Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Mục Thượng

目上(めうえ)

Cấp trên
Mục Hạ

目下(めした)

Cấp dưới
Kính

(うやま)

Kính trọng
Ơn

(おん)

Ơn nghĩa
Khí Khiển

()(つか)

Giữ kẽ
Khí Hợp

()()

Hợp nhau
Hữu

(とも)

Bạn bè
Hữu Tình

友情(ゆうじょう)

Tình bạn
Hữu Hảo

友好(ゆうこう)

Hữu nghị
Phó Hợp

()()

Hẹn hò
Phó Hợp

()()

Sự giao dịch
Tín Dụng

信用(しんよう)

Tin tưởng
Tín Lại

信頼(しんらい)

Tin cậy
Khế Ước

契約(けいやく)

Hợp đồng
Lý Thiết

裏切(うらぎ)

Phản bội
Cứu

(すく)

Cứu giúp
Viện Trợ

援助(えんじょ)

Viện trợ
Lệ

(はげ)ます

Khích lệ
An

(なぐさ)める

An ủi
Trợ

おかげ

Nhờ vả
Hỗ

(たが)

Lẫn nhau
Trợ Hợp

(たす)()

Giúp đỡ lẫn nhau
Cộng Đồng

共同(きょうどう)

Chung
Cạnh

(きそ)

Cạnh tranh
Cạnh Tranh

競争(きょうそう)

Cạnh tranh
Đối Lập

対立(たいりつ)

Đối lập
Phản Kháng

反抗(はんこう)

Phản kháng
Tiến

(すす)める

Tiến cử
Dụ

(さそ)

Mời mọc
Liên

()れる

Dẫn theo
Sáp

(だま)

Lừa gạt
Thương

(きず)つける

Làm tổn thương
Sái

()びる

Xin lỗi
Sái

()

Lời xin lỗi
Diện Hội

面会(めんかい)

Gặp mặt

見舞(みま)

Thăm bệnh
Tập

(あつ)まり

Cuộc tập hợp
Hội Hợp

会合(かいごう)

Cuộc họp
Tái Hội

再会(さいかい)

Tái ngộ
Biệt

(わか)れる

Chia tay
Ái Tình

愛情(あいじょう)

Tình yêu
Ái

可愛(かわい)がる

Yêu thương
Cam

(あま)やかす

Nuông chiều
Sự

(しつ)

Dạy dỗ
Đồng Cấp Sanh

同級生(どうきゅうせい)

Bạn cùng khóa
 

クラスメート

Bạn cùng lớp
 

ルームメート

Bạn cùng phòng

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことから

Ý nghĩa

Bởi vì... (Nêu căn cứ, lý do)

Từ việc... mà... (Giải thích nguồn gốc, tên gọi)

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, căn cứ - phán đoán, hoặc giải thích nguồn gốc của một sự việc. Cấu trúc này có 3 cách dùng chính sau đây:

Đưa ra căn cứ để phán đoán một sự thật

Cách dùng: Người nói dựa trên một dấu hiệu, một sự thật khách quan trực quan ở vế trước để đưa ra kết luận, phán đoán ở vế sau.

Đặc điểm: Vế sau thường là câu thể hiện sự nhận biết, phán đoán như 「~ biết rằng」, 「~ phán đoán là」.

Giải thích nguồn gốc của một tên gọi, giai thoại

Cách dùng: Dùng để giải thích lý do tại sao một địa danh, một loài hoa, hay một sự vật lại có tên gọi hoặc biệt danh như hiện tại.

Đặc điểm: Vế sau thường xuất hiện các động từ như 「~と名付けられた」 (được đặt tên là), 「~と呼ばれている」 (được gọi là).

Diễn tả nguyên nhân dẫn đến một sự thay đổi, kết quả (Văn viết cứng)

Cách dùng: Nêu lên nguyên nhân, sự khởi đầu của một sự việc khách quan dẫn đến một hệ quả hoặc một vụ án, tai nạn ở vế sau.

Đặc điểm: Thường dùng trong các bản tin thời sự, báo chí hoặc báo cáo của cảnh sát.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ, có quy tắc chia riêng biệt ở thì hiện tại như sau).

Động từ: 知っている + ことから 知っていることから

Tính từ đuôi i: 似ている + ことから 似ていることから

Tính từ đuôi na: 著名だ + ことから 著名なことから / 著名であることから

Danh từ: 些細な事 + ことから 些細な事から / 些細な事であることから

Ví dụ minh họa

Ví dụ cho Cách dùng A (Căn cứ phán đoán):

道が濡れていることから、昨夜雨が降ったことがわかる。 (Từ việc đường xá đều ướt đẫm, có thể biết được rằng đêm qua trời đã mưa.)

二人がよく似ていることから、兄弟ではないかと直感した。 (Bởi vì hai người họ rất giống nhau nên tôi đã có trực giác rằng họ là anh em.)

Ví dụ cho Cách dùng B (Nguồn gốc tên gọi):

この山は富士山に形が似ていることから、「郷土富士」と呼ばれている。 (Do ngọn núi này có hình dáng giống núi Phú Sĩ nên nó được gọi tên là "Kính Thổ Phú Sĩ".)

コインのような形をしていることから、この植物はカネノナルキと名付けられた。 (Từ việc có hình dáng giống như một đồng xu, loài thực vật này đã được đặt tên là cây Tiền Tài.)

Ví dụ cho Cách dùng C (Nguyên nhân dẫn đến vụ việc):

些細な誤解から、二人の関係は完全に壊れてしまった。 (Chỉ từ một hiểu lầm nhỏ nhặt mà mối quan hệ của hai người đã hoàn toàn tan vỡ.)

タバコの不始末から、大きな火災が発生した。 (Do việc xử lý tàn thuốc không cẩn thận, một vụ hỏa hoạn lớn đã xảy ra.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần tránh nhầm lẫn giữa 「~ことから」 và cấu trúc chỉ nguyên nhân thông thường 「~から」:

~から (Vì... nên...): Dùng rộng rãi cho mọi lý do, bao gồm cả lý do chủ quan, viện cớ, hoặc thể hiện ý chí, mệnh lệnh của người nói ở vế sau.

~ことから (Dựa trên sự thật khách quan): Chỉ dùng khi vế trước là một sự thật mang tính hiển nhiên làm bàn đạp, làm "nhân chứng" để suy ra vế sau. Vế sau tuyệt đối không đi với câu mệnh lệnh, rủ rê hay cầu khiến.

 

1. むかしこのあたりにおおきなさくらがあったことから、「桜町さくらまち」という地名ちめいになった。
Do ngày xưa quanh đây có một cây hoa anh đào lớn nên nơi này có tên là "Sakura-cho" (Khu phố Hoa Anh Đào).
2. 富士山ふじさんがうつくしくえることから、このまちは「富士見町ふじみちょう」と名付なづけられた。
Do có thể ngắm nhìn núi Phú Sĩ rất đẹp nên thị trấn này được đặt tên là "Fujimi-cho" (Khu phố ngắm Phú Sĩ).
3. かれあしがとてもはやいことから、「韋駄天いだてん」というあだでばれている。
Do anh ấy chạy rất nhanh nên được gọi bằng biệt danh "Idaten" (Vị thần chạy nhanh).
4. いつもニコニコしていることから、彼女かのじょは「スマイリー」とばれている。
Do cô ấy lúc nào cũng tươi cười nên được gọi là "Smiley" (Mặt cười).
5. このさかからうみがえることから、「潮見坂しおみざか」という名前なまえかづいた。
Do từ con dốc này có thể nhìn thấy biển nên nó có tên là "Shiomi-zaka" (Dốc ngắm thủy triều).
6. むかし、このあたりでおおくのつるが目撃もくげきされたことから、「鶴見つるみ」という地名ちめいがのこっている。
Do ngày xưa khu vực này người ta nhìn thấy nhiều chim hạc nên địa danh "Tsurumi" (Ngắm hạc) vẫn còn tồn tại.
7. かれ物知ものしりでなにでもおそえてくれることから、仲間内なかまうちで「先生せんせい」とばれている。
Do anh ấy hiểu biết rộng và chuyện gì cũng chỉ bảo nên trong nhóm bạn bè anh ấy được gọi là "Sensei" (Thầy giáo).
8. そのとりあたまが逆立さかだっていることから、「カンムリドリ」と名付なづけられた。
Do lông trên đầu nó dựng đứng nên loài chim đó được đặt tên là "Kanmuridori" (Chim mào).
9. このとおりは、昔多むかしおおくの薬屋くすりやがのきつらねていたことから、「薬研堀やげんぼり」とばれた。
Do ngày xưa con đường này có nhiều hiệu thuốc san sát nhau nên nó được gọi là "Yagenbori" (Hào cối giã thuốc).
10. かれはどんな困難こんなん仕事しごともやりげることから、「ミスター・パーフェクト」の異名いみょうつ。
Do anh ấy hoàn thành xuất sắc bất kỳ công việc khó khăn nào nên có biệt danh là "Mr. Perfect" (Quý ông Hoàn hảo).
11. そのはなは、よるにだけくことから、「月下美人げっかびじん」といううつくしい名前なまえかづけられた。
Do loài hoa đó chỉ nở vào ban đêm nên nó được đặt cái tên mỹ miều là "Gekka Bijin" (Hoa Quỳnh).
12. この地域ちいきむかしうま放牧地ほうぼくちであったことから、「駒場こまば」という地名ちめいがのこる。
Do khu vực này ngày xưa là bãi chăn thả ngựa nên địa danh "Komaba" (Bãi ngựa) vẫn còn tồn tại.
13. かれ非常ひじょうちからがつよいことから、「くま」というニックネームでしたしまれている。
Do anh ấy cực kỳ khỏe nên được mọi người thân mật gọi bằng biệt danh "Kuma" (Gấu).
14. そのさかなからだが銀色ぎんいろひかることから、「ぎんダラ」とばれるようになった。
Do thân mình loài cá đó lấp lánh màu bạc nên nó được gọi là "Gindara" (Cá tuyết bạc).
15. このはしは、完成当時かんせいとうじおおくのひとがわためをしたことから、「万代橋ばんだいばし」と名付なづけられた。
Do vào thời điểm hoàn thành, cây cầu này có rất nhiều người qua lại lần đầu nên nó được đặt tên là "Bandai-bashi" (Cầu Vạn Đại).
16. 彼女かのじょはいつもあかふくていることから、みんなに「あかずきんちゃん」とばれている。
Do cô ấy lúc nào cũng mặc đồ màu đỏ nên mọi người gọi cô ấy là "Akazukin-chan" (Cô bé quàng khăn đỏ).
17. このがけは、おおくの武士ぶしが修行しゅぎょうしたことから、「天狗岩てんぐいわ」というかづいた。
Do nhiều võ sĩ đã tu luyện ở vách đá này nên nó có tên là "Tengu-iwa" (Đá Tengu).
18. かれはどんなうそ見破みやぶることから、「人間嘘発見器にんげんうそはっけんき」とおそれられている。
Do anh ấy nhìn thấu bất kỳ lời nói dối nào nên bị mọi người e sợ gọi là "Máy phát hiện nói dối hình người".
19. その植物しょくぶつは、かたちがかめ甲羅こうらていることから、「亀甲竜きっこうりゅう」と名付なづけられた。
Do hình dáng lá của loài thực vật đó giống mai rùa nên nó được đặt tên là "Kikkō-ryū" (Cây chân voi).
20. このあたりは、むかしたかはなってりをした場所ばしょであることから、「鷹番たかばん」という地名ちめいになった。
Do khu vực này ngày xưa là nơi thả chim ưng để đi săn nên có tên là "Takaban".
21. かれ驚異的きょういてき記憶力きおくりょくつことから、「あるくコンピュータ」とばれている。
Do anh ấy có trí nhớ phi thường nên được gọi là "Máy tính biết đi".
22. この建物たてものは、レンガづくりであることから、「あかレンガ倉庫そうこ」の愛称あいしょうでしたしまれている。
Do tòa nhà này được xây bằng gạch nên nó được trìu mến gọi bằng tên "Nhà kho gạch đỏ".
23. 彼女かのじょ非常ひじょうみみがいことから、仲間内なかまうちで「地獄耳じごくみみ」とばれている。
Do cô ấy cực kỳ thính tai nên trong nhóm bạn bè cô ấy được gọi là "Tai địa ngục".
24. このおまつりは、豊作ほうさく祈願きがんしてはじまったことから、「豊年祭ほうねんさい」と名付なづけられた。
Do lễ hội này bắt đầu với mục đích cầu nguyện cho mùa màng bội thu nên nó được đặt tên là "Lễ hội được mùa".
25. かれはどんな状況じょうきょうでも冷静沈着れいせいちんちゃくであることから、「こおりおとこ」というあだかづいた。
Do anh ấy luôn bình tĩnh và điềm đạm trong mọi tình huống nên có biệt danh là "Người băng".
26. このいわひと横顔よこがおえることから、「ゴリラいわ」として観光名所かんこうめいしょになっている。
Do tảng đá này trông giống mặt nghiêng của người (khỉ đột) nên nó trở thành một điểm du lịch với tên gọi "Đá Khỉ Đột".
27. 彼女かのじょはいつもお菓子かしをくれることから、子供こどもたちに「お菓子かし魔女まじょ」とばれしたわれている。
Do cô ấy lúc nào cũng cho kẹo nên được bọn trẻ yêu mến gọi là "Phù thủy Bánh kẹo".
28. このかわは、むかしよく氾濫はんらんしたことから、「あばがわ」の異名いみょうつ。
Do con sông này ngày xưa thường xuyên gây lụt nên nó có biệt danh là "Sông Dữ".
29. かれ非常ひじょうおおくの知識ちしきっていることから、「字引じびき」としてたよりにされている。
Do anh ấy sở hữu kiến thức vô cùng uyên bác nên được mọi người tin cậy gọi là "Từ điển sống".
30. このやまは、アイヌで「かみ場所ばしょ」を意味いみする言葉ことばが由来ゆらいであることから、「神威岳かむいだけ」と名付なづけられた。
Do nguồn gốc tên ngọn núi này bắt nguồn từ một từ tiếng Ainu có nghĩa là "nơi thần linh cư ngụ" nên nó được đặt tên là "Kamui-dake".
31. かれはどんな危機的状況ききてきじょうきょうえることから、「不死身ふじみおとこ」とばれている。
Do anh ấy vượt qua mọi tình huống nguy cấp nên được gọi là "Người bất tử".
32. このとおりは、文豪ぶんごうたちがんでいたことから、「文士村通ぶんしむらどおり」としてられている。
Do các văn hào từng sống ở đây nên con đường này được biết đến với tên gọi "Đường Làng Văn Sĩ".
33. 彼女かのじょ非常ひじょうきびしいことから、「おに副部長ふくぶちょう」とおそれられている。
Do cô ấy cực kỳ nghiêm khắc nên bị mọi người e sợ gọi là "Phó phòng Ác quỷ".
34. この料理りょうりは、宮廷きゅうていでまれたことから、「宮廷料理きゅうていりょうり」とばれている。
Do món ăn này ra đời trong cung đình nên nó được gọi là "Ẩm thực cung đình".
35. かれ決して諦けっしてあきらめないことから、「不屈ふくつおとこ」というニックネームかづいた。
Do anh ấy không bao giờ bỏ cuộc nên có biệt danh là "Người đàn ông bất khuất".
36. このてらは、うつくしい紅葉こうようで有名ゆうめいであることから、「もみじでら」の愛称あいしょうつ。
Do ngôi chùa này nổi tiếng với lá đỏ tuyệt đẹp nên nó có tên thân mật là "Chùa Lá Phong".
37. かれ非常ひじょうにケチであることから、友人ゆうじんたちのあいだで「ミスター・セーブ」とばれている。
Do anh ấy cực kỳ keo kiệt nên được bạn bè gọi là "Quý ngài Tiết kiệm".
38. このイベントは、まち活性化かっせいかさせる目的もくてきではじまったことから、「タウンフェスティバル」と名付なづけられた。
Do sự kiện này bắt đầu với mục đích làm sôi động thị trấn nên nó được đặt tên là "Lễ hội Thị trấn".
39. 彼女かのじょおどろくほど幸運こううんであることから、「幸運こううん女神めがみ」とばれている。
Do cô ấy may mắn đến kinh ngạc nên được gọi là "Nữ thần May mắn".
40. このとおりは、むかし芸者げいしゃたちがあるいていたことから、「芸者小道げいしゃこみち」とばれている。
Do ngày xưa các geisha thường đi bộ trên con đường này nên nó được gọi là "Ngõ Geisha".
41. かれはいつも冗談じょうだんばかりっていることから、「ミスター・ジョーク」というあだだ。
Do anh ấy lúc nào cũng nói đùa nên có biệt danh là "Mr. Joke".
42. このしまねこがたくさんいることから、「猫島ねこじま」として有名ゆうめいになった。
Do hòn đảo này có rất nhiều mèo nên nó trở nên nổi tiếng với tên gọi "Đảo Mèo".
43. 彼女かのじょはどんなことでも解決かいけつしてくれることから、「解決屋かいけつや」としてたよりにされている。
Do cô ấy giải quyết được mọi vấn đề nên được mọi người tin cậy gọi là "Người giải quyết vấn đề".
44. このたきは、みずがしろきぬのようにえることから、「白糸しらいとたき」と名付なづけられた。
Do nước chảy trông như những sợi tơ trắng nên thác nước này được đặt tên là "Thác Tơ Trắng".
45. かれ決して嘘けっしてうそをつかないことから、「正直者しょうじきもののジョン」としてられている。
Do anh ấy không bao giờ nói dối nên được biết đến với tên gọi "John Trung thực".
46. この地域ちいき温泉おんせんがることから、「まち」としてさかえた。
Do khu vực này có suối nước nóng phun trào nên nó đã phát triển thịnh vượng thành "Thị trấn Suối nước nóng".
47. 彼女かのじょ非常ひじょう活動的かつどうてきであることから、「パワフルウーマン」とばれている。
Do cô ấy cực kỳ năng động nên được gọi là "Người phụ nữ mạnh mẽ".
48. このたには、コダマがよくかえってくることから、「鳴子峡なるこきょう」という名前なまえかづいた。
Do tiếng vọng thường dội lại rất tốt ở thung lũng này nên nó có tên là "Hẻm núi Vang vọng".
49. かれはいつも飄々ひょうひょうとしていることから、「くものようなおとこ」とわれている。
Do anh ấy lúc nào cũng có vẻ bàng quan nên được gọi là "Người đàn ông như mây".
50. このお菓子かしは、天皇てんのう献上けんじょうされたことから、「天皇家御用達てんのうけごようたし」の銘菓めいかとなった。
Do loại bánh kẹo này từng được dâng lên Thiên hoàng nên nó đã trở thành một loại bánh kẹo nổi tiếng "được Hoàng gia tin dùng".
 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~のことだから / ~のことだ

Ý nghĩa

Vì là... nên chắc chắn...

Ai chứ (người đó) thì...

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để đưa ra một phán đoán, dự đoán gần như chính xác 100% về hành động hoặc trạng thái của một đối tượng ở vế sau, dựa trên việc người nói đã hiểu rõ tính cách, thói quen hoặc đặc điểm quen thuộc của đối tượng đó ở vế trước.

Đặc điểm của vế trước: Chủ ngữ ở vế trước bắt buộc phải là Danh từ chỉ người (hoặc một tổ chức, nhóm người có tính cách, đặc trưng rõ rệt).

Đặc điểm của vế sau: Thường là các câu đưa ra suy luận cá nhân, rất hay đi kèm với các biểu hiện phán đoán hoặc các phó từ chỉ sự chắc chắn như 「きっと」 (chắc chắn), 「にちがいない」 (không sai vào đâu được), 「~はずだ」 (chắc chắn là...).

Cấu trúc

Danh từ riêng: 田中さん + のことだから 田中さんのことだから

Danh từ chung: 彼 + のことだから 彼のことだから

Tổ chức: うちの会社 + のことだから うちの会社のことだから

Ví dụ minh họa

真面目な田中さんのことだから、約束の時間には遅れずに来るはずだ。 (Vì là người nghiêm túc như anh Tanaka, chắc chắn anh ấy sẽ đến đúng giờ hẹn, không muộn đâu.)

いつも遅刻する彼のことだから、今日もきっと遅れて来るに違いない。 (Ai chứ cái cậu suốt ngày đi muộn ấy thì hôm nay chắc chắn cũng sẽ lại đến muộn cho mà xem.)

子ども思いの彼女のことだから、息子の看病のために仕事を休むだろう。 (Vì là một người hết lòng vì con cái như cô ấy, có lẽ cô ấy sẽ xin nghỉ làm để chăm sóc con trai bị ốm.)

ケチなあの人のことだから、こんな高いレストランには入らないと思う。 (Ai chứ người keo kiệt như ông ta thì tôi nghĩ sẽ không bao giờ bước chân vào nhà hàng đắt đỏ thế này đâu.)

うちのチームのことだから、最後まで諦めずに戦ってくれると信じている Ken。 (Vì là đội của chúng ta, tôi tin tưởng rằng mọi người sẽ chiến đấu đến cùng mà không hề bỏ cuộc.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các mẫu câu có chứa こと và から khác:

~のことだから: Chỉ đi với Danh từ chỉ người để phán đoán dựa trên tính cách (Vì là người đó nên...).

~ことから: Đi với Thể thông thường để đưa ra căn cứ, nguồn gốc hoặc nguyên nhân khách quan (Từ việc sự thật này xảy ra nên...).

 

 

 

 

1. 真面目まじめ田中たなかさんのことだから、きっとりまでには完璧かんぺき仕上しあげてくるだろう。
Biết Tanaka là người nghiêm túc mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ hoàn thành hoàn hảo trước hạn chót thôi.
2. 努力家どりょくか彼女かのじょのことだから、つぎ試験しけんもきっと合格ごうかくするにちがいない。
Biết cô ấy là người nỗ lực mà, chắc chắn kỳ thi tới cũng sẽ đỗ thôi.
3. 責任感せきにんかんつよかれのことだから、一度引いちどひけた仕事しごと絶対ぜったいげさないはずだ。
Biết anh ấy là người có tinh thần trách nhiệm cao mà, công việc đã nhận thì chắc chắn sẽ không bỏ dở đâu.
4. 完璧主義かんぺきしゅぎ部長ぶちょうのことだから、資料しりょう些細ささいなミスも見逃みのがさないだろう。
Biết trưởng phòng là người theo chủ nghĩa hoàn hảo mà, chắc chắn sẽ không bỏ qua cả những lỗi nhỏ nhặt trong tài liệu đâu.
5. 勤勉きんべん山田やまださんのことだから、休日きゅうじつもきっとなに勉強べんきょうしているにちがいない。
Biết Yamada là người cần cù mà, chắc chắn ngày nghỉ anh/cô ấy cũng đang học gì đó.
6. 几帳面きちょうめんははのことだから、旅行りょこう準備じゅんびはもうんでいるだろう。
Biết mẹ tôi là người cẩn thận mà, chắc hẳn việc chuẩn bị cho chuyến đi đã xong rồi.
7. いつも一生懸命いっしょうけんめい彼女かのじょのことだから、今回こんかいのプロジェクトも成功せいこうさせるはずだ。
Biết cô ấy là người luôn cố gắng hết mình mà, chắc chắn dự án lần này cũng sẽ thành công thôi.
8. ストイックなかれのことだから、練習れんしゅう一日いちにちやすむことはないだろう。
Biết anh ấy là người khắc kỷ mà, chắc sẽ không nghỉ tập luyện dù chỉ một ngày đâu.
9. 何事なにごとにも全力投球ぜんりょくとうきゅういもうとのことだから、文化祭ぶんかさい準備じゅんびで大忙おおいそがしだろう。
Biết em gái tôi là người làm gì cũng dốc hết sức mà, chắc hẳn đang cực kỳ bận rộn chuẩn bị cho lễ hội văn hóa.
10. 誠実せいじつ人柄ひとがらかれのことだから、約束やくそくやぶるな゙てことはありえない。
Biết anh ấy là người thành thật mà, chuyện thất hứa là không thể nào xảy ra.
11. 真面目まじめ彼女かのじょのことだから、遅刻ちこくするな゙て、よほどのながあったにちがいない。
Biết cô ấy là người nghiêm túc mà, việc đến muộn chắc chắn là phải có chuyện gì đó rất nghiêm trọng xảy ra.
12. 仕事熱心しごとねっしんちちのことだから、今頃いまごろまだ会社かいしゃではたらいているだろう。
Biết bố tôi là người nghiện công việc mà, chắc giờ này vẫn đang làm việc ở công ty.
13. 手抜てぬきをらないかれのことだから、このシンプルな料理りょうりにもなに工夫くふうがらしてあるはずだ。
Biết anh ấy là người không bao giờ làm qua loa mà, chắc chắn món ăn đơn giản này cũng có sự công phu nào đó.
14. 正直者しょうじきものかれのことだから、自分じぶんのミスは正直しょうじき報告ほうこくするだろう。
Biết anh ấy là người trung thực mà, chắc sẽ thành thật báo cáo lỗi lầm của mình thôi.
15. 律儀りちぎ祖父そふのことだから、毎年欠まいとし欠かざ年賀状ねんがじょうをくれる。
Biết ông tôi là người giữ lễ nghĩa mà, năm nào ông cũng gửi thiệp chúc Tết không thiếu.
16. 研究熱心けんきゅうねっしん教授きょうじゅのことだから、夏休なつやすみも大学だいがく研究室けんきゅうしつにいるかもしれない。
Biết giáo sư là người say mê nghiên cứu mà, có lẽ cả nghỉ hè ông/bà ấy cũng ở phòng nghiên cứu của trường đại học.
17. きっちりした性格せいかく彼女かのじょのことだから、経費けいひ計算けいさんは1えんくるいもないはずだ。
Biết cô ấy là người có tính cách ngăn nắp mà, chắc chắn việc tính toán chi phí không sai một Yên nào.
18. いつも準備じゅんびおこたらないかれのことだから、プレゼンの資料しりょうはもうできているだろう。
Biết anh ấy là người không bao giờ lơ là chuẩn bị mà, chắc tài liệu thuyết trình đã xong rồi.
19. 一度決いちどきめたらやりとお彼女かのじょのことだから、途中とちゅうであきらめるな゙てことはない。
Biết cô ấy là người một khi đã quyết là làm tới cùng mà, không có chuyện bỏ cuộc giữa chừng đâu.
20. あの真面目まじめかれのことだから、冗談じょうだんっても本気ほんきにしてしまうもしれない。
Biết anh chàng nghiêm túc đó mà, có lẽ nói đùa cũng sẽ tưởng thật mất.
21. 努力家どりょくか佐藤さとうさんのことだから、このくやしさをバネにさらにつよくなるだろう。
Biết Sato là người nỗ lực mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ lấy nỗi ấm ức này làm bàn đạp để trở nên mạnh mẽ hơn nữa.
22. 責任感せきにんかんかたまりのようなかれのことだから、部下ぶか失敗しっぱい自分じぶんのことのようにかんじているはずだ。
Biết anh ấy là hiện thân của tinh thần trách nhiệm mà, chắc chắn anh ấy đang cảm thấy thất bại của cấp dưới như thể là của chính mình.
23. 完璧主義かんぺきしゅぎ彼女かのじょのことだから、掃除そうじ隅々すみずみまでとどいているにちがいない。
Biết cô ấy là người theo chủ nghĩa hoàn hảo mà, chắc chắn việc dọn dẹp tỉ mỉ đến từng ngóc ngách.
24. 勤勉きんべんかれのことだから、長期休暇ちょうききゅうかもただあそんでいるだけではないだろう。
Biết anh ấy là người cần cù mà, chắc chắn kỳ nghỉ dài anh ấy cũng không chỉ chơi bời không đâu.
25. 几帳面きちょうめん先輩せんぱいのことだから、つくえうえはいつも整理整頓せいりせいとんされている。
Biết tiền bối là người ngăn nắp mà, trên bàn lúc nào cũng được sắp xếp gọn gàng.
26. 仕事人間しごとにんげんちちのことだから、退職たいしょくしたらなにをすればいいかからなくなるんじゃないかな。
Biết bố tôi là người của công việc mà, không biết liệu khi nghỉ hưu ông có bị mất phương hướng không nữa.
27. 誠実せいじつかれのことだから、浮気うわきな゙てするはずかない。
Biết anh ấy là người thành thật mà, không đời nào anh ấy lại ngoại tình.
28. ストイックなアスリートのかれのことだから、食事しょくじにもかなり使つかっているだろう。
Biết anh ấy là vận động viên khắc kỷ mà, chắc hẳn anh ấy cũng rất chú trọng đến việc ăn uống.
29. 何事なにごとにも真剣しんけん彼女かのじょのことだから、あそびのさそいもことわるもしれない。
Biết cô ấy là người nghiêm túc trong mọi việc mà, có lẽ lời rủ đi chơi cũng sẽ bị từ chối.
30. 正直者しょうじきものかれのことだから、お世辞せじえないだろう。
Biết anh ấy là người trung thực mà, chắc sẽ không thể nói những lời nịnh hót đâu.
31. やさしい彼女かのじょのことだから、きっとぼく失敗しっぱいゆるしてくれるだろう。
Biết cô ấy là người dịu dàng mà, chắc chắn sẽ tha thứ cho lỗi lầm của tôi thôi.
32. 親切しんせつ田中たなかさんのことだから、みちまよっているひとほうっておけないはずだ。
Biết Tanaka là người tốt bụng mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ không thể bỏ mặc người đang bị lạc đường đâu.
33. 面倒見めんどうみのいい先輩せんぱいのことだから、新人しんじんのことをにかけてくれているにちがいない。
Biết tiền bối là người hay quan tâm mà, chắc chắn anh/cô ấy đang để ý đến những người mới.
34. 動物好どうぶつずきの彼女かのじょのことだから、ねこたら保護ほごしてしまうだろう。
Biết cô ấy là người yêu động vật mà, nếu thấy mèo hoang chắc sẽ mang về nuôi thôi.
35. おもいやりのあるかれのことだから、こまっているひとがいればかならずべる。
Biết anh ấy là người biết quan tâm mà, nếu có ai gặp khó khăn anh ấy nhất định sẽ giúp đỡ.
36. いつもおだやかなははのことだから、ぼくがなにをしてもおこらないだろう。
Biết mẹ tôi là người luôn hiền hòa mà, chắc tôi có làm gì mẹ cũng sẽ không giận đâu.
37. 人助ひとだすけがきなかれ内ことだから、週末しゅうまつもボランティア活動かつどうをしているもしれない。
Biết anh ấy là người thích giúp đỡ người khác mà, có lẽ cuối tuần anh ấy cũng đang tham gia hoạt động tình nguyện.
38. なみだもろい彼女かのじょのことだから、あの感動的なかんどうてきな映画えいがたら号泣ごうきゅうするにちがいない。
Biết cô ấy là người mau nước mắt mà, chắc chắn xem bộ phim cảm động đó sẽ khóc nức nở.
39. お人好ひとよしのかれのことだから、また厄介やっかいたのごとけたのではないか。
Biết anh ấy là người tốt bụng quá mà, không biết có phải lại nhận lời yêu cầu phiền phức nào rồi không.
40. こころがひろ部長ぶちょうのことだから、今回こんかいのミスも大目おおめてくれるはずだ。
Biết trưởng phòng là người rộng lượng mà, chắc chắn sẽ bỏ qua cho lỗi lầm lần này thôi.
41. やさしい山田やまださんのことだから、きっとこころよ道案内みちあんないしてくれるでしょう。
Biết Yamada là người tốt bụng mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ vui vẻ chỉ đường cho bạn thôi.
42. 親切しんせつ彼女かのじょのことだから、ぼく相談そうだんにも親身しんみってくれるはずだ。
Biết cô ấy là người tốt bụng mà, chắc chắn sẽ chân thành lắng nghe tâm sự của tôi.
43. 面倒見めんどうみのいいあにのことだから、ぼくらないところでたすけてくれているんだろうな。
Biết anh trai tôi là người hay quan tâm mà, chắc hẳn anh ấy đang giúp đỡ tôi ở những chỗ tôi không biết.
44. 子供好こどもずきの彼女かのじょのことだから、きっと母親ははおやになるだろう。
Biết cô ấy là người yêu trẻ con mà, chắc chắn sẽ trở thành một người mẹ tốt.
45. おばあちゃんのことだから、ぼくがたずねてったら大喜おおよろこびするにちがいない。
Biết bà tôi mà, chắc chắn tôi đến thăm bà sẽ vui lắm.
46. こまっているひと見過みすごせないかれのことだから、今回こんかいなに手伝てつだっているはずだ。
Biết anh ấy là người không thể làm ngơ người gặp khó khăn mà, chắc chắn lần này anh ấy cũng đang giúp gì đó.
47. いつもニコニコしている彼女かのじょのことだから、ことわりにくいおねがいもいてくれそだ。
Biết cô ấy là người lúc nào cũng tươi cười mà, có vẻ những lời nhờ vả khó từ chối cô ấy cũng sẽ đồng ý.
48. 上手じょうず彼女かのじょのことだから、どんな悩みなやみけやすい。
Biết cô ấy là người giỏi lắng nghe mà, bất cứ nỗi niềm nào cũng dễ dàng tâm sự.
49. だれにでもへだてなくせっするかれのことだから、クラスの人気者にんきものだろう。
Biết anh ấy là người đối xử với ai cũng công bằng mà, chắc hẳn là người được yêu mến trong lớp.
50. 平和主義へいわしゅぎ彼女かのじょのことだから、喧嘩けんか仲裁役ちゅうさいやくってているかもしれない。
Biết cô ấy là người yêu hòa bình mà, có lẽ đang đứng ra hòa giải vụ cãi nhau.