MẪU NGỮ PHÁP: ~ことなく
Ý nghĩa
Mà không...
Không hề... (Làm hành động vế sau trong trạng thái không làm hành động vế trước)
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái ở vế sau được thực hiện mà hoàn toàn không xảy ra hay không kèm theo hành động ở vế trước.
Bản chất ý nghĩa của cấu trúc này tương tự như 「~ないで」 (Không làm việc A mà làm việc B), nhưng mang sắc thái trang trọng, nghiêm túc hơn.
Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn viết (書き言葉), thường xuất hiện trong sách báo, tiểu thuyết, văn bản trang trọng hoặc các bài phát biểu, báo cáo.
Cấu trúc
(Riêng đối với Động từ nhóm 3 dạng 「する」, có thể chia thành 「することなく」 hoặc biến đổi thành 「することなしに」).
Động từ nhóm 1: 休む + ことなく 休むことなく
Động từ nhóm 2: 諦める + ことなく 諦めることなく
Động từ nhóm 3: 遠慮する + ことなく 遠慮することなく
Ví dụ minh họa
彼は一言も文句を言うことなく, 与えられた仕事を最後までやり遂げた。 (Anh ấy đã hoàn thành xuất sắc công việc được giao cho đến phút cuối cùng mà không hề phàn nàn một lời nào.)
新幹線は遅れることなく、定刻通りに駅に到着した。 (Tàu Shinkansen đã cập bến nhà ga đúng giờ quy định mà không hề bị chậm trễ.)
二人は一度も争うことなく、40年間仲良く暮らしてきた。 (Hai người họ đã chung sống hòa thuận suốt 40 năm qua mà không một lần xảy ra cãi vã.)
どうぞ遠慮することなく、好きなだけ食べてくださいね。 (Xin vui lòng cứ tự nhiên ăn bao nhiêu tùy thích mà không cần phải khách khí đâu nhé.)
災害の被災地では、ボランティアたちが休むことなく復旧作業を続けている。 (Tại khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai, các tình nguyện viên vẫn đang tiếp tục công việc khắc phục hậu quả mà không hề nghỉ ngơi.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt rõ cách dùng của các mẫu câu phủ định hành động sau:
~ないで / ~ずに: Dùng phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết hằng ngày (Không làm A, làm B).
~ことなく: Mang tính chất văn phong viết cứng, trang trọng, nhấn mạnh vào trạng thái "hoàn toàn duy trì liên tục việc không làm hành động vế trước".
1. 彼は休むことなく、一日中働き続けた。
Anh ấy đã làm việc liên tục cả ngày mà không nghỉ ngơi.
2. 川の水は止まることなく、海へと流れ続ける。
Nước sông cứ chảy mãi ra biển mà không ngừng lại.
3. 彼女は何度失敗しても、諦めることなく挑戦を続けた。
Dù thất bại bao nhiêu lần, cô ấy vẫn tiếp tục thử thách mà không hề bỏ cuộc.
4. 時計の針は、休むことなく時を刻み続ける。
Kim đồng hồ cứ tiếp tục chỉ thời gian mà không ngừng nghỉ.
5. その工場は24時間、止まることなく稼働している。
Nhà máy đó hoạt động 24 giờ mà không hề dừng lại.
6. 彼は最後まで、希望を失うことなく戦った。
Anh ấy đã chiến đấu đến cùng mà không hề đánh mất hy vọng.
7. 時代はとどまることなく、常に変化し続ける。
Thời đại cứ liên tục thay đổi mà không hề dừng lại.
8. 彼は最後まで、自分の信念を曲げることなく貫ぎ通した。
Anh ấy đã giữ vững niềm tin của mình cho đến cuối cùng mà không hề lung lay.
9. 雨は弱まることなく、一晩中降り続いた。
Cơn mưa cứ rơi suốt đêm mà không hề ngớt đi.
10. 彼は病床にあっても、創作意欲が衰えることなく、作品を生み出し続けた。
Dù nằm trên giường bệnh, ý chí sáng tạo của ông ấy không hề suy giảm mà vẫn tiếp tục tạo ra các tác phẩm.
11. その都市は戦後、発展を止めることなく、大都市へと変貌を遂けた。
Sau chiến tranh, thành phố đó đã chuyển mình thành một đô thị lớn mà không hề ngừng phát triển.
12. 彼はデビュー以来、一度も人気が落ちることなく、第一線で活躍している。
Kể từ khi ra mắt, anh ấy vẫn hoạt động ở đỉnh cao mà chưa một lần nào giảm sút sự nổi tiếng.
13. 議論は結論が出ることなく、平行線をたどった。
Cuộc thảo luận cứ kéo dài không hồi kết mà không đưa ra được kết luận.
14. 彼は初心を忘れることなく、常に謙虚な姿勢で学び続えた。
Anh ấy đã tiếp tục học hỏi với thái độ khiêm tốn mà không hề quên đi tâm nguyện ban đầu.
15. 両国の関係は、改善することなく、悪化の一途をたどった。
Mối quan hệ giữa hai nước cứ ngày càng xấu đi mà không hề được cải thiện.
16. 彼は生涯、故郷を愛することをやめることなく、その発展に尽くした。
Cả đời mình, ông ấy đã cống hiến cho sự phát triển của quê hương mà chưa bao giờ ngừng yêu thương nó.
17. 風は止むことなく、ますます強くなっていった。
Cơn gió cứ ngày càng mạnh thêm mà không hề ngưng thổi.
18. 彼はどんな困難に直面しても、笑顔を絶やすことなく、周りを励ました。
Dù đối mặt với khó khăn nào, anh ấy vẫn luôn tươi cười động viên mọi người xung quanh.
19. 彼はゴールまで、一度もペースを落とすことなく走りきった。
Anh ấy đã chạy một mạch về đích mà không hề giảm tốc độ lần nào.
20. その炎は、消えることなく三日三晩燃え続けた。
Ngọn lửa đó cứ cháy suốt ba ngày ba đêm mà không hề tắt.
21. 彼は生涯、一度も筆を置くことなく、創作活動に人生を捧げた。
Cả đời mình, ông ấy đã cống hiến cuộc đời cho hoạt động sáng tác mà chưa một lần nào ngừng bút.
22. 彼女の美しさは、年齢を重ねても衰えることなく、ますます輝きを増している。
Vẻ đẹp của cô ấy, dù tuổi tác ngày càng cao, không hề phai tàn mà ngày càng rạng rỡ hơn.
23. 彼は誰にも頼ることなく、たった一人でその事業を成功させた。
Anh ấy đã tự mình đưa doanh nghiệp đó đến thành công mà không hề dựa dẫm vào ai.
24. 物価は下がることなく、上昇を続けている。
Giá cả cứ tiếp tục tăng mà không hề giảm xuống.
25. 彼は一度も後ろを振り返ることなく、前だけを見て進んだ。
Anh ấy cứ tiến về phía trước chỉ nhìn thẳng mà không hề ngoảnh lại dù chỉ một lần.
26. その謎は、解明されることなく、歴史の中に埋もれていった。
Bí ẩn đó đã bị chôn vùi trong lịch sử mà không hề được làm sáng tỏ.
27. 彼はどんな状況でも、自分を見失うことなく、冷静な判断を下した。
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, anh ấy vẫn đưa ra những phán đoán bình tĩnh mà không hề đánh mất chính mình.
28. 両者の主張は、交わることなく、平行線のままだった。
Lập luận của cả hai bên cứ song song tồn tại mà không hề giao nhau.
29. 彼は一度も故郷の土を踏むことなく、異国の地で生涯を終えた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời ở nơi đất khách quê người mà chưa một lần được đặt chân trở lại mảnh đất quê hương.
30. その伝統は、何百年もの間、途絶えることなく受け継がれてきた。
Truyền thống đó đã được kế thừa suốt hàng trăm năm mà không hề bị gián đoạn.
31. 彼は一度も涙を見せることなく、気丈に振る舞った。
Anh ấy đã tỏ ra cứng rắn mà không hề rơi một giọt nước mắt nào.
32. その星は、何億年も輝きを失うことなく、夜空に存在している。
Ngôi sao đó đã tồn tại trên bầu trời đêm hàng trăm triệu năm mà không hề mất đi ánh sáng rực rỡ.
33. 彼は一度も立ち止まることなく、山頂を目指した。
Anh ấy đã nhắm tới đỉnh núi mà không hề dừng lại dù chỉ một lần.
34. 彼は試合中、一度も集中力を切らすことなく、最高のパフォーマンスを見せた。
Trong suốt trận đấu, anh ấy đã thể hiện màn trình diễn xuất sắc nhất mà không hề mất tập trung lần nào.
35. 彼は一度も約束を破ることなく、友人たちの信頼を得た。
Anh ấy đã giành được lòng tin của bạn bè mà chưa một lần nào thất hứa.
36. その川は、どんな干ばつでも枯れることなく、豊かな水をたたえている。
Con sông đó, dù hạn hán thế nào, vẫn đầy ắp nước mà không hề cạn khô.
37. 彼は一度も他人のせいにすることなく、すべての責任を自分で負った。
Anh ấy đã tự mình gánh vác mọi trách nhiệm mà chưa một lần nào đổ lỗi cho người khác.
38. 彼の情熱の火は、生涯消えることがなかった。
Ngọn lửa nhiệt huyết của ông ấy đã không bao giờ tắt trong suốt cuộc đời.
39. 彼は最後まで、自分の夢を諦めることがなかった。
Cho đến cuối cùng, anh ấy đã không hề từ bỏ ước mơ của mình.
40. 彼は一度も歩みを止めることなく、人生という道を歩み続けた。
Anh ấy đã tiếp tục bước đi trên con đường đời mà chưa một lần nào dừng bước.
41. 彼は突然の悲報にも、慌てることなく、冷静に対処した。
Dù nhận được tin buồn đột ngột, anh ấy vẫn bình tĩnh xử lý mà không hề hoảng hốt.
42. 彼女は、大勢の前でも緊張することなく、堂々とスピーチを行った。
Dù đứng trước đám đông, cô ấy vẫn tự tin phát biểu một cách đường hoàng mà không hề căng thẳng.
43. 彼はどんな挑発にも乗ることなく、冷静さを保った。
Anh ấy vẫn giữ được bình tĩnh mà không hề mắc bẫy khiêu khích nào.
44. 彼女は、非難を浴びても感情的になることなく、淡々と事実を述べた。
Dù bị chỉ trích, cô ấy vẫn trình bày sự thật một cách bình thản mà không hề xúc động.
45. 彼は、危険が迫っても取り乱すことなく、的確な指示を出した。
Dù nguy hiểm cận kề, anh ấy vẫn đưa ra chỉ thị chính xác mà không hề bối rối.
46. 彼女は、難しい質問に対しても動じることなく、落ち着いて答えた。
Dù đối mặt với câu hỏi khó, cô ấy vẫn bình tĩnh trả lời mà không hề nao núng.
47. 彼は、ライバルの見事なプレーにも気圧されることなく、自分のプレーに集中した。
Anh ấy vẫn tập trung vào lối chơi của mình mà không hề bị át vía bởi màn trình diễn xuất sắc của đối thủ.
48. 彼女は、試合に負けても涙を見せることなく、相手の勝利を称えた。
Dù thua trận, cô ấy vẫn chúc mừng chiến thắng của đối thủ mà không hề rơi lệ.
49. 彼は、痛みに顔を歪めることなく、治療を受け続けた。
Anh ấy vẫn tiếp tục điều trị mà không hề nhăn mặt vì đau đớn.
50. 彼女は、審査員の前で物怖じすることなく、自分の意見を主張した。
Cô ấy đã trình bày ý kiến của mình trước ban giám khảo mà không hề e sợ.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ことだし
Ý nghĩa
Vì... (nên...)
Cũng vì... nữa là... / Sẵn dịp... nên...
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng khi người nói muốn đưa ra một lý do, nguyên nhân để làm tiền đề cho một hành động, quyết định, lời khuyên hoặc lời rủ rê ở vế sau.
Trợ từ 「し」 ở cuối cấu trúc mang hàm ý rằng: Ngoài lý do được nêu ra ở vế trước, vẫn còn có những lý do khác nữa (nhưng người nói chỉ lựa chọn tiêu biểu một lý do chính này để trình bày).
Đặc điểm vế sau: Thường đi kèm với các câu thể hiện ý chí, nguyện vọng, lời rủ rê, đề xuất hoặc lời khuyên của người nói (như ~よう, ~たい, ~てください, ~ほうがいい).
Văn phong: Đây là cấu trúc đặc trưng của văn nói (会話文), dùng rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày để đưa ra lý do một cách nhẹ nhàng, tự nhiên.
Cấu trúc
(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ ở thì hiện tại khẳng định, ta có thể dùng dạng な hoặc である).
Động từ: 終わった + ことだし 終わったことだし
Tính từ đuôi i: 遠い + ことだし 遠いことだし
Tính từ đuôi na: 暇だ + ことだし 暇なことだし / 暇であることだし
Danh từ: 雨だ + ことだし 雨なことだし / 雨であることだし
Ví dụ minh họa
雨も降ってきたことだし、今日のバーベキューは中止にしましょう。 (Trời cũng đã mưa rồi, chúng ta hủy buổi tiệc nướng ngày hôm nay thôi.)
時間も遅いことだし、そろそろ失礼します。 (Thời gian cũng đã muộn rồi, tôi xin phép chuẩn bị ra về đây ạ.)
テストも終わったことだし、今週末はみんなで遊びに行かない? (Bài kiểm tra cũng đã xong xuôi rồi, cuối tuần này mọi người cùng đi chơi không?)
せっかく京都に来たことだし、有名な古いお寺をいくつか回ってみよう。 (Sẵn dịp đã cất công đến Kyoto rồi, chúng ta hãy thử đi quanh tham quan vài ngôi chùa cổ nổi tiếng đi.)
君も大人になったことだし、自分の行動には責任を持つべきだ。 (Cậu cũng đã là người lớn rồi, nên có trách nhiệm với hành động của bản thân mình.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các từ chỉ nguyên nhân khác để sử dụng đúng ngữ cảnh:
~から / ~ので: Chỉ nêu ra nguyên nhân thông thường (duy nhất hoặc khách quan), vế sau có thể là bất kỳ kết quả nào.
~ことだし: Nêu ra lý do mang tính chất "sẵn tiện, ngoài ra còn có lý do khác", vế sau chủ yếu là câu thể hiện ý chí, hành động chủ quan hoặc rủ rê của người nói.
1. こんなに天気がいいことだし、公園に散歩にでも行こうか。
Vì thời tiết đẹp thế này, hay là chúng ta đi dạo công viên đi?
2. せっかくの週末なことだし、どこか遠出でもしたいね。
Vì là cuối tuần quý giá, nên muốn đi đâu đó xa xa nhỉ.
3. 給料日だことだし、今夜は美味しいものでも食べに行こう!
Vì là ngày lĩnh lương rồi, tối nay đi ăn gì đó ngon ngon đi!
4. ちょうどセールになっていることだし、この機会に買っておこう。
Vì vừa đúng lúc đang giảm giá, nên nhân cơ hội này mua luôn đi.
5. 時間もたっぷりあることだし、映画をもう一本見ようか。
Vì còn nhiều thời gian, hay là xem thêm một bộ phim nữa đi?
6. 桜が満開だことだし、お花見に行きませんか?
Vì hoa anh đào đang nở rộ, chúng ta đi ngắm hoa anh đào không?
7. 今日は君の誕生日だことだし、私がご馳走するよ。
Vì hôm nay là sinh nhật cậu, nên tớ sẽ đãi.
8. ボーナスも出たことだし、欲しかったカメラを買うつもりだ。
Vì cũng đã có thưởng rồi, nên tôi định mua cái máy ảnh tôi muốn.
9. せっかくみんな集まったことだし、記念写真を撮りましょう。
Vì mọi người đã tụ tập đông đủ rồi, chúng ta hãy chụp một bức ảnh kỷ niệm nào.
10. 風も涼しいことだし、窓を開けて昼寝しよう。
Vì gió cũng mát mẻ, mở cửa sổ ra ngủ trưa thôi.
11. 道が空いていることだし、今のうちに帰った方がよさそうだ。
Vì đường đang vắng, có vẻ nên về nhà ngay bây giờ thì tốt hơn.
12. 子供たちも寝たことだし、夫婦でゆっくり話そうか。
Vì bọn trẻ cũng ngủ rồi, vợ chồng mình nói chuyện thong thả chút đi?
13. レストランも空いていることだし、今のうちに入ろう。
Vì nhà hàng cũng đang vắng, vào ngay bây giờ thôi.
14. 新作が出たことだし、早速試してみよう。
Vì sản phẩm mới đã ra mắt, thử ngay thôi.
15. ちょうど連休なことだし、実家に帰ることにした。
Vì vừa đúng dịp nghỉ lễ dài, nên tôi đã quyết định về quê.
16. 今日は記念日だことだし、少し奮発して良いワインを開けよう。
Vì hôm nay là ngày kỷ niệm, hay là mình chi mạnh tay một chút mở chai rượu vang ngon đi.
17. 体調もすっかり良くなったことだし、明日から仕事に復帰します。
Vì sức khỏe đã hoàn toàn hồi phục, nên tôi sẽ quay lại làm việc từ ngày mai.
18. せっかく京都に来たことだし、有名な神社を全部回りたい。
Vì đã cất công đến Kyoto rồi, nên tôi muốn đi thăm hết các ngôi đền nổi tiếng.
19. ポイントも貯まったことだし、景品と交換してこよう。
Vì điểm cũng đã tích đủ rồi, nên tôi sẽ đi đổi lấy quà.
20. 家族全員の休みが合ったことだし、久しぶりに旅行に行く計画を立てている。
Vì cả nhà đều được nghỉ trùng ngày, nên chúng tôi đang lên kế hoạch đi du lịch sau một thời gian dài.
21. ちょうど割引券があることだし、あの店でランチにしよう。
Vì vừa đúng lúc có phiếu giảm giá, nên ăn trưa ở quán kia đi.
22. 新しいスニーカーを買ったことだし、明日からジョギングを始めようかな。
Vì đã mua giày thể thao mới rồi, hay là mai mình bắt đầu chạy bộ nhỉ.
23. 部屋も片付いたことだし、友達を呼んでパーティーでもしよう。
Vì phòng cũng đã gọn gàng rồi, hay là gọi bạn bè đến mở tiệc đi.
24. 天気も回復したことだし、洗濯物を外に干そう。
Vì thời tiết cũng đã đẹp trở lại, phơi đồ giặt ra ngoài thôi.
25. 今日は仕事が早く終わったことだし、寄り道して帰ろう。
Vì hôm nay công việc xong sớm, nên ghé đâu đó chơi rồi hãy về.
26. ちょうどテレビで面白い番組をやっていることだし、見ていこうよ。
Vì vừa đúng lúc TV đang chiếu chương trình hay, xem đi cậu.
27. 図書館で良い本を見つけたことだし、今日は一日読書をしよう。
Vì đã tìm được quyển sách hay ở thư viện, nên hôm nay tôi sẽ đọc sách cả ngày.
28. 久しぶりに会えたことだし、朝まで語り明かそう。
Vì lâu lắm mới gặp được nhau, nên hãy nói chuyện thâu đêm suốt sáng đi.
29. 体も温まったことだし、そろそろ温泉から出ようか。
Vì người cũng ấm lên rồi, hay là chúng ta ra khỏi suối nước nóng thôi nhỉ?
30. せっかく招待されたことだし、パーティーを思いっきり楽しもう。
Vì đã được mời rồi, nên hãy tận hưởng bữa tiệc hết mình đi.
31. 新しいオーブンを買ったことだし、ケーキでも焼いてみようか。
Vì đã mua lò nướng mới rồi, hay là thử nướng bánh xem sao nhỉ?
32. 試験も終わったことだし、思いっきり遊いたい。
Vì thi cử cũng xong rồi, nên tôi muốn chơi thỏa thích.
33. 紅葉が見頃だことだし、山にハイキングに行きませんか。
Vì lá đỏ đang vào mùa đẹp nhất, chúng ta đi leo núi ngắm cảnh không?
34. みんなの意見もまとまったことだし、この案で進めましょう。
Vì ý kiến của mọi người cũng đã thống nhất rồi, chúng ta hãy tiến hành theo phương án này.
35. ちょうど旬の果物が手に入ったことだし、ジャムを作ろう。
Vì vừa đúng lúc có được trái cây đúng mùa, nên làm mứt thôi.
36. 今日は運勢が一位だったことだし、宝くじでも買ってみるか。
Vì hôm nay vận may của tôi đứng số một, hay là thử mua vé số xem sao.
37. せっかく都会に出てきたことだし、おしゃれなカフェに寄っていきたい。
Vì đã cất công ra thành phố rồi, nên tôi muốn ghé vào một quán cà phê thời thượng.
38. 今日は給料日後の金曜日だことだし、居酒屋はどこも混んでいるだろう。
Vì hôm nay là thứ Sáu sau ngày lĩnh lương, nên chắc quán nhậu nào cũng đông nghịt.
39. ちょうどキリのいいところまで終わったことだし、休憩にしよう。
Vì vừa xong đến đoạn hợp lý rồi, nên nghỉ giải lao thôi.
40. こんなに素晴らしい景色だことだし、目に焼き付けておこう。
Vì phong cảnh tuyệt vời thế này, nên hãy khắc ghi vào trong mắt.
41. 会議も終わったことだし、飲みに行きましょう。
Vì cuộc họp cũng xong rồi, chúng ta đi uống gì đó đi.
42. 仕事も一段落したことだし、少し休憩しませんか。
Vì công việc cũng đã tạm ổn rồi, nghỉ ngơi một chút không?
43. 雨も降ってきたことだし、そろそろ帰りましょう。
Vì trời cũng bắt đầu mưa rồi, chúng ta về sớm thôi.
44. もう時間も遅いことだし、今日のところはこの辺で終わりにしよう。
Vì thời gian cũng muộn rồi, hôm nay tạm dừng ở đây thôi.
45. お客さんも帰ったことだし、後片付けを始めようか。
Vì khách cũng đã về rồi, chúng ta bắt đầu dọn dẹp thôi nhỉ?
46. 終電もなくなったことだし、タクシーで帰るしかないね。
Vì chuyến tàu cuối cũng hết rồi, chỉ còn cách về bằng taxi thôi nhỉ.
47. お腹もいっぱいになったことだし、そろそろ店を出よう。
Vì bụng cũng no rồi, chúng ta rời quán sớm thôi.
48. みんな疲れていることだし、今日は早めに解散しましょう。
Vì mọi người đều mệt rồi, hôm nay chúng ta giải tán sớm thôi.
49. バスも行ってしまったことだし、歩いて帰るか。
Vì xe buýt cũng đi mất rồi, hay là đi bộ về nhà vậy.
50. 店も閉まる時間だことだし、長居はできませんね。
Vì cũng đến giờ quán đóng cửa rồi, nên không thể ở lại lâu được nhỉ.