. 昔は、一枚のレコードを大切に聞いたものだ。
Ngày xưa chúng tôi đã từng trân trọng nghe một chiếc đĩa than.
49. 世の中、広いようで狭いものだ。
Thế gian này, tưởng là rộng lớn mà thật ra lại nhỏ bé.
50. 人の心は、本当に分からないものだ。
Lòng người thật đúng là không thể hiểu nổi.