Hán Việt Hán tự Ý nghĩa

(なに)かと

Kiểu gì thì cũng

(なん)だかんだ

Chuyện này chuyện kia
 

なぜか

Không hiểu vì sao
 

何だか

Một chút gì đó

(なに)しろ

Dù sao đi nữa

(なん)とも

Hoàn toàn không
 

どうか

Làm ơn
 

どうにか

Bằng cách nào đó
 

どうしても

Bằng mọi giá
 

どうせ

Đằng nào thì cũng
 

どうやら

Có vẻ như
 

とにかく

Tóm lại
 

とても

Không thể nào
 

より

Hơn
 

いかに

Đến mức nào
 

いかにも

Đúng là
 

それで

Vì vậy
 

そこで

Do đó
 

すると

Ngay sau đó thì
 

なぜなら

Bởi vì
 

というのも

Lý do là vì
 

つまり

Nói cách khác
 

いわゆる

Cái gọi là
Thượng

その(うえ)

Hơn thế nữa
 

そればかりか

Không chỉ có thế
 

しかも

Đã thế lại còn
 

また

Hơn nữa
 

しかし

Nhưng
 

ところが

Tuy nhiên
 

それでも

Ngay cả như vậy
 

それにもかかわらず

Bất chấp điều đó
 

そうはいっても

Dù nói thế
 

それにしては

So với điều đó thì
Nhất Phương

一方(いっぽう)

Trái lại
 

ただ

Có điều
 

ただし

Tuy nhiên đi kèm điều kiện
 

なお

Thêm vào đó
 

または

Hoặc là
 

それとも

Hay là
 

ところで

Nhân tiện
 

さて

Và sau đây
 

それでは

Nếu vậy thì

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ものか / ~もんか

Ý nghĩa

Tuyệt đối không... / Đời nào mà... / Quyết không...

Làm sao mà... được chứ! (Phủ định mạnh mẽ)

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để thể hiện thái độ phủ định một cách cực kỳ mạnh mẽ, dứt khoát của người nói trước một ý kiến, một sự việc hoặc một hành động nào đó.

Nó thường bộc lộ cảm xúc chủ quan như: sự tức giận, không cam lòng, từ chối quyết liệt, hoặc thể hiện một quyết tâm sắt đá là "tuyệt đối không để sự việc đó xảy ra/lặp lại".

Lưu ý về văn phong: Đây là cấu trúc mang tính khẩu ngữ (văn nói) sâu sắc. Trong giao tiếp hằng ngày, nam giới thường dùng biến thể 「~ものか」 hoặc 「~もんか」, còn nữ giới có xu hướng dùng 「~ものですか」 hoặc 「~もんですか」 để giảm nhẹ sự gay gắt nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa phủ định.

Cấu trúc

(Đối với tính từ đuôi na giữ nguyên na, Danh từ kết hợp ở dạng Danh từ + な).

Động từ: 負ける + ものか 負けるものか

Tính từ đuôi i: 痛い + もんか 痛いもんか

Tính từ đuôi na: 元気 + ものか 元気なものか

Danh từ: 降参 + もんか 降参なもんか

Ví dụ minh họa

あんな無礼な店には、二度と行くものか。 (Cái cửa hàng vô lễ như thế thì đời nào tôi thèm quay lại lần thứ hai.)

こんなに悔しい思いをして、ここで諦めるもんか。 (Đã phải chịu nỗi uất ức như thế này rồi, quyết không thể bỏ cuộc ở đây được!)

少し転んだくらいで、泣くものか。私は強いんだ。 (Chỉ bị ngã một chút mà làm sao phải khóc chứ! Tôi rất mạnh mẽ.)

「彼の話、本当かな?」「本当なものか。全部嘘だよ。」 (– "Câu chuyện của anh ta liệu có thật không nhỉ?" – "Thật thế nào được mà thật! Toàn là bịa đặt đấy.")

いくら大変でも、途中で投げ出すもんか。最後までやり遂げる。 (Dù có khó khăn đến mấy tôi cũng quyết không bỏ dở giữa chừng. Tôi sẽ làm cho đến cùng.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt rõ hai cấu trúc kết thúc bằng đuôi ものか để tránh chọn sai trong bài thi:

~ものか / ~もんか: Phủ định mạnh mẽ, dứt khoát hoặc thể hiện quyết tâm (Tuyệt đối không...).

~ないものだろうか / ~ないものか: Thể hiện ước muốn, nguyện vọng tha thiết về một việc khó thực hiện (Ước gì / Liệu có cách nào... không nhỉ).

 

1. こんな理不尽りふじん命令めいれいに、したがうものか。
Đời nào tôi tuân theo cái mệnh lệnh vô lý thế này!
2. あいつにだけは、絶対ぜったいけるもんか。
Tuyệt đối không đời nào tôi chịu thua thằng đó!
3. 一度決いちどきめたことを、そう簡単かんたんあきらめるもんか。
Chuyện đã quyết rồi, đời nào tôi lại từ bỏ dễ dàng như vậy!
4. どんなにつらくても、くもんか。
Dù đau khổ đến đâu, tôi cũng không khóc đâu!
5. 他人たにんなにわれようと、自分じぶんゆめてるものか。
Dù người khác nói gì đi nữa, đời nào tôi từ bỏ ước mơ của mình!
6. こんなことで、へこたれるもんか。
Chỉ vì chuyện này mà nản lòng sao! Không đời nào!
7. かれうことなんか、もうくもんか。
Lời thằng đó nói, tôi không thèm nghe nữa đâu!
8. だれがおまえたすけなんかりるものか。
Ai thèm mượn sự giúp đỡ của mày chứ! Đời nào tao nhờ mày!
9. こんな仕打しうちをけて、だまっているもんか。
Bị đối xử thế này mà im lặng sao! Không đời nào!
10. このままわらせるもんか。
Đời nào tôi để nó kết thúc như thế này!
11. あんなやつに、あたまけるものか。
Đời nào tôi cúi đầu trước hạng người như hắn!
12. プレッシャーなんかには、しつぶされるもんか。
Đời nào tôi bị áp lực đè bẹp!
13. まわりが反対はんたいしたって、やりけてみせる。やめるもんか。
Dù xung quanh có phản đối, tôi cũng sẽ làm cho bằng được. Bỏ cuộc cái nỗi gì!
14. 自分じぶんあやまちから、げるもんか。
Đời nào tôi trốn chạy khỏi lỗi lầm của mình!
15. かねのために、たましいるものか。
Đời nào tôi bán linh hồn mình vì tiền!
16. 不正ふせいなことには、加担かたんするものか。
Đời nào tôi tiếp tay cho chuyện bất chính!
17. こんなところで、まるもんか。
Đời nào tôi dừng lại ở đây!
18. 過去かこ失敗しっぱいに、いつまでもしばられているもんか。
Đời nào tôi cứ mãi bị trói buộc bởi thất bại trong quá khứ!
19. くだらないルールに、したがうもんか。
Đời nào tôi tuân theo những quy tắc vớ vẩn!
20. あんなやつらの仲間なかまだとおもわれるものか。
Đời nào tôi để người ta nghĩ mình là đồng bọn của lũ đó!
21. なンデおれがあやまらないといけないんだ。あやまるもんか。
Tại sao tôi phải xin lỗi chứ? Xin lỗi cái nỗi gì! Không đời nào!
22. これしきのことで、弱音よわねくもんか。
Chỉ vì chút chuyện này mà than vãn sao! Không đời nào!
23. ひと真似まねなんかするものか。自分じぶんのやりかたで成功せいこうする。
Bắt chước người khác cái nỗi gì! Tôi sẽ thành công bằng cách của riêng mình.
24. もうわけはしない。ごまかすもんか。
Tôi sẽ không bào chữa nữa. Lấp liếm cái nỗi gì! Không đời nào!
25. どんな権力けんりょくにも、くっするものか。
Đời nào tôi khuất phục trước bất kỳ quyền lực nào!
26. 時代じだいながれに、ただながされるもんか。
Đời nào tôi chỉ biết trôi theo dòng chảy thời đại!
27. 自分じぶん信念しんねんを、げるものか。
Đời nào tôi bẻ cong niềm tin của mình!
28. 逆境ぎゃっきょうこそチャンスだ。げ出すだすもんか。
Nghịch cảnh chính là cơ hội. Bỏ chạy cái nỗi gì! Không đời nào!
29. ひとのせいにするもんか。全部自分ぜんぶじぶん責任せきにんだ。
Đổ lỗi cho người khác cái nỗi gì! Tất cả là trách nhiệm của tôi.
30. こんなことで、わたしたちの友情ゆうじょうがこわれるもんか。
Chỉ vì chuyện này mà tình bạn của chúng ta tan vỡ sao! Không đời nào!
31. たとえ一人ひとりになっても、たたかうのをやめるもんか。
Dù chỉ còn một mình, đời nào tôi ngừng chiến đấu!
32. かれ挑発ちょうはつに、るものか。
Đời nào tôi mắc bẫy khiêu khích của hắn!
33. 一度いちど失敗しっぱいで、すべてをあきらめられるもんか。
Chỉ vì một lần thất bại mà từ bỏ tất cả sao! Không thể nào!
34. あいつのおもどおりにさせてたまるか。させるもんか。
Ai để cho nó muốn làm gì thì làm chứ! Đời nào! Không đời nào để nó làm vậy!
35. こんなところで、犬死いぬじにするもんか。
Đời nào tôi chịu chết một cách vô ích ở đây!
36. さむいからって、練習れんしゅうをサボるもんか。
Chỉ vì lạnh mà trốn tập sao! Không đời nào!
37. 裏切うらぎもののことなど、ゆるすものか。
Đời nào tôi tha thứ cho kẻ phản bội!
38. 自分じぶん可能性かのうせいを、自分じぶんで否定ひていするもんか。
Đời nào tôi tự phủ nhận tiềm năng của bản thân!
39. 恐怖きょうふに、支配しはいされるもんか。
Đời nào tôi để nỗi sợ hãi chi phối!
40. 最後さいご一秒いちびょうまで、試合しあいげるもんか。
Đời nào tôi bỏ cuộc cho đến giây cuối cùng!
41. おやいたレールのうえなんか、あるくもんか。
Đời nào tôi đi theo con đường cha mẹ đã vạch sẵn!
42. としだからって、あきらめるもんか。
Chỉ vì có tuổi mà từ bỏ sao! Không đời nào!
43. だれにも、この場所ばしょわたすもんか。
Đời nào tôi nhường nơi này cho bất cứ ai!
44. 安易あんいみちえらぶもんか。
Chọn con đường dễ dàng ư! Không đời nào!
45. もう二度にどと、自分じぶんうそをつくもんか。
Tôi sẽ không bao giờ lừa dối bản thân mình nữa!
46. あんなやつに、わたし気持きもちがかってたまるか。かるもんか。
Hạng người như hắn mà hiểu được cảm xúc của tôi sao! Đời nào! Làm gì có chuyện hiểu!
47. かれおどしに、ひるむもんか。
Đời nào tôi sợ hãi lời đe dọa của hắn!
48. このチャンスを、のがすもんか。
Đời nào tôi bỏ lỡ cơ hội này!
49. これ以上いじょうかれにいいように使つかわれるもんか。
Đời nào tôi để hắn lợi dụng thêm nữa!
50. みんなのまえで、はじをかくもんか。
Đời nào tôi tự làm mình xấu hổ trước mặt mọi người!
 
 

 

 

 

 

 

 

 

1. 約束やくそくは、まもるものだ。
Lời hứa là (đương nhiên) phải giữ lấy.
2. ひとは、一人ひとりではきていけないものだ。
Con người vốn không thể sống một mình.
3. おやというものは、子供こども将来しょうらい心配しんぱいするものだ。
Đã làm cha mẹ thì (đương nhiên) sẽ lo lắng cho tương lai của con cái.
4. 赤ちゃんあかちゃんは、くのが仕事しごとのようなものだ。
Trẻ sơ sinh thì khóc lóc cũng giống như công việc vậy (là chuyện đương nhiên).
5. 目上めうえひとには、敬語けいご使つかうものだ。
(Đương nhiên) phải dùng kính ngữ với người trên.
6. りたものは、きちんとかえすものだ。
Đồ đã mượn thì (đương nhiên) phải trả lại cẩn thận.
7. としをとれば、体力たいりょくがちるのは当然とうぜんなものだ。
Có tuổi thì thể lực suy giảm là lẽ đương nhiên.
8. 失敗しっぱいは、だれにでもするものです。
Ai cũng có lúc mắc sai lầm (là chuyện thường tình).
9. 人生じんせいとは、おもどおりにいかないものだ。
Cuộc đời vốn là thứ không diễn ra như ý mình muốn.
10. 子供こどもというものは、好奇心旺盛こうきしんおうせいなものだ。
Trẻ con vốn là (giống loài) có trí tò mò mãnh liệt.
11. はるになれば、はながくものだ。
(Lẽ thường) xuân đến thì hoa nở.
12. 努力どりょくすれば、かならずむくわれるというものでもない。
Không phải cứ nỗ lực là nhất định sẽ được đền đáp.
13. わかいうちの苦労くろうは、ってでもするものだ。
Vất vả thời trẻ là thứ đáng để trải qua (thậm chí đáng để mua lấy).
14. わかれというものは、いつも突然とつぜんやってくるものだ。
Chia ly vốn là thứ luôn đến một cách đột ngột.
15. わるいことをすれば、いつか自分じぶんかえってくるものだ。
Nếu làm điều xấu, (đương nhiên) một ngày nào đó sẽ quay lại với chính mình.
16. 人間にんげん記憶きおくとは、曖昧あいまいなものだ。
Trí nhớ của con người vốn là thứ mơ hồ.
17. かげでひと努力どりょくわらうものではない。
Không nên cười nhạo nỗ lực của người khác sau lưng họ.
18. 組織そしきぞくする以上いじょう、ルールはまomるものだ。
Một khi đã thuộc về một tổ chức, (đương nhiên) là phải tuân thủ quy tắc của tổ chức đó.
19. ごうってはごうしたがうものだ。
(Đương nhiên) nhập gia phải tùy tục.
20. 秘密ひみつというものは、いつかれるものだ。
Bí mật (vốn) là thứ rồi sẽ có ngày bị lộ.
21. だけで、ひと判断はんだんするものではない。
Không nên chỉ nhìn bề ngoài mà đánh giá người khác.
22. だれでも、められればうれしいものだ。
Bất kỳ ai (đương nhiên) được khen cũng đều vui.
23. 学生がくせい本分ほんぶんは、勉強べんきょうするものだ。
Bổn phận chính của học sinh là học tập.
24. ひと好みこのみは、それぞれちがうものだ。
Sở thích của mỗi người (đương nhiên) là khác nhau.
25. どんな人間にんげんにも、長所ちょうしょ短所たんしょがあるものだ。
Bất kỳ ai (đương nhiên) cũng có điểm mạnh và điểm yếu.
26. 権力けんりょくというものは、腐敗ふはいしやすいものだ。
Quyền lực (vốn) là thứ dễ bị tha hóa.
27. 流行りゅうこうとは、かえすものだ。
Trào lưu (vốn) là thứ có tính lặp lại.
28. 噂話うわさばなしには、ひれがつくものだ。
Tin đồn (vốn) là thứ hay bị tam sao thất bản.
29. どんなえらひとても、食事しょくじはするものだ。
Dù là người vĩ đại đến đâu (vốn) cũng phải ăn.
30. 歳月さいげつは、ひとってはくれないものだ。
Năm tháng (vốn) không chờ đợi ai.
31. 自分じぶん間違いまちがいは、素直すなおみとめるものだ。
(Đương nhiên) phải thành thật thừa nhận sai lầm của mình.
32. どんなにつらくても、あさはやってくるものだ。
Dù đau khổ đến đâu, bình minh (vốn) vẫn sẽ đến.
33. なからないことのほうがおおいものだ。
Trên đời này, (đương nhiên) có nhiều điều mình không biết hơn là mình biết.
34. わかさとは、それだけでうつくしいものだ。
Tuổi trẻ (vốn) tự nó đã là một thứ đẹp đẽ.
35. 本当ほんとう友達ともだちとは、こまったときたすけてくれるものだ。
Bạn bè thực sự (vốn) là người sẽ giúp đỡ mình khi gặp khó khăn.
36. どんなにしたしいなかでも、礼儀れいぎわすれてはならないものだ。
Dù thân thiết đến đâu cũng không được quên lễ nghĩa.
37. うまいはなしには、うらがあるものだ。
Những chuyện "ngon ăn" (đương nhiên) đều có mặt trái của nó.
38. 機械きかいというものは、いつかこわれるものだ。
Máy móc (vốn) là thứ rồi sẽ có lúc hỏng.
39. 季節きせつわりは、体調たいちょうくずしやすいものだ。
Vào lúc giao mùa, (đương nhiên) người ta dễ bị ốm.
40. ひとこころは、うつろいやすいものだ。
Lòng người (vốn) dễ thay đổi.
41. 一度失いちどしつった信頼しんらいは、なかなかもどせないものだ。
Lòng tin một khi đã mất (đương nhiên) rất khó để lấy lại.
42. どんな仕事しごとでも、らくなことばかりではないものだ。
Bất cứ công việc nào cũng không phải chỉ toàn việc nhẹ nhàng.
43. 芸術げいじゅつというものは、ひとによって解釈かいしゃくがことなるものだ。
Nghệ thuật (vốn) là thứ mà cách diễn giải sẽ khác nhau tùy theo người xem.
44. 頂上ちょうじょういたときよろこびは、のぼったものにしかからないものだ。
Niềm vui khi lên đến đỉnh (vốn) chỉ người đã leo mới hiểu được.
45. 締切間際しめきりまぎわになると、あせるものだ。
(Lẽ thường) khi sắp đến hạn chót là (người ta) sẽ thấy vội vàng, lo lắng.
46. どんなに計画けいかくてても、予期よきせぬことはこるものだ。
Dù có lập kế hoạch kỹ đến đâu, (vốn) cũng sẽ xảy ra những chuyện không lường trước được.
47. ひとは、かけによらないものだ。
Con người (vốn) không thể trông mặt mà bắt hình dong.
48. おやのありがたみは、自分じぶんがおやになってはじめてわかるものだ。
Lòng biết ơn cha mẹ, (vốn) chỉ khi tự mình làm cha mẹ mới thấu hiểu được.
49. どんなことでも、はじめはうまくいかないものだ。
Bất cứ việc gì, ban đầu (đương nhiên) cũng không suôn sẻ.
50. だれしも、故郷こきょうなつかしくおもうものだ。
Bất kỳ ai (vốn) cũng đều thấy nhớ về quê hương.