| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Địa Cầu |
地球 |
Trái Đất |
| Tự Nhiên |
自然 |
Tự nhiên |
| Thái Dương |
太陽 |
Mặt Trời |
| Trọng Lực |
重力 |
Trọng lực |
| Dẫn Lực |
引力 |
Lực hút |
| Nhật Quang |
日光 |
Ánh sáng mặt trời |
| Nhật Quang Dục |
日光浴 |
Tắm nắng |
| Nhật Sai |
日差し |
Ánh nắng |
| Hỏa Khẩu |
火口 |
Miệng núi lửa |
| Phun Hỏa |
噴火 |
Núi lửa phun trào |
| Dung Nham |
溶岩 |
Dung nham |
| Dã |
野 |
Cánh đồng |
| Dã Nguyên |
野原 |
Thảo nguyên |
| Bình Dã |
平野 |
Đồng bằng |
| Địa Bình Tuyến |
地平線 |
Đường chân trời trên mặt đất |
| Thủy Bình Tuyến |
水平線 |
Đường chân trời trên mặt biển |
| Nhật Xuất |
日の出 |
Mặt trời mọc |
| Nhật Nhập |
日の入り |
Mặt trời lặn |
| Bồn Địa |
盆地 |
Lòng chảo |
| Tuyền |
泉 |
Suối nước |
| Bán Đảo |
半島 |
Bán đảo |
| Hải Dương |
海洋 |
Đại dương |
| Hiện Tượng |
現象 |
Hiện tượng |
| Tân Ba |
津波 |
Sóng thần |
| Thủy Diện |
水面 |
Mặt nước |
| Xích Đạo |
赤道 |
Xích đạo |
|
ジャングル |
Rừng rậm | |
| Toán Tố |
酸素 |
Oxy |
| Nhị Toán Hóa Than Tố |
二酸化炭素 |
Cacbonic |
| Địa Cầu Ôn Noãn Hóa |
地球温暖化 |
Trái đất nóng lên |
| Tự Nhiên Bảo Hộ |
自然保護 |
Bảo vệ tự nhiên |
|
エコ |
Thân thiện môi trường | |
| Tuyệt Diệt |
絶滅 |
Tuyệt chủng |
| Tiện |
便せん |
Giấy viết thư |
| Bút |
筆 |
Bút lông |
| Bút Ký |
筆記 |
Ghi chép |
| Huỳnh Quang |
蛍光ペン |
Bút dạ quang |
| Tu Chính Dịch |
修正液 |
Bút xóa |
| Định Quy |
定規 |
Thước kẻ |
| Vật Sai |
物差し |
Thước đo |
|
ガムテープ |
Băng keo vải |
MẪU NGỮ PHÁP: ~か~ないかのうちに
Ý nghĩa
Vừa mới... thì đã...
Ngay khi vừa... xong thì lập tức...
Việc A còn chưa biết đã xong hẳn chưa thì việc B đã xảy ra
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để diễn tả hai hành động xảy ra gần như là đồng thời, mang tính nối tiếp nhau trong khoảnh khắc cực kỳ ngắn.
Sắc thái của câu nhấn mạnh vào việc: Hành động vế trước (A) vừa mới dịch chuyển hoặc còn chưa biết là đã thực sự kết thúc hoàn toàn hay chưa, thì hành động vế sau (B) đã lập tức bùng nổ hoặc diễn ra ngay.
Đặc điểm của vế sau (B): Thường là một sự việc khách quan, bất ngờ xảy ra diễn ra ngoài tầm kiểm soát của người nói.
Lưu ý cực kỳ quan trọng về quy tắc:
Vì vế sau là một sự việc xảy ra mang tính tự nhiên/khách quan, nên tuyệt đối không đi với các câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh, rủ rê, cầu khiến hoặc kế hoạch của người nói (không dùng ~てください, ~ましょう, ~たい).
Do tính chất "lập tức xảy ra", động từ ở vế sau (B) hầu như luôn chia ở thì quá khứ (~た).
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
Mẫu câu này sử dụng cùng một động từ lặp lại hai lần: lần đầu ở dạng khẳng định, lần sau ở dạng phủ định.
Động từ nhóm 1: 着く 着くか着かないかのうちに (Vừa mới đến nơi thì...)
Động từ nhóm 2: 出る 出るか出ないかのうちに (Vừa mới ra ngoài thì...)
Động từ nhóm 3: する するかしないかのうちに (Vừa mới làm thì...)
Ví dụ minh họa
ベルが鳴るか鳴らないかのうちに、先生が教室に入ってきた。 (Tiếng chuông vừa mới reo lên (còn chưa biết dứt hẳn chưa) thì thầy giáo đã bước vào lớp học.)
布団に入るか入らないかのうちに、彼はすぐに眠ってしまった。 (Vừa mới chui vào trong chăn một cái là anh ấy đã lập tức ngủ thiếp đi ngay rồi.)
デパートのドアが開くか開かないかのうちに、待っていた客たちが一斉になだれ込んだ。 (Cửa trung tâm thương mại vừa mới hé mở, những vị khách đang chờ đợi đã đồng loạt ùa vào bên trong.)
「演奏が終わるか終わらないかのうちに、観客席から盛大な拍手が沸き起こった。」 (Vừa mới kết thúc buổi biểu diễn xong, từ hàng ghế khán giả đã bùng nổ lên một tràng pháo tay nhiệt liệt.)
飛行機が着陸するかしないかのうちに、乗客たちは荷物を取り出し始めた。 (Máy bay vừa mới hạ cánh xuống đường băng, các hành khách đã bắt đầu lục đục lấy hành lý ra.)
Lưu ý phân biệt
Học viên rất dễ bị loạn trước "ma trận" các cấu trúc mang ý nghĩa "Vừa mới... thì đã..." ở trình độ N2. Hãy nhớ mẹo sau:
~か~ないかのうちに: Nhấn mạnh tính đồng thời/suýt soát (Hành động A chưa chắc đã xong hẳn mà B đã đè lên luôn).
~たとたん (~た途端): Nhấn mạnh vào sự thay đổi đột ngột, bất ngờ ngay sau khi hành động A kết thúc hoàn toàn (Vừa mở cửa ra thì một làn gió lạnh ùa vào).
~次第 (しだい): Mang ý nghĩa "Ngay sau khi làm xong A sẽ lập tức làm B" Vế sau chủ yếu đi với ý chí, hành động chủ quan của người nói (Ví dụ: Ngay sau khi đến nơi tôi sẽ gọi điện ngay).
授業終了のチャイムが鳴るか鳴らないかのうちに、生徒たちは教室を飛び出した。
Tiếng chuông kết thúc giờ học vừa mới vang lên thì các học sinh đã lao ra khỏi lớp.
彼が「さようなら」と言うか言わないかのうちに、彼女は背を向けて走り去った。
Anh ấy vừa mới dứt lời chào tạm biệt thì cô ấy đã quay lưng chạy đi mất.
映画が終わるか終わらないかのうちに、多くの観客が席を立ち始めた。
Phim vừa mới kết thúc thì nhiều khán giả đã bắt đầu rời khỏi chỗ ngồi.
会議が始まるか始まらないかのうちに、彼はもう居眠りをしていた。
Cuộc họp vừa mới bắt đầu thì anh ấy đã ngủ gật rồi.
スピーチが終わるか終わらないかのうちに、会場から大きな拍手が沸き起こった。
Bài phát biểu vừa mới kết thúc thì những tràng pháo tay lớn đã vang lên khắp hội trường.
スタートの合図が鳴るか鳴らないかのうちに、彼はもう走り出していた。
Tín hiệu xuất phát vừa mới vang lên thì anh ấy đã lao đi rồi.
先生が話を終えるか終えないかのうちに、生徒たちは質問を始めた。
Thầy giáo vừa mới nói xong thì các học sinh đã bắt đầu đặt câu hỏi.
ピストルが鳴るか鳴らないかのうちに、選手たちは一斉にスタートした。
Tiếng súng vừa mới vang lên thì các vận động viên đã đồng loạt xuất phát.
最終回が終わるか終わらないかのうちに、続編の制作が発表された。
Tập cuối vừa mới kết thúc thì việc sản xuất phần tiếp theo đã được công bố.
コンサートが終わるか終わらないかのうちに、アンコールの声が上がり始めた。
Buổi hòa nhạc vừa mới kết thúc thì tiếng hô yêu cầu hát lại đã bắt đầu vang lên.
アラームが鳴るか鳴らないかのうちに、彼はそれを止めて二度寝した。
Chuông báo thức vừa mới kêu thì anh ấy đã tắt nó đi và ngủ tiếp.
プレゼンテーションが終わるか終わらないかのうちに、厳しい質問が飛んできた。
Buổi thuyết trình vừa mới kết thúc thì những câu hỏi gay gắt đã dồn dập tới.
番組が始まるか始まらないかのうちに、重大な速報が流れた。
Chương trình vừa mới bắt đầu thì một tin báo khẩn quan trọng đã được phát đi.
閉店のアナウンスが流れるか流れないかのうちに、店のシャッターが下り始めた。
Thông báo đóng cửa vừa mới vang lên thì cửa cuốn của cửa hàng đã bắt đầu hạ xuống.
式典が終わるか終わらないかのうちに、彼は次の予定のために会場を出た。
Buổi lễ vừa mới kết thúc thì anh ấy đã rời khỏi hội trường để kịp lịch trình tiếp theo.
試合終了のホイッスルが鳴るか鳴らないかのうちに、選手たちはピッチに倒れ込んだ。
Tiếng còi kết thúc trận đấu vừa mới vang lên thì các cầu thủ đã ngã gục xuống sân cỏ.
彼が話を切り出すか切り出さないかのうちに、彼女は「分かっているわ」と言った。
Anh ấy vừa mới bắt đầu mở lời thì cô ấy đã nói "Em biết rồi".
新年のカウントダウンが終わるか終わらないかのうちに、あちこちから「おめでとう」という声が聞こえた。
Màn đếm ngược năm mới vừa mới kết thúc thì tiếng chúc mừng "Chúc mừng năm mới" đã vang lên khắp nơi.
司会者が紹介を終えるか終えないかのうちに、主役がステージに登場した。
Người dẫn chương trình vừa mới dứt lời giới thiệu thì nhân vật chính đã xuất hiện trên sân khấu.
彼の冗談が終わるか終わらないかのうちに、みんな大爆笑した。
Lời nói đùa của anh ấy vừa mới kết thúc thì mọi người đã cười phá lên.
息子は家に帰るか帰らないかのうちに、「遊びに行ってきます」と言って飛び出していった。
Con trai tôi vừa mới về đến nhà thì đã nói "Con đi chơi đây" rồi lao ra ngoài.
電車が駅に着くか着かないかのうちに、乗客がドアの前に殺到した。
Tàu điện vừa mới cập ga thì hành khách đã ùa đến trước cửa.
彼は目的地に着くか着かないかのうちに、次の目的地について話し始めた。
Anh ấy vừa mới đến điểm đích thì đã bắt đầu nói về địa điểm tiếp theo.
飛行機が滑走路に着陸するかしないかのうちに、多くの人が携帯電話の電源を入れた。
Máy bay vừa mới hạ cánh xuống đường băng thì nhiều người đã bật nguồn điện thoại di động.
彼は椅子に座るか座らないかのうちに、またすぐに立ち上がった。
Anh ấy vừa mới đặt mình xuống ghế thì lại ngay lập tức đứng dậy.
ベッドに横になるか横にならないかのうちに、彼はもういびきをかき始めた。
Vừa mới nằm xuống giường thì anh ấy đã bắt đầu ngáy rồi.
彼は玄関のドアを開けるか開けないかのうちに、「ただいま」と大声で言った。
Vừa mới mở cửa nhà thì anh ấy đã hét lớn "Con về rồi đây".
救急車が到着するかしないかのうちに、救急隊員が飛び出してきた。
Xe cấp cứu vừa mới tới nơi thì nhân viên cứu thương đã lao ra.
彼は車を停めるか停めないかのうちに、ドアを開けて外に出た。
Anh ấy vừa mới dừng xe thì đã mở cửa đi ra ngoài.
私が部屋を出るか出ないかのうちに、電話が鳴り出した。
Tôi vừa mới bước ra khỏi phòng thì điện thoại reo.
彼はタクシーから降りるか降りないかのうちに、走り出した。
Anh ấy vừa mới bước xuống từ taxi thì đã chạy đi rồi.
席に着くか着かないかのうちに、店員が水を運んできた。
Vừa mới ngồi vào chỗ thì nhân viên cửa hàng đã mang nước đến.
彼は家に入るか入らないかのうちに、上着を脱ぎ捨てた。
Anh ấy vừa mới bước vào nhà thì đã cởi phăng chiếc áo khoác ra.
バスが停留所に止まるか止まらないかのうちに、お年寄りが乗り込もうとした。
Xe buýt vừa mới dừng tại điểm đỗ thì một người già đã cố gắng bước lên.
彼は日本に着くか着かないかのうちに、ラーメンが食べたいと言った。
Anh ấy vừa mới đặt chân đến Nhật Bản đã nói muốn ăn mì Ramen.
彼女は私の部屋に入るか入らないかのうちに、文句を言い始めた。
Cô ấy vừa mới bước vào phòng tôi đã bắt đầu càm ràm.
彼は会社に着くか着かないかのうちに、今日の予定を確認し始めた。
Anh ấy vừa mới đến công ty đã bắt đầu kiểm tra lịch trình hôm nay.
ゴールラインを通過するかしないかのうちに、彼はガッツポーズをした。
Vừa mới vượt qua vạch đích thì anh ấy đã giơ nắm đấm ăn mừng.
彼は布団に入るか入らないかのうちに、眠りに落ちた。
Vừa mới chui vào chăn thì anh ấy đã chìm vào giấc ngủ.
私が家を出るか出ないかのうちに、雨が降り始めた。
Tôi vừa mới bước ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.
彼は一口食べるか食べないかのうちに、「美味しい」と叫んだ。
Anh ấy vừa mới ăn một miếng thì đã hét lên "Ngon quá".
ボタンを押すか押さないかのうちに、画面が切り替わった。
Vừa mới ấn nút thì màn hình đã chuyển đổi.
質問をするかしないかのうちに、彼はもう答えを話し始めた。
Tôi vừa mới đặt câu hỏi thì anh ấy đã bắt đầu nói câu trả lời.
ドアをノックするかしないかのうちに、「どうぞ」という声が聞こえた。
Vừa mới gõ cửa thì đã nghe thấy tiếng "Mời vào".
彼は商品を棚に置くか置かないかのうちに、もう売れてしまった。
Anh ấy vừa mới đặt món hàng lên kệ thì nó đã được bán mất rồi.
彼女は私の顔を見るか見ないかのうちに、わっと泣き出した。
Cô ấy vừa mới nhìn thấy mặt tôi là đã khóc òa lên.
彼は電話を置くか置かないかのうちに、また別の電話をかけ始めた。
Anh ấy vừa mới đặt điện thoại xuống thì đã bắt đầu gọi một cuộc khác.
転んだか転ばないかのうちに、彼はもう立ち上がっていた。
Vừa mới ngã xuống thì anh ấy đã đứng ngay dậy rồi.
彼は何かを言いかけるか言いかけないかのうちに、口をつぐんでしまった。
Anh ấy vừa mới định nói điều gì đó thì lại im bặt.
彼はグラスをテーブルに置くか置かないかのうちに、次の飲み物を注文した。
Anh ấy vừa mới đặt cái ly xuống bàn đã gọi món đồ uống tiếp theo.
MẪU NGỮ PHÁP: ~かのようだ / ~かのように / ~かのような
Ý nghĩa
Cứ như là... / Giống như là... (nhưng thực tế không phải như vậy)
Vờ như... / Ngỡ như là...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một sự so sánh, ví von mang tính ẩn dụ. Người nói cảm thấy một sự vật, hiện tượng hoặc hành động nào đó có trạng thái cứ như là một sự thật khác, mặc dù trên thực tế bản chất của nó hoàn toàn không phải như thế.
Dấu hiệu nhận biết: Rất thường đi kèm với các phó từ so sánh như 「まるで」 (hoàn toàn như, cứ như là), 「あたかも」 (dường như, ngỡ như).
Quy tắc sử dụng cái đuôi (だ / に / な):
Tùy vào vị trí đứng trong câu và từ loại đi sau, cấu trúc này sẽ thay đổi đuôi tương tự như một Tính từ đuôi na:
~かのようだ: Đứng ở cuối câu để kết thúc câu.
~かのように: Đứng ở giữa câu để bổ nghĩa cho một Động từ / Tính từ phía sau.
~かのような: Đứng ở trước một Danh từ để bổ nghĩa cho Danh từ đó.
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ ở thì hiện tại khẳng định, ta giữ nguyên hoặc chia thành dạng である).
Động từ: 見た 見たかのようだ
Tính từ đuôi i: 寒い 寒いかのようだ
Tính từ đuôi na: 元気だ 元気なかのようだ / 元気であるかのようだ
Danh từ: 天才だ 天才のかのようだ (Rất hiếm gặp, thường chuyển thành dạng である) 天才であるかのようだ
Ví dụ minh họa
Dạng kết thúc câu (~かのようだ)
彼はまるで自分がすべてを知っているかのようだ。 (Anh ta cứ như thể là chính mình biết hết tất cả mọi điều trên đời vậy — thực tế thì không.)
もう6月なのに、今日は真冬に戻ったかのようだ。 (Đã là tháng 6 rồi mà thời tiết hôm nay cứ như là quay trở lại giữa mùa đông vậy.)
Dạng bổ nghĩa cho hành động (~かのように)
彼女は何もなかったかのように、笑顔で部屋に入ってきた。 (Cô ấy bước vào phòng với nụ cười trên môi, cứ như là chưa từng có chuyện gì xảy ra vậy.)
犯人は警察の追跡から、まるで煙かのように消えてしまった。 (Tên tội phạm đã biến mất khỏi sự truy đuổi của cảnh sát cứ như thể một làn khói vậy.)
Dạng bổ nghĩa cho danh từ (~かのような)
彼はまるで自分が社長であるかのような態度をとっている。 (Anh ta đang tỏ một thái độ cứ như thể chính mình là giám đốc công ty vậy — thái độ như thể giám đốc.)
真っ青な海が広がり、まるで天国かのような美しい景色だった。 (Biển xanh ngắt trải dài, đó là một khung cảnh tuyệt đẹp ngỡ như là thiên đường.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt cấu trúc này với mẫu câu giả định thông thường:
~ようだ (Dạng thông thường): So sánh dựa trên cảm giác hoặc suy đoán có căn cứ thật (Ví dụ: Có tiếng động, hình như có ai đó ngoài cửa).
~かのようだ (Phủ định thực tế): Nhấn mạnh vào việc thực tế hoàn toàn không phải vậy, người nói chỉ đang ví von, ẩn dụ hoặc biểu thị sự mỉa mai, ngạc nhiên (Ví dụ: Anh ta tiêu tiền cứ như là tỷ phú vậy — thực ra nghèo rớt mồng tơi).
彼は、まるで俳優であるかのように、大げさに驚いてみせた。
Anh ta đã tỏ ra ngạc nhiên một cách thái quá, cứ như thể là một diễn viên vậy.
彼女は、まるでこの世の終わりかのような顔で泣いていた。
Cô ấy đã khóc với khuôn mặt như thể thế gian này sắp tận thế.
彼は、まるで何事もなかったかのように、平然と話している。
Anh ta đang nói chuyện một cách thản nhiên, cứ như thể chưa từng có chuyện gì xảy ra.
その知らせを聞いた時の彼の顔は、まるで幽霊でも見たかのようだった。
Vẻ mặt của anh ta khi nghe tin đó cứ như thể vừa mới nhìn thấy ma vậy.
子供たちは、まるで小鳥かのように、楽しそうにおしゃべりしている。
Lũ trẻ đang trò chuyện vui vẻ, cứ như thể những chú chim nhỏ vậy.
彼は、まるで自分が王様であるかのように、人々に命令する。
Anh ta ra lệnh cho mọi người, cứ như thể bản thân mình là một vị vua.
彼女は、まるで氷かのような冷たい視線を私に向けた。
Cô ấy đã hướng về phía tôi một ánh nhìn lạnh lẽo như băng giá.
彼は、まるでそこに誰もいないかのように、独り言を続けた。
Anh ta vẫn tiếp tục lẩm bẩm một mình, cứ như thể không có ai ở đó cả.
その老人は、まるですべてを見透かしているかのような目をしていた。
Ông lão đó có đôi mắt cứ như thể đang nhìn thấu hết thảy mọi sự.
彼は、まるで操り人形かのように、言われるがままに動いていた。
Anh ta cử động theo đúng những gì được bảo, cứ như thể một con rối vậy.
彼女は、まるで魔法でも使ったかのように、問題を解決してしまった。
Cô ấy đã giải quyết xong vấn đề, cứ như thể vừa mới sử dụng phép thuật vậy.
彼の食べ方は、まるで飢えた狼かのようだ。
Cách ăn của anh ta cứ như thể một con sói đang bị bỏ đói.
彼女は、まるで風かのように、軽やかに走り去った。
Cô ấy đã chạy đi một cách nhẹ nhàng, cứ như một cơn gió vậy.
彼は、まるで自分は無関係であるかのような態度をとっている。
Anh ta đang tỏ thái độ cứ như thể bản thân mình không hề liên quan.
彼女は、まるでガラス細工かのように、そっと赤ちゃんを抱き上げた。
Cô ấy khẽ khàng bế em bé lên, cứ như thể nâng niu một món đồ thủy tinh mỹ nghệ dễ vỡ.
彼は、まるで磁石に引き寄せられるかのように、その店に入っていった。
Anh ta bước vào cửa hàng đó, cứ như thể bị nam châm thu hút vậy.
彼女は、まるで時間が止まったかのように、一点を見つめていた。
Cô ấy nhìn chằm chằm vào một điểm, cứ như thể thời gian đã ngừng trôi.
彼の怒った顔は、まるで鬼かのようだった。
Khuôn mặt lúc giận dữ của anh ta cứ như thể một con quỷ.
彼女は、まるで何も聞こえていないかのように、音楽を聴き続けている。
Cô ấy vẫn tiếp tục nghe nhạc, cứ như thể không nghe thấy bất cứ điều gì xung quanh.
彼は、まるで初めて見たかのような反応をした。
Anh ta đã phản ứng cứ như thể đây là lần đầu tiên nhìn thấy nó vậy.
彼女は、まるで熱にうなされているかのように、意味不明な言葉を呟いた。
Cô ấy lẩm bẩm những lời khó hiểu, cứ như thể đang mê sảng vì sốt cao.
彼の言葉は、まるで刃物かのように私の胸に突き刺さった。
Những lời nói của anh ta đâm thấu vào tim tôi như những nhát dao.
彼女は、まるで別人になったかのように、明るく振る舞っていた。
Cô ấy cư xử một cách vui vẻ, cứ như thể đã biến thành một người hoàn toàn khác.
彼は、まるでこの世の者ではないかのような、不思議な雰囲気を持っていた。
Anh ta toát ra một bầu không khí kỳ lạ, cứ như thể không thuộc về thế giới này.
彼女は、まるで猫かのように、こたつで丸くなっている。
Cô ấy cuộn tròn trong bàn sưởi kotatsu cứ như thể là một chú mèo.
彼は、まるで赤ん坊かのように、すやすやと眠っている。
Anh ta đang ngủ một cách ngon lành cứ như thể một đứa trẻ sơ sinh.
彼女は、まるで人形かのような、整った顔立ちをしている。
Cô ấy có những đường nét khuôn mặt thanh tú cứ như thể là một búp bê.
彼は、まるでロボットかのように、感情を見せない。
Anh ta không hề biểu lộ cảm xúc, cứ như thể là một người máy.
彼女は、まるで何も知らなかったかのように、「え、そうなの?」と驚いた。
Cô ấy tỏ ra ngạc nhiên "Ơ, vậy sao?" cứ như thể mình chẳng hề biết chuyện gì cả.
彼は、まるで雷にでも打たれたかのように、その場に立ち尽した。
Anh ta đứng chết lặng tại chỗ cứ như thể vừa bị sét đánh ngang tai.
湖の水面は、まるで鏡かのように、周りの景色を映していた。
Mặt nước hồ phản chiếu cảnh vật xung quanh cứ như thể là một tấm gương.
今日の空は、まるで誰かが絵の具をこぼしたかのような、美しい夕焼けだった。
Bầu trời hôm nay là một buổi hoàng hôn tuyệt đẹp, cứ như thể có ai đó vừa làm đổ màu vẽ lên vậy.
霧の深い朝、森はまるで水墨画かのようだった。
Vào buổi sáng sương mù dày đặc, khu rừng trông cứ như một bức tranh thủy mặc.
真っ暗な夜道は、まるで海の底かのように静まり返っていた。
Con đường đêm tối tăm mịt mù lặng ngắt như tờ, cứ như thể đang ở dưới đáy đại dương.
満点の星空は、まるで宝石をちりばめたかのようだ。
Bầu trời đầy sao trông cứ như thể được khảm đầy những viên đá quý.
嵐の前の静けさは、まるで何かが爆発する直前かのような緊張感があった。
Sự tĩnh lặng trước cơn bão mang một cảm giác căng thẳng cứ như thể sắp có một vụ nổ xảy ra.
雪が、まるで綿かのように、ふわりと舞い落ちてくる。
Tuyết rơi xuống nhẹ tênh cứ như thể là những sợi bông vậy.
滝の音は、まるで大地が鳴り響いているかのようだ。
Tiếng thác đổ nghe cứ như thể mặt đất đang rung chuyển gầm vang.
どこまでも続くひまわり畑は、まるで黄色い絨毯かのようだった。
Cánh đồng hoa hướng dương trải dài vô tận trông cứ như một tấm thảm màu vàng rực rỡ.
その洞窟の中は、まるで別世界に来てしまったかのような不思議な空間だった。
Bên trong hang động đó là một không gian kỳ bí, cứ như thể vừa lạc bước sang một thế giới khác.
彼女は、まるで熱にうなされているかのように、意味不明な言葉を呟いた。
Cô ấy lẩm bẩm những lời khó hiểu, cứ như thể đang mê sảng vì sốt cao.
彼の言葉は、まるで刃物かのように私の胸に突き刺さった。
Những lời nói của anh ta đâm thấu vào tim tôi như những nhát dao.
彼女は、まるで別人になったかのように、明るく振る舞っていた。
Cô ấy cư xử một cách vui vẻ, cứ như thể đã biến thành một người hoàn toàn khác.
彼は、まるでこの世の者ではないかのような、不思議な雰囲気を持っていた。
Anh ta toát ra một bầu không khí kỳ lạ, cứ như thể không thuộc về thế giới này.
彼女は、まるで猫かのように、こたつで丸くなっている。
Cô ấy cuộn tròn trong bàn sưởi kotatsu cứ như thể là một chú mèo.
彼は、まるで赤ん坊かのように、すやすやと眠っている。
Anh ta đang ngủ một cách ngon lành cứ như thể một đứa trẻ sơ sinh.
彼女は、まるで人形かのような、整った顔立ちをしている。
Cô ấy có những đường nét khuôn mặt thanh tú cứ như thể là một búp bê.
彼は、まるでロボットかのように、感情を見せない。
Anh ta không hề biểu lộ cảm xúc, cứ như thể là một người máy.
彼女は、まるで何も知らなかったかのように、「え、そうなの?」と驚いた。
Cô ấy tỏ ra ngạc nhiên "Ơ, vậy sao?" cứ như thể mình chẳng hề biết chuyện gì cả.
彼は、まるで雷にでも打たれたかのように、その場に立ち尽した。
Anh ta đứng chết lặng tại chỗ cứ như thể vừa bị sét đánh ngang tai.
湖の水面は、まるで鏡かのように、周りの景色を映していた。
Mặt nước hồ phản chiếu cảnh vật xung quanh cứ như thể là một tấm gương.
今日の空は、まるで誰かが絵の具をこぼしたかのような、美しい夕焼けだった。
Bầu trời hôm nay là một buổi hoàng hôn tuyệt đẹp, cứ như thể có ai đó vừa làm đổ màu vẽ lên vậy.
霧の深い朝、森はまるで水墨画かのようだった。
Vào buổi sáng sương mù dày đặc, khu rừng trông cứ như một bức tranh thủy mặc.
真っ暗な夜道は、まるで海の底かのように静まり返っていた。
Con đường đêm tối tăm mịt mù lặng ngắt như tờ, cứ như thể đang ở dưới đáy đại dương.
満点の星空は、まるで宝石をちりばめたかのようだ。
Bầu trời đầy sao trông cứ như thể được khảm đầy những viên đá quý.