MẪU NGỮ PHÁP: ~ものか / ~もんか
Ý nghĩa
Tuyệt đối không... / Đời nào mà... / Quyết không...
Làm sao mà... được chứ! (Phủ định mạnh mẽ)
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để thể hiện thái độ phủ định một cách cực kỳ mạnh mẽ, dứt khoát của người nói trước một ý kiến, một sự việc hoặc một hành động nào đó.
Nó thường bộc lộ cảm xúc chủ quan như: sự tức giận, không cam lòng, từ chối quyết liệt, hoặc thể hiện một quyết tâm sắt đá là "tuyệt đối không để sự việc đó xảy ra/lặp lại".
Lưu ý về văn phong: Đây là cấu trúc mang tính khẩu ngữ (văn nói) sâu sắc. Trong giao tiếp hằng ngày, nam giới thường dùng biến thể 「~ものか」 hoặc 「~もんか」, còn nữ giới có xu hướng dùng 「~ものですか」 hoặc 「~もんですか」 để giảm nhẹ sự gay gắt nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa phủ định.
Cấu trúc
(Đối với tính từ đuôi na giữ nguyên na, Danh từ kết hợp ở dạng Danh từ + な).
Động từ: 負ける + ものか 負けるものか
Tính từ đuôi i: 痛い + もんか 痛いもんか
Tính từ đuôi na: 元気 + ものか 元気なものか
Danh từ: 降参 + もんか 降参なもんか
Ví dụ minh họa
あんな無礼な店には、二度と行くものか。 (Cái cửa hàng vô lễ như thế thì đời nào tôi thèm quay lại lần thứ hai.)
こんなに悔しい思いをして、ここで諦めるもんか。 (Đã phải chịu nỗi uất ức như thế này rồi, quyết không thể bỏ cuộc ở đây được!)
少し転んだくらいで、泣くものか。私は強いんだ。 (Chỉ bị ngã một chút mà làm sao phải khóc chứ! Tôi rất mạnh mẽ.)
「彼の話、本当かな?」「本当なものか。全部嘘だよ。」 (– "Câu chuyện của anh ta liệu có thật không nhỉ?" – "Thật thế nào được mà thật! Toàn là bịa đặt đấy.")
いくら大変でも、途中で投げ出すもんか。最後までやり遂げる。 (Dù có khó khăn đến mấy tôi cũng quyết không bỏ dở giữa chừng. Tôi sẽ làm cho đến cùng.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt rõ hai cấu trúc kết thúc bằng đuôi ものか để tránh chọn sai trong bài thi:
~ものか / ~もんか: Phủ định mạnh mẽ, dứt khoát hoặc thể hiện quyết tâm (Tuyệt đối không...).
~ないものだろうか / ~ないものか: Thể hiện ước muốn, nguyện vọng tha thiết về một việc khó thực hiện (Ước gì / Liệu có cách nào... không nhỉ).
1. こんな理不尽な命令に、従うものか。
Đời nào tôi tuân theo cái mệnh lệnh vô lý thế này!
2. あいつにだけは、絶対に負けるもんか。
Tuyệt đối không đời nào tôi chịu thua thằng đó!
3. 一度決めたことを、そう簡単に諦めるもんか。
Chuyện đã quyết rồi, đời nào tôi lại từ bỏ dễ dàng như vậy!
4. どんなに辛くても、泣くもんか。
Dù đau khổ đến đâu, tôi cũng không khóc đâu!
5. 他人に何と言われようと、自分の夢を捨てるものか。
Dù người khác nói gì đi nữa, đời nào tôi từ bỏ ước mơ của mình!
6. こんなことで、へこたれるもんか。
Chỉ vì chuyện này mà nản lòng sao! Không đời nào!
7. 彼の言うことなんか、もう聞くもんか。
Lời thằng đó nói, tôi không thèm nghe nữa đâu!
8. 誰がお前の助けなんか借りるものか。
Ai thèm mượn sự giúp đỡ của mày chứ! Đời nào tao nhờ mày!
9. こんな仕打ちを受けて、黙っているもんか。
Bị đối xử thế này mà im lặng sao! Không đời nào!
10. このまま終わらせるもんか。
Đời nào tôi để nó kết thúc như thế này!
11. あんな奴に、頭を下けるものか。
Đời nào tôi cúi đầu trước hạng người như hắn!
12. プレッシャーなんかには、押しつぶされるもんか。
Đời nào tôi bị áp lực đè bẹp!
13. 周りが反対したって、やり遂けてみせる。やめるもんか。
Dù xung quanh có phản đối, tôi cũng sẽ làm cho bằng được. Bỏ cuộc cái nỗi gì!
14. 自分の過ちから、逃げるもんか。
Đời nào tôi trốn chạy khỏi lỗi lầm của mình!
15. 金のために、魂を売るものか。
Đời nào tôi bán linh hồn mình vì tiền!
16. 不正なことには、加担するものか。
Đời nào tôi tiếp tay cho chuyện bất chính!
17. こんなところで、立ち止まるもんか。
Đời nào tôi dừng lại ở đây!
18. 過去の失敗に、いつまでも縛られているもんか。
Đời nào tôi cứ mãi bị trói buộc bởi thất bại trong quá khứ!
19. くだらないルールに、従うもんか。
Đời nào tôi tuân theo những quy tắc vớ vẩn!
20. あんなやつらの仲間だと思われるものか。
Đời nào tôi để người ta nghĩ mình là đồng bọn của lũ đó!
21. なンデ俺が謝らないといけないんだ。謝るもんか。
Tại sao tôi phải xin lỗi chứ? Xin lỗi cái nỗi gì! Không đời nào!
22. これしきのことで、弱音を吐くもんか。
Chỉ vì chút chuyện này mà than vãn sao! Không đời nào!
23. 人の真似なんかするものか。自分のやり方で成功する。
Bắt chước người khác cái nỗi gì! Tôi sẽ thành công bằng cách của riêng mình.
24. もう言い訳はしない。ごまかすもんか。
Tôi sẽ không bào chữa nữa. Lấp liếm cái nỗi gì! Không đời nào!
25. どんな権力にも、屈するものか。
Đời nào tôi khuất phục trước bất kỳ quyền lực nào!
26. 時代の流れに、ただ流されるもんか。
Đời nào tôi chỉ biết trôi theo dòng chảy thời đại!
27. 自分の信念を、曲げるものか。
Đời nào tôi bẻ cong niềm tin của mình!
28. 逆境こそチャンスだ。逃げ出すもんか。
Nghịch cảnh chính là cơ hội. Bỏ chạy cái nỗi gì! Không đời nào!
29. 人のせいにするもんか。全部自分の責任だ。
Đổ lỗi cho người khác cái nỗi gì! Tất cả là trách nhiệm của tôi.
30. こんなことで、私たちの友情が壊れるもんか。
Chỉ vì chuyện này mà tình bạn của chúng ta tan vỡ sao! Không đời nào!
31. たとえ一人になっても、戦うのをやめるもんか。
Dù chỉ còn một mình, đời nào tôi ngừng chiến đấu!
32. 彼の挑発に、乗るものか。
Đời nào tôi mắc bẫy khiêu khích của hắn!
33. 一度の失敗で、全てを諦められるもんか。
Chỉ vì một lần thất bại mà từ bỏ tất cả sao! Không thể nào!
34. あいつの思い通りにさせてたまるか。させるもんか。
Ai để cho nó muốn làm gì thì làm chứ! Đời nào! Không đời nào để nó làm vậy!
35. こんな所で、犬死にするもんか。
Đời nào tôi chịu chết một cách vô ích ở đây!
36. 寒いからって、練習をサボるもんか。
Chỉ vì lạnh mà trốn tập sao! Không đời nào!
37. 裏切り者のことなど、許すものか。
Đời nào tôi tha thứ cho kẻ phản bội!
38. 自分の可能性を、自分で否定するもんか。
Đời nào tôi tự phủ nhận tiềm năng của bản thân!
39. 恐怖に、支配されるもんか。
Đời nào tôi để nỗi sợ hãi chi phối!
40. 最後の一秒まで、試合を投げるもんか。
Đời nào tôi bỏ cuộc cho đến giây cuối cùng!
41. 親の敷いたレールの上なんか、歩くもんか。
Đời nào tôi đi theo con đường cha mẹ đã vạch sẵn!
42. 年だからって、諦めるもんか。
Chỉ vì có tuổi mà từ bỏ sao! Không đời nào!
43. 誰にも、この場所は渡すもんか。
Đời nào tôi nhường nơi này cho bất cứ ai!
44. 安易な道を選ぶもんか。
Chọn con đường dễ dàng ư! Không đời nào!
45. もう二度と、自分に嘘をつくもんか。
Tôi sẽ không bao giờ lừa dối bản thân mình nữa!
46. あんな奴に、私の気持ちが分かってたまるか。分かるもんか。
Hạng người như hắn mà hiểu được cảm xúc của tôi sao! Đời nào! Làm gì có chuyện hiểu!
47. 彼の脅しに、怯むもんか。
Đời nào tôi sợ hãi lời đe dọa của hắn!
48. このチャンスを、逃すもんか。
Đời nào tôi bỏ lỡ cơ hội này!
49. これ以上、彼にいいように使われるもんか。
Đời nào tôi để hắn lợi dụng thêm nữa!
50. みんなの前で、恥をかくもんか。
Đời nào tôi tự làm mình xấu hổ trước mặt mọi người!
1. 約束は、守るものだ。
Lời hứa là (đương nhiên) phải giữ lấy.
2. 人は、一人では生きていけないものだ。
Con người vốn không thể sống một mình.
3. 親というものは、子供の将来を心配するものだ。
Đã làm cha mẹ thì (đương nhiên) sẽ lo lắng cho tương lai của con cái.
4. 赤ちゃんは、泣くのが仕事のようなものだ。
Trẻ sơ sinh thì khóc lóc cũng giống như công việc vậy (là chuyện đương nhiên).
5. 目上の人には、敬語を使うものだ。
(Đương nhiên) phải dùng kính ngữ với người trên.
6. 借りたものは、きちんと返すものだ。
Đồ đã mượn thì (đương nhiên) phải trả lại cẩn thận.
7. 年をとれば、体力が落ちるのは当然なものだ。
Có tuổi thì thể lực suy giảm là lẽ đương nhiên.
8. 失敗は、誰にでもするものです。
Ai cũng có lúc mắc sai lầm (là chuyện thường tình).
9. 人生とは、思い通りにいかないものだ。
Cuộc đời vốn là thứ không diễn ra như ý mình muốn.
10. 子供というものは、好奇心旺盛なものだ。
Trẻ con vốn là (giống loài) có trí tò mò mãnh liệt.
11. 春になれば、花が咲くものだ。
(Lẽ thường) xuân đến thì hoa nở.
12. 努力すれば、必ず報われるというものでもない。
Không phải cứ nỗ lực là nhất định sẽ được đền đáp.
13. 若いうちの苦労は、買ってでもするものだ。
Vất vả thời trẻ là thứ đáng để trải qua (thậm chí đáng để mua lấy).
14. 別れというものは、いつも突然やってくるものだ。
Chia ly vốn là thứ luôn đến một cách đột ngột.
15. 悪いことをすれば、いつか自分に返ってくるものだ。
Nếu làm điều xấu, (đương nhiên) một ngày nào đó sẽ quay lại với chính mình.
16. 人間の記憶とは、曖昧なものだ。
Trí nhớ của con người vốn là thứ mơ hồ.
17. 陰で人の努力を笑うものではない。
Không nên cười nhạo nỗ lực của người khác sau lưng họ.
18. 組織に属する以上、ルールは守るものだ。
Một khi đã thuộc về một tổ chức, (đương nhiên) là phải tuân thủ quy tắc của tổ chức đó.
19. 郷に入っては郷に従うものだ。
(Đương nhiên) nhập gia phải tùy tục.
20. 秘密というものは、いつか漏れるものだ。
Bí mật (vốn) là thứ rồi sẽ có ngày bị lộ.
21. 見た目だけで、人を判断するものではない。
Không nên chỉ nhìn bề ngoài mà đánh giá người khác.
22. 誰でも、褒められれば嬉しいものだ。
Bất kỳ ai (đương nhiên) được khen cũng đều vui.
23. 学生の本分は、勉強するものだ。
Bổn phận chính của học sinh là học tập.
24. 人の好みは、それぞれ違うものだ。
Sở thích của mỗi người (đương nhiên) là khác nhau.
25. どんな人間にも、長所と短所があるものだ。
Bất kỳ ai (đương nhiên) cũng có điểm mạnh và điểm yếu.
26. 権力というものは、腐敗しやすいものだ。
Quyền lực (vốn) là thứ dễ bị tha hóa.
27. 流行とは、繰り返すものだ。
Trào lưu (vốn) là thứ có tính lặp lại.
28. 噂話には、尾ひれがつくものだ。
Tin đồn (vốn) là thứ hay bị tam sao thất bản.
29. どんな偉い人ても、食事はするものだ。
Dù là người vĩ đại đến đâu (vốn) cũng phải ăn.
30. 歳月は、人を待ってはくれないものだ。
Năm tháng (vốn) không chờ đợi ai.
31. 自分の間違いは、素直に認めるものだ。
(Đương nhiên) phải thành thật thừa nhận sai lầm của mình.
32. どんなに辛くても、朝はやってくるものだ。
Dù đau khổ đến đâu, bình minh (vốn) vẫn sẽ đến.
33. 世の中、知らないことの方が多いものだ。
Trên đời này, (đương nhiên) có nhiều điều mình không biết hơn là mình biết.
34. 若さとは、それだけで美しいものだ。
Tuổi trẻ (vốn) tự nó đã là một thứ đẹp đẽ.
35. 本当の友達とは、困った時に助けてくれるものだ。
Bạn bè thực sự (vốn) là người sẽ giúp đỡ mình khi gặp khó khăn.
36. どんなに親しい仲でも、礼儀は忘れてはならないものだ。
Dù thân thiết đến đâu cũng không được quên lễ nghĩa.
37. うまい話には、裏があるものだ。
Những chuyện "ngon ăn" (đương nhiên) đều có mặt trái của nó.
38. 機械というものは、いつか壊れるものだ。
Máy móc (vốn) là thứ rồi sẽ có lúc hỏng.
39. 季節の変わり目は、体調を崩しやすいものだ。
Vào lúc giao mùa, (đương nhiên) người ta dễ bị ốm.
40. 人の心は、移ろいやすいものだ。
Lòng người (vốn) dễ thay đổi.
41. 一度失った信頼は、なかなか取り戻せないものだ。
Lòng tin một khi đã mất (đương nhiên) rất khó để lấy lại.
42. どんな仕事でも、楽なことばかりではないものだ。
Bất cứ công việc nào cũng không phải chỉ toàn việc nhẹ nhàng.
43. 芸術というものは、見る人によって解釈が異なるものだ。
Nghệ thuật (vốn) là thứ mà cách diễn giải sẽ khác nhau tùy theo người xem.
44. 頂上に着いた時の喜びは、登った者にしか分からないものだ。
Niềm vui khi lên đến đỉnh (vốn) chỉ người đã leo mới hiểu được.
45. 締切間際になると、焦るものだ。
(Lẽ thường) khi sắp đến hạn chót là (người ta) sẽ thấy vội vàng, lo lắng.
46. どんなに計画を立てても、予期せぬことは起こるものだ。
Dù có lập kế hoạch kỹ đến đâu, (vốn) cũng sẽ xảy ra những chuyện không lường trước được.
47. 人は、見かけによらないものだ。
Con người (vốn) không thể trông mặt mà bắt hình dong.
48. 親のありがたみは、自分が親になって初めてわかるものだ。
Lòng biết ơn cha mẹ, (vốn) chỉ khi tự mình làm cha mẹ mới thấu hiểu được.
49. どんなことでも、初めはうまくいかないものだ。
Bất cứ việc gì, ban đầu (đương nhiên) cũng không suôn sẻ.
50. 誰しも、故郷を懐かしく思うものだ。
Bất kỳ ai (vốn) cũng đều thấy nhớ về quê hương.