Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

はきはき

Rõ ràng dứt khoát
Thanh Khiết

清潔(せいけつ)

Sạch sẽ
Khách Quan Đích

客観的(きゃっかんてき)

Khách quan
Lãnh Tĩnh

冷静(れいせい)

Bình tĩnh
尤

尤(もっと)もな

Hợp lý lý đương nhiên
Khiêm Tốn

謙遜(けんそん)

Khiêm tốn
Nhược Nhược

若々(わかわか)しい

Trẻ trung đầy sức sống
 

ユニーク

Độc nhất vô nhị độc đáo
Duy Nhất

唯一(ゆいいつ)

Duy nhất
Tẩy Luyện

洗練(せんれん)

Tinh tế lịch duyệt
Phẩm

品(しな)

Phẩm cách quý phái
Quảng Quảng

広々(ひろびろ)

Rộng rãi bao la
 

ふわふわ

Mềm mại bồng bềnh
Đoạn Nhiên

断然(だんぜん)

Hoàn toàn áp đảo rõ ràng
Kết Cấu

結構(けっこう)

Tuyệt vời tốt đẹp
Kiến Sự

見事(みごと)

Đẹp đẽ xuất sắc ngoạn mục
Quý Trọng

貴重(きちょう)

Quý giá
Chất Tố

質素(しっそ)

Giản dị đạm bạc
Đồng Dạng

同様(どうよう)

Giống nhau tương tự
Tăng

憎(にく)らしい

Đáng ghét căm hận
Cường Dẫn

強引(ごういん)

Cưỡng ép ép buộc gia trưởng
 

うっとうしい

U ám ủ dột phiền phức
厄介

厄介(やっかい)

Phiền hà rắc rối gánh nặng
 

とんでもない

Quá sức tưởng tượng vô lý
An Dị

安易(あんい)

Dễ dàng hời hợt tùy tiện
Vô Nan

無難(ぶなん)

An toàn không có rủi ro sai sót
Bình Phàm

平凡(へいぼん)

Bình phàm tầm thường bình thường
 

みっともない

Đáng xấu hổ khó coi mất thể diện
Kiến Khổ

見苦(みぐる)しい

Khó coi chướng mắt tồi tàn
Xú

醜(みにく)い

Xấu xí tồi tệ
 

ぼろぼろ

Rách nát tơi tả kiệt quệ
Ai

開(あわ)れ

Đáng thương tội nghiệp thảm thương
Phạp

乏(とぼ)しい

Nghèo nàn thiếu thốn ít ỏi
Trung Đồ Bán Đoạn

中途半端(ちゅうとはんぱ)

Dở dở ương ương nửa vời nửa đoạn
 

まごまご

Lúng túng hoang mang bối rối
Mâu Thuẫn

矛盾(むじゅん)

Mâu thuẫn trái ngược bất nhất
 

にやにや

Cười mỉa mai cười thầm lén lút
Ao Đột

凹凸(でこぼこ)

Gồ ghề lồi lõm không bằng phẳng
 

それなり

Trong chừng mực đó tương ứng

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ものだ / ~ものではない

Ý nghĩa và Cách dùng

Mẫu câu 「~ものだ」 là một cấu trúc đa nghĩa trong trình độ N3 và N2. Tùy thuộc vào ngữ cảnh và cách chia động từ, cấu trúc này được chia thành 4 cách dùng chính sau đây:

Biểu thị quy luật tự nhiên, bản chất của sự vật (Bản chất/Chân lý)

Ý nghĩa: ... là chuyện đương nhiên / Bản chất của... là...

Cách dùng: Diễn tả một sự thật khách quan, một quy luật tự nhiên hoặc một bản tính vốn có của sự vật, sự việc mà ai cũng thừa nhận.

Phủ định: Không dùng dạng phủ định cho cách dùng này.

Diễn tả một lời khuyên, một đạo lý, nghĩa vụ (Nên/Không nên)

Ý nghĩa: Nên... / Không nên... (Đạo lý)

Cách dùng: Dùng để đưa ra lời khuyên bảo, răn đe hoặc phán xét về mặt đạo đức, phong tục xã hội hoặc lẽ thường tình. Người nói khẳng định đây là việc "ai cũng phải làm như vậy".

Phủ định: 「~ものではない」 (Không nên làm điều đó).

Hồi tưởng về một thói quen trong quá khứ (Kỷ niệm)

Ý nghĩa: Ngày xưa thường... / Quá khứ hay...

Cách dùng: Dùng để hoài niệm, nhớ về một hành động, sự việc thường xuyên xảy ra hoặc một thói quen kéo dài trong quá khứ (hiện tại không còn nữa).

Dấu hiệu: Luôn đi kèm với động từ chia ở thể quá khứ(~た) và thường có các từ chỉ thời gian như 「子どもの頃」, 「昔」.

Biểu thị cảm xúc, cảm thán sâu sắc (Cảm thán)

Ý nghĩa: Biết bao / Quả thật là...

Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người nói (thường là sự ngạc nhiên, xúc động, thở dài hoặc mong mỏi) trước một thực tế nào đó.

Dấu hiệu: Thường đi kèm với các phó từ mức độ như 「本当に」, 「何と」, 「ずいぶん」.

Cấu trúc

(Đối với tính từ đuôi na giữ nguyên na, Danh từ giữ nguyên no hoặc chuyển thành dạng である).

Động từ thường: 変わる + ものだ 変わるものだ

Động từ quá khứ: 行った + ものだ 行ったものだ

Tính từ đuôi i: 懐かしい + ものだ 懐かしいものだ

Tính từ đuôi na: 大変 + ものだ 大変なものだ

Ví dụ minh họa

Ví dụ cho Cách dùng A (Bản chất/Chân lý):

薬は苦いものだ。 (Thuốc thì đương nhiên là đắng rồi.)

人の心は変わりやすいものだ。 (Lòng người vốn dĩ là thứ rất dễ đổi thay.)

Ví dụ cho Cách dùng B (Đạo lý/Lời khuyên):

目上の人には敬語を使うものだ。 (Đối với cấp trên thì chúng ta nên sử dụng kính ngữ.)

人の悪口を陰で言うものではない。 (Không nên nói xấu sau lưng người khác.)

Ví dụ cho Cách dùng C (Hồi tưởng quá khứ):

子どもの頃、夏休みになるとよくこの川で泳いだものだ。 (Hồi còn nhỏ, cứ đến kỳ nghỉ hè là tôi lại thường hay bơi ở con sông này.)

学生時代は, 友達と朝まで飲み明かしたものだ。 (Thời sinh viên, tôi thường cùng bạn bè uống rượu trò chuyện xuyên đêm đến tận sáng.)

Ví dụ cho Cách dùng D (Cảm thán sâu sắc):

時間の流れは本当に早いものだ。 (Thời gian trôi đi quả thật là nhanh biết bao.)

外国で一人で暮らすのは, ずいぶん寂しいものだ。 (Sống một mình ở nước ngoài quả thực là một điều rất cô đơn.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần lưu ý cấu trúc điều kiện khi đi với mẫu câu này:

~ものだ: Khẳng định một bản chất, đạo lý hoặc thói quen cũ (như trên).

~というものだ: Khẳng định một phán đoán mang tính hiển nhiên trước một tình huống cụ thể (Đó đúng là... / Thật là...).

 

1. 人生じんせいとは、思おもい通どおりにいかないものだ。
Cuộc đời vốn là thứ không diễn ra như ý mình muốn.
2. 人ひとは、一人ひとりでは生いきていけないものだ。
Con người vốn không thể sống một mình.
3. 親おやというものは、いくつになっても子供こどもを心配しんぱいするもんだ。
Đã làm cha mẹ thì dù con cái bao nhiêu tuổi vẫn luôn lo lắng.
4. 別わかれは、いつも突然とつぜんやってくるものだ。
Chia ly vốn là thứ luôn đến một cách đột ngột.
5. 人ひとの心こころとは、移うつろいやすいものだ。
Lòng người vốn dĩ dễ thay đổi.
6. 誰だれにでも、長所ちょうしょと短所たんしょがあるものだ。
Bất kỳ ai cũng có điểm mạnh và điểm yếu.
7. 本当ほんとうの友達ともだちとは、困こまった時ときにそばにいてくれるものだ。
Bạn bè thực sự là người sẽ ở bên cạnh mình khi gặp khó khăn.
8. 人ひとは見みかけによらないものだ。
Con người vốn không thể trông mặt mà bắt hình dong.
9. どんな人間にんげんでも、過あやまちを犯おかすものだ。
Bất kỳ ai cũng đều phạm phải sai lầm.
10. 親おやのありがたみは、自分じぶんが親おやになって初はじめてわかるもんだ。
Lòng biết ơn cha mẹ, chỉ khi tự mình làm cha mẹ mới thấu hiểu được.
11. 人ひとは、自分じぶんを映うつす鏡かがみであるものだ。
Người khác vốn là tấm gương phản chiếu chính mình.
12. どんなに親したしい仲なかでも、言いってはならないことがあるものだ。
Dù thân thiết đến đâu, cũng có những điều không nên nói.
13. 人間関係にんげんかんけいは、努力どりょくなしでは維持いじできないものだ。
Các mối quan hệ không thể duy trì được nếu không có nỗ lực.
14. 誰だれしも、故郷こきょうを懐なつかしく思おもうものだ。
Bất kỳ ai cũng đều thấy nhớ về quê hương.
15. 人ひとは、自分じぶんと違ちがう意見いけんに反発はんぱつを覚おぼえるものだ。
Con người thường cảm thấy phản bác với những ý kiến khác với mình.
16. どんな人間にんげんも、心こころの奥底おくそこでは誰だれかに認みとめられたいと思おもっているものだ。
Bất kỳ ai cũng đều mong muốn được ai đó công nhận từ sâu thẳm trong tim.
17. 夫婦ふうふとは、互たがいいに支ささえ合あっていくものだ。
Vợ chồng là để hỗ trợ lẫn nhau.
18. 人ひとの縁えんとは、不思議ふしぎなものだ。
Nhân duyên con người quả là một thứ thật kỳ diệu.
19. 誰だれでも、褒ほめられれば嬉うれしいもんだ。
Bất kỳ ai được khen cũng đều vui.
20. 愛情あいじょうとは、与あたえることで豊ゆたかになるものだ。
Tình yêu là thứ càng cho đi thì càng trở nên giàu có.
21. 嫉妬しっとという感情かんじょうは、誰だれの心こころにも宿やどるものだ。
Cảm xúc ghen tị là thứ ngự trị trong tim của bất kỳ ai.
22. 人ひとは、失うしなってからその大切たいせつさに気きづくものだ。
Con người chỉ nhận ra tầm quan trọng của một thứ gì đó sau khi đã mất đi.
23. どんな偉えらい人ひとでも、食事しょくじをし、眠ねむるものだ。
Dù là người vĩ đại đến đâu cũng phải ăn, phải ngủ.
24. 人ひとは、自分じぶんにないものを持もっている人ひとに惹ひかれるものだ。
Con người thường bị thu hút bởi những người có thứ mà mình không có.
25. 孤独こどくとは、時ときに人ひとを強つよくするものだ。
Sự cô đơn là thứ đôi khi khiến con người ta mạnh mẽ hơn.
26. どんな人間にんげんも、完璧かんぺきではないものだ。
Bất kỳ con người nào cũng không hoàn hảo.
27. 人ひとは、物語ものがたりを求もとめる生いき物ものなものだ。
Con người là sinh vật luôn tìm kiếm những câu chuyện.
28. 家族かぞくとは、時ときに厄介やっかいで、それでもかけがえのないものだ。
Gia đình vốn là thứ đôi khi phiền phức, nhưng vẫn không thể thay thế được.
29. 人ひとの第一印象だいいちいんしょうは、なかなか覆くつがえらないものだ。
Ấn tượng đầu tiên là thứ rất khó thay đổi.
30. どんな出会であいにも、何なにかしらの意味いみがあるものだ。
Bất kỳ cuộc gặp gỡ nào cũng đều có ý nghĩa nào đó.
31. 人ひとは、自分じぶんを理解りかいしてくれる人ひとを求もとめるものだ。
Con người luôn tìm kiếm người thấu hiểu mình.
32. どんな人ひとにも、他人たにんには見みせない一面いちめんがあるものだ。
Bất kỳ ai cũng có một mặt mà họ không cho người khác thấy.
33. 友情ゆうじょうとは、時間じかんをかけて育はぐくんでいくものだ。
Tình bạn là thứ phải được vun đắp theo thời gian.
34. 人ひとは、目標もくひょうがあるからこそ頑張がんばれるものだ。
Con người có thể cố gắng chính là vì họ có mục tiêu.
35. どんな人ひとでも、時ときには間違いまちがいを犯おかすものだ。
Bất kỳ ai cũng có lúc phạm sai lầm.
36. 人生じんせいの主役しゅやくは、自分自身じぶんじしんであるものだ。
Nhân vật chính của cuộc đời là chính bản thân mình.
37. 誰だれしも、他人たにんには言いえない秘密ひみつを一ひとつや二ふたつ持もっているものだ。
Bất kỳ ai cũng có một vài bí mật không thể nói cho người khác.
38. 人ひとは、自分じぶんの信しんじたいものを信しんじる生いき物ものなものだ。
Con người là sinh vật tin vào những gì họ muốn tin.
39. どんな人ひとでも、心こころのどこかに弱よわさを抱かかえているものだ。
Bất kỳ ai cũng mang một sự yếu đuối ở đâu đó trong tim.
40. 人生じんせいとは、選択せんたくの連続れんぞくであるものだ。
Cuộc đời vốn là một chuỗi những lựa chọn.
41. 誰だれでも、歳としはとるものだ。
Bất kỳ ai đương nhiên cũng sẽ già đi.
42. 人ひとは、見みた目めだけでは分わからないものだ。
Con người vốn không thể chỉ nhìn bề ngoài mà hiểu được.
43. どんな人間関係にんげんかんけいも、永遠えいえんに続つづくとは限かぎらないものだ。
Bất kỳ mối quan hệ nào cũng không hẳn là sẽ kéo dài mãi mãi.
44. 人ひとは、他人たにんとの比較ひかくで自分じぶんを測はかりがちなものだ。
Con người thường có xu hướng đo lường bản thân bằng cách so sánh với người khác.
45. どんな人ひとでも、時ときには誰だれかに甘あまえたいと思おもうものだ。
Bất kỳ ai cũng có lúc muốn được dựa dẫm vào ai đó.
46. 人生じんせいとは、皮肉ひにくなものだ。
Cuộc đời vốn là một sự mỉa mai.
47. 人ひとは、苦くるしい時ときほどその人ひとの本性ほんしょうが出でるものだ。
Con người vốn càng lúc khó khăn thì bản chất thật càng lộ rõ.
48. どんな人ひとにも、輝かがやける場所ばしょがあるものだ。
Bất kỳ ai cũng đều có một nơi để mình tỏa sáng.
49. 人ひとは、自分じぶんの経験けいけんを通とおしてしか物事ものごとを学まなべないものだ。
Con người vốn chỉ có thể học hỏi mọi việc thông qua trải nghiệm của chính mình.
50. 人生じんせいとは、死しぬまで学まなび続つづけるものだ。
Cuộc đời vốn là phải tiếp tục học hỏi cho đến lúc chết.
 
 

 

 

 

 

 

1. 子供こどもの頃ころは、この川かわでよく泳およいだものだ。
Hồi còn nhỏ, tôi thường hay bơi ở con sông này.
2. 小学生しょうがくせいの頃ころは、毎日まいにちランドセルを背負せおってこの道みちを通とおったものだ。
Hồi học tiểu học, ngày nào tôi cũng đeo cặp sách đi qua con đường này.
3. 夏休なつやすみは、いつも宿題しゅくだいを最終日さいしゅうびに慌あわでやったもんだ。
Hồi nghỉ hè, tôi toàn cuống cuồng làm bài tập vào ngày cuối cùng.
4. 日ひが暮くれるまで、友達ともだちとこの公園こうえんで遊あそんだものだ。
Chúng tôi thường chơi ở công viên này với bạn bè cho đến khi mặt trời lặn.
5. 昔むかしはよく、近ちかくの駄菓子屋だがしやへ走はしっていったものだ。
Ngày xưa, tôi thường hay chạy đến tiệm bánh kẹo gần nhà.
6. 子供こどもの頃ころ、父ちちによく肩車かたぐるまをしてもらったものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường được bố cho ngồi trên vai.
7. 祖母そぼは、僕ぼくが遊あそびに行いくといつも美味おいしいお菓子かしを作つくってくれたもんだ。
Bà tôi, cứ hễ tôi đến chơi là bà lại làm bánh kẹo ngon cho tôi.
8. 弟おとうととは、ささいなことでよく喧嘩けんかしたものだ。
Tôi với em trai thường hay cãi nhau vì những chuyện vặt vãnh.
9. 子供こどもの頃ころは、注射ちゅうしゃが大嫌だいきらいでいつも大泣おおなきしたものだ。
Hồi nhỏ, tôi rất ghét tiêm nên lần nào cũng khóc ré lên.
10. 昔むかしはこの空き地あきちで、日ひが暮くれるまで野球やきゅうをしたもんだ。
Ngày xưa chúng tôi thường chơi bóng chày ở bãi đất trống này cho đến khi mặt trời lặn.
11. 休み時間やすみじかんになると、みんなで校庭こうていに飛とび出だしたものだ。
Cứ đến giờ giải lao là cả đám lại ùa ra sân trường.
12. 昔むかしはよく、母ははに「勉強べんきょうしなさい」と叱しかられたものだ。
Ngày xưa, tôi thường hay bị mẹ mắng là "Học đi!".
13. お祭まつりの夜よるは、胸むねを躍おどらせて出でかけたものだ。
Vào những đêm lễ hội, tôi thường ra ngoài với tâm trạng đầy háo hức.
14. 子供こどもの頃ころは、サンタクロースを本当ほんとうに信しんじていたものだ。
Hồi nhỏ, tôi đã từng thực sự tin là có ông già Noel.
15. 昔むかしは、漫画まんがの発売日はつばいびを指折ゆびおり数かぞえて待まっていたもんだ。
Ngày xưa, tôi thường đếm từng ngày chờ đến ngày phát hành truyện tranh.
16. テストで悪わるい点てんを取とると、親おやに見みせるのが怖こわかったものだ。
Mỗi khi bị điểm kém, tôi thường rất sợ phải cho bố mẹ xem.
17. 遠足えんそくの前日ぜんじつは、興奮こうふんしてなかなか眠ねむれなかったものだ。
Cứ hôm trước ngày đi dã ngoại là tôi lại háo hức đến mức khó ngủ.
18. 昔むかしは、テレビゲームに何時間なんじかんも夢中むちゅうになったものだ。
Ngày xưa, tôi thường mê mẩn chơi điện tử hàng giờ liền.
19. 飼かっていた犬いぬとは、いつも一緒いっしょに散歩さんぽに行いったものだ。
Tôi thường xuyên dắt con chó tôi nuôi đi dạo.
20. 子供こどもの頃ころは、見みるものすべてが輝かがやいて見みえたものだ。
Hồi còn nhỏ, tôi thường thấy mọi thứ mình nhìn đều lấp lánh rực rỡ.
21. 昔むかしは、100円玉えんだまを握にぎりしめて何なにを買かうか真剣しんけんに悩なやんだもんだ。
Ngày xưa, tôi thường nắm chặt đồng 100 yên và đắn đo suy nghĩ xem nên mua gì.
22. 姉あねとは、よく洋服ようふくの取とり合あいをしたものだ。
Tôi thường hay tranh giành quần áo với chị gái.
23. 夏なつの夜よるは、縁側えんがわで花火はなびをしたものだ。
Vào những đêm hè, chúng tôi thường chơi pháo hoa ở hiên nhà.
24. 子供こどもの頃ころは、雨あめが降ふると長靴ながぐつを履はけるのが嬉うれしかったものだ。
Hồi nhỏ, cứ trời mưa là tôi lại thấy vui vì được đi ủng.
25. 昔むかしは、アニメの主題歌しゅだいかを大声おおごえで歌うたいな゙から家いえに帰かえったもんだ。
Ngày xưa, tôi thường vừa đi về nhà vừa hát thật to bài hát chủ đề của phim hoạt hình.
26. 運動会うんどうかいでは、いつもリレーの選手せんしゅに選えらばれたものだ。
Ở hội thao, tôi luôn được chọn vào đội chạy tiếp sức.
27. 祖父そふは、昔話むかしばなしを面白おもしろおかしく聞きかせてくれたものだ。
Ông tôi thường kể chuyện ngày xưa một cách rất hài hước, thú vị.
28. 子供こどもの頃ころは、カブトムシを捕つかまえに林はやしへ行いったもんだ。
Hồi nhỏ, chúng tôi thường vào rừng để bắt bọ cánh cứng.
29. 昔むかしは、些細ささいなことで友達ともだちと大笑おおわらいできたものだ。
Ngày xưa, chúng tôi thường có thể cười phá lên chỉ vì những chuyện vặt vãnh.
30. 好すきな子この前まえでは、いつも緊張きんちょうしてうまく話はなせなかったものだ。
Cứ đứng trước người mình thích là tôi lại căng thẳng và không thể nói chuyện tử tế được.
31. 通知表つうちひょうをもらう日ひは、いつもドキドキしたものだ。
Cứ đến ngày nhận sổ liên lạc là tôi lại thấy hồi hộp.
32. 昔むかしは、友達ともだちの家いえに集あつまってゲームをしたもんだ。
Ngày xưa, chúng tôi thường tụ tập ở nhà bạn bè để chơi game.
33. お正月しょうがつには、親戚一同しんせきいちどうが集あつまって賑にぎやかだったものだ。
Cứ Tết đến là họ hàng lại sum vầy, thật là náo nhiệt.
34. 子供こどもの頃ころは、高たかいところに登のぼるのが好すきだったものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường rất thích trèo lên cao.
35. 昔むかしは、転ころんですりむいた膝ひざが痛いたくても平気へいきなふりをしたもんだ。
Ngày xưa, dù ngã trầy xước đầu gối rất đau, tôi cũng thường giả vờ như không sao.
36. 妹いもうとの面倒めんどうをよく見みてあげたものだ。
Tôi thường hay chăm sóc cho em gái mình.
37. 子供こどもの頃ころは、怖こわい夢ゆめを見みて夜中よなかに起おきたものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường gặp ác mộng rồi tỉnh giấc giữa đêm.
38. 昔むかしは、秘密基地ひみつきちを作つくって遊あそんだもんだ。
Ngày xưa, chúng tôi thường xây căn cứ bí mật để chơi.
39. 誕生日たんじょうびは、いつも家族かぞくみんなで祝いわってもらったものだ。
Sinh nhật tôi luôn được cả nhà tổ chức chúc mừng.
40. 子供こどもの頃ころは、見みるもの全すべてが大おおきく見みえたものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường thấy mọi thứ mình nhìn đều thật to lớn.
41. 昔むかしは、影踏かげふみをして遊あそんだものだ。
Ngày xưa, chúng tôi thường chơi trò đuổi bắt bóng.
42. お小遣こづかいをもらうと、すぐに使つかい果はたしてしまったもんだ。
Cứ được cho tiền tiêu vặt là tôi lại tiêu hết ngay lập tức.
43. 父ちちの書斎しょさいには、難むずかしい本ほんがたくさん並ならんでいたものだ。
Phòng đọc sách của bố tôi thường bày rất nhiều sách khó hiểu.
44. 子供こどもの頃ころは、風邪かぜをひいて学校がっこうを休やすむのが少すこし嬉うれしかったものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường thấy hơi vui vui khi bị cảm và được nghỉ học.
45. 昔むかしは、自転車じてんしゃでどこまでも行いけるな゙どと思おもっていたものだ。
Ngày xưa, tôi đã từng nghĩ rằng mình có thể đi bất cứ đâu bằng xe đạp.
46. 授業中じゅぎょうちゅうに、窓まどの外そとを眺ながめては空想くうそうにふけったものだ。
Trong giờ học, tôi thường nhìn ra ngoài cửa sổ và mơ màng.
47. 習ならい事ごとが嫌いやで、よくサボろうとしたもんだ。
Tôi ghét đi học thêm nên thường hay tìm cách trốn học.
48. 子供こどもの頃ころは、時間じかんが無限むげんにあるように感かんじたものだ。
Hồi nhỏ, tôi đã từng cảm thấy như thể thời gian là vô hạn.
49. 昔むかしは、新あたらしい文房具ぶんぼうぐを買かってもらうと嬉うれしかったものだ。
Ngày xưa, tôi thường rất vui khi được mua đồ dùng học tập mới.
50. あの頃ころは、毎日まいにちが冒険ぼうけんのようだったものだ。
Hồi đó, mỗi ngày với tôi đều như một cuộc phiêu lưu.