Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Giao Thông

交通(こうつう)

Giao thông
Di Động

移動(いどう)

Di chuyển
Giao Thông Cơ Quan

交通機関(こうつうきかん)

Phương tiện giao thông
Tư Thiết

私鉄(してつ)

Đường sắt tư nhân

ジェット()

Máy bay phản lực
Thời Tốc

時速(じそく)

Tốc độ trên giờ
Đạo Lộ

道路(どうろ)

Đường sá
Hoành Đoạn Bộ Đạo

横断歩道(おうだんほどう)

Vạch kẻ đường cho người đi bộ
 

ガードレール

Thanh chắn đường
Tín Hiệu

信号(しんごう)

Đèn tín hiệu
Tiêu Thức

標識(ひょうしき)

Biển báo
Thập Tự Lộ

十字路(じゅうじろ)

Ngã tư
 

Uターン

Quay đầu xe
Thông Hành Chỉ

通行止め(つうこうどめ)

Cấm đi lại
Hồi Đạo

回り道(まわりみち)

Đường vòng
Viễn Hồi

遠回り(とおまわり)

Đi đường vòng xa
Đạo Thuận

道順(みちじゅん)

Lộ trình đường đi
Đồ Bộ

徒歩(とほ)

Đi bộ
Trợ Thủ Tịch

助手席(じょしゅせき)

Ghế phụ cạnh tài xế
Cấp

(きゅう)ブレーキ

Phanh gấp
Xa Luân

車輪(しゃりん)

Bánh xe
Thời Khắc Biểu

時刻表(じこくひょう)

Lịch trình thời gian
 

ラッシュ

Giờ cao điểm
Xa Chưởng

車掌(しゃしょう)

Nhân viên soát vé trên tàu
Điếu Cách

()(かわ)

Tay vịn trên xe buýt tàu điện
Thừa Xa Khoán

乗車券(じょうしゃけん)

Vé tàu xe
Thông Quá

通過(つうか)

Đi qua đi vượt
Thừa Việt

()()

Đi quá ga cần xuống động từ
Thừa Việt

()()

Việc đi quá ga cần xuống danh từ
Thừa Quá

()(すご)

Bỏ lỡ ga do ngủ quên hoặc không chú ý
Thừa Kế

()i()

Đổi chuyến tàu xe
Thoát Tuyến

脱線(だっせん)

Trật bánh đường ray
Nhân Thông

人通り(ひとどおり)

Người đi lại trên đường
Hành Lai

()()

Qua lại dữ dội danh từ
Hành Quy

()ki(かえ)

Lượt đi và lượt về
Phóng

(おとず)れる

Ghé thăm địa danh
Dẫn Quy

()(かえ)

Quay trở lại giữa chừng
Thông

(とお)りかかかる

Tình cờ đi ngang qua
Hoành Thiết

横切(よこぎ)

Băng qua đường
Sát Viễn Viết

()(ちが)

Đi lướt qua ngược chiều nhau
Tiền Tiến

前進(ぜんしん)

Tiến lên phía trước
Di

(うつ)

Chuyển dịch sang nơi khác
Lưu

(とど)まる

Dừng lại đọng lại

()

Ghé qua sát lại tự động từ

()せる

Tấp xe sát lề tha động từ
Cận Kí

近寄(ちかよ)

Tiến sát lại gần
Tiếp Cận

接近(せっきん)

Tiếp cận lại gần
Thoái

退()

Tránh ra chỗ khác tự động từ
Thoái

退()ける

Dịch chuyển chướng ngại vật ra tha động từ
 

ずらす

Dịch chuyển thời gian hoặc vị trí
 

それる

Lệch hướng chệch mục tiêu
Tị

()ける

Tránh né vật nguy hiểm
Xuất Nhập

出入り(でいり)

Việc ra vào liên tục
Trì 込

()()

Mang hành lý vào trong động từ
Trì 込

持ち()()

Hành vi mang đồ vào trong danh từ
Thượng Kinh

上京(じょうきょう)

Đi lên thủ đô Tokyo làm việc học tập
Hành Phương

行方(ゆくえ)

Tung tích hướng đi của sự vật

MẪU NGỮ PHÁP: ~あまり / ~のあまり

Ý nghĩa

Vì quá... nên...

Do cực kỳ... dẫn đến kết quả là...

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân - kết quả mang tính chất: Do mức độ của cảm xúc, trạng thái ở vế trước quá cao, quá mãnh liệt, dẫn đến một kết quả không bình thường hoặc ngoài ý muốn ở vế sau.

Đặc điểm của vế trước: Thường là các từ biểu thị cảm xúc, tâm trạng mạnh mẽ của con người (như lo lắng, vui sướng, tức giận, đau buồn, căng thẳng) hoặc các danh từ/tính từ chỉ trạng thái mức độ (như bận rộn, mệt mỏi).

Đặc điểm của vế sau: Hầu hết luôn dẫn đến một kết quả tiêu cực, không tốt, hoặc một trạng thái bất thường (ví dụ: ngất xỉu, bật khóc, đổ bệnh, làm sai...). Vế sau tuyệt đối không thể hiện ý chí, mệnh lệnh, rủ rê hay cầu khiến của người nói.

Văn phong: Đây là cấu trúc trang trọng, thường xuất hiện nhiều trong văn viết, tiểu thuyết hoặc các bài phát biểu.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

Động từ: 緊張する 緊張するあまり / 緊張したあまり

Tính từ đuôi i: 嬉しい 嬉しさのあまり (Chuyển sang danh từ chỉ mức độ)

Tính từ đuôi na: 心配な 心配なあまり

Danh từ: 驚き 驚きのあまり

Ví dụ minh họa

合格発表の画面を見た彼女は、嬉しさのあまりその場で飛び上がった。 (Nhìn thấy màn hình thông báo đỗ, vì quá vui sướng nên cô ấy đã nhảy cẫng lên ngay tại chỗ.)

スピーチコンテストの本番で、緊張するあまり頭の中が真っ白になってしまった。 (Trong buổi thi hùng biện, vì quá căng thẳng nên đầu óc tôi đã hoàn toàn trống rỗng.)

子どもの将来を心配するあまり、つい厳しく叱りすぎてしまった。 (Do quá lo lắng cho tương lai của con cái nên tôi đã lỡ lời mắng mỏ quá nghiêm khắc.)

彼は連日の激務による疲労のあまり、ついに会社で倒れてしまった。 (Vì quá mệt mỏi do công việc nặng nề kéo dài liên tục nhiều ngày, anh ấy cuối cùng đã đổ gục ngay tại công ty.)

母は祖父の突然の訃報を聞き、驚きのあまり言葉を失った。 (Mẹ tôi nghe tin ông nội đột ngột qua đời, vì quá bàng hoàng kinh ngạc nên đã không thốt nên lời.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các mẫu câu chỉ nguyên nhân - kết quả mức độ khác ở trình độ N2:

~あまり: Kết quả vế sau luôn là kết quả tiêu cực, bất thường xuất hiện một cách tự nhiên (Không kiểm soát được hành động vì cảm xúc quá mạnh).

~のことだから: Dự đoán hành động dựa trên tính cách của một người (Vì là người đó nên chắc chắn...).

~からには: Vì một khi đã làm điều này, thì vế sau mang ý chí bắt buộc phải làm tiếp việc tương xứng (Một khi đã hứa thì phải làm).

 

 

1. よろこびのあまり、かれはそのでびがった。

Vì quá vui mừng, anh ấy đã nhảy cẫng lên tại chỗ.

2. うれしさのあまり、なみだがあふれてきた。

Vì quá sung sướng, nước mắt tôi đã trào ra.

3. 感激かんげきのあまり、言葉ことばうしなった。
Vì quá cảm kích, tôi đã không nói nên lời.
4. 興奮こうふんのあまり、昨夜さくや一睡いっすいもできなかった。
Vì quá phấn khích, tối qua tôi đã không ngủ được chút nào.
5. 合格通知ごうかくつうちり、よろこびのあまり大声おおごえでさけんでしまった。
Khi nhận được giấy báo trúng tuyển, vì quá vui mừng tôi đã hét lớn.
6. 彼女かのじょからのプレゼントに、うれしさのあまりかれきしめた。
Vì quá vui sướng với món quà từ cô ấy, cô ấy đã ôm chầm lấy anh ấy.
7. 素晴すばらしい演奏えんそうに、感激かんげきのあまりただつくくしていた。
Vì quá cảm kích trước màn trình diễn tuyệt vời, tôi chỉ biết đứng lặng người.
8. 試合しあい勝利しょうりし、興奮こうふんのあまり監督かんとく胴上どうあげした。
Giành chiến thắng trong trận đấu, vì quá phấn khích họ đã tung hô huấn luyện viên.
9. かれよろこびのあまり、何回なんかいもガッツポーズをかえした。
Vì quá vui mừng, anh ấy đã liên tục lặp lại tư thế chiến thắng.
10. まご誕生たんじょうに、祖父そふうれしさのあまり相好そうごうくずした。
Khi cháu chào đời, người ông vì quá sung sướng đã cười toe toét.
11. あこがれの歌手かしゅえて、感激かんげきのあまりサインをもらうのをわすれた。
Gặp được ca sĩ mình ngưỡng mộ, vì quá cảm kích tôi đã quên cả xin chữ ký.
12. かれ興奮こうふんのあまり、はなしがまとまっていなかった。
Vì quá phấn khích, câu chuyện của anh ấy không được mạch lạc.
13. かれよろこぶあまり、そのでおどした。
Anh ấy vui đến mức đã bắt đầu nhảy múa tại chỗ.
14. 彼女かのじょうれしさのあまり、その手紙てがみ何回なんかいかえした。
Vì quá sung sướng, cô ấy đã đọc đi đọc lại bức thư đó nhiều lần.
15. 観客かんきゃく感激かんげきのあまり、スタンティ゙ングオベーションをおくった。
Khán giả vì quá cảm kích đã đứng dậy vỗ tay nhiệt liệt.
16. かれ興奮こうふんするあまり、こえがうわずっていた。
Anh ấy phấn khích đến mức giọng nói trở nên cao vút.
17. かれよろこびのあまり、そのらせを家族全員かぞくぜんいん電話でんわしてまわった。
Vì quá vui mừng, anh ấy đã gọi điện báo tin cho tất cả mọi người trong gia đình.
18. 彼女かのじょうれしさのあまり、ほおあからめた。
Vì quá sung sướng, má cô ấy đã ửng hồng.
19. かれ感激かんげきするあまり、ただただなみだながすばかりだった。
Anh ấy cảm kích đến mức chỉ biết rơi nước mắt.
20. 子供こどもたちは興奮こうふんのあまり、なかな゙寝付ねつこうとしなかった。
Bọn trẻ vì quá phấn khích nên mãi không chịu đi ngủ.
21. かれよろこぶあまり、相手あいてかたつよたたいた。
Anh ấy vui đến mức đã vỗ mạnh vào vai đối phương.
22. 彼女かのじょはサプライズにうれしさのあまり、言葉ことばがなかった。
Vì quá vui sướng trước sự bất ngờ, cô ấy đã không nói nên lời.
23. かれ息子むすこ成長せいちょう感激かんげきのあまり、ほそめた。
Vì quá cảm kích trước sự trưởng thành của con trai, anh ấy đã nheo mắt lại vì trìu mến.
24. かれ興奮こうふんするあまり、椅子いすからころげちそうになった。
Anh ấy phấn khích đến mức suýt ngã khỏi ghế.
25. かれよろこびのあまり、そのことをわすれていた。
Vì quá vui mừng, anh ấy đã quên mất chuyện đó.
26. 彼女かのじょうれきするあまり、化粧けしょうがすっかりちてしまった。
Cô ấy khóc vì vui sướng nhiều đến mức lớp trang điểm trôi sạch.
27. かれ長年ながねんゆめがかない、感激かんげきのあまりそのにへたりんだ。
Ước mơ bao năm đã thành hiện thực, anh ấy vì quá cảm kích đã khuỵu xuống tại chỗ.
28. 彼女かのじょ興奮こうふんのあまり、一晩中ひとばんじゅうそのはなしをしつづけた。
Vì quá phấn khích, cô ấy đã nói về chuyện đó suốt cả đêm.
29. かれよろこぶあまり、まわりがえなくなっていた。
Anh ấy vui đến mức không còn nhìn thấy gì xung quanh nữa.
30. 彼女かのじょうれしさのあまり、スキップしな゙がらかえった。
Vì quá sung sướng, cô ấy đã vừa nhảy chân sáo vừa đi về nhà.
31. おどろきのあまり、っていたグラスをとしてしまった。
Vì quá kinh ngạc, tôi đã làm rơi chiếc cốc đang cầm.
32. ショックのあまり、そのすわんでしまった。
Vì quá sốc, tôi đã ngồi sụp xuống tại chỗ.
33. かれおどろきのあまり、くちけたままかたまった。
Vì quá kinh ngạc, anh ấy đã đứng hình há hốc miệng.
34. 突然とつぜんなことに、おどろくあまりこえなかった。
Vì sự việc đột ngột, tôi kinh ngạc đến mức không thốt nên lời.
35. 彼女かのじょはショックのあまり、数日間食事すうじつかんしょくじのどとおらなかった。
Vì quá sốc, cô ấy đã không nuốt nổi cơm trong vài ngày.
36. かれおどろきのあまり、二度見にどみしてしまった。
Vì quá kinh ngạc, anh ấy đã phải nhìn lại lần thứ hai.
37. そのニュースをいて、ショックのあまりあたまがしろになった。
Nghe tin đó, vì quá sốc đầu óc tôi trở nên trống rỗng.
38. かれおどろくあまり、ただただくびよこるばかりだった。
Anh ấy kinh ngạc đến mức chỉ biết lắc đầu lia lịa.
39. 彼女かのじょはあまりのおどろきに、心臓しんぞうがまるかとおもった。
Cô ấy kinh ngạc đến mức tưởng tim mình ngừng đập.
40. かれはショックのあまり、そのあと記憶きおくが曖昧あいまいだ。
Vì quá sốc, ký ức sau đó của anh ấy rất mơ hồ.
41. かれおどろきのあまり、椅子いすからびがった。
Vì quá kinh ngạc, anh ấy đã nhảy dựng lên khỏi ghế.
42. 彼女かのじょしんじられない光景こうけいに、ショックのあまり言葉ことばうしなった。
Trước cảnh tượng không thể tin nổi, cô ấy sốc đến mức không nói nên lời.
43. かれおどろくあまり、相手あいて名前なまえをどわすれしてしまった。
Anh ấy kinh ngạc đến mức quên bẵng mất tên đối phương.
44. 彼女かのじょ突然とつぜん指名しめいに、おどろきのあまり返事へんじができなかった。
Bị chỉ định bất ngờ, cô ấy kinh ngạc đến mức không thể trả lời.
45. かれはショックをけるあまり、数日間寝込すうじつかんねこんでしまった。
Anh ấy sốc đến mức đã nằm liệt giường vài ngày.
46. かれおどろきのあまり、自分じぶんかどこにいるのかからなくなった。
Vì quá kinh ngạc, anh ấy đã không biết mình đang ở đâu.
47. 彼女かのじょはあまりのショックに、ただなみだながすことしかできなかった。
Cô ấy sốc đến mức chỉ biết rơi nước mắt.
48. かれおどろくあまり、おかしなこえしてしまった。
Anh ấy kinh ngạc đến mức đã phát ra một tiếng kêu kỳ lạ.
49. 彼女かのじょおどろきのあまり、っていたほんさかさまにんでいた。
Vì quá kinh ngạc, cô ấy đã đọc ngược cuốn sách đang cầm trên tay.
50. かれ親友しんゆう裏切うらぎりに、ショックのあまり人間不信にんげんふしんおちいった。
Vì cú sốc bị bạn thân phản bội, anh ấy đã rơi vào tình trạng mất niềm tin vào con người.
 

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: あまりにも / あまりに

Ý nghĩa

Quá...

Quá mức chịu đựng / Vượt quá mức bình thường

Cách dùng

Đây là một phó từ (副詞) được đặt ở đầu hoặc giữa câu để nhấn mạnh mức độ cực kỳ cao, vượt quá giới hạn bình thường của một trạng thái hoặc tính chất nào đó.

Cấu trúc này thể hiện thái độ kinh ngạc, bất ngờ, hoặc than vãn, bất mãn của người nói khi đối diện với một sự việc vượt ngoài sức tưởng tượng của mình.

Sự khác biệt giữa vế sau của 「あまりにも」 và 「~あまり」:

Mẫu câu trước bạn học (~あまり) bắt buộc vế sau phải dẫn đến một hành động bất thường hoặc kết quả tiêu cực (Ví dụ: Vì quá tức giận nên đã đập bàn).

Còn với phó từ あまりにも, vế sau chỉ đơn thuần là nhấn mạnh tính chất của sự việc mà không bắt buộc phải có hệ quả kèm theo (Ví dụ: Đề thi này quá khó).

Cấu trúc

Tính từ đuôi i: あまりにも + 高い あまりにも高い (Quá đắt)

Tính từ đuôi na: あまりにも + 綺麗な あまりにも綺麗な (Quá đẹp)

Động từ (thường là động từ chỉ trạng thái, tâm trạng): あまりにも + 変わった あまりにも変わった (Thay đổi quá nhiều)

Ví dụ minh họa

この劇場のチケットはあまりにも高くて、学生の私には買えない。 (Vé của nhà hát này quá đắt, một học sinh như tôi không thể nào mua nổi.)

10年ぶりに帰ってきた故郷は、あまりにも変わっていて驚いた。 (Quê hương tôi trở về sau 10 năm xa cách đã thay đổi quá nhiều khiến tôi phải kinh ngạc.)

彼の説明はあまりにも複雑で、誰も理解することができなかった。 (Lời giải thích của anh ta quá phức tạp, không một ai có thể hiểu được.)

あの二人の部屋はあまりに汚いので, 一歩も中に入りたくない。 (Căn phòng của hai người họ quá bẩn thỉu, tôi không muốn bước chân vào dù chỉ một bước.)

あまりにも突然の出来事だったので、何が起きたのか一瞬分からなかった Zebra。 (Sự việc xảy ra quá đột ngột nên trong một khoảnh khắc tôi đã không hiểu chuyện gì đang diễn ra.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần ghi nhớ vị trí đứng trong câu để không nhầm lẫn giữa hai cấu trúc cùng gốc あまり:

...[Tính từ/Động từ] + あまり: Đứng ở giữa/cuối vế 1, đóng vai trò là từ nối nguyên nhân (Vì quá... nên dẫn đến kết quả...).

あまりにも + [Tính từ/Động từ]: Đứng ở trước từ bổ nghĩa, đóng vai trò là phó từ nhấn mạnh mức độ (Quá mức...).

 

1. かれ態度たいどはあまりにも失礼しつれいだった。
Thái độ của anh ta thật là quá bất lịch sự.
2. その要求ようきゅうはあまりにも理不尽りふじんだ。
Yêu cầu đó thật là quá vô lý.
3. その結末けつまつはあまりにもかなしすぎた。
Cái kết đó thật là quá bi thảm.
4. かれのやったことは、あまりにもひどい。
Việc anh ta đã làm thật là quá tàn nhẫn.
5. その事故現場じこげんばは、あまりにも悲惨ひさん光景こうけいだった。
Hiện trường vụ tai nạn đó là một cảnh tượng quá bi thảm.
6. かれわけはあまりにもいていた。
Lời bào chữa của anh ta thật là quá lộ liễu.
7. その値段ねだんはあまりにもたかすぎる。
Cái giá đó thật là quá đắt.
8. かれ部屋へやはあまりにもきたなくて、あしもなかった。
Phòng anh ta bẩn đến mức không có cả chỗ đặt chân.
9. 現実げんじつはあまりにもきびしかった。
Hiện thực thật là quá khắc nghiệt.
10. その映画えいがはあまりにも退屈たいくつで、途中とちゅうでてしまった。
Bộ phim đó nhàm chán đến mức tôi đã ngủ gật giữa chừng.
11. かれ運命うんめいはあまりにも残酷ざんこくだ。
Số phận của anh ấy thật là quá nghiệt ngã.
12. そのらせは、わたしにとってあまりにも衝撃的しょうげきてきだった。
Tin tức đó đối với tôi thật là quá sốc.
13. かれ言葉ことばはあまりにも無神経むしんけいで、彼女かのじょきずつけた。
Lời nói của anh ta quá vô tâm nên đã làm tổn thương cô ấy.
14. その仕事しごとはあまりにも単調たんちょうで、すぐにきてしまった。
Công việc đó đơn điệu đến mức tôi đã chán ngay lập tức.
15. かれ意見いけんはあまりにも自己中心的じこちゅうしんてきだ。
Ý kiến của anh ta thật là quá ích kỷ.
16. その格差かくさはあまりにもおおきい。
Sự chênh lệch đó thật là quá lớn.
17. かれ行動こうどうはあまりにも無責任むせきにんすぎる。
Hành động của anh ta thật là quá vô trách nhiệm.
18. その試合内容しあいないようはあまりにもお粗末そまつだった。
Nội dung trận đấu đó thật là quá tệ hại.
19. かれ説明せつめいはあまりにも曖昧あいまいで、だれ理解りかいできなかった。
Lời giải thích của anh ta mơ hồ đến mức không ai có thể hiểu được.
20. その冗談じょうだんはあまりにも悪趣味あくしゅみだ。
Lời nói đùa đó thật là quá thiếu tế nhị (ác ý).
21. かれ作品さくひんは、過去かこ作品さくひんとあまりにもすぎている。
Tác phẩm của anh ấy quá giống với những tác phẩm trước đây.
22. そのばつは、かれおかしたつみたいしてあまりにもかるすぎる。
Hình phạt đó thật là quá nhẹ so với tội ác anh ta đã gây ra.
23. かれ考え方かんがえかたはあまりにもふるすぎる。
Cách suy nghĩ của anh ta thật là quá cổ hủ.
24. その建物たてものはあまりにもふるくて、いつこわれてもおかしな゙い。
Tòa nhà đó cũ đến mức có sập lúc nào cũng không lạ.
25. かれ知識ちしきはあまりにもかたよっている。
Kiến thức của anh ta thật là quá phiến diện.
26. そのニュースはあまりにも突然とつぜんで、しんじることができなかった。
Tin tức đó quá đột ngột nên tôi không thể tin được.
27. かれ計画けいかくはあまりにも無謀むぼうだ。
Kế hoạch của anh ta thật là quá liều lĩnh.
28. その仕事しごとわたしにはあまりにもがおもい。
Công việc đó đối với tôi thật là quá nặng nề.
29. かれ発言はつげんはあまりにも軽率けいそつだった。
Phát ngôn của anh ta thật là quá thiếu suy nghĩ.
30. その規則きそくはあまりにもきびしすぎて、だれまもれない。
Quy tắc đó nghiêm khắc đến mức không ai có thể tuân thủ được.
31. かれえが未来みらいはあまりにも悲観的ひかんてきだ。
Tương lai anh ta vẽ ra thật là quá bi quan.
32. その料理りょうりはあまりにもまずくて、一口ひとくちしかべられなかった。
Món ăn đó dở đến mức tôi chỉ ăn được một miếng.
33. かれのうそはあまりにも稚拙ちせつだった。
Lời nói dối của anh ta thật là quá vụng về.
34. その結論けつろんはあまりにも性急せいきゅうすぎる。
Kết luận đó thật là quá vội vàng.
35. かれあつかいはあまりにも不公平ふこうへいだ。
Cách đối xử với anh ta thật là quá bất công.
36. その物語ものがたり展開てんかいはあまりにも都合つごうがすずぎる。
Diễn biến của câu chuyện đó thuận lợi một cách phi lý.
37. かれ服装ふくそうは、そのにあまりにも不釣ふついだった。
Trang phục của anh ta thật là quá không phù hợp với hoàn cảnh đó.
38. その事件じけん真相しんそうはあまりにもおそろしいものだった。
Chân tướng của vụ án đó là một thứ thật quá khủng khiếp.
39. かれ態度たいど変化へんかはあまりにもきゅうだった。
Sự thay đổi thái độ của anh ta thật là quá đột ngột.
40. そのシステムはあまりにも複雑ふくざつで、使つかいこなせない。
Hệ thống đó phức tạp đến mức tôi không thể sử dụng thành thạo được.
41. かれ期待きたいはあまりにもおおきすぎて、プレッシャーにかんじた。
Kỳ vọng của anh ấy lớn đến mức tôi cảm thấy áp lực.
42. その仕事量しごとりょうは、一人ひとりでこなすにはあまりにもおおすずぎる。
Khối lượng công việc đó thật là quá nhiều để một người xử lý.
43. かれ言葉ことばはあまりにもつめたかった。
Lời nói của anh ta thật là quá lạnh lùng.
44. その映画えいが結末けつまつはあまりにもあっけなかった。
Cái kết của bộ phim đó thật là quá chóng vánh.
45. かれ失敗しっぱいはあまりにもおおきな代償だいしょうともった。
Thất bại của anh ta đi kèm với một cái giá quá đắt.
46. 彼女かのじょの上ばなしはあまりにも不幸ふこうで、いていられなかった。
Câu chuyện đời cô ấy bất hạnh đến mức tôi không thể nghe nổi.
47. その問題もんだいはあまりにもがふかい。
Vấn đề đó thật là quá ăn sâu bén rễ.
48. かれのやったことは、ゆるすにはあまりにも罪深つみぶかい。
Việc anh ta đã làm tội lỗi đến mức khó lòng tha thứ.
49. その光景こうけいは、正視せいしするにはあまりにもいたましいものだった。
Cảnh tượng đó đau lòng đến mức khó có thể nhìn thẳng vào.
50. かれ理論りろんはあまりにも非現実的ひげんじつてきで、だれ相手あいてにしなかった。
Lý thuyết của ông ấy phi thực tế đến mức không ai thèm để ý.