MẪU NGỮ PHÁP: ~あまり / ~のあまり
Ý nghĩa
Vì quá... nên...
Do cực kỳ... dẫn đến kết quả là...
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả mang tính chất: Do mức độ của cảm xúc, trạng thái ở vế trước quá cao, quá mãnh liệt, dẫn đến một kết quả không bình thường hoặc ngoài ý muốn ở vế sau.
Đặc điểm của vế trước: Thường là các từ biểu thị cảm xúc, tâm trạng mạnh mẽ của con người (như lo lắng, vui sướng, tức giận, đau buồn, căng thẳng) hoặc các danh từ/tính từ chỉ trạng thái mức độ (như bận rộn, mệt mỏi).
Đặc điểm của vế sau: Hầu hết luôn dẫn đến một kết quả tiêu cực, không tốt, hoặc một trạng thái bất thường (ví dụ: ngất xỉu, bật khóc, đổ bệnh, làm sai...). Vế sau tuyệt đối không thể hiện ý chí, mệnh lệnh, rủ rê hay cầu khiến của người nói.
Văn phong: Đây là cấu trúc trang trọng, thường xuất hiện nhiều trong văn viết, tiểu thuyết hoặc các bài phát biểu.
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
Động từ: 緊張する 緊張するあまり / 緊張したあまり
Tính từ đuôi i: 嬉しい 嬉しさのあまり (Chuyển sang danh từ chỉ mức độ)
Tính từ đuôi na: 心配な 心配なあまり
Danh từ: 驚き 驚きのあまり
Ví dụ minh họa
合格発表の画面を見た彼女は、嬉しさのあまりその場で飛び上がった。 (Nhìn thấy màn hình thông báo đỗ, vì quá vui sướng nên cô ấy đã nhảy cẫng lên ngay tại chỗ.)
スピーチコンテストの本番で、緊張するあまり頭の中が真っ白になってしまった。 (Trong buổi thi hùng biện, vì quá căng thẳng nên đầu óc tôi đã hoàn toàn trống rỗng.)
子どもの将来を心配するあまり、つい厳しく叱りすぎてしまった。 (Do quá lo lắng cho tương lai của con cái nên tôi đã lỡ lời mắng mỏ quá nghiêm khắc.)
彼は連日の激務による疲労のあまり、ついに会社で倒れてしまった。 (Vì quá mệt mỏi do công việc nặng nề kéo dài liên tục nhiều ngày, anh ấy cuối cùng đã đổ gục ngay tại công ty.)
母は祖父の突然の訃報を聞き、驚きのあまり言葉を失った。 (Mẹ tôi nghe tin ông nội đột ngột qua đời, vì quá bàng hoàng kinh ngạc nên đã không thốt nên lời.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các mẫu câu chỉ nguyên nhân - kết quả mức độ khác ở trình độ N2:
~あまり: Kết quả vế sau luôn là kết quả tiêu cực, bất thường xuất hiện một cách tự nhiên (Không kiểm soát được hành động vì cảm xúc quá mạnh).
~のことだから: Dự đoán hành động dựa trên tính cách của một người (Vì là người đó nên chắc chắn...).
~からには: Vì một khi đã làm điều này, thì vế sau mang ý chí bắt buộc phải làm tiếp việc tương xứng (Một khi đã hứa thì phải làm).
1. 喜びのあまり、彼はその場で飛び上がった。
Vì quá vui mừng, anh ấy đã nhảy cẫng lên tại chỗ.
2. 嬉しさのあまり、涙が溢れてきた。
Vì quá sung sướng, nước mắt tôi đã trào ra.
3. 感激のあまり、言葉を失った。
Vì quá cảm kích, tôi đã không nói nên lời.
4. 興奮のあまり、昨夜は一睡もできなかった。
Vì quá phấn khích, tối qua tôi đã không ngủ được chút nào.
5. 合格通知を受け取り、喜びのあまり大声で叫んでしまった。
Khi nhận được giấy báo trúng tuyển, vì quá vui mừng tôi đã hét lớn.
6. 彼女からのプレゼントに、嬉しさのあまり彼を抱きしめた。
Vì quá vui sướng với món quà từ cô ấy, cô ấy đã ôm chầm lấy anh ấy.
7. 素晴らしい演奏に、感激のあまりただ立ち尽くしていた。
Vì quá cảm kích trước màn trình diễn tuyệt vời, tôi chỉ biết đứng lặng người.
8. 試合に勝利し、興奮のあまり監督を胴上げした。
Giành chiến thắng trong trận đấu, vì quá phấn khích họ đã tung hô huấn luyện viên.
9. 彼は喜びのあまり、何回もガッツポーズを繰り返した。
Vì quá vui mừng, anh ấy đã liên tục lặp lại tư thế chiến thắng.
10. 孫の誕生に、祖父は嬉しさのあまり相好を崩した。
Khi cháu chào đời, người ông vì quá sung sướng đã cười toe toét.
11. 憧れの歌手に会えて、感激のあまりサインをもらうのを忘れた。
Gặp được ca sĩ mình ngưỡng mộ, vì quá cảm kích tôi đã quên cả xin chữ ký.
12. 彼は興奮のあまり、話がまとまっていなかった。
Vì quá phấn khích, câu chuyện của anh ấy không được mạch lạc.
13. 彼は喜ぶあまり、その場で踊り出した。
Anh ấy vui đến mức đã bắt đầu nhảy múa tại chỗ.
14. 彼女は嬉しさのあまり、その手紙を何回も読み返した。
Vì quá sung sướng, cô ấy đã đọc đi đọc lại bức thư đó nhiều lần.
15. 観客は感激のあまり、スタンティ゙ングオベーションを送った。
Khán giả vì quá cảm kích đã đứng dậy vỗ tay nhiệt liệt.
16. 彼は興奮するあまり、声が上ずっていた。
Anh ấy phấn khích đến mức giọng nói trở nên cao vút.
17. 彼は喜びのあまり、その知らせを家族全員に電話して回った。
Vì quá vui mừng, anh ấy đã gọi điện báo tin cho tất cả mọi người trong gia đình.
18. 彼女は嬉しさのあまり、頬を赤らめた。
Vì quá sung sướng, má cô ấy đã ửng hồng.
19. 彼は感激するあまり、ただただ涙を流すばかりだった。
Anh ấy cảm kích đến mức chỉ biết rơi nước mắt.
20. 子供たちは興奮のあまり、なかな゙寝付こうとしなかった。
Bọn trẻ vì quá phấn khích nên mãi không chịu đi ngủ.
21. 彼は喜ぶあまり、相手の肩を強く叩いた。
Anh ấy vui đến mức đã vỗ mạnh vào vai đối phương.
22. 彼女はサプライズに嬉しさのあまり、言葉が出なかった。
Vì quá vui sướng trước sự bất ngờ, cô ấy đã không nói nên lời.
23. 彼は息子の成長に感激のあまり、目を細めた。
Vì quá cảm kích trước sự trưởng thành của con trai, anh ấy đã nheo mắt lại vì trìu mến.
24. 彼は興奮するあまり、椅子から転げ落ちそうになった。
Anh ấy phấn khích đến mức suýt ngã khỏi ghế.
25. 彼は喜びのあまり、そのことを忘れていた。
Vì quá vui mừng, anh ấy đã quên mất chuyện đó.
26. 彼女は嬉し泣きするあまり、化粧がすっかり落ちてしまった。
Cô ấy khóc vì vui sướng nhiều đến mức lớp trang điểm trôi sạch.
27. 彼は長年の夢が叶い、感激のあまりその場にへたり込んだ。
Ước mơ bao năm đã thành hiện thực, anh ấy vì quá cảm kích đã khuỵu xuống tại chỗ.
28. 彼女は興奮のあまり、一晩中その話をし続けた。
Vì quá phấn khích, cô ấy đã nói về chuyện đó suốt cả đêm.
29. 彼は喜ぶあまり、周りが見えなくなっていた。
Anh ấy vui đến mức không còn nhìn thấy gì xung quanh nữa.
30. 彼女は嬉しさのあまり、スキップしな゙がら帰った。
Vì quá sung sướng, cô ấy đã vừa nhảy chân sáo vừa đi về nhà.
31. 驚きのあまり、持っていたグラスを落としてしまった。
Vì quá kinh ngạc, tôi đã làm rơi chiếc cốc đang cầm.
32. ショックのあまり、その場に座り込んでしまった。
Vì quá sốc, tôi đã ngồi sụp xuống tại chỗ.
33. 彼は驚きのあまり、口を開けたまま固まった。
Vì quá kinh ngạc, anh ấy đã đứng hình há hốc miệng.
34. 突然なことに、驚くあまり声も出なかった。
Vì sự việc đột ngột, tôi kinh ngạc đến mức không thốt nên lời.
35. 彼女はショックのあまり、数日間食事も喉を通らなかった。
Vì quá sốc, cô ấy đã không nuốt nổi cơm trong vài ngày.
36. 彼は驚きのあまり、二度見してしまった。
Vì quá kinh ngạc, anh ấy đã phải nhìn lại lần thứ hai.
37. そのニュースを聞いて、ショックのあまり頭が真っ白になった。
Nghe tin đó, vì quá sốc đầu óc tôi trở nên trống rỗng.
38. 彼は驚くあまり、ただただ首を横に振るばかりだった。
Anh ấy kinh ngạc đến mức chỉ biết lắc đầu lia lịa.
39. 彼女はあまりの驚きに、心臓が止まるかと思った。
Cô ấy kinh ngạc đến mức tưởng tim mình ngừng đập.
40. 彼はショックのあまり、その後の記憶が曖昧だ。
Vì quá sốc, ký ức sau đó của anh ấy rất mơ hồ.
41. 彼は驚きのあまり、椅子から飛び上がった。
Vì quá kinh ngạc, anh ấy đã nhảy dựng lên khỏi ghế.
42. 彼女は信じられない光景に、ショックのあまり言葉を失った。
Trước cảnh tượng không thể tin nổi, cô ấy sốc đến mức không nói nên lời.
43. 彼は驚くあまり、相手の名前をど忘れしてしまった。
Anh ấy kinh ngạc đến mức quên bẵng mất tên đối phương.
44. 彼女は突然の指名に、驚きのあまり返事ができなかった。
Bị chỉ định bất ngờ, cô ấy kinh ngạc đến mức không thể trả lời.
45. 彼はショックを受けるあまり、数日間寝込んでしまった。
Anh ấy sốc đến mức đã nằm liệt giường vài ngày.
46. 彼は驚きのあまり、自分かどこにいるのか分からなくなった。
Vì quá kinh ngạc, anh ấy đã không biết mình đang ở đâu.
47. 彼女はあまりのショックに、ただ涙を流すことしかできなかった。
Cô ấy sốc đến mức chỉ biết rơi nước mắt.
48. 彼は驚くあまり、おかしな声を出してしまった。
Anh ấy kinh ngạc đến mức đã phát ra một tiếng kêu kỳ lạ.
49. 彼女は驚きのあまり、手に持っていた本を逆さまに読んでいた。
Vì quá kinh ngạc, cô ấy đã đọc ngược cuốn sách đang cầm trên tay.
50. 彼は親友の裏切りに、ショックのあまり人間不信に陥った。
Vì cú sốc bị bạn thân phản bội, anh ấy đã rơi vào tình trạng mất niềm tin vào con người.
MẪU NGỮ PHÁP: あまりにも / あまりに
Ý nghĩa
Quá...
Quá mức chịu đựng / Vượt quá mức bình thường
Cách dùng
Đây là một phó từ (副詞) được đặt ở đầu hoặc giữa câu để nhấn mạnh mức độ cực kỳ cao, vượt quá giới hạn bình thường của một trạng thái hoặc tính chất nào đó.
Cấu trúc này thể hiện thái độ kinh ngạc, bất ngờ, hoặc than vãn, bất mãn của người nói khi đối diện với một sự việc vượt ngoài sức tưởng tượng của mình.
Sự khác biệt giữa vế sau của 「あまりにも」 và 「~あまり」:
Mẫu câu trước bạn học (~あまり) bắt buộc vế sau phải dẫn đến một hành động bất thường hoặc kết quả tiêu cực (Ví dụ: Vì quá tức giận nên đã đập bàn).
Còn với phó từ あまりにも, vế sau chỉ đơn thuần là nhấn mạnh tính chất của sự việc mà không bắt buộc phải có hệ quả kèm theo (Ví dụ: Đề thi này quá khó).
Cấu trúc
Tính từ đuôi i: あまりにも + 高い あまりにも高い (Quá đắt)
Tính từ đuôi na: あまりにも + 綺麗な あまりにも綺麗な (Quá đẹp)
Động từ (thường là động từ chỉ trạng thái, tâm trạng): あまりにも + 変わった あまりにも変わった (Thay đổi quá nhiều)
Ví dụ minh họa
この劇場のチケットはあまりにも高くて、学生の私には買えない。 (Vé của nhà hát này quá đắt, một học sinh như tôi không thể nào mua nổi.)
10年ぶりに帰ってきた故郷は、あまりにも変わっていて驚いた。 (Quê hương tôi trở về sau 10 năm xa cách đã thay đổi quá nhiều khiến tôi phải kinh ngạc.)
彼の説明はあまりにも複雑で、誰も理解することができなかった。 (Lời giải thích của anh ta quá phức tạp, không một ai có thể hiểu được.)
あの二人の部屋はあまりに汚いので, 一歩も中に入りたくない。 (Căn phòng của hai người họ quá bẩn thỉu, tôi không muốn bước chân vào dù chỉ một bước.)
あまりにも突然の出来事だったので、何が起きたのか一瞬分からなかった Zebra。 (Sự việc xảy ra quá đột ngột nên trong một khoảnh khắc tôi đã không hiểu chuyện gì đang diễn ra.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần ghi nhớ vị trí đứng trong câu để không nhầm lẫn giữa hai cấu trúc cùng gốc あまり:
...[Tính từ/Động từ] + あまり: Đứng ở giữa/cuối vế 1, đóng vai trò là từ nối nguyên nhân (Vì quá... nên dẫn đến kết quả...).
あまりにも + [Tính từ/Động từ]: Đứng ở trước từ bổ nghĩa, đóng vai trò là phó từ nhấn mạnh mức độ (Quá mức...).
1. 彼の態度はあまりにも失礼だった。
Thái độ của anh ta thật là quá bất lịch sự.
2. その要求はあまりにも理不尽だ。
Yêu cầu đó thật là quá vô lý.
3. その結末はあまりにも悲しすぎた。
Cái kết đó thật là quá bi thảm.
4. 彼のやったことは、あまりにもひどい。
Việc anh ta đã làm thật là quá tàn nhẫn.
5. その事故現場は、あまりにも悲惨な光景だった。
Hiện trường vụ tai nạn đó là một cảnh tượng quá bi thảm.
6. 彼の言い訳はあまりにも見え透いていた。
Lời bào chữa của anh ta thật là quá lộ liễu.
7. その値段はあまりにも高すぎる。
Cái giá đó thật là quá đắt.
8. 彼の部屋はあまりにも汚くて、足の踏み場もなかった。
Phòng anh ta bẩn đến mức không có cả chỗ đặt chân.
9. 現実はあまりにも厳しかった。
Hiện thực thật là quá khắc nghiệt.
10. その映画はあまりにも退屈で、途中で寝てしまった。
Bộ phim đó nhàm chán đến mức tôi đã ngủ gật giữa chừng.
11. 彼の運命はあまりにも残酷だ。
Số phận của anh ấy thật là quá nghiệt ngã.
12. その知らせは、私にとってあまりにも衝撃的だった。
Tin tức đó đối với tôi thật là quá sốc.
13. 彼の言葉はあまりにも無神経で、彼女を傷つけた。
Lời nói của anh ta quá vô tâm nên đã làm tổn thương cô ấy.
14. その仕事はあまりにも単調で、すぐに飽きてしまった。
Công việc đó đơn điệu đến mức tôi đã chán ngay lập tức.
15. 彼の意見はあまりにも自己中心的だ。
Ý kiến của anh ta thật là quá ích kỷ.
16. その格差はあまりにも大きい。
Sự chênh lệch đó thật là quá lớn.
17. 彼の行動はあまりにも無責任すぎる。
Hành động của anh ta thật là quá vô trách nhiệm.
18. その試合内容はあまりにもお粗末だった。
Nội dung trận đấu đó thật là quá tệ hại.
19. 彼の説明はあまりにも曖昧で、誰も理解できなかった。
Lời giải thích của anh ta mơ hồ đến mức không ai có thể hiểu được.
20. その冗談はあまりにも悪趣味だ。
Lời nói đùa đó thật là quá thiếu tế nhị (ác ý).
21. 彼の作品は、過去の作品とあまりにも似すぎている。
Tác phẩm của anh ấy quá giống với những tác phẩm trước đây.
22. その罰は、彼の犯した罪に対してあまりにも軽すぎる。
Hình phạt đó thật là quá nhẹ so với tội ác anh ta đã gây ra.
23. 彼の考え方はあまりにも古すぎる。
Cách suy nghĩ của anh ta thật là quá cổ hủ.
24. その建物はあまりにも古くて、いつ壊れてもおかしな゙い。
Tòa nhà đó cũ đến mức có sập lúc nào cũng không lạ.
25. 彼の知識はあまりにも偏っている。
Kiến thức của anh ta thật là quá phiến diện.
26. そのニュースはあまりにも突然で、信じることができなかった。
Tin tức đó quá đột ngột nên tôi không thể tin được.
27. 彼の計画はあまりにも無謀だ。
Kế hoạch của anh ta thật là quá liều lĩnh.
28. その仕事は私にはあまりにも荷が重い。
Công việc đó đối với tôi thật là quá nặng nề.
29. 彼の発言はあまりにも軽率だった。
Phát ngôn của anh ta thật là quá thiếu suy nghĩ.
30. その規則はあまりにも厳しすぎて、誰も守れない。
Quy tắc đó nghiêm khắc đến mức không ai có thể tuân thủ được.
31. 彼の描く未来はあまりにも悲観的だ。
Tương lai anh ta vẽ ra thật là quá bi quan.
32. その料理はあまりにもまずくて、一口しか食べられなかった。
Món ăn đó dở đến mức tôi chỉ ăn được một miếng.
33. 彼のうそはあまりにも稚拙だった。
Lời nói dối của anh ta thật là quá vụng về.
34. その結論はあまりにも性急すぎる。
Kết luận đó thật là quá vội vàng.
35. 彼の扱いはあまりにも不公平だ。
Cách đối xử với anh ta thật là quá bất công.
36. その物語の展開はあまりにも都合が良すずぎる。
Diễn biến của câu chuyện đó thuận lợi một cách phi lý.
37. 彼の服装は、その場にあまりにも不釣り合いだった。
Trang phục của anh ta thật là quá không phù hợp với hoàn cảnh đó.
38. その事件の真相はあまりにも恐ろしいものだった。
Chân tướng của vụ án đó là một thứ thật quá khủng khiếp.
39. 彼の態度の変化はあまりにも急だった。
Sự thay đổi thái độ của anh ta thật là quá đột ngột.
40. そのシステムはあまりにも複雑で、使いこなせない。
Hệ thống đó phức tạp đến mức tôi không thể sử dụng thành thạo được.
41. 彼の期待はあまりにも大きすぎて、プレッシャーに感じた。
Kỳ vọng của anh ấy lớn đến mức tôi cảm thấy áp lực.
42. その仕事量は、一人でこなすにはあまりにも多すずぎる。
Khối lượng công việc đó thật là quá nhiều để một người xử lý.
43. 彼の言葉はあまりにも冷たかった。
Lời nói của anh ta thật là quá lạnh lùng.
44. その映画の結末はあまりにもあっけなかった。
Cái kết của bộ phim đó thật là quá chóng vánh.
45. 彼の失敗はあまりにも大きな代償を伴った。
Thất bại của anh ta đi kèm với một cái giá quá đắt.
46. 彼女の身の上話はあまりにも不幸で、聞いていられなかった。
Câu chuyện đời cô ấy bất hạnh đến mức tôi không thể nghe nổi.
47. その問題はあまりにも根が深い。
Vấn đề đó thật là quá ăn sâu bén rễ.
48. 彼のやったことは、許すにはあまりにも罪深い。
Việc anh ta đã làm tội lỗi đến mức khó lòng tha thứ.
49. その光景は、正視するにはあまりにも痛ましいものだった。
Cảnh tượng đó đau lòng đến mức khó có thể nhìn thẳng vào.
50. 彼の理論はあまりにも非現実的で、誰も相手にしなかった。
Lý thuyết của ông ấy phi thực tế đến mức không ai thèm để ý.