Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Nguyên Liệu

原料(げんりょう)

Nguyên liệu
Tài Liệu

材料(ざいりょう)

Vật liệu
Tố Tài

素材(そざい)

Chất liệu
Bố

布(ぬの)

Vải
Miên

綿(めん)

Bông
Kinh

絹(きぬ)

Lụa
 

シルク

Tơ lụa
Mao Bì

毛皮(けがわ)

Thú bì
Dương Mao

羊毛(ようもう)

Lông cừu
Mao Mịch

毛糸(けいと)

Len
Tài Mộc

材木(ざいもく)

Gỗ
Khoáng Vật

鉱物(こうぶつ)

Khoáng vật
Đồng

銅(どう)

Đồng
 

プラスチック

Nhựa
Thủy Tố

水素(すいそ)

Hydro
Thành Phần

成分(せいぶん)

Thành phần
Vô Hại

無害(むがい)

Vô hại
Tái Lợi Dụng

再利用(さいりよう)

Tái sử dụng
Trang Trí

装置(そうち)

Thiết bị
Khí Giới

器械(きかい)

Máy móc y tế
 

はかり

Cái cân
 

タイマー

Đồng hồ bấm giờ
 

メーター

Công tơ mét
Thụ Thoại Khí

受話器(じゅわき)

Ống nghe điện thoại
Điện Toán

電卓(でんたく)

Máy tính bỏ túi
 

ライター

Bật lửa
Kim Khố

金庫(きんこ)

Két sắt
Vọng Viễn Kính

望遠鏡(ぼうえんきょう)

Kính viễn vọng
Châm Kim

針金(はりがね)

Dây kẽm
 

ばね

Lò xo
Tỏa

鎖(くさり)

Dây xích
Thủy Đồng

水筒(すいとう)

Bình tông đựng nước
Xà Khẩu

蛇口(じゃぐち)

Vòi nước
Xuyên

栓(せん)

Nắp nút đóng mở
Xuyên Bạt

栓抜(せんぬ)き

Dụng cụ khui nắp chai
 

パイプ

Đường ống dẫn
梯 Tử

梯子(はしご)

Cái thang
Luyện Ngói

煉瓦(れんが)

Gạch xây dựng
 

ペンキ

Sơn tường
 

雑巾

Giẻ lau sàn
Cương

綱(つな)

Dây thừng lớn
Phong Thuyền

風船(ふうせん)

Khinh khí cầu nhỏ bong bóng
Đao

刀(かたな)

Thanh kiếm nhật đao
 

かみそり

Dao cạo râu
 

のこぎり

Cái cưa tay
Thiết Pháo

鉄砲(てっぽう)

Khẩu súng trường cổ
Súng

銃(じゅう)

Khẩu súng nói chung
Vũ Khí

武器(ぶき)

Vũ khí

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~からには

Ý nghĩa

Một khi đã... thì phải...

Chính vì đã... nên đương nhiên sẽ...

Cách dùng

Mẫu câu này diễn tả một quyết tâm mạnh mẽ, một nghĩa vụ hoặc một sự thật hiển nhiên. Người nói khẳng định rằng: Một khi sự thật ở vế trước (A) đã được quyết định hoặc đã trở thành hiện thực, thì vế sau (B) bắt buộc phải thực hiện một hành động tương xứng với trách nhiệm đó.

Đặc điểm của vế trước (A): Thường là các động từ thể hiện ý chí, cam kết, hoặc những mốc sự kiện mang tính bước ngoặt (như hứa hẹn, tham gia, bắt đầu, gánh vác trách nhiệm).

Đặc điểm của vế sau (B): Hầu hết luôn là các câu thể hiện ý chí, trách nhiệm, nghĩa vụ hoặc lời khuyên dứt khoát của người nói. Vì vậy, vế sau rất hay đi kèm với các đuôi câu như:

~べきだ / ~なければならない (nên làm / bắt buộc phải làm)

~つもりだ / ~たい (dự định / muốn làm)

~てみせる / ~ぞ (quyết tâm thực hiện cho xem)

Văn phong: Mang tính chất trang trọng, nghiêm túc, dùng nhiều trong văn viết hoặc các bài phát biểu thể hiện quyết tâm.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

(Vì vế trước thường là một việc đã được quyết định hoặc cam kết, nên cấu trúc này chủ yếu kết hợp với Động từ thể từ điển (V-ru) hoặc Thể quá khứ (V-ta)).

Thể từ điển: 約束する + からには 約束するからには

Thể quá khứ: 引き受けた + からには 引き受けたからには

Ví dụ minh họa

自分で「やる」と言ったからには、途中で諦めずに最後までやるべきだ。 (Một khi đã tự mồm nói là "sẽ làm" thì nên làm cho đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.)

試合に出るからには、絶対に勝ちたい。全力を尽くして頑張るぞ! (Một khi đã tham gia thi đấu thì tôi muốn giành chiến thắng tuyệt đối. Tôi sẽ dốc hết sức mình!)

リーダーを引き受けたからには、責任を持ってチームをまとめるつもりだ。 (Một khi đã nhận lời làm trưởng nhóm, tôi dự định sẽ gánh vác trách nhiệm để kết nối toàn đội.)

高い授業料を払って留学するからには、死ぬ気で勉強しなければならない。 (Một khi đã tốn một khoản học phí đắt đỏ để đi du học, bản thân bắt buộc phải học tập một cách ra trò (học đến mức quên mình).)

約束したからには、どんなに都合が悪くなっても守らなければいけない。 (Một khi đã hứa rồi thì dẫu cho hoàn cảnh có trở nên bất tiện thế nào đi chăng nữa cũng phải giữ lời.)

Lưu ý phân biệt

Học viên cần tránh nhầm lẫn cấu trúc mang tính trách nhiệm này với các mẫu câu chỉ nguyên nhân khác:

~から / ~ので: Chỉ giải thích nguyên nhân - kết quả thông thường mang tính khách quan hoặc chủ quan.

~からには (Trách nhiệm/Quyết tâm): Luôn đi liền với trách nhiệm đạo đức, nghĩa vụ hoặc ý chí sắt đá ở vế sau (Một khi đã... thì bắt buộc phải...). Bản chất ý nghĩa tương đương với các mẫu câu cấp cao hơn như 「~以上は」 hoặc 「~上は」.

 

自分じぶんでやると言いったからには、最後さいごまでやり遂やりとげてみせる。

Một khi đã nói tự mình làm thì tôi sẽ thực hiện cho đến cùng.

この道みちで生いきていくと決きめたからには、もう後悔こうかいはしない。

Một khi đã quyết định sống với con đường này thì tôi sẽ không hối hận nữa.

試合しあいに出でるからには、優勝以外ゆうしょういがいは考かんがえていない。

Một khi đã tham gia thi đấu thì tôi không nghĩ đến điều gì khác ngoài chức vô địch.

会社かいしゃを辞やめて独立どくりつするからには、成功せいこうするまで諦あきらめないつもりだ。

Một khi đã nghỉ việc để độc lập thì tôi dự định sẽ không bỏ cuộc cho đến khi thành công.

一度口いちどくちに出だしたからには、必かならず実行じっこうする。それが私わたしの信条しんじょうだ。

Một khi đã nói ra thì nhất định sẽ thực hiện. Đó là đức tin của tôi.

この仕事しごとを引ひき受うけたからには、全力ぜんりょくで取とり組くむ覚悟かくごです。

Một khi đã nhận công việc này, tôi đã chuẩn bị tâm thế nỗ lực hết sức mình.

留学りゅうがくすると決きめたからには、立派りっぱな成果せいかを上あげて帰国きこくしたい。
Một khi đã quyết định đi du học, tôi muốn đạt được thành quả rạng rỡ rồi mới về nước.

リーダーに立候補りっこうほしたからには、このチームを必かならず強つよくしてみせる。
Một khi đã ứng cử làm trưởng nhóm, tôi nhất định sẽ làm cho đội ngũ này trở nên mạnh mẽ.

彼かれと結婚けっこんするからには、どんな困難こんなんも乗のり越こえていく覚悟かくごがある。
Một khi đã kết hôn với anh ấy, tôi có tâm thế sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn.

この家いえを建たてると決きめたからには、理想りそうの住すまいを追求ついきゅうしたい。
Một khi đã quyết định xây ngôi nhà này, tôi muốn theo đuổi một không gian sống lý tưởng.

挑戦ちょうせんすると宣言せんげんしたからには、失敗しっぱいを恐おそれず前まえに進すすむだけだ。
Một khi đã tuyên bố sẽ thử thách thì chỉ còn cách tiến về phía trước mà không sợ thất bại.

この計画けいかくに全すべてを賭かけるからには、中途半端ちゅうとはんぱな気持きもちではいられない。
Một khi đã đánh cược tất cả vào kế hoạch này thì không thể giữ tâm thế nửa vời được.

故郷こきょうを出でてきたからには、一人前いちにんまえになるまで帰かえらない。
Một khi đã rời khỏi quê hương, tôi sẽ không quay về cho đến khi trưởng thành/thành đạt.

この改革かいかくを実行じっこうするからには、いかなる抵抗ていこうも覚悟かくごの上うえだ。
Một khi đã thực hiện cuộc cải cách này, tôi đã sẵn sàng đối mặt với bất kỳ sự kháng cự nào.

師匠ししょうの名なを継ついだからには、その名なに恥はじない生いき方かたをするつもりだ。
Một khi đã kế thừa danh tiếng của sư phụ, tôi dự định sẽ sống sao cho không hổ thẹn với cái tên đó.

彼かれの挑戦ちょうせんを受うけるからには、正々堂々せいせいどうどうと戦たたかいたい。
Một khi đã nhận lời thách thức của anh ta, tôi muốn chiến đấu một cách đường đường chính chính.

この舞台ぶたいに立たつからには、観客かんきゃくを魅了みりょうする最高さいこうのパフォーマンスを届とどけよう。
Một khi đã đứng trên sân khấu này, hãy mang đến màn trình diễn tuyệt vời nhất để mê hoặc khán giả.

医者いしゃを志こころざしたからには、一人ひとり教でも多おおくの命いのちを救すくいたい。
Một khi đã quyết tâm trở thành bác sĩ, tôi muốn cứu sống càng nhiều mạng người càng tốt.

政治家せいじかになるからには、社会しゃかいをより良よくするために尽つくしたい。
Một khi đã trở thành chính trị gia, tôi muốn cống hiến để làm cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

この論文ろんぶんを書かき始はじめたからには、誰だれもが認みとめるものを完成かんせいさせる。
Một khi đã bắt đầu viết luận văn này, tôi sẽ hoàn thành một tác phẩm mà ai cũng phải công nhận.

デザイナーとして独立どくりつしたからには、自分じぶんのブランドを立たち上あげたい。
Một khi đã độc lập với tư cách là nhà thiết kế, tôi muốn thành lập thương hiệu của riêng mình.

オーディションを受うけるからには、主役しゅやくの座ざを掴つかみ取とる。
Một khi đã tham gia buổi thử vai, tôi sẽ giành lấy vị trí vai chính.

自分じぶんで店みせを開ひらくからには、お客様きゃくさまに愛あいされる店みせにしたい。
Một khi đã tự mình mở tiệm, tôi muốn biến nó thành cửa hàng được khách hàng yêu mến.

彼かれの弟子でしになったからには、どんな厳きびしい修行しゅぎょうにも耐たえてみせる。
Một khi đã trở thành đệ tử của ông ấy, tôi sẽ chịu đựng mọi sự tu hành khắc nghiệt nhất.

このコンテストに応募おうぼしたからには、グランプリを目指めざす。
Một khi đã đăng ký tham gia cuộc thi này, tôi sẽ nhắm tới giải quán quân.

彼かれのプロポーズを受うけたからには、彼かれを一生支いっしょうささえていくつもりだ。
Một khi đã nhận lời cầu hôn của anh ấy, tôi dự định sẽ ủng hộ anh ấy suốt đời.

世界一せかいいちになると公言こうげんしたからには、誰だれよりも努力どりょくする。
Một khi đã tuyên bố trước công chúng sẽ trở thành số một thế giới, tôi sẽ nỗ lực hơn bất cứ ai.

この難手術なんしゅじゅつに挑いどむからには、必かならず成功せいこうさせるという強つよい意志いしが必要ひつようだ。
Một khi đã đương đầu với ca phẫu thuật khó khăn này, cần phải có ý chí mạnh mẽ rằng nhất định sẽ thành công.

この歴史的れきしてきなプロジェクトに参加さんかするからには、後世こうせいに名なを残のこす仕事しごとがしたい。
Một khi đã tham gia vào dự án lịch sử này, tôi muốn làm một công việc để lại danh tiếng cho hậu thế.

自分じぶんの会社かいしゃを立たち上あげたからには、業界ぎょうかいの常識じょうしきを覆くつがえしてみたい。
Một khi đã thành lập công ty của riêng mình, tôi muốn thử lật đổ những định kiến thông thường của ngành.

この戦たたかいに身みを投とうじるからには、生いきて帰かえるつもりはない。
Một khi đã dấn thân vào cuộc chiến này, tôi không có ý định trở về khi còn sống.

彼かれの復讐ふくしゅうを手伝てつだうからには、どんな危険きけんも覚悟かくごしている。
Một khi đã giúp anh ta báo thù, tôi đã sẵn sàng cho mọi nguy hiểm.

夢ゆめを追おいかけるからには、安定あんていした生活せいかつを捨すてる覚悟かくごも必要ひつようだ。
Một khi đã theo đuổi ước mơ, việc sẵn sàng từ bỏ cuộc sống ổn định cũng là cần thiết.

このチャンスを掴つかむからには、あらゆる努力どりょくを惜おしまない。
Một khi đã nắm lấy cơ hội này, tôi sẽ không tiếc bất cứ nỗ lực nào.

自分じぶんの正義せいぎを貫つらぬくからには、孤立こりつすることも恐おそれない。
Một khi đã giữ vững chính nghĩa của bản thân, tôi không sợ việc bị cô lập.

彼かれの後あとを継つぐからには、彼以上かれいじょうの成果せいかを出だしたい。
Một khi đã nối nghiệp anh ấy, tôi muốn tạo ra thành quả vượt trội hơn cả anh ấy.

この絵えを描かくからには、魂たましいを込こめて描かく。
Một khi đã vẽ bức tranh này, tôi sẽ vẽ bằng cả tâm hồn.

この歌うたを歌うたうからには、聴きく人ひとの心こころに届とどけたい。
Một khi đã hát bài hát này, tôi muốn nó chạm đến trái tim người nghe.

旅たびに出でるからには、見みたことのない景色けしきを見みたい。
Một khi đã lên đường đi du lịch, tôi muốn ngắm nhìn những phong cảnh chưa từng thấy.

彼かれを信しんじるからには、最後さいごまで裏切うらぎらない。
Một khi đã tin tưởng anh ấy, tôi sẽ không phản bội cho đến cuối cùng.

約束やくそくしたからには、何なにがあっても守まもるべきだ。
Một khi đã hứa thì dù có chuyện gì xảy ra cũng nên giữ lời.

社長しゃちょうであるからには、全社員ぜんしゃいんの生活せいかつを守まもる責任せきにんがある。
Một khi đã là giám đốc thì có trách nhiệm bảo vệ cuộc sống của toàn bộ nhân viên.

契約書けいやくしょにサインしたからには、その内容ないように従したがう義務ぎむがある。
Một khi đã ký vào hợp đồng thì có nghĩa vụ tuân theo nội dung đó.

人ひとからお金かねを借かりたからには、きちんと返かえすのが当然とうぜんだ。
Một khi đã vay tiền người khác thì việc trả lại đàng hoàng là lẽ đương nhiên.

チームの代表だいひょうであるからには、皆みなの期待きたいに応こたえなければならない。
Một khi đã là đại diện của đội thì phải đáp ứng được kỳ vọng của mọi người.

罪つみを犯おかしたからには、その償つぐないをすべきである。
Một khi đã phạm tội thì nên đền tội.

国くにのトップであるからには、国民こくみんの安全あんぜんを第一だいいちに考かんがえるべきだ。
Một khi đã là người đứng đầu đất nước, nên đặt sự an toàn của quốc dân lên hàng đầu.

裁判さいばんで証言しょうげんするからには、真実しんじつのみを述のべなければならない。
Một khi đã làm chứng tại tòa, phải trình bày duy nhất sự thật.

親おやであるからには、子供こどもに対たいして責任せきにんを持もつべきだ。
Một khi đã là cha mẹ thì nên có trách nhiệm đối với con cái.

プロと名乗なのるからには、常つねに最高さいこうの結果けっかを出だすことが求もとめられる。
Một khi đã xưng danh là chuyên nghiệp thì việc luôn đưa ra kết quả tốt nhất là điều được yêu cầu

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~以上は (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Một khi đã... thì phải...

Chính vì... nên đương nhiên... (Gánh vác trách nhiệm/Nghĩa vụ)

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một mối quan hệ nhân quả mang tính bắt buộc, trách nhiệm. Người nói muốn khẳng định rằng: Một khi thực tế ở vế trước (A) đã là như vậy, đã được quyết định hoặc đã trở thành sự thật, thì đương nhiên vế sau (B) phải thực hiện một hành động tương xứng để chịu trách nhiệm.

Đặc điểm của vế sau (B): Vì mang tính chất khẳng định nghĩa vụ hoặc ý chí sắt đá, vế sau luôn đi kèm với các biểu hiện mang tính dứt khoát như:

~なければならない (bắt buộc phải)

~べきだ (nên/phải làm)

~つもりだ / ~よう (dự định/quyết tâm làm)

~てはいけない (không được phép)

Văn phong: Đây là cấu trúc thuộc văn phong viết, trang trọng và nghiêm túc. Thường được dùng trong các bài phát biểu, cam kết, hoặc lời khuyên bảo răn đe có sức nặng.

Cấu trúc

(Thông thường nhất, cấu trúc này kết hợp với Động từ thể từ điển (V-ru) hoặc Thể quá khứ (V-ta). Đối với tính từ đuôi na và Danh từ, ta dùng dạng である).

Động từ thể từ điển: 契約する + 以上は 契約する以上は

Động từ thể quá khứ: 引き受けた + 以上は 引き受けた以上は

Danh từ / Tính từ đuôi na: 学生である + 以上は 学生である以上は

Ví dụ minh họa

この会社で働く以上は、会社の規則に従わなければならない。 (Một khi đã làm việc ở công ty này thì bắt buộc phải tuân thủ theo các quy định của công ty.)

一度引き受けた以上は、どんなに大変でも途中で投げ出してはいけない。 (Một khi đã nhận lời làm thì dẫu có vất vả thế nào đi chăng nữa cũng không được phép bỏ dở giữa chừng.)

試験を受ける以上は、合格を目指して全力で頑張るつもりだ。 (Một khi đã tham gia vào kỳ thi, tôi dự định sẽ dốc toàn lực để hướng tới mục tiêu thi đỗ.)

学生である以上は、勉強を第一に考えるべきだ。 (Một khi đã là học sinh thì nên đặt việc học hành lên vị trí hàng đầu.)

契約書にサインした以上は、今さら契約の変更を求めることはできない。 (Một khi đã đặt bút ký vào bản hợp đồng thì đến nông nỗi này không thể đòi hỏi thay đổi điều khoản được nữa.)

Lưu ý phân biệt

Học viên rất dễ phân vân giữa ba cấu trúc có nghĩa tương đồng là 「~からには」, 「~以上は」 và 「~上は」:

~からには: Mang tính khẩu ngữ, tự nhiên hơn, thể hiện quyết tâm chủ quan của người nói rất mạnh (Dùng nhiều trong đời sống hằng ngày).

~以上は: Mang tính văn viết, khách quan và trang trọng hơn. Nhấn mạnh vào việc "dựa trên một sự thật/hoàn cảnh đã rành rành ra đó" để suy ra nghĩa vụ pháp lý hoặc đạo đức.

~上は (N1): Cực kỳ trang trọng, mang tính chất văn bản hành chính hoặc tuyên bố chính thức (Gần như chỉ xuất hiện trong văn viết đặc biệt cứng).

 

約束やくそくした以上いじょうは、何なにがあっても守まもるのが当然とうぜんだ。

Một khi đã hứa thì dù có chuyện gì xảy ra đi nữa, việc giữ lời là đương nhiên.

この仕事しごとを引ひき受うけた以上いじょうは、最後さいごまで責任せきにんを持もってやり遂やりとげなければならない。

Một khi đã nhận công việc này thì phải có trách nhiệm thực hiện cho đến cùng.

社長しゃちょうである以上いじょうは、会社かいしゃの全責任ぜんせきにんを負おうべきだ。

Một khi đã là giám đốc thì nên gánh vác mọi trách nhiệm của công ty.

契約書けいやくしょにサインした以上いじょうは、その内容ないように従したがう義務ぎむがある。

Một khi đã ký vào bản hợp đồng thì có nghĩa vụ phải tuân theo nội dung đó.

代表だいひょうに選えらばれた以上いじょうは、チームのために全力ぜんりょくを尽つくすべきだ。

Một khi đã được chọn làm đại diện thì nên dốc toàn lực vì đội bóng.

プロである以上いじょうは、常つねに最高さいこうの結果けっかを出だすことが求もとめられる。

Một khi đã là dân chuyên nghiệp thì việc luôn đưa ra kết quả tốt nhất là điều được yêu cầu.

公おおやけの場ばで発言はつげんした以上いじょうは、その言葉ことばに責任せきにんを持もべきだ。

Một khi đã phát ngôn nơi công cộng thì nên có trách nhiệm với lời nói đó.

親おやである以上いじょうは、子供こどもの教育きょういくに対たいして責任せきにんを負おわなければならない。

Một khi đã là cha mẹ thì phải gánh vác trách nhiệm đối với việc giáo dục con cái.

学生がくせいである以上いじょうは、学業がくぎょうを最優先さいゆうせんにすべきだ。

Một khi đã là học sinh thì nên đặt việc học lên ưu tiên hàng đầu.

この会社かいしゃの社員しゃいんである以上いじょうは、会社かいしゃの規則きそくを遵守じゅんしゅする義務ぎむがある。

Một khi đã là nhân viên của công ty này thì có nghĩa vụ phải tuân thủ các quy định của công ty.

罪つみを犯おかした以上いじょうは、法的ほうてきな罰ばつを受うけるのが当然とうぜんだ。

Một khi đã phạm tội thì việc chịu hình phạt pháp lý là đương nhiên.

医者いしゃである以上いじょうは、患者かんじゃの命いのちを第一だいいちに考かんがえなければならない。

Một khi đã là bác sĩ thì phải đặt tính mạng của bệnh nhân lên hàng đầu.

教師きょうしである以上いじょうは、生徒せいとたちの手本てほんとなるよう行動こうどうすべきだ。

Một khi đã là giáo viên thì nên hành động để làm gương cho học sinh.

法律家ほうりつかである以上いじょうは、法ほうと正義せいぎに忠実ちゅうじつであるべきだ。

Một khi đã là nhà luật học thì nên trung thành với pháp luật và công lý.

管理職かんりしょくである以上いじょうは、部下ぶかの成長せいちょうに責任せきにんを持もべきだ。

Một khi đã là cấp quản lý thì nên có trách nhiệm với sự trưởng thành của cấp dưới.

社会人しゃかいじんである以上いじょうは、自分じぶんの行動こうどうには自分じぶんで責任せきにんを取とるべきだ。

Một khi đã là người trưởng thành ngoài xã hội thì nên tự chịu trách nhiệm cho hành động của mình.

専門家せんもんかと名乗なのる以上いじょうは、正確せいかくな知識ちしきと見識けんしきを持もべきだ。

Một khi đã xưng danh là chuyên gia thì nên có kiến thức và tầm nhìn chính xác.

一度いちど「やります」と返事へんじした以上いじょうは、途中とちゅうで投なげ出だすことは許ゆるされない。

Một khi đã trả lời "Tôi sẽ làm" thì không được phép bỏ dở giữa chừng.

国民こくみんから税金ぜいきんをいただいている以上いじょうは、全体ぜんたいの奉仕者ほうししゃとして働はたらくべきだ。

Một khi đã nhận tiền thuế từ nhân dân thì nên làm việc với tư cách là người phục vụ cho cộng đồng.

このチームのキャプテンである以上いじょうは、誰だれよりもチームのことを考かんがえる責任せきにんがある。

Một khi đã là đội trưởng của đội này thì có trách nhiệm phải nghĩ cho đội nhiều hơn bất cứ ai. HTML

約束やくそくした以上いじょうは、何なにがあっても守まもるのが当然とうぜんだ。
Một khi đã hứa thì dù có chuyện gì xảy ra đi nữa, việc giữ lời là đương nhiên.

この仕事しごとを引ひき受うけた以上いじょうは、最後さいごまで責任せきにんを持もってやり遂やりとげなければならない。
Một khi đã nhận công việc này thì phải có trách nhiệm thực hiện cho đến cùng.

社長しゃちょうである以上いじょうは、会社かいしゃの全責任ぜんせきにんを負おうべきだ。
Một khi đã là giám đốc thì nên gánh vác mọi trách nhiệm của công ty.

契約書けいやくしょにサインした以上いじょうは、そのその内容ないように従したがう義務ぎむがある。
Một khi đã ký vào bản hợp đồng thì có nghĩa vụ phải tuân theo nội dung đó.

代表だいひょうに選えらばれた以上いじょうは、チームのために全力ぜんりょくを尽つくすべきだ。
Một khi đã được chọn làm đại diện thì nên dốc toàn lực vì đội bóng.

プロである以上いじょうは、常つねに最高さいこうの結果けっかを出だすことが求もとめられる。
Một khi đã là dân chuyên nghiệp thì việc luôn đưa ra kết quả tốt nhất là điều được yêu cầu.

公おおやけの場ばで発言はつげんした以上いじょうは、その言葉ことばに責任せきにんを持もつべきだ。
Một khi đã phát ngôn nơi công cộng thì nên có trách nhiệm với lời nói đó.

親おやである以上いじょうは、子供こどもの教育きょういくに対たいして責任せきにんを負おわなければならない。
Một khi đã là cha mẹ thì phải gánh vác trách nhiệm đối với việc giáo dục con cái.

学生がくせいである以上いじょうは、学業がくぎょうを最優先さいゆうせんにすべきだ。
Một khi đã là học sinh thì nên đặt việc học lên ưu tiên hàng đầu.

この会社かいしゃの社員しゃいんである以上いじょうは、会社かいしゃの規則きそくを遵守じゅんしゅする義務ぎむがある。
Một khi đã là nhân viên của công ty này thì có nghĩa vụ phải tuân thủ các quy định của công ty.

罪つみを犯おかした以上いじょうは、法的ほうてきな罰ばつを受うけるのが当然とうぜんだ。
Một khi đã phạm tội thì việc chịu hình phạt pháp lý là đương nhiên.

医者いしゃである以上いじょうは、患者かんじゃの命いのちを第一だいいちに考かんがえなければならない。
Một khi đã là bác sĩ thì phải đặt tính mạng của bệnh nhân lên hàng đầu.

教師きょうしである以上いじょうは、生徒せいとたちの手本てほんとなるよう行動こうどうすべきだ。
Một khi đã là giáo viên thì nên hành động để làm gương cho học sinh.

法律家ほうりつかである以上いじょうは、法ほうと正義せいぎに忠実ちゅうじつであるべきだ。
Một khi đã là nhà luật học thì nên trung thành với pháp luật và công lý.

管理職かんりしょくである以上いじょうは、部下ぶかの成長せいちょうに責任せきにんを持もつべきだ。
Một khi đã là cấp quản lý thì nên có trách nhiệm với sự trưởng thành của cấp dưới.