Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Gia Tộc

家族(かぞく)

Gia đình
Thân

(おや)

Cha mẹ
Phụ Thân

父親(ちちおや)

Bố
Mẫu Thân

母親(ははおや)

Mẹ
Nhất Gia

一家(いっか)

Cả nhà
Giá

(よめ)

Con dâu
Hoa Nương

花嫁(はなよめ)

Cô dâu
Phu Thê

夫妻(ふさい)

Vợ chồng
Phu Nhân

夫人(ふじん)

Phu nhân
Áo Diện

奥様(おくさま)

Bà nhà
Hôn Ước

婚約(こんやく)

Đính hôn
Nhâm Thần

妊娠(にんしん)

Mang thai
Xuất Sản

出産(しゅっさん)

Sinh đẻ
Dục Nhi

育児(いくじ)

Nuôi con
Song Tử

双子(ふたご)

Sinh đôi
Liên

()

Dắt theo hậu tố
Nhân

(ひと)

Người
Ấu

(おさな)

Trẻ con
Phường

(ぼっ)ちゃん

Cậu ấm
Thế Đại

世代(せだい)

Thế hệ
Thành Nhân

成人(せいじん)

Người trưởng thành
Vị Thành Nhân

未成年(みせいねん)

Người vị thành niên
Lão Nhân

老人(ろうじん)

Người già
Thọ Mệnh

寿命(じゅみょう)

Tuổi thọ
Vong

()くなる

Qua đời
Vong

()くす

Mất người thân
Nhân Sanh

人生(じんせい)

Cuộc đời
Bản Nhân

本人(ほんにん)

Đương sự
Tự Thân

自身(じしん)

Bản thân
Tự

(みずか)

Đích thân
Giả

(もの)

Người danh từ
Nhân Vật

人物(じんぶつ)

Nhân vật
Mỹ Nhân

美人(びじん)

Người đẹp
Nhân 込

(ひと)ごみ

Đám đông
Đại Chúng

大衆(たいしゅう)

Quần chúng

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ないことには

Ý nghĩa

Nếu không... thì không thể...

Chỉ khi nào làm... thì mới có thể...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để thiết lập một điều kiện kiên quyết, bắt buộc phải xảy ra ở vế trước thì hành động, kết quả ở vế sau mới có thể thực hiện hoặc đạt được.

Đặc điểm của vế sau: Luôn luôn đi với các câu mang ý nghĩa phủ định, không thể, khó khăn (thường dùng thể khả năng phủ định như ~できない, ~わからない, ~進まない).

Sắc thái: Người nói muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của hành động vế trước. Nếu vế trước không được hoàn thành, mọi sự việc ở vế sau đều hoàn toàn bế tắc.

Lưu ý văn phong: Thường dùng trong cả văn viết lẫn văn nói hằng ngày, tương đương với cấu trúc ~なければ、~ない.

Cấu trúc

(Đối với tính từ và Danh từ, sử dụng dạng phủ định でない / じゃあない).

Động từ: 見る 見ない + ことには 見ないことには

Tính từ đuôi i: 美味しい 美味しくない + ことには 美味しくないことには

Tính từ đuôi na: 丁寧 丁寧でない + ことには 丁寧でないことには

Danh từ: 本人 本人で flannel 本人でないことには

Ví dụ minh họa

実際に会ってみないことには, 本当に信頼できる人かどうか分からない。 (Nếu không gặp mặt trực tiếp ngoài đời thì không thể biết được đó có phải là người thực sự đáng tin cậy hay không.)

予算がどれくらいあるか決まらないことには、この計画は進められない。 (Nếu ngân sách có bao nhiêu chưa được quyết định thì kế hoạch này không thể tiến hành được.)

いくら素晴らしいアイディアでも、行動に移さないことには意味がない。 (Dù ý tưởng có tuyệt vời đến mấy, nếu không chuyển thành hành động thì cũng không có ý nghĩa gì.)

体調が良くないことには、どんなに好きな仕事でも続けるのは難しい。 (Nếu sức khỏe không tốt thì dù là công việc yêu thích đến mấy cũng khó mà duy trì được.)

パスワードを入力しないことには、この画面から先へは進めません。 (Nếu không nhập mật khẩu thì bạn không thể đi tiếp từ màn hình này.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt rõ hai cấu trúc điều kiện chứa cụm ことには và ことだから:

~ないことには: Điều kiện bắt buộc mang tính phủ định (Nếu vế trước không có Vế sau chịu chết).

~のことだから: Dựa trên đặc điểm, tính cách quen thuộc của một người để đưa ra phán đoán (Vì là người đó nên chắc chắn...).

 

1. まずシャワーをびないことには、さっぱりして一日いちにちがはじまらない。
Nếu không tắm vòi sen trước thì tôi không thấy sảng khoái và một ngày mới không thể bắt đầu được.
2. コーヒーをまないことには、あたまがはたらかない。
Nếu không uống cà phê thì đầu óc tôi không hoạt động được.
3. ちゃんとあさごはんをべないことには、午前中ごぜんちゅう仕事しごと集中しゅうちゅうできない。
Nếu không ăn sáng đàng hoàng thì tôi không thể tập trung vào công việc buổi sáng được.
4. 部屋へや片付かたづけないことには、友達ともだちべない。
Nếu không dọn dẹp phòng thì tôi không thể mời bạn bè đến chơi được.
5. ゴミをさないことには、あたらしいゴミぶくろせない。
Nếu không đổ rác thì không thể lấy túi rác mới ra được.
6. 冷蔵庫れいぞうこ中身なかみ確認かくにんしないことには、なにえばいいかからない。
Nếu không kiểm tra bên trong tủ lạnh thì tôi không biết cần mua gì.
7. 洗濯物せんたくものがかわかないことには、明日着あしたきていくふくかない。
Nếu đồ giặt không khô thì ngày mai tôi không có quần áo để mặc.
8. アイロンをかけないことには、このシャツはられない。
Nếu không là (ủi) thì không thể mặc chiếc áo sơ mi này được.
9. レシピをないことには、この料理りょうりつくれない。
Nếu không xem công thức thì tôi không thể nấu món này được.
10. 材料ざいりょうがそろわないことには、料理りょうりはじめられない。
Nếu không có đủ nguyên liệu thì không thể bắt đầu nấu ăn được.
11. たまごってみないことには、新鮮しんせんかどうかわからない。
Nếu không đập thử quả trứng ra thì không biết nó có tươi hay không.
12. 換気かんきをしないことには、部屋へや空気くうきがよどんたま゙だ。
Nếu không thông gió thì không khí trong phòng cứ tù đọng mãi.
13. 掃除機そうじきをかけないことには、ゆかのほこりはれない。
Nếu không hút bụi thì bụi trên sàn nhà sẽ không sạch được.
14. 請求書せいきゅうしょ支払しはらいを確認かくにんしないことには、安心あんしんできない。
Nếu không xác nhận đã thanh toán hóa đơn thì tôi không thể yên tâm được.
15. かぎをかけないことには、安心あんしんして外出がいしゅつできない。
Nếu không khóa cửa thì tôi không thể yên tâm ra ngoài được.
16. 天気予報てんきよほうないことには、かさっていくべきか判断はんだんできない。
Nếu không xem dự báo thời tiết thì tôi không thể phán đoán được có nên mang ô đi không.
17. お風呂ふろのおがたまらないことには、はいれない。
Nếu nước nóng trong bồn tắm chưa đầy thì không thể vào tắm được.
18. 目覚めざましをセットしないことには、朝起あさおきられる自信じしんかない。
Nếu không đặt báo thức thì tôi không tự tin là mình có thể dậy vào buổi sáng được.
19. まどめないことには、エアコンがかない。
Nếu không đóng cửa sổ thì điều hòa sẽ không mát được.
20. このよごれは洗剤せんざい使つかわないことには、ちないだろう。
Vết bẩn này nếu không dùng bột giặt/chất tẩy rửa thì chắc sẽ không sạch được.
21. 実際じっさいにやってみないことには、その仕事しごとむずかしさはからない。
Nếu không thực sự bắt tay vào làm thử thì sẽ không hiểu được độ khó của công việc đó.
22. くわしく調査ちょうさしないことには、報告書ほうこくしょけません。
Nếu không điều tra chi tiết thì tôi không thể viết báo cáo được.
23. 上司じょうし承認しょうにんないことには、プロジェクトをすすめることはできない。
Nếu không nhận được sự phê duyệt của cấp trên thì không thể tiến hành dự án được.
24. 予算よさんが確定かくていしないことには、機材きざい発注はっちゅうできない。
Nếu ngân sách chưa được chốt thì không thể đặt hàng thiết bị được.
25. おきゃくさまのニーズをかないことには、的確てきかく提案ていあんはできない。
Nếu không lắng nghe nhu cầu của khách hàng thì không thể đưa ra đề xuất phù hợp được.
26. アポイントをらないことには、担当者たんとうしゃにはえないでしょう。
Nếu không đặt lịch hẹn trước thì có lẽ sẽ không gặp được người phụ trách đâu.
27. 見積みつもりをさないことには、契約けいやくはなしはじまらない。
Nếu không đưa ra báo giá thì không thể bắt đầu bàn về hợp đồng được.
28. データ分析ぶんせきをしないことには、問題もんだい根本原因こんぽんげんいんはつかめない。
Nếu không phân tích dữ liệu thì không thể nắm bắt được nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
29. 会議かいぎではなわないことには、方針ほうしんまらない。
Nếu không thảo luận trong cuộc họp thì không thể quyết định được phương châm.
30. 契約書けいやくしょにサインしないことには、取引とりひき正式せいしき開始かいしされない。
Nếu không ký vào hợp đồng thì giao dịch chưa thể chính thức bắt đầu.
31. この条件じょうけんをクリアしないことには、つぎのステップにはすすめない。
Nếu không đáp ứng được điều kiện này thì không thể chuyển sang bước tiếp theo.
32. 専門家せんもんか意見いけんかないことには、かる々しく判断はんだんできない。
Nếu không nghe ý kiến của chuyên gia thì không thể đưa ra phán đoán tùy tiện được.
33. しっかり準備じゅんびしないことには、プレゼンテーションは成功せいこうしない。
Nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng thì bài thuyết trình sẽ không thành công được.
34. 相手あいて意図いと正確せいかく理解りかいしないことには、交渉こうしょうはうまくすすまない。
Nếu không hiểu chính xác ý đồ của đối phương thì đàm phán sẽ không tiến triển thuận lợi được.
35. 事前じぜん連絡れんらくしないことには、訪問ほうもんしても留守るすかもしれない。
Nếu không liên lạc trước thì có lẽ khi đến thăm họ sẽ đi vắng.
36. 議事録ぎじろく共有きょうゆうしないことには、決定事項けっていじこうがみんなにつたわらない。
Nếu không chia sẻ biên bản cuộc họp thì những điều đã quyết định sẽ không được truyền đạt đến mọi người.
37. タスクを分担ぶんたんしないことには、期限内きげんないらせるのは無理むりだ。
Nếu không phân chia công việc thì không thể nào hoàn thành trong thời hạn được.
38. パソコンを再起動さいきどうしないことには、この不具合ふぐあいなおらないかもしれない。
Nếu không khởi động lại máy tính thì sự cố này có thể sẽ không khắc phục được.
39. 必要ひつようなスキルをにつけないことには、この職務しょくむつとまらない。
Nếu không trang bị những kỹ năng cần thiết thì không thể đảm nhiệm được chức vụ này.
40. リスク管理かんりをしないことには、安心あんしんしてあたらしい事業じぎょうはじめられない。
Nếu không quản lý rủi ro thì không thể yên tâm bắt đầu một dự án kinh doanh mới.
41. このメールに返信へんしんしないことには、先方せんぽうこまるだろう。
Nếu không trả lời email này thì chắc phía bên kia cũng sẽ khó xử.
42. フィードバックをもらわないことには、どこを改善かいぜんすればいいかからない。
Nếu không nhận được phản hồi thì tôi không biết nên cải thiện điểm nào.
43. 目標もくひょうが明確めいかくでないことには、チームの士気しきがらない。
Nếu mục tiêu không rõ ràng thì tinh thần của cả đội sẽ không lên cao được.
44. 担当者たんとうしゃがだれからないことには、わせもできない。
Nếu không biết ai là người phụ trách thì cũng không thể hỏi được.
45. おたがいに協力きょうりょくしないことには、この困難こんなんえられない。
Nếu không hợp tác với nhau thì không thể vượt qua được khó khăn này.
46. 予習よしゅうしないことには、授業じゅぎょう内容なかみについていけない。
Nếu không chuẩn bị bài trước thì tôi không thể theo kịp nội dung bài giảng.
47. 復習ふくしゅうしないことには、一度習いちどならったことでもわすれてしまう。
Nếu không ôn tập thì dù là điều đã học một lần cũng sẽ quên mất.
48. 基礎きそ理解りかいしないことには、応用問題おうようもんだいけない。
Nếu không hiểu kiến thức cơ bản thì không thể giải được bài tập ứng dụng.
49. 単語たんごおぼえないことには、長文ちょうぶんめない。
Nếu không học thuộc từ vựng thì không thể đọc được đoạn văn dài.
50. 何回なんかい練習れんしゅうしないことには、うまくはなせるようにはならない。
Nếu không luyện tập nhiều lần thì sẽ không thể nói tốt được.
 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことだ / ~ことではない

Ý nghĩa và Cách dùng

Mẫu câu 「~ことだ」 là một cấu trúc ngữ pháp thuộc trình độ N3 và N2. Cấu trúc này được chia thành 2 cách dùng chính độc lập hoàn toàn về mặt ý nghĩa như sau:

Đưa ra lời khuyên, cảnh báo dứt khoát (Nên / Không nên)

Ý nghĩa: Nên... / Không nên... là tốt nhất.

Cách dùng: Dùng để đưa ra lời khuyên, chỉ thị hoặc cảnh báo dứt khoát của người nói dành cho đối phương trong một tình huống cụ thể. Người nói khẳng định rằng "để đạt được mục đích hoặc giải quyết vấn đề hiện tại thì việc thực hiện hành động này là cần thiết và tốt nhất".

Phủ định: 「~ことではない」 (Không nên làm điều đó).

Lưu ý đối tượng: Vì mang sắc thái áp đặt ý chí và có phần "dạy bảo", cấu trúc này chủ yếu dùng khi người bề trên (cha mẹ, thầy cô, cấp trên, người đi trước) nói với người bề dưới. Tuyệt đối không dùng để khuyên cấp trên hoặc khách hàng.

Diễn tả cảm xúc, cảm thán sâu sắc (Thật là... / Biết bao)

Ý nghĩa: Thật là... / Quả là...

Cách dùng: Đứng sau các tính từ chỉ tâm trạng, cảm xúc để nhấn mạnh sự ngạc nhiên, xúc động, mỉa mai hoặc thở dài của người nói trước một sự việc, hiện tượng cụ thể.

Dấu hiệu nhận biết: Rất hay đi kèm với các phó từ mức độ hoặc nghi vấn từ như 「なんと」, 「どんなに」, 「本当に」.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

Dành cho Cách dùng A (Lời khuyên):

Cấu trúc này chỉ kết hợp với Động từ:

Khẳng định (Nên): 勉強する + ことだ 勉強することだ

Phủ định (Không nên): 無理をしない + ことだ 無理をしないことだ

Dành cho Cách dùng B (Cảm thán):

Cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Tính từ:

Tính từ đuôi i: 懐かしい + ことだ 懐かしいことだ

Tính từ đuôi na: 気の毒 + ことだ 気の毒なことだ

Ví dụ minh họa

Ví dụ cho Cách dùng A (Lời khuyên/Cảnh báo):

日本語が上手になりたければ、毎日少しずつでも話すことだ。 (Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên luyện nói mỗi ngày dù chỉ một chút.)

一度にたくさんのことはできない。焦らないことだ。 (Chúng ta không thể làm nhiều việc cùng một lúc được. Tốt nhất là không nên nóng vội.)

健康のために、夜は遅くまで起きるものではない。早く寝ることだ。 (Vì sức khỏe, đừng thức quá khuya vào ban đêm. Tốt nhất là nên đi ngủ sớm.)

Ví dụ cho Cách dùng B (Cảm thán/Cảm xúc):

海外で一人暮らしをして、病気になるとは本当に心細いことだ。 (Sống một mình ở nước ngoài mà lại bị đổ bệnh thì thật là cô đơn và bất an biết bao.)

昔よく遊んだ公園がなくなって、新しいビルが建つなんて淋しいことだ。 (Ngôi công viên ngày xưa thường chơi đùa nay không còn nữa mà thay bằng tòa nhà mới, thật là buồn biết bao.)

Lưu ý phân biệt

Học viên rất dễ nhầm lẫn giữa 「~ことだ」 và 「~ものだ」 khi đều mang ý nghĩa "Nên / Không nên":

~ものだ (Lời khuyên theo đạo lý chung): Mang tính quy chuẩn đạo đức, quy luật xã hội mà ai cũng phải theo (Ví dụ: Trẻ em thì nên nghe lời cha mẹ).

~ことだ (Lời khuyên cho tình huống cụ thể): Là lời khuyên trực tiếp, mang tính giải pháp cho một trường hợp riêng biệt của đối phương ngay lúc đó (Ví dụ: Muốn đỗ kỳ thi này thì nên học đi).

 

 

1. 廊下ろうかはしらないこと。
Không được chạy trên hành lang.
2. 授業中じゅぎょうちゅう私語しごつつしむこと。
Hạn chế nói chuyện riêng trong giờ học.
3. 制服せいふくただしく着用ちゃくようすること。
Phải mặc đồng phục đúng quy cách.
4. 許可きょかなく校外こうがいないこと。
Không được ra khỏi khuôn viên trường khi chưa có phép.
5. 試験中しけんちゅう携帯電話けいたいでんわ電源でんげんること。
Phải tắt nguồn điện thoại di động trong giờ thi.
6. 解答用紙かいとうようしには、かならず氏名しめい記入きにゅうすること。
Phải ghi rõ họ tên vào tờ giấy thi.
7. 不正行為ふせいこうい絶対ぜったいおこなわないこと。
Tuyệt đối không được gian lận.
8. つくえうえには、筆記用具以外置ひっきようぐいがいおかないこと。
Không được để bất cứ thứ gì ngoài dụng cụ viết trên bàn.
9. 終了しゅうりょう合図あいずがあるまで、せきたないこと。
Không được rời khỏi chỗ ngồi cho đến khi có hiệu lệnh kết thúc.
10. 他人たにん答案とうあんないこと。
Không được nhìn bài của người khác.
11. 教室きょうしつ美化びかつとめること。
Phải cố gắng giữ gìn vệ sinh lớp học.
12. 登下校とうげこうさいは、交通こうつうルールをまもること。
Phải tuân thủ luật lệ giao thông khi đi học và tan học.
13. 指定していされた場所ばしょ以外いがいで飲食いんしょくしないこと。
Không được ăn uống ngoài khu vực quy định.
14. 貴重品きちょうひん自分じぶんで管理かんりすること。
Phải tự quản lý đồ đạc có giá trị.
15. わすものをしないよう注意ちゅういすること。
Phải chú ý để không quên đồ.
16. 始業時刻しぎょうじこく厳守げんしゅすること。
Phải tuân thủ nghiêm ngặt giờ bắt đầu làm việc.
17. 報告書ほうこくしょは、指定していのフォーマットで作成さくせいし、期限内きげんない提出ていしゅつすること。
Báo cáo phải được soạn thảo theo mẫu quy định và nộp đúng hạn.
18. 無断むだんで欠勤けっきん遅刻ちこく早退そうたいをしないこと。
Không được nghỉ làm, đi muộn, về sớm mà không có phép.
19. 経費けいひ精算せいさんは、すみやかにおこなうこと。
Phải thanh toán chi phí nhanh chóng.
20. 会社かいしゃ備品びひんは、丁寧ていねいあつかうこと。
Phải sử dụng trang thiết bị của công ty một cách cẩn thận.
21. 許可きょかなく会社かいしゃ情報じょうほう外部がいぶらさないこと。
Không được làm lộ thông tin công ty ra bên ngoài khi chưa có phép.
22. 離席りせきするさいは、パソコンをロックすること。
Phải khóa máy tính khi rời khỏi chỗ ngồi.
23. 整理整頓せいりせいとんこころがけ、つね清潔せいけつ職場環境しょくばかんきょうたもつこと。
Phải chú ý sắp xếp gọn gàng, luôn giữ gìn môi trường làm việc sạch sẽ.
24. 来客らいきゃくには、丁寧ていねい言葉遣ことばづかいで対応たいおうすること。
Phải dùng lời lẽ lịch sự để tiếp khách.
25. 喫煙きつえんは、指定していされた場所ばしょでおこなうこと。
Chỉ được hút thuốc ở khu vực quy định.
26. 会議中かいぎちゅうは、不要ふよう発言はつげんひかえること。
Hạn chế phát ngôn không cần thiết trong cuộc họp.
27. 出張しゅっちょうさいは、かならず事前じぜん申請書しんせいしょ提出ていしゅつすること。
Khi đi công tác, phải nộp đơn xin phép trước.
28. 個人こじんのSNSで、業務ぎょうむかんする内容ないよう投稿とうこうしないこと。
Không được đăng nội dung liên quan đến công việc lên mạng xã hội cá nhân.
29. ハラスメント行為こういは、いかなる理由りゆうがあってもおこなわないこと。
Không được có hành vi quấy rối vì bất kỳ lý do gì.
30. 退社時たいしゃじは、もと施錠せじょう確認かくにんすること。
Khi tan làm, phải kiểm tra nguồn lửa và khóa cửa.
31. 館内かんないではしずかにすること。
Phải giữ yên lặng trong tòa nhà.
32. 携帯電話けいたいでんわでの通話つうわは、指定してい場所ばしょでおこなうこと。
Chỉ được gọi điện thoại di động ở khu vực quy định.
33. 資料しりょうほんは、もと場所ばしょもどすこと。
Phải trả tài liệu, sách về đúng vị trí cũ.

34. 飲食いんしょく禁止きんしです。ものはロビーでむこと。

Cấm ăn uống. Đồ uống thì phải uống ở sảnh.

35. 展示物てんじぶつには、絶対ぜったいれないこと。
Tuyệt đối không được chạm vào hiện vật trưng bày.
36. フラッシュ撮影さつえいおこなわないこと。
Không được chụp ảnh có đèn flash.
37. ゴミは、かならずゴミばこてること。
Rác phải vứt vào thùng rác.
38. 面会時間めんかいじかんは、かならずまもること。
Phải tuân thủ giờ thăm bệnh.
39. 大声おおごえでの会話かいわひかえること。
Hạn chế nói chuyện lớn tiếng.
40. 院内いんないでは、マスクをただしく着用ちゃくようすること。
Phải đeo khẩu trang đúng cách trong bệnh viện.
41. 指定していされた場所ばしょ以外いがいらないこと。
Không được đi vào khu vực ngoài phạm vi quy định.
42. ほか利用者りようしゃ迷惑めいわくになる行為こういはしないこと。
Không được có hành vi làm phiền người khác.
43. ペットをれてはいらないこと。
Không được mang thú cưng vào.
44. 撮影さつえいが許可きょかされている場所ばしょでも、三脚さんきゃく使用しようひかえること。
Ngay cả ở nơi được phép chụp ảnh, cũng phải hạn chế sử dụng chân máy ảnh.
45. エスカレーターでは、まるさい右側みぎがわること。
Khi đứng trên thang cuốn, phải đứng nép về bên phải.
46. 深夜しんや騒音そうおんは、とく注意ちゅういすること。
Phải đặc biệt chú ý tiếng ồn vào đêm khuya.
47. ゴミは、ルールにしたがってただしく分別ぶんべつすること。
Rác phải được phân loại đúng theo quy định.
48. 共用きょうようのキッチンやシャワーは、使用後しようごきれいに掃除そうじすること。
Bếp và phòng tắm chung phải được dọn dẹp sạch sẽ sau khi sử dụng.
49. 訪問者ほうもんしゃ宿泊しゅくはくさせる場合ばあいは、事前じぜん管理人かんりにんとどること。
Trường hợp cho khách ở lại qua đêm, phải thông báo trước cho người quản lý.
50. 廊下ろうか階段かいだんに、私物しぶつかないこと。
Không được để đồ cá nhân ở hành lang hay cầu thang.