Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

かつて

Đã từng
Tiên Trình

先程(さきほど)

Vừa nãy
Hiện Tại

現在(げんざい)

Hiện tại
Quá Khứ

過去(かこ)

Quá khứ
Vị Lai

未来(みらい)

Tương lai
Kim

ただ今(ただいま)

Bây giờ
Chí Cấp

至急(しきゅう)

Khẩn cấp
Kim

今(いま)のところ

Thời điểm hiện tại
Kim

今(いま)にも

Sắp sửa
直

直(じき)に

Sớm thôi
 

いよいよ

Cuối cùng thì
Cận Khoảnh

近頃(ちかごろ)

Gần đây
Cận Cận

近々(ちかぢか)

Sắp tới
 

やがて

Chẳng mấy chốc
 

そのうち

Sớm muộn gì cũng
 

いつまでも

Mãi mãi
Vĩnh Cửu

永久(えいきゅう)

Vĩnh cửu
Tứ Quý

四季(しき)

Bốn mùa
Nguyệt Nhật

月日(つきひ)

Ngày tháng
Niên Nguyệt

年月(ねんげつ)

Năm tháng
Bản Nhật

本日(ほんじつ)

Hôm nay
Tiết Mục

節目(ふしめ)

Cột mốc quan trọng
Ai Tạt

挨拶(あいさつ)

Chào hỏi
Khu Thiết

区切(くぎ)り

Sự phân chia ranh giới
Tiền

前(まえ)の

Trước đây
Tiền

前(ぜん)

Tiền tố trước
Mạt

末(まつ)

Cuối hậu tố
Bán

半(なか)ば

Giữa chừng
Quá

過(す)ぎ

Quá hậu tố
Hậu

後(のち)に

Sau đó
Trực Hậu

直後(ちょくご)

Ngay sau khi
Dĩ Hậu

以後(いご)

Sau này trở đi
Đương Nhật

当日(とうじつ)

Ngày hôm đó
Đương Thời

当時(とうじ)

Thời đó
Chiết

折(おり)

Cơ hội
 

チャンス

Cơ hội
Khế Cơ

契機(きっかけ)

Cơ duyên khởi đầu
Thuấn Gian

瞬間(しゅんかん)

Khoảnh khắc tạm thời
Tối Trung

最中(さいちゅう)

Ngay giữa lúc
Tây Lịch

西暦(せいれき)

Dương lịch
Niên Đại

年代(ねんだい)

Thập niên thời đại
Nguyên Thủy

原始(げんし)

Nguyên thủy
Cận Đại

近代(きんだい)

Cận đại
Nhật Thời

日時(にちじ)

Ngày giờ
Nhật Trung

日中(にっちゅう)

Ban ngày
Chung Nhật

終日(しゅうじつ)

Cả ngày suốt ngày
Trú Gian

昼間(ちゅうま)

Ban ngày thời gian sáng
Dạ Gian

夜間(やかん)

Ban đêm thời gian tối
Thâm Dạ

深夜(しんや)

Đêm muộn nửa đêm khuya
Dạ Minh

夜(よ)が明(あ)ける

Hửng sáng rạng đông
Dạ Minh

夜明(よあ)け

Bình minh rạng sáng
Minh Phương

明け方(あけがた)

Lúc bình minh tờ mờ sáng
Nguyên Nhật

元日(がんじつ)

Ngày mùng một tết
Chúc Nhật

祝日(しゅくじつ)

Ngày lễ ngày quốc khánh
Thượng Tuần

上旬(じょうじゅん)

Mười ngày đầu tháng
Trung Tuần

中旬(ちゅうじゅん)

Mười ngày giữa tháng
Hạ Tuần

下旬(げじゅん)

Mười ngày cuối tháng
Mộ

暮(く)れ

Cuối năm thời điểm hết năm
Niên Trung

年中(ねんじゅう)

Suốt năm cả năm quanh năm
Nhật Khoảnh

日頃(ひごろ)

Thường ngày thói quen ngày thường
Phổ Đoạn

普段(ふだん)

Bình thường thường ngày bình dị
Lâm Thời

臨時(りんじ)

Tạm thời bất thường đặc cách
Duyên Trường

延長(えんちょう)

Gia hạn kéo dài thêm thời gian
Niên Độ

年度(ねんど)

Năm tài chính năm học

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことはない

Ý nghĩa

Không cần phải... / Không việc gì phải...

Không có lý do gì để phải...

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để đưa ra lời khuyên bảo, động viên hoặc an ủi đối phương rằng họ không cần thiết phải thực hiện một hành động nào đó, vì việc đó là dư thừa hoặc không đáng.

Người nói thường dùng cấu trúc này khi thấy đối phương đang ở trong trạng thái lo lắng, vội vã, tự trách hoặc cảm thấy có lỗi, nhằm mục đích làm dịu bớt tâm trạng của họ.

Lưu ý về sắc thái: Khác với các cấu trúc cấm đoán mang tính bắt buộc, mẫu câu này chỉ dừng lại ở việc đánh giá tính "cần thiết" của hành động (Không cần thiết phải làm Dù có làm cũng không sao nhưng không bắt buộc).

Lưu ý văn phong: Trong hội thoại hằng ngày, người Nhật thường dùng cấu trúc 「~ことはない」 hoặc thêm trợ từ thành 「~することはない」 / 「~(の)必要はない」.

Cấu trúc

Động từ nhóm 1: 心配する 心配することはない

Động từ nhóm 2: 焦る 焦ることはない

Động từ nhóm 3: 来る 来ることはない

Ví dụ minh họa

君が謝ることはないよ。今回の件は君のせいではないのだから。 (Cậu không việc gì phải xin lỗi cả. Vì vụ việc lần này hoàn toàn không phải lỗi của cậu.)

時間はたっぷりあるから、そんなに急ぐことはない。 (Thời gian còn rất nhiều nên không cần phải vội vã như thế đâu.)

検査の結果は全く問題ありませんでした。心配することはないですよ。 (Kết quả kiểm tra hoàn toàn không có vấn đề gì. Anh không cần phải lo lắng đâu.)

不合格だったからといって、それほど落ち込むことはない。次があるさ。 (Dù nói là đã trượt nhưng cũng không việc gì phải suy sụp đến mức đó. Vẫn còn lần sau mà.)

わざわざ高いプレゼントを買うことはない。気持ちだけで十分だ。 (Không cần phải cất công mua quà đắt tiền đâu. Chỉ cần tấm lòng là đủ rồi.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần đặc biệt lưu ý thể chia của Động từ đứng trước để tránh nhầm lẫn giữa hai cấu trúc có đuôi giống nhau:

(Thể từ điển) + ことはない: Không cần thiết phải làm hành động đó (Không cần phải...).

(Thể quá khứ) + ことが(は)ない: Diễn tả kinh nghiệm trong quá khứ (Chưa từng làm việc gì đó).

 

 

1. 大丈夫だいじょうぶだよ、そんなに心配しんぱいすることはない。
Không sao đâu, không cần phải lo lắng đến thế.
2. 少すこし失敗しっぱいしたくらいで、落おち込こむことはない。
Chỉ vì thất bại một chút mà không cần phải suy sụp đâu.
3. まだ時間じかんはあるから、そんなに慌あわてることはない。
Vẫn còn thời gian mà, không cần phải vội vàng như thế.
4. 誰だれも君きみを責せめていないよ。自分じぶんを追おい詰つめることはない。
Không ai trách cậu đâu. Không cần phải tự dồn mình vào đường cùng.
5. 初はじめてなんだから、できなくて当然とうぜんだ。恥はずかしがることはない。
Vì là lần đầu nên không làm được là đương nhiên. Không cần phải xấu hổ.
6. ただの風邪かぜだよ。そんなに深刻しんこくに考かんがえることはない。
Chỉ là cảm lạnh thông thường thôi. Không cần phải suy nghĩ nghiêm trọng đến thế.
7. 道みちに迷まよっても、スマホがあるから心配しんぱいすることはない。
Dù có lạc đường thì cũng có điện thoại thông minh nên không cần phải lo.
8. 彼かれの言葉ことばを、いちいち気きにするこはない。
Không cần phải để tâm đến từng lời anh ta nói đâu.
9. 一度断いちどことわられたくらいで、諦あきらめることはない。
Chỉ vì bị từ chối một lần mà không cần phải từ bỏ.
10. 他人たにんと自分じぶんを比くらべることはない。君きみには君きみの良よさがある。
Không cần phải so sánh bản thân với người khác. Cậu có điểm tốt của riêng cậu.
11. 将来しょうらいのことを考かんがえすぎることはない。まずは目めの前まえのことから始はじめよう。
Không cần phải suy nghĩ quá nhiều về tương lai. Trước hết hãy bắt đầu từ những việc trước mắt.
12. 相手あいてはプロなんだから、負まけても恥はじることはない。
Đối thủ là dân chuyên nghiệp, nên dù thua cũng không cần phải xấu hổ.
13. みんな緊張きんちょうしているんだ。君きみだけが不安ふあんに思おもうことはない。
Ai cũng đang căng thẳng cả. Không cần chỉ một mình cậu cảm thấy bất an đâu.
14. 噂うわさなんて気きにすることはないよ。事実じじつではないのだから。
Không cần phải bận tâm đến tin đồn đâu. Vì đó không phải là sự thật.
15. 意見いけんが違ちがうからといって、悲観ひかんすることはない。
Chỉ vì ý kiến khác nhau mà không cần phải bi quan.
16. テストの点てんが少すこし悪わるかっただけで、泣なくことはない。
Chỉ vì điểm kiểm tra hơi tệ một chút mà không cần phải khóc.
17. 誰だれにでも苦手にがてなことはある。劣等感れっとうかんを持もつことはない。
Ai cũng có điểm yếu. Không cần phải có mặc cảm tự ti.
18. この製品せいひんは防水ぼうすいだから、少すこし濡ぬれたくらいで慌あわてることはない。
Sản phẩm này chống nước nên chỉ bị ướt một chút thì không cần phải hoảng hốt.
19. 彼かれは冗談じょうだんで言いっただけだよ。本気ほんきで怒おこることはない。
Anh ấy chỉ nói đùa thôi. Không cần phải nổi giận thật đâu.
20. 心配しんぱいすることはない、私わたしがそばにいるから。
Không cần phải lo lắng, vì có tôi ở bên cạnh cậu rồi.
21. わざわざ、あなたが行いくことはありません。私わたしがやります。
Không cần anh/chị phải cất công đi đâu ạ. Tôi sẽ làm.
22. 時間じかんはたっぷりあるので、急いそぐことはない。
Thời gian còn nhiều nên không cần phải vội.
23. 無理むりして全部食ぜんぶたべることはないですよ。残のこしても大丈夫だいじょうぶです。
Không cần phải cố ăn hết đâu ạ. Để thừa lại cũng không sao.
24. こちらのミスですから、あなたが謝あやまることはありません。
Vì đây là lỗi của chúng tôi nên anh/chị không cần phải xin lỗi đâu ạ.
25. 駅えきから近ちかいので、タクシーを拾ひろうことはないでしょう。
Vì gần nhà ga nên chắc không cần phải bắt taxi đâu.
26. すぐに戻もどるから、ここで待まっていることはないよ。先さきに行いってて。
Tớ quay lại ngay nên không cần phải đợi ở đây đâu. Cậu đi trước đi.
27. その仕事しごとは明日あしたでも間まに合あうから、今日中きょうじゅうに終おらせることはない。
Công việc đó ngày mai làm cũng kịp nên không cần phải hoàn thành trong hôm nay.
28. 遠慮えんりょすることはない。好すきなものを何なにでも食たべてください。
Không cần phải khách sáo đâu. Cứ ăn bất cứ thứ gì cậu thích.
29. レポートはデータでいいので、わざわざ印刷いんさつすることはない。
Báo cáo gửi file dữ liệu là được rồi nên không cần phải cất công in ra đâu.
30. そんなに高たかい物ものを買かうことはない。もっと安やすくて良よいものがある。
Không cần phải mua đồ đắt tiền như vậy đâu. Có thứ rẻ hơn mà tốt hơn mà.
31. この程度ていどの汚よごれなら、クリーニングに出だすことはない。家いえで洗あらえる。
Vết bẩn mức độ này thì không cần phải đem ra tiệm giặt là đâu. Giặt ở nhà được mà.
32. もう解決かいけつした問題もんだいだ。今更蒸いまさらむし返かえすことはない。
Vấn đề đã giải quyết xong rồi. Không cần phải nhắc lại bây giờ nữa.
33. 彼かれの助たすけを借かりることはない。私わたしたちだけでできる。
Không cần phải nhờ anh ấy giúp đâu. Chỉ chúng ta thôi cũng làm được.
34. 予約よやくなしでも入はいれる店みせだから、事前じぜんに電話でんわすることはない。
Quán này không cần đặt trước cũng vào được nên không cần phải gọi điện trước đâu.
35. 全員ぜんいんが参加さんかする必要ひつようはないので、都合つごうが悪わるければ欠席けっせきしても構かまいません。
Vì không phải tất cả mọi người đều cần tham gia, nên nếu không tiện thì vắng mặt cũng không sao ạ.
36. 少すこし話はなすだけだから、わざわざ会議室かいぎしつを予約よやくすることはない。
Chỉ nói chuyện một chút thôi nên không cần phải cất công đặt phòng họp đâu.
37. 重かさねて言いうことはない。もう十分じゅうぶんに分わかっている。
Không cần phải nói lại đâu. Tôi đã hiểu đủ rồi.
38. 説明書せつめいしょを全部読ぜんぶよむことはない。要点ようてんだけ見みれば使つかえるようになる。
Không cần phải đọc hết sách hướng dẫn đâu. Chỉ cần xem những điểm chính là có thể dùng được.
39. 彼かれの機嫌きげんが悪わるいからといって、こちらが気きを遣つかうことはない。
Chỉ vì anh ta tâm trạng không tốt mà không cần chúng ta phải để ý, giữ kẽ đâu.
40. そんな些細ささいなことで、いちいち報告ほうこくすることはない。
Không cần phải báo cáo từng chuyện nhỏ nhặt như thế.
41. もっと楽らくにすればいい。そんなにかしこまることはない。
Cứ thoải mái hơn đi. Không cần phải trang trọng đến thế đâu.
42. どうぞ、お上あがりください。玄関げんかんで立たち話ばなしすることはないでしょう。
Mời vào nhà đi ạ. Không cần phải đứng nói chuyện ở cửa đâu.
43. 自分じぶんの意見いけんなんだから、そんなに恐縮きょうしゅくすることはない。
Vì đó là ý kiến của cậu nên không cần phải áy náy đến thế.
44. 困こまった時ときはお互たがい様さまだ。助たすけを求もとめることをためらうことはない。
Lúc khó khăn thì giúp đỡ lẫn nhau mà. Không cần phải ngần ngại cầu cứu đâu.
45. 家族かぞくなんだから、水臭みずくさいことを言いうことはない。
Là người nhà cả mà, không cần phải nói những lời khách sáo xa cách đâu.
46. 好すきなだけいていいんだよ。時間じかんを気きにすることはない。
Cậu cứ ở lại bao lâu tùy thích. Không cần phải để ý đến thời gian đâu.
47. お礼れいなんていいですよ。そんなに丁寧ていねいにお辞儀じぎをすることはない。
Không cần phải cảm ơn đâu. Cũng không cần phải cúi đầu lịch sự đến thế.
48. もっと自分じぶんの意見いけんを言いっていいんだ。黙だまっていることはない。
Cậu cứ nói ý kiến của mình nhiều hơn cũng được. Không cần phải im lặng đâu.
49. 私わたしたちの間柄あいだがらで、敬語けいごを使つかうことはないよ。
Giữa chúng ta thì không cần phải dùng kính ngữ đâu.
50. どうぞ、お使つかいください。私わたしに断ことわりを入いれることはありません。
Xin mời cứ dùng ạ. Không cần phải xin phép tôi đâu.
 
 
 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ないことはない / ~ないこともない

Ý nghĩa

Không phải là không... (nhưng...)

Cũng có thể... / Cũng có khả năng là...

Cách dùng

Mẫu câu này sử dụng hình thức phủ định kép (hai lần phủ định thành một lần khẳng định) để diễn tả một sự khẳng định nhẹ nhàng, mang tính nước đôi hoặc dè dặt.

Người nói muốn truyền tải sắc thái: Về mặt lý thuyết hoặc khả năng thì "có thể làm được" hoặc "thực tế đúng là như vậy", thế nhưng bản thân họ vẫn có một sự e ngại, ngần ngại, hoặc việc đó không hoàn toàn đạt mức lý tưởng 100%.

Vế sau của câu thường đi kèm với các từ nối tương phản như 「が」, 「けれど」 để bổ sung thêm lý do, điều kiện hoặc sự hạn chế (Ví dụ: Không phải là không ăn được, nhưng không thích lắm).

Sắc thái: Phiên bản 「~ないこともない」 thường được dùng khi người nói muốn thể hiện sự nhượng bộ hoặc đồng ý một cách miễn cưỡng hơn một chút so với 「~ないことはない」.

Cấu trúc

(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ, sử dụng dạng phủ định でない / じゃあない).

Động từ: 話せる 話せない + ことはない 話せないことはない

Tính từ đuôi i: 美味しい 美味しくない + ことはない 美味しくないことはない

Tính từ đuôi na: 嫌い 嫌いでない + ことはない 嫌いでないことはない

Danh từ: 無理 無理でない + ことはない 無理でないことはない

Ví dụ minh họa

車を運転できないことはないが、もう何年もしていないので不安だ。 (Không phải là tôi không biết lái xe ô tô, nhưng vì đã nhiều năm rồi không lái nên tôi thấy khá bất an.)

日本の納豆は、食べないことはないですが、あまり好きではありません。 (Món Natto của Nhật thì không phải là tôi không ăn được, nhưng tôi không thích nó cho lắm.)

いくら安くても、こんなに品質が悪い物は買わないことはないが、できれば避けたい。 (Dù có rẻ đến mấy, những đồ chất lượng kém thế này không phải là tuyệt đối không mua, nhưng nếu có thể thì tôi muốn tránh.)

「走れば、まだ終電に間に合うかな?」「走れば、間に合わないこともないよ。急ごろう!」 (– "Nếu chạy thì liệu có còn kịp chuyến tàu cuối không nhỉ?" – "Nếu chạy thì không phải là không kịp đâu. Khẩn trương lên!")

君の気持ちも分からないことはないが、社会のルールは守らなければならない。 (Không phải là tôi không hiểu cho tâm trạng của cậu, nhưng luật lệ của xã hội thì vẫn phải nghiêm túc chấp hành.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt rõ ba cấu trúc chứa cụm ことはない dựa trên thể phủ định và khẳng định:

(Khẳng định) + ことはない: Không cần thiết phải làm (Không việc gì phải...).

(Phủ định) + ことはない: Khẳng định nhẹ nhàng, có thể làm được (Không phải là không...).

~ことに(は)ならない: Không đồng nghĩa với việc... / Không thể giải quyết được bằng việc...

 

 

 

1. 修理しゅうりできないことはないですが、新あたらしいのを買かった方ほうが安やすいですよ。
Không phải là không sửa được, nhưng mua cái mới thì rẻ hơn đấy.
2. 一人ひとりで運はこべないことはないけど、かなり重おもいので手伝てつだってほしい。
Không phải là tôi không bê một mình được, nhưng vì nó khá nặng nên tôi muốn bạn giúp.
3. 今いまから行いけないことはないですが、到着とうちゃくは深夜しんやになります。
Không phải là bây giờ không đi được, nhưng nếu đi thì đến nơi sẽ là nửa đêm.
4. この問題もんだいを解とけないことはないが、相当時間そうとうじかんがかかりそだ。
Không phải là tôi không giải được bài toán này, nhưng có vẻ sẽ tốn kha khá thời gian.
5. 英語えいごを話はなせないことはないですが、日常会話にちじょうかいわレベルです。
Không phải là tôi không nói được tiếng Anh, nhưng chỉ ở mức hội thoại hàng ngày thôi.
6. 車くるまを運転うんてんできないことはないものの、もう何年なんねんも運転うんてんしていません。
Không phải là tôi không lái được ô tô, nhưng tôi đã không lái nhiều năm rồi.
7. ピアノを弾ひけないことはないですが、楽譜がくふがないと無理むりです。
Không phải là tôi không chơi được piano, nhưng nếu không có bản nhạc thì chịu.
8. もう少すこし安やすくできないことはないですが、これが本当ほんとうに限界げんかいです。
Không phải là không thể giảm giá thêm một chút, nhưng đây thực sự là mức giới hạn rồi.
9. 徹夜てつやすれば、終おわらせられないことはないだろう。
Nếu thức trắng đêm thì chắc là có thể làm xong (không phải là không thể xong).
10. やってみできないことはない思おもうけど、あまり自信じしんはないな。
Tôi nghĩ không phải là thử làm mà không được, nhưng tôi không tự tin lắm.
11. ローンを組くめないことはないですが、審査しんさが厳きびしいかもしれません。
Không phải là không thể vay được, nhưng việc xét duyệt có thể sẽ khắt khe.
12. 泳およげないことはないけれど、得意とくいではありません。
Không phải là tôi không biết bơi, nhưng tôi không giỏi môn đó.
13. 説明せつめいを読よめば、組くみ立たてられないことはないはずだ。
Nếu đọc hướng dẫn thì chắc là có thể lắp ráp được.
14. 30分ぷんで作つくれないことはないけど、かなり慌あわただしくなる。
Không phải là không thể làm xong trong 30 phút, nhưng sẽ khá là cập rập.
15. 会あえないことはないですが、今週こんしゅうは少すこし忙いそがしいです。
Không phải là không gặp được, nhưng tuần này tôi hơi bận.
16. 予約よやくできないことはないですが、ご希望きぼうの時間じかんは埋うまっています。
Không phải là không đặt trước được, nhưng giờ quý khách muốn đã kín chỗ rồi.
17. お金かねがなくて買かえないことはないが、少すこし躊躇ちゅうちょする値段ねだんだ。
Không phải là tôi không có tiền nên không mua được, nhưng giá cả làm tôi hơi do dự.
18. 参加さんかできないことはないですが、少すこし遅おくれてしまいます。
Không phải là tôi không tham gia được, nhưng tôi sẽ đến muộn một chút.
19. 変更へんこうできないことはないですが、手続てつづきが面倒めんどうです。
Không phải là không thay đổi được, nhưng thủ tục hơi phiền phức.
20. この服ふく、着きれないことはないけど、ちょっと小ちいさいかな。
Bộ đồ này, không phải là không mặc được, nhưng có lẽ hơi nhỏ một chút.
21. 字じが読よめないことはないが、達筆たっぴつすぎて分わかりにくい。
Không phải là tôi không đọc được chữ, nhưng vì chữ quá bay bướm nên khó nhìn.
22. もう一曲歌いっきょくうたえないことはないですが、喉のどが痛いたいです。
Không phải là tôi không hát thêm được một bài nữa, nhưng tôi bị đau họng.
23. 頂上ちょうじょうまで登のぼれないことはないが、初心者しょしんしゃには厳きびしいコースだ。
Không phải là không leo lên được đỉnh núi, nhưng đây là cung đường khắc nghiệt đối với người mới bắt đầu.
24. お金かねを貸かせないことはないけど、いつ返かえしてくれるの?
Không phải là tớ không cho cậu vay tiền được, nhưng bao giờ cậu trả lại?
25. パソコンを使つかえないことはないですが、スマートフォンのほうが得意とくいです。
Không phải là tôi không dùng được máy tính, nhưng tôi rành điện thoại thông minh hơn.
26. 今いますぐ対応たいおうできないことはないですが、少すこしお時間じかんをいただけますか。
Không phải là tôi không thể xử lý ngay bây giờ, nhưng anh/chị có thể cho tôi một chút thời gian được không?
27. 彼かれを説得せっとくできないことはない思おもうが、骨ほねが折おれそうだ。
Tôi nghĩ không phải là không thuyết phục được anh ấy, nhưng có vẻ sẽ rất tốn công sức.
28. 料理りょうりを作つくれないことはないが、誰だれかに作つくってもらった方ほうが美味おいしい。
Không phải là tôi không nấu ăn được, nhưng người khác nấu thì ngon hơn.
29. 我慢がまんできないことはないけど、結構痛けっこういたい。
Không phải là tôi không chịu được, nhưng khá là đau.
30. この仕事しごと、引ひき受うけられないことはないですが、条件次第じょうけんしだいです。
Không phải là tôi không nhận được công việc này, nhưng còn tùy thuộc vào điều kiện.
31. 彼かれの頼たのみを断ことわれないことはないが、少すこし言いいにくい。
Không phải là tôi không từ chối được lời nhờ vả của anh ấy, nhưng hơi khó nói.
32. もう少すこし寝ねていられないことはないが、そろそろ起おきないと。
Không phải là tôi không thể ngủ thêm chút nữa, nhưng sắp phải dậy rồi.
33. 説明せつめいできないことはないが、うまく伝つたわるか自信じしんかない。
Không phải là tôi không giải thích được, nhưng tôi không chắc mình có thể truyền đạt tốt hay không.
34. この会社かいしゃに就職しゅうしょくできないことはないだろうが、かなりの難関なんかんだ。
Chắc là không phải không thể vào làm ở công ty này, nhưng nó là một thử thách rất lớn.
35. ここから歩あるいて帰かえれないことはないが、タクシーに乗のりたい気分きぶんだ。
Không phải là tôi không thể đi bộ về nhà từ đây, nhưng tâm trạng tôi muốn đi taxi.
36. 追加ついかできないことはないですが、予算よさんを超こえてしまいます。
Không phải là không thể thêm vào, nhưng sẽ vượt quá ngân sách.
37. その日程にっていで調整ちょうせいできないことはないですが、かなりタイトになります。
Không phải là không thể điều chỉnh theo lịch trình đó, nhưng sẽ khá là sít sao.
38. 返品へんぴんできないことはないですが、レシートは必要ひつようです。
Không phải là không thể trả lại hàng, nhưng cần phải có hóa đơn.
39. 彼かれに勝かてないことはない思おもうが、油断ゆだんはできない。
Tôi nghĩ không phải là không thắng được anh ta, nhưng không thể chủ quan.
40. このプロジェクトから抜ぬけられないことはないが、今抜いまぬけると皆みなに迷惑めいわくがかかる。
Không phải là tôi không thể rút khỏi dự án này, nhưng nếu rút bây giờ sẽ gây phiền hà cho mọi người.
41. 納豆なっとうを食たべないことはないですが、自分じぶんから進すすんでは食たべません。
Không phải là tôi không ăn natto, nhưng tôi không chủ động ăn món đó.
42. コーヒーを飲のまないことはないけど、紅茶こうちゃのほうが好すきだ。
Không phải là tôi không uống cà phê, nhưng tôi thích trà hơn.
43. 辛からいものが嫌きらいなわけではないが、食たべられないことはない程度ていどだ。
Không phải là tôi ghét đồ cay, nhưng chỉ ở mức không phải là không ăn được.
44. 彼かれのことが好すきでないことはないんだけど、恋人こいびととして見みるのは難むずかしい。
Không phải là tôi không thích anh ấy, nhưng khó mà coi anh ấy là người yêu được.
45. このデザインも、悪わるくないことはない。ただ、もっと良よいものがあると思おもう。
Thiết kế này cũng không phải là không tệ. Chỉ là tôi nghĩ có cái tốt hơn.
46. ホラー映画えいがを見みないことはないですが、一人ひとりでは見みられません。
Không phải là tôi không xem phim kinh dị, nhưng tôi không xem một mình được.
47. 甘あまいものを食たべないことはないが、たくさんは食たべられない。
Không phải là tôi không ăn đồ ngọt, nhưng tôi không ăn được nhiều.
48. クラシック音楽おんがくを聴きかないことはないが、普段ふだんはポップスばかりだ。
Không phải là tôi không nghe nhạc cổ điển, nhưng thường ngày tôi toàn nghe nhạc pop.
49. ピーマンを食たべないことはないけど、できれば残のこしたい。
Không phải là tôi không ăn ớt chuông, nhưng nếu được thì tôi muốn để lại.
50. お酒さけを飲のまないことはないですが、付つき合あい程度ていどです。
Không phải là tôi không uống rượu, nhưng chỉ ở mức độ xã giao thôi.