Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Gia Tộc

家族(かぞく)

Gia đình
Thân

親(おや)

Cha mẹ
Phụ Thân

父親(ちちおや)

Bố
Mẫu Thân

母親(ははおや)

Mẹ
Nhất Gia

一家(いっか)

Cả nhà
Giá

嫁(よめ)

Con dâu
Hoa Nương

花嫁(はなよめ)

Cô dâu
Phu Thê

夫妻(ふさい)

Vợ chồng
Phu Nhân

夫人(ふじん)

Phu nhân
Áo Diện

奥様(おくさま)

Bà nhà
Hôn Ước

婚約(こんやく)

Đính hôn
Nhâm Thần

妊娠(にんしん)

Mang thai
Xuất Sản

出産(しゅっさん)

Sinh đẻ
Dục Nhi

育児(いくじ)

Nuôi con
Song Tử

双子(ふたご)

Sinh đôi
Liên

連(つ)れ

Dắt theo hậu tố
Nhân

人(ひと)

Người
Ấu

幼(おさな)い

Trẻ con
Phường

坊(ぼっ)ちゃん

Cậu ấm
Thế Đại

世代(せだい)

Thế hệ
Thành Nhân

成人(せいじん)

Người trưởng thành
Vị Thành Nhân

未成年(みせいねん)

Người vị thành niên
Lão Nhân

老人(ろうじん)

Người già
Thọ Mệnh

寿命(じゅみょう)

Tuổi thọ
Vong

亡(な)くなる

Qua đời
Vong

亡(な)くす

Mất người thân
Nhân Sanh

人生(じんせい)

Cuộc đời
Bản Nhân

本人(ほんにん)

Đương sự
Tự Thân

自身(じしん)

Bản thân
Tự

自(みずか)ら

Đích thân
Giả

者(もの)

Người danh từ
Nhân Vật

人物(じんぶつ)

Nhân vật
Mỹ Nhân

美人(びじん)

Người đẹp
Nhân 込

人(ひと)ごみ

Đám đông
Đại Chúng

大衆(たいしゅう)

Quần chúng

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ないことには

Ý nghĩa

Nếu không... thì không thể...

Chỉ khi nào làm... thì mới có thể...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để thiết lập một điều kiện kiên quyết, bắt buộc phải xảy ra ở vế trước thì hành động, kết quả ở vế sau mới có thể thực hiện hoặc đạt được.

Đặc điểm của vế sau: Luôn luôn đi với các câu mang ý nghĩa phủ định, không thể, khó khăn (thường dùng thể khả năng phủ định như ~できない, ~わからない, ~進まない).

Sắc thái: Người nói muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của hành động vế trước. Nếu vế trước không được hoàn thành, mọi sự việc ở vế sau đều hoàn toàn bế tắc.

Lưu ý văn phong: Thường dùng trong cả văn viết lẫn văn nói hằng ngày, tương đương với cấu trúc ~なければ、~ない.

Cấu trúc

(Đối với tính từ và Danh từ, sử dụng dạng phủ định でない / じゃあない).

Động từ: 見る 見ない + ことには 見ないことには

Tính từ đuôi i: 美味しい 美味しくない + ことには 美味しくないことには

Tính từ đuôi na: 丁寧 丁寧でない + ことには 丁寧でないことには

Danh từ: 本人 本人で flannel 本人でないことには

Ví dụ minh họa

実際に会ってみないことには, 本当に信頼できる人かどうか分からない。 (Nếu không gặp mặt trực tiếp ngoài đời thì không thể biết được đó có phải là người thực sự đáng tin cậy hay không.)

予算がどれくらいあるか決まらないことには、この計画は進められない。 (Nếu ngân sách có bao nhiêu chưa được quyết định thì kế hoạch này không thể tiến hành được.)

いくら素晴らしいアイディアでも、行動に移さないことには意味がない。 (Dù ý tưởng có tuyệt vời đến mấy, nếu không chuyển thành hành động thì cũng không có ý nghĩa gì.)

体調が良くないことには、どんなに好きな仕事でも続けるのは難しい。 (Nếu sức khỏe không tốt thì dù là công việc yêu thích đến mấy cũng khó mà duy trì được.)

パスワードを入力しないことには、この画面から先へは進めません。 (Nếu không nhập mật khẩu thì bạn không thể đi tiếp từ màn hình này.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt rõ hai cấu trúc điều kiện chứa cụm ことには và ことだから:

~ないことには: Điều kiện bắt buộc mang tính phủ định (Nếu vế trước không có Vế sau chịu chết).

~のことだから: Dựa trên đặc điểm, tính cách quen thuộc của một người để đưa ra phán đoán (Vì là người đó nên chắc chắn...).

 

1. まずシャワーを浴あびないことには、さっぱりして一日いちにちが始はじまらない。
Nếu không tắm vòi sen trước thì tôi không thấy sảng khoái và một ngày mới không thể bắt đầu được.
2. コーヒーを飲のまないことには、頭あたまが働はたらかない。
Nếu không uống cà phê thì đầu óc tôi không hoạt động được.
3. ちゃんと朝あさごはんを食たべないことには、午前中ごぜんちゅうの仕事しごとに集中しゅうちゅうできない。
Nếu không ăn sáng đàng hoàng thì tôi không thể tập trung vào công việc buổi sáng được.
4. 部屋へやを片付かたづけないことには、友達ともだちを呼よべない。
Nếu không dọn dẹp phòng thì tôi không thể mời bạn bè đến chơi được.
5. ゴミを出ださないことには、新あたらしいゴミ袋ぶくろを出だせない。
Nếu không đổ rác thì không thể lấy túi rác mới ra được.
6. 冷蔵庫れいぞうこの中身なかみを確認かくにんしないことには、何なにを買かえばいいか分わからない。
Nếu không kiểm tra bên trong tủ lạnh thì tôi không biết cần mua gì.
7. 洗濯物せんたくものが乾かわかないことには、明日着あしたきていく服ふくかない。
Nếu đồ giặt không khô thì ngày mai tôi không có quần áo để mặc.
8. アイロンをかけないことには、このシャツは着きられない。
Nếu không là (ủi) thì không thể mặc chiếc áo sơ mi này được.
9. レシピを見みないことには、この料理りょうりは作つくれない。
Nếu không xem công thức thì tôi không thể nấu món này được.
10. 材料ざいりょうがそろわないことには、料理りょうりを始はじめられない。
Nếu không có đủ nguyên liệu thì không thể bắt đầu nấu ăn được.
11. 卵たまごを割わってみないことには、新鮮しんせんかどうかわからない。
Nếu không đập thử quả trứng ra thì không biết nó có tươi hay không.
12. 換気かんきをしないことには、部屋へやの空気くうきがよどんたま゙だ。
Nếu không thông gió thì không khí trong phòng cứ tù đọng mãi.
13. 掃除機そうじきをかけないことには、床ゆかのほこりは取とれない。
Nếu không hút bụi thì bụi trên sàn nhà sẽ không sạch được.
14. 請求書せいきゅうしょの支払しはらいを確認かくにんしないことには、安心あんしんできない。
Nếu không xác nhận đã thanh toán hóa đơn thì tôi không thể yên tâm được.
15. 鍵かぎをかけないことには、安心あんしんして外出がいしゅつできない。
Nếu không khóa cửa thì tôi không thể yên tâm ra ngoài được.
16. 天気予報てんきよほうを見みないことには、傘かさを持もっていくべきか判断はんだんできない。
Nếu không xem dự báo thời tiết thì tôi không thể phán đoán được có nên mang ô đi không.
17. お風呂ふろのお湯ゆがたまらないことには、入はいれない。
Nếu nước nóng trong bồn tắm chưa đầy thì không thể vào tắm được.
18. 目覚めざましをセットしないことには、朝起あさおきられる自信じしんかない。
Nếu không đặt báo thức thì tôi không tự tin là mình có thể dậy vào buổi sáng được.
19. 窓まどを閉しめないことには、エアコンが効きかない。
Nếu không đóng cửa sổ thì điều hòa sẽ không mát được.
20. この汚よごれは洗剤せんざいを使つかわないことには、落おちないだろう。
Vết bẩn này nếu không dùng bột giặt/chất tẩy rửa thì chắc sẽ không sạch được.
21. 実際じっさいにやってみないことには、その仕事しごとの難むずかしさは分わからない。
Nếu không thực sự bắt tay vào làm thử thì sẽ không hiểu được độ khó của công việc đó.
22. 詳くわしく調査ちょうさしないことには、報告書ほうこくしょは書かけません。
Nếu không điều tra chi tiết thì tôi không thể viết báo cáo được.
23. 上司じょうしの承認しょうにんを得えないことには、プロジェクトを進すすめることはできない。
Nếu không nhận được sự phê duyệt của cấp trên thì không thể tiến hành dự án được.
24. 予算よさんが確定かくていしないことには、機材きざいを発注はっちゅうできない。
Nếu ngân sách chưa được chốt thì không thể đặt hàng thiết bị được.
25. お客きゃく様さまのニーズを聞きかないことには、的確てきかくな提案ていあんはできない。
Nếu không lắng nghe nhu cầu của khách hàng thì không thể đưa ra đề xuất phù hợp được.
26. アポイントを取とらないことには、担当者たんとうしゃには会あえないでしょう。
Nếu không đặt lịch hẹn trước thì có lẽ sẽ không gặp được người phụ trách đâu.
27. 見積みつもりを出ださないことには、契約けいやくの話はなしは始はじまらない。
Nếu không đưa ra báo giá thì không thể bắt đầu bàn về hợp đồng được.
28. データ分析ぶんせきをしないことには、問題もんだいの根本原因こんぽんげんいんはつかめない。
Nếu không phân tích dữ liệu thì không thể nắm bắt được nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
29. 会議かいぎで話はなし合あわないことには、方針ほうしんは決きまらない。
Nếu không thảo luận trong cuộc họp thì không thể quyết định được phương châm.
30. 契約書けいやくしょにサインしないことには、取引とりひきは正式せいしきに開始かいしされない。
Nếu không ký vào hợp đồng thì giao dịch chưa thể chính thức bắt đầu.
31. この条件じょうけんをクリアしないことには、次つぎのステップには進すすめない。
Nếu không đáp ứng được điều kiện này thì không thể chuyển sang bước tiếp theo.
32. 専門家せんもんかの意見いけんを聞きかないことには、軽かる々しく判断はんだんできない。
Nếu không nghe ý kiến của chuyên gia thì không thể đưa ra phán đoán tùy tiện được.
33. しっかり準備じゅんびしないことには、プレゼンテーションは成功せいこうしない。
Nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng thì bài thuyết trình sẽ không thành công được.
34. 相手あいての意図いとを正確せいかくに理解りかいしないことには、交渉こうしょうはうまく進すすまない。
Nếu không hiểu chính xác ý đồ của đối phương thì đàm phán sẽ không tiến triển thuận lợi được.
35. 事前じぜんに連絡れんらくしないことには、訪問ほうもんしても留守るすかもしれない。
Nếu không liên lạc trước thì có lẽ khi đến thăm họ sẽ đi vắng.
36. 議事録ぎじろくを共有きょうゆうしないことには、決定事項けっていじこうがみんなに伝つたわらない。
Nếu không chia sẻ biên bản cuộc họp thì những điều đã quyết định sẽ không được truyền đạt đến mọi người.
37. タスクを分担ぶんたんしないことには、期限内きげんないに終おらせるのは無理むりだ。
Nếu không phân chia công việc thì không thể nào hoàn thành trong thời hạn được.
38. パソコンを再起動さいきどうしないことには、この不具合ふぐあいは直なおらないかもしれない。
Nếu không khởi động lại máy tính thì sự cố này có thể sẽ không khắc phục được.
39. 必要ひつようなスキルを身みにつけないことには、この職務しょくむは務つとまらない。
Nếu không trang bị những kỹ năng cần thiết thì không thể đảm nhiệm được chức vụ này.
40. リスク管理かんりをしないことには、安心あんしんして新あたらしい事業じぎょうは始はじめられない。
Nếu không quản lý rủi ro thì không thể yên tâm bắt đầu một dự án kinh doanh mới.
41. このメールに返信へんしんしないことには、先方せんぽうも困こまるだろう。
Nếu không trả lời email này thì chắc phía bên kia cũng sẽ khó xử.
42. フィードバックをもらわないことには、どこを改善かいぜんすればいいか分わからない。
Nếu không nhận được phản hồi thì tôi không biết nên cải thiện điểm nào.
43. 目標もくひょうが明確めいかくでないことには、チームの士気しきは上あがらない。
Nếu mục tiêu không rõ ràng thì tinh thần của cả đội sẽ không lên cao được.
44. 担当者たんとうしゃが誰だれか分わからないことには、問とい合あわせもできない。
Nếu không biết ai là người phụ trách thì cũng không thể hỏi được.
45. お互たがいに協力きょうりょくしないことには、この困難こんなんは乗のり越こえられない。
Nếu không hợp tác với nhau thì không thể vượt qua được khó khăn này.
46. 予習よしゅうしないことには、授業じゅぎょうの内容なかみについていけない。
Nếu không chuẩn bị bài trước thì tôi không thể theo kịp nội dung bài giảng.
47. 復習ふくしゅうしないことには、一度習いちどならったことでも忘わすれてしまう。
Nếu không ôn tập thì dù là điều đã học một lần cũng sẽ quên mất.
48. 基礎きそを理解りかいしないことには、応用問題おうようもんだいは解とけない。
Nếu không hiểu kiến thức cơ bản thì không thể giải được bài tập ứng dụng.
49. 単語たんごを覚おぼえないことには、長文ちょうぶんは読よめない。
Nếu không học thuộc từ vựng thì không thể đọc được đoạn văn dài.
50. 何回なんかいも練習れんしゅうしないことには、うまく話はなせるようにはならない。
Nếu không luyện tập nhiều lần thì sẽ không thể nói tốt được.
 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことだ / ~ことではない

Ý nghĩa và Cách dùng

Mẫu câu 「~ことだ」 là một cấu trúc ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2. Cấu trúc này được chia thành 2 cách dùng chính độc lập hoàn toàn về mặt ý nghĩa như sau:

Đưa ra lời khuyên, cảnh báo dứt khoát (Nên / Không nên)

Ý nghĩa: Nên... / Không nên... là tốt nhất.

Cách dùng: Dùng để đưa ra lời khuyên, chỉ thị hoặc cảnh báo dứt khoát của người nói dành cho đối phương trong một tình huống cụ thể. Người nói khẳng định rằng "để đạt được mục đích hoặc giải quyết vấn đề hiện tại thì việc thực hiện hành động này là cần thiết và tốt nhất".

Phủ định: 「~ことではない」 (Không nên làm điều đó).

Lưu ý đối tượng: Vì mang sắc thái áp đặt ý chí và có phần "dạy bảo", cấu trúc này chủ yếu dùng khi người bề trên (cha mẹ, thầy cô, cấp trên, người đi trước) nói với người bề dưới. Tuyệt đối không dùng để khuyên cấp trên hoặc khách hàng.

Diễn tả cảm xúc, cảm thán sâu sắc (Thật là... / Biết bao)

Ý nghĩa: Thật là... / Quả là...

Cách dùng: Đứng sau các tính từ chỉ tâm trạng, cảm xúc để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, xúc động, mỉa mai hoặc thở dài của người nói trước một sự việc, hiện tượng cụ thể.

Dấu hiệu nhận biết: Rất hay đi kèm với các phó từ mức độ hoặc nghi vấn từ như 「なんと」, 「どんなに」, 「本当に」.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

Dành cho Cách dùng A (Lời khuyên):

Cấu trúc này chỉ kết hợp với Động từ:

Khẳng định (Nên): 勉強する + ことだ 勉強することだ

Phủ định (Không nên): 無理をしない + ことだ 無理をしないことだ

Dành cho Cách dùng B (Cảm thán):

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Tính từ:

Tính từ đuôi i: 懐かしい + ことだ 懐かしいことだ

Tính từ đuôi na: 気の毒 + ことだ 気の毒なことだ

Ví dụ minh họa

Ví dụ cho Cách dùng A (Lời khuyên/Cảnh báo):

日本語が上手になりたければ、毎日少しずつでも話すことだ。 (Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên luyện nói mỗi ngày dù chỉ một chút.)

一度にたくさんのことはできない。焦らないことだ。 (Chúng ta không thể làm nhiều việc cùng một lúc được. Tốt nhất là không nên nóng vội.)

健康のために、夜は遅くまで起きるものではない。早く寝ることだ。 (Vì sức khỏe, đừng thức quá khuya vào ban đêm. Tốt nhất là nên đi ngủ sớm.)

Ví dụ cho Cách dùng B (Cảm thán/Cảm xúc):

海外で一人暮らしをして、病気になるとは本当に心細いことだ。 (Sống một mình ở nước ngoài mà lại bị đổ bệnh thì thật là cô đơn và bất an biết bao.)

昔よく遊んだ公園がなくなって、新しいビルが建つなんて淋しいことだ。 (Ngôi công viên ngày xưa thường chơi đùa nay không còn nữa mà thay bằng tòa nhà mới, thật là buồn biết bao.)

Lưu ý phân biệt

Học viên rất dễ nhầm lẫn giữa 「~ことだ」 và 「~ものだ」 khi đều mang ý nghĩa "Nên / Không nên":

~ものだ (Lời khuyên theo đạo lý chung): Mang tính quy chuẩn đạo đức, quy luật xã hội mà ai cũng phải theo (Ví dụ: Trẻ em thì nên nghe lời cha mẹ).

~ことだ (Lời khuyên cho tình huống cụ thể): Là lời khuyên trực tiếp, mang tính giải pháp cho một trường hợp riêng biệt của đối phương ngay lúc đó (Ví dụ: Muốn đỗ kỳ thi này thì nên học đi).

 

 

1. 廊下ろうかは走はしらないこと。
Không được chạy trên hành lang.
2. 授業中じゅぎょうちゅうは私語しごを慎つつしむこと。
Hạn chế nói chuyện riêng trong giờ học.
3. 制服せいふくは正ただしく着用ちゃくようすること。
Phải mặc đồng phục đúng quy cách.
4. 許可きょかなく校外こうがいへ出でないこと。
Không được ra khỏi khuôn viên trường khi chưa có phép.
5. 試験中しけんちゅうは携帯電話けいたいでんわの電源でんげんを切きること。
Phải tắt nguồn điện thoại di động trong giờ thi.
6. 解答用紙かいとうようしには、必かならず氏名しめいを記入きにゅうすること。
Phải ghi rõ họ tên vào tờ giấy thi.
7. 不正行為ふせいこういは絶対ぜったいに行おこなわないこと。
Tuyệt đối không được gian lận.
8. 机つくえの上うえには、筆記用具以外置ひっきようぐいがいおかないこと。
Không được để bất cứ thứ gì ngoài dụng cụ viết trên bàn.
9. 終了しゅうりょうの合図あいずがあるまで、席せきを立たたないこと。
Không được rời khỏi chỗ ngồi cho đến khi có hiệu lệnh kết thúc.
10. 他人たにんの答案とうあんを見みないこと。
Không được nhìn bài của người khác.
11. 教室きょうしつの美化びかに努つとめること。
Phải cố gắng giữ gìn vệ sinh lớp học.
12. 登下校とうげこうの際さいは、交通こうつうルールを守まもること。
Phải tuân thủ luật lệ giao thông khi đi học và tan học.
13. 指定していされた場所ばしょ以外いがいで飲食いんしょくしないこと。
Không được ăn uống ngoài khu vực quy định.
14. 貴重品きちょうひんは自分じぶんで管理かんりすること。
Phải tự quản lý đồ đạc có giá trị.
15. 忘わすれ物ものをしないよう注意ちゅういすること。
Phải chú ý để không quên đồ.
16. 始業時刻しぎょうじこくを厳守げんしゅすること。
Phải tuân thủ nghiêm ngặt giờ bắt đầu làm việc.
17. 報告書ほうこくしょは、指定していのフォーマットで作成さくせいし、期限内きげんないに提出ていしゅつすること。
Báo cáo phải được soạn thảo theo mẫu quy định và nộp đúng hạn.
18. 無断むだんで欠勤けっきん、遅刻ちこく、早退そうたいをしないこと。
Không được nghỉ làm, đi muộn, về sớm mà không có phép.
19. 経費けいひの精算せいさんは、速すみやかに行おこなうこと。
Phải thanh toán chi phí nhanh chóng.
20. 会社かいしゃの備品びひんは、丁寧ていねいに取とり扱あつかうこと。
Phải sử dụng trang thiết bị của công ty một cách cẩn thận.
21. 許可きょかなく会社かいしゃの情報じょうほうを外部がいぶに漏もらさないこと。
Không được làm lộ thông tin công ty ra bên ngoài khi chưa có phép.
22. 離席りせきする際さいは、パソコンをロックすること。
Phải khóa máy tính khi rời khỏi chỗ ngồi.
23. 整理整頓せいりせいとんを心こころがけ、常つねに清潔せいけつな職場環境しょくばかんきょうを保たもつこと。
Phải chú ý sắp xếp gọn gàng, luôn giữ gìn môi trường làm việc sạch sẽ.
24. 来客らいきゃくには、丁寧ていねいな言葉遣ことばづかいで対応たいおうすること。
Phải dùng lời lẽ lịch sự để tiếp khách.
25. 喫煙きつえんは、指定していされた場所ばしょで行おこなうこと。
Chỉ được hút thuốc ở khu vực quy định.
26. 会議中かいぎちゅうは、不要ふような発言はつげんを控ひかえること。
Hạn chế phát ngôn không cần thiết trong cuộc họp.
27. 出張しゅっちょうの際さいは、必かならず事前じぜんに申請書しんせいしょを提出ていしゅつすること。
Khi đi công tác, phải nộp đơn xin phép trước.
28. 個人こじんのSNSで、業務ぎょうむに関かんする内容ないようを投稿とうこうしないこと。
Không được đăng nội dung liên quan đến công việc lên mạng xã hội cá nhân.
29. ハラスメント行為こういは、いかなる理由りゆうがあっても行おこなわないこと。
Không được có hành vi quấy rối vì bất kỳ lý do gì.
30. 退社時たいしゃじは、火ひの元もとと施錠せじょうを確認かくにんすること。
Khi tan làm, phải kiểm tra nguồn lửa và khóa cửa.
31. 館内かんないでは静しずかにすること。
Phải giữ yên lặng trong tòa nhà.
32. 携帯電話けいたいでんわでの通話つうわは、指定していの場所ばしょで行おこなうこと。
Chỉ được gọi điện thoại di động ở khu vực quy định.
33. 資料しりょうや本ほんは、元もとの場所ばしょに戻もどすこと。
Phải trả tài liệu, sách về đúng vị trí cũ.

34. 飲食いんしょくは禁止きんしです。飲のみ物ものはロビーで飲のむこと。

Cấm ăn uống. Đồ uống thì phải uống ở sảnh.

35. 展示物てんじぶつには、絶対ぜったいに手てを触ふれないこと。
Tuyệt đối không được chạm vào hiện vật trưng bày.
36. フラッシュ撮影さつえいは行おこなわないこと。
Không được chụp ảnh có đèn flash.
37. ゴミは、必かならずゴミ箱ばこに捨すてること。
Rác phải vứt vào thùng rác.
38. 面会時間めんかいじかんは、必かならず守まもること。
Phải tuân thủ giờ thăm bệnh.
39. 大声おおごえでの会話かいわは控ひかえること。
Hạn chế nói chuyện lớn tiếng.
40. 院内いんないでは、マスクを正ただしく着用ちゃくようすること。
Phải đeo khẩu trang đúng cách trong bệnh viện.
41. 指定していされた場所ばしょ以外いがいに立たち入いらないこと。
Không được đi vào khu vực ngoài phạm vi quy định.
42. 他ほかの利用者りようしゃの迷惑めいわくになる行為こういはしないこと。
Không được có hành vi làm phiền người khác.
43. ペットを連つれて入はいらないこと。
Không được mang thú cưng vào.
44. 撮影さつえいが許可きょかされている場所ばしょでも、三脚さんきゃくの使用しようは控ひかえること。
Ngay cả ở nơi được phép chụp ảnh, cũng phải hạn chế sử dụng chân máy ảnh.
45. エスカレーターでは、立たち止どまる際さいは右側みぎがわに寄よること。
Khi đứng trên thang cuốn, phải đứng nép về bên phải.
46. 深夜しんやの騒音そうおんは、特とくに注意ちゅういすること。
Phải đặc biệt chú ý tiếng ồn vào đêm khuya.
47. ゴミは、ルールに従したがって正ただしく分別ぶんべつすること。
Rác phải được phân loại đúng theo quy định.
48. 共用きょうようのキッチンやシャワーは、使用後しようごきれいに掃除そうじすること。
Bếp và phòng tắm chung phải được dọn dẹp sạch sẽ sau khi sử dụng.
49. 訪問者ほうもんしゃを宿泊しゅくはくさせる場合ばあいは、事前じぜんに管理人かんりにんに届とどけ出でること。
Trường hợp cho khách ở lại qua đêm, phải thông báo trước cho người quản lý.
50. 廊下ろうかや階段かいだんに、私物しぶつを置おかないこと。
Không được để đồ cá nhân ở hành lang hay cầu thang.