| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Độc |
読む |
Đọc |
| Thư |
書く |
Viết |
| Văn |
聞く |
Nghe |
| Văn Thư |
文書 |
Văn bản |
| Văn Hiến |
文献 |
Tài liệu tham khảo |
| Độc |
読み |
Cách đọc |
| Thư Thượng |
書き上げる |
Viết xong |
| Thư Thủ |
書き取る |
Ghi chép lại động từ |
| Thư Thủ |
書き取り |
Việc chính tả danh từ |
| Thư Trực |
書き直す |
Viết lại sửa lại |
| Thư Lưu |
書き留める |
Ghi chép lưu lại |
| Miêu |
描く |
Phác họa vẽ |
| Biểu Thị |
表示 |
Hiển thị |
| Đầu Thư |
投書 |
Thư bạn đọc gửi đến |
| Thôi Tiến Trạng |
推薦状 |
Thư giới thiệu tiến cử |
| Văn Thủ |
聞き手 |
Người nghe |
| Văn Ly |
聞き逃す |
Bỏ sót không nghe được |
| Vấn Hợp |
問い合わせる |
Liên hệ hỏi thăm động từ |
| Vấn Hợp |
問い合わせ |
Nơi giải đáp thắc mắc danh từ |
| Thoại Đề |
話題 |
Chủ đề câu chuyện |
| Ngôn |
言いかける |
Định nói bắt đầu nói |
| Thoại |
話しかける |
Bắt chuyện mở lời với ai đó |
| Hô |
呼びかける |
Kêu gọi hô hào công chúng |
| Nhiếp |
囁く |
Thì thầm nhỏ nhẹ |
| Phát Ngôn |
発言 |
Phát biểu ý kiến |
| Diễn Thuyết |
演説 |
Diễn thuyết hùng biện |
| Thoại Hợp |
話し合う |
Thảo luận bàn bạc động từ |
| Thoại Hợp |
話し合い |
Cuộc bàn bạc thảo luận danh từ |
| Luận |
論じる |
Tranh luận nghị luận |
| Luận Tranh |
論争 |
Cuộc tranh luận gay gắt |
| Giải Thuyết |
解説 |
Giải thích thuyết minh |
|
コメント |
Lời bình luận đánh giá | |
| Văn Cú |
文句 |
Lời phàn nàn chê bai |
| Ngu Si |
愚痴 |
Lời than vãn cằn nhằn |
| Bất Bình |
不平 |
Bất bình phẩm nàn oán trách |
| Nhất Ngôn |
一言 |
Vài lời ngắn gọn một câu ngắn |
| Ngôn Phó |
言付け |
Lời nhắn gửi lại cho ai đó |
| Tảo Khẩu |
早口 |
Tốc độ nói nhanh nói liến thoắng |
| Hạm |
頷く |
Gật đầu đồng tình ra hiệu |
| Thiên Hầu |
天候 |
Thời tiết bối cảnh thời tiết vùng khí hậu |
| Khoái Tình |
快晴 |
Trời quang đãng không một gợn mây |
| Tịch Lập |
夕立 |
Cơn mưa rào bất chợt xế chiều |
| Đại Vũ |
大雨 |
Mưa lớn mưa xối xả diện rộng |
|
ざあざあ |
Mưa xối xả ào ào thành tiếng lớn | |
| Lôi Lạc |
雷が落ちる |
Sét đánh sấm sét đánh thẳng xuống đất |
| Cảnh Báo |
警報 |
Cảnh báo thiên tai thời tiết nguy hiểm |
| Vụ |
霧 |
Sương mù dày đặc cản trở tầm nhìn |
| Sương |
霜 |
Lớp sương giá băng đóng trên mặt đất |
| Xuy Tuyết |
吹雪 |
Bão tuyết thổi mạnh kèm tuyết rơi |
| Thấp Khí |
湿気 |
Hơi ẩm độ ẩm không khí ẩm thấp |
| Mai Vũ Minh |
梅雨が明ける |
Hết mùa mưa kết thúc giai đoạn mưa dầm |
| Đại Khí |
大気 |
Bầu khí quyển bao quanh trái đất |
| Khí Áp |
気圧 |
Áp suất khí quyển áp lực không khí |
| Cao Khí Áp |
高気圧 |
Vùng áp cao thời tiết đẹp quang đãng |
| Đê Khí Áp |
低気圧 |
Vùng áp thấp dễ gây mưa và giông bão |
| Ôn Noãn |
温暖 |
Ấm áp dễ chịu ôn hòa về thời tiết |
| Ôn Đới |
温帯 |
Vùng ôn đới khu vực khí hậu ôn hòa |
| Hàn Đới |
寒帯 |
Vùng hàn đới khu vực khí hậu lạnh giá |
| Nhiệt Đới |
熱帯 |
Vùng nhiệt đới khu vực khí hậu nóng ẩm |
MẪU NGỮ PHÁP: ~たところ
Ý nghĩa
Sau khi thử làm... thì nhận được kết quả là...
Khi vừa mới làm... thì thấy...
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để diễn tả một chuỗi sự kiện mang tính chất: Sau khi người nói thực hiện một hành động (mang tính thử nghiệm, tìm hiểu) ở vế trước, thì một kết quả hoặc một sự thật mới (mà trước đó không biết) đã xuất hiện hoặc được nhận ra ở vế sau.
Đặc điểm của vế sau: Luôn luôn là một sự thật khách quan, một kết quả ngoài thực tế, không phụ thuộc vào ý chí của người nói. Vế sau thường sử dụng các động từ chỉ sự nhận biết hoặc kết quả như 「~わかった」 (biết được), 「~だった」 (là...), 「~てくれた」 (đã làm cho...).
Lưu ý quan trọng: Vì vế sau là kết quả xảy ra ngoài dự kiến hoặc mang tính khách quan, nên vế sau tuyệt đối không đi với các câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh, rủ rê hay cầu khiến (không dùng ~てください, ~ましょう, ~たい).
Văn phong: Cấu trúc này dùng được cho cả văn viết lẫn văn nói trang trọng.
Cấu trúc
Động từ nhóm 1: 聞く 聞いたところ
Động từ nhóm 2: 調べる 調べたところ
Động từ nhóm 3: 相談する 相談したところ
Ví dụ minh họa
病院で検査を受けたところ、幸いどこも異常はなかった。 (Sau khi tiến hành kiểm tra ở bệnh viện, thật may mắn là không có bất kỳ bất thường nào cả.)
新しいパソコンの使い方をメーカーに問い合わせたところ、親切に教えてくれた。 (Khi tôi liên hệ hỏi nhà sản xuất về cách sử dụng chiếc máy tính mới, họ đã hướng dẫn cho tôi rất tận tình.)
久しぶりに故郷の友人に電話をしてみたところ、相手も私のことを思い出して喜んでくれた Crane。 (Sau khi thử gọi điện cho người bạn ở quê sau bao năm xa cách, cậu ấy cũng nhớ ra tôi và tỏ ra rất vui mừng.)
その本を読んでみたところ、想像以上に内容が深く, 感銘を受けた。 (Sau khi đọc thử cuốn sách đó, tôi nhận thấy nội dung sâu sắc hơn tưởng tượng và cảm thấy rất ấn tượng.)
新しい方針について部下たちに意見を求めたところ、多くの反対意見が出された。 (Khi tôi lấy ý kiến của cấp dưới về phương châm mới, đã có rất nhiều ý kiến phản đối được đưa ra.)
Lưu ý phân biệt
Học viên rất dễ nhầm lẫn cấu trúc này với mẫu câu mang ý nghĩa thời gian gần giống nhau:
~たところ: Nhấn mạnh vào kết quả, sự thật nhận được sau khi thực hiện hành động (Sau khi làm A thì biết được kết quả B).
~たばかり: Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra cách thời điểm nói không lâu theo cảm nhận chủ quan (Tôi vừa mới ăn cơm xong).
~たら: Cấu trúc điều kiện "Nếu... / Sau khi..." dùng rộng rãi, vế sau có thể đi kèm với câu mệnh lệnh, ý chí (Nếu đến nơi thì hãy gọi cho tôi).
1. インターネットで調べたところ、その店はすでに閉店していた。
Sau khi tra cứu trên internet, tôi mới biết cửa hàng đó đã đóng cửa rồi.
2. 天気予報を確認したところ、明日は一日中雨らしい。
Vừa xác nhận dự báo thời tiết xong thì thấy bảo ngày mai sẽ mưa cả ngày.
3. 彼の経歴を調べたところ、驚くべき事実が判明した。
Khi tìm hiểu về lý lịch của anh ta, một sự thật kinh ngạc đã được làm sáng tỏ.
4. 在庫を確認したところ、残りわずかであることがわかった。
Vừa kiểm tra kho hàng xong thì tôi biết được số lượng còn lại chỉ còn rất ít.
5. 警察が捜査したところ、新たな容疑者が浮かび上がった。
Sau khi cảnh sát điều tra, một nghi phạm mới đã lộ diện.
6. 医者に診てもらったところ、幸いにもただの風邪だった。
Sau khi được bác sĩ khám, thật may mắn là chỉ bị cảm thông thường thôi.
7. この単語の意味を辞書で引いたところ、複数の意味があった。
Khi tra nghĩa của từ này trong từ điển, tôi thấy nó có nhiều nghĩa khác nhau.
8. アンケートを集計したところ、賛成意見が多数を占めた。
Sau khi tổng hợp khảo sát, ý kiến tán thành đã chiếm đa số.
9. 彼の部屋を捜索したところ、事件の証拠が見つかった。
Khi khám xét phòng của anh ta, cảnh sát đã tìm thấy bằng chứng của vụ án.
10. レントゲンを撮ったところ、骨に異常はないとのことだった。
Sau khi chụp X-quang, bác sĩ nói rằng không có gì bất thường ở xương cả.
11. 会社の経営状況を分析したところ、いくつかの問題点が明らかになった。
Sau khi phân tích tình hình kinh doanh của công ty, một vài vấn đề đã được làm rõ.
12. 彼のSNSを見たところ、海外旅行を楽しんでいるようだった。
Vừa xem mạng xã hội của anh ấy xong, có vẻ như anh ấy đang tận hưởng chuyến du lịch nước ngoài.
13. 戸籍を調べたところ、遠い親戚であることがわかった。
Sau khi kiểm tra hộ tịch, tôi mới biết chúng tôi là họ hàng xa.
14. この製品のレビューを読んだところ、評価が非常に高かった。
Khi đọc đánh giá về sản phẩm này, tôi thấy mức độ đánh giá cực kỳ cao.
15. 彼の持ち物を調べたところ、身元を示すものは何もなかった。
Sau khi kiểm tra đồ đạc của anh ta, không có vật gì cho thấy nhân thân của anh ta cả.
16. 犯行現場を検証したところ、第三者の指紋が見つかった。
Khi kiểm chứng hiện trường vụ án, cảnh sát đã tìm thấy dấu vân tay của bên thứ ba.
17. 古いアルバムを開いたところ、忘れていた写真がたくさん出てきた。
Vừa mở cuốn album cũ ra, rất nhiều bức ảnh tôi đã quên bỗng hiện ra.
18. 彼のパソコンを調べたところ、ハッキングされた形跡があった。
Khi kiểm tra máy tính của anh ấy, người ta thấy có dấu vết bị xâm nhập (hack).
19. この土地の歴史を調べたところ、昔は処刑場だったらしい。
Sau khi tìm hiểu lịch sử vùng đất này, nghe nói ngày xưa nó từng là pháp trường.
20. 顧客データを分析したところ、新たなニーズが見えてきた。
Sau khi phân tích dữ liệu khách hàng, những nhu cầu mới đã bắt đầu lộ rõ.
21. 説明書を読んだところ、使い方は意外に簡単だった。
Sau khi đọc sách hướng dẫn, tôi thấy cách sử dụng đơn giản đến bất ngờ.
22. 彼の体温を測ったところ、39度の高熱だった。
Vừa đo nhiệt độ cho anh ấy xong thì thấy anh ấy đang sốt cao tới 39 độ.
23. 会社の財務諸表を確認したところ、経営は火の車だった。
Khi kiểm tra báo cáo tài chính của công ty, tôi thấy tình hình kinh doanh đang cực kỳ bết bát (nợ nần chồng chất).
24. この水の成分を分析したところ、人体に有害な物質が含まれていた。
Sau khi phân tích thành phần nước này, người ta phát hiện nó chứa chất có hại cho cơ thể người.
25. 彼の血圧を測ったところ、危険な数値を示していた。
Vừa đo huyết áp cho anh ta xong, kết quả cho thấy chỉ số đang ở mức nguy hiểm.
26. このウイルスの遺伝子を解析したところ、新種であることが判明した。
Sau khi giải mã gen của virus này, các nhà khoa học xác nhận nó là chủng mới.
27. 彼の荷物を検査したところ、禁止薬物が見つかった。
Khi kiểm tra hành lý của anh ta, người ta đã tìm thấy chất cấm.
28. 防犯カメラの映像を確認したところ、怪しい人物が映っていた。
Sau khi kiểm tra hình ảnh từ camera an ninh, tôi thấy có một nhân vật khả nghi xuất hiện.
29. この骨董品を鑑定してもらったところ、驚くほどの価値があることがわかった。
Khi đem món đồ cổ này đi giám định, tôi mới biết nó có giá trị đáng kinh ngạc.
30. 彼の記憶を辿ったところ、重要な手がかりを思い出した。
Sau khi lần theo ký ức của anh ấy, tôi đã nhớ ra được một manh mối quan trọng.
31. 駅員さんに聞いたところ、次の電車は10分後に来るとのことだ。
Hỏi nhân viên nhà ga thì được biết chuyến tàu tiếp theo sẽ đến sau 10 phút nữa.
32. 先生に相談したところ、良いアドバイスをいただけた。
Sau khi thảo luận với thầy giáo, tôi đã nhận được lời khuyên rất bổ ích.
33. 警察に電話したところ、すぐに来てくれると言った。
Vừa gọi điện cho cảnh sát xong, họ bảo sẽ đến ngay lập tức.
34. 彼女に尋ねたところ、その噂は事実ではなかった。
Sau khi hỏi cô ấy, tôi mới biết lời đồn đó không phải là sự thật.
35. 先輩にアドバイスを求めたところ、快く教えてくれた。
Khi hỏi xin lời khuyên từ tiền bối, anh ấy đã vui vẻ chỉ bảo cho tôi.
36. ホテルに問い合わせたところ、まだ空室があるそうだ。
Sau khi liên hệ hỏi khách sạn thì nghe nói vẫn còn phòng trống.
37. 本人に確認したところ、彼はその事件とは無関係だと主張した。
Khi xác nhận với chính chủ, anh ta khẳng định mình không liên quan gì đến vụ án đó.
38. 彼に理由を尋ねたところ、意外な答ええが返ってきた。
Sau khi hỏi anh ta lý do, tôi đã nhận được một câu trả lời đầy bất ngờ.
39. 彼女にメールを送ったところ、すぐに返信があった。
Vừa gửi email cho cô ấy xong là có phản hồi lại ngay.
40. 医者に症状を説明したところ、詳しい検査を勧められた。
Sau khi trình bày triệu chứng với bác sĩ, tôi được khuyên nên làm xét nghiệm kỹ hơn.
41. 彼に直接会って話しを聞いたところ、話が少し違うことがわかった。
Sau khi gặp trực tiếp và nghe anh ta nói, tôi mới nhận ra câu chuyện hơi khác một chút.
42. 道行く人に道を尋ねたところ、親切に教えてくれた。
Khi hỏi đường một người qua đường, họ đã tận tình chỉ bảo cho tôi.
43. 役所に問い合わせたところ、その手続きには印鑑が必要だと言われた。
Sau khi hỏi cơ quan hành chính, tôi được biết thủ tục đó cần phải có con dấu.
44. 店員さんに在庫を聞いたところ、ちょうど最後の一個だった。
Vừa hỏi nhân viên về hàng trong kho xong, hóa ra đó chính là cái cuối cùng.
45. 久しぶりに友人に連絡を取ったところ、彼が結婚していたことを知った。
Sau khi liên lạc lại với người bạn sau bao lâu, tôi mới biết cậu ấy đã kết hôn.
46. 彼に意見を求めたところ、私とは全く違う視点を持っていた。
Khi hỏi ý kiến anh ấy, tôi thấy anh ấy có quan điểm hoàn toàn khác biệt với mình.
47. 彼女にデートに誘ったところ、あっさりとOKしてくれた。
Vừa rủ cô ấy đi chơi xong, cô ấy đã đồng ý ngay tắp lự.
48. 隣の人に騒音について苦情を言ったところ、素直に謝ってくれた。
Sau khi phàn nàn với hàng xóm về tiếng ồn, họ đã thành khẩn xin lỗi tôi.
49. 彼に手伝いを申し出たところ、喜んで受け入れてくれた。
Khi tôi ngỏ ý muốn giúp đỡ, anh ấy đã vui vẻ đón nhận ngay.
50. 彼女に本当のことを打ち明けたところ、彼女は怒る熱゙ころか、泣き出してしまった。
Sau khi tôi thú nhận sự thật, cô ấy chẳng những không giận mà còn bật khóc nức nở.
MẪU NGỮ PHÁP: ~たところで
Ý nghĩa
Dù có... đi chăng nữa thì cũng không...
Ngay cả khi thử làm... thì cũng vô ích
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để diễn tả một giả định tương phản mang tính tiêu cực. Người nói khẳng định rằng: Dù vế trước có xảy ra, hoặc người nói có cố gắng thực hiện hành động ở vế trước đến mức nào đi chăng nữa, thì cũng không thể thay đổi được tình thế, hoặc không đem lại kết quả tốt đẹp nào ở vế sau.
Đặc điểm của vế sau: Luôn luôn là một câu mang ý nghĩa phủ định, vô ích, không có ý nghĩa (thường đi với các từ như ~ない, 無駄だ - vô ích, 意味がない - không có ý nghĩa, 無理だ - không thể).
Sắc thái: Thể hiện phán đoán, đánh giá có phần cam chịu hoặc bi quan của người nói về một sự việc.
Dấu hiệu nhận biết: Vế trước rất thường đi kèm với các phó từ nhượng bộ như 「いくら」 (dù bao nhiêu), 「どんなに」 (dù thế nào), 「今さら」 (đến nông nỗi này rồi thì...).
Cấu trúc
Động từ nhóm 1: 急ぐ 急いだところで
Động từ nhóm 2: 諦める 諦めたところで
Động từ nhóm 3: 後悔する 後悔したところで
Ví dụ minh họa
今からいくら急いだところで、開演時間には絶対に間に合わない。 (Bây giờ dù có vội vã đến mấy đi chăng nữa, chúng ta cũng tuyệt đối không thể nào kịp giờ khai mạc được đâu.)
終わってしまったことを今さら後悔したところで、どうにもならない。 (Chuyện đã kết thúc rồi thì đến nông nỗi này dù có hối hận đi chăng nữa cũng chẳng giải quyết được gì.)
どんなに実 lực があったところで、本番で発揮できなければ意味がない。 (Dù cho có thực lực đến thế nào đi chăng nữa, nếu không thể phát huy trong buổi thi chính thức thì cũng vô nghĩa.)
あの人にいくら頼んだところで, きっと断られるに違いない。 (Dù có cầu xin người đó bao nhiêu lần đi chăng nữa, chắc chắn là sẽ bị từ chối mà thôi.)
不景気の今, 会社を辞めたところで, 次の仕事がすぐに見つかるわけではない。 (Trong tình hình suy thoái kinh tế hiện nay, dù có nghỉ việc đi chăng nữa thì cũng không phải là sẽ tìm được công việc tiếp theo ngay lập tức.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần đặc biệt lưu ý sự khác biệt cực kỳ lớn về ý nghĩa giữa hai đuôi 「とろこ」 và 「ところで」:
~たところ (Khách quan): Sau khi làm việc A thì nhận được kết quả B (Mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, sự thật đã xảy ra).
~たところで (Giả định tương phản): Dù có làm việc A thì vế sau cũng vô ích/không có tác dụng (Mang sắc thái phủ định, bất lực).
1. 今さら謝ったところで、壊れた信頼は元には戻らない。
Dẫu bây giờ có xin lỗi đi chăng nữa, lòng tin đã vỡ cũng không thể quay lại như ban đầu.
2. 今から急いだところで、もう始発電車には間に合わない。
Dù bây giờ có vội vàng thế nào, cũng không kịp chuyến tàu đầu tiên đâu.
3. 後悔したところで、時間は巻き戻せない。
Dù có hối hận đi chăng nữa, thời gian cũng không thể quay ngược trở lại.
4. 試合が終わった今、作戦ミスに気づいたところでもう遅い。
Trận đấu đã kết thúc rồi, dẫu bây giờ có nhận ra sai lầm chiến thuật thì cũng đã muộn.
5. 彼が去ってしまった後で、いくら泣いたところで仕方がない。
Sau khi anh ấy đã ra đi, dẫu có khóc bao nhiêu đi nữa cũng chẳng giải quyết được gì.
6. 一度広まってしまった噂は、今さら否定したところで誰も信じ゙ないだろう。
Lời đồn đã lan xa rồi, dẫu bây giờ có phủ nhận thì chắc cũng chẳng ai tin.
7. 締め切りが過ぎてから、どんなに良いレポートを提出したところで無意味だ。
Sau khi đã quá hạn chót, dẫu có nộp bản báo cáo tốt thế nào đi nữa cũng vô nghĩa.
8. もう手遅れだ。医者が来たところで、助からないだろう。
Đã quá muộn rồi. Dẫu bác sĩ có đến đi chăng nữa, có lẽ cũng không cứu vãn được.
9. 彼が本気で怒っているのだから、今言い訳したところで火に油を注ぐだけだ。
Vì anh ấy đang thực sự nổi giận, dẫu bây giờ có bào chữa thì cũng chỉ như đổ thêm dầu vào lửa.
10. 試験に落ちた後で、もっと勉強すればよかったと思ったところで後の祭りだ。
Sau khi đã trượt kỳ thi, dẫu có hối tiếc giá như mình học chăm hơn thì cũng đã quá muộn màng.
11. 決定した上は、一社員が反対したところで、何も変わらない。
Một khi đã quyết định, dẫu cho một nhân viên có phản đối thì cũng chẳng thay đổi được gì.
12. この嵐の中では、傘をさしたところで、どうせ濡れてしまう。
Trong cơn bão này, dẫu có che ô thì đằng nào cũng bị ướt hết thôi.
13. 彼の心はすでに離れている。今さらプレゼントを贈ったところで、気持ちは戻らない。
Trái tim anh ấy đã không còn ở đây nữa. Dẫu bây giờ có tặng quà thì tình cảm cũng không quay lại.
14. この古い法律は、一部を改正したところで、根本的な問題は解決しない。
Bộ luật lỗi thời này dẫu có sửa đổi một phần thì cũng không giải quyết được vấn đề gốc rễ.
15. 彼はすでに決心している。我々が説得したところで、考えを変えることはないだろう。
Anh ấy đã hạ quyết tâm rồi. Dẫu chúng ta có thuyết phục đi nữa, có lẽ anh ấy cũng không thay đổi ý định.
16. もう終盤だ。今から一点返したところで、試合の結果は覆らない。
Đã đến hồi kết rồi. Dẫu bây giờ có gỡ lại được một điểm thì cũng không thể đảo ngược kết quả trận đấu.
17. 彼の引退は、ファンが引き止めたところで、覆る決定ではない。
Việc giải nghệ của anh ấy là một quyết định không thể thay đổi dẫu người hâm mộ có níu kéo.
18. 完全に壊れてしまったのだから、少し修理したところで直らない。
Vì đã hỏng hoàn toàn rồi nên dẫu có sửa sang một chút cũng không thể chữa được.
19. 根本的な原因を解決しない限り、表面的な対策をしたところで同じことの繰り返しだ。
Nếu không giải quyết nguyên nhân gốc rễ, dẫu có đưa ra các biện pháp hời hợt bên ngoài thì cũng chỉ là lặp lại sai lầm cũ thôi.
20. 彼はもうこの国にいない。警察が捜査したところで、見つかるはずがない。
Anh ta không còn ở đất nước này nữa. Dẫu cảnh sát có điều tra thì cũng chẳng đời nào tìm thấy.
21. 一度失った信用は、いくら頭を下けだところで、簡単に゙は取り戻せない。
Uy tín một khi đã mất, dẫu có cúi đầu xin lỗi bao nhiêu cũng không thể dễ dàng lấy lại được.
22. 彼はもう大人だ。親が口出ししたところで、聞く耳を持たないだろう。
Anh ta đã là người lớn rồi. Dẫu cha mẹ có can thiệp thì chắc anh ta cũng chẳng thèm lọt tai đâu.
23. この洪水は、土嚢をいくつか積んだところで、防げる規模ではない。
Trận lũ lụt này dẫu có đắp vài bao cát thì cũng không phải là quy mô có thể ngăn chặn được.
24. 彼の決意は岩のように固い。誰が泣いて頼んだところで、無駄だ。
Quyết tâm của anh ấy cứng như đá vậy. Dẫu có ai khóc lóc cầu xin thì cũng vô ích thôi.
25. 時代遅れの製品を、少し値下げしたところで、売れるようにはならない。
Một sản phẩm đã lỗi thời dẫu có giảm giá một chút thì cũng chẳng thể bán chạy được.
26. 会社の経営が傾いている今、ボーナスを少しカットしたところで焼け石に水だ。
Lúc việc kinh doanh của công ty đang sa sút như hiện nay, dẫu có cắt bớt một ít tiền thưởng thì cũng chỉ như muối bỏ bể thôi.
27. 今さら慌てたところで、状況は何も好転しない。
Dẫu bây giờ có hốt hoảng đi chăng nữa, tình hình cũng chẳng thể chuyển biến tốt đẹp hơn chút nào.
28. 彼は私のことなど覚えていないだろう。今さら会いに行ったところで、誰だか分からないはずだ。
Có lẽ anh ta chẳng còn nhớ gì về tôi đâu. Dẫu bây giờ có đến gặp thì chắc chắn anh ta cũng chẳng nhận ra là ai.
29. もう忘れてしまった方がいい。過去を思い出したところで、辛くなるだけだ。
Tốt hơn hết là hãy quên đi. Dẫu có nhớ lại quá khứ thì cũng chỉ làm bản thân thêm đau khổ mà thôi.
30. 彼はもう立ち直っている。君が心配したところで、余計なお世話だろう。
Anh ấy đã vực dậy được rồi. Dẫu bạn có lo lắng đi nữa thì cũng chỉ là sự quan tâm thừa thãi thôi.
31. この大火事の前では、バケツで水をかけたところで、何の意味もない。
Trước đám cháy lớn này, dẫu có dùng xô tạt nước vào thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.
32. 彼の心はすでに閉ざされている。今、どんな言葉をかけたところで、届きはしない。
Trái tim anh ấy đã đóng sập cửa rồi. Bây giờ dẫu có nói lời nào đi nữa cũng không thể thấu đến anh ấy được.
33. 結果が出た後で、不平を言ったところで、判定は覆らない。
Sau khi đã có kết quả, dẫu có phàn nàn đi chăng nữa thì quyết định cũng không đảo ngược được.
34. 彼は自分の非を認めないだろうから、証拠を見せたところで、しらを切るだけだ。
Anh ta chắc sẽ chẳng nhận lỗi đâu, nên dẫu có đưa ra bằng chứng thì anh ta cũng chỉ giả nai chối bay chối biến thôi.
35. もう彼の気持ちは冷めきっている。どんなに謝ったところで、許してはくれない。
Tình cảm của anh ấy đã nguội lạnh hoàn toàn rồi. Dẫu có xin lỗi thế nào đi nữa, anh ấy cũng sẽ không tha thứ.
36. 最終電車は出てしまった。駅まで走ったところで、もういない。
Chuyến tàu cuối đã đi mất rồi. Dẫu có chạy đến ga đi nữa thì tàu cũng chẳng còn ở đó.
37. この問題は根が深い。付け焼き刃の知識で議論したところで、本質には迫れない。
Vấn đề này ăn sâu bám rễ rồi. Dẫu có tranh luận bằng những kiến thức chắp vá tạm thời thì cũng không thể chạm tới bản chất được.
38. 彼の才能は圧倒的だ。我々凡人が努力したところで、彼には敵わない。
Tài năng của anh ấy là vượt trội hoàn toàn. Những kẻ tầm thường như chúng ta dẫu có nỗ lực đi chăng nữa cũng không thể sánh bằng anh ấy.
39. 彼は金にしか興味がない。誠意を見せたところで、彼の心は動かせない。
Anh ta chẳng quan tâm đến gì ngoài tiền bạc. Dẫu bạn có thể hiện sự chân thành thì cũng không lay chuyển được lòng anh ta.
40. このシステムは根本から作り直すしかない。一部を修正したところで、また別のバグが出るだけだ。
Hệ thống này chỉ còn cách làm lại từ đầu thôi. Dẫu có sửa một phần thì cũng chỉ làm nảy sinh thêm lỗi khác mà thôi.
41. 文句を言ったところで、何も解決しない。
Dẫu có than phiền đi chăng nữa thì cũng chẳng giải quyết được gì.
42. 彼のいない場所で悪口を言ったところで、何の意味もない。
Dẫu có nói xấu sau lưng anh ta đi nữa thì cũng chẳng có ý nghĩa gì cả.
43. 宝くじなんて、買ったところで、どうせ当たりはしない。
Mấy thứ như xổ số ấy mà, dẫu có mua đi nữa thì đằng nào cũng chẳng trúng được đâu.
44. 彼にアドバイスしたところで、彼は聞く耳を持たないだろう。
Dẫu có cho anh ta lời khuyên đi nữa, chắc anh ta cũng chẳng thèm lọt tai đâu.
45. 頑固な彼と議論したところで、時間の無駄だ。
Dẫu có tranh luận với một kẻ bảo thủ như anh ta thì cũng chỉ tổ tốn thời gian.
46. 働きたくないのだから、どんなに良い仕事を紹介したところで、彼は行かないだろう。
Vì anh ta đã không muốn làm việc rồi, nên dẫu có giới thiệu công việc tốt thế nào đi nữa chắc anh ta cũng không đi đâu.
47. 勉強嫌いの彼に、無理やり勉強させたところで、身に゙はつかない。
Đối với một người ghét học như cậu ta, dẫu có ép học đi chăng nữa thì kiến thức cũng không vào đầu được.
48. どんなに素晴らしい計画を立てたところで、実行しなければ絵に描いた餅だ。
Dẫu có lập ra một kế hoạch tuyệt vời thế nào đi nữa, nếu không thực hiện thì cũng chỉ là bánh vẽ mà thôi.
49. いくらお金があったところで、健康でなければ幸せとは言えない。
Dẫu có bao nhiêu tiền đi chăng nữa, nếu không có sức khỏe thì cũng không thể gọi là hạnh phúc.
50. どんなに地位や名誉を得たところで、死んでしまえば全て終わりだ。
Cho dù có đạt được địa vị hay danh vọng thế nào đi nữa, hễ chết đi là tất cả đều kết thúc.