MẪU NGỮ PHÁP: ~ことから
Ý nghĩa
Bởi vì... (Nêu căn cứ, lý do)
Từ việc... mà... (Giải thích nguồn gốc, tên gọi)
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, căn cứ - phán đoán, hoặc giải thích nguồn gốc của một sự việc. Cấu trúc này có 3 cách dùng chính sau đây:
Đưa ra căn cứ để phán đoán một sự thật
Cách dùng: Người nói dựa trên một dấu hiệu, một sự thật khách quan trực quan ở vế trước để đưa ra kết luận, phán đoán ở vế sau.
Đặc điểm: Vế sau thường là câu thể hiện sự nhận biết, phán đoán như 「~ biết rằng」, 「~ phán đoán là」.
Giải thích nguồn gốc của một tên gọi, giai thoại
Cách dùng: Dùng để giải thích lý do tại sao một địa danh, một loài hoa, hay một sự vật lại có tên gọi hoặc biệt danh như hiện tại.
Đặc điểm: Vế sau thường xuất hiện các động từ như 「~と名付けられた」 (được đặt tên là), 「~と呼ばれている」 (được gọi là).
Diễn tả nguyên nhân dẫn đến một sự thay đổi, kết quả (Văn viết cứng)
Cách dùng: Nêu lên nguyên nhân, sự khởi đầu của một sự việc khách quan dẫn đến một hệ quả hoặc một vụ án, tai nạn ở vế sau.
Đặc điểm: Thường dùng trong các bản tin thời sự, báo chí hoặc báo cáo của cảnh sát.
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ, có quy tắc chia riêng biệt ở thì hiện tại như sau).
Động từ: 知っている + ことから 知っていることから
Tính từ đuôi i: 似ている + ことから 似ていることから
Tính từ đuôi na: 著名だ + ことから 著名なことから / 著名であることから
Danh từ: 些細な事 + ことから 些細な事から / 些細な事であることから
Ví dụ minh họa
Ví dụ cho Cách dùng A (Căn cứ phán đoán):
道が濡れていることから、昨夜雨が降ったことがわかる。 (Từ việc đường xá đều ướt đẫm, có thể biết được rằng đêm qua trời đã mưa.)
二人がよく似ていることから、兄弟ではないかと直感した。 (Bởi vì hai người họ rất giống nhau nên tôi đã có trực giác rằng họ là anh em.)
Ví dụ cho Cách dùng B (Nguồn gốc tên gọi):
この山は富士山に形が似ていることから、「郷土富士」と呼ばれている。 (Do ngọn núi này có hình dáng giống núi Phú Sĩ nên nó được gọi tên là "Kính Thổ Phú Sĩ".)
コインのような形をしていることから、この植物はカネノナルキと名付けられた。 (Từ việc có hình dáng giống như một đồng xu, loài thực vật này đã được đặt tên là cây Tiền Tài.)
Ví dụ cho Cách dùng C (Nguyên nhân dẫn đến vụ việc):
些細な誤解から、二人の関係は完全に壊れてしまった。 (Chỉ từ một hiểu lầm nhỏ nhặt mà mối quan hệ của hai người đã hoàn toàn tan vỡ.)
タバコの不始末から、大きな火災が発生した。 (Do việc xử lý tàn thuốc không cẩn thận, một vụ hỏa hoạn lớn đã xảy ra.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần tránh nhầm lẫn giữa 「~ことから」 và cấu trúc chỉ nguyên nhân thông thường 「~から」:
~から (Vì... nên...): Dùng rộng rãi cho mọi lý do, bao gồm cả lý do chủ quan, viện cớ, hoặc thể hiện ý chí, mệnh lệnh của người nói ở vế sau.
~ことから (Dựa trên sự thật khách quan): Chỉ dùng khi vế trước là một sự thật mang tính hiển nhiên làm bàn đạp, làm "nhân chứng" để suy ra vế sau. Vế sau tuyệt đối không đi với câu mệnh lệnh, rủ rê hay cầu khiến.
1. 昔この辺りに大きな桜の木があったことから、「桜町」という地名になった。
Do ngày xưa quanh đây có một cây hoa anh đào lớn nên nơi này có tên là "Sakura-cho" (Khu phố Hoa Anh Đào).
2. 富士山が美しく見えることから、この町は「富士見町」と名付けられた。
Do có thể ngắm nhìn núi Phú Sĩ rất đẹp nên thị trấn này được đặt tên là "Fujimi-cho" (Khu phố ngắm Phú Sĩ).
3. 彼は足がとても速いことから、「韋駄天」というあだ名で呼ばれている。
Do anh ấy chạy rất nhanh nên được gọi bằng biệt danh "Idaten" (Vị thần chạy nhanh).
4. いつもニコニコしていることから、彼女は「スマイリー」と呼ばれている。
Do cô ấy lúc nào cũng tươi cười nên được gọi là "Smiley" (Mặt cười).
5. この坂から海が見えることから、「潮見坂」という名前かづいた。
Do từ con dốc này có thể nhìn thấy biển nên nó có tên là "Shiomi-zaka" (Dốc ngắm thủy triều).
6. 昔、この辺りで多くの鶴が目撃されたことから、「鶴見」という地名が残っている。
Do ngày xưa khu vực này người ta nhìn thấy nhiều chim hạc nên địa danh "Tsurumi" (Ngắm hạc) vẫn còn tồn tại.
7. 彼は物知りで何でも教えてくれることから、仲間内で「先生」と呼ばれている。
Do anh ấy hiểu biết rộng và chuyện gì cũng chỉ bảo nên trong nhóm bạn bè anh ấy được gọi là "Sensei" (Thầy giáo).
8. その鳥は頭の毛が逆立っていることから、「カンムリドリ」と名付けられた。
Do lông trên đầu nó dựng đứng nên loài chim đó được đặt tên là "Kanmuridori" (Chim mào).
9. この通りは、昔多くの薬屋が軒を連ねていたことから、「薬研堀」と呼ばれた。
Do ngày xưa con đường này có nhiều hiệu thuốc san sát nhau nên nó được gọi là "Yagenbori" (Hào cối giã thuốc).
10. 彼はどんな困難な仕事もやり遂げることから、「ミスター・パーフェクト」の異名を持つ。
Do anh ấy hoàn thành xuất sắc bất kỳ công việc khó khăn nào nên có biệt danh là "Mr. Perfect" (Quý ông Hoàn hảo).
11. その花は、夜にだけ咲くことから、「月下美人」という美しい名前かづけられた。
Do loài hoa đó chỉ nở vào ban đêm nên nó được đặt cái tên mỹ miều là "Gekka Bijin" (Hoa Quỳnh).
12. この地域は昔、馬の放牧地であったことから、「駒場」という地名が残る。
Do khu vực này ngày xưa là bãi chăn thả ngựa nên địa danh "Komaba" (Bãi ngựa) vẫn còn tồn tại.
13. 彼は非常に力が強いことから、「熊」というニックネームで親しまれている。
Do anh ấy cực kỳ khỏe nên được mọi người thân mật gọi bằng biệt danh "Kuma" (Gấu).
14. その魚は体が銀色に光ることから、「銀ダラ」と呼ばれるようになった。
Do thân mình loài cá đó lấp lánh màu bạc nên nó được gọi là "Gindara" (Cá tuyết bạc).
15. この橋は、完成当時に多くの人が渡り初めをしたことから、「万代橋」と名付けられた。
Do vào thời điểm hoàn thành, cây cầu này có rất nhiều người qua lại lần đầu nên nó được đặt tên là "Bandai-bashi" (Cầu Vạn Đại).
16. 彼女はいつも赤い服を着ていることから、みんなに「赤ずきんちゃん」と呼ばれている。
Do cô ấy lúc nào cũng mặc đồ màu đỏ nên mọi người gọi cô ấy là "Akazukin-chan" (Cô bé quàng khăn đỏ).
17. この崖は、多くの武士が修行したことから、「天狗岩」という名かづいた。
Do nhiều võ sĩ đã tu luyện ở vách đá này nên nó có tên là "Tengu-iwa" (Đá Tengu).
18. 彼はどんな嘘も見破ることから、「人間嘘発見器」と恐れられている。
Do anh ấy nhìn thấu bất kỳ lời nói dối nào nên bị mọi người e sợ gọi là "Máy phát hiện nói dối hình người".
19. その植物は、葉の形が亀の甲羅に似ていることから、「亀甲竜」と名付けられた。
Do hình dáng lá của loài thực vật đó giống mai rùa nên nó được đặt tên là "Kikkō-ryū" (Cây chân voi).
20. この辺りは、昔、鷹を放って狩りをした場所であることから、「鷹番」という地名になった。
Do khu vực này ngày xưa là nơi thả chim ưng để đi săn nên có tên là "Takaban".
21. 彼は驚異的な記憶力を持つことから、「歩くコンピュータ」と呼ばれている。
Do anh ấy có trí nhớ phi thường nên được gọi là "Máy tính biết đi".
22. この建物は、レンガ造りであることから、「赤レンガ倉庫」の愛称で親しまれている。
Do tòa nhà này được xây bằng gạch nên nó được trìu mến gọi bằng tên "Nhà kho gạch đỏ".
23. 彼女は非常に耳が良いことから、仲間内で「地獄耳」と呼ばれている。
Do cô ấy cực kỳ thính tai nên trong nhóm bạn bè cô ấy được gọi là "Tai địa ngục".
24. このお祭りは、豊作を祈願して始まったことから、「豊年祭」と名付けられた。
Do lễ hội này bắt đầu với mục đích cầu nguyện cho mùa màng bội thu nên nó được đặt tên là "Lễ hội được mùa".
25. 彼はどんな状況でも冷静沈着であることから、「氷の男」というあだ名かづいた。
Do anh ấy luôn bình tĩnh và điềm đạm trong mọi tình huống nên có biệt danh là "Người băng".
26. この岩は人の横顔に見えることから、「ゴリラ岩」として観光名所になっている。
Do tảng đá này trông giống mặt nghiêng của người (khỉ đột) nên nó trở thành một điểm du lịch với tên gọi "Đá Khỉ Đột".
27. 彼女はいつもお菓子をくれることから、子供たちに「お菓子の魔女」と呼ばれ慕われている。
Do cô ấy lúc nào cũng cho kẹo nên được bọn trẻ yêu mến gọi là "Phù thủy Bánh kẹo".
28. この川は、昔よく氾濫したことから、「暴れ川」の異名を持つ。
Do con sông này ngày xưa thường xuyên gây lụt nên nó có biệt danh là "Sông Dữ".
29. 彼は非常に多くの知識を持っていることから、「生き字引」として頼りにされている。
Do anh ấy sở hữu kiến thức vô cùng uyên bác nên được mọi người tin cậy gọi là "Từ điển sống".
30. この山は、アイヌ語で「神の住む場所」を意味する言葉が由来であることから、「神威岳」と名付けられた。
Do nguồn gốc tên ngọn núi này bắt nguồn từ một từ tiếng Ainu có nghĩa là "nơi thần linh cư ngụ" nên nó được đặt tên là "Kamui-dake".
31. 彼はどんな危機的状況も乗り越えることから、「不死身の男」と呼ばれている。
Do anh ấy vượt qua mọi tình huống nguy cấp nên được gọi là "Người bất tử".
32. この通りは、文豪たちが住んでいたことから、「文士村通り」として知られている。
Do các văn hào từng sống ở đây nên con đường này được biết đến với tên gọi "Đường Làng Văn Sĩ".
33. 彼女は非常に厳しいことから、「鬼の副部長」と恐れられている。
Do cô ấy cực kỳ nghiêm khắc nên bị mọi người e sợ gọi là "Phó phòng Ác quỷ".
34. この料理は、宮廷で生まれたことから、「宮廷料理」と呼ばれている。
Do món ăn này ra đời trong cung đình nên nó được gọi là "Ẩm thực cung đình".
35. 彼は決して諦めないことから、「不屈の男」というニックネームかづいた。
Do anh ấy không bao giờ bỏ cuộc nên có biệt danh là "Người đàn ông bất khuất".
36. この寺は、美しい紅葉で有名であることから、「もみじ寺」の愛称を持つ。
Do ngôi chùa này nổi tiếng với lá đỏ tuyệt đẹp nên nó có tên thân mật là "Chùa Lá Phong".
37. 彼は非常にケチであることから、友人たちの間で「ミスター・セーブ」と呼ばれている。
Do anh ấy cực kỳ keo kiệt nên được bạn bè gọi là "Quý ngài Tiết kiệm".
38. このイベントは、街を活性化させる目的で始まったことから、「タウンフェスティバル」と名付けられた。
Do sự kiện này bắt đầu với mục đích làm sôi động thị trấn nên nó được đặt tên là "Lễ hội Thị trấn".
39. 彼女は驚くほど幸運であることから、「幸運の女神」と呼ばれている。
Do cô ấy may mắn đến kinh ngạc nên được gọi là "Nữ thần May mắn".
40. この通りは、昔、芸者たちが歩いていたことから、「芸者小道」と呼ばれている。
Do ngày xưa các geisha thường đi bộ trên con đường này nên nó được gọi là "Ngõ Geisha".
41. 彼はいつも冗談ばかり言っていることから、「ミスター・ジョーク」というあだ名だ。
Do anh ấy lúc nào cũng nói đùa nên có biệt danh là "Mr. Joke".
42. この島は猫がたくさんいることから、「猫島」として有名になった。
Do hòn đảo này có rất nhiều mèo nên nó trở nên nổi tiếng với tên gọi "Đảo Mèo".
43. 彼女はどんなことでも解決してくれることから、「解決屋」として頼りにされている。
Do cô ấy giải quyết được mọi vấn đề nên được mọi người tin cậy gọi là "Người giải quyết vấn đề".
44. この滝は、水が白い絹のように見えることから、「白糸の滝」と名付けられた。
Do nước chảy trông như những sợi tơ trắng nên thác nước này được đặt tên là "Thác Tơ Trắng".
45. 彼は決して嘘をつかないことから、「正直者のジョン」として知られている。
Do anh ấy không bao giờ nói dối nên được biết đến với tên gọi "John Trung thực".
46. この地域は温泉が湧き出ることから、「湯の町」として栄えた。
Do khu vực này có suối nước nóng phun trào nên nó đã phát triển thịnh vượng thành "Thị trấn Suối nước nóng".
47. 彼女は非常に活動的であることから、「パワフルウーマン」と呼ばれている。
Do cô ấy cực kỳ năng động nên được gọi là "Người phụ nữ mạnh mẽ".
48. この谷は、コダマがよく返ってくることから、「鳴子峡」という名前かづいた。
Do tiếng vọng thường dội lại rất tốt ở thung lũng này nên nó có tên là "Hẻm núi Vang vọng".
49. 彼はいつも飄々としていることから、「雲のような男」と言われている。
Do anh ấy lúc nào cũng có vẻ bàng quan nên được gọi là "Người đàn ông như mây".
50. このお菓子は、天皇に献上されたことから、「天皇家御用達」の銘菓となった。
Do loại bánh kẹo này từng được dâng lên Thiên hoàng nên nó đã trở thành một loại bánh kẹo nổi tiếng "được Hoàng gia tin dùng".
MẪU NGỮ PHÁP: ~のことだから / ~のことだ
Ý nghĩa
Vì là... nên chắc chắn...
Ai chứ (người đó) thì...
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để đưa ra một phán đoán, dự đoán gần như chính xác 100% về hành động hoặc trạng thái của một đối tượng ở vế sau, dựa trên việc người nói đã hiểu rõ tính cách, thói quen hoặc đặc điểm quen thuộc của đối tượng đó ở vế trước.
Đặc điểm của vế trước: Chủ ngữ ở vế trước bắt buộc phải là Danh từ chỉ người (hoặc một tổ chức, nhóm người có tính cách, đặc trưng rõ rệt).
Đặc điểm của vế sau: Thường là các câu đưa ra suy luận cá nhân, rất hay đi kèm với các biểu hiện phán đoán hoặc các phó từ chỉ sự chắc chắn như 「きっと」 (chắc chắn), 「にちがいない」 (không sai vào đâu được), 「~はずだ」 (chắc chắn là...).
Cấu trúc
Danh từ riêng: 田中さん + のことだから 田中さんのことだから
Danh từ chung: 彼 + のことだから 彼のことだから
Tổ chức: うちの会社 + のことだから うちの会社のことだから
Ví dụ minh họa
真面目な田中さんのことだから、約束の時間には遅れずに来るはずだ。 (Vì là người nghiêm túc như anh Tanaka, chắc chắn anh ấy sẽ đến đúng giờ hẹn, không muộn đâu.)
いつも遅刻する彼のことだから、今日もきっと遅れて来るに違いない。 (Ai chứ cái cậu suốt ngày đi muộn ấy thì hôm nay chắc chắn cũng sẽ lại đến muộn cho mà xem.)
子ども思いの彼女のことだから、息子の看病のために仕事を休むだろう。 (Vì là một người hết lòng vì con cái như cô ấy, có lẽ cô ấy sẽ xin nghỉ làm để chăm sóc con trai bị ốm.)
ケチなあの人のことだから、こんな高いレストランには入らないと思う。 (Ai chứ người keo kiệt như ông ta thì tôi nghĩ sẽ không bao giờ bước chân vào nhà hàng đắt đỏ thế này đâu.)
うちのチームのことだから、最後まで諦めずに戦ってくれると信じている Ken。 (Vì là đội của chúng ta, tôi tin tưởng rằng mọi người sẽ chiến đấu đến cùng mà không hề bỏ cuộc.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các mẫu câu có chứa こと và から khác:
~のことだから: Chỉ đi với Danh từ chỉ người để phán đoán dựa trên tính cách (Vì là người đó nên...).
~ことから: Đi với Thể thông thường để đưa ra căn cứ, nguồn gốc hoặc nguyên nhân khách quan (Từ việc sự thật này xảy ra nên...).
1. 真面目な田中さんのことだから、きっと締め切りまでには完璧に仕上げてくるだろう。
Biết Tanaka là người nghiêm túc mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ hoàn thành hoàn hảo trước hạn chót thôi.
2. 努力家の彼女のことだから、次の試験もきっと合格するに違いない。
Biết cô ấy là người nỗ lực mà, chắc chắn kỳ thi tới cũng sẽ đỗ thôi.
3. 責任感の強い彼のことだから、一度引き受けた仕事は絶対に投げ出さないはずだ。
Biết anh ấy là người có tinh thần trách nhiệm cao mà, công việc đã nhận thì chắc chắn sẽ không bỏ dở đâu.
4. 完璧主義の部長のことだから、資料の些細なミスも見逃さないだろう。
Biết trưởng phòng là người theo chủ nghĩa hoàn hảo mà, chắc chắn sẽ không bỏ qua cả những lỗi nhỏ nhặt trong tài liệu đâu.
5. 勤勉な山田さんのことだから、休日もきっと何か勉強しているに違いない。
Biết Yamada là người cần cù mà, chắc chắn ngày nghỉ anh/cô ấy cũng đang học gì đó.
6. 几帳面な母のことだから、旅行の準備はもう済んでいるだろう。
Biết mẹ tôi là người cẩn thận mà, chắc hẳn việc chuẩn bị cho chuyến đi đã xong rồi.
7. いつも一生懸命な彼女のことだから、今回のプロジェクトも成功させるはずだ。
Biết cô ấy là người luôn cố gắng hết mình mà, chắc chắn dự án lần này cũng sẽ thành công thôi.
8. ストイックな彼のことだから、練習を一日も休むことはないだろう。
Biết anh ấy là người khắc kỷ mà, chắc sẽ không nghỉ tập luyện dù chỉ một ngày đâu.
9. 何事にも全力投球の妹のことだから、文化祭の準備で大忙しだろう。
Biết em gái tôi là người làm gì cũng dốc hết sức mà, chắc hẳn đang cực kỳ bận rộn chuẩn bị cho lễ hội văn hóa.
10. 誠実な人柄の彼のことだから、約束を破るな゙てことはありえない。
Biết anh ấy là người thành thật mà, chuyện thất hứa là không thể nào xảy ra.
11. 真面目な彼女のことだから、遅刻するな゙て、よほどのながあったに違いない。
Biết cô ấy là người nghiêm túc mà, việc đến muộn chắc chắn là phải có chuyện gì đó rất nghiêm trọng xảy ra.
12. 仕事熱心な父のことだから、今頃まだ会社で働いているだろう。
Biết bố tôi là người nghiện công việc mà, chắc giờ này vẫn đang làm việc ở công ty.
13. 手抜きを知らない彼のことだから、このシンプルな料理にも何か工夫が凝らしてあるはずだ。
Biết anh ấy là người không bao giờ làm qua loa mà, chắc chắn món ăn đơn giản này cũng có sự công phu nào đó.
14. 正直者の彼のことだから、自分のミスは正直に報告するだろう。
Biết anh ấy là người trung thực mà, chắc sẽ thành thật báo cáo lỗi lầm của mình thôi.
15. 律儀な祖父のことだから、毎年欠かざ年賀状をくれる。
Biết ông tôi là người giữ lễ nghĩa mà, năm nào ông cũng gửi thiệp chúc Tết không thiếu.
16. 研究熱心な教授のことだから、夏休みも大学の研究室にいるかもしれない。
Biết giáo sư là người say mê nghiên cứu mà, có lẽ cả nghỉ hè ông/bà ấy cũng ở phòng nghiên cứu của trường đại học.
17. きっちりした性格の彼女のことだから、経費の計算は1円の狂いもないはずだ。
Biết cô ấy là người có tính cách ngăn nắp mà, chắc chắn việc tính toán chi phí không sai một Yên nào.
18. いつも準備を怠らない彼のことだから、プレゼンの資料はもうできているだろう。
Biết anh ấy là người không bao giờ lơ là chuẩn bị mà, chắc tài liệu thuyết trình đã xong rồi.
19. 一度決めたらやり通す彼女のことだから、途中で諦めるな゙てことはない。
Biết cô ấy là người một khi đã quyết là làm tới cùng mà, không có chuyện bỏ cuộc giữa chừng đâu.
20. あの真面目な彼のことだから、冗談を言っても本気にしてしまうもしれない。
Biết anh chàng nghiêm túc đó mà, có lẽ nói đùa cũng sẽ tưởng thật mất.
21. 努力家の佐藤さんのことだから、この悔しさをバネにさらに強くなるだろう。
Biết Sato là người nỗ lực mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ lấy nỗi ấm ức này làm bàn đạp để trở nên mạnh mẽ hơn nữa.
22. 責任感の塊のような彼のことだから、部下の失敗も自分のことのように感じているはずだ。
Biết anh ấy là hiện thân của tinh thần trách nhiệm mà, chắc chắn anh ấy đang cảm thấy thất bại của cấp dưới như thể là của chính mình.
23. 完璧主義の彼女のことだから、掃除は隅々まで行き届いているに違いない。
Biết cô ấy là người theo chủ nghĩa hoàn hảo mà, chắc chắn việc dọn dẹp tỉ mỉ đến từng ngóc ngách.
24. 勤勉な彼のことだから、長期休暇もただ遊んでいるだけではないだろう。
Biết anh ấy là người cần cù mà, chắc chắn kỳ nghỉ dài anh ấy cũng không chỉ chơi bời không đâu.
25. 几帳面な先輩のことだから、机の上はいつも整理整頓されている。
Biết tiền bối là người ngăn nắp mà, trên bàn lúc nào cũng được sắp xếp gọn gàng.
26. 仕事人間の父のことだから、退職したら何をすればいいか分からなくなるんじゃないかな。
Biết bố tôi là người của công việc mà, không biết liệu khi nghỉ hưu ông có bị mất phương hướng không nữa.
27. 誠実な彼のことだから、浮気な゙てするはずかない。
Biết anh ấy là người thành thật mà, không đời nào anh ấy lại ngoại tình.
28. ストイックなアスリートの彼のことだから、食事にもかなり気を使っているだろう。
Biết anh ấy là vận động viên khắc kỷ mà, chắc hẳn anh ấy cũng rất chú trọng đến việc ăn uống.
29. 何事にも真剣な彼女のことだから、遊びの誘いも断るもしれない。
Biết cô ấy là người nghiêm túc trong mọi việc mà, có lẽ lời rủ đi chơi cũng sẽ bị từ chối.
30. 正直者の彼のことだから、お世辞は言えないだろう。
Biết anh ấy là người trung thực mà, chắc sẽ không thể nói những lời nịnh hót đâu.
31. 優しい彼女のことだから、きっと僕の失敗を許してくれるだろう。
Biết cô ấy là người dịu dàng mà, chắc chắn sẽ tha thứ cho lỗi lầm của tôi thôi.
32. 親切な田中さんのことだから、道に迷っている人を放っておけないはずだ。
Biết Tanaka là người tốt bụng mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ không thể bỏ mặc người đang bị lạc đường đâu.
33. 面倒見のいい先輩のことだから、新人のことを気にかけてくれているに違いない。
Biết tiền bối là người hay quan tâm mà, chắc chắn anh/cô ấy đang để ý đến những người mới.
34. 動物好きの彼女のことだから、捨て猫を見たら保護してしまうだろう。
Biết cô ấy là người yêu động vật mà, nếu thấy mèo hoang chắc sẽ mang về nuôi thôi.
35. 思いやりのある彼のことだから、困っている人がいれば必ず手を差し伸べる。
Biết anh ấy là người biết quan tâm mà, nếu có ai gặp khó khăn anh ấy nhất định sẽ giúp đỡ.
36. いつも穏やかな母のことだから、僕が何をしても怒らないだろう。
Biết mẹ tôi là người luôn hiền hòa mà, chắc tôi có làm gì mẹ cũng sẽ không giận đâu.
37. 人助けが好きな彼内ことだから、週末もボランティア活動をしているもしれない。
Biết anh ấy là người thích giúp đỡ người khác mà, có lẽ cuối tuần anh ấy cũng đang tham gia hoạt động tình nguyện.
38. 涙もろい彼女のことだから、あの感動的な映画を見たら号泣するに違いない。
Biết cô ấy là người mau nước mắt mà, chắc chắn xem bộ phim cảm động đó sẽ khóc nức nở.
39. お人好しの彼のことだから、また厄介な頼み事を引き受けたのではないか。
Biết anh ấy là người tốt bụng quá mà, không biết có phải lại nhận lời yêu cầu phiền phức nào rồi không.
40. 心が広い部長のことだから、今回のミスも大目に見てくれるはずだ。
Biết trưởng phòng là người rộng lượng mà, chắc chắn sẽ bỏ qua cho lỗi lầm lần này thôi.
41. 優しい山田さんのことだから、きっと快く道案内してくれるでしょう。
Biết Yamada là người tốt bụng mà, chắc chắn anh/cô ấy sẽ vui vẻ chỉ đường cho bạn thôi.
42. 親切な彼女のことだから、僕の相談にも親身に乗ってくれるはずだ。
Biết cô ấy là người tốt bụng mà, chắc chắn sẽ chân thành lắng nghe tâm sự của tôi.
43. 面倒見のいい兄のことだから、僕の知らないところで助けてくれているんだろうな。
Biết anh trai tôi là người hay quan tâm mà, chắc hẳn anh ấy đang giúp đỡ tôi ở những chỗ tôi không biết.
44. 子供好きの彼女のことだから、きっと良い母親になるだろう。
Biết cô ấy là người yêu trẻ con mà, chắc chắn sẽ trở thành một người mẹ tốt.
45. おばあちゃんのことだから、僕が訪ねて行ったら大喜びするに違いない。
Biết bà tôi mà, chắc chắn tôi đến thăm bà sẽ vui lắm.
46. 困っている人を見過せない彼のことだから、今回も何か手伝っているはずだ。
Biết anh ấy là người không thể làm ngơ người gặp khó khăn mà, chắc chắn lần này anh ấy cũng đang giúp gì đó.
47. いつもニコニコしている彼女のことだから、断りにくいお願いも聞いてくれそだ。
Biết cô ấy là người lúc nào cũng tươi cười mà, có vẻ những lời nhờ vả khó từ chối cô ấy cũng sẽ đồng ý.
48. 聞き上手な彼女のことだから、どんな悩みも打ち明けやすい。
Biết cô ấy là người giỏi lắng nghe mà, bất cứ nỗi niềm nào cũng dễ dàng tâm sự.
49. 誰にでも分け隔てなく接する彼のことだから、クラスの人気者だろう。
Biết anh ấy là người đối xử với ai cũng công bằng mà, chắc hẳn là người được yêu mến trong lớp.
50. 平和主義の彼女のことだから、喧嘩の仲裁役を買って出ているかもしれない。
Biết cô ấy là người yêu hòa bình mà, có lẽ đang đứng ra hòa giải vụ cãi nhau.