Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Mục Thượng

目上(めうえ)

Cấp trên
Mục Hạ

目下(めした)

Cấp dưới
Kính

敬(うやま)う

Kính trọng
Ơn

恩(おん)

Ơn nghĩa
Khí Khiển

気(き)を遣(つか)う

Giữ kẽ
Khí Hợp

気(き)が合(あ)う

Hợp nhau
Hữu

友(とも)

Bạn bè
Hữu Tình

友情(ゆうじょう)

Tình bạn
Hữu Hảo

友好(ゆうこう)

Hữu nghị
Phó Hợp

付(つ)き合(あ)う

Hẹn hò
Phó Hợp

付(つ)き合(あ)い

Sự giao dịch
Tín Dụng

信用(しんよう)

Tin tưởng
Tín Lại

信頼(しんらい)

Tin cậy
Khế Ước

契約(けいやく)

Hợp đồng
Lý Thiết

裏切(うらぎ)る

Phản bội
Cứu

救(すく)う

Cứu giúp
Viện Trợ

援助(えんじょ)

Viện trợ
Lệ

励(はげ)ます

Khích lệ
An

慰(なぐさ)める

An ủi
Trợ

おかげ

Nhờ vả
Hỗ

互(たが)い

Lẫn nhau
Trợ Hợp

助(たす)け合(あ)う

Giúp đỡ lẫn nhau
Cộng Đồng

共同(きょうどう)

Chung
Cạnh

競(きそ)う

Cạnh tranh
Cạnh Tranh

競争(きょうそう)

Cạnh tranh
Đối Lập

対立(たいりつ)

Đối lập
Phản Kháng

反抗(はんこう)

Phản kháng
Tiến

薦(すす)める

Tiến cử
Dụ

誘(さそ)う

Mời mọc
Liên

連(つ)れる

Dẫn theo
Sáp

騙(だま)す

Lừa gạt
Thương

傷(きず)つける

Làm tổn thương
Sái

詫(わ)びる

Xin lỗi
Sái

詫(わ)び

Lời xin lỗi
Diện Hội

面会(めんかい)

Gặp mặt
Vũ

見舞(みま)い

Thăm bệnh
Tập

集(あつ)まり

Cuộc tập hợp
Hội Hợp

会合(かいごう)

Cuộc họp
Tái Hội

再会(さいかい)

Tái ngộ
Biệt

別(わか)れる

Chia tay
Ái Tình

愛情(あいじょう)

Tình yêu
Ái

可愛(かわい)がる

Yêu thương
Cam

甘(あま)やかす

Nuông chiều
Sự

躾(しつ)け

Dạy dỗ
Đồng Cấp Sanh

同級生(どうきゅうせい)

Bạn cùng khóa
 

クラスメート

Bạn cùng lớp
 

ルームメート

Bạn cùng phòng

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことから

Ý nghĩa

Bởi vì... (Nêu căn cứ, lý do)

Từ việc... mà... (Giải thích nguồn gốc, tên gọi)

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, căn cứ - phán đoán, hoặc giải thích nguồn gốc của một sự việc. Cấu trúc này có 3 cách dùng chính sau đây:

Đưa ra căn cứ để phán đoán một sự thật

Cách dùng: Người nói dựa trên một dấu hiệu, một sự thật khách quan trực quan ở vế trước để đưa ra kết luận, phán đoán ở vế sau.

Đặc điểm: Vế sau thường là câu thể hiện sự nhận biết, phán đoán như 「~ biết rằng」, 「~ phán đoán là」.

Giải thích nguồn gốc của một tên gọi, giai thoại

Cách dùng: Dùng để giải thích lý do tại sao một địa danh, một loài hoa, hay một sự vật lại có tên gọi hoặc biệt danh như hiện tại.

Đặc điểm: Vế sau thường xuất hiện các động từ như 「~と名付けられた」 (được đặt tên là), 「~と呼ばれている」 (được gọi là).

Diễn tả nguyên nhân dẫn đến một sự thay đổi, kết quả (Văn viết cứng)

Cách dùng: Nêu lên nguyên nhân, sự khởi đầu của một sự việc khách quan dẫn đến một hệ quả hoặc một vụ án, tai nạn ở vế sau.

Đặc điểm: Thường dùng trong các bản tin thời sự, báo chí hoặc báo cáo của cảnh sát.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ, có quy tắc chia riêng biệt ở thì hiện tại như sau).

Động từ: 知っている + ことから 知っていることから

Tính từ đuôi i: 似ている + ことから 似ていることから

Tính từ đuôi na: 著名だ + ことから 著名なことから / 著名であることから

Danh từ: 些細な事 + ことから 些細な事から / 些細な事であることから

Ví dụ minh họa

Ví dụ cho Cách dùng A (Căn cứ phán đoán):

道が濡れていることから、昨夜雨が降ったことがわかる。 (Từ việc đường xá đều ướt đẫm, có thể biết được rằng đêm qua trời đã mưa.)

二人がよく似ていることから、兄弟ではないかと直感した。 (Bởi vì hai người họ rất giống nhau nên tôi đã có trực giác rằng họ là anh em.)

Ví dụ cho Cách dùng B (Nguồn gốc tên gọi):

この山は富士山に形が似ていることから、「郷土富士」と呼ばれている。 (Do ngọn núi này có hình dáng giống núi Phú Sĩ nên nó được gọi tên là "Kính Thổ Phú Sĩ".)

コインのような形をしていることから、この植物はカネノナルキと名付けられた。 (Từ việc có hình dáng giống như một đồng xu, loài thực vật này đã được đặt tên là cây Tiền Tài.)

Ví dụ cho Cách dùng C (Nguyên nhân dẫn đến vụ việc):

些細な誤解から、二人の関係は完全に壊れてしまった。 (Chỉ từ một hiểu lầm nhỏ nhặt mà mối quan hệ của hai người đã hoàn toàn tan vỡ.)

タバコの不始末から、大きな火災が発生した。 (Do việc xử lý tàn thuốc không cẩn thận, một vụ hỏa hoạn lớn đã xảy ra.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần tránh nhầm lẫn giữa 「~ことから」 và cấu trúc chỉ nguyên nhân thông thường 「~から」:

~から (Vì... nên...): Dùng rộng rãi cho mọi lý do, bao gồm cả lý do chủ quan, viện cớ, hoặc thể hiện ý chí, mệnh lệnh của người nói ở vế sau.

~ことから (Dựa trên sự thật khách quan): Chỉ dùng khi vế trước là một sự thật mang tính hiển nhiên làm bàn đạp, làm "nhân chứng" để suy ra vế sau. Vế sau tuyệt đối không đi với câu mệnh lệnh, rủ rê hay cầu khiến.

 

1. 昔むかしこの辺あたりに大おおきな桜さくらの木きがあったことから、「桜町さくらまち」という地名ちめいになった。
Do ngày xưa quanh đây có một cây hoa anh đào lớn nên nơi này có tên là "Sakura-cho" (Khu phố Hoa Anh Đào).
2. 富士山ふじさんが美うつくしく見みえることから、この町まちは「富士見町ふじみちょう」と名付なづけられた。
Do có thể ngắm nhìn núi Phú Sĩ rất đẹp nên thị trấn này được đặt tên là "Fujimi-cho" (Khu phố ngắm Phú Sĩ).
3. 彼かれは足あしがとても速はやいことから、「韋駄天いだてん」というあだ名なで呼よばれている。
Do anh ấy chạy rất nhanh nên được gọi bằng biệt danh "Idaten" (Vị thần chạy nhanh).
4. いつもニコニコしていることから、彼女かのじょは「スマイリー」と呼よばれている。
Do cô ấy lúc nào cũng tươi cười nên được gọi là "Smiley" (Mặt cười).
5. この坂さかから海うみが見みえることから、「潮見坂しおみざか」という名前なまえかづいた。
Do từ con dốc này có thể nhìn thấy biển nên nó có tên là "Shiomi-zaka" (Dốc ngắm thủy triều).
6. 昔むかし、この辺あたりで多おおくの鶴つるが目撃もくげきされたことから、「鶴見つるみ」という地名ちめいが残のこっている。
Do ngày xưa khu vực này người ta nhìn thấy nhiều chim hạc nên địa danh "Tsurumi" (Ngắm hạc) vẫn còn tồn tại.
7. 彼かれは物知ものしりで何なにでも教おそえてくれることから、仲間内なかまうちで「先生せんせい」と呼よばれている。
Do anh ấy hiểu biết rộng và chuyện gì cũng chỉ bảo nên trong nhóm bạn bè anh ấy được gọi là "Sensei" (Thầy giáo).
8. その鳥とりは頭あたまの毛けが逆立さかだっていることから、「カンムリドリ」と名付なづけられた。
Do lông trên đầu nó dựng đứng nên loài chim đó được đặt tên là "Kanmuridori" (Chim mào).
9. この通とおりは、昔多むかしおおくの薬屋くすりやが軒のきを連つらねていたことから、「薬研堀やげんぼり」と呼よばれた。
Do ngày xưa con đường này có nhiều hiệu thuốc san sát nhau nên nó được gọi là "Yagenbori" (Hào cối giã thuốc).
10. 彼かれはどんな困難こんなんな仕事しごともやり遂とげることから、「ミスター・パーフェクト」の異名いみょうを持もつ。
Do anh ấy hoàn thành xuất sắc bất kỳ công việc khó khăn nào nên có biệt danh là "Mr. Perfect" (Quý ông Hoàn hảo).
11. その花はなは、夜よるにだけ咲さくことから、「月下美人げっかびじん」という美うつくしい名前なまえかづけられた。
Do loài hoa đó chỉ nở vào ban đêm nên nó được đặt cái tên mỹ miều là "Gekka Bijin" (Hoa Quỳnh).
12. この地域ちいきは昔むかし、馬うまの放牧地ほうぼくちであったことから、「駒場こまば」という地名ちめいが残のこる。
Do khu vực này ngày xưa là bãi chăn thả ngựa nên địa danh "Komaba" (Bãi ngựa) vẫn còn tồn tại.
13. 彼かれは非常ひじょうに力ちからが強つよいことから、「熊くま」というニックネームで親したしまれている。
Do anh ấy cực kỳ khỏe nên được mọi người thân mật gọi bằng biệt danh "Kuma" (Gấu).
14. その魚さかなは体からだが銀色ぎんいろに光ひかることから、「銀ぎんダラ」と呼よばれるようになった。
Do thân mình loài cá đó lấp lánh màu bạc nên nó được gọi là "Gindara" (Cá tuyết bạc).
15. この橋はしは、完成当時かんせいとうじに多おおくの人ひとが渡わたり初ぞめをしたことから、「万代橋ばんだいばし」と名付なづけられた。
Do vào thời điểm hoàn thành, cây cầu này có rất nhiều người qua lại lần đầu nên nó được đặt tên là "Bandai-bashi" (Cầu Vạn Đại).
16. 彼女かのじょはいつも赤あかい服ふくを着きていることから、みんなに「赤あかずきんちゃん」と呼よばれている。
Do cô ấy lúc nào cũng mặc đồ màu đỏ nên mọi người gọi cô ấy là "Akazukin-chan" (Cô bé quàng khăn đỏ).
17. この崖がけは、多おおくの武士ぶしが修行しゅぎょうしたことから、「天狗岩てんぐいわ」という名なかづいた。
Do nhiều võ sĩ đã tu luyện ở vách đá này nên nó có tên là "Tengu-iwa" (Đá Tengu).
18. 彼かれはどんな嘘うそも見破みやぶることから、「人間嘘発見器にんげんうそはっけんき」と恐おそれられている。
Do anh ấy nhìn thấu bất kỳ lời nói dối nào nên bị mọi người e sợ gọi là "Máy phát hiện nói dối hình người".
19. その植物しょくぶつは、葉はの形かたちが亀かめの甲羅こうらに似にていることから、「亀甲竜きっこうりゅう」と名付なづけられた。
Do hình dáng lá của loài thực vật đó giống mai rùa nên nó được đặt tên là "Kikkō-ryū" (Cây chân voi).
20. この辺あたりは、昔むかし、鷹たかを放はなって狩かりをした場所ばしょであることから、「鷹番たかばん」という地名ちめいになった。
Do khu vực này ngày xưa là nơi thả chim ưng để đi săn nên có tên là "Takaban".
21. 彼かれは驚異的きょういてきな記憶力きおくりょくを持もつことから、「歩あるくコンピュータ」と呼よばれている。
Do anh ấy có trí nhớ phi thường nên được gọi là "Máy tính biết đi".
22. この建物たてものは、レンガ造づくりであることから、「赤あかレンガ倉庫そうこ」の愛称あいしょうで親したしまれている。
Do tòa nhà này được xây bằng gạch nên nó được trìu mến gọi bằng tên "Nhà kho gạch đỏ".
23. 彼女かのじょは非常ひじょうに耳みみが良よいことから、仲間内なかまうちで「地獄耳じごくみみ」と呼よばれている。
Do cô ấy cực kỳ thính tai nên trong nhóm bạn bè cô ấy được gọi là "Tai địa ngục".
24. このお祭まつりは、豊作ほうさくを祈願きがんして始はじまったことから、「豊年祭ほうねんさい」と名付なづけられた。
Do lễ hội này bắt đầu với mục đích cầu nguyện cho mùa màng bội thu nên nó được đặt tên là "Lễ hội được mùa".
25. 彼かれはどんな状況じょうきょうでも冷静沈着れいせいちんちゃくであることから、「氷こおりの男おとこ」というあだ名なかづいた。
Do anh ấy luôn bình tĩnh và điềm đạm trong mọi tình huống nên có biệt danh là "Người băng".
26. この岩いわは人ひとの横顔よこがおに見みえることから、「ゴリラ岩いわ」として観光名所かんこうめいしょになっている。
Do tảng đá này trông giống mặt nghiêng của người (khỉ đột) nên nó trở thành một điểm du lịch với tên gọi "Đá Khỉ Đột".
27. 彼女かのじょはいつもお菓子かしをくれることから、子供こどもたちに「お菓子かしの魔女まじょ」と呼よばれ慕したわれている。
Do cô ấy lúc nào cũng cho kẹo nên được bọn trẻ yêu mến gọi là "Phù thủy Bánh kẹo".
28. この川かわは、昔むかしよく氾濫はんらんしたことから、「暴あばれ川がわ」の異名いみょうを持もつ。
Do con sông này ngày xưa thường xuyên gây lụt nên nó có biệt danh là "Sông Dữ".
29. 彼かれは非常ひじょうに多おおくの知識ちしきを持もっていることから、「生いき字引じびき」として頼たよりにされている。
Do anh ấy sở hữu kiến thức vô cùng uyên bác nên được mọi người tin cậy gọi là "Từ điển sống".
30. この山やまは、アイヌ語ごで「神かみの住すむ場所ばしょ」を意味いみする言葉ことばが由来ゆらいであることから、「神威岳かむいだけ」と名付なづけられた。
Do nguồn gốc tên ngọn núi này bắt nguồn từ một từ tiếng Ainu có nghĩa là "nơi thần linh cư ngụ" nên nó được đặt tên là "Kamui-dake".
31. 彼かれはどんな危機的状況ききてきじょうきょうも乗のり越こえることから、「不死身ふじみの男おとこ」と呼よばれている。
Do anh ấy vượt qua mọi tình huống nguy cấp nên được gọi là "Người bất tử".
32. この通とおりは、文豪ぶんごうたちが住すんでいたことから、「文士村通ぶんしむらどおり」として知しられている。
Do các văn hào từng sống ở đây nên con đường này được biết đến với tên gọi "Đường Làng Văn Sĩ".
33. 彼女かのじょは非常ひじょうに厳きびしいことから、「鬼おにの副部長ふくぶちょう」と恐おそれられている。
Do cô ấy cực kỳ nghiêm khắc nên bị mọi người e sợ gọi là "Phó phòng Ác quỷ".
34. この料理りょうりは、宮廷きゅうていで生うまれたことから、「宮廷料理きゅうていりょうり」と呼よばれている。
Do món ăn này ra đời trong cung đình nên nó được gọi là "Ẩm thực cung đình".
35. 彼かれは決して諦けっしてあきらめないことから、「不屈ふくつの男おとこ」というニックネームかづいた。
Do anh ấy không bao giờ bỏ cuộc nên có biệt danh là "Người đàn ông bất khuất".
36. この寺てらは、美うつくしい紅葉こうようで有名ゆうめいであることから、「もみじ寺でら」の愛称あいしょうを持もつ。
Do ngôi chùa này nổi tiếng với lá đỏ tuyệt đẹp nên nó có tên thân mật là "Chùa Lá Phong".
37. 彼かれは非常ひじょうにケチであることから、友人ゆうじんたちの間あいだで「ミスター・セーブ」と呼よばれている。
Do anh ấy cực kỳ keo kiệt nên được bạn bè gọi là "Quý ngài Tiết kiệm".
38. このイベントは、街まちを活性化かっせいかさせる目的もくてきで始はじまったことから、「タウンフェスティバル」と名付なづけられた。
Do sự kiện này bắt đầu với mục đích làm sôi động thị trấn nên nó được đặt tên là "Lễ hội Thị trấn".
39. 彼女かのじょは驚おどろくほど幸運こううんであることから、「幸運こううんの女神めがみ」と呼よばれている。
Do cô ấy may mắn đến kinh ngạc nên được gọi là "Nữ thần May mắn".
40. この通とおりは、昔むかし、芸者げいしゃたちが歩あるいていたことから、「芸者小道げいしゃこみち」と呼よばれている。
Do ngày xưa các geisha thường đi bộ trên con đường này nên nó được gọi là "Ngõ Geisha".
41. 彼かれはいつも冗談じょうだんばかり言いっていることから、「ミスター・ジョーク」というあだ名なだ。
Do anh ấy lúc nào cũng nói đùa nên có biệt danh là "Mr. Joke".
42. この島しまは猫ねこがたくさんいることから、「猫島ねこじま」として有名ゆうめいになった。
Do hòn đảo này có rất nhiều mèo nên nó trở nên nổi tiếng với tên gọi "Đảo Mèo".
43. 彼女かのじょはどんなことでも解決かいけつしてくれることから、「解決屋かいけつや」として頼たよりにされている。
Do cô ấy giải quyết được mọi vấn đề nên được mọi người tin cậy gọi là "Người giải quyết vấn đề".
44. この滝たきは、水みずが白しろい絹きぬのように見みえることから、「白糸しらいとの滝たき」と名付なづけられた。
Do nước chảy trông như những sợi tơ trắng nên thác nước này được đặt tên là "Thác Tơ Trắng".
45. 彼かれは決して嘘けっしてうそをつかないことから、「正直者しょうじきもののジョン」として知しられている。
Do anh ấy không bao giờ nói dối nên được biết đến với tên gọi "John Trung thực".
46. この地域ちいきは温泉おんせんが湧わき出でることから、「湯ゆの町まち」として栄さかえた。
Do khu vực này có suối nước nóng phun trào nên nó đã phát triển thịnh vượng thành "Thị trấn Suối nước nóng".
47. 彼女かのじょは非常ひじょうに活動的かつどうてきであることから、「パワフルウーマン」と呼よばれている。
Do cô ấy cực kỳ năng động nên được gọi là "Người phụ nữ mạnh mẽ".
48. この谷たには、コダマがよく返かえってくることから、「鳴子峡なるこきょう」という名前なまえかづいた。
Do tiếng vọng thường dội lại rất tốt ở thung lũng này nên nó có tên là "Hẻm núi Vang vọng".
49. 彼かれはいつも飄々ひょうひょうとしていることから、「雲くものような男おとこ」と言いわれている。
Do anh ấy lúc nào cũng có vẻ bàng quan nên được gọi là "Người đàn ông như mây".
50. このお菓子かしは、天皇てんのうに献上けんじょうされたことから、「天皇家御用達てんのうけごようたし」の銘菓めいかとなった。
Do loại bánh kẹo này từng được dâng lên Thiên hoàng nên nó đã trở thành một loại bánh kẹo nổi tiếng "được Hoàng gia tin dùng".
 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~のことだから / ~のことだ

Ý nghĩa

Vì là... nên chắc chắn...

Ai chứ (người đó) thì...

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để đưa ra một phán đoán, dự đoán gần như chính xác 100% về hành động hoặc trạng thái của một đối tượng ở vế sau, dựa trên việc người nói đã hiểu rõ tính cách, thói quen hoặc đặc điểm quen thuộc của đối tượng đó ở vế trước.

Đặc điểm của vế trước: Chủ ngữ ở vế trước bắt buộc phải là Danh từ chỉ người (hoặc một tổ chức, nhóm người có tính cách, đặc trưng rõ rệt).

Đặc điểm của vế sau: Thường là các câu đưa ra suy luận cá nhân, rất hay đi kèm với các biểu hiện phán đoán hoặc các phó từ chỉ sự chắc chắn như 「きっと」 (chắc chắn), 「にちがいない」 (không sai vào đâu được), 「~はずだ」 (chắc chắn là...).

Cấu trúc

Danh từ riêng: 田中さん + のことだから 田中さんのことだから

Danh từ chung: 彼 + のことだから 彼のことだから

Tổ chức: うちの会社 + のことだから うちの会社のことだから

Ví dụ minh họa

真面目な田中さんのことだから、約束の時間には遅れずに来るはずだ。 (Vì là người nghiêm túc như anh Tanaka, chắc chắn anh ấy sẽ đến đúng giờ hẹn, không muộn đâu.)

いつも遅刻する彼のことだから、今日もきっと遅れて来るに違いない。 (Ai chứ cái cậu suốt ngày đi muộn ấy thì hôm nay chắc chắn cũng sẽ lại đến muộn cho mà xem.)

子ども思いの彼女のことだから、息子の看病のために仕事を休むだろう。 (Vì là một người hết lòng vì con cái như cô ấy, có lẽ cô ấy sẽ xin nghỉ làm để chăm sóc con trai bị ốm.)

ケチなあの人のことだから、こんな高いレストランには入らないと思う。 (Ai chứ người keo kiệt như ông ta thì tôi nghĩ sẽ không bao giờ bước chân vào nhà hàng đắt đỏ thế này đâu.)

うちのチームのことだから、最後まで諦めずに戦ってくれると信じている Ken。 (Vì là đội của chúng ta, tôi tin tưởng rằng mọi người sẽ chiến đấu đến cùng mà không hề bỏ cuộc.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các mẫu câu có chứa こと và から khác:

~のことだから: Chỉ đi với Danh từ chỉ người để phán đoán dựa trên tính cách (Vì là người đó nên...).

~ことから: Đi với Thể thông thường để đưa ra căn cứ, nguồn gốc hoặc nguyên nhân khách quan (Từ việc sự thật này xảy ra nên...).

 

 

 

 

1. 真面目まじめな田中たなかさんのことだから、きっと締しめ切きりまでには完璧かんぺきに仕上しあげてくるだろう。
Biết Tanaka là người nghiêm túc mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ hoàn thành hoàn hảo trước hạn chót thôi.
2. 努力家どりょくかの彼女かのじょのことだから、次つぎの試験しけんもきっと合格ごうかくするに違ちがいない。
Biết cô ấy là người nỗ lực mà, chắc chắn kỳ thi tới cũng sẽ đỗ thôi.
3. 責任感せきにんかんの強つよい彼かれのことだから、一度引いちどひき受うけた仕事しごとは絶対ぜったいに投なげ出ださないはずだ。
Biết anh ấy là người có tinh thần trách nhiệm cao mà, công việc đã nhận thì chắc chắn sẽ không bỏ dở đâu.
4. 完璧主義かんぺきしゅぎの部長ぶちょうのことだから、資料しりょうの些細ささいなミスも見逃みのがさないだろう。
Biết trưởng phòng là người theo chủ nghĩa hoàn hảo mà, chắc chắn sẽ không bỏ qua cả những lỗi nhỏ nhặt trong tài liệu đâu.
5. 勤勉きんべんな山田やまださんのことだから、休日きゅうじつもきっと何なにか勉強べんきょうしているに違ちがいない。
Biết Yamada là người cần cù mà, chắc chắn ngày nghỉ anh/cô ấy cũng đang học gì đó.
6. 几帳面きちょうめんな母ははのことだから、旅行りょこうの準備じゅんびはもう済すんでいるだろう。
Biết mẹ tôi là người cẩn thận mà, chắc hẳn việc chuẩn bị cho chuyến đi đã xong rồi.
7. いつも一生懸命いっしょうけんめいな彼女かのじょのことだから、今回こんかいのプロジェクトも成功せいこうさせるはずだ。
Biết cô ấy là người luôn cố gắng hết mình mà, chắc chắn dự án lần này cũng sẽ thành công thôi.
8. ストイックな彼かれのことだから、練習れんしゅうを一日いちにちも休やすむことはないだろう。
Biết anh ấy là người khắc kỷ mà, chắc sẽ không nghỉ tập luyện dù chỉ một ngày đâu.
9. 何事なにごとにも全力投球ぜんりょくとうきゅうの妹いもうとのことだから、文化祭ぶんかさいの準備じゅんびで大忙おおいそがしだろう。
Biết em gái tôi là người làm gì cũng dốc hết sức mà, chắc hẳn đang cực kỳ bận rộn chuẩn bị cho lễ hội văn hóa.
10. 誠実せいじつな人柄ひとがらの彼かれのことだから、約束やくそくを破やぶるな゙てことはありえない。
Biết anh ấy là người thành thật mà, chuyện thất hứa là không thể nào xảy ra.
11. 真面目まじめな彼女かのじょのことだから、遅刻ちこくするな゙て、よほどのながあったに違ちがいない。
Biết cô ấy là người nghiêm túc mà, việc đến muộn chắc chắn là phải có chuyện gì đó rất nghiêm trọng xảy ra.
12. 仕事熱心しごとねっしんな父ちちのことだから、今頃いまごろまだ会社かいしゃで働はたらいているだろう。
Biết bố tôi là người nghiện công việc mà, chắc giờ này vẫn đang làm việc ở công ty.
13. 手抜てぬきを知しらない彼かれのことだから、このシンプルな料理りょうりにも何なにか工夫くふうが凝こらしてあるはずだ。
Biết anh ấy là người không bao giờ làm qua loa mà, chắc chắn món ăn đơn giản này cũng có sự công phu nào đó.
14. 正直者しょうじきものの彼かれのことだから、自分じぶんのミスは正直しょうじきに報告ほうこくするだろう。
Biết anh ấy là người trung thực mà, chắc sẽ thành thật báo cáo lỗi lầm của mình thôi.
15. 律儀りちぎな祖父そふのことだから、毎年欠まいとし欠かざ年賀状ねんがじょうをくれる。
Biết ông tôi là người giữ lễ nghĩa mà, năm nào ông cũng gửi thiệp chúc Tết không thiếu.
16. 研究熱心けんきゅうねっしんな教授きょうじゅのことだから、夏休なつやすみも大学だいがくの研究室けんきゅうしつにいるかもしれない。
Biết giáo sư là người say mê nghiên cứu mà, có lẽ cả nghỉ hè ông/bà ấy cũng ở phòng nghiên cứu của trường đại học.
17. きっちりした性格せいかくの彼女かのじょのことだから、経費けいひの計算けいさんは1円えんの狂くるいもないはずだ。
Biết cô ấy là người có tính cách ngăn nắp mà, chắc chắn việc tính toán chi phí không sai một Yên nào.
18. いつも準備じゅんびを怠おこたらない彼かれのことだから、プレゼンの資料しりょうはもうできているだろう。
Biết anh ấy là người không bao giờ lơ là chuẩn bị mà, chắc tài liệu thuyết trình đã xong rồi.
19. 一度決いちどきめたらやり通とおす彼女かのじょのことだから、途中とちゅうで諦あきらめるな゙てことはない。
Biết cô ấy là người một khi đã quyết là làm tới cùng mà, không có chuyện bỏ cuộc giữa chừng đâu.
20. あの真面目まじめな彼かれのことだから、冗談じょうだんを言いっても本気ほんきにしてしまうもしれない。
Biết anh chàng nghiêm túc đó mà, có lẽ nói đùa cũng sẽ tưởng thật mất.
21. 努力家どりょくかの佐藤さとうさんのことだから、この悔くやしさをバネにさらに強つよくなるだろう。
Biết Sato là người nỗ lực mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ lấy nỗi ấm ức này làm bàn đạp để trở nên mạnh mẽ hơn nữa.
22. 責任感せきにんかんの塊かたまりのような彼かれのことだから、部下ぶかの失敗しっぱいも自分じぶんのことのように感かんじているはずだ。
Biết anh ấy là hiện thân của tinh thần trách nhiệm mà, chắc chắn anh ấy đang cảm thấy thất bại của cấp dưới như thể là của chính mình.
23. 完璧主義かんぺきしゅぎの彼女かのじょのことだから、掃除そうじは隅々すみずみまで行いき届とどいているに違ちがいない。
Biết cô ấy là người theo chủ nghĩa hoàn hảo mà, chắc chắn việc dọn dẹp tỉ mỉ đến từng ngóc ngách.
24. 勤勉きんべんな彼かれのことだから、長期休暇ちょうききゅうかもただ遊あそんでいるだけではないだろう。
Biết anh ấy là người cần cù mà, chắc chắn kỳ nghỉ dài anh ấy cũng không chỉ chơi bời không đâu.
25. 几帳面きちょうめんな先輩せんぱいのことだから、机つくえの上うえはいつも整理整頓せいりせいとんされている。
Biết tiền bối là người ngăn nắp mà, trên bàn lúc nào cũng được sắp xếp gọn gàng.
26. 仕事人間しごとにんげんの父ちちのことだから、退職たいしょくしたら何なにをすればいいか分わからなくなるんじゃないかな。
Biết bố tôi là người của công việc mà, không biết liệu khi nghỉ hưu ông có bị mất phương hướng không nữa.
27. 誠実せいじつな彼かれのことだから、浮気うわきな゙てするはずかない。
Biết anh ấy là người thành thật mà, không đời nào anh ấy lại ngoại tình.
28. ストイックなアスリートの彼かれのことだから、食事しょくじにもかなり気きを使つかっているだろう。
Biết anh ấy là vận động viên khắc kỷ mà, chắc hẳn anh ấy cũng rất chú trọng đến việc ăn uống.
29. 何事なにごとにも真剣しんけんな彼女かのじょのことだから、遊あそびの誘さそいも断ことわるもしれない。
Biết cô ấy là người nghiêm túc trong mọi việc mà, có lẽ lời rủ đi chơi cũng sẽ bị từ chối.
30. 正直者しょうじきものの彼かれのことだから、お世辞せじは言いえないだろう。
Biết anh ấy là người trung thực mà, chắc sẽ không thể nói những lời nịnh hót đâu.
31. 優やさしい彼女かのじょのことだから、きっと僕ぼくの失敗しっぱいを許ゆるしてくれるだろう。
Biết cô ấy là người dịu dàng mà, chắc chắn sẽ tha thứ cho lỗi lầm của tôi thôi.
32. 親切しんせつな田中たなかさんのことだから、道みちに迷まよっている人ひとを放ほうっておけないはずだ。
Biết Tanaka là người tốt bụng mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ không thể bỏ mặc người đang bị lạc đường đâu.
33. 面倒見めんどうみのいい先輩せんぱいのことだから、新人しんじんのことを気きにかけてくれているに違ちがいない。
Biết tiền bối là người hay quan tâm mà, chắc chắn anh/cô ấy đang để ý đến những người mới.
34. 動物好どうぶつずきの彼女かのじょのことだから、捨すて猫ねこを見みたら保護ほごしてしまうだろう。
Biết cô ấy là người yêu động vật mà, nếu thấy mèo hoang chắc sẽ mang về nuôi thôi.
35. 思おもいやりのある彼かれのことだから、困こまっている人ひとがいれば必かならず手てを差さし伸のべる。
Biết anh ấy là người biết quan tâm mà, nếu có ai gặp khó khăn anh ấy nhất định sẽ giúp đỡ.
36. いつも穏おだやかな母ははのことだから、僕ぼくが何なにをしても怒おこらないだろう。
Biết mẹ tôi là người luôn hiền hòa mà, chắc tôi có làm gì mẹ cũng sẽ không giận đâu.
37. 人助ひとだすけが好すきな彼かれ内ことだから、週末しゅうまつもボランティア活動かつどうをしているもしれない。
Biết anh ấy là người thích giúp đỡ người khác mà, có lẽ cuối tuần anh ấy cũng đang tham gia hoạt động tình nguyện.
38. 涙なみだもろい彼女かのじょのことだから、あの感動的なかんどうてきな映画えいがを見みたら号泣ごうきゅうするに違ちがいない。
Biết cô ấy là người mau nước mắt mà, chắc chắn xem bộ phim cảm động đó sẽ khóc nức nở.
39. お人好ひとよしの彼かれのことだから、また厄介やっかいな頼たのみ事ごとを引ひき受うけたのではないか。
Biết anh ấy là người tốt bụng quá mà, không biết có phải lại nhận lời yêu cầu phiền phức nào rồi không.
40. 心こころが広ひろい部長ぶちょうのことだから、今回こんかいのミスも大目おおめに見みてくれるはずだ。
Biết trưởng phòng là người rộng lượng mà, chắc chắn sẽ bỏ qua cho lỗi lầm lần này thôi.
41. 優やさしい山田やまださんのことだから、きっと快こころよく道案内みちあんないしてくれるでしょう。
Biết Yamada là người tốt bụng mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ vui vẻ chỉ đường cho bạn thôi.
42. 親切しんせつな彼女かのじょのことだから、僕ぼくの相談そうだんにも親身しんみに乗のってくれるはずだ。
Biết cô ấy là người tốt bụng mà, chắc chắn sẽ chân thành lắng nghe tâm sự của tôi.
43. 面倒見めんどうみのいい兄あにのことだから、僕ぼくの知しらないところで助たすけてくれているんだろうな。
Biết anh trai tôi là người hay quan tâm mà, chắc hẳn anh ấy đang giúp đỡ tôi ở những chỗ tôi không biết.
44. 子供好こどもずきの彼女かのじょのことだから、きっと良よい母親ははおやになるだろう。
Biết cô ấy là người yêu trẻ con mà, chắc chắn sẽ trở thành một người mẹ tốt.
45. おばあちゃんのことだから、僕ぼくが訪たずねて行いったら大喜おおよろこびするに違ちがいない。
Biết bà tôi mà, chắc chắn tôi đến thăm bà sẽ vui lắm.
46. 困こまっている人ひとを見過みすごせない彼かれのことだから、今回こんかいも何なにか手伝てつだっているはずだ。
Biết anh ấy là người không thể làm ngơ người gặp khó khăn mà, chắc chắn lần này anh ấy cũng đang giúp gì đó.
47. いつもニコニコしている彼女かのじょのことだから、断ことわりにくいお願ねがいも聞きいてくれそだ。
Biết cô ấy là người lúc nào cũng tươi cười mà, có vẻ những lời nhờ vả khó từ chối cô ấy cũng sẽ đồng ý.
48. 聞きき上手じょうずな彼女かのじょのことだから、どんな悩みなやみも打うち明あけやすい。
Biết cô ấy là người giỏi lắng nghe mà, bất cứ nỗi niềm nào cũng dễ dàng tâm sự.
49. 誰だれにでも分わけ隔へだてなく接せっする彼かれのことだから、クラスの人気者にんきものだろう。
Biết anh ấy là người đối xử với ai cũng công bằng mà, chắc hẳn là người được yêu mến trong lớp.
50. 平和主義へいわしゅぎの彼女かのじょのことだから、喧嘩けんかの仲裁役ちゅうさいやくを買かって出でているかもしれない。
Biết cô ấy là người yêu hòa bình mà, có lẽ đang đứng ra hòa giải vụ cãi nhau.