MẪU NGỮ PHÁP: ~ないことには
Ý nghĩa
Nếu không... thì không thể...
Chỉ khi nào làm... thì mới có thể...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để thiết lập một điều kiện kiên quyết, bắt buộc phải xảy ra ở vế trước thì hành động, kết quả ở vế sau mới có thể thực hiện hoặc đạt được.
Đặc điểm của vế sau: Luôn luôn đi với các câu mang ý nghĩa phủ định, không thể, khó khăn (thường dùng thể khả năng phủ định như ~できない, ~わからない, ~進まない).
Sắc thái: Người nói muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của hành động vế trước. Nếu vế trước không được hoàn thành, mọi sự việc ở vế sau đều hoàn toàn bế tắc.
Lưu ý văn phong: Thường dùng trong cả văn viết lẫn văn nói hằng ngày, tương đương với cấu trúc ~なければ、~ない.
Cấu trúc
(Đối với tính từ và Danh từ, sử dụng dạng phủ định でない / じゃあない).
Động từ: 見る 見ない + ことには 見ないことには
Tính từ đuôi i: 美味しい 美味しくない + ことには 美味しくないことには
Tính từ đuôi na: 丁寧 丁寧でない + ことには 丁寧でないことには
Danh từ: 本人 本人で flannel 本人でないことには
Ví dụ minh họa
実際に会ってみないことには, 本当に信頼できる人かどうか分からない。 (Nếu không gặp mặt trực tiếp ngoài đời thì không thể biết được đó có phải là người thực sự đáng tin cậy hay không.)
予算がどれくらいあるか決まらないことには、この計画は進められない。 (Nếu ngân sách có bao nhiêu chưa được quyết định thì kế hoạch này không thể tiến hành được.)
いくら素晴らしいアイディアでも、行動に移さないことには意味がない。 (Dù ý tưởng có tuyệt vời đến mấy, nếu không chuyển thành hành động thì cũng không có ý nghĩa gì.)
体調が良くないことには、どんなに好きな仕事でも続けるのは難しい。 (Nếu sức khỏe không tốt thì dù là công việc yêu thích đến mấy cũng khó mà duy trì được.)
パスワードを入力しないことには、この画面から先へは進めません。 (Nếu không nhập mật khẩu thì bạn không thể đi tiếp từ màn hình này.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt rõ hai cấu trúc điều kiện chứa cụm ことには và ことだから:
~ないことには: Điều kiện bắt buộc mang tính phủ định (Nếu vế trước không có Vế sau chịu chết).
~のことだから: Dựa trên đặc điểm, tính cách quen thuộc của một người để đưa ra phán đoán (Vì là người đó nên chắc chắn...).
1. まずシャワーを浴びないことには、さっぱりして一日が始まらない。
Nếu không tắm vòi sen trước thì tôi không thấy sảng khoái và một ngày mới không thể bắt đầu được.
2. コーヒーを飲まないことには、頭が働かない。
Nếu không uống cà phê thì đầu óc tôi không hoạt động được.
3. ちゃんと朝ごはんを食べないことには、午前中の仕事に集中できない。
Nếu không ăn sáng đàng hoàng thì tôi không thể tập trung vào công việc buổi sáng được.
4. 部屋を片付けないことには、友達を呼べない。
Nếu không dọn dẹp phòng thì tôi không thể mời bạn bè đến chơi được.
5. ゴミを出さないことには、新しいゴミ袋を出せない。
Nếu không đổ rác thì không thể lấy túi rác mới ra được.
6. 冷蔵庫の中身を確認しないことには、何を買えばいいか分からない。
Nếu không kiểm tra bên trong tủ lạnh thì tôi không biết cần mua gì.
7. 洗濯物が乾かないことには、明日着ていく服かない。
Nếu đồ giặt không khô thì ngày mai tôi không có quần áo để mặc.
8. アイロンをかけないことには、このシャツは着られない。
Nếu không là (ủi) thì không thể mặc chiếc áo sơ mi này được.
9. レシピを見ないことには、この料理は作れない。
Nếu không xem công thức thì tôi không thể nấu món này được.
10. 材料がそろわないことには、料理を始められない。
Nếu không có đủ nguyên liệu thì không thể bắt đầu nấu ăn được.
11. 卵を割ってみないことには、新鮮かどうかわからない。
Nếu không đập thử quả trứng ra thì không biết nó có tươi hay không.
12. 換気をしないことには、部屋の空気がよどんたま゙だ。
Nếu không thông gió thì không khí trong phòng cứ tù đọng mãi.
13. 掃除機をかけないことには、床のほこりは取れない。
Nếu không hút bụi thì bụi trên sàn nhà sẽ không sạch được.
14. 請求書の支払いを確認しないことには、安心できない。
Nếu không xác nhận đã thanh toán hóa đơn thì tôi không thể yên tâm được.
15. 鍵をかけないことには、安心して外出できない。
Nếu không khóa cửa thì tôi không thể yên tâm ra ngoài được.
16. 天気予報を見ないことには、傘を持っていくべきか判断できない。
Nếu không xem dự báo thời tiết thì tôi không thể phán đoán được có nên mang ô đi không.
17. お風呂のお湯がたまらないことには、入れない。
Nếu nước nóng trong bồn tắm chưa đầy thì không thể vào tắm được.
18. 目覚ましをセットしないことには、朝起きられる自信かない。
Nếu không đặt báo thức thì tôi không tự tin là mình có thể dậy vào buổi sáng được.
19. 窓を閉めないことには、エアコンが効かない。
Nếu không đóng cửa sổ thì điều hòa sẽ không mát được.
20. この汚れは洗剤を使わないことには、落ちないだろう。
Vết bẩn này nếu không dùng bột giặt/chất tẩy rửa thì chắc sẽ không sạch được.
21. 実際にやってみないことには、その仕事の難しさは分からない。
Nếu không thực sự bắt tay vào làm thử thì sẽ không hiểu được độ khó của công việc đó.
22. 詳しく調査しないことには、報告書は書けません。
Nếu không điều tra chi tiết thì tôi không thể viết báo cáo được.
23. 上司の承認を得ないことには、プロジェクトを進めることはできない。
Nếu không nhận được sự phê duyệt của cấp trên thì không thể tiến hành dự án được.
24. 予算が確定しないことには、機材を発注できない。
Nếu ngân sách chưa được chốt thì không thể đặt hàng thiết bị được.
25. お客様のニーズを聞かないことには、的確な提案はできない。
Nếu không lắng nghe nhu cầu của khách hàng thì không thể đưa ra đề xuất phù hợp được.
26. アポイントを取らないことには、担当者には会えないでしょう。
Nếu không đặt lịch hẹn trước thì có lẽ sẽ không gặp được người phụ trách đâu.
27. 見積もりを出さないことには、契約の話は始まらない。
Nếu không đưa ra báo giá thì không thể bắt đầu bàn về hợp đồng được.
28. データ分析をしないことには、問題の根本原因はつかめない。
Nếu không phân tích dữ liệu thì không thể nắm bắt được nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
29. 会議で話し合わないことには、方針は決まらない。
Nếu không thảo luận trong cuộc họp thì không thể quyết định được phương châm.
30. 契約書にサインしないことには、取引は正式に開始されない。
Nếu không ký vào hợp đồng thì giao dịch chưa thể chính thức bắt đầu.
31. この条件をクリアしないことには、次のステップには進めない。
Nếu không đáp ứng được điều kiện này thì không thể chuyển sang bước tiếp theo.
32. 専門家の意見を聞かないことには、軽々しく判断できない。
Nếu không nghe ý kiến của chuyên gia thì không thể đưa ra phán đoán tùy tiện được.
33. しっかり準備しないことには、プレゼンテーションは成功しない。
Nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng thì bài thuyết trình sẽ không thành công được.
34. 相手の意図を正確に理解しないことには、交渉はうまく進まない。
Nếu không hiểu chính xác ý đồ của đối phương thì đàm phán sẽ không tiến triển thuận lợi được.
35. 事前に連絡しないことには、訪問しても留守かもしれない。
Nếu không liên lạc trước thì có lẽ khi đến thăm họ sẽ đi vắng.
36. 議事録を共有しないことには、決定事項がみんなに伝わらない。
Nếu không chia sẻ biên bản cuộc họp thì những điều đã quyết định sẽ không được truyền đạt đến mọi người.
37. タスクを分担しないことには、期限内に終らせるのは無理だ。
Nếu không phân chia công việc thì không thể nào hoàn thành trong thời hạn được.
38. パソコンを再起動しないことには、この不具合は直らないかもしれない。
Nếu không khởi động lại máy tính thì sự cố này có thể sẽ không khắc phục được.
39. 必要なスキルを身につけないことには、この職務は務まらない。
Nếu không trang bị những kỹ năng cần thiết thì không thể đảm nhiệm được chức vụ này.
40. リスク管理をしないことには、安心して新しい事業は始められない。
Nếu không quản lý rủi ro thì không thể yên tâm bắt đầu một dự án kinh doanh mới.
41. このメールに返信しないことには、先方も困るだろう。
Nếu không trả lời email này thì chắc phía bên kia cũng sẽ khó xử.
42. フィードバックをもらわないことには、どこを改善すればいいか分からない。
Nếu không nhận được phản hồi thì tôi không biết nên cải thiện điểm nào.
43. 目標が明確でないことには、チームの士気は上がらない。
Nếu mục tiêu không rõ ràng thì tinh thần của cả đội sẽ không lên cao được.
44. 担当者が誰か分からないことには、問い合わせもできない。
Nếu không biết ai là người phụ trách thì cũng không thể hỏi được.
45. お互いに協力しないことには、この困難は乗り越えられない。
Nếu không hợp tác với nhau thì không thể vượt qua được khó khăn này.
46. 予習しないことには、授業の内容についていけない。
Nếu không chuẩn bị bài trước thì tôi không thể theo kịp nội dung bài giảng.
47. 復習しないことには、一度習ったことでも忘れてしまう。
Nếu không ôn tập thì dù là điều đã học một lần cũng sẽ quên mất.
48. 基礎を理解しないことには、応用問題は解けない。
Nếu không hiểu kiến thức cơ bản thì không thể giải được bài tập ứng dụng.
49. 単語を覚えないことには、長文は読めない。
Nếu không học thuộc từ vựng thì không thể đọc được đoạn văn dài.
50. 何回も練習しないことには、うまく話せるようにはならない。
Nếu không luyện tập nhiều lần thì sẽ không thể nói tốt được.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ことだ / ~ことではない
Ý nghĩa và Cách dùng
Mẫu câu 「~ことだ」 là một cấu trúc ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2. Cấu trúc này được chia thành 2 cách dùng chính độc lập hoàn toàn về mặt ý nghĩa như sau:
Đưa ra lời khuyên, cảnh báo dứt khoát (Nên / Không nên)
Ý nghĩa: Nên... / Không nên... là tốt nhất.
Cách dùng: Dùng để đưa ra lời khuyên, chỉ thị hoặc cảnh báo dứt khoát của người nói dành cho đối phương trong một tình huống cụ thể. Người nói khẳng định rằng "để đạt được mục đích hoặc giải quyết vấn đề hiện tại thì việc thực hiện hành động này là cần thiết và tốt nhất".
Phủ định: 「~ことではない」 (Không nên làm điều đó).
Lưu ý đối tượng: Vì mang sắc thái áp đặt ý chí và có phần "dạy bảo", cấu trúc này chủ yếu dùng khi người bề trên (cha mẹ, thầy cô, cấp trên, người đi trước) nói với người bề dưới. Tuyệt đối không dùng để khuyên cấp trên hoặc khách hàng.
Diễn tả cảm xúc, cảm thán sâu sắc (Thật là... / Biết bao)
Ý nghĩa: Thật là... / Quả là...
Cách dùng: Đứng sau các tính từ chỉ tâm trạng, cảm xúc để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, xúc động, mỉa mai hoặc thở dài của người nói trước một sự việc, hiện tượng cụ thể.
Dấu hiệu nhận biết: Rất hay đi kèm với các phó từ mức độ hoặc nghi vấn từ như 「なんと」, 「どんなに」, 「本当に」.
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
Dành cho Cách dùng A (Lời khuyên):
Cấu trúc này chỉ kết hợp với Động từ:
Khẳng định (Nên): 勉強する + ことだ 勉強することだ
Phủ định (Không nên): 無理をしない + ことだ 無理をしないことだ
Dành cho Cách dùng B (Cảm thán):
Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Tính từ:
Tính từ đuôi i: 懐かしい + ことだ 懐かしいことだ
Tính từ đuôi na: 気の毒 + ことだ 気の毒なことだ
Ví dụ minh họa
Ví dụ cho Cách dùng A (Lời khuyên/Cảnh báo):
日本語が上手になりたければ、毎日少しずつでも話すことだ。 (Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên luyện nói mỗi ngày dù chỉ một chút.)
一度にたくさんのことはできない。焦らないことだ。 (Chúng ta không thể làm nhiều việc cùng một lúc được. Tốt nhất là không nên nóng vội.)
健康のために、夜は遅くまで起きるものではない。早く寝ることだ。 (Vì sức khỏe, đừng thức quá khuya vào ban đêm. Tốt nhất là nên đi ngủ sớm.)
Ví dụ cho Cách dùng B (Cảm thán/Cảm xúc):
海外で一人暮らしをして、病気になるとは本当に心細いことだ。 (Sống một mình ở nước ngoài mà lại bị đổ bệnh thì thật là cô đơn và bất an biết bao.)
昔よく遊んだ公園がなくなって、新しいビルが建つなんて淋しいことだ。 (Ngôi công viên ngày xưa thường chơi đùa nay không còn nữa mà thay bằng tòa nhà mới, thật là buồn biết bao.)
Lưu ý phân biệt
Học viên rất dễ nhầm lẫn giữa 「~ことだ」 và 「~ものだ」 khi đều mang ý nghĩa "Nên / Không nên":
~ものだ (Lời khuyên theo đạo lý chung): Mang tính quy chuẩn đạo đức, quy luật xã hội mà ai cũng phải theo (Ví dụ: Trẻ em thì nên nghe lời cha mẹ).
~ことだ (Lời khuyên cho tình huống cụ thể): Là lời khuyên trực tiếp, mang tính giải pháp cho một trường hợp riêng biệt của đối phương ngay lúc đó (Ví dụ: Muốn đỗ kỳ thi này thì nên học đi).
1. 廊下は走らないこと。
Không được chạy trên hành lang.
2. 授業中は私語を慎むこと。
Hạn chế nói chuyện riêng trong giờ học.
3. 制服は正しく着用すること。
Phải mặc đồng phục đúng quy cách.
4. 許可なく校外へ出ないこと。
Không được ra khỏi khuôn viên trường khi chưa có phép.
5. 試験中は携帯電話の電源を切ること。
Phải tắt nguồn điện thoại di động trong giờ thi.
6. 解答用紙には、必ず氏名を記入すること。
Phải ghi rõ họ tên vào tờ giấy thi.
7. 不正行為は絶対に行わないこと。
Tuyệt đối không được gian lận.
8. 机の上には、筆記用具以外置かないこと。
Không được để bất cứ thứ gì ngoài dụng cụ viết trên bàn.
9. 終了の合図があるまで、席を立たないこと。
Không được rời khỏi chỗ ngồi cho đến khi có hiệu lệnh kết thúc.
10. 他人の答案を見ないこと。
Không được nhìn bài của người khác.
11. 教室の美化に努めること。
Phải cố gắng giữ gìn vệ sinh lớp học.
12. 登下校の際は、交通ルールを守ること。
Phải tuân thủ luật lệ giao thông khi đi học và tan học.
13. 指定された場所以外で飲食しないこと。
Không được ăn uống ngoài khu vực quy định.
14. 貴重品は自分で管理すること。
Phải tự quản lý đồ đạc có giá trị.
15. 忘れ物をしないよう注意すること。
Phải chú ý để không quên đồ.
16. 始業時刻を厳守すること。
Phải tuân thủ nghiêm ngặt giờ bắt đầu làm việc.
17. 報告書は、指定のフォーマットで作成し、期限内に提出すること。
Báo cáo phải được soạn thảo theo mẫu quy định và nộp đúng hạn.
18. 無断で欠勤、遅刻、早退をしないこと。
Không được nghỉ làm, đi muộn, về sớm mà không có phép.
19. 経費の精算は、速やかに行うこと。
Phải thanh toán chi phí nhanh chóng.
20. 会社の備品は、丁寧に取り扱うこと。
Phải sử dụng trang thiết bị của công ty một cách cẩn thận.
21. 許可なく会社の情報を外部に漏らさないこと。
Không được làm lộ thông tin công ty ra bên ngoài khi chưa có phép.
22. 離席する際は、パソコンをロックすること。
Phải khóa máy tính khi rời khỏi chỗ ngồi.
23. 整理整頓を心がけ、常に清潔な職場環境を保つこと。
Phải chú ý sắp xếp gọn gàng, luôn giữ gìn môi trường làm việc sạch sẽ.
24. 来客には、丁寧な言葉遣いで対応すること。
Phải dùng lời lẽ lịch sự để tiếp khách.
25. 喫煙は、指定された場所で行うこと。
Chỉ được hút thuốc ở khu vực quy định.
26. 会議中は、不要な発言を控えること。
Hạn chế phát ngôn không cần thiết trong cuộc họp.
27. 出張の際は、必ず事前に申請書を提出すること。
Khi đi công tác, phải nộp đơn xin phép trước.
28. 個人のSNSで、業務に関する内容を投稿しないこと。
Không được đăng nội dung liên quan đến công việc lên mạng xã hội cá nhân.
29. ハラスメント行為は、いかなる理由があっても行わないこと。
Không được có hành vi quấy rối vì bất kỳ lý do gì.
30. 退社時は、火の元と施錠を確認すること。
Khi tan làm, phải kiểm tra nguồn lửa và khóa cửa.
31. 館内では静かにすること。
Phải giữ yên lặng trong tòa nhà.
32. 携帯電話での通話は、指定の場所で行うこと。
Chỉ được gọi điện thoại di động ở khu vực quy định.
33. 資料や本は、元の場所に戻すこと。
Phải trả tài liệu, sách về đúng vị trí cũ.
34. 飲食は禁止です。飲み物はロビーで飲むこと。
Cấm ăn uống. Đồ uống thì phải uống ở sảnh.
35. 展示物には、絶対に手を触れないこと。
Tuyệt đối không được chạm vào hiện vật trưng bày.
36. フラッシュ撮影は行わないこと。
Không được chụp ảnh có đèn flash.
37. ゴミは、必ずゴミ箱に捨てること。
Rác phải vứt vào thùng rác.
38. 面会時間は、必ず守ること。
Phải tuân thủ giờ thăm bệnh.
39. 大声での会話は控えること。
Hạn chế nói chuyện lớn tiếng.
40. 院内では、マスクを正しく着用すること。
Phải đeo khẩu trang đúng cách trong bệnh viện.
41. 指定された場所以外に立ち入らないこと。
Không được đi vào khu vực ngoài phạm vi quy định.
42. 他の利用者の迷惑になる行為はしないこと。
Không được có hành vi làm phiền người khác.
43. ペットを連れて入らないこと。
Không được mang thú cưng vào.
44. 撮影が許可されている場所でも、三脚の使用は控えること。
Ngay cả ở nơi được phép chụp ảnh, cũng phải hạn chế sử dụng chân máy ảnh.
45. エスカレーターでは、立ち止まる際は右側に寄ること。
Khi đứng trên thang cuốn, phải đứng nép về bên phải.
46. 深夜の騒音は、特に注意すること。
Phải đặc biệt chú ý tiếng ồn vào đêm khuya.
47. ゴミは、ルールに従って正しく分別すること。
Rác phải được phân loại đúng theo quy định.
48. 共用のキッチンやシャワーは、使用後きれいに掃除すること。
Bếp và phòng tắm chung phải được dọn dẹp sạch sẽ sau khi sử dụng.
49. 訪問者を宿泊させる場合は、事前に管理人に届け出ること。
Trường hợp cho khách ở lại qua đêm, phải thông báo trước cho người quản lý.
50. 廊下や階段に、私物を置かないこと。
Không được để đồ cá nhân ở hành lang hay cầu thang.