Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Liệu Lý

料理(りょうり)

Món ăn
Thực Vật

食物(しょくもつ)

Đồ ăn
Thực Lương

食糧(食糧)

Lương thực
Quả Thực

果実(かじつ)

Quả cây
Phạn

(めし)

Cơm
Bính

(もち)

Bánh giầy

(かび)

Nấm mốc
 

スイカ

Dưa hấu
 

アイスキャンディー

Kem que
Lạnh Đông

冷凍(れいとう)

Đông lạnh
Tự Xuy

自炊(じすい)

Tự nấu ăn
Bản

まな(いた)

Thớt
Đại

(おお)さじ

Thìa lớn
Tiểu

()さじ

Thìa nhỏ
Khí

(うつわ)

Bát chén
Đởm

(どんぶり)

Bát tô
 

ストロー

Ống hút
Hiến Lập

献立(こんだて)

Thực đơn
Biến

()わり

Thêm phần nữa
Dẫn Xuất

引き出し(ひきだし)

Ngăn kéo
 

たんす

Tủ quần áo
Tọa Đoàn Tử

座布団(ざぶとん)

Nệm ngồi
Điện Cầu

電球(でんきゅう)

Bóng đèn tròn
Huỳnh Quang Đăng

蛍光灯(けいこうとう)

Đèn huỳnh quang
Noãn Phòng

暖房(だんぼう)

Hệ thống sưởi
 

ミシン

Máy may
Xuy Phạn Khí

炊飯器(すいはんき)

Nồi cơm điện
Đại

ゴミ袋(ごみぶくろ)

Túi rác
Khởi Sàng

起床(きしょう)

Thức dậy
Tựu Tẩm

就寝(しゅうしん)

Đi ngủ
Tẩm Phường

寝坊(ねぼう)

Ngủ nướng
Xỉ Ma

歯磨(はみが)

Đánh răng
Triêu San

朝刊(ちょうかん)

Báo buổi sáng
Phát

(かみ)をとかす

Chải tóc
Hương Thủy

香水(こうすい)

Nước hoa
Xuất Quải

出掛(でか)

Đi ra ngoài

レジ(ぶくろ)

Túi nilon mua hàng
炊事

炊事(すいじ)

Nấu nướng
Tẩy Vật

(あら)(もの)

Đồ cần rửa
Sinh

(なま)ごみ

Rác hữu cơ
Tất

(くず)

Rác vụn
Chỉ Tất

紙屑(かみくず)

Giấy vụn rác giấy
Tảo

()

Quét dọn
Phiến Phó

片付(かたづ)

Được dọn dẹp gọn gàng
Trú Tẩm

昼寝(ひるね)

Ngủ trưa
Hưu Tức

休息(きゅうそく)

Nghỉ ngơi tạm thời
Hưu Dưỡng

休養(きゅうよう)

An dưỡng nghỉ ngơi dài ngày
 

のんびりする

Thong thả thư giãn
Dư Hạ

余暇(よか)

Thời gian rảnh rỗi
Nhật Khóa

日課(にっか)

Công việc hằng ngày

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことなく

Ý nghĩa

Mà không...

Không hề... (Làm hành động vế sau trong trạng thái không làm hành động vế trước)

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái ở vế sau được thực hiện mà hoàn toàn không xảy ra hay không kèm theo hành động ở vế trước.

Bản chất ý nghĩa của cấu trúc này tương tự như 「~ないで」 (Không làm việc A mà làm việc B), nhưng mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc hơn.

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn viết (書き言葉), thường xuất hiện trong sách báo, tiểu thuyết, văn bản trang trọng hoặc các bài phát biểu, báo cáo.

Cấu trúc

(Riêng đối với Động từ nhóm 3 dạng 「する」, có thể chia thành 「することなく」 hoặc biến đổi thành 「することなしに」).

Động từ nhóm 1: 休む + ことなく 休むことなく

Động từ nhóm 2: 諦める + ことなく 諦めることなく

Động từ nhóm 3: 遠慮する + ことなく 遠慮することなく

Ví dụ minh họa

彼は一言も文句を言うことなく, 与えられた仕事を最後までやり遂げた。 (Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc công việc được giao cho đến phút cuối cùng mà không hề phàn nàn một lời nào.)

新幹線は遅れることなく、定刻通りに駅に到着した。 (Tàu Shinkansen đã cập bến nhà ga đúng giờ quy định mà không hề bị chậm trễ.)

二人は一度も争うことなく、40年間仲良く暮らしてきた。 (Hai người họ đã chung sống hòa thuận suốt 40 năm qua mà không một lần xảy ra cãi vã.)

どうぞ遠慮することなく、好きなだけ食べてくださいね。 (Xin vui lòng cứ tự nhiên ăn bao nhiêu tùy thích mà không cần phải khách khí đâu nhé.)

災害の被災地では、ボランティアたちが休むことなく復旧作業を続けている。 (Tại khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai, các tình nguyện viên vẫn đang tiếp tục công việc khắc phục hậu quả mà không hề nghỉ ngơi.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt rõ cách dùng của các mẫu câu phủ định hành động sau:

~ないで / ~ずに: Dùng phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết hằng ngày (Không làm A, làm B).

~ことなく: Mang tính chất văn phong viết cứng, trang trọng, nhấn mạnh vào trạng thái "hoàn toàn duy trì liên tục việc không làm hành động vế trước".

 

 

1. かれやすむことなく、一日中働いちにちじゅうはたらつづけた。
Anh ấy đã làm việc liên tục cả ngày mà không nghỉ ngơi.
2. かわみずまることなく、うみへとながつづける。
Nước sông cứ chảy mãi ra biển mà không ngừng lại.
3. 彼女かのじょ何度失敗なんどしっぱいしても、あきらめることなく挑戦ちょうせんつづけた。
Dù thất bại bao nhiêu lần, cô ấy vẫn tiếp tục thử thách mà không hề bỏ cuộc.
4. 時計とけいはりは、やすむことなくとききざつづける。
Kim đồng hồ cứ tiếp tục chỉ thời gian mà không ngừng nghỉ.
5. その工場こうじょうは24時間じかんまることなく稼働かどうしている。
Nhà máy đó hoạt động 24 giờ mà không hề dừng lại.
6. かれ最後さいごまで、希望きぼううしなうことなくたたかった。
Anh ấy đã chiến đấu đến cùng mà không hề đánh mất hy vọng.
7. 時代じだいはとどまることなく、つね変化へんかつづける。
Thời đại cứ liên tục thay đổi mà không hề dừng lại.
8. かれ最後さいごまで、自分じぶん信念しんねんげることなくつらぬぎとおした。
Anh ấy đã giữ vững niềm tin của mình cho đến cuối cùng mà không hề lung lay.
9. あめよわまることなく、一晩中降ひとばんじゅうふつづいた。
Cơn mưa cứ rơi suốt đêm mà không hề ngớt đi.
10. かれ病床びょうしょうにあっても、創作意欲そうさくいよくがおとろえることなく、作品さくひんつづけた。
Dù nằm trên giường bệnh, ý chí sáng tạo của ông ấy không hề suy giảm mà vẫn tiếp tục tạo ra các tác phẩm.
11. その都市とし戦後せんご発展はってんめることなく、大都市だいとしへと変貌へんぼうけた。
Sau chiến tranh, thành phố đó đã chuyển mình thành một đô thị lớn mà không hề ngừng phát triển.
12. かれはデビュー以来いらい一度いちど人気にんきがちることなく、第一線だいいっせんで活躍かつやくしている。
Kể từ khi ra mắt, anh ấy vẫn hoạt động ở đỉnh cao mà chưa một lần nào giảm sút sự nổi tiếng.
13. 議論ぎろん結論けつろんがることなく、平行線へいこうせんをたどった。
Cuộc thảo luận cứ kéo dài không hồi kết mà không đưa ra được kết luận.
14. かれ初心しょしんわすれることなく、つね謙虚けんきょ姿勢しせいでまなびつづえた。
Anh ấy đã tiếp tục học hỏi với thái độ khiêm tốn mà không hề quên đi tâm nguyện ban đầu.
15. 両国りょうこく関係かんけいは、改善かいぜんすることなく、悪化あっか一途いっとをたどった。
Mối quan hệ giữa hai nước cứ ngày càng xấu đi mà không hề được cải thiện.
16. かれ生涯しょうがい故郷こきょうあいすることをやめることなく、その発展はってんつくくした。
Cả đời mình, ông ấy đã cống hiến cho sự phát triển của quê hương mà chưa bao giờ ngừng yêu thương nó.
17. かぜむことなく、ますますつよくなっていった。
Cơn gió cứ ngày càng mạnh thêm mà không hề ngưng thổi.
18. かれはどんな困難こんなん直面ちょくめんしても、笑顔えがおやすことなく、まわりをはげました。
Dù đối mặt với khó khăn nào, anh ấy vẫn luôn tươi cười động viên mọi người xung quanh.
19. かれはゴールまで、一度いちどもペースをとすことなくはしりきった。
Anh ấy đã chạy một mạch về đích mà không hề giảm tốc độ lần nào.
20. そのほのおは、えることなく三日三晩燃みっかみばんもつづけた。
Ngọn lửa đó cứ cháy suốt ba ngày ba đêm mà không hề tắt.
21. かれ生涯しょうがい一度いちどふでくことなく、創作活動そうさくかつどう人生じんせいささげた。
Cả đời mình, ông ấy đã cống hiến cuộc đời cho hoạt động sáng tác mà chưa một lần nào ngừng bút.
22. 彼女かのじょうつくしさは、年齢ねんれいかさねてもおとろえることなく、ますますかがやきをしている。
Vẻ đẹp của cô ấy, dù tuổi tác ngày càng cao, không hề phai tàn mà ngày càng rạng rỡ hơn.
23. かれだれにもたよることなく、たった一人ひとりでその事業じぎょう成功せいこうさせた。
Anh ấy đã tự mình đưa doanh nghiệp đó đến thành công mà không hề dựa dẫm vào ai.
24. 物価ぶっかがることなく、上昇じょうしょうつづけている。
Giá cả cứ tiếp tục tăng mà không hề giảm xuống.
25. かれ一度いちどうしろをかえることなく、まえだけをすすんだ。
Anh ấy cứ tiến về phía trước chỉ nhìn thẳng mà không hề ngoảnh lại dù chỉ một lần.
26. そのなぞは、解明かいめいされることなく、歴史れきしなかもれていった。
Bí ẩn đó đã bị chôn vùi trong lịch sử mà không hề được làm sáng tỏ.
27. かれはどんな状況じょうきょうでも、自分じぶん見失みうしなうことなく、冷静れいせい判断はんだんくだした。
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, anh ấy vẫn đưa ra những phán đoán bình tĩnh mà không hề đánh mất chính mình.
28. 両者りょうしゃ主張しゅちょうは、まじわることなく、平行線へいこうせんのままだった。
Lập luận của cả hai bên cứ song song tồn tại mà không hề giao nhau.
29. かれ一度いちど故郷こきょうつちむことなく、異国いこくで生涯しょうがいえた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời ở nơi đất khách quê người mà chưa một lần được đặt chân trở lại mảnh đất quê hương.
30. その伝統でんとうは、何百年なんびゃくねんものあいだ途絶とぜつえることなくがれてきた。
Truyền thống đó đã được kế thừa suốt hàng trăm năm mà không hề bị gián đoạn.
31. かれ一度いちどなみだせることなく、気丈きじょうった。
Anh ấy đã tỏ ra cứng rắn mà không hề rơi một giọt nước mắt nào.
32. そのほしは、何億年なんおくねんかがやきをうしなうことなく、夜空よぞら存在そんzaiしている。
Ngôi sao đó đã tồn tại trên bầu trời đêm hàng trăm triệu năm mà không hề mất đi ánh sáng rực rỡ.
33. かれ一度いちどまることなく、山頂さんちょう目指めざした。
Anh ấy đã nhắm tới đỉnh núi mà không hề dừng lại dù chỉ một lần.
34. かれ試合中しあいちゅう一度いちど集中力しゅうちゅうりょくらすことなく、最高さいこうのパフォーマンスをせた。
Trong suốt trận đấu, anh ấy đã thể hiện màn trình diễn xuất sắc nhất mà không hề mất tập trung lần nào.
35. かれ一度いちど約束やくそくやぶることなく、友人ゆうじんたちの信頼しんらいた。
Anh ấy đã giành được lòng tin của bạn bè mà chưa một lần nào thất hứa.
36. そのかわは、どんなかんばつでもれることなく、ゆたかなmizuをたたえている。
Con sông đó, dù hạn hán thế nào, vẫn đầy ắp nước mà không hề cạn khô.
37. かれ一度いちど他人たにんのせいにすることなく、すべての責任せきにん自分じぶんでった。
Anh ấy đã tự mình gánh vác mọi trách nhiệm mà chưa một lần nào đổ lỗi cho người khác.
38. かれ情熱じょうねつは、生涯消しょうがいきえることがなかった。
Ngọn lửa nhiệt huyết của ông ấy đã không bao giờ tắt trong suốt cuộc đời.
39. かれ最後さいごまで、自分じぶんゆめあきらめることがなかった。
Cho đến cuối cùng, anh ấy đã không hề từ bỏ ước mơ của mình.
40. かれ一度いちどあゆみをめることなく、人生じんせいというmichiayutsudduけた。
Anh ấy đã tiếp tục bước đi trên con đường đời mà chưa một lần nào dừng bước.
41. かれ突然とつぜん悲報ひほうにも、あわてることなく、冷静れいせい対処たいしょした。
Dù nhận được tin buồn đột ngột, anh ấy vẫn bình tĩnh xử lý mà không hề hoảng hốt.
42. 彼女かのじょは、大勢おおぜいまえでも緊張きんちょうすることなく、堂々どうどうとスピーチをおこなった。
Dù đứng trước đám đông, cô ấy vẫn tự tin phát biểu một cách đường hoàng mà không hề căng thẳng.
43. かれはどんな挑発ちょうはつにもることなく、冷静れいせいさをたもった。
Anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh mà không hề mắc bẫy khiêu khích nào.
44. 彼女かのじょは、非難ひなんびても感情的かんじょうてきになることなく、淡々たんたん事実じじつべた。
Dù bị chỉ trích, cô ấy vẫn trình bày sự thật một cách bình thản mà không hề xúc động.
45. かれは、危険きけんがせまってもみだすことなく、的確てきかく指示しじした。
Dù nguy hiểm cận kề, anh ấy vẫn đưa ra chỉ thị chính xác mà không hề bối rối.
46. 彼女かのじょは、むずかしい質問しつもんたいしてもどうじることなく、いてこたえた。
Dù đối mặt với câu hỏi khó, cô ấy vẫn bình tĩnh trả lời mà không hề nao núng.
47. かれは、ライバルの見事みごとなプレーにも気圧けおされることなく、自分じぶんのプレーに集中しゅうちゅうした。
Anh ấy vẫn tập trung vào lối chơi của mình mà không hề bị át vía bởi màn trình diễn xuất sắc của đối thủ.
48. 彼女かのじょは、試合しあいけてもなみだせることなく、相手あいて勝利しょうりたたえた。
Dù thua trận, cô ấy vẫn chúc mừng chiến thắng của đối thủ mà không hề rơi lệ.
49. かれは、いたみにかおゆがめることなく、治療ちりょうつづけた。
Anh ấy vẫn tiếp tục điều trị mà không hề nhăn mặt vì đau đớn.
50. 彼女かのじょは、審査員しんさいんまえで物怖ものおじすることなく、自分じぶん意見いけん主張しゅちょうした。
Cô ấy đã trình bày ý kiến của mình trước ban giám khảo mà không hề e sợ.
 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことだし

Ý nghĩa

Vì... (nên...)

Cũng vì... nữa là... / Sẵn dịp... nên...

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn đưa ra một lý do, nguyên nhân để làm tiền đề cho một hành động, quyết định, lời khuyên hoặc lời rủ rê ở vế sau.

Trợ từ 「し」 ở cuối cấu trúc mang hàm ý rằng: Ngoài lý do được nêu ra ở vế trước, vẫn còn có những lý do khác nữa (nhưng người nói chỉ lựa chọn tiêu biểu một lý do chính này để trình bày).

Đặc điểm vế sau: Thường đi kèm với các câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, lời rủ rê, đề xuất hoặc lời khuyên của người nói (như ~よう, ~たい, ~てください, ~ほうがいい).

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn nói (会話文), dùng rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày để đưa ra lý do một cách nhẹ nhàng, tự nhiên.

Cấu trúc

(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ ở thì hiện tại khẳng định, ta có thể dùng dạng な hoặc である).

Động từ: 終わった + ことだし 終わったことだし

Tính từ đuôi i: 遠い + ことだし 遠いことだし

Tính từ đuôi na: 暇だ + ことだし 暇なことだし / 暇であることだし

Danh từ: 雨だ + ことだし 雨なことだし / 雨であることだし

Ví dụ minh họa

雨も降ってきたことだし、今日のバーベキューは中止にしましょう。 (Trời cũng đã mưa rồi, chúng ta hủy buổi tiệc nướng ngày hôm nay thôi.)

時間も遅いことだし、そろそろ失礼します。 (Thời gian cũng đã muộn rồi, tôi xin phép chuẩn bị ra về đây ạ.)

テストも終わったことだし、今週末はみんなで遊びに行かない? (Bài kiểm tra cũng đã xong xuôi rồi, cuối tuần này mọi người cùng đi chơi không?)

せっかく京都に来たことだし、有名な古いお寺をいくつか回ってみよう。 (Sẵn dịp đã cất công đến Kyoto rồi, chúng ta hãy thử đi quanh tham quan vài ngôi chùa cổ nổi tiếng đi.)

君も大人になったことだし、自分の行動には責任を持つべきだ。 (Cậu cũng đã là người lớn rồi, nên có trách nhiệm với hành động của bản thân mình.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các từ chỉ nguyên nhân khác để sử dụng đúng ngữ cảnh:

~から / ~ので: Chỉ nêu ra nguyên nhân thông thường (duy nhất hoặc khách quan), vế sau có thể là bất kỳ kết quả nào.

~ことだし: Nêu ra lý do mang tính chất "sẵn tiện, ngoài ra còn có lý do khác", vế sau chủ yếu là câu thể hiện ý chí, hành động chủ quan hoặc rủ rê của người nói.

 

 

 

1. こんなに天気てんきがいいことだし、公園こうえん散歩さんぽにでもこうか。
Vì thời tiết đẹp thế này, hay là chúng ta đi dạo công viên đi?
2. せっかくの週末しゅうまつなことだし、どこか遠出とおででもしたいね。
Vì là cuối tuần quý giá, nên muốn đi đâu đó xa xa nhỉ.
3. 給料日きゅうりょうびだことだし、今夜こんや美味おいしいものでもべにこう!
Vì là ngày lĩnh lương rồi, tối nay đi ăn gì đó ngon ngon đi!
4. ちょうどセールになっていることだし、この機会きかいっておこう。
Vì vừa đúng lúc đang giảm giá, nên nhân cơ hội này mua luôn đi.
5. 時間じかんもたっぷりあることだし、映画えいがをもう一本見いっぽんみようか。
Vì còn nhiều thời gian, hay là xem thêm một bộ phim nữa đi?
6. さくらが満開まんかいだことだし、お花見はなみきませんか?
Vì hoa anh đào đang nở rộ, chúng ta đi ngắm hoa anh đào không?
7. 今日きょうきみ誕生日たんじょうびだことだし、わたしがご馳走ちそうするよ。
Vì hôm nay là sinh nhật cậu, nên tớ sẽ đãi.
8. ボーナスもたことだし、しかったカメラをうつもりだ。
Vì cũng đã có thưởng rồi, nên tôi định mua cái máy ảnh tôi muốn.
9. せっかくみんなあつまったことだし、記念写真きねんしゃしんりましょう。
Vì mọi người đã tụ tập đông đủ rồi, chúng ta hãy chụp một bức ảnh kỷ niệm nào.
10. かぜすずしいことだし、まどけて昼寝ひるねしよう。
Vì gió cũng mát mẻ, mở cửa sổ ra ngủ trưa thôi.
11. みちがいていることだし、いまのうちにかえったほうがよさそうだ。
Vì đường đang vắng, có vẻ nên về nhà ngay bây giờ thì tốt hơn.
12. 子供こどもたちもたことだし、夫婦ふうふでゆっくりはなそうか。
Vì bọn trẻ cũng ngủ rồi, vợ chồng mình nói chuyện thong thả chút đi?
13. レストランもいていることだし、いまのうちにはいろう。
Vì nhà hàng cũng đang vắng, vào ngay bây giờ thôi.
14. 新作しんさくがたことだし、早速試さっそくためしてみよう。
Vì sản phẩm mới đã ra mắt, thử ngay thôi.
15. ちょうど連休れんきゅうなことだし、実家じっかかえることにした。
Vì vừa đúng dịp nghỉ lễ dài, nên tôi đã quyết định về quê.
16. 今日きょう記念日きねんびだことだし、すこ奮発ふんぱつしていワインをけよう。
Vì hôm nay là ngày kỷ niệm, hay là mình chi mạnh tay một chút mở chai rượu vang ngon đi.
17. 体調たいちょうもすっかりくなったことだし、明日あしたから仕事しごと復帰ふっきします。
Vì sức khỏe đã hoàn toàn hồi phục, nên tôi sẽ quay lại làm việc từ ngày mai.
18. せっかく京都きょうとたことだし、有名ゆうめい神社じんじゃ全部回ぜんぶまわりたい。
Vì đã cất công đến Kyoto rồi, nên tôi muốn đi thăm hết các ngôi đền nổi tiếng.
19. ポイントもたままったことだし、景品けいひん交換こうかんしてこよう。
Vì điểm cũng đã tích đủ rồi, nên tôi sẽ đi đổi lấy quà.
20. 家族全員かぞくぜんいん休みやすみがったことだし、ひさしぶりに旅行りょこう計画けいかくてている。
Vì cả nhà đều được nghỉ trùng ngày, nên chúng tôi đang lên kế hoạch đi du lịch sau một thời gian dài.
21. ちょうど割引券わりびきけんがあることだし、あのみせでランチにしよう。
Vì vừa đúng lúc có phiếu giảm giá, nên ăn trưa ở quán kia đi.
22. あたらしいスニーカーをったことだし、明日あしたからジョギングをはじめようかな。
Vì đã mua giày thể thao mới rồi, hay là mai mình bắt đầu chạy bộ nhỉ.
23. 部屋へや片付かたづいたことだし、友達ともだちんでパーティーでもしよう。
Vì phòng cũng đã gọn gàng rồi, hay là gọi bạn bè đến mở tiệc đi.
24. 天気てんき回復かいふくしたことだし、洗濯物せんたくものそとそう。
Vì thời tiết cũng đã đẹp trở lại, phơi đồ giặt ra ngoài thôi.
25. 今日きょう仕事しごとがはやわったことだし、みちしてかえろう。
Vì hôm nay công việc xong sớm, nên ghé đâu đó chơi rồi hãy về.
26. ちょうどテレビで面白おもしろ番組ばんぐみをやっていることだし、ていこうよ。
Vì vừa đúng lúc TV đang chiếu chương trình hay, xem đi cậu.
27. 図書館としょかんでほんつけたことだし、今日きょう一日読書いちにちどくしょをしよう。
Vì đã tìm được quyển sách hay ở thư viện, nên hôm nay tôi sẽ đọc sách cả ngày.
28. ひさしぶりにえたことだし、あさまでかたかそう。
Vì lâu lắm mới gặp được nhau, nên hãy nói chuyện thâu đêm suốt sáng đi.
29. からだあたたまったことだし、そろそろ温泉おんせんからようか。
Vì người cũng ấm lên rồi, hay là chúng ta ra khỏi suối nước nóng thôi nhỉ?
30. せっかく招待しょうたいされたことだし、パーティーをおもいっきりたのしもう。
Vì đã được mời rồi, nên hãy tận hưởng bữa tiệc hết mình đi.
31. あたらしいオーブンをったことだし、ケーキでもいてみようか。
Vì đã mua lò nướng mới rồi, hay là thử nướng bánh xem sao nhỉ?
32. 試験しけんわったことだし、おもいっきりあそいたい。
Vì thi cử cũng xong rồi, nên tôi muốn chơi thỏa thích.
33. 紅葉こうようが見頃みごろだことだし、やまにハイキングにきませんか。
Vì lá đỏ đang vào mùa đẹp nhất, chúng ta đi leo núi ngắm cảnh không?
34. みんなの意見いけんもまとまったことだし、このあんですすめましょう。
Vì ý kiến của mọi người cũng đã thống nhất rồi, chúng ta hãy tiến hành theo phương án này.
35. ちょうどしゅん果物くだものがはいったことだし、ジャムをつくろう。
Vì vừa đúng lúc có được trái cây đúng mùa, nên làm mứt thôi.
36. 今日きょう運勢うんせいが一位いちいだったことだし、たからくじでもってみるか。
Vì hôm nay vận may của tôi đứng số một, hay là thử mua vé số xem sao.
37. せっかく都会とかいてきたことだし、おしゃれなカフェにっていきたい。
Vì đã cất công ra thành phố rồi, nên tôi muốn ghé vào một quán cà phê thời thượng.
38. 今日きょう給料日後きゅうりょうびご金曜日きんようびだことだし、居酒屋いざかやはどこもんでいるだろう。
Vì hôm nay là thứ Sáu sau ngày lĩnh lương, nên chắc quán nhậu nào cũng đông nghịt.
39. ちょうどキリのいいところまでわったことだし、休憩きゅうけいにしよう。
Vì vừa xong đến đoạn hợp lý rồi, nên nghỉ giải lao thôi.
40. こんなに素晴らしい景色すばらしいけしきだことだし、けておこう。
Vì phong cảnh tuyệt vời thế này, nên hãy khắc ghi vào trong mắt.
41. 会議かいぎわったことだし、みにきましょう。
Vì cuộc họp cũng xong rồi, chúng ta đi uống gì đó đi.
42. 仕事しごと一段落いちだんらくしたことだし、すこ休憩きゅうけいしませんか。
Vì công việc cũng đã tạm ổn rồi, nghỉ ngơi một chút không?
43. あめってきたことだし、そろそろかえりましょう。
Vì trời cũng bắt đầu mưa rồi, chúng ta về sớm thôi.
44. もう時間じかんおそいことだし、今日きょうのところはこのあたでわりにしよう。
Vì thời gian cũng muộn rồi, hôm nay tạm dừng ở đây thôi.
45. おきゃくさんもかえったことだし、後片付あとかたづけをはじめようか。
Vì khách cũng đã về rồi, chúng ta bắt đầu dọn dẹp thôi nhỉ?
46. 終電しゅうでんもなくなったことだし、タクシーでかえるしかないね。
Vì chuyến tàu cuối cũng hết rồi, chỉ còn cách về bằng taxi thôi nhỉ.
47. おなかもいっぱいになったことだし、そろそろみせよう。
Vì bụng cũng no rồi, chúng ta rời quán sớm thôi.
48. みんなつかれていることだし、今日きょうはやめに解散かいさんしましょう。
Vì mọi người đều mệt rồi, hôm nay chúng ta giải tán sớm thôi.
49. バスもってしまったことだし、あるいてかえるか。
Vì xe buýt cũng đi mất rồi, hay là đi bộ về nhà vậy.
50. みせまる時間じかんだことだし、長居ながいはできませんね。
Vì cũng đến giờ quán đóng cửa rồi, nên không thể ở lại lâu được nhỉ.