Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Địa Cầu

地球(ちきゅう)

Trái Đất
Tự Nhiên

自然(しぜん)

Tự nhiên
Thái Dương

太陽(たいよう)

Mặt Trời
Trọng Lực

重力(じゅうりょく)

Trọng lực
Dẫn Lực

引力(いんりょく)

Lực hút
Nhật Quang

日光(にっこう)

Ánh sáng mặt trời
Nhật Quang Dục

日光浴(にっこうよく)

Tắm nắng
Nhật Sai

日差(ひざ)し

Ánh nắng
Hỏa Khẩu

火口(かこう)

Miệng núi lửa
Phun Hỏa

噴火(ふんか)

Núi lửa phun trào
Dung Nham

溶岩(ようがん)

Dung nham
Dã

野(の)

Cánh đồng
Dã Nguyên

野原(のはら)

Thảo nguyên
Bình Dã

平野(へいや)

Đồng bằng
Địa Bình Tuyến

地平線(ちへいせん)

Đường chân trời trên mặt đất
Thủy Bình Tuyến

水平線(すいへいせん)

Đường chân trời trên mặt biển
Nhật Xuất

日(ひ)の出(で)

Mặt trời mọc
Nhật Nhập

日(ひ)の入(い)り

Mặt trời lặn
Bồn Địa

盆地(ぼんち)

Lòng chảo
Tuyền

泉(いずみ)

Suối nước
Bán Đảo

半島(はんとう)

Bán đảo
Hải Dương

海洋(かいよう)

Đại dương
Hiện Tượng

現象(げんしょう)

Hiện tượng
Tân Ba

津波(つなみ)

Sóng thần
Thủy Diện

水面(すいめん)

Mặt nước
Xích Đạo

赤道(せきどう)

Xích đạo
 

ジャングル

Rừng rậm
Toán Tố

酸素(さんそ)

Oxy
Nhị Toán Hóa Than Tố

二酸化炭素(にさんかたんそ)

Cacbonic
Địa Cầu Ôn Noãn Hóa

地球温暖化(ちきゅうおんだんか)

Trái đất nóng lên
Tự Nhiên Bảo Hộ

自然保護(しぜんほご)

Bảo vệ tự nhiên
 

エコ

Thân thiện môi trường
Tuyệt Diệt

絶滅(ぜつめつ)

Tuyệt chủng
Tiện

便(びん)せん

Giấy viết thư
Bút

筆(ふで)

Bút lông
Bút Ký

筆記(ひっき)

Ghi chép
Huỳnh Quang

蛍光(けいこう)ペン

Bút dạ quang
Tu Chính Dịch

修正液(しゅうせいえき)

Bút xóa
Định Quy

定規(じょうぎ)

Thước kẻ
Vật Sai

物差(ものさ)し

Thước đo
 

ガムテープ

Băng keo vải

MẪU NGỮ PHÁP: ~か~ないかのうちに

Ý nghĩa

Vừa mới... thì đã...

Ngay khi vừa... xong thì lập tức...

Việc A còn chưa biết đã xong hẳn chưa thì việc B đã xảy ra

Cách dùng

Mẫu câu này được dùng để diễn tả hai hành động xảy ra gần như là đồng thời, mang tính nối tiếp nhau trong khoảnh khắc cực kỳ ngắn.

Sắc thái của câu nhấn mạnh vào việc: Hành động vế trước (A) vừa mới dịch chuyển hoặc còn chưa biết là đã thực sự kết thúc hoàn toàn hay chưa, thì hành động vế sau (B) đã lập tức bùng nổ hoặc diễn ra ngay.

Đặc điểm của vế sau (B): Thường là một sự việc khách quan, bất ngờ xảy ra diễn ra ngoài tầm kiểm soát của người nói.

Lưu ý cực kỳ quan trọng về quy tắc:

Vì vế sau là một sự việc xảy ra mang tính tự nhiên/khách quan, nên tuyệt đối không đi với các câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh, rủ rê, cầu khiến hoặc kế hoạch của người nói (không dùng ~てください, ~ましょう, ~たい).

Do tính chất "lập tức xảy ra", động từ ở vế sau (B) hầu như luôn chia ở thì quá khứ (~た).

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

Mẫu câu này sử dụng cùng một động từ lặp lại hai lần: lần đầu ở dạng khẳng định, lần sau ở dạng phủ định.

Động từ nhóm 1: 着く 着くか着かないかのうちに (Vừa mới đến nơi thì...)

Động từ nhóm 2: 出る 出るか出ないかのうちに (Vừa mới ra ngoài thì...)

Động từ nhóm 3: する するかしないかのうちに (Vừa mới làm thì...)

Ví dụ minh họa

ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、先生が教室に入ってきた。 (Tiếng chuông vừa mới reo lên (còn chưa biết dứt hẳn chưa) thì thầy giáo đã bước vào lớp học.)

布団に入るか入らないかのうちに、彼はすぐに眠ってしまった。 (Vừa mới chui vào trong chăn một cái là anh ấy đã lập tức ngủ thiếp đi ngay rồi.)

デパートのドアが開くか開かないかのうちに、待っていた客たちが一斉になだれ込んだ。 (Cửa trung tâm thương mại vừa mới hé mở, những vị khách đang chờ đợi đã đồng loạt ùa vào bên trong.)

「演奏が終わるか終わらないかのうちに、観客席から盛大な拍手が沸き起こった。」 (Vừa mới kết thúc buổi biểu diễn xong, từ hàng ghế khán giả đã bùng nổ lên một tràng pháo tay nhiệt liệt.)

飛行機が着陸するかしないかのうちに、乗客たちは荷物を取り出し始めた。 (Máy bay vừa mới hạ cánh xuống đường băng, các hành khách đã bắt đầu lục đục lấy hành lý ra.)

Lưu ý phân biệt

Học viên rất dễ bị loạn trước "ma trận" các cấu trúc mang ý nghĩa "Vừa mới... thì đã..." ở trình độ N2. Hãy nhớ mẹo sau:

~か~ないかのうちに: Nhấn mạnh tính đồng thời/suýt soát (Hành động A chưa chắc đã xong hẳn mà B đã đè lên luôn).

~たとたん (~た途端): Nhấn mạnh vào sự thay đổi đột ngột, bất ngờ ngay sau khi hành động A kết thúc hoàn toàn (Vừa mở cửa ra thì một làn gió lạnh ùa vào).

~次第 (しだい): Mang ý nghĩa "Ngay sau khi làm xong A sẽ lập tức làm B" Vế sau chủ yếu đi với ý chí, hành động chủ quan của người nói (Ví dụ: Ngay sau khi đến nơi tôi sẽ gọi điện ngay).

 

 

授業終了じゅぎょうしゅうりょうのチャイムが鳴なるか鳴ならないかのうちに、生徒せいとたちは教室きょうしつを飛とび出だした。
Tiếng chuông kết thúc giờ học vừa mới vang lên thì các học sinh đã lao ra khỏi lớp.

彼かれが「さようなら」と言いうか言いわないかのうちに、彼女かのじょは背せを向むけて走はしり去さった。
Anh ấy vừa mới dứt lời chào tạm biệt thì cô ấy đã quay lưng chạy đi mất.

映画えいがが終おわるか終おわらないかのうちに、多おおくの観客かんきゃくが席せきを立たち始はじめた。
Phim vừa mới kết thúc thì nhiều khán giả đã bắt đầu rời khỏi chỗ ngồi.

会議かいぎが始はじまるか始はじまらないかのうちに、彼かれはもう居眠いねむりをしていた。
Cuộc họp vừa mới bắt đầu thì anh ấy đã ngủ gật rồi.

スピーチが終おわるか終おわらないかのうちに、会場かいじょうから大おおきな拍手はくしゅが沸わき起おこった。
Bài phát biểu vừa mới kết thúc thì những tràng pháo tay lớn đã vang lên khắp hội trường.

スタートの合図あいずが鳴なるか鳴ならないかのうちに、彼かれはもう走はしり出だしていた。
Tín hiệu xuất phát vừa mới vang lên thì anh ấy đã lao đi rồi.

先生せんせいが話はなしを終おえるか終おえないかのうちに、生徒せいとたちは質問しつもんを始はじめた。
Thầy giáo vừa mới nói xong thì các học sinh đã bắt đầu đặt câu hỏi.

ピストルが鳴なるか鳴ならないかのうちに、選手せんしゅたちは一斉いっせいにスタートした。
Tiếng súng vừa mới vang lên thì các vận động viên đã đồng loạt xuất phát.

最終回さいしゅうかいが終おわるか終おわらないかのうちに、続編ぞくへんの制作せいさくが発表はっぴょうされた。
Tập cuối vừa mới kết thúc thì việc sản xuất phần tiếp theo đã được công bố.

コンサートが終おわるか終おわらないかのうちに、アンコールの声こえが上あがり始はじめた。
Buổi hòa nhạc vừa mới kết thúc thì tiếng hô yêu cầu hát lại đã bắt đầu vang lên.

アラームが鳴なるか鳴ならないかのうちに、彼かれはそれを止とめて二度寝にどねした。
Chuông báo thức vừa mới kêu thì anh ấy đã tắt nó đi và ngủ tiếp.

プレゼンテーションが終おわるか終おわらないかのうちに、厳きびしい質問しつもんが飛とんできた。
Buổi thuyết trình vừa mới kết thúc thì những câu hỏi gay gắt đã dồn dập tới.

番組ばんぐみが始はじまるか始はじまらないかのうちに、重大じゅうだいな速報そくほうが流ながれた。
Chương trình vừa mới bắt đầu thì một tin báo khẩn quan trọng đã được phát đi.

閉店へいてんのアナウンスが流ながれるか流ながれないかのうちに、店みせのシャッターが下おり始はじめた。
Thông báo đóng cửa vừa mới vang lên thì cửa cuốn của cửa hàng đã bắt đầu hạ xuống.

式典しきてんが終おわるか終おわらないかのうちに、彼かれは次つぎの予定よていのために会場かいじょうを出でた。
Buổi lễ vừa mới kết thúc thì anh ấy đã rời khỏi hội trường để kịp lịch trình tiếp theo.

試合終了しあいしゅうりょうのホイッスルが鳴なるか鳴ならないかのうちに、選手せんしゅたちはピッチに倒たおれ込こんだ。
Tiếng còi kết thúc trận đấu vừa mới vang lên thì các cầu thủ đã ngã gục xuống sân cỏ.

彼かれが話はなしを切きり出だすか切きり出ださないかのうちに、彼女かのじょは「分わかっているわ」と言いった。
Anh ấy vừa mới bắt đầu mở lời thì cô ấy đã nói "Em biết rồi".

新年しんねんのカウントダウンが終おわるか終おわらないかのうちに、あちこちから「おめでとう」という声こえが聞きこえた。
Màn đếm ngược năm mới vừa mới kết thúc thì tiếng chúc mừng "Chúc mừng năm mới" đã vang lên khắp nơi.

司会者しかいしゃが紹介しょうかいを終おえるか終おえないかのうちに、主役しゅやくがステージに登場とうじょうした。
Người dẫn chương trình vừa mới dứt lời giới thiệu thì nhân vật chính đã xuất hiện trên sân khấu.

彼かれの冗談じょうだんが終おわるか終おわらないかのうちに、みんな大爆笑だいばくしょうした。
Lời nói đùa của anh ấy vừa mới kết thúc thì mọi người đã cười phá lên.

息子むすこは家いえに帰かえるか帰かえらないかのうちに、「遊あそびに行いってきます」と言いって飛とび出だしていった。
Con trai tôi vừa mới về đến nhà thì đã nói "Con đi chơi đây" rồi lao ra ngoài.

電車でんしゃが駅えきに着つくか着つかないかのうちに、乗客じょうきゃくがドアの前まえに殺到さっとうした。
Tàu điện vừa mới cập ga thì hành khách đã ùa đến trước cửa.

彼かれは目的地もくてきちに着つくか着つかないかのうちに、次つぎの目的地もくてきちについて話はなし始はじめた。
Anh ấy vừa mới đến điểm đích thì đã bắt đầu nói về địa điểm tiếp theo.

飛行機ひこうきが滑走路かっそうろに着陸ちゃくりくするかしないかのうちに、多おおくの人ひとが携帯電話けいたいでんわの電源でんげんを入いれた。
Máy bay vừa mới hạ cánh xuống đường băng thì nhiều người đã bật nguồn điện thoại di động.

彼かれは椅子いすに座すわるか座すわらないかのうちに、またすぐに立たち上あがった。
Anh ấy vừa mới đặt mình xuống ghế thì lại ngay lập tức đứng dậy.

ベッドに横よこになるか横よこにならないかのうちに、彼かれはもういびきをかき始はじめた。
Vừa mới nằm xuống giường thì anh ấy đã bắt đầu ngáy rồi.

彼かれは玄関げんかんのドアを開あけるか開あけないかのうちに、「ただいま」と大声おおごえで言いった。
Vừa mới mở cửa nhà thì anh ấy đã hét lớn "Con về rồi đây".

救急車きゅうきゅうしゃが到着とうちゃくするかしないかのうちに、救急隊員きゅうきゅうたいいんが飛とび出だしてきた。
Xe cấp cứu vừa mới tới nơi thì nhân viên cứu thương đã lao ra.

彼かれは車くるまを停とめるか停とめないかのうちに、ドアを開あけて外そとに出でた。
Anh ấy vừa mới dừng xe thì đã mở cửa đi ra ngoài.

私わたしが部屋へやを出でるか出でないかのうちに、電話でんわが鳴なり出だした。
Tôi vừa mới bước ra khỏi phòng thì điện thoại reo.

彼かれはタクシーから降おりるか降おりないかのうちに、走はしり出だした。
Anh ấy vừa mới bước xuống từ taxi thì đã chạy đi rồi.

席せきに着つくか着つかないかのうちに、店員てんいんが水みずを運はこんできた。
Vừa mới ngồi vào chỗ thì nhân viên cửa hàng đã mang nước đến.

彼かれは家いえに入はいるか入はいらないかのうちに、上着うわぎを脱ぬぎ捨すてた。
Anh ấy vừa mới bước vào nhà thì đã cởi phăng chiếc áo khoác ra.

バスが停留所ていりゅうじょに止とまるか止とまらないかのうちに、お年寄としよりが乗のり込こもうとした。
Xe buýt vừa mới dừng tại điểm đỗ thì một người già đã cố gắng bước lên.

彼かれは日本にっぽんに着つくか着つかないかのうちに、ラーメンが食たべたいと言いった。
Anh ấy vừa mới đặt chân đến Nhật Bản đã nói muốn ăn mì Ramen.

彼女かのじょは私わたしの部屋へやに入はいるか入はいらないかのうちに、文句もんくを言いい始はじめた。
Cô ấy vừa mới bước vào phòng tôi đã bắt đầu càm ràm.

彼かれは会社かいしゃに着つくか着つかないかのうちに、今日きょうの予定よていを確認かくにんし始はじめた。
Anh ấy vừa mới đến công ty đã bắt đầu kiểm tra lịch trình hôm nay.

ゴールラインを通過つうかするかしないかのうちに、彼かれはガッツポーズをした。
Vừa mới vượt qua vạch đích thì anh ấy đã giơ nắm đấm ăn mừng.

彼かれは布団ふとんに入はいるか入はいらないかのうちに、眠ねむりに落おちた。
Vừa mới chui vào chăn thì anh ấy đã chìm vào giấc ngủ.

私わたしが家いえを出でるか出でないかのうちに、雨あめが降ふり始はじめた。
Tôi vừa mới bước ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.

彼かれは一口ひとくち食たべるか食たべないかのうちに、「美味おいしい」と叫さけんだ。
Anh ấy vừa mới ăn một miếng thì đã hét lên "Ngon quá".

ボタンを押おすか押おさないかのうちに、画面がめんが切きり替かわった。
Vừa mới ấn nút thì màn hình đã chuyển đổi.

質問しつもんをするかしないかのうちに、彼かれはもう答こたえを話はなし始はじめた。
Tôi vừa mới đặt câu hỏi thì anh ấy đã bắt đầu nói câu trả lời.

ドアをノックするかしないかのうちに、「どうぞ」という声こえが聞きこえた。
Vừa mới gõ cửa thì đã nghe thấy tiếng "Mời vào".

彼かれは商品しょうひんを棚たなに置おくか置おかないかのうちに、もう売うれてしまった。
Anh ấy vừa mới đặt món hàng lên kệ thì nó đã được bán mất rồi.

彼女かのじょは私わたしの顔かおを見みるか見みないかのうちに、わっと泣なき出だした。
Cô ấy vừa mới nhìn thấy mặt tôi là đã khóc òa lên.

彼かれは電話でんわを置おくか置おかないかのうちに、また別べつの電話でんわをかけ始はじめた。
Anh ấy vừa mới đặt điện thoại xuống thì đã bắt đầu gọi một cuộc khác.

転ころんだか転ころばないかのうちに、彼かれはもう立たち上あがっていた。
Vừa mới ngã xuống thì anh ấy đã đứng ngay dậy rồi.

彼かれは何なにかを言いいかけるか言いいかけないかのうちに、口くちをつぐんでしまった。
Anh ấy vừa mới định nói điều gì đó thì lại im bặt.

彼かれはグラスをテーブルに置おくか置おかないかのうちに、次つぎの飲のみ物ものを注文ちゅうもんした。
Anh ấy vừa mới đặt cái ly xuống bàn đã gọi món đồ uống tiếp theo.

 

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~かのようだ / ~かのように / ~かのような

Ý nghĩa

Cứ như là... / Giống như là... (nhưng thực tế không phải như vậy)

Vờ như... / Ngỡ như là...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một sự so sánh, ví von mang tính ẩn dụ. Người nói cảm thấy một sự vật, hiện tượng hoặc hành động nào đó có trạng thái cứ như là một sự thật khác, mặc dù trên thực tế bản chất của nó hoàn toàn không phải như thế.

Dấu hiệu nhận biết: Rất thường đi kèm với các phó từ so sánh như 「まるで」 (hoàn toàn như, cứ như là), 「あたかも」 (dường như, ngỡ như).

Quy tắc sử dụng cái đuôi (だ / に / な):

Tùy vào vị trí đứng trong câu và từ loại đi sau, cấu trúc này sẽ thay đổi đuôi tương tự như một Tính từ đuôi na:

~かのようだ: Đứng ở cuối câu để kết thúc câu.

~かのように: Đứng ở giữa câu để bổ nghĩa cho một Động từ / Tính từ phía sau.

~かのような: Đứng ở trước một Danh từ để bổ nghĩa cho Danh từ đó.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ ở thì hiện tại khẳng định, ta giữ nguyên hoặc chia thành dạng である).

Động từ: 見た 見たかのようだ

Tính từ đuôi i: 寒い 寒いかのようだ

Tính từ đuôi na: 元気だ 元気なかのようだ / 元気であるかのようだ

Danh từ: 天才だ 天才のかのようだ (Rất hiếm gặp, thường chuyển thành dạng である) 天才であるかのようだ

Ví dụ minh họa

Dạng kết thúc câu (~かのようだ)

彼はまるで自分がすべてを知っているかのようだ。 (Anh ta cứ như thể là chính mình biết hết tất cả mọi điều trên đời vậy — thực tế thì không.)

もう6月なのに、今日は真冬に戻ったかのようだ。 (Đã là tháng 6 rồi mà thời tiết hôm nay cứ như là quay trở lại giữa mùa đông vậy.)

Dạng bổ nghĩa cho hành động (~かのように)

彼女は何もなかったかのように、笑顔で部屋に入ってきた。 (Cô ấy bước vào phòng với nụ cười trên môi, cứ như là chưa từng có chuyện gì xảy ra vậy.)

犯人は警察の追跡から、まるで煙かのように消えてしまった。 (Tên tội phạm đã biến mất khỏi sự truy đuổi của cảnh sát cứ như thể một làn khói vậy.)

Dạng bổ nghĩa cho danh từ (~かのような)

彼はまるで自分が社長であるかのような態度をとっている。 (Anh ta đang tỏ một thái độ cứ như thể chính mình là giám đốc công ty vậy — thái độ như thể giám đốc.)

真っ青な海が広がり、まるで天国かのような美しい景色だった。 (Biển xanh ngắt trải dài, đó là một khung cảnh tuyệt đẹp ngỡ như là thiên đường.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần phân biệt cấu trúc này với mẫu câu giả định thông thường:

~ようだ (Dạng thông thường): So sánh dựa trên cảm giác hoặc suy đoán có căn cứ thật (Ví dụ: Có tiếng động, hình như có ai đó ngoài cửa).

~かのようだ (Phủ định thực tế): Nhấn mạnh vào việc thực tế hoàn toàn không phải vậy, người nói chỉ đang ví von, ẩn dụ hoặc biểu thị sự mỉa mai, ngạc nhiên (Ví dụ: Anh ta tiêu tiền cứ như là tỷ phú vậy — thực ra nghèo rớt mồng tơi).

 

 

彼かれは、まるで俳優はいゆうであるかのように、大おおげさに驚おどろいてみせた。
Anh ta đã tỏ ra ngạc nhiên một cách thái quá, cứ như thể là một diễn viên vậy.

彼女かのじょは、まるでこの世よの終おわりかのような顔かおで泣ないていた。
Cô ấy đã khóc với khuôn mặt như thể thế gian này sắp tận thế.

彼かれは、まるで何事なにごともなかったかのように、平然へいぜんと話はなしている。
Anh ta đang nói chuyện một cách thản nhiên, cứ như thể chưa từng có chuyện gì xảy ra.

その知しらせを聞きいた時ときの彼かれの顔かおは、まるで幽霊ゆうれいでも見みたかのようだった。
Vẻ mặt của anh ta khi nghe tin đó cứ như thể vừa mới nhìn thấy ma vậy.

子供こどもたちは、まるで小鳥ことりかのように、楽たのしそうにおしゃべりしている。
Lũ trẻ đang trò chuyện vui vẻ, cứ như thể những chú chim nhỏ vậy.

彼かれは、まるで自分じぶんが王様おうさまであるかのように、人々ひとびとに命令めいれいする。
Anh ta ra lệnh cho mọi người, cứ như thể bản thân mình là một vị vua.

彼女かのじょは、まるで氷こおりかのような冷つめたい視線しせんを私わたしに向むけた。
Cô ấy đã hướng về phía tôi một ánh nhìn lạnh lẽo như băng giá.

彼かれは、まるでそこに誰だれもいないかのように、独り言ひとりごとを続つづけた。
Anh ta vẫn tiếp tục lẩm bẩm một mình, cứ như thể không có ai ở đó cả.

その老人ろうじんは、まるですべてを見透みすかしているかのような目めをしていた。
Ông lão đó có đôi mắt cứ như thể đang nhìn thấu hết thảy mọi sự.

彼かれは、まるで操あやつり人形にんぎょうかのように、言いわれるがままに動うごいていた。
Anh ta cử động theo đúng những gì được bảo, cứ như thể một con rối vậy.

彼女かのじょは、まるで魔法まほうでも使つかったかのように、問題もんだいを解決かいけつしてしまった。
Cô ấy đã giải quyết xong vấn đề, cứ như thể vừa mới sử dụng phép thuật vậy.

彼かれの食たべ方かたは、まるで飢うえた狼おおかみかのようだ。
Cách ăn của anh ta cứ như thể một con sói đang bị bỏ đói.

彼女かのじょは、まるで風かぜかのように、軽かろやかに走はしり去さった。
Cô ấy đã chạy đi một cách nhẹ nhàng, cứ như một cơn gió vậy.

彼かれは、まるで自分じぶんは無関係むかんけいであるかのような態度たいどをとっている。
Anh ta đang tỏ thái độ cứ như thể bản thân mình không hề liên quan.

彼女かのじょは、まるでガラス細工ざいくかのように、そっと赤あかちゃんを抱だき上あげた。
Cô ấy khẽ khàng bế em bé lên, cứ như thể nâng niu một món đồ thủy tinh mỹ nghệ dễ vỡ.

彼かれは、まるで磁石じしゃくに引ひき寄よせられるかのように、その店みせに入はいっていった。
Anh ta bước vào cửa hàng đó, cứ như thể bị nam châm thu hút vậy.

彼女かのじょは、まるで時間じかんが止とまったかのように、一点いってんを見みつめていた。
Cô ấy nhìn chằm chằm vào một điểm, cứ như thể thời gian đã ngừng trôi.

彼かれの怒おこった顔かおは、まるで鬼おにかのようだった。
Khuôn mặt lúc giận dữ của anh ta cứ như thể một con quỷ.

彼女かのじょは、まるで何なにも聞きこえていないかのように、音楽おんがくを聴きき続つづけている。
Cô ấy vẫn tiếp tục nghe nhạc, cứ như thể không nghe thấy bất cứ điều gì xung quanh.

彼かれは、まるで初はじめて見みたかのような反応はんのうをした。
Anh ta đã phản ứng cứ như thể đây là lần đầu tiên nhìn thấy nó vậy.

彼女かのじょは、まるで熱ねつにうなされているかのように、意味不明いみふめいな言葉ことばを呟つぶやいた。
Cô ấy lẩm bẩm những lời khó hiểu, cứ như thể đang mê sảng vì sốt cao.

彼かれの言葉ことばは、まるで刃物はものかのように私わたしの胸むねに突つき刺ささった。
Những lời nói của anh ta đâm thấu vào tim tôi như những nhát dao.

彼女かのじょは、まるで別人べつじんになったかのように、明あかるく振ふる舞まっていた。
Cô ấy cư xử một cách vui vẻ, cứ như thể đã biến thành một người hoàn toàn khác.

彼かれは、まるでこの世よの者ものではないかのような、不思議ふしぎな雰囲気ふんいきを持もっていた。
Anh ta toát ra một bầu không khí kỳ lạ, cứ như thể không thuộc về thế giới này.

彼女かのじょは、まるで猫ねこかのように、こたつで丸まるくなっている。
Cô ấy cuộn tròn trong bàn sưởi kotatsu cứ như thể là một chú mèo.

彼かれは、まるで赤あかん坊ぼうかのように、すやすやと眠ねむっている。
Anh ta đang ngủ một cách ngon lành cứ như thể một đứa trẻ sơ sinh.

彼女かのじょは、まるで人形にんぎょうかのような、整ととのった顔立かおだちをしている。
Cô ấy có những đường nét khuôn mặt thanh tú cứ như thể là một búp bê.

彼かれは、まるでロボットかのように、感情かんじょうを見みせない。
Anh ta không hề biểu lộ cảm xúc, cứ như thể là một người máy.

彼女かのじょは、まるで何なにも知しらなかったかのように、「え、そうなの?」と驚おどろいた。
Cô ấy tỏ ra ngạc nhiên "Ơ, vậy sao?" cứ như thể mình chẳng hề biết chuyện gì cả.

彼かれは、まるで雷かみなりにでも打うたれたかのように、その場ばに立たち尽つくした。
Anh ta đứng chết lặng tại chỗ cứ như thể vừa bị sét đánh ngang tai.

湖みずうみの水面すいめんは、まるで鏡かがみかのように、周まわりの景色けしきを映うつしていた。
Mặt nước hồ phản chiếu cảnh vật xung quanh cứ như thể là một tấm gương.

今日きょうの空そらは、まるで誰だれかが絵えの具ぐをこぼしたかのような、美うつくしい夕焼ゆうやけだった。
Bầu trời hôm nay là một buổi hoàng hôn tuyệt đẹp, cứ như thể có ai đó vừa làm đổ màu vẽ lên vậy.

霧きりの深ふかい朝あさ、森もりはまるで水墨画すいぼくがかのようだった。
Vào buổi sáng sương mù dày đặc, khu rừng trông cứ như một bức tranh thủy mặc.

真まっ暗くらな夜道よみちは、まるで海うみの底そこかのように静しずまり返かえっていた。
Con đường đêm tối tăm mịt mù lặng ngắt như tờ, cứ như thể đang ở dưới đáy đại dương.

満点まんてんの星空ほしぞらは、まるで宝石ほうせきをちりばめたかのようだ。
Bầu trời đầy sao trông cứ như thể được khảm đầy những viên đá quý.

嵐あらしの前まえの静しずけさは、まるで何なにかが爆発ばくはつする直前ちょくぜんかのような緊張感きんちょうかんがあった。
Sự tĩnh lặng trước cơn bão mang một cảm giác căng thẳng cứ như thể sắp có một vụ nổ xảy ra.

雪ゆきが、まるで綿わたかのように、ふわりと舞まい落おちてくる。
Tuyết rơi xuống nhẹ tênh cứ như thể là những sợi bông vậy.

滝たきの音おとは、まるで大地だいちが鳴なり響ひびいているかのようだ。
Tiếng thác đổ nghe cứ như thể mặt đất đang rung chuyển gầm vang.

どこまでも続つづくひまわり畑ばたけは、まるで黄色きいろい絨毯じゅうたんかのようだった。
Cánh đồng hoa hướng dương trải dài vô tận trông cứ như một tấm thảm màu vàng rực rỡ.

その洞窟どうくつの中なかは、まるで別世界べつせかいに来きてしまったかのような不思議ふしぎな空間くうかんだった。
Bên trong hang động đó là một không gian kỳ bí, cứ như thể vừa lạc bước sang một thế giới khác.

彼女かのじょは、まるで熱ねつにうなされているかのように、意味不明いみふめいな言葉ことばを呟つぶやいた。
Cô ấy lẩm bẩm những lời khó hiểu, cứ như thể đang mê sảng vì sốt cao.

彼かれの言葉ことばは、まるで刃物はものかのように私わたしの胸むねに突つき刺ささった。
Những lời nói của anh ta đâm thấu vào tim tôi như những nhát dao.

彼女かのじょは、まるで別人べつじんになったかのように、明あかるく振ふる舞まっていた。
Cô ấy cư xử một cách vui vẻ, cứ như thể đã biến thành một người hoàn toàn khác.

彼かれは、まるでこの世よの者ものではないかのような、不思議ふしぎな雰囲気ふんいきを持もっていた。
Anh ta toát ra một bầu không khí kỳ lạ, cứ như thể không thuộc về thế giới này.

彼女かのじょは、まるで猫ねこかのように、こたつで丸まるくなっている。
Cô ấy cuộn tròn trong bàn sưởi kotatsu cứ như thể là một chú mèo.

彼かれは、まるで赤あかん坊ぼうかのように、すやすやと眠ねむっている。
Anh ta đang ngủ một cách ngon lành cứ như thể một đứa trẻ sơ sinh.

彼女かのじょは、まるで人形にんぎょうかのような、整ととのった顔立かおだちをしている。
Cô ấy có những đường nét khuôn mặt thanh tú cứ như thể là một búp bê.

彼かれは、まるでロボットかのように、感情かんじょうを見みせない。
Anh ta không hề biểu lộ cảm xúc, cứ như thể là một người máy.

彼女かのじょは、まるで何なにも知しらなかったかのように、「え、そうなの?」と驚おどろいた。
Cô ấy tỏ ra ngạc nhiên "Ơ, vậy sao?" cứ như thể mình chẳng hề biết chuyện gì cả.

彼かれは、まるで雷かみなりにでも打うたれたかのように、その場ばに立たち尽つくした。
Anh ta đứng chết lặng tại chỗ cứ như thể vừa bị sét đánh ngang tai.

湖みずうみの水面すいめんは、まるで鏡かがみかのように、周まわりの景色けしきを映うつしていた。
Mặt nước hồ phản chiếu cảnh vật xung quanh cứ như thể là một tấm gương.

今日きょうの空そらは、まるで誰だれかが絵えの具ぐをこぼしたかのような、美うつくしい夕焼ゆうやけだった。
Bầu trời hôm nay là một buổi hoàng hôn tuyệt đẹp, cứ như thể có ai đó vừa làm đổ màu vẽ lên vậy.

霧きりの深ふかい朝あさ、森もりはまるで水墨画すいぼくがかのようだった。
Vào buổi sáng sương mù dày đặc, khu rừng trông cứ như một bức tranh thủy mặc.

真まっ暗くらな夜道よみちは、まるで海うみの底そこかのように静しずまり返かえっていた。
Con đường đêm tối tăm mịt mù lặng ngắt như tờ, cứ như thể đang ở dưới đáy đại dương.

満点まんてんの星空ほしぞらは、まるで宝石ほうせきをちりばめたかのようだ。
Bầu trời đầy sao trông cứ như thể được khảm đầy những viên đá quý.