| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sự Vấn |
仕事 |
Công việc |
| Tác Nghiệp |
作業 |
Thao tác |
| Lao Động |
労働 |
Lao động |
| Đãi |
怠ける |
Lười biếng |
| Thu Hoạch |
収穫 |
Thu hoạch |
| Chế Tác |
製作 |
Chế tác |
| Tổ Lập |
組mi立てる |
Lắp ráp động từ |
| Tổ Lập |
組み立て |
Sự lắp ráp danh từ |
| Xí Họa |
企画 |
Lên kế hoạch |
| Biên Tập |
編集 |
Biên tập |
| Chế Tác |
制作 |
Sản xuất phim ảnh nghệ thuật |
| Sáng Tác |
作成 |
Tạo ra văn bản tài liệu |
| Vị Hoàn Thành |
未完成 |
Chưa hoàn thành |
| Thủ Nhập |
手入れ |
Chăm sóc bảo dưỡng |
| Thủ Gian |
手間 |
Công sức |
| Tu Chính |
修正 |
Chỉnh sửa |
| Chỉnh Trực |
使り直す |
Làm lại từ đầu |
|
プレゼン |
Thuyết trình | |
| Thủ Biến |
使り取り |
Trao đổi qua lại |
| Đả Hợp |
打ち合わせる |
Bàn bạc thảo luận trước động từ |
| Đả Hợp |
打ち合わせ |
Cuộc họp thảo luận trước danh từ |
| Ứng Đối |
応対 |
Tiếp đón tiếp lời khách hàng |
| Thủ Thứ |
取り次ぐ |
Chuyển điện thoại truyền đạt lời nhắn |
| Bảo Lưu |
保留 |
Giữ lại bảo lưu |
| Tịch Ngoại |
席を外す |
Rời khỏi chỗ ngồi tạm thời |
| Thủ Xử |
取り扱う |
Thao tác xử lý động từ |
| Thủ Xử |
取り扱い |
Sự thao tác xử lý danh từ |
| Quản Lý |
管理 |
Quản lý |
| Hiệu Suất |
効率 |
Hiệu suất |
| Hiệu Suất Đích |
効率的 |
Hiệu quả |
| Năng Suất |
能率 |
Năng suất lao động |
| Hợp Lý Đích |
合理的 |
Hợp lý |
| Hợp Lý Hóa |
合理化 |
Hợp lý hóa |
| Phát Minh |
発明 |
Phát minh |
| Phát Xạ |
発射 |
Phóng tên lửa bắn đạn |
| Phát Điện |
発電 |
Phát điện |
| Phóng Xạ Năng |
放射能 |
Phóng xạ |
| Nguyên Bộc |
原爆 |
Bom nguyên tử |
| Ánh Tượng |
映像 |
Hình ảnh video truyền hình |
| Âm Thanh |
音声 |
Âm thanh |
| Nông Nghiệp |
農業 |
Nông nghiệp |
| Công Nghiệp |
工業 |
Công nghiệp |
| Ngư Nghiệp |
漁業 |
Ngư nghiệp đánh bắt cá |
| Thủy Sản Nghiệp |
水産業 |
Ngành thủy sản nuôi trồng chế biến |
| Chế Tạo Nghiệp |
製造業 |
Ngành sản xuất chế tạo |
|
メーカー |
Nhà sản xuất thương hiệu | |
| Thương Nghiệp |
商業 |
Thương nghiệp thương mại |
| Nông Sản Vật |
農産物 |
Nông sản |
| Nông Dược |
農薬 |
Thuốc trừ sâu thuốc bảo vệ thực vật |
| Công Nghệ |
工芸 |
Thủ công mỹ nghệ |
| Danh Sản |
名産 |
Đặc sản địa phương vùng miền |
| Danh Vật |
名物 |
Sản vật nổi tiếng món nổi tiếng |
| Cốc Vật |
穀物 |
Ngũ cốc nông sản hạt |
| Sản Địa |
産地 |
Nơi sản xuất vùng trồng trọt |
| Quốc Sản |
国産 |
Hàng nội địa sản xuất trong nước |
| Nguyên Sản |
原産 |
Nơi xuất xứ gốc của sản vật hậu tố |
MẪU NGỮ PHÁP: ~かと思うと / ~かと思ったら
Ý nghĩa
Vừa mới... thì đã lập tức...
Cứ ngỡ là... ai dè đã...
Ngay sau khi nhận ra hành động A thì hành động B đã xảy ra rồi
Cách dùng
Mẫu câu này được dùng để diễn tả một sự thay đổi cực kỳ nhanh chóng, đột ngột của một trạng thái hoặc hành động. Người nói vừa mới nhận thức được sự việc ở vế trước (A) thì ngay lập tức một sự việc mang tính chất đối lập hoặc bất ngờ ở vế sau (B) đã xảy ra.
Sắc thái chủ quan: Khác với cấu trúc khách quan thuần túy như ~か~ないかのうちに hay ~たとたん, cấu trúc này chứa từ 「思う」 (nghĩ). Nó nhấn mạnh suy nghĩ, cảm giác ngạc nhiên, thảng thốt của chính người nói: "Tôi vừa mới nghĩ/nhìn thấy vế A xong, thế mà chớp mắt một cái vế B đã ập đến rồi".
Đặc điểm của vế sau (B): Thường là một sự việc bất ngờ, nằm ngoài dự tính và mang tính khách quan.
Lưu ý và Cấm kỵ (Quy tắc bắt buộc)
Cấu trúc này có những quy tắc rất nghiêm ngặt cần nhớ để không bị trừ điểm trong phòng thi:
Không dùng cho hành động của chính mình: Chủ ngữ của hành động trong câu phải là ngôi thứ ba (người khác), thời tiết, hoặc sự vật khách quan. Tuyệt đối không dùng để nói về hành động lập tức của bản thân người nói.
Tuyệt đối không đi với câu chí hướng: Vế sau (B) không bao giờ là câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh, rủ rê hay cầu khiến (không dùng ~てください, ~ましょう, ~たい).
Thì của động từ: Động từ vế sau đa số luôn chia ở thì quá khứ (Thể た) để diễn tả sự việc đã hoàn thành ngay trước mắt.
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
(Đôi khi cũng có thể đi với Động từ thể từ điển V-ru nhưng hiếm gặp hơn, chủ yếu vẫn là thể た).
Động từ nhóm 1: 鳴く 鳴いたかと思うと
Động từ nhóm 2: 止む 止んだかと思うと
Động từ nhóm 3: 来る 来たかと思うと
Ví dụ minh họa
さっきまで激しく降っていた雨が止んだかと思うと、もう青空が広がってきた。 (Cơn mưa vừa mới tạnh được một chút thì lập tức bầu trời xanh đã trải dài ra rồi.)
赤ちゃんは今さっきまで泣いていたかと思ったら、もう可愛い笑顔で笑っている。 (Đứa bé cứ ngỡ là vừa mới khóc nhè xong, ai dè đã lại đang nở nụ cười tươi rói rồi.)
あの新入社員は会社に来たかと思うと、すぐに「お腹が痛い」と言って帰ってしまった。 (Cậu nhân viên mới đó vừa mới thò mặt đến công ty một cái là đã lập tức kêu "đau bụng" rồi đi về luôn.)
やっと桜が咲いたかと思ったら、強い風であっという間に散ってしまった。 (Cứ ngỡ hoa anh đào vừa mới chịu nở, ai dè một trận gió lớn đã thổi bay sạch trong nháy mắt.)
うちの息子は学校から帰ってきたかと思うと、鞄を放り投げてすぐに遊びに出かけてしまう。 (Con trai tôi cứ vừa mới đi học về một cái là đã vứt tổ chảng cái cặp xuống rồi tót đi chơi ngay.)
Lưu ý phân biệt
~か~ないかのうちに: Nhấn mạnh hai hành động xảy ra suýt soát về mặt thời gian vật lý (A chưa chắc xong hoàn toàn thì B đã đè lên).
~かと思うと / かと思ったら: Nhấn mạnh vào tâm lý ngạc nhiên, bất ngờ của người nói trước tốc độ thay đổi của sự vật, hiện tượng (Vừa mới thấy thế này mà đã chuyển sang thế khác).
1. 赤ちゃんがやっと 寝たかと思うと、すぐに 起きて 泣き 出した。
Em bé vừa ngủ đã tỉnh dậy khóc ngay.
2. さっきまで 泣いていたかと思ったら、もうケラケラ 笑っている。
Vừa khóc xong đã lại cười nắc nẻ rồi.
3. うちの 子は、あっちで 遊んでいたかと思うと、もうこっちにいる。
Con tôi vừa chơi bên kia đã lại chạy sang bên này.
4. 静かにしているかと思ったら、 壁に 落書きをしていた。
Vừa thấy im ắng hóa ra đang vẽ bậy lên tường.
5. 「ごめんなさい」と 謝ったかと思うuと、すぐにまた 同じいたずらをしている。
Vừa xin lỗi xong đã lại nghịch ngợm y như cũ.
6. やっとご飯を 食べたかと思うと、「お 腹すいた」と言っている。
Vừa ăn cơm xong đã lại kêu đói.
7. おもちゃに 夢中だったかと思ったら、もう 別のおもちゃで 遊び 始めた。
Vừa mê mẩn món này đã lại đòi chơi trò khác.
8. 息子は 部屋に 入ったかと思うと、すぐに「行ってきます」と 出ていった。
Con trai vừa vào phòng đã lại chào đi học ngay.
9. 娘はにこにこしていたかと思うと、 急にぷいと 横を 向いた。
Con gái vừa cười hớn hở đã quay ngoắt đi dỗi.
10. 赤ちゃんがハイハイを 始めたかと思ったら、もうつかまり 立ちをしている。
Bé vừa mới biết bò đã lại đang tập đứng rồi.
11. 公園で 元気に 走り 回っていたかと思うと、 帰りの 車ではぐっすり 眠っている。
Vừa chạy nhảy ở công viên xong lên xe về đã ngủ say tít.
12. 妹はお 菓子をもらったかと思うと、あっという 間に 全部食べてしまった。
Em gái vừa nhận bánh kẹo đã ăn sạch sành sanh ngay.
13. 子供たちは 喧嘩を 始めたかと思ったら、 次の 瞬間には 仲好く 遊んでいる。
Lũ trẻ vừa mới cãi nhau xong đã lại chơi vui vẻ với nhau.
14. オムツを 替えたばかりかと思うと、また 汚れている。
Vừa mới thay tã xong đã lại bẩn rồi.
15. 「もう 寝る」と 言ったかと思うと、ベッドの 上で 飛び 跳ねている。
Vừa bảo đi ngủ đã lại nhảy tưng tưng trên giường.
16. やっと 片付けが 終わったかと思ったら、 子供がおもちゃを 全部ひっくり 返した。
Vừa dọn dẹp xong con đã lại đổ sạch đồ chơi ra.
17. 弟は 宿題を 始めたかと思うと、もう 漫画を 読している。
Em trai vừa ngồi vào làm bài tập đã thấy đọc truyện tranh.
18. 赤ちゃんがようやく 泣き 止んだかと思ったら、 今度はお 兄ちゃんが 泣き 出した。
Em bé vừa nín khóc thì đến lượt anh trai khóc nhè.
19. 息子が 部屋を 出たかと思うと、 忘れ 物を 取りにすぐ 戻ってきた。
Con trai vừa ra khỏi phòng đã quay lại lấy đồ để quên.
20. 静かに 絵本を 読んでいたかと思ったら、その 本をびりびりに 破いていた。
Vừa thấy ngồi đọc sách ngoan ngoãn đã xé rách bươm ra rồi.
21. 娘が 玄関に 来たかと思うと、「ただいま」も 言わずに 二階へ 駆け 上がった。
Con gái vừa về đến cửa đã chạy tót lên tầng hai.
22. やっと 熱が 下がったかと思ったら、また 夜中にぶり返した。
Vừa đỡ sốt xong đến nửa đêm lại bị sốt lại.
23. 赤ちゃんが 初めて「ママ」と 言ったかと思うと、 次は「パパ」と言った。
Bé vừa mới bập bẹ gọi "mẹ" xong đã lại gọi "bố" ngay.
24. 公園の 滑り 台を 滑り 降りたかと思うと、もう 階段を 駆け 上がっている。
Vừa trượt cầu tuột xuống đã lại chạy huỳnh huỵch lên thang.
25. 子供はさっきまでぐずっていたかと思ったら、おやつを 見た 途端にご 機嫌になった。
Con vừa mếu máo xong thấy bánh kẹo là hớn hở ngay.
26. 弟はテレビをつけたかと思うuと、すぐにチャンネルを 変えている。
Em trai vừa bật tivi lên đã chuyển kênh liên tục.
27. 赤ちゃんがお 座りをしたかと思うと、すぐにバランスを 崩して 倒れた。
Bé vừa ngồi vững được tí đã mất thăng bằng ngã nhào.
28. 息子は 靴を 履いたかと思うと、また 脱いで 裸足で 庭に 飛び 出した。
Con trai vừa xỏ giày vào đã tháo ra chạy chân đất ra sân.
29. 娘は 新しい 服を 着たかと思うと、すぐに 汚してしまった。
Con gái vừa mặc áo mới đã làm bẩn ngay rồi.
30. やっと 静かになったかと思ったら、 兄弟で 枕投げを 始めていた。
Vừa thấy im ắng được tí hai anh em đã ném gối nhau rồi.
31. 部長はさっきまで 機嫌が 良かったかと思うと、 急に 怒り 出した。
Trưởng phòng vừa mới vui vẻ xong đã đùng đùng nổi giận.
32. 彼は 椅子に 座ったかと思うと、もう 居眠りをしている。
Anh ta vừa ngồi vào ghế đã ngủ gật ngay rồi.
33. 彼女は「 行く」と 言ったかと思ったら、 次の 日 sub には「やっぱり行かない」と言い出した。
Cô ấy vừa bảo đi, hôm sau đã lại đổi ý không đi nữa.
34. 新入社員は 真面目にメモを 取っているかと思うと、あくびをしていた。
Nhân viên mới vừa chăm chú ghi chép đã thấy ngáp dài.
35. 彼は 会議で 黙っていたかと思ったら、 突然、 的を 射た 発言をした。
Anh ta vừa im lặng trong cuộc họp đã đột nhiên phát biểu trúng phóc.
36. 夫は 家に 帰ってきたかと思うと、カバンも 置かずにまた 出かけていった。
Chồng vừa về đến nhà chưa kịp đặt túi xuống đã lại đi tiếp.
37. 彼は「もうお 酒は 飲まない」と 誓ったかと思うと、 次の 日にはもう 飲んでいる。
Anh ta vừa thề bỏ rượu hôm trước, hôm sau đã lại uống rồi.
38. 彼女は 髪を 切ったかと思ったら、 今度は 派手な 色に 染めていた。
Cô ấy vừa mới cắt tóc xong đã thấy nhuộm màu sặc sỡ.
39. 彼はつの 仕事が 終わったかと思うと、すぐに 次の 仕事に 取り 掛っている。
Anh ta vừa xong việc này đã lao vào làm việc khác ngay.
40. 山田さんは 電話に 出たかと思うと、 一言もしゃべらずに 切ってしまった。
Anh Yamada vừa nhấc máy đã dập luôn không nói lời nào.
41. 彼は 急に 立ち 上がったかと思ったら、 窓の 外をじっと 見つめ始めた。
Anh ta vừa đứng phắt dậy đã đăm đăm nhìn ra ngoài cửa sổ.
42. 美じょはすごい 勢いで 食事を 始めたかと思うと、もう「ごちそうさま」と言った。
Cô ấy vừa ăn ngấu nghiến xong đã buông đũa kêu no.
43. 彼は 趣味が 変わったかと思ったら、また 前の 趣味に 戻っている。
Anh ta vừa đổi sở thích xong lại quay về sở thích cũ.
44. 先生は 黒板に何か 書いたかと思うと、すぐに 消してしまった。
Thầy giáo vừa viết gì lên bảng đã xóa đi luôn rồi.
45. 彼は 猛烈に 好き 始めたかと思ったら、 急に 長期休暇を 取った。
Anh ta vừa làm việc điên cuồng đã lại xin nghỉ dài ngày.
46. 彼女は 泣きながら 電話をしてきたかと思うと、 急に 笑い 出した。
Cô ấy vừa khóc lóc gọi điện xong đã lại cười phá lên.
47. 彼は 財布を 開いたかと思ったら、 何も 買わずに 店を 出た。
Anh ta vừa mở ví ra đã đi thẳng ra khỏi quán không mua gì.
48. 彼女は 新しい 仕事を 始めたかと思うと、もう 辞めてしまった。
Cô ấy vừa nhận việc mới đã lại xin nghỉ việc luôn rồi.
49. 彼は 部屋を 掃除したかと思ったら、もう 散らかしている。
Anh ta vừa dọn phòng xong đã lại bày bừa ra rồi.
50. あの 政治家は、 前言を 翻したかと思うと、また 元に 戻すような 発言をしている。
Ông chính trị gia đó vừa nuốt lời xong lại nói kiểu lấp liếm.
MẪU NGỮ PHÁP: ~からといって / ~からって
Ý nghĩa
Không phải cứ... thì sẽ...
Dẫu nói là vì lý do... thì cũng không được...
Chỉ vì... mà (đưa ra phán đoán/hành động tiêu cực) là không đúng
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để phủ định một suy luận, một quan niệm thông thường hoặc một hành động mang tính cực đoan. Người nói muốn khẳng định rằng: Dẫu vế trước (A) có là một sự thật, một lý do chính đáng đi chăng nữa, thì cũng không thể lấy đó làm lý do duy nhất để suy ra hoặc thực hiện hành động ở vế sau (B).
Đặc điểm của vế sau (B): Vì đây là mẫu câu mang tính chất phủ định biện chứng, vế sau hầu như luôn đi kèm với các cấu trúc phủ định một phần hoặc phủ định khả năng như:
~わけではない (không hẳn là...)
~とは限らない (không phải cứ... là luôn luôn...)
~てはいけない / ~べきではない (không được làm / không nên làm...)
~わけにはいかない (không thể...)
Văn phong: Dùng rộng rãi trong cả văn nói lẫn văn viết. Trong giao tiếp suồng sã hằng ngày, người Nhật thường nói tắt thành 「~からって」.
Cấu trúc
(Đối với tính từ đuôi na và Danh từ ở thì hiện tại khẳng định, ta có thể giữ nguyên hoặc thêm だ).
Động từ: 好きだ 好きだからといって
Tính từ đuôi i: 忙しい 忙しいからといって
Tính từ đuôi na: 暇だ 暇だからといって / 暇だからって
Danh từ: 日本人だ 日本人だからといって / 日本人だからって
Ví dụ minh họa
日本に住んでいるからといって、誰もが日本語を流暢に話せるわけではない。 (Không phải cứ sống ở Nhật thì ai ai cũng có thể nói tiếng Nhật lưu loát đâu.)
いくら体に良いからといって、同じものばかり食べすぎるのはよくない。 (Dẫu nói là tốt cho sức khỏe đi chăng nữa, việc ăn quá nhiều duy nhất một loại thực phẩm là không hề tốt.)
どんなに悩みがあるからといって、お酒に逃げるべきではない。 (Dù cho có gặp nhiều phiền muộn đến thế nào đi nữa, bạn cũng không nên trốn tránh bằng cách tìm đến rượu bia.)
「今日、ちょっと体調が悪くて...」「いくら体調が悪いからって、無断で会社を休むのはダメだよ。」 (– "Hôm nay người tớ hơi mệt..." – "Dù mệt thế nào đi chăng nữa thì việc tự ý nghỉ làm mà không xin phép là không được đâu đấy.")
値段が安いからといって, よく確かめずに買うと, すぐに壊れて損をすることがある。 (Chỉ vì giá rẻ mà mua ngay không chịu kiểm tra kỹ lưỡng thì có khi đồ hỏng sớm lại thành ra phí tiền.)
Lưu ý phân biệt
Học viên cần phân biệt cấu trúc này với các mẫu câu chỉ nguyên nhân thông thường:
~から (Vì... nên...): Đưa ra lý do trực tiếp để dẫn tới kết quả tất yếu (Vì mưa nên tôi nghỉ học).
~からといって (Phủ định hệ quả): Chặn đứng một lối suy nghĩ rập khuôn, phiến diện (Vì là người giàu không có nghĩa là họ sẽ tiêu xài hoang phí).
子供だからといって、何も知らないわけではない。
Không phải cứ là trẻ con thì cái gì cũng không biết.
若いからといって、経験が浅いとは限らない。
Không hẳn cứ trẻ tuổi thì kinh nghiệm sẽ ít ỏi.
年上だからといって、常に正しいことを言うわけではない。
Không phải cứ là người lớn tuổi hơn thì lúc nào cũng nói điều đúng đắn.
男だからといって、力が強いとは限らない。
Không hẳn cứ là đàn ông thì sức lực sẽ mạnh.
女だからといって、料理が得意なわけではない。
Không phải cứ là phụ nữ thì sẽ giỏi nấu ăn.
日本人だからといって、みんなが漢字を知っているわけではない。
Không phải cứ là người Nhật thì ai cũng biết chữ Hán.
外国人だからといって、日本語が分からないと決めつけるのは失礼だ。
Thật thất lễ khi áp đặt rằng cứ là người nước ngoài thì không hiểu tiếng Nhật.
お金持ちだからといって、幸せだとは限らない。
Không hẳn cứ giàu có là sẽ hạnh phúc.
貧しいからといって、心が卑しいわけではない。
Không phải cứ nghèo khó thì tâm hồn sẽ hèn kém.
社長だからといって、何でも自由にできるわけではない。
Không phải cứ là giám đốc thì muốn làm gì tùy thích cũng được.
新人だからといって、遠慮する必要はない。
Không cần phải e ngại chỉ vì mình là người mới.
ベテランだからといって、油断してはいけない。
Dù là người dày dặn kinh nghiệm cũng không được lơ là chủ quan.
プロだからといって、絶対に失敗しないわけではない。
Không phải cứ là dân chuyên nghiệp thì tuyệt đối không bao giờ thất bại.
アマチュアだからといって、実力がないと侮ってはいけない。
Đừng coi thường và cho rằng cứ là người nghiệp dư thì không có thực lực.
頭がいいからといって、人の気持ちが分かるとは限らない。
Không hẳn cứ thông minh là sẽ thấu hiểu được cảm xúc của người khác.
体力があるからといって、無理をしてはいけない。
Dù có thể lực tốt cũng không được làm quá sức.
病気だからといって、一日中寝てばかりいるのはよくない。
Không phải cứ vì bệnh mà suốt ngày chỉ nằm ngủ là tốt đâu.
元気だからといって、健康診断を受けなくていいわけではない。
Không phải cứ thấy khỏe mạnh là không cần đi khám sức khỏe định kỳ.
有名人だからといって、プライバシーがないわけではない。
Không phải cứ là người nổi tiếng thì không có quyền riêng tư.
東大出身だからといって、仕事ができるとは限らない。
Không hẳn cứ tốt nghiệp Đại học Tokyo là sẽ làm được việc.
ハンサムだからといって、性格も良いとは言えない。
Không thể nói rằng cứ đẹp trai thì tính cách cũng tốt.
優しいからといって、何をしても許されるわけではない。
Không phải cứ vì hiền lành mà làm gì cũng được tha thứ.
大人しいからといって、意見がないわけではない。
Không phải cứ trầm tính là không có ý kiến riêng.
体が大きいからといって、喧嘩が強いとは限らない。
Không hẳn cứ to con là sẽ giỏi đánh đấm.
一人でいるのが好きだからといって、友達がいないわけではない。
Không phải cứ thích ở một mình là không có bạn bè.
たくさん食べるからといって、太るとは限らない。
Không hẳn cứ ăn nhiều là sẽ béo.
少し知っているからといって、専門家のような口を利くべきではない。
Đừng nên lên giọng như chuyên gia chỉ vì biết một chút về nó.
英語が話せるからといって、国際感覚があるとは限らない。
Không hẳn cứ nói được tiếng Anh là sẽ có tư duy quốc tế.
資格を持っているからといって、実務経験がなければ意味がない。
Dù có bằng cấp mà không có kinh nghiệm thực tế thì cũng vô nghĩa.
リーダーだからといって、全てを一人で決めてはいけない。
Không được tự mình quyết định mọi thứ chỉ vì là người lãnh đạo.
部下だからといって、何を言いてもいいわけではない。
Không phải vì là cấp dưới mà muốn nói gì cũng được.
友達だからといって、お金を貸してあげるとは限らない。
Không hẳn cứ là bạn bè thì sẽ cho vay tiền.
家族だからといって、何でも許されるわけではない。
Không phải cứ là người nhà thì điều gì cũng được bỏ qua.
先生だからといって、全てを知っているわけではない。
Không phải cứ là giáo viên thì điều gì cũng biết hết.
医者だからといって、自分の病気を治せるとは限らない。
Không hẳn cứ là bác sĩ là có thể tự chữa khỏi bệnh cho mình.
警察官だからといって、常に拳銃を携帯しているわけではない。
Không phải cứ là cảnh sát thì lúc nào cũng mang theo súng ngắn bên mình.
背が高いからといって、バスケットボールが得意なわけではない。
Không phải cứ cao là sẽ giỏi bóng rổ.
人見知りだからといって、人と話したくないわけではない。
Không phải cứ vì ngại người lạ mà không muốn trò chuyện với ai.
太っているからといって、不健康だとは限らない。
Không hẳn cứ béo là sẽ không khỏe mạnh.
お酒が強いからといって、飲み過ぎは体に悪い。
Dù tửu lượng có tốt thì uống quá nhiều cũng có hại cho sức khỏe.
安いからといって、すぐに壊れるとは限らない。
Không hẳn cứ rẻ là sẽ nhanh hỏng.
高いからといって、必ずしも品質が良いわけではない。
Không phải cứ đắt tiền thì chất lượng lúc nào cũng tốt.
有名ブランドだからといって、自分の好みに合うとは限らない。
Không hẳn cứ là thương hiệu nổi tiếng thì sẽ hợp với sở thích của mình.
見た目がきれいだからといって、美味しいわけではない。
Không phải cứ nhìn đẹp mắt là sẽ ngon.
大きいからといって、必ずしも強いとは言えない。
Không thể khẳng định rằng cứ to lớn thì chắc chắn sẽ mạnh.
小さいからといって、甘く見てはいけない。
Đừng coi thường chỉ vì nó nhỏ bé.
新しいだからといって、全てが良いわけではない。
Không phải cái gì mới cũng đều tốt cả.
古いからといって、価値がないと決めつけるのは早計だ。
Thật vội vàng khi áp đặt rằng cứ cũ là không còn giá trị.
無料だからといって、何でも手に入れていいわけではない。
Không phải cứ miễn phí là cái gì cũng lấy về được.
人気があるからといって、それが自分にとっても良いものだとは限らない。
Không hẳn cái gì đang phổ biến cũng sẽ tốt đối với bản thân mình.
限定品だからといって、焦って買う必要はない。
Không cần phải cuống cuồng mua chỉ vì nó là hàng giới hạn.
簡単そうに見えるからといって、実際にやってみると難しいことはよくある。
Dù nhìn có vẻ dễ nhưng khi thực tế bắt tay vào làm thường lại rất khó.
複雑だからといって、理解できないと諦めるのはまだ早一。
Đừng vội bỏ cuộc và nghĩ mình không hiểu được chỉ vì nó phức tạp.
データがたくさんあるからといって、それが正しい結論を導くとは限らない。
Không hẳn cứ có nhiều dữ liệu là sẽ dẫn đến một kết luận đúng đắn.
前例がないからといって、挑戦してはいけないわけではない。
Không phải cứ không có tiền lệ là không được phép thử thách.