Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Động Vật

動物(どうぶつ)

Động vật
Thực Vật

植物(しょくぶつ)

Thực vật
Nhân Gian

人間(にんげん)

Con người
Tát

()

Gieo hạt
Căn

()

Rễ cây
Căn

()っこ

Gốc rễ
Dưỡng Phân

養分(ようぶん)

Chất dinh dưỡng
Thảo

(くさ)

Cỏ
Mậu

(しげ)

Rậm rạp
Cán

(みき)

Thân cây gỗ
Nha

()

Mầm cây

(つぼみ)

Nụ hoa
Hoa Phấn

花粉(かふん)

Phấn hoa
Hùng

(おす)

Giống đực
Cái

(めす)

Giống cái
Đạo

(いね)

Cây lúa
Hồng Diệp

紅葉(もみじ)

Lá đỏ mùa thu
Lạc Diệp

落ち葉(おちば)

Lá rụng
Khô Diệp

枯れ葉(かれば)

Lá khô
Tịnh Mộc

luxury並木(なみき)

Hàng cây ven đường
Thực Mộc

植木(うえき)

Cây trồng trong chậu cảnh
Mai

(うめ)

Cây hoa mai
Sâm

(すぎ)

Cây tuyết tùng
Sào

()

Tổ chim tổ thú
Tiểu Đảo

小島(こじま)

Hòn đảo nhỏ
 

つばさ

Đôi cánh
Văn

()

Con muỗi
Kim Ngư

金魚(きんぎょ)

Cá vàng
 

サメ

Cá mập
Tượng

(ぞう)

Con voi
Giác

(つの)

Sừng động vật
Tế Bào

細胞(さいぼう)

Tế bào
Di Truyền

遺伝(いでん)

Di truyền
Di Truyền Tử

遺伝子(いでんし)

Gen di truyền
Tế Khuẩn

細菌(さいきん)

Vi khuẩn vi sinh
Học Giáo

学校(がっこう)

Trường học
Giáo Dục

教育(きょういく)

Giáo dục
Khóa Trình

課程(かてい)

Khóa học giáo trình
 

カリキュラム

Khung chương trình học
Tại Học

在学(ざいがく)

Đang theo học tại trường
Tiến Học

進学(しんがく)

Học lên bậc cao hơn
Tái Thí Nghiệm

再試験(さいしけん)

Thi lại bài thi kiểm tra lại
Đáp Án

答案(とうあん)

Bài làm giấy làm bài
Bất Hợp Cách

不合格(ふごうかく)

Trượt thi không đạt tiêu chuẩn
Lạc Đệ

落第(らくだい)

Lưu ban trượt lớp ở lại lớp cũ
Ấu Trĩ Viên

幼稚園(ようちえん)

Trường mẫu giáo trường mầm non
Thục

(じゅく)

Trường học thêm trung tâm ôn thi
Ấu Nhi

幼児(ようじ)

Trẻ nhỏ trẻ em độ tuổi mầm non
Nhi Đồng

児童(じどう)

Nhi đồng học sinh tiểu học
Tân Nhập Sanh

新入生(しんにゅうせい)

Học sinh mới học viên mới khóa mới
Hiệu Đình

校庭(こうてい)

Sân trường
Học Kỳ

学期(がっき)

Học kỳ
Ngữ Học

語学(ごがく)

Học ngôn ngữ

MẪU NGỮ PHÁP: ~上は (Trình độ N1/N2 cao cấp)

Ý nghĩa

Một khi đã... thì phải...

Chính vì đã quyết định... nên đương nhiên sẽ...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một quyết tâm cao độ, mang tính chất tuyên bố hoặc gánh vác một nghĩa vụ không thể lay chuyển. Người nói khẳng định rằng: Một khi một sự thật, một quyết định mang tính bước ngoặt ở vế trước (A) đã diễn ra, thì ở vế sau (B), người nói bắt buộc phải thực hiện hành động tương xứng để chịu trách nhiệm đến cùng.

Đặc điểm vế sau (B): Tương tự như ~からには và ~以上は, vế sau của cấu trúc này luôn đi kèm với các biểu hiện thể hiện ý chí, nghĩa vụ, mệnh lệnh, hoặc phán đoán dứt khoát (như ~ねばならない, ~べきだ, ~つもりだ, ~てみせる).

Văn phong: Đây là cấu trúc trang trọng nhất, cứng nhắc nhất trong nhóm các mẫu câu mang ý nghĩa "Một khi đã...". Nó chủ yếu xuất hiện trong văn viết (書き言葉), các văn bản mang tính pháp lý, hành chính, bài phát biểu chính thức của các nhà lãnh đạo hoặc trong những tình huống mang tính chất hệ trọng, sinh tử.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

$$\text{Động từ (Thể từ điển V-ru / Thể quá khứ V-ta)} + \text{上は}$$

Thể từ điển: 担当する + 上は $\rightarrow$ 担当する上は

Thể quá khứ: 決意した + 上は $\rightarrow$ 決意した上は

Ví dụ minh họa

このプロジェクトの責任者に選ばれた上は、身を粉にして働く覚悟だ。

(Một khi đã được chọn làm người chịu trách nhiệm cho dự án này, tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý sẽ làm việc hết mình (đến mức tan xương nát thịt).)

裁判で証言する上は、真実のみを語ることを誓わなければならない。

(Một khi đã ra làm chứng trước tòa, bản thân bắt buộc phải thề rằng sẽ chỉ nói ra sự thật mà thôi.)

自らの罪を認めた上は、相応の罰を受けねばならない。

(Một khi đã thừa nhận tội lỗi của bản thân, kẻ đó bắt buộc phải chịu hình phạt tương ứng.)

プロの選手として契約した上は、結果でファンの期待に応えてみせる。

(Một khi đã ký hợp đồng với tư cách là một vận động viên chuyên nghiệp, tôi sẽ chứng minh và đáp lại sự kỳ vọng của người hâm mộ bằng kết quả thực tế.)

不退転の決意でこの道を歩むと決めた上は、どんな困難にも屈しない。

(Một khi đã quyết định bước đi trên con đường này với một quyết tâm không lùi bước, tôi sẽ không bao giờ khuất phục trước bất kỳ khó khăn nào.)

Bảng tổng hợp phân biệt: からには vs 以上は vs 上は

Cả 3 mẫu câu này đều có nghĩa là "Một khi đã... thì phải...", tuy nhiên mức độ trang trọng được phân cấp rất rõ rệt từ thấp đến cao như sau:

Mẫu câu

Văn phong

Ngữ cảnh sử dụng phổ biến

~からには

Văn nói + Văn viết (Tự nhiên nhất)

Dùng rộng rãi trong đời sống hằng ngày, khuyên nhủ bạn bè, thể hiện quyết tâm cá nhân nhẹ nhàng.

~以上は

Văn viết (Trang trọng)

Dùng trong công việc, nhà trường, các điều khoản quy định chung mang tính khách quan.

~上は

Văn viết đặc biệt (Cứng nhắc/Trang trọng nhất)

Dùng trong các tình huống hệ trọng, tuyên thệ trước pháp luật, tuyên bố chính trị, văn bản hành chính cao cấp.

 

仕事しごとけたうえは、かなら成功せいこうさせてみせる。
Một khi đã nhận công việc này, tôi nhất định sẽ làm cho nó thành công.

自分じぶんでやるとめたうえは、どんな困難こんなんがあってもやり遂やりとげる覚悟かくごだ。
Một khi đã quyết định tự mình làm, tôi đã chuẩn bị tâm thế sẽ hoàn thành dù có gặp bất kỳ khó khăn nào.

一度いちどやるとくちしたうえは、途中とちゅうすことはしない。
Một khi đã nói ra là sẽ làm, tôi sẽ không bỏ dở giữa chừng.

このみちきると決心けっしんしたうえは、頂点ちょうてん目指めざすまでだ。
Một khi đã quyết tâm sống với con đường này, tôi sẽ hướng tới đỉnh cao nhất.

会社かいしゃめて独立どくりつするうえは、生半可なまはんか気持きもちではいられない。
Một khi đã nghỉ việc để độc lập, tôi không thể giữ tâm thế hời hợt được.

試合しあい出場しゅつじょうするうえは、優勝以外ゆうしょういがい結果けっかかんがえていない。
Một khi đã tham gia thi đấu, tôi không nghĩ đến kết quả nào khác ngoài chức vô địch.

留学りゅうがくするとめたうえは、語学ごがく完璧かんぺきにマスターして帰国きこくするつもりだ。
Một khi đã quyết định đi du học, tôi dự định sẽ thông thạo ngôn ngữ hoàn hảo rồi mới về nước.

リーダーに立候補りっこうほしたうえは、このチームをかならえてみせる。
Một khi đã ứng cử làm trưởng nhóm, tôi nhất định sẽ thay đổi đội ngũ này.

かれ結婚けっこんしたうえは、どんな未来みらい二人ふたりえていく覚悟かくごです。
Một khi đã kết hôn với anh ấy, tôi sẵn sàng tâm thế cùng nhau vượt qua mọi tương lai.

このいえてるとめたうえは、一切いっさい妥協だきょうはしないつもりだ。
Một khi đã quyết định xây ngôi nhà này, tôi dự định sẽ không thỏa hiệp bất cứ điều gì.

挑戦ちょうせんすると公言こうげんしたうえは、失敗しっぱいおそれず前進ぜんしんあるのみだ。
Một khi đã tuyên bố thử thách trước công chúng, chỉ có con đường tiến về phía trước mà không sợ thất bại.

この計画けいかくすべてをけるうえは、中途半端ちゅうとはんぱなことはできない。
Một khi đã đánh cược tất cả vào kế hoạch này, tôi không thể làm việc nửa vời.

故郷こきょううえは、にしきかざるまでかえらないつもりだ。
Một khi đã rời bỏ quê hương, tôi dự định sẽ không trở về cho đến khi thành danh.

この改革かいかく実行じっこうするうえは、いかなる批判ひはんける覚悟かくごでいる。
Một khi đã thực hiện cuộc cải cách này, tôi đã sẵn sàng tâm thế đón nhận bất kỳ sự chỉ trích nào.

師匠ししょう名跡めいせきいだうえは、そのじないげい追求ついきゅうする所存しょぞんです。
Một khi đã kế thừa danh tiếng của sư phụ, tôi có ý định theo đuổi nghệ thuật không làm hổ thẹn cái tên đó.

かれ挑戦ちょうせんけるとめたうえは、全力ぜんりょくたたつぶすまでだ。
Một khi đã quyết định nhận lời thách thức của anh ta, tôi sẽ dốc toàn lực đánh bại anh ta.

この舞台ぶたいつとまったうえは、観客かんきゃくこころのこ最高さいこう演技えんぎをしたい。
Một khi đã quyết định đứng trên sân khấu này, tôi muốn cống hiến màn trình diễn tuyệt vời nhất lưu lại trong tim khán giả.

医者いしゃになるとこころざしたうえは、どんな患者かんじゃ見捨みすてることはしない。
Một khi đã quyết tâm trở thành bác sĩ, tôi sẽ không bỏ rơi bất kỳ bệnh nhân nào.

政治家せいじかになるうえは、理想りそう社会しゃかい実現じつげんするためにささげたい。
Một khi đã trở thành chính trị gia, tôi muốn cống hiến bản thân để hiện thực hóa một xã hội lý tưởng.

この論文ろんぶんはじめたうえは、学界がっかいおどろくような新説しんせつててみせる。
Một khi đã bắt đầu viết luận văn này, tôi sẽ đưa ra một thuyết mới làm giới học thuật phải kinh ngạc.

デザイナーでざいなーとして独立どくりつしたうえは、自分じぶんのブランドを世界せかい通用つうようさせたい。
Một khi đã độc lập với tư cách là nhà thiết kế, tôi muốn thương hiệu của mình vươn ra tầm thế giới.

このオーディションおーでぃしょんけるうえは、主役しゅやくるつもりだ。
Một khi đã tham gia buổi thử vai này, tôi dự định sẽ giành lấy vị trí vai chính.

自分じぶんみせひらくとめたうえは、地域ちいき一番いちばんみせにしてみせる。
Một khi đã quyết định tự mình mở tiệm, tôi sẽ biến nó thành cửa hàng số một trong khu vực.

かれ弟子でしになるとめたうえは、どんなきびしい修行しゅぎょうにもえる覚悟かくごだ。
Một khi đã quyết định làm đệ tử của ông ấy, tôi sẵn sàng tâm thế chịu đựng mọi sự tu hành khắc nghiệt.

このコンテストに応募おうぼしたうえは、グランプリ以外いがいねらっていない。
Một khi đã đăng ký tham gia cuộc thi này, tôi không nhắm tới gì khác ngoài giải quán quân.

かれのプロポーズをけたうえは、かれ世界一幸せかいいちしあわせなおとこにしたい。
Một khi đã nhận lời cầu hôn của anh ấy, tôi muốn biến anh ấy thành người đàn ông hạnh phúc nhất thế giới.

世界一せかいいち目指めざすと公言こうげんしたうえは、のにじむような努力どりょくをするまでだ。
Một khi đã tuyên bố trước công chúng là hướng tới vị trí số một thế giới, tôi sẽ nỗ lực đến mức "rướm máu".

この困難こんなん手術しゅじゅついどうえは、かなら患者かんじゃいのちすくってみせる。
Một khi đương đầu với ca phẫu thuật khó khăn này, tôi nhất định sẽ cứu sống bệnh nhân.

この歴史的れきしてきなプロジェクトに参加さんかするうえは、後世こうせいほこれる仕事しごとがしたい。
Một khi đã tham gia vào dự án lịch sử này, tôi muốn làm một công việc khiến hậu thế phải tự hào.

自分じぶん会社かいしゃげたうえは、業界ぎょうかいのトップを目指めざす。
Một khi đã thành lập công ty của riêng mình, tôi nhắm tới vị trí đứng đầu ngành.

このたたかいにとうじるうえは、きてかえれるとはおもっていない。
Một khi đã dấn thân vào cuộc chiến này, tôi không nghĩ mình có thể trở về khi còn sống.

かれ復讐ふくしゅう協力きょうりょくするとめたうえは、どんな危険きけんなことでもする覚悟かくごだ。
Một khi đã quyết định giúp anh ta báo thù, tôi sẵn sàng làm bất kỳ điều gì nguy hiểm.

ゆめいかけるとめたうえは、安定あんていした生活せいかつてることもいとわない。
Một khi đã quyết định đuổi theo ước mơ, tôi không ngại việc từ bỏ một cuộc sống ổn định.

この機会きかいのがさないとめたうえは、あらゆる手段しゅだんつくすつもりだ。
Một khi đã quyết tâm không bỏ lỡ cơ hội này, tôi dự định sẽ dùng mọi biện pháp có thể.

自分じぶん正義せいぎつらぬくとめたうえは、たとえ孤立こりつしてもたたかつづける。
Một khi đã quyết định giữ vững chính nghĩa của bản thân, dù có bị cô lập tôi vẫn sẽ tiếp tục chiến đấu.

かれあとぐとめたうえは、彼以上かれいじょう成果せいかすことをちかう。
Một khi đã quyết định nối nghiệp anh ấy, tôi thề sẽ tạo ra thành quả vượt trội hơn cả anh ấy.

この完成かんせいさせるうえは、たましいめてふではしらせる。
Một khi đã thực hiện hoàn thành bức tranh này, tôi sẽ đặt cả tâm hồn vào từng nét bút.

このうたうたうとめたうえは、ひとこころひびかせたい。
Một khi đã quyết định hát ca khúc này, tôi muốn làm nó vang vọng trong tim người nghe.

たびるとめたうえは、世界せかいてまでってみせる。
Một khi đã quyết định lên đường lữ hành, tôi sẽ đi cho đến tận cùng thế giới.

かれしんじるとめたうえは、最後さいごまでその気持きもちはわらない。
Một khi đã quyết định tin tưởng anh ấy, tình cảm đó sẽ không thay đổi cho đến cuối cùng.

約束やくそくしたうえは、なにがあってもまもらなければならない。
Một khi đã hứa thì dù có chuyện gì xảy ra cũng phải giữ lời.

社長しゃちょう就任しゅうにんしたうえは、全社員ぜんしゃいんとその家族かぞく生活せいかつまも責任せきにんがある。
Một khi đã nhậm chức giám đốc, tôi có trách nhiệm bảo vệ cuộc sống của toàn thể nhân viên và gia đình họ.

契約書けいやくしょ署名しょめいしたうえは、その内容ないよう遵守じゅんしゅする義務ぎむがあります。
Một khi đã ký tên vào bản hợp đồng, quý vị có nghĩa vụ tuân thủ nội dung đó.

ひとからおかねりたうえは、期日きじつまでにかならかえすべきだ。
Một khi đã vay tiền từ người khác, nên hoàn trả chắc chắn trước thời hạn.

チームの代表だいひょうえらばれたうえは、みな期待きたいこたえるのがつとめだ。
Một khi đã được chọn làm đại diện của đội, việc đáp ứng kỳ vọng của mọi người là bổn phận.

つみおかしたうえは、ほうしたがい、そのつぐないをすべきである。
Một khi đã phạm tội, nên tuân theo pháp luật và thực hiện việc đền tội.

一国いっこく首相しゅしょうであるうえは、国民こくみん安全あんぜん最優先さいゆうせんかんがえねばならない。
Một khi đã là thủ tướng của một quốc gia, phải đặt sự an toàn của quốc dân lên ưu tiên hàng đầu.

裁判さいばん証言しょうげんするとちかったうえは、いつわりなく真実しんじつべる義務ぎむがある。
Một khi đã thề sẽ làm chứng tại tòa, có nghĩa vụ phải trình bày sự thật không dối trá.

おやになったうえは、子供こども成人せいじんするまでそだげるのが責任せきにんだ。
Một khi đã làm cha mẹ, trách nhiệm là nuôi dạy con cái cho đến khi trưởng thành.

プロの選手せんしゅであるうえは、ファンを魅了みりょうするプレーをせるべきだ。
Một khi đã là vận động viên chuyên nghiệp, nên cho thấy những màn trình diễn cuốn hút người hâm mộ.

おおやけ発言はつげんしたうえは、その言葉ことば最後さいごまで責任せきにんつべきだ。
Một khi đã phát ngôn nơi công cộng, nên có trách nhiệm với lời nói đó đến cùng.

教師きょうしであるうえは、生徒せいとたちの未来みらいのためにつくすのが当然とうぜん責務せきむだ。
Một khi đã là giáo viên, việc cống hiến vì tương lai của học sinh là trách nhiệm đương nhiên.

このプロジェクトの責任者せきにんしゃであるうえは、いかなる結果けっかわたしけます。
Một khi đã là người chịu trách nhiệm cho dự án này, tôi sẽ nhận bất kỳ kết quả nào.

日本代表にほんだいひょうとして派遣はけんされるうえは、くに名誉めいよよごすような行動こうどうだんじてできない。
Một khi được phái đi làm đại diện cho Nhật Bản, tuyệt đối không được có hành động làm hoen ố danh dự quốc gia.

弁護士べんごしであるうえは、依頼人いらいにん利益りえきまもるために最善さいぜんくさなければならない。
Một khi đã là luật sư, phải nỗ lực hết mình để bảo vệ lợi ích của thân chủ.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~上に (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Không những... mà còn...

Thêm vào đó / Hơn nữa là...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để liệt kê các đặc điểm, sự việc có cùng xu hướng (cùng tốt hoặc cùng xấu) nhằm nhấn mạnh mức độ của sự việc đó.

Quy tắc đồng hướng (Cực kỳ quan trọng): Hai vế của ~上に phải có tính chất tương đồng nhau về mặt tích cực hoặc tiêu cực. Tuyệt đối không khen ở vế trước rồi chê ở vế sau, hoặc ngược lại.

Đúng: Cô ấy vừa thông minh (tốt) thêm vào đó lại còn tốt bụng (tốt).

Đúng: Căn phòng này vừa hẹp (xấu) hơn nữa lại còn tối (xấu).

Sai: Nhà hàng này đồ ăn ngon (tốt) thêm vào đó giá lại đắt (xấu). Trường hợp này phải dùng mẫu câu phản chiếu như が hoặc けれど.

Văn phong: Dùng được trong cả văn nói trang trọng và văn viết. Khi đứng một mình ở đầu câu để làm từ nối, nó sẽ biến thành 「その上 (そのうえ)」 (Hơn nữa/Thêm vào đó).

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

Động từ: 役に立つ + 上に 役に立つ上に

Tính từ đuôi i: 美味しい + 上に 美味しい上に

Tính từ đuôi na: 親切 + 上に 親切な上に / 親切である上に

Danh từ: 曇り + 上に 曇りの上に / 曇りである上に

Ví dụ minh họa

このアパートは駅口から近い上に、家賃も安いので人気がある。 (Căn hộ này không những gần ga mà giá thuê lại còn rẻ nên rất được ưa chuộng.)

彼女はテニスが上手な上に、バドミントンもプロ並みにできる。 (Cô ấy không những chơi tennis giỏi mà còn có thể chơi cả cầu lông siêu như vận động viên chuyên nghiệp vậy.)

昨日は道に迷った上に雨にも降られて、本当にひどい目に遭った。 (Hôm qua tôi vừa bị lạc đường, thêm vào đó lại còn bị dính mưa, đúng là một ngày tồi tệ.)

あの先輩は仕事が教え方において丁寧な上に, いつも失敗をフォローしてくれる。 (Người tiền bối đó không những hướng dẫn công việc rất tận tình mà lúc nào cũng đứng ra hỗ trợ sửa sai cho tôi.)

今週は物価が上がっている上に、電気代まで値上げされるそうだ。 (Tuần này nghe nói giá cả vừa tăng lên, đến cả tiền điện cũng bị tăng giá nữa.)

Lưu ý phân biệt

Học viên rất dễ nhầm lẫn cấu trúc cộng dồn này với các cấu trúc khác cũng có chữ 上:

~上に (Cộng dồn): Thêm một đặc điểm cùng chiều vào sự việc (Không những A mà còn B).

~上は (Một khi đã): Diễn tả quyết tâm, trách nhiệm hoặc nghĩa vụ (Một khi đã làm A thì phải làm B).

~上で (Sau khi / Trên phương diện):

+ 上で: Làm xong hành động A rồi mới làm hành động B.

+ 上で: Trình bày một điều kiện, lưu ý quan trọng trên phương diện/khi thực hiện một hành động nào đó.

 

1. 彼女かのじょあたまうえに、性格せいかく素晴すばらしい。
Cô ấy không chỉ thông minh mà tính cách cũng rất tuyệt vời.

2. 田中先生たなかせんせいおしかた上手じょうずうえに、とても親切しんせつだ。
Thầy Tanaka không chỉ dạy giỏi mà còn rất tử tế.

3. かれはハンサムなうえに、スポーツ万能ばんのう人気にんきがある。
Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn chơi thể thao toàn diện nên rất được yêu thích.

4. 彼女かのじょうた上手じょうずうえに、ダンスもプロきゅうだ。
Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng thuộc cấp độ chuyên nghiệp.

5. かれ日本語にほんごはなせるうえに、英語えいご流暢りゅうちょうだ。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Nhật mà tiếng Anh cũng lưu loát.

6. 彼女かのじょ料理りょうり得意とくいうえに、もりけのセンスもい。
Cô ấy không chỉ giỏi nấu ăn mà gu thẩm mỹ trình bày món ăn cũng tốt.

7. かれ仕事しごとができるうえに、ユーモアのセンスもある。
Anh ấy không chỉ làm được việc mà còn có khiếu hài hước.

8. 彼女かのじょはいつも笑顔えがおでいるうえに、だれにでもやさしい。
Cô ấy không chỉ luôn nở nụ cười mà còn dịu dàng với bất kỳ ai.

9. かれはリーダーシップがあるうえに、部下ぶか面倒見めんどうみい。
Anh ấy không chỉ có khả năng lãnh đạo mà còn chăm sóc cấp dưới rất tốt.

10. 彼女かのじょはスタイルがうえに、ファッションセンスも抜群ばつぐんだ。
Cô ấy không chỉ có vóc dáng đẹp mà gu thời trang cũng cực kỳ xuất sắc.

11. かれ経験豊富けいけんほうふうえに、あたらしいことへの挑戦意欲ちょうせんいよくたかい。
Anh ấy không chỉ giàu kinh nghiệm mà tinh thần ham học hỏi thử thách mới cũng rất cao.

12. 彼女かのじょ上手じょうずうえに、的確てきかくなアドバイスをくれる。
Cô ấy không chỉ là người biết lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên xác đáng.

13. かれ行動力こうどうりょくがあるうえに、計画性けいかくせいそなえている。
Anh ấy không chỉ có năng lực hành động mà còn sở hữu cả tính kế hoạch.

14. 彼女かのじょがきれいなうえに、文章ぶんしょうかりやすい。
Cô ấy không chỉ viết chữ đẹp mà câu văn cũng rất dễ hiểu.

15. かれ大企業だいきぎょう社長しゃちょうであるうえに、人柄ひとがら謙虚けんきょ尊敬そんけいされている。
Ông ấy không chỉ là giám đốc của một doanh nghiệp lớn mà nhân cách còn khiêm tốn nên rất được tôn trọng.

16. 彼女かのじょわかくして成功せいこうしたうえに、まったえらぶったところがない。
Cô ấy không chỉ thành công khi còn trẻ mà hoàn toàn không có chút gì là kiêu ngạo.

17. かれ自分じぶん意見いけんをしっかりっているうえに、他人たにん意見いけん尊重そんちょうできる。
Anh ấy không chỉ có chính kiến vững vàng mà còn biết tôn trọng ý kiến của người khác.

18. 彼女かのじょ複数ふくすう資格しかくっているうえに、実務経験じつむけいけん豊富ほうふだ。
Cô ấy không chỉ sở hữu nhiều bằng cấp mà kinh nghiệm thực tế cũng rất phong phú.

19. かれ記憶力きおくりょくうえに、理解力りかいりょくたかい。
Anh ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng thấu hiểu cũng rất cao.

20. 彼女かのじょはいつも元気げんきうえに、まわりをあかるくするちからっている。
Cô ấy không chỉ luôn tràn đầy năng lượng mà còn có khả năng làm cho những người xung quanh trở nên vui vẻ.

21. かれ誠実せいじつ人柄ひとがらであるうえに、責任感せきにんかん非常ひじょうつよい。
Anh ấy không chỉ có nhân cách thành thật mà ý thức trách nhiệm cũng cực kỳ cao.

22. 彼女かのじょ感受性かんじゅせいゆたかなうえに、表現力ひょうげんりょく素晴すばらしい。
Cô ấy không chỉ giàu cảm xúc mà khả năng diễn đạt cũng rất tuyệt vời.

23. かれはコミュニケーション能力のうりょくたかうえに、交渉こうしょう得意とくいだ。
Anh ấy không chỉ có năng lực giao tiếp tốt mà còn giỏi đàm phán.

24. 彼女かのじょ自分じぶん分野ぶんや実績じっせきがあるうえに、後輩こうはい育成いくせいにも熱心ねっしんだ。
Cô ấy không chỉ có thành tựu trong lĩnh vực của mình mà còn rất nhiệt huyết trong việc đào tạo hậu bối.

25. かれはなし面白おもしろうえに、知識ちしき豊富ほうふきさせない。
Anh ấy không chỉ nói chuyện thú vị mà kiến thức còn phong phú nên không gây nhàm chán.

26. 彼女かのじょはピアノがけるうえに、作曲さっきょくもできる。
Cô ấy không chỉ chơi được piano mà còn có thể sáng tác nhạc.

27. かれ困難こんなん状況じょうきょうでも冷静れいせいうえに、判断力はんだんりょくすぐれている。
Anh ấy không chỉ điềm tĩnh trong những tình huống khó khăn mà khả năng phán đoán cũng rất ưu tú.

28. 彼女かのじょうつくしいうえに、知性ちせいかんじさせる。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn toát lên vẻ trí tuệ.

29. かれこころひろうえに、だれのこともけっしてわるわない。
Anh ấy không chỉ có lòng vị tha mà còn tuyệt đối không bao giờ nói xấu bất kỳ ai.

30. 彼女かのじょ約束やくそくかならまもうえに、時間じかんにも正確せいかくだ。
Cô ấy không chỉ luôn giữ lời hứa mà còn rất đúng giờ.

31. このレストランは料理りょうり美味おいしいうえに、値段ねだん手頃てごろだ。
Nhà hàng này không chỉ thức ăn ngon mà giá cả cũng phải chăng.

32. このホテルは部屋へやがきれいなうえに、サービスもとどいている。
Khách sạn này không chỉ phòng ốc sạch đẹp mà dịch vụ cũng rất chu đáo.

33. このパソコンは性能せいのうたかうえに、デザインも洗練せんれんされている。
Chiếc máy tính này không chỉ hiệu năng cao mà thiết kế cũng rất tinh tế.

34. この公園こうえん景色けしきうつくしいうえに、ひとすくなくてしずかだ。
Công viên này không chỉ có cảnh sắc đẹp mà còn ít người và yên tĩnh.

35. このくるま燃費ねんぴうえに、心地ごこち最高さいこうだ。
Chiếc xe này không chỉ tiết kiệm nhiên liệu mà cảm giác lái cũng tuyệt vời.

36. このマンションはえきちかうえに、日当ひあたりも良好りょうこうだ。
Căn chung cư này không chỉ gần ga mà hướng nắng cũng rất tốt.

37. この辞書じしょ説明せつめいくわしいうえに、例文れいぶん豊富ほうふかりやすい。
Cuốn từ điển này không chỉ giải thích chi tiết mà ví dụ còn phong phú và dễ hiểu.

38. このコートはデザインがおしゃれなうえに、かるくてあたたかい。
Chiếc áo khoác này không chỉ có thiết kế thời trang mà còn nhẹ và ấm.

39. このまち交通こうつう便べんうえに、ものにもこまらない。
Thành phố này không chỉ giao thông thuận tiện mà việc mua sắm cũng rất dễ dàng.

40. この温泉おんせん泉質せんしつうえに、露天風呂ろてんぶろからのながめも格別かくべつだ。
Suối nước nóng này không chỉ có chất lượng nước tốt mà tầm nhìn từ bể tắm ngoài trời còn rất đặc biệt.

41. このアプリは無料むりょうであるうえに、機能きのう充実じゅうじつしている。
Ứng dụng này không chỉ miễn phí mà tính năng cũng rất đầy đủ.

42. このほん内容ないよう面白おもしろうえに、ためになる知識ちしきられる。
Cuốn sách này không chỉ có nội dung thú vị mà còn cung cấp những kiến thức bổ ích.

43. このおみせ品揃しなぞろえが豊富ほうふうえに、店員てんいんさんの対応たいおう丁寧ていねいだ。
Cửa hàng này không chỉ đa dạng hàng hóa mà thái độ phục vụ của nhân viên cũng rất lịch sự.

44. この掃除機そうじき吸引力きゅういんりょくつようえに、おとしずかだ。
Máy hút bụi này không chỉ có lực hút mạnh mà tiếng ồn còn rất nhỏ.

45. このいえひろうえに、収納しゅうのうスペースもたくさんある。
Ngôi nhà này không chỉ rộng rãi mà không gian lưu trữ cũng rất nhiều.

46. この美術館びじゅつかん有名ゆうめい作品さくひんおおうえに、建物自体たてものじたいうつくしい。
Bảo tàng mỹ thuật này không chỉ có nhiều tác phẩm nổi tiếng mà bản thân tòa nhà cũng rất đẹp.

47. この映画えいがはストーリーが感動的かんどうてきうえに、映像えいぞう素晴すばらしい。
Bộ phim này không chỉ có cốt truyện cảm động mà hình ảnh cũng cực kỳ tuyệt vời.

48. このパンはパンが美味おいしいうえに、コーヒーも無料むりょう提供ていきょうしてくれる。
Tiệm bánh này không chỉ bánh ngon mà còn phục vụ cà phê miễn phí.

49. この図書館としょかん蔵書数ぞうしょすうおおうえに、閲覧えつらんスペースも快適かいてきだ。
Thư viện này không chỉ có số lượng đầu sách lớn mà không gian đọc cũng rất thoải mái.

50. このスマートフォンはカメラの画質がしつうえに、バッテリーのちもながい。
Chiếc điện thoại thông minh này không chỉ có chất lượng camera tốt mà thời lượng pin cũng rất lâu.