| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Động Vật |
動物 |
Động vật |
| Thực Vật |
植物 |
Thực vật |
| Nhân Gian |
人間 |
Con người |
| Tát |
撒く |
Gieo hạt |
| Căn |
根 |
Rễ cây |
| Căn |
根っこ |
Gốc rễ |
| Dưỡng Phân |
養分 |
Chất dinh dưỡng |
| Thảo |
草 |
Cỏ |
| Mậu |
茂る |
Rậm rạp |
| Cán |
幹 |
Thân cây gỗ |
| Nha |
芽 |
Mầm cây |
| 蕾 |
蕾 |
Nụ hoa |
| Hoa Phấn |
花粉 |
Phấn hoa |
| Hùng |
雄 |
Giống đực |
| Cái |
雌 |
Giống cái |
| Đạo |
稻 |
Cây lúa |
| Hồng Diệp |
紅葉 |
Lá đỏ mùa thu |
| Lạc Diệp |
落ち葉 |
Lá rụng |
| Khô Diệp |
枯れ葉 |
Lá khô |
| Tịnh Mộc |
luxury並木 |
Hàng cây ven đường |
| Thực Mộc |
植木 |
Cây trồng trong chậu cảnh |
| Mai |
梅 |
Cây hoa mai |
| Sâm |
杉 |
Cây tuyết tùng |
| Sào |
巣 |
Tổ chim tổ thú |
| Tiểu Đảo |
小島 |
Hòn đảo nhỏ |
|
つばさ |
Đôi cánh | |
| Văn |
蚊 |
Con muỗi |
| Kim Ngư |
金魚 |
Cá vàng |
|
サメ |
Cá mập | |
| Tượng |
象 |
Con voi |
| Giác |
角 |
Sừng động vật |
| Tế Bào |
細胞 |
Tế bào |
| Di Truyền |
遺伝 |
Di truyền |
| Di Truyền Tử |
遺伝子 |
Gen di truyền |
| Tế Khuẩn |
細菌 |
Vi khuẩn vi sinh |
| Học Giáo |
学校 |
Trường học |
| Giáo Dục |
教育 |
Giáo dục |
| Khóa Trình |
課程 |
Khóa học giáo trình |
|
カリキュラム |
Khung chương trình học | |
| Tại Học |
在学 |
Đang theo học tại trường |
| Tiến Học |
進学 |
Học lên bậc cao hơn |
| Tái Thí Nghiệm |
再試験 |
Thi lại bài thi kiểm tra lại |
| Đáp Án |
答案 |
Bài làm giấy làm bài |
| Bất Hợp Cách |
不合格 |
Trượt thi không đạt tiêu chuẩn |
| Lạc Đệ |
落第 |
Lưu ban trượt lớp ở lại lớp cũ |
| Ấu Trĩ Viên |
幼稚園 |
Trường mẫu giáo trường mầm non |
| Thục |
塾 |
Trường học thêm trung tâm ôn thi |
| Ấu Nhi |
幼児 |
Trẻ nhỏ trẻ em độ tuổi mầm non |
| Nhi Đồng |
児童 |
Nhi đồng học sinh tiểu học |
| Tân Nhập Sanh |
新入生 |
Học sinh mới học viên mới khóa mới |
| Hiệu Đình |
校庭 |
Sân trường |
| Học Kỳ |
学期 |
Học kỳ |
| Ngữ Học |
語学 |
Học ngôn ngữ |
MẪU NGỮ PHÁP: ~上は (Trình độ N1/N2 cao cấp)
Ý nghĩa
Một khi đã... thì phải...
Chính vì đã quyết định... nên đương nhiên sẽ...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một quyết tâm cao độ, mang tính chất tuyên bố hoặc gánh vác một nghĩa vụ không thể lay chuyển. Người nói khẳng định rằng: Một khi một sự thật, một quyết định mang tính bước ngoặt ở vế trước (A) đã diễn ra, thì ở vế sau (B), người nói bắt buộc phải thực hiện hành động tương xứng để chịu trách nhiệm đến cùng.
Đặc điểm vế sau (B): Tương tự như ~からには và ~以上は, vế sau của cấu trúc này luôn đi kèm với các biểu hiện thể hiện ý chí, nghĩa vụ, mệnh lệnh, hoặc phán đoán dứt khoát (như ~ねばならない, ~べきだ, ~つもりだ, ~てみせる).
Văn phong: Đây là cấu trúc trang trọng nhất, cứng nhắc nhất trong nhóm các mẫu câu mang ý nghĩa "Một khi đã...". Nó chủ yếu xuất hiện trong văn viết (書き言葉), các văn bản mang tính pháp lý, hành chính, bài phát biểu chính thức của các nhà lãnh đạo hoặc trong những tình huống mang tính chất hệ trọng, sinh tử.
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
$$\text{Động từ (Thể từ điển V-ru / Thể quá khứ V-ta)} + \text{上は}$$
Thể từ điển: 担当する + 上は $\rightarrow$ 担当する上は
Thể quá khứ: 決意した + 上は $\rightarrow$ 決意した上は
Ví dụ minh họa
このプロジェクトの責任者に選ばれた上は、身を粉にして働く覚悟だ。
(Một khi đã được chọn làm người chịu trách nhiệm cho dự án này, tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý sẽ làm việc hết mình (đến mức tan xương nát thịt).)
裁判で証言する上は、真実のみを語ることを誓わなければならない。
(Một khi đã ra làm chứng trước tòa, bản thân bắt buộc phải thề rằng sẽ chỉ nói ra sự thật mà thôi.)
自らの罪を認めた上は、相応の罰を受けねばならない。
(Một khi đã thừa nhận tội lỗi của bản thân, kẻ đó bắt buộc phải chịu hình phạt tương ứng.)
プロの選手として契約した上は、結果でファンの期待に応えてみせる。
(Một khi đã ký hợp đồng với tư cách là một vận động viên chuyên nghiệp, tôi sẽ chứng minh và đáp lại sự kỳ vọng của người hâm mộ bằng kết quả thực tế.)
不退転の決意でこの道を歩むと決めた上は、どんな困難にも屈しない。
(Một khi đã quyết định bước đi trên con đường này với một quyết tâm không lùi bước, tôi sẽ không bao giờ khuất phục trước bất kỳ khó khăn nào.)
Bảng tổng hợp phân biệt: からには vs 以上は vs 上は
Cả 3 mẫu câu này đều có nghĩa là "Một khi đã... thì phải...", tuy nhiên mức độ trang trọng được phân cấp rất rõ rệt từ thấp đến cao như sau:
|
Mẫu câu |
Văn phong |
Ngữ cảnh sử dụng phổ biến |
|
~からには |
Văn nói + Văn viết (Tự nhiên nhất) |
Dùng rộng rãi trong đời sống hằng ngày, khuyên nhủ bạn bè, thể hiện quyết tâm cá nhân nhẹ nhàng. |
|
~以上は |
Văn viết (Trang trọng) |
Dùng trong công việc, nhà trường, các điều khoản quy định chung mang tính khách quan. |
|
~上は |
Văn viết đặc biệt (Cứng nhắc/Trang trọng nhất) |
Dùng trong các tình huống hệ trọng, tuyên thệ trước pháp luật, tuyên bố chính trị, văn bản hành chính cao cấp. |
仕事を引き受けた上は、必ず成功させてみせる。
Một khi đã nhận công việc này, tôi nhất định sẽ làm cho nó thành công.
自分でやると決めた上は、どんな困難があってもやり遂げる覚悟だ。
Một khi đã quyết định tự mình làm, tôi đã chuẩn bị tâm thế sẽ hoàn thành dù có gặp bất kỳ khó khăn nào.
一度やると口に出した上は、途中で投げ出すことはしない。
Một khi đã nói ra là sẽ làm, tôi sẽ không bỏ dở giữa chừng.
この道で生きると決心した上は、頂点を目指すまでだ。
Một khi đã quyết tâm sống với con đường này, tôi sẽ hướng tới đỉnh cao nhất.
会社を辞めて独立する上は、生半可な気持ちではいられない。
Một khi đã nghỉ việc để độc lập, tôi không thể giữ tâm thế hời hợt được.
試合に出場する上は、優勝以外の結果は考えていない。
Một khi đã tham gia thi đấu, tôi không nghĩ đến kết quả nào khác ngoài chức vô địch.
留学すると決めた上は、語学を完璧にマスターして帰国するつもりだ。
Một khi đã quyết định đi du học, tôi dự định sẽ thông thạo ngôn ngữ hoàn hảo rồi mới về nước.
リーダーに立候補した上は、このチームを必ず変えてみせる。
Một khi đã ứng cử làm trưởng nhóm, tôi nhất định sẽ thay đổi đội ngũ này.
彼と結婚した上は、どんな未来も二人で乗り越えていく覚悟です。
Một khi đã kết hôn với anh ấy, tôi sẵn sàng tâm thế cùng nhau vượt qua mọi tương lai.
この家を建てると決めた上は、一切の妥協はしないつもりだ。
Một khi đã quyết định xây ngôi nhà này, tôi dự định sẽ không thỏa hiệp bất cứ điều gì.
挑戦すると公言した上は、失敗を恐れず前進あるのみだ。
Một khi đã tuyên bố thử thách trước công chúng, chỉ có con đường tiến về phía trước mà không sợ thất bại.
この計画に全てを賭ける上は、中途半端なことはできない。
Một khi đã đánh cược tất cả vào kế hoạch này, tôi không thể làm việc nửa vời.
故郷を出た上は、錦を飾るまで帰らないつもりだ。
Một khi đã rời bỏ quê hương, tôi dự định sẽ không trở về cho đến khi thành danh.
この改革を実行する上は、いかなる批判も受ける覚悟でいる。
Một khi đã thực hiện cuộc cải cách này, tôi đã sẵn sàng tâm thế đón nhận bất kỳ sự chỉ trích nào.
師匠の名跡を継いだ上は、その名に恥じない芸を追求する所存です。
Một khi đã kế thừa danh tiếng của sư phụ, tôi có ý định theo đuổi nghệ thuật không làm hổ thẹn cái tên đó.
彼の挑戦を受けると決めた上は、全力で叩き潰すまでだ。
Một khi đã quyết định nhận lời thách thức của anh ta, tôi sẽ dốc toàn lực đánh bại anh ta.
この舞台に立つと決まった上は、観客の心に残る最高の演技をしたい。
Một khi đã quyết định đứng trên sân khấu này, tôi muốn cống hiến màn trình diễn tuyệt vời nhất lưu lại trong tim khán giả.
医者になると志した上は、どんな患者も見捨てることはしない。
Một khi đã quyết tâm trở thành bác sĩ, tôi sẽ không bỏ rơi bất kỳ bệnh nhân nào.
政治家になる上は、理想の社会を実現するために身を捧げたい。
Một khi đã trở thành chính trị gia, tôi muốn cống hiến bản thân để hiện thực hóa một xã hội lý tưởng.
この論文を書き始めた上は、学界が驚くような新説を打ち立ててみせる。
Một khi đã bắt đầu viết luận văn này, tôi sẽ đưa ra một thuyết mới làm giới học thuật phải kinh ngạc.
デザイナーとして独立した上は、自分のブランドを世界に通用させたい。
Một khi đã độc lập với tư cách là nhà thiết kế, tôi muốn thương hiệu của mình vươn ra tầm thế giới.
このオーディションを受ける上は、主役の座を勝ち取るつもりだ。
Một khi đã tham gia buổi thử vai này, tôi dự định sẽ giành lấy vị trí vai chính.
自分で店を開くと決めた上は、地域で一番の店にしてみせる。
Một khi đã quyết định tự mình mở tiệm, tôi sẽ biến nó thành cửa hàng số một trong khu vực.
彼の弟子になると決めた上は、どんな厳しい修行にも耐える覚悟だ。
Một khi đã quyết định làm đệ tử của ông ấy, tôi sẵn sàng tâm thế chịu đựng mọi sự tu hành khắc nghiệt.
このコンテストに応募した上は、グランプリ以外は狙っていない。
Một khi đã đăng ký tham gia cuộc thi này, tôi không nhắm tới gì khác ngoài giải quán quân.
彼のプロポーズを受けた上は、彼を世界一幸せな男にしたい。
Một khi đã nhận lời cầu hôn của anh ấy, tôi muốn biến anh ấy thành người đàn ông hạnh phúc nhất thế giới.
世界一を目指すと公言した上は、血のにじむような努力をするまでだ。
Một khi đã tuyên bố trước công chúng là hướng tới vị trí số một thế giới, tôi sẽ nỗ lực đến mức "rướm máu".
この困難な手術に挑む上は、必ず患者の命を救ってみせる。
Một khi đương đầu với ca phẫu thuật khó khăn này, tôi nhất định sẽ cứu sống bệnh nhân.
この歴史的なプロジェクトに参加する上は、後世に誇れる仕事がしたい。
Một khi đã tham gia vào dự án lịch sử này, tôi muốn làm một công việc khiến hậu thế phải tự hào.
自分の会社を立ち上げた上は、業界のトップを目指す。
Một khi đã thành lập công ty của riêng mình, tôi nhắm tới vị trí đứng đầu ngành.
この戦いに身を投じる上は、生きて帰れるとは思っていない。
Một khi đã dấn thân vào cuộc chiến này, tôi không nghĩ mình có thể trở về khi còn sống.
彼の復讐に協力すると決めた上は、どんな危険なことでもする覚悟だ。
Một khi đã quyết định giúp anh ta báo thù, tôi sẵn sàng làm bất kỳ điều gì nguy hiểm.
夢を追いかけると決めた上は、安定した生活を捨てることも厭わない。
Một khi đã quyết định đuổi theo ước mơ, tôi không ngại việc từ bỏ một cuộc sống ổn định.
この機会を逃さないと決めた上は、あらゆる手段を尽すつもりだ。
Một khi đã quyết tâm không bỏ lỡ cơ hội này, tôi dự định sẽ dùng mọi biện pháp có thể.
自分の正義を貫くと決めた上は、たとえ孤立しても戦い続ける。
Một khi đã quyết định giữ vững chính nghĩa của bản thân, dù có bị cô lập tôi vẫn sẽ tiếp tục chiến đấu.
彼の後を継ぐと決めた上は、彼以上の成果を出すことを誓う。
Một khi đã quyết định nối nghiệp anh ấy, tôi thề sẽ tạo ra thành quả vượt trội hơn cả anh ấy.
この絵を完成させる上は、魂を込めて筆を走らせる。
Một khi đã thực hiện hoàn thành bức tranh này, tôi sẽ đặt cả tâm hồn vào từng nét bút.
この歌を歌うと決めた上は、聴く人の心に響かせたい。
Một khi đã quyết định hát ca khúc này, tôi muốn làm nó vang vọng trong tim người nghe.
旅に出ると決めた上は、世界の果てまで行ってみせる。
Một khi đã quyết định lên đường lữ hành, tôi sẽ đi cho đến tận cùng thế giới.
彼を信じると決めた上は、最後までその気持ちは変わらない。
Một khi đã quyết định tin tưởng anh ấy, tình cảm đó sẽ không thay đổi cho đến cuối cùng.
約束した上は、何があっても守らなければならない。
Một khi đã hứa thì dù có chuyện gì xảy ra cũng phải giữ lời.
社長に就任した上は、全社員とその家族の生活を守る責任がある。
Một khi đã nhậm chức giám đốc, tôi có trách nhiệm bảo vệ cuộc sống của toàn thể nhân viên và gia đình họ.
契約書に署名した上は、その内容を遵守する義務があります。
Một khi đã ký tên vào bản hợp đồng, quý vị có nghĩa vụ tuân thủ nội dung đó.
人からお金を借りた上は、期日までに必ず返すべきだ。
Một khi đã vay tiền từ người khác, nên hoàn trả chắc chắn trước thời hạn.
チームの代表に選ばれた上は、皆の期待に応えるのが務めだ。
Một khi đã được chọn làm đại diện của đội, việc đáp ứng kỳ vọng của mọi người là bổn phận.
罪を犯した上は、法に従い、その償いをすべきである。
Một khi đã phạm tội, nên tuân theo pháp luật và thực hiện việc đền tội.
一国の首相である上は、国民の安全を最優先に考えねばならない。
Một khi đã là thủ tướng của một quốc gia, phải đặt sự an toàn của quốc dân lên ưu tiên hàng đầu.
裁判で証言すると誓った上は、偽りなく真実を述べる義務がある。
Một khi đã thề sẽ làm chứng tại tòa, có nghĩa vụ phải trình bày sự thật không dối trá.
親になった上は、子供が成人するまで育て上げるのが責任だ。
Một khi đã làm cha mẹ, trách nhiệm là nuôi dạy con cái cho đến khi trưởng thành.
プロの選手である上は、ファンを魅了するプレーを見せるべきだ。
Một khi đã là vận động viên chuyên nghiệp, nên cho thấy những màn trình diễn cuốn hút người hâm mộ.
公の場で発言した上は、その言葉に最後まで責任を持つべきだ。
Một khi đã phát ngôn nơi công cộng, nên có trách nhiệm với lời nói đó đến cùng.
教師である上は、生徒たちの未来のために尽すのが当然の責務だ。
Một khi đã là giáo viên, việc cống hiến vì tương lai của học sinh là trách nhiệm đương nhiên.
このプロジェクトの責任者である上は、いかなる結果も私が引き受けます。
Một khi đã là người chịu trách nhiệm cho dự án này, tôi sẽ nhận bất kỳ kết quả nào.
日本代表として派遣される上は、国の名誉を汚すような行動は断じてできない。
Một khi được phái đi làm đại diện cho Nhật Bản, tuyệt đối không được có hành động làm hoen ố danh dự quốc gia.
弁護士である上は、依頼人の利益を守るために最善を尽くさなければならない。
Một khi đã là luật sư, phải nỗ lực hết mình để bảo vệ lợi ích của thân chủ.
MẪU NGỮ PHÁP: ~上に (Trình độ N2)
Ý nghĩa
Không những... mà còn...
Thêm vào đó / Hơn nữa là...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để liệt kê các đặc điểm, sự việc có cùng xu hướng (cùng tốt hoặc cùng xấu) nhằm nhấn mạnh mức độ của sự việc đó.
Quy tắc đồng hướng (Cực kỳ quan trọng): Hai vế của ~上に phải có tính chất tương đồng nhau về mặt tích cực hoặc tiêu cực. Tuyệt đối không khen ở vế trước rồi chê ở vế sau, hoặc ngược lại.
Đúng: Cô ấy vừa thông minh (tốt) thêm vào đó lại còn tốt bụng (tốt).
Đúng: Căn phòng này vừa hẹp (xấu) hơn nữa lại còn tối (xấu).
Sai: Nhà hàng này đồ ăn ngon (tốt) thêm vào đó giá lại đắt (xấu). Trường hợp này phải dùng mẫu câu phản chiếu như が hoặc けれど.
Văn phong: Dùng được trong cả văn nói trang trọng và văn viết. Khi đứng một mình ở đầu câu để làm từ nối, nó sẽ biến thành 「その上 (そのうえ)」 (Hơn nữa/Thêm vào đó).
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
Động từ: 役に立つ + 上に 役に立つ上に
Tính từ đuôi i: 美味しい + 上に 美味しい上に
Tính từ đuôi na: 親切 + 上に 親切な上に / 親切である上に
Danh từ: 曇り + 上に 曇りの上に / 曇りである上に
Ví dụ minh họa
このアパートは駅口から近い上に、家賃も安いので人気がある。 (Căn hộ này không những gần ga mà giá thuê lại còn rẻ nên rất được ưa chuộng.)
彼女はテニスが上手な上に、バドミントンもプロ並みにできる。 (Cô ấy không những chơi tennis giỏi mà còn có thể chơi cả cầu lông siêu như vận động viên chuyên nghiệp vậy.)
昨日は道に迷った上に雨にも降られて、本当にひどい目に遭った。 (Hôm qua tôi vừa bị lạc đường, thêm vào đó lại còn bị dính mưa, đúng là một ngày tồi tệ.)
あの先輩は仕事が教え方において丁寧な上に, いつも失敗をフォローしてくれる。 (Người tiền bối đó không những hướng dẫn công việc rất tận tình mà lúc nào cũng đứng ra hỗ trợ sửa sai cho tôi.)
今週は物価が上がっている上に、電気代まで値上げされるそうだ。 (Tuần này nghe nói giá cả vừa tăng lên, đến cả tiền điện cũng bị tăng giá nữa.)
Lưu ý phân biệt
Học viên rất dễ nhầm lẫn cấu trúc cộng dồn này với các cấu trúc khác cũng có chữ 上:
~上に (Cộng dồn): Thêm một đặc điểm cùng chiều vào sự việc (Không những A mà còn B).
~上は (Một khi đã): Diễn tả quyết tâm, trách nhiệm hoặc nghĩa vụ (Một khi đã làm A thì phải làm B).
~上で (Sau khi / Trên phương diện):
+ 上で: Làm xong hành động A rồi mới làm hành động B.
+ 上で: Trình bày một điều kiện, lưu ý quan trọng trên phương diện/khi thực hiện một hành động nào đó.
1. 彼女は頭が良い上に、性格も素晴らしい。
Cô ấy không chỉ thông minh mà tính cách cũng rất tuyệt vời.
2. 田中先生は教え方が上手な上に、とても親切だ。
Thầy Tanaka không chỉ dạy giỏi mà còn rất tử tế.
3. 彼はハンサムな上に、スポーツ万能で人気がある。
Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn chơi thể thao toàn diện nên rất được yêu thích.
4. 彼女は歌が上手な上に、ダンスもプロ級だ。
Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng thuộc cấp độ chuyên nghiệp.
5. 彼は日本語が話せる上に、英語も流暢だ。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Nhật mà tiếng Anh cũng lưu loát.
6. 彼女は料理が得意な上に、盛り付けのセンスも良い。
Cô ấy không chỉ giỏi nấu ăn mà gu thẩm mỹ trình bày món ăn cũng tốt.
7. 彼は仕事ができる上に、ユーモアのセンスもある。
Anh ấy không chỉ làm được việc mà còn có khiếu hài hước.
8. 彼女はいつも笑顔でいる上に、誰にでも優しい。
Cô ấy không chỉ luôn nở nụ cười mà còn dịu dàng với bất kỳ ai.
9. 彼はリーダーシップがある上に、部下の面倒見も良い。
Anh ấy không chỉ có khả năng lãnh đạo mà còn chăm sóc cấp dưới rất tốt.
10. 彼女はスタイルが良い上に、ファッションセンスも抜群だ。
Cô ấy không chỉ có vóc dáng đẹp mà gu thời trang cũng cực kỳ xuất sắc.
11. 彼は経験豊富な上に、新しいことへの挑戦意欲も高い。
Anh ấy không chỉ giàu kinh nghiệm mà tinh thần ham học hỏi thử thách mới cũng rất cao.
12. 彼女は聞き上手な上に、的確なアドバイスをくれる。
Cô ấy không chỉ là người biết lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên xác đáng.
13. 彼は行動力がある上に、計画性も兼ね備えている。
Anh ấy không chỉ có năng lực hành động mà còn sở hữu cả tính kế hoạch.
14. 彼女は字がきれいな上に、文章も分かりやすい。
Cô ấy không chỉ viết chữ đẹp mà câu văn cũng rất dễ hiểu.
15. 彼は大企業の社長である上に、人柄も謙虚で尊敬されている。
Ông ấy không chỉ là giám đốc của một doanh nghiệp lớn mà nhân cách còn khiêm tốn nên rất được tôn trọng.
16. 彼女は若くして成功した上に、全く偉ぶったところがない。
Cô ấy không chỉ thành công khi còn trẻ mà hoàn toàn không có chút gì là kiêu ngạo.
17. 彼は自分の意見をしっかり持っている上に、他人の意見も尊重できる。
Anh ấy không chỉ có chính kiến vững vàng mà còn biết tôn trọng ý kiến của người khác.
18. 彼女は複数の資格を持っている上に、実務経験も豊富だ。
Cô ấy không chỉ sở hữu nhiều bằng cấp mà kinh nghiệm thực tế cũng rất phong phú.
19. 彼は記憶力が良い上に、理解力も高い。
Anh ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng thấu hiểu cũng rất cao.
20. 彼女はいつも元気な上に、周りを明るくする力を持っている。
Cô ấy không chỉ luôn tràn đầy năng lượng mà còn có khả năng làm cho những người xung quanh trở nên vui vẻ.
21. 彼は誠実な人柄である上に、責任感も非常に強い。
Anh ấy không chỉ có nhân cách thành thật mà ý thức trách nhiệm cũng cực kỳ cao.
22. 彼女は感受性が豊かな上に、表現力も素晴らしい。
Cô ấy không chỉ giàu cảm xúc mà khả năng diễn đạt cũng rất tuyệt vời.
23. 彼はコミュニケーション能力が高い上に、交渉も得意だ。
Anh ấy không chỉ có năng lực giao tiếp tốt mà còn giỏi đàm phán.
24. 彼女は自分の分野で実績がある上に、後輩の育成にも熱心だ。
Cô ấy không chỉ có thành tựu trong lĩnh vực của mình mà còn rất nhiệt huyết trong việc đào tạo hậu bối.
25. 彼は話が面白い上に、知識も豊富で飽きさせない。
Anh ấy không chỉ nói chuyện thú vị mà kiến thức còn phong phú nên không gây nhàm chán.
26. 彼女はピアノが弾ける上に、作曲もできる。
Cô ấy không chỉ chơi được piano mà còn có thể sáng tác nhạc.
27. 彼は困難な状況でも冷静な上に、判断力も優れている。
Anh ấy không chỉ điềm tĩnh trong những tình huống khó khăn mà khả năng phán đoán cũng rất ưu tú.
28. 彼女は美しい上に、知性も感じさせる。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn toát lên vẻ trí tuệ.
29. 彼は心が広い上に、誰のことも決して悪く言わない。
Anh ấy không chỉ có lòng vị tha mà còn tuyệt đối không bao giờ nói xấu bất kỳ ai.
30. 彼女は約束を必ず守る上に、時間にも正確だ。
Cô ấy không chỉ luôn giữ lời hứa mà còn rất đúng giờ.
31. このレストランは料理が美味しい上に、値段も手頃だ。
Nhà hàng này không chỉ thức ăn ngon mà giá cả cũng phải chăng.
32. このホテルは部屋がきれいな上に、サービスも行き届いている。
Khách sạn này không chỉ phòng ốc sạch đẹp mà dịch vụ cũng rất chu đáo.
33. このパソコンは性能が高い上に、デザインも洗練されている。
Chiếc máy tính này không chỉ hiệu năng cao mà thiết kế cũng rất tinh tế.
34. この公園は景色が美しい上に、人も少なくて静かだ。
Công viên này không chỉ có cảnh sắc đẹp mà còn ít người và yên tĩnh.
35. この車は燃費が良い上に、乗り心地も最高だ。
Chiếc xe này không chỉ tiết kiệm nhiên liệu mà cảm giác lái cũng tuyệt vời.
36. このマンションは駅に近い上に、日当たりも良好だ。
Căn chung cư này không chỉ gần ga mà hướng nắng cũng rất tốt.
37. この辞書は説明が詳しい上に、例文も豊富で分かりやすい。
Cuốn từ điển này không chỉ giải thích chi tiết mà ví dụ còn phong phú và dễ hiểu.
38. このコートはデザインがおしゃれな上に、軽くて暖かい。
Chiếc áo khoác này không chỉ có thiết kế thời trang mà còn nhẹ và ấm.
39. この街は交通の便が良い上に、買い物にも困らない。
Thành phố này không chỉ giao thông thuận tiện mà việc mua sắm cũng rất dễ dàng.
40. この温泉は泉質が良い上に、露天風呂からの眺めも格別だ。
Suối nước nóng này không chỉ có chất lượng nước tốt mà tầm nhìn từ bể tắm ngoài trời còn rất đặc biệt.
41. このアプリは無料である上に、機能も充実している。
Ứng dụng này không chỉ miễn phí mà tính năng cũng rất đầy đủ.
42. この本は内容が面白い上に、ためになる知識も得られる。
Cuốn sách này không chỉ có nội dung thú vị mà còn cung cấp những kiến thức bổ ích.
43. このお店は品揃えが豊富な上に、店員さんの対応も丁寧だ。
Cửa hàng này không chỉ đa dạng hàng hóa mà thái độ phục vụ của nhân viên cũng rất lịch sự.
44. この掃除機は吸引力が強い上に、音も静かだ。
Máy hút bụi này không chỉ có lực hút mạnh mà tiếng ồn còn rất nhỏ.
45. この家は広い上に、収納スペースもたくさんある。
Ngôi nhà này không chỉ rộng rãi mà không gian lưu trữ cũng rất nhiều.
46. この美術館は有名な作品が多い上に、建物自体も美しい。
Bảo tàng mỹ thuật này không chỉ có nhiều tác phẩm nổi tiếng mà bản thân tòa nhà cũng rất đẹp.
47. この映画はストーリーが感動的な上に、映像も素晴らしい。
Bộ phim này không chỉ có cốt truyện cảm động mà hình ảnh cũng cực kỳ tuyệt vời.
48. このパン屋はパンが美味しい上に、コーヒーも無料で提供してくれる。
Tiệm bánh này không chỉ bánh ngon mà còn phục vụ cà phê miễn phí.
49. この図書館は蔵書数が多い上に、閲覧スペースも快適だ。
Thư viện này không chỉ có số lượng đầu sách lớn mà không gian đọc cũng rất thoải mái.
50. このスマートフォンはカメラの画質が良い上に、バッテリーの持ちも長い。
Chiếc điện thoại thông minh này không chỉ có chất lượng camera tốt mà thời lượng pin cũng rất lâu.