Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Liệu Lý

料理(りょうり)

Món ăn
Thực Vật

食物(しょくもつ)

Đồ ăn
Thực Lương

食糧(食糧)

Lương thực
Quả Thực

果実(かじつ)

Quả cây
Phạn

飯(めし)

Cơm
Bính

餅(もち)

Bánh giầy
黴

黴(かび)

Nấm mốc
 

スイカ

Dưa hấu
 

アイスキャンディー

Kem que
Lạnh Đông

冷凍(れいとう)

Đông lạnh
Tự Xuy

自炊(じすい)

Tự nấu ăn
Bản

まな板(いた)

Thớt
Đại

大(おお)さじ

Thìa lớn
Tiểu

小(こ)さじ

Thìa nhỏ
Khí

器(うつわ)

Bát chén
Đởm

丼(どんぶり)

Bát tô
 

ストロー

Ống hút
Hiến Lập

献立(こんだて)

Thực đơn
Biến

お代(か)わり

Thêm phần nữa
Dẫn Xuất

引き出し(ひきだし)

Ngăn kéo
 

たんす

Tủ quần áo
Tọa Đoàn Tử

座布団(ざぶとん)

Nệm ngồi
Điện Cầu

電球(でんきゅう)

Bóng đèn tròn
Huỳnh Quang Đăng

蛍光灯(けいこうとう)

Đèn huỳnh quang
Noãn Phòng

暖房(だんぼう)

Hệ thống sưởi
 

ミシン

Máy may
Xuy Phạn Khí

炊飯器(すいはんき)

Nồi cơm điện
Đại

ゴミ袋(ごみぶくろ)

Túi rác
Khởi Sàng

起床(きしょう)

Thức dậy
Tựu Tẩm

就寝(しゅうしん)

Đi ngủ
Tẩm Phường

寝坊(ねぼう)

Ngủ nướng
Xỉ Ma

歯磨(はみが)き

Đánh răng
Triêu San

朝刊(ちょうかん)

Báo buổi sáng
Phát

髪(かみ)をとかす

Chải tóc
Hương Thủy

香水(こうすい)

Nước hoa
Xuất Quải

お出掛(でか)け

Đi ra ngoài
袋

レジ袋(ぶくろ)

Túi nilon mua hàng
炊事

炊事(すいじ)

Nấu nướng
Tẩy Vật

洗(あら)い物(もの)

Đồ cần rửa
Sinh

生(なま)ごみ

Rác hữu cơ
Tất

屑(くず)

Rác vụn
Chỉ Tất

紙屑(かみくず)

Giấy vụn rác giấy
Tảo

掃(は)く

Quét dọn
Phiến Phó

片付(かたづ)く

Được dọn dẹp gọn gàng
Trú Tẩm

昼寝(ひるね)

Ngủ trưa
Hưu Tức

休息(きゅうそく)

Nghỉ ngơi tạm thời
Hưu Dưỡng

休養(きゅうよう)

An dưỡng nghỉ ngơi dài ngày
 

のんびりする

Thong thả thư giãn
Dư Hạ

余暇(よか)

Thời gian rảnh rỗi
Nhật Khóa

日課(にっか)

Công việc hằng ngày

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことなく

Ý nghĩa

Mà không...

Không hề... (Làm hành động vế sau trong trạng thái không làm hành động vế trước)

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái ở vế sau được thực hiện mà hoàn toàn không xảy ra hay không kèm theo hành động ở vế trước.

Bản chất ý nghĩa của cấu trúc này tương tự như 「~ないで」 (Không làm việc A mà làm việc B), nhưng mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc hơn.

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn viết (書き言葉), thường xuất hiện trong sách báo, tiểu thuyết, văn bản trang trọng hoặc các bài phát biểu, báo cáo.

Cấu trúc

(Riêng đối với Động từ nhóm 3 dạng 「する」, có thể chia thành 「することなく」 hoặc biến đổi thành 「することなしに」).

Động từ nhóm 1: 休む + ことなく 休むことなく

Động từ nhóm 2: 諦める + ことなく 諦めることなく

Động từ nhóm 3: 遠慮する + ことなく 遠慮することなく

Ví dụ minh họa

彼は一言も文句を言うことなく, 与えられた仕事を最後までやり遂げた。 (Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc công việc được giao cho đến phút cuối cùng mà không hề phàn nàn một lời nào.)

新幹線は遅れることなく、定刻通りに駅に到着した。 (Tàu Shinkansen đã cập bến nhà ga đúng giờ quy định mà không hề bị chậm trễ.)

二人は一度も争うことなく、40年間仲良く暮らしてきた。 (Hai người họ đã chung sống hòa thuận suốt 40 năm qua mà không một lần xảy ra cãi vã.)

どうぞ遠慮することなく、好きなだけ食べてくださいね。 (Xin vui lòng cứ tự nhiên ăn bao nhiêu tùy thích mà không cần phải khách khí đâu nhé.)

災害の被災地では、ボランティアたちが休むことなく復旧作業を続けている。 (Tại khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai, các tình nguyện viên vẫn đang tiếp tục công việc khắc phục hậu quả mà không hề nghỉ ngơi.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt rõ cách dùng của các mẫu câu phủ định hành động sau:

~ないで / ~ずに: Dùng phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết hằng ngày (Không làm A, làm B).

~ことなく: Mang tính chất văn phong viết cứng, trang trọng, nhấn mạnh vào trạng thái "hoàn toàn duy trì liên tục việc không làm hành động vế trước".

 

 

1. 彼かれは休やすむことなく、一日中働いちにちじゅうはたらき続つづけた。
Anh ấy đã làm việc liên tục cả ngày mà không nghỉ ngơi.
2. 川かわの水みずは止とまることなく、海うみへと流ながれ続つづける。
Nước sông cứ chảy mãi ra biển mà không ngừng lại.
3. 彼女かのじょは何度失敗なんどしっぱいしても、諦あきらめることなく挑戦ちょうせんを続つづけた。
Dù thất bại bao nhiêu lần, cô ấy vẫn tiếp tục thử thách mà không hề bỏ cuộc.
4. 時計とけいの針はりは、休やすむことなく時ときを刻きざみ続つづける。
Kim đồng hồ cứ tiếp tục chỉ thời gian mà không ngừng nghỉ.
5. その工場こうじょうは24時間じかん、止とまることなく稼働かどうしている。
Nhà máy đó hoạt động 24 giờ mà không hề dừng lại.
6. 彼かれは最後さいごまで、希望きぼうを失うしなうことなく戦たたかった。
Anh ấy đã chiến đấu đến cùng mà không hề đánh mất hy vọng.
7. 時代じだいはとどまることなく、常つねに変化へんかし続つづける。
Thời đại cứ liên tục thay đổi mà không hề dừng lại.
8. 彼かれは最後さいごまで、自分じぶんの信念しんねんを曲まげることなく貫つらぬぎ通とおした。
Anh ấy đã giữ vững niềm tin của mình cho đến cuối cùng mà không hề lung lay.
9. 雨あめは弱よわまることなく、一晩中降ひとばんじゅうふり続つづいた。
Cơn mưa cứ rơi suốt đêm mà không hề ngớt đi.
10. 彼かれは病床びょうしょうにあっても、創作意欲そうさくいよくが衰おとろえることなく、作品さくひんを生うみ出だし続つづけた。
Dù nằm trên giường bệnh, ý chí sáng tạo của ông ấy không hề suy giảm mà vẫn tiếp tục tạo ra các tác phẩm.
11. その都市としは戦後せんご、発展はってんを止とめることなく、大都市だいとしへと変貌へんぼうを遂とけた。
Sau chiến tranh, thành phố đó đã chuyển mình thành một đô thị lớn mà không hề ngừng phát triển.
12. 彼かれはデビュー以来いらい、一度いちども人気にんきが落おちることなく、第一線だいいっせんで活躍かつやくしている。
Kể từ khi ra mắt, anh ấy vẫn hoạt động ở đỉnh cao mà chưa một lần nào giảm sút sự nổi tiếng.
13. 議論ぎろんは結論けつろんが出でることなく、平行線へいこうせんをたどった。
Cuộc thảo luận cứ kéo dài không hồi kết mà không đưa ra được kết luận.
14. 彼かれは初心しょしんを忘わすれることなく、常つねに謙虚けんきょな姿勢しせいで学まなび続つづえた。
Anh ấy đã tiếp tục học hỏi với thái độ khiêm tốn mà không hề quên đi tâm nguyện ban đầu.
15. 両国りょうこくの関係かんけいは、改善かいぜんすることなく、悪化あっかの一途いっとをたどった。
Mối quan hệ giữa hai nước cứ ngày càng xấu đi mà không hề được cải thiện.
16. 彼かれは生涯しょうがい、故郷こきょうを愛あいすることをやめることなく、その発展はってんに尽つくくした。
Cả đời mình, ông ấy đã cống hiến cho sự phát triển của quê hương mà chưa bao giờ ngừng yêu thương nó.
17. 風かぜは止やむことなく、ますます強つよくなっていった。
Cơn gió cứ ngày càng mạnh thêm mà không hề ngưng thổi.
18. 彼かれはどんな困難こんなんに直面ちょくめんしても、笑顔えがおを絶たやすことなく、周まわりを励はげました。
Dù đối mặt với khó khăn nào, anh ấy vẫn luôn tươi cười động viên mọi người xung quanh.
19. 彼かれはゴールまで、一度いちどもペースを落おとすことなく走はしりきった。
Anh ấy đã chạy một mạch về đích mà không hề giảm tốc độ lần nào.
20. その炎ほのおは、消きえることなく三日三晩燃みっかみばんもえ続つづけた。
Ngọn lửa đó cứ cháy suốt ba ngày ba đêm mà không hề tắt.
21. 彼かれは生涯しょうがい、一度いちども筆ふでを置おくことなく、創作活動そうさくかつどうに人生じんせいを捧ささげた。
Cả đời mình, ông ấy đã cống hiến cuộc đời cho hoạt động sáng tác mà chưa một lần nào ngừng bút.
22. 彼女かのじょの美うつくしさは、年齢ねんれいを重かさねても衰おとろえることなく、ますます輝かがやきを増ましている。
Vẻ đẹp của cô ấy, dù tuổi tác ngày càng cao, không hề phai tàn mà ngày càng rạng rỡ hơn.
23. 彼かれは誰だれにも頼たよることなく、たった一人ひとりでその事業じぎょうを成功せいこうさせた。
Anh ấy đã tự mình đưa doanh nghiệp đó đến thành công mà không hề dựa dẫm vào ai.
24. 物価ぶっかは下さがることなく、上昇じょうしょうを続つづけている。
Giá cả cứ tiếp tục tăng mà không hề giảm xuống.
25. 彼かれは一度いちども後うしろを振ふり返かえることなく、前まえだけを見みて進すすんだ。
Anh ấy cứ tiến về phía trước chỉ nhìn thẳng mà không hề ngoảnh lại dù chỉ một lần.
26. その謎なぞは、解明かいめいされることなく、歴史れきしの中なかに埋うもれていった。
Bí ẩn đó đã bị chôn vùi trong lịch sử mà không hề được làm sáng tỏ.
27. 彼かれはどんな状況じょうきょうでも、自分じぶんを見失みうしなうことなく、冷静れいせいな判断はんだんを下くだした。
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, anh ấy vẫn đưa ra những phán đoán bình tĩnh mà không hề đánh mất chính mình.
28. 両者りょうしゃの主張しゅちょうは、交まじわることなく、平行線へいこうせんのままだった。
Lập luận của cả hai bên cứ song song tồn tại mà không hề giao nhau.
29. 彼かれは一度いちども故郷こきょうの土つちを踏ふむことなく、異国いこくの地ちで生涯しょうがいを終おえた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời ở nơi đất khách quê người mà chưa một lần được đặt chân trở lại mảnh đất quê hương.
30. その伝統でんとうは、何百年なんびゃくねんもの間あいだ、途絶とぜつえることなく受うけ継つがれてきた。
Truyền thống đó đã được kế thừa suốt hàng trăm năm mà không hề bị gián đoạn.
31. 彼かれは一度いちども涙なみだを見みせることなく、気丈きじょうに振ふる舞まった。
Anh ấy đã tỏ ra cứng rắn mà không hề rơi một giọt nước mắt nào.
32. その星ほしは、何億年なんおくねんも輝かがやきを失うしなうことなく、夜空よぞらに存在そんzaiしている。
Ngôi sao đó đã tồn tại trên bầu trời đêm hàng trăm triệu năm mà không hề mất đi ánh sáng rực rỡ.
33. 彼かれは一度いちども立たち止どまることなく、山頂さんちょうを目指めざした。
Anh ấy đã nhắm tới đỉnh núi mà không hề dừng lại dù chỉ một lần.
34. 彼かれは試合中しあいちゅう、一度いちども集中力しゅうちゅうりょくを切きらすことなく、最高さいこうのパフォーマンスを見みせた。
Trong suốt trận đấu, anh ấy đã thể hiện màn trình diễn xuất sắc nhất mà không hề mất tập trung lần nào.
35. 彼かれは一度いちども約束やくそくを破やぶることなく、友人ゆうじんたちの信頼しんらいを得えた。
Anh ấy đã giành được lòng tin của bạn bè mà chưa một lần nào thất hứa.
36. その川かわは、どんな干かんばつでも枯かれることなく、豊ゆたかな水mizuをたたえている。
Con sông đó, dù hạn hán thế nào, vẫn đầy ắp nước mà không hề cạn khô.
37. 彼かれは一度いちども他人たにんのせいにすることなく、すべての責任せきにんを自分じぶんで負おった。
Anh ấy đã tự mình gánh vác mọi trách nhiệm mà chưa một lần nào đổ lỗi cho người khác.
38. 彼かれの情熱じょうねつの火ひは、生涯消しょうがいきえることがなかった。
Ngọn lửa nhiệt huyết của ông ấy đã không bao giờ tắt trong suốt cuộc đời.
39. 彼かれは最後さいごまで、自分じぶんの夢ゆめを諦あきらめることがなかった。
Cho đến cuối cùng, anh ấy đã không hề từ bỏ ước mơ của mình.
40. 彼かれは一度いちども歩あゆみを止とめることなく、人生じんせいという道michiを歩ayuみ続tsudduけた。
Anh ấy đã tiếp tục bước đi trên con đường đời mà chưa một lần nào dừng bước.
41. 彼かれは突然とつぜんの悲報ひほうにも、慌あわてることなく、冷静れいせいに対処たいしょした。
Dù nhận được tin buồn đột ngột, anh ấy vẫn bình tĩnh xử lý mà không hề hoảng hốt.
42. 彼女かのじょは、大勢おおぜいの前まえでも緊張きんちょうすることなく、堂々どうどうとスピーチを行おこなった。
Dù đứng trước đám đông, cô ấy vẫn tự tin phát biểu một cách đường hoàng mà không hề căng thẳng.
43. 彼かれはどんな挑発ちょうはつにも乗のることなく、冷静れいせいさを保たもった。
Anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh mà không hề mắc bẫy khiêu khích nào.
44. 彼女かのじょは、非難ひなんを浴あびても感情的かんじょうてきになることなく、淡々たんたんと事実じじつを述のべた。
Dù bị chỉ trích, cô ấy vẫn trình bày sự thật một cách bình thản mà không hề xúc động.
45. 彼かれは、危険きけんが迫せまっても取とり乱みだすことなく、的確てきかくな指示しじを出だした。
Dù nguy hiểm cận kề, anh ấy vẫn đưa ra chỉ thị chính xác mà không hề bối rối.
46. 彼女かのじょは、難むずかしい質問しつもんに対たいしても動どうじることなく、落おち着ついて答こたえた。
Dù đối mặt với câu hỏi khó, cô ấy vẫn bình tĩnh trả lời mà không hề nao núng.
47. 彼かれは、ライバルの見事みごとなプレーにも気圧けおされることなく、自分じぶんのプレーに集中しゅうちゅうした。
Anh ấy vẫn tập trung vào lối chơi của mình mà không hề bị át vía bởi màn trình diễn xuất sắc của đối thủ.
48. 彼女かのじょは、試合しあいに負まけても涙なみだを見みせることなく、相手あいての勝利しょうりを称たたえた。
Dù thua trận, cô ấy vẫn chúc mừng chiến thắng của đối thủ mà không hề rơi lệ.
49. 彼かれは、痛いたみに顔かおを歪ゆがめることなく、治療ちりょうを受うけ続つづけた。
Anh ấy vẫn tiếp tục điều trị mà không hề nhăn mặt vì đau đớn.
50. 彼女かのじょは、審査員しんさいんの前まえで物怖ものおじすることなく、自分じぶんの意見いけんを主張しゅちょうした。
Cô ấy đã trình bày ý kiến của mình trước ban giám khảo mà không hề e sợ.
 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ことだし

Ý nghĩa

Vì... (nên...)

Cũng vì... nữa là... / Sẵn dịp... nên...

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn đưa ra một lý do, nguyên nhân để làm tiền đề cho một hành động, quyết định, lời khuyên hoặc lời rủ rê ở vế sau.

Trợ từ 「し」 ở cuối cấu trúc mang hàm ý rằng: Ngoài lý do được nêu ra ở vế trước, vẫn còn có những lý do khác nữa (nhưng người nói chỉ lựa chọn tiêu biểu một lý do chính này để trình bày).

Đặc điểm vế sau: Thường đi kèm với các câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, lời rủ rê, đề xuất hoặc lời khuyên của người nói (như ~よう, ~たい, ~てください, ~ほうがいい).

Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn nói (会話文), dùng rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày để đưa ra lý do một cách nhẹ nhàng, tự nhiên.

Cấu trúc

(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ ở thì hiện tại khẳng định, ta có thể dùng dạng な hoặc である).

Động từ: 終わった + ことだし 終わったことだし

Tính từ đuôi i: 遠い + ことだし 遠いことだし

Tính từ đuôi na: 暇だ + ことだし 暇なことだし / 暇であることだし

Danh từ: 雨だ + ことだし 雨なことだし / 雨であることだし

Ví dụ minh họa

雨も降ってきたことだし、今日のバーベキューは中止にしましょう。 (Trời cũng đã mưa rồi, chúng ta hủy buổi tiệc nướng ngày hôm nay thôi.)

時間も遅いことだし、そろそろ失礼します。 (Thời gian cũng đã muộn rồi, tôi xin phép chuẩn bị ra về đây ạ.)

テストも終わったことだし、今週末はみんなで遊びに行かない? (Bài kiểm tra cũng đã xong xuôi rồi, cuối tuần này mọi người cùng đi chơi không?)

せっかく京都に来たことだし、有名な古いお寺をいくつか回ってみよう。 (Sẵn dịp đã cất công đến Kyoto rồi, chúng ta hãy thử đi quanh tham quan vài ngôi chùa cổ nổi tiếng đi.)

君も大人になったことだし、自分の行動には責任を持つべきだ。 (Cậu cũng đã là người lớn rồi, nên có trách nhiệm với hành động của bản thân mình.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các từ chỉ nguyên nhân khác để sử dụng đúng ngữ cảnh:

~から / ~ので: Chỉ nêu ra nguyên nhân thông thường (duy nhất hoặc khách quan), vế sau có thể là bất kỳ kết quả nào.

~ことだし: Nêu ra lý do mang tính chất "sẵn tiện, ngoài ra còn có lý do khác", vế sau chủ yếu là câu thể hiện ý chí, hành động chủ quan hoặc rủ rê của người nói.

 

 

 

1. こんなに天気てんきがいいことだし、公園こうえんに散歩さんぽにでも行いこうか。
Vì thời tiết đẹp thế này, hay là chúng ta đi dạo công viên đi?
2. せっかくの週末しゅうまつなことだし、どこか遠出とおででもしたいね。
Vì là cuối tuần quý giá, nên muốn đi đâu đó xa xa nhỉ.
3. 給料日きゅうりょうびだことだし、今夜こんやは美味おいしいものでも食たべに行いこう!
Vì là ngày lĩnh lương rồi, tối nay đi ăn gì đó ngon ngon đi!
4. ちょうどセールになっていることだし、この機会きかいに買かっておこう。
Vì vừa đúng lúc đang giảm giá, nên nhân cơ hội này mua luôn đi.
5. 時間じかんもたっぷりあることだし、映画えいがをもう一本見いっぽんみようか。
Vì còn nhiều thời gian, hay là xem thêm một bộ phim nữa đi?
6. 桜さくらが満開まんかいだことだし、お花見はなみに行いきませんか?
Vì hoa anh đào đang nở rộ, chúng ta đi ngắm hoa anh đào không?
7. 今日きょうは君きみの誕生日たんじょうびだことだし、私わたしがご馳走ちそうするよ。
Vì hôm nay là sinh nhật cậu, nên tớ sẽ đãi.
8. ボーナスも出でたことだし、欲ほしかったカメラを買かうつもりだ。
Vì cũng đã có thưởng rồi, nên tôi định mua cái máy ảnh tôi muốn.
9. せっかくみんな集あつまったことだし、記念写真きねんしゃしんを撮とりましょう。
Vì mọi người đã tụ tập đông đủ rồi, chúng ta hãy chụp một bức ảnh kỷ niệm nào.
10. 風かぜも涼すずしいことだし、窓まどを開あけて昼寝ひるねしよう。
Vì gió cũng mát mẻ, mở cửa sổ ra ngủ trưa thôi.
11. 道みちが空すいていることだし、今いまのうちに帰かえった方ほうがよさそうだ。
Vì đường đang vắng, có vẻ nên về nhà ngay bây giờ thì tốt hơn.
12. 子供こどもたちも寝ねたことだし、夫婦ふうふでゆっくり話はなそうか。
Vì bọn trẻ cũng ngủ rồi, vợ chồng mình nói chuyện thong thả chút đi?
13. レストランも空すいていることだし、今いまのうちに入はいろう。
Vì nhà hàng cũng đang vắng, vào ngay bây giờ thôi.
14. 新作しんさくが出でたことだし、早速試さっそくためしてみよう。
Vì sản phẩm mới đã ra mắt, thử ngay thôi.
15. ちょうど連休れんきゅうなことだし、実家じっかに帰かえることにした。
Vì vừa đúng dịp nghỉ lễ dài, nên tôi đã quyết định về quê.
16. 今日きょうは記念日きねんびだことだし、少すこし奮発ふんぱつして良よいワインを開あけよう。
Vì hôm nay là ngày kỷ niệm, hay là mình chi mạnh tay một chút mở chai rượu vang ngon đi.
17. 体調たいちょうもすっかり良よくなったことだし、明日あしたから仕事しごとに復帰ふっきします。
Vì sức khỏe đã hoàn toàn hồi phục, nên tôi sẽ quay lại làm việc từ ngày mai.
18. せっかく京都きょうとに来きたことだし、有名ゆうめいな神社じんじゃを全部回ぜんぶまわりたい。
Vì đã cất công đến Kyoto rồi, nên tôi muốn đi thăm hết các ngôi đền nổi tiếng.
19. ポイントも貯たままったことだし、景品けいひんと交換こうかんしてこよう。
Vì điểm cũng đã tích đủ rồi, nên tôi sẽ đi đổi lấy quà.
20. 家族全員かぞくぜんいんの休みやすみが合あったことだし、久ひさしぶりに旅行りょこうに行いく計画けいかくを立たてている。
Vì cả nhà đều được nghỉ trùng ngày, nên chúng tôi đang lên kế hoạch đi du lịch sau một thời gian dài.
21. ちょうど割引券わりびきけんがあることだし、あの店みせでランチにしよう。
Vì vừa đúng lúc có phiếu giảm giá, nên ăn trưa ở quán kia đi.
22. 新あたらしいスニーカーを買かったことだし、明日あしたからジョギングを始はじめようかな。
Vì đã mua giày thể thao mới rồi, hay là mai mình bắt đầu chạy bộ nhỉ.
23. 部屋へやも片付かたづいたことだし、友達ともだちを呼よんでパーティーでもしよう。
Vì phòng cũng đã gọn gàng rồi, hay là gọi bạn bè đến mở tiệc đi.
24. 天気てんきも回復かいふくしたことだし、洗濯物せんたくものを外そとに干ほそう。
Vì thời tiết cũng đã đẹp trở lại, phơi đồ giặt ra ngoài thôi.
25. 今日きょうは仕事しごとが早はやく終おわったことだし、寄より道みちして帰かえろう。
Vì hôm nay công việc xong sớm, nên ghé đâu đó chơi rồi hãy về.
26. ちょうどテレビで面白おもしろい番組ばんぐみをやっていることだし、見みていこうよ。
Vì vừa đúng lúc TV đang chiếu chương trình hay, xem đi cậu.
27. 図書館としょかんで良よい本ほんを見みつけたことだし、今日きょうは一日読書いちにちどくしょをしよう。
Vì đã tìm được quyển sách hay ở thư viện, nên hôm nay tôi sẽ đọc sách cả ngày.
28. 久ひさしぶりに会あえたことだし、朝あさまで語かたり明あかそう。
Vì lâu lắm mới gặp được nhau, nên hãy nói chuyện thâu đêm suốt sáng đi.
29. 体からだも温あたたまったことだし、そろそろ温泉おんせんから出でようか。
Vì người cũng ấm lên rồi, hay là chúng ta ra khỏi suối nước nóng thôi nhỉ?
30. せっかく招待しょうたいされたことだし、パーティーを思おもいっきり楽たのしもう。
Vì đã được mời rồi, nên hãy tận hưởng bữa tiệc hết mình đi.
31. 新あたらしいオーブンを買かったことだし、ケーキでも焼やいてみようか。
Vì đã mua lò nướng mới rồi, hay là thử nướng bánh xem sao nhỉ?
32. 試験しけんも終おわったことだし、思おもいっきり遊あそいたい。
Vì thi cử cũng xong rồi, nên tôi muốn chơi thỏa thích.
33. 紅葉こうようが見頃みごろだことだし、山やまにハイキングに行いきませんか。
Vì lá đỏ đang vào mùa đẹp nhất, chúng ta đi leo núi ngắm cảnh không?
34. みんなの意見いけんもまとまったことだし、この案あんで進すすめましょう。
Vì ý kiến của mọi người cũng đã thống nhất rồi, chúng ta hãy tiến hành theo phương án này.
35. ちょうど旬しゅんの果物くだものが手てに入はいったことだし、ジャムを作つくろう。
Vì vừa đúng lúc có được trái cây đúng mùa, nên làm mứt thôi.
36. 今日きょうは運勢うんせいが一位いちいだったことだし、宝たからくじでも買かってみるか。
Vì hôm nay vận may của tôi đứng số một, hay là thử mua vé số xem sao.
37. せっかく都会とかいに出でてきたことだし、おしゃれなカフェに寄よっていきたい。
Vì đã cất công ra thành phố rồi, nên tôi muốn ghé vào một quán cà phê thời thượng.
38. 今日きょうは給料日後きゅうりょうびごの金曜日きんようびだことだし、居酒屋いざかやはどこも混こんでいるだろう。
Vì hôm nay là thứ Sáu sau ngày lĩnh lương, nên chắc quán nhậu nào cũng đông nghịt.
39. ちょうどキリのいいところまで終おわったことだし、休憩きゅうけいにしよう。
Vì vừa xong đến đoạn hợp lý rồi, nên nghỉ giải lao thôi.
40. こんなに素晴らしい景色すばらしいけしきだことだし、目めに焼やき付つけておこう。
Vì phong cảnh tuyệt vời thế này, nên hãy khắc ghi vào trong mắt.
41. 会議かいぎも終おわったことだし、飲のみに行いきましょう。
Vì cuộc họp cũng xong rồi, chúng ta đi uống gì đó đi.
42. 仕事しごとも一段落いちだんらくしたことだし、少すこし休憩きゅうけいしませんか。
Vì công việc cũng đã tạm ổn rồi, nghỉ ngơi một chút không?
43. 雨あめも降ふってきたことだし、そろそろ帰かえりましょう。
Vì trời cũng bắt đầu mưa rồi, chúng ta về sớm thôi.
44. もう時間じかんも遅おそいことだし、今日きょうのところはこの辺あたで終おわりにしよう。
Vì thời gian cũng muộn rồi, hôm nay tạm dừng ở đây thôi.
45. お客きゃくさんも帰かえったことだし、後片付あとかたづけを始はじめようか。
Vì khách cũng đã về rồi, chúng ta bắt đầu dọn dẹp thôi nhỉ?
46. 終電しゅうでんもなくなったことだし、タクシーで帰かえるしかないね。
Vì chuyến tàu cuối cũng hết rồi, chỉ còn cách về bằng taxi thôi nhỉ.
47. お腹なかもいっぱいになったことだし、そろそろ店みせを出でよう。
Vì bụng cũng no rồi, chúng ta rời quán sớm thôi.
48. みんな疲つかれていることだし、今日きょうは早はやめに解散かいさんしましょう。
Vì mọi người đều mệt rồi, hôm nay chúng ta giải tán sớm thôi.
49. バスも行いってしまったことだし、歩あるいて帰かえるか。
Vì xe buýt cũng đi mất rồi, hay là đi bộ về nhà vậy.
50. 店みせも閉しまる時間じかんだことだし、長居ながいはできませんね。
Vì cũng đến giờ quán đóng cửa rồi, nên không thể ở lại lâu được nhỉ.