| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thể |
体 |
Cơ thể |
| Ngạch |
額 |
Trán |
|
おでこ |
Trán bướng | |
|
まぶた |
Mí mắt | |
| Đồng |
瞳 |
Con ngươi |
| Giáp |
頬 |
Má |
|
あご |
Cằm | |
| Oãn |
腕 |
Cánh tay |
| Hiếp |
脇 |
Nách |
|
ウエスト |
Thắt lưng | |
| Thân Chỉ |
親指 |
Ngón tay cái |
| Nhân Chỉ |
人さし指 |
Ngón trỏ |
| Trung Chỉ |
中指 |
Ngón giữa |
| Dược Chỉ |
薬指 |
Ngón áp út |
| Tiểu Chỉ |
小指 |
Ngón út |
| Phế |
肺 |
Phổi |
| Hô Hấp |
呼吸 |
Thở |
| Huyết |
血 |
Máu |
| Huyết Dịch |
血液 |
Máu cơ thể |
| Cân Nhục |
筋肉 |
Cơ bắp |
| Toàn Thân |
全身 |
Toàn thân |
| Não |
脳 |
Não bộ |
| Đầu Não |
頭脳 |
Đầu óc trí tuệ |
| Thể Lực |
体力 |
Thể lực |
| Thống |
痛む |
Đau đớn |
| 腫 |
腫れる |
Sưng lên động từ |
| 腫 |
腫れ |
Vết sưng danh từ |
| Hoa Phấn Chứng |
花粉症 |
Dị ứng phấn hoa |
|
くしゃみ |
Hắt hơi | |
| Hài |
咳 |
Ho |
| Thổ Khí |
吐き気 |
Buồn nôn |
| Thương Tích |
傷跡 |
Vết sẹo |
| Thương |
傷がつく |
Bị xước có vết thương |
| Thương Khẩu |
傷口 |
Miệng vết thương |
| Thể Trọng |
体重 |
Cân nặng |
| Quái Ngã Nhân |
怪我人 |
Người bị thương |
| Y Giả |
医者にかかる |
Đi khám bác sĩ |
| Chẩn Sát |
診察 |
Khám bệnh |
| Huyết Áp |
血圧 |
Huyết áp |
|
レントゲン |
Chụp X-quang | |
| Chẩn Đoán |
診断 |
Chẩn đoán |
|
カルテ |
Bệnh án | |
| Sản Phụ Nhân Khoa |
産婦人科 |
Khoa sản phụ |
| Bì Phu Khoa |
皮膚科 |
Khoa da liễu |
| Nha Khoa |
歯科 |
Nha khoa |
| Bảo Kiện |
保健 |
Bảo hiểm sức khỏe |
| Dược Phẩm |
薬品 |
Thuốc men |
| Mục Dược |
目薬 |
Thuốc nhỏ mắt |
| Y Liệu |
医療 |
Y tế |
| Kiện Khang Bảo Hiểm Chứng |
健康保険証 |
Thẻ bảo hiểm y tế |
| Kiện Khang Chẩn Đoán |
健康診断 |
Khám sức khỏe định kỳ |
| Bất Kiện Khang |
不健康 |
Không khỏe mạnh |
|
うがい |
Súc miệng | |
|
カウンセリング |
Tư vấn tâm lý | |
|
リハビリ |
Vật lý trị liệu | |
| Không Phạn |
空腹 |
Bụng đói |
| Khuyết Thân |
欠伸 |
Ngáp |
|
しゃっくり |
Nấc cụt |
MẪU NGỮ PHÁP: ~ようがある
Ý nghĩa
Có cách để... / Vẫn còn cách để...
Vẫn có khả năng / Vẫn có phương pháp để thực hiện
Cách dùng
Đây chính là thể khẳng định của cấu trúc 「~ようがない」 (Không có cách nào để...) mà bạn vừa học ở trên. Mẫu câu này dùng để chỉ ra rằng vẫn tồn tại phương pháp, cách thức, cơ hội hoặc đường lui để giải quyết hay thực hiện một hành động nào đó.
Sắc thái: Người nói muốn truyền tải một tinh thần lạc quan, tìm kiếm giải pháp, hoặc khẳng định sự việc chưa hẳn đã đi vào ngõ cụt. Vẫn còn "cửa" hoặc phương án khả thi để xoay chuyển tình thế.
Dấu hiệu nhận biết: Rất thường đi kèm với các từ như 「まだ」 (vẫn còn), 「何とか」 (bằng cách nào đó), hoặc nằm trong cấu trúc giả định so sánh đối lập.
Cấu trúc
Động từ nhóm 1: 言う 言い(ます) 言いようがある (Có cách nói)
Động từ nhóm 2: 助ける 助け(ます) 助けようがある (Có cách cứu giúp)
Động từ nhóm 3: 解決する 解決し(ます) 解決しようがある (Có cách giải quyết)
Ví dụ minh họa
どんなに難しい問題でも、よく考えれば何とか解決しようがあるはずだ。 (Dù là vấn đề khó khăn đến mấy, nếu suy nghĩ kỹ thì chắc chắn bằng cách nào đó vẫn sẽ có cách giải quyết.)
まだ時間はある。今から必死に準備すれば、やりようはある。 (Vẫn còn thời gian mà. Nếu từ bây giờ chúng ta chuẩn bị một cách quyết tâm thì vẫn có cách để làm được.)
彼の言い方にも問題はあるが、伝えようによっては相手も理解してくれたかもしれない。 (Cách nói của anh ấy đúng là có vấn đề thật, nhưng tùy theo cách truyền đạt (vẫn có cách nói khác) thì biết đâu đối phương cũng đã hiểu cho rồi.)
「もうデータが消えちゃって、復元は無理だよね?」「いや、専門の業者に頼めば、まだ直しようがあるよ。」 (– "Dữ liệu bị mất sạch rồi, không thể khôi phục được nữa đúng không?" – "Không đâu, nếu cậu nhờ đến các công ty chuyên nghiệp thì vẫn có cách sửa/khôi phục lại đấy.")
病気は初期の段階なので、今すぐ治療を始めれば、まだ助けようがあります。 (Bệnh tình mới ở giai đoạn đầu nên nếu bắt đầu điều trị ngay bây giờ thì vẫn còn cách cứu chữa.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần nắm chắc cặp bài trùng đối lập này để linh hoạt áp dụng:
~ようがない: Đầu hàng, bế tắc (Hoàn toàn không có phương pháp làm 0%).
~ようがある: Hy vọng, giải pháp (Vẫn tồn tại phương pháp, cách thức để thực hiện >0%).
1. 絶体絶命の 状況、なんとかしようがあるのだろうか。
Tình thế ngàn cân treo sợi tóc này, liệu có cách nào xoay xở được không?
2. この 問題、 何か 解決しようがありますか?
Vấn đề này có cách nào giải quyết không?
3. 彼の 心を 動かすために、 何かやりようがあるだろうか。
Để lay chuyển trái tim anh ấy, liệu còn có cách nào không?
4. この 危機を 乗り 切ろうがあるとすれば、どんな 方法ですか?
Nếu có cách vượt qua khủng hoảng này, thì đó là cách nào?
5. この 対立を、 平和的に 収めようがあるのでしょうか。
Sự đối đầu này liệu có cách nào dàn xếp hòa bình không?
6. 彼の 病気は、もう 助けようがないのでしょうか。いいえ、まだ 助けようがあるはずです。
Bệnh của anh ấy hết cách chữa rồi sao? Không, chắc chắn vẫn còn cách.
7. この 流れを、どこかで 止めようがあるだろうか。
Dòng chảy này liệu có cách nào chặn đứng lại không?
8. この 差を、 今から 縮めようがあるとおもいますか?
Bạn nghĩ từ bây giờ vẫn còn cách thu hẹp khoảng cách này chứ?
9. 失ってしまった 信頼を、 取り 戻contentしようがあるのでしょうか。
Sự tin tưởng đã mất liệu có cách nào lấy lại được không?
10. この 事態を、なんとかごまかしようがあるだろうか。
Tình hình này liệu có cách nào lấp liếm đi được không?
11. この 状況、まだどうにかなるしようがあるのか?
Tình cảnh này vẫn còn cách nào để cứu vãn hay sao?
12. この 試合、まだ 勝chiようがあるとおもいますか?
Trận đấu này bạn có nghĩ là vẫn còn cách để thắng không?
13. 彼の 暴走を、 誰か 止めようがあるのか。
Sự mất kiểm soát của anh ấy liệu có ai ngăn lại được không?
14. この 伝統を、 現代に 活かそうがあるだろうか。
Truyền thống này liệu có cách nào phát huy trong thời đại nay không?
15. この 関係、まだ 修復しようがあるのだろうか。
Mối quan hệ này liệu vẫn còn cách nào hàn gắn được không?
16. 彼の 誤解を、 解きようがあるなら 何devでもします.
Nếu có cách hóa giải hiểu lầm của anh ấy, tôi sẽ làm tất cả.
17. この 悪い 流leを、 断ち 切ろうがあるだろうか。
Chuỗi vận đen này liệu có cách nào chặt đứt được không?
18. この 損害を、 少しでも 埋めようがあるのだろうか。
Thiệt hại này liệu còn có cách nào bù đắp được chút nào không?
19. 彼の 心を、 開きようがあるとすれば、それは 何ですか?
Nếu có cách mở lòng anh ấy, thì đó là điều gì?
20. このシステム、もっと 改善しようがあるのではないか?
Hệ thống này chẳng phải vẫn còn cách để cải thiện thêm sao?
21. 困難な 状況でも、 必ず 何かしらしようがあるはずだ。
Dù khó khăn thế nào, chắc chắn vẫn phải có cách gì đó để làm.
22. 視点を 変えれば、この 問題も 解決しようがある。
Nếu thay đổi góc nhìn, vấn đề này cũng sẽ có cách giải quyết.
23. 彼が 心を 開いてくれれば、 助けようがあるのだが。
Nếu anh ấy chịu mở lòng thì đã có cách giúp đỡ rồi.
24. 早めに対策をすれば、 被害の 拡大は 防ぎようがある。
Nếu đối phó sớm thì vẫn có cách ngăn chặn thiệt hại lan rộng.
25. 交渉次第では、この 条件も 変えようがあるかもしれない。
Tùy vào việc thương lượng, điều kiện này có lẽ vẫn có cách thay đổi.
26. 今からでも 努力すれば、まだ 取り 戻しようがある。
Nếu nỗ lực từ bây giờ, vẫn còn cách để cứu vãn.
27. 誠意を 見せれば、 失った 信頼も 取り 戻しようがある。
Nếu thể hiện sự thành khẩn, lòng tin đã mất vẫn có cách lấy lại.
28. 彼の 才能があれば、この 劣勢も 覆しようがある。
Nếu có tài năng của anh ấy, thế yếu này vẫn có cách lật ngược.
29. 諦めなければ、まだ 勝ちようがある。
Nếu không bỏ cuộc, vẫn còn cách để chiến thắng.
30. まだ 時間はある、 何かやりようがあるはずだ。
Vẫn còn thời gian, chắc chắn phải có cách gì đó để làm.
31. この 規則も、よく 話し 合えば 変えようがあるかもしれない。
Quy định này cũng vậy, nếu thảo luận kỹ có lẽ sẽ có cách thay đổi.
32. 彼の 心の 傷も、 時間をかければ 癒しようがあるだろう。
Vết thương lòng của anh ấy hẳn là có cách chữa lành nếu có thời gian.
33. どんなに 絶望的に 見えても、まだ 戦いようがある。
Dù trông tuyệt vọng đến đâu, vẫn còn cách để chiến đấu.
34. 彼の 協力が 得られれば、この 危機も 乗り 越えようがある。
Dù trong tình cảnh này vẫn có cách để tận hưởng.
35. この 対立は、 第三者が 入れば 収めようがあるかもしれない。
Sự đối đầu này nếu có người thứ ba can thiệp có lẽ sẽ có cách dàn xếp.
36. この 悪い 習慣も、 意識すれば 直しようがある。
Thói quen xấu này nếu có ý thức vẫn có cách sửa đổi.
37. 彼の 怒りも、きちんと 謝れば 静めようがある。
Cơn giận của anh ấy nếu xin lỗi đàng hoàng vẫn có cách làm dịu đi.
38. この 古い 建物も、リフォームすればまだ 使いようがある。
Tòa nhà cũ này nếu cải tạo lại vẫn còn cách sử dụng.
39. 彼の 頑固な 心も、 粘り 強く 説得すれば 変えようがあるはずだ。
Trái tim bướng bỉnh của anh ấy nếu kiên trì thuyết phục chắc chắn sẽ có cách thay đổi.
40. このシステムには 欠陥が 多いが、まだ 改善のしようがある。
Hệ thống này nhiều lỗi thật nhưng vẫn còn cách cải thiện.
41. 彼の 行動は 予測不能だが、それでもある 程度は 対策の 立てようがある。
Hành động của anh ấy không thể đoán trước, nhưng dù vậy vẫn có cách lập đối sách phần nào.
42. この 二つのりんご、どちらが 甘いか 比べようがありますか?
Hai quả táo này có cách nào so sánh xem quả nào ngọt hơn không?
43. もっと 良い 暮らしようがあるはずだと、 彼は 都会を 飛び 出した。
Tin rằng chắc chắn phải có cách sống tốt hơn, anh ấy đã rời bỏ đô thị.
44. この 広い 土地、アパートを 建てる 以外にも 使いようがあるだろう。
Mảnh đất rộng này ngoài xây căn hộ ra hẳn là còn cách dùng khác.
45. 彼の 才能は、 今の 会社よりもっと 活かしようがあるはずだ。
Tài năng của anh ấy chắc chắn phải có cách phát huy hơn ở công ty hiện tại.
46. もう 少し工夫すれば、 味付けのしようがある。
Nếu khéo léo hơn một chút thì vẫn có cách nêm nếm gia vị.
47. 彼の 主張にも、 認めようがある 点が 一つだけある。
Trong lập luận của anh ấy cũng có một điểm duy nhất có thể chấp nhận được.
48. この 状況、まだ 笑いようがあるなら 大したものです。
Tình cảnh này mà vẫn có cách để cười được thì đúng là giỏi thật đấy.
49. 彼の 気持ちも、 察しようがあるというものだ。
Cảm xúc của anh ấy cũng là điều có cách để thấu hiểu.
50. どんな 人間にも、 救いようがあると 信じたい。
Tôi muốn tin rằng bất kể con người nào cũng có cách để cứu rỗi.
MẪU NGỮ PHÁP: ~ようがない / ~ようもない
Ý nghĩa
Không có cách nào để... / Không thể nào... được
Dù có muốn cũng hoàn toàn bất khả thi (vì thiếu phương thức, công cụ hoặc lý do khách quan)
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để khẳng định một cách tuyệt đối rằng người nói hoàn toàn không có phương pháp, cách thức hoặc cơ hội nào để thực hiện hành động (vốn là động từ đứng trước).
Sắc thái: Cấu trúc này mạnh hơn thể khả năng phủ định () thông thường. Nó nhấn mạnh vào trạng thái bế tắc: "Phương pháp để làm việc đó hoàn toàn bằng không (), dù bản thân rất muốn làm".
Lưu ý văn phong: Biến thể 「~ようもない」 mang sắc thái nhấn mạnh hơn nữa (đến cả một cách nhỏ nhất cũng không có).
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
Động từ nhóm 1: 言う 言い(ます) 言いようがない (Không mập mờ, không có cách nào nói ra)
Động từ nhóm 2: 調べる 調べ(ます) 調べようがない (Không có cách nào tra cứu)
Động từ nhóm 3: 連絡する 連絡し(ます) 連絡しようがない (Không có cách nào liên lạc)
Ví dụ minh họa
スマートフォンの画面が割れてしまって、連絡の取りようがない。 (Màn hình điện thoại của tôi bị vỡ nát mất rồi, thành ra hoàn toàn không có cách nào để liên lạc được nữa.)
彼のアドレスも電話番号も知らないので、連絡しようがない。 (Tôi chẳng biết cả địa chỉ email lẫn số điện thoại của anh ấy, nên muốn liên lạc cũng chịu chết.)
これほど激しい嵐では、飛行機は飛びようがない。 (Cơn bão dữ dội đến mức này thì máy bay không có cách nào cất cánh nổi.)
あの二人の問題は複雑すぎて、私には助けようがない。 (Vấn đề của hai người họ quá phức tạp, tôi có muốn giúp cũng chẳng biết phải giúp bằng cách nào.)
これだけ証拠が揃っているのだから、言い訳のしようがない。 (Chứng cứ đã rành rành ra thế này rồi thì anh có muốn bao biện cũng không còn cách nào mà bao biện được nữa đâu.)
Lưu ý phân biệt
Học viên rất dễ nhầm lẫn giữa hai cấu trúc phủ định khả năng cùng bậc N2:
~ようがない (Không có cách nào): Bất khả thi vì thiếu phương tiện, cách thức, công cụ để thực hiện hành động (Ví dụ: Không có điện thoại thì không có cách nào gọi).
~わけにはいかない (Không thể): Không thể làm vì rào cản đạo đức, tâm lý, luật lệ hoặc trách nhiệm xã hội cản trở, dù về mặt thể chất hoàn toàn làm được (Ví dụ: Ngày mai thi nên hôm nay không thể đi chơi được).
感謝の気持ちは、言葉では言いようがない。
Lòng biết ơn này không từ ngữ nào có thể diễn tả xiết.
目の前に広がる絶景は、あまりに美しく言いようもない。
Cảnh đẹp tuyệt mỹ trải dài trước mắt đẹp đến mức không lời nào tả nổi.
彼の突然の裏切りに対する怒りは、言いようがなかった。
Cơn giận dữ đối với sự phản bội đột ngột của anh ta thật không thể nói thành lời.
この複雑な感情を、どう表現しようがないのがもどかしい。
Thật bứt rứt khi không có cách nào diễn tả được cảm xúc phức tạp này.
彼女の魅力は、一言では言い表しようもない。
Sức lôi cuốn của cô ấy không thể nào diễn tả hết chỉ bằng một lời.
彼の悲しみの深さを思うと、慰めようがない。
Nghĩ về nỗi đau sâu sắc của anh ấy, tôi thấy chẳng có cách nào an ủi được.
あまりに理不尽な要求で、返事のしようがなかった。
Yêu cầu quá vô lý khiến tôi không có cách nào đáp lại được.
彼の作品の素晴らしさは、言葉を尽くしても伝えようがない。
Sự tuyệt vời trong tác phẩm của anh ấy dù có dùng hết lời lẽ cũng không thể truyền tải hết.
彼の理論はあまりに独創的で、何とも評しようがない。
Lý thuyết của anh ấy quá độc đáo đến mức không biết phải đánh giá thế nào.
彼の歌声は、他に例えようがないほど美しい。
Giòng hát của anh ấy đẹp đến mức không gì có thể sánh bằng.
この感動は、誰かと分かち合いようもないほど個人的なものだ。
Cảm xúc này mang tính cá nhân đến mức không thể chia sẻ cùng ai.
彼の行動は支離滅裂で、説明しようがない。
Hành động của anh ta rời rạc hỗn loạn, không có cách nào giải thích được.
あまりに馬鹿げた話で、コメントのしようがない。
Câu chuyện quá ngớ ngẩn khiến tôi không biết phải bình luận thế nào.
この悔しさは、誰にも分かりようがないだろう。
Sự hối tiếc này chắc hẳn không ai có thể hiểu thấu được.
彼の表情は能面のようで、感情を読み取りようがない。
Vẻ mặt của anh ta như mặt nạ kịch Noh, không thể nào đọc được cảm xúc.
彼の決意は固く、もはや説得しようがない。
Quyết tâm của anh ấy đã vững chắc, không còn cách nào thuyết phục được nữa.
彼の芸術は、既存の言葉では分類しようもない。
Nghệ thuật của ông ấy không thể phân loại bằng những ngôn từ hiện có.
この料理は初めて食べる味で、どう表現しようもない。
Món ăn này có hương vị lần đầu tôi nếm trải, không biết phải diễn tả thế nào.
彼の書いた文字は達筆すぎて、私には読みようがない。
Chữ viết của anh ấy quá rồng bay phượng múa khiến tôi không có cách nào đọc được.
彼の話は嘘か本当か、判断のしようがない。
Chuyện của anh ta không biết là thật hay giả, không có cách nào để phán đoán.
この気持ちを、どう伝えようもない。
Cảm xúc này không biết phải truyền đạt thế nào cho thấu.
彼の才能は、他の誰とも比べようがない。
Tài năng của anh ấy không ai có thể so sánh được.
彼の態度は失礼極まりなく、かばいようもない。
Thái độ của anh ta vô lễ hết mức, không có cách nào bênh vực được.
あまりの衝撃に、ただ呆然とするばかりで反応しようがなかった。
Cú sốc quá lớn khiến tôi chỉ biết ngẩn người ra, không thể phản ứng được gì.
この問題は定義が曖昧で、答えようがない。
Vấn đề này định nghĩa mơ hồ nên không có cách nào trả lời được.
彼のデザインは、良いとも悪いとも言いようがない。
Thiết kế của anh ta không thể nói là tốt hay xấu được.
この恐怖は、経験した者でなければ分かりようもない。
Nỗi sợ hãi này nếu không phải người đã trải qua thì không thể nào hiểu được.
彼の喜び方は、見ているこちらがコメントしようもないほどだった。
Cách anh ấy vui mừng khiến người xem như tôi cũng không biết phải nói gì.
彼の怒りは頂点に達しており、誰もなだめようもない。
Cơn thịnh nộ của anh ấy đã lên đến đỉnh điểm, không ai có thể xoa dịu được.
この謎めいた絵画は、どう解釈しようもない。
Bức họa đầy bí ẩn này không có cách nào để giải mã.
彼の理論は完璧で、反論のしようがない。
Lý luận của anh ấy hoàn hảo đến mức không thể phản bác.
彼の貢献には、お礼の言いようもないほど感謝しています。
Tôi biết ơn những đóng góp của anh ấy đến mức không lời cảm ơn nào là đủ.
彼の作品には、何とも名付けようのない魅力がある。
Trong các tác phẩm của anh ấy có một sức hút không thể đặt tên.
このもどかしい気持ちは、どうにも説明しようがない。
Cảm giác bứt rứt này thật không có cách nào giải thích được.
彼の悲しみは、いかなる言葉をもってしても慰めようもないだろう。
Nỗi đau của anh ấy hẳn là không lời lẽ nào có thể an ủi nổi.
あまりに突然のことで、驚きようもなかった。
Mọi chuyện xảy ra quá đột ngột khiến tôi còn không kịp thấy ngạc nhiên.
彼の無礼な態度には、怒りようもなく、ただ呆れるばかりだった。
Trước thái độ vô lễ của anh ta, tôi chẳng buồn giận mà chỉ thấy ngán ngẩm.
この料理の美味しさは、まさに筆舌に尽くしがたい。
Độ ngon của món ăn này thực sự khó có thể diễn tả bằng lời.
彼の話はあまりに専門的で、素人の私には批評しようがない。
Câu chuyện của anh ấy quá chuyên môn nên một người ngoại đạo như tôi không thể bình phẩm.
この壮大な交響曲は、何と形容しようもない。
Bản giao hưởng hùng tráng này không biết phải dùng từ gì để hình dung.
ここまで粉々に壊れてしまったら、もう直しようがない。
Đã vỡ vụn đến mức này thì không còn cách nào sửa chữa được nữa.
この古い機械は、交換部品がなく修理しようもない。
Cái máy cũ này không có linh kiện thay thế nên không thể nào tu sửa.
一度染み付いたインクのシミは、もう落としようがない。
Vết mực một khi đã thấm sâu thì không còn cách nào tẩy sạch.
完全に燃え尽きてしまい、元の姿に戻しようもない。
Đã bị thiêu rụi hoàn toàn, không thể nào khôi phục lại hình dáng ban đầu.
この岩はあまりに重く、人力では動かしようがない。
Tảng đá này quá nặng, sức người không thể nào suy chuyển.
道が完全に崩落しており、これ以上進みようがない。
Đường đã bị sạt lở hoàn toàn, không thể nào tiến thêm được nữa.
鍵がなければ、この頑丈な扉は開けようがない。
Nếu không có chìa khóa, cánh cửa kiên cố này không thể nào mở được.
そもそも材料がなければ、料理の作りようがない。
Vốn dĩ nếu không có nguyên liệu thì không thể nào nấu ăn được.
設計図なしでは、この家具は組み立てようもない。
Nếu không có bản thiết kế, không thể nào lắp ráp được món đồ nội thất này.
逃げ道はすべて塞がれており、もはや逃げようがない。
Mọi đường thoát đều đã bị bịt kín, không còn cách nào chạy trốn.