MẪU NGỮ PHÁP: ~ものだ / ~ものではない
Ý nghĩa và Cách dùng
Mẫu câu 「~ものだ」 là một cấu trúc đa nghĩa trong trình độ N3 và N2. Tùy thuộc vào ngữ cảnh và cách chia động từ, cấu trúc này được chia thành 4 cách dùng chính sau đây:
Biểu thị quy luật tự nhiên, bản chất của sự vật (Bản chất/Chân lý)
Ý nghĩa: ... là chuyện đương nhiên / Bản chất của... là...
Cách dùng: Diễn tả một sự thật khách quan, một quy luật tự nhiên hoặc một bản tính vốn có của sự vật, sự việc mà ai cũng thừa nhận.
Phủ định: Không dùng dạng phủ định cho cách dùng này.
Diễn tả một lời khuyên, một đạo lý, nghĩa vụ (Nên/Không nên)
Ý nghĩa: Nên... / Không nên... (Đạo lý)
Cách dùng: Dùng để đưa ra lời khuyên bảo, răn đe hoặc phán xét về mặt đạo đức, phong tục xã hội hoặc lẽ thường tình. Người nói khẳng định đây là việc "ai cũng phải làm như vậy".
Phủ định: 「~ものではない」 (Không nên làm điều đó).
Hồi tưởng về một thói quen trong quá khứ (Kỷ niệm)
Ý nghĩa: Ngày xưa thường... / Quá khứ hay...
Cách dùng: Dùng để hoài niệm, nhớ về một hành động, sự việc thường xuyên xảy ra hoặc một thói quen kéo dài trong quá khứ (hiện tại không còn nữa).
Dấu hiệu: Luôn đi kèm với động từ chia ở thể quá khứ(~た) và thường có các từ chỉ thời gian như 「子どもの頃」, 「昔」.
Biểu thị cảm xúc, cảm thán sâu sắc (Cảm thán)
Ý nghĩa: Biết bao / Quả thật là...
Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh cảm xúc, tâm trạng của người nói (thường là sự ngạc nhiên, xúc động, thở dài hoặc mong mỏi) trước một thực tế nào đó.
Dấu hiệu: Thường đi kèm với các phó từ mức độ như 「本当に」, 「何と」, 「ずいぶん」.
Cấu trúc
(Đối với tính từ đuôi na giữ nguyên na, Danh từ giữ nguyên no hoặc chuyển thành dạng である).
Động từ thường: 変わる + ものだ 変わるものだ
Động từ quá khứ: 行った + ものだ 行ったものだ
Tính từ đuôi i: 懐かしい + ものだ 懐かしいものだ
Tính từ đuôi na: 大変 + ものだ 大変なものだ
Ví dụ minh họa
Ví dụ cho Cách dùng A (Bản chất/Chân lý):
薬は苦いものだ。 (Thuốc thì đương nhiên là đắng rồi.)
人の心は変わりやすいものだ。 (Lòng người vốn dĩ là thứ rất dễ đổi thay.)
Ví dụ cho Cách dùng B (Đạo lý/Lời khuyên):
目上の人には敬語を使うものだ。 (Đối với cấp trên thì chúng ta nên sử dụng kính ngữ.)
人の悪口を陰で言うものではない。 (Không nên nói xấu sau lưng người khác.)
Ví dụ cho Cách dùng C (Hồi tưởng quá khứ):
子どもの頃、夏休みになるとよくこの川で泳いだものだ。 (Hồi còn nhỏ, cứ đến kỳ nghỉ hè là tôi lại thường hay bơi ở con sông này.)
学生時代は, 友達と朝まで飲み明かしたものだ。 (Thời sinh viên, tôi thường cùng bạn bè uống rượu trò chuyện xuyên đêm đến tận sáng.)
Ví dụ cho Cách dùng D (Cảm thán sâu sắc):
時間の流れは本当に早いものだ。 (Thời gian trôi đi quả thật là nhanh biết bao.)
外国で一人で暮らすのは, ずいぶん寂しいものだ。 (Sống một mình ở nước ngoài quả thực là một điều rất cô đơn.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần lưu ý cấu trúc điều kiện khi đi với mẫu câu này:
~ものだ: Khẳng định một bản chất, đạo lý hoặc thói quen cũ (như trên).
~というものだ: Khẳng định một phán đoán mang tính hiển nhiên trước một tình huống cụ thể (Đó đúng là... / Thật là...).
1. 人生とは、思い通りにいかないものだ。
Cuộc đời vốn là thứ không diễn ra như ý mình muốn.
2. 人は、一人では生きていけないものだ。
Con người vốn không thể sống một mình.
3. 親というものは、いくつになっても子供を心配するもんだ。
Đã làm cha mẹ thì dù con cái bao nhiêu tuổi vẫn luôn lo lắng.
4. 別れは、いつも突然やってくるものだ。
Chia ly vốn là thứ luôn đến một cách đột ngột.
5. 人の心とは、移ろいやすいものだ。
Lòng người vốn dĩ dễ thay đổi.
6. 誰にでも、長所と短所があるものだ。
Bất kỳ ai cũng có điểm mạnh và điểm yếu.
7. 本当の友達とは、困った時にそばにいてくれるものだ。
Bạn bè thực sự là người sẽ ở bên cạnh mình khi gặp khó khăn.
8. 人は見かけによらないものだ。
Con người vốn không thể trông mặt mà bắt hình dong.
9. どんな人間でも、過ちを犯すものだ。
Bất kỳ ai cũng đều phạm phải sai lầm.
10. 親のありがたみは、自分が親になって初めてわかるもんだ。
Lòng biết ơn cha mẹ, chỉ khi tự mình làm cha mẹ mới thấu hiểu được.
11. 人は、自分を映す鏡であるものだ。
Người khác vốn là tấm gương phản chiếu chính mình.
12. どんなに親しい仲でも、言ってはならないことがあるものだ。
Dù thân thiết đến đâu, cũng có những điều không nên nói.
13. 人間関係は、努力なしでは維持できないものだ。
Các mối quan hệ không thể duy trì được nếu không có nỗ lực.
14. 誰しも、故郷を懐かしく思うものだ。
Bất kỳ ai cũng đều thấy nhớ về quê hương.
15. 人は、自分と違う意見に反発を覚えるものだ。
Con người thường cảm thấy phản bác với những ý kiến khác với mình.
16. どんな人間も、心の奥底では誰かに認められたいと思っているものだ。
Bất kỳ ai cũng đều mong muốn được ai đó công nhận từ sâu thẳm trong tim.
17. 夫婦とは、互いに支え合っていくものだ。
Vợ chồng là để hỗ trợ lẫn nhau.
18. 人の縁とは、不思議なものだ。
Nhân duyên con người quả là một thứ thật kỳ diệu.
19. 誰でも、褒められれば嬉しいもんだ。
Bất kỳ ai được khen cũng đều vui.
20. 愛情とは、与えることで豊かになるものだ。
Tình yêu là thứ càng cho đi thì càng trở nên giàu có.
21. 嫉妬という感情は、誰の心にも宿るものだ。
Cảm xúc ghen tị là thứ ngự trị trong tim của bất kỳ ai.
22. 人は、失ってからその大切さに気づくものだ。
Con người chỉ nhận ra tầm quan trọng của một thứ gì đó sau khi đã mất đi.
23. どんな偉い人でも、食事をし、眠るものだ。
Dù là người vĩ đại đến đâu cũng phải ăn, phải ngủ.
24. 人は、自分にないものを持っている人に惹かれるものだ。
Con người thường bị thu hút bởi những người có thứ mà mình không có.
25. 孤独とは、時に人を強くするものだ。
Sự cô đơn là thứ đôi khi khiến con người ta mạnh mẽ hơn.
26. どんな人間も、完璧ではないものだ。
Bất kỳ con người nào cũng không hoàn hảo.
27. 人は、物語を求める生き物なものだ。
Con người là sinh vật luôn tìm kiếm những câu chuyện.
28. 家族とは、時に厄介で、それでもかけがえのないものだ。
Gia đình vốn là thứ đôi khi phiền phức, nhưng vẫn không thể thay thế được.
29. 人の第一印象は、なかなか覆らないものだ。
Ấn tượng đầu tiên là thứ rất khó thay đổi.
30. どんな出会いにも、何かしらの意味があるものだ。
Bất kỳ cuộc gặp gỡ nào cũng đều có ý nghĩa nào đó.
31. 人は、自分を理解してくれる人を求めるものだ。
Con người luôn tìm kiếm người thấu hiểu mình.
32. どんな人にも、他人には見せない一面があるものだ。
Bất kỳ ai cũng có một mặt mà họ không cho người khác thấy.
33. 友情とは、時間をかけて育んでいくものだ。
Tình bạn là thứ phải được vun đắp theo thời gian.
34. 人は、目標があるからこそ頑張れるものだ。
Con người có thể cố gắng chính là vì họ có mục tiêu.
35. どんな人でも、時には間違いを犯すものだ。
Bất kỳ ai cũng có lúc phạm sai lầm.
36. 人生の主役は、自分自身であるものだ。
Nhân vật chính của cuộc đời là chính bản thân mình.
37. 誰しも、他人には言えない秘密を一つや二つ持っているものだ。
Bất kỳ ai cũng có một vài bí mật không thể nói cho người khác.
38. 人は、自分の信じたいものを信じる生き物なものだ。
Con người là sinh vật tin vào những gì họ muốn tin.
39. どんな人でも、心のどこかに弱さを抱えているものだ。
Bất kỳ ai cũng mang một sự yếu đuối ở đâu đó trong tim.
40. 人生とは、選択の連続であるものだ。
Cuộc đời vốn là một chuỗi những lựa chọn.
41. 誰でも、歳はとるものだ。
Bất kỳ ai đương nhiên cũng sẽ già đi.
42. 人は、見た目だけでは分からないものだ。
Con người vốn không thể chỉ nhìn bề ngoài mà hiểu được.
43. どんな人間関係も、永遠に続くとは限らないものだ。
Bất kỳ mối quan hệ nào cũng không hẳn là sẽ kéo dài mãi mãi.
44. 人は、他人との比較で自分を測りがちなものだ。
Con người thường có xu hướng đo lường bản thân bằng cách so sánh với người khác.
45. どんな人でも、時には誰かに甘えたいと思うものだ。
Bất kỳ ai cũng có lúc muốn được dựa dẫm vào ai đó.
46. 人生とは、皮肉なものだ。
Cuộc đời vốn là một sự mỉa mai.
47. 人は、苦しい時ほどその人の本性が出るものだ。
Con người vốn càng lúc khó khăn thì bản chất thật càng lộ rõ.
48. どんな人にも、輝ける場所があるものだ。
Bất kỳ ai cũng đều có một nơi để mình tỏa sáng.
49. 人は、自分の経験を通してしか物事を学べないものだ。
Con người vốn chỉ có thể học hỏi mọi việc thông qua trải nghiệm của chính mình.
50. 人生とは、死ぬまで学び続けるものだ。
Cuộc đời vốn là phải tiếp tục học hỏi cho đến lúc chết.
1. 子供の頃は、この川でよく泳いだものだ。
Hồi còn nhỏ, tôi thường hay bơi ở con sông này.
2. 小学生の頃は、毎日ランドセルを背負ってこの道を通ったものだ。
Hồi học tiểu học, ngày nào tôi cũng đeo cặp sách đi qua con đường này.
3. 夏休みは、いつも宿題を最終日に慌でやったもんだ。
Hồi nghỉ hè, tôi toàn cuống cuồng làm bài tập vào ngày cuối cùng.
4. 日が暮れるまで、友達とこの公園で遊んだものだ。
Chúng tôi thường chơi ở công viên này với bạn bè cho đến khi mặt trời lặn.
5. 昔はよく、近くの駄菓子屋へ走っていったものだ。
Ngày xưa, tôi thường hay chạy đến tiệm bánh kẹo gần nhà.
6. 子供の頃、父によく肩車をしてもらったものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường được bố cho ngồi trên vai.
7. 祖母は、僕が遊びに行くといつも美味しいお菓子を作ってくれたもんだ。
Bà tôi, cứ hễ tôi đến chơi là bà lại làm bánh kẹo ngon cho tôi.
8. 弟とは、ささいなことでよく喧嘩したものだ。
Tôi với em trai thường hay cãi nhau vì những chuyện vặt vãnh.
9. 子供の頃は、注射が大嫌いでいつも大泣きしたものだ。
Hồi nhỏ, tôi rất ghét tiêm nên lần nào cũng khóc ré lên.
10. 昔はこの空き地で、日が暮れるまで野球をしたもんだ。
Ngày xưa chúng tôi thường chơi bóng chày ở bãi đất trống này cho đến khi mặt trời lặn.
11. 休み時間になると、みんなで校庭に飛び出したものだ。
Cứ đến giờ giải lao là cả đám lại ùa ra sân trường.
12. 昔はよく、母に「勉強しなさい」と叱られたものだ。
Ngày xưa, tôi thường hay bị mẹ mắng là "Học đi!".
13. お祭りの夜は、胸を躍らせて出かけたものだ。
Vào những đêm lễ hội, tôi thường ra ngoài với tâm trạng đầy háo hức.
14. 子供の頃は、サンタクロースを本当に信じていたものだ。
Hồi nhỏ, tôi đã từng thực sự tin là có ông già Noel.
15. 昔は、漫画の発売日を指折り数えて待っていたもんだ。
Ngày xưa, tôi thường đếm từng ngày chờ đến ngày phát hành truyện tranh.
16. テストで悪い点を取ると、親に見せるのが怖かったものだ。
Mỗi khi bị điểm kém, tôi thường rất sợ phải cho bố mẹ xem.
17. 遠足の前日は、興奮してなかなか眠れなかったものだ。
Cứ hôm trước ngày đi dã ngoại là tôi lại háo hức đến mức khó ngủ.
18. 昔は、テレビゲームに何時間も夢中になったものだ。
Ngày xưa, tôi thường mê mẩn chơi điện tử hàng giờ liền.
19. 飼っていた犬とは、いつも一緒に散歩に行ったものだ。
Tôi thường xuyên dắt con chó tôi nuôi đi dạo.
20. 子供の頃は、見るものすべてが輝いて見えたものだ。
Hồi còn nhỏ, tôi thường thấy mọi thứ mình nhìn đều lấp lánh rực rỡ.
21. 昔は、100円玉を握りしめて何を買うか真剣に悩んだもんだ。
Ngày xưa, tôi thường nắm chặt đồng 100 yên và đắn đo suy nghĩ xem nên mua gì.
22. 姉とは、よく洋服の取り合いをしたものだ。
Tôi thường hay tranh giành quần áo với chị gái.
23. 夏の夜は、縁側で花火をしたものだ。
Vào những đêm hè, chúng tôi thường chơi pháo hoa ở hiên nhà.
24. 子供の頃は、雨が降ると長靴を履けるのが嬉しかったものだ。
Hồi nhỏ, cứ trời mưa là tôi lại thấy vui vì được đi ủng.
25. 昔は、アニメの主題歌を大声で歌いな゙から家に帰ったもんだ。
Ngày xưa, tôi thường vừa đi về nhà vừa hát thật to bài hát chủ đề của phim hoạt hình.
26. 運動会では、いつもリレーの選手に選ばれたものだ。
Ở hội thao, tôi luôn được chọn vào đội chạy tiếp sức.
27. 祖父は、昔話を面白おかしく聞かせてくれたものだ。
Ông tôi thường kể chuyện ngày xưa một cách rất hài hước, thú vị.
28. 子供の頃は、カブトムシを捕まえに林へ行ったもんだ。
Hồi nhỏ, chúng tôi thường vào rừng để bắt bọ cánh cứng.
29. 昔は、些細なことで友達と大笑いできたものだ。
Ngày xưa, chúng tôi thường có thể cười phá lên chỉ vì những chuyện vặt vãnh.
30. 好きな子の前では、いつも緊張してうまく話せなかったものだ。
Cứ đứng trước người mình thích là tôi lại căng thẳng và không thể nói chuyện tử tế được.
31. 通知表をもらう日は、いつもドキドキしたものだ。
Cứ đến ngày nhận sổ liên lạc là tôi lại thấy hồi hộp.
32. 昔は、友達の家に集まってゲームをしたもんだ。
Ngày xưa, chúng tôi thường tụ tập ở nhà bạn bè để chơi game.
33. お正月には、親戚一同が集まって賑やかだったものだ。
Cứ Tết đến là họ hàng lại sum vầy, thật là náo nhiệt.
34. 子供の頃は、高いところに登るのが好きだったものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường rất thích trèo lên cao.
35. 昔は、転んですりむいた膝が痛くても平気なふりをしたもんだ。
Ngày xưa, dù ngã trầy xước đầu gối rất đau, tôi cũng thường giả vờ như không sao.
36. 妹の面倒をよく見てあげたものだ。
Tôi thường hay chăm sóc cho em gái mình.
37. 子供の頃は、怖い夢を見て夜中に起きたものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường gặp ác mộng rồi tỉnh giấc giữa đêm.
38. 昔は、秘密基地を作って遊んだもんだ。
Ngày xưa, chúng tôi thường xây căn cứ bí mật để chơi.
39. 誕生日は、いつも家族みんなで祝ってもらったものだ。
Sinh nhật tôi luôn được cả nhà tổ chức chúc mừng.
40. 子供の頃は、見るもの全てが大きく見えたものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường thấy mọi thứ mình nhìn đều thật to lớn.
41. 昔は、影踏みをして遊んだものだ。
Ngày xưa, chúng tôi thường chơi trò đuổi bắt bóng.
42. お小遣いをもらうと、すぐに使い果たしてしまったもんだ。
Cứ được cho tiền tiêu vặt là tôi lại tiêu hết ngay lập tức.
43. 父の書斎には、難しい本がたくさん並んでいたものだ。
Phòng đọc sách của bố tôi thường bày rất nhiều sách khó hiểu.
44. 子供の頃は、風邪をひいて学校を休むのが少し嬉しかったものだ。
Hồi nhỏ, tôi thường thấy hơi vui vui khi bị cảm và được nghỉ học.
45. 昔は、自転車でどこまでも行けるな゙どと思っていたものだ。
Ngày xưa, tôi đã từng nghĩ rằng mình có thể đi bất cứ đâu bằng xe đạp.
46. 授業中に、窓の外を眺めては空想にふけったものだ。
Trong giờ học, tôi thường nhìn ra ngoài cửa sổ và mơ màng.
47. 習い事が嫌で、よくサボろうとしたもんだ。
Tôi ghét đi học thêm nên thường hay tìm cách trốn học.
48. 子供の頃は、時間が無限にあるように感じたものだ。
Hồi nhỏ, tôi đã từng cảm thấy như thể thời gian là vô hạn.
49. 昔は、新しい文房具を買ってもらうと嬉しかったものだ。
Ngày xưa, tôi thường rất vui khi được mua đồ dùng học tập mới.
50. あの頃は、毎日が冒険のようだったものだ。
Hồi đó, mỗi ngày với tôi đều như một cuộc phiêu lưu.