Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Động Vật

動物(どうぶつ)

Động vật
Thực Vật

植物(しょくぶつ)

Thực vật
Nhân Gian

人間(にんげん)

Con người
Tát

撒(ま)く

Gieo hạt
Căn

根(ね)

Rễ cây
Căn

根(ね)っこ

Gốc rễ
Dưỡng Phân

養分(ようぶん)

Chất dinh dưỡng
Thảo

草(くさ)

Cỏ
Mậu

茂(しげ)る

Rậm rạp
Cán

幹(みき)

Thân cây gỗ
Nha

芽(め)

Mầm cây
蕾

蕾(つぼみ)

Nụ hoa
Hoa Phấn

花粉(かふん)

Phấn hoa
Hùng

雄(おす)

Giống đực
Cái

雌(めす)

Giống cái
Đạo

稻(いね)

Cây lúa
Hồng Diệp

紅葉(もみじ)

Lá đỏ mùa thu
Lạc Diệp

落ち葉(おちば)

Lá rụng
Khô Diệp

枯れ葉(かれば)

Lá khô
Tịnh Mộc

luxury並木(なみき)

Hàng cây ven đường
Thực Mộc

植木(うえき)

Cây trồng trong chậu cảnh
Mai

梅(うめ)

Cây hoa mai
Sâm

杉(すぎ)

Cây tuyết tùng
Sào

巣(す)

Tổ chim tổ thú
Tiểu Đảo

小島(こじま)

Hòn đảo nhỏ
 

つばさ

Đôi cánh
Văn

蚊(か)

Con muỗi
Kim Ngư

金魚(きんぎょ)

Cá vàng
 

サメ

Cá mập
Tượng

象(ぞう)

Con voi
Giác

角(つの)

Sừng động vật
Tế Bào

細胞(さいぼう)

Tế bào
Di Truyền

遺伝(いでん)

Di truyền
Di Truyền Tử

遺伝子(いでんし)

Gen di truyền
Tế Khuẩn

細菌(さいきん)

Vi khuẩn vi sinh
Học Giáo

学校(がっこう)

Trường học
Giáo Dục

教育(きょういく)

Giáo dục
Khóa Trình

課程(かてい)

Khóa học giáo trình
 

カリキュラム

Khung chương trình học
Tại Học

在学(ざいがく)

Đang theo học tại trường
Tiến Học

進学(しんがく)

Học lên bậc cao hơn
Tái Thí Nghiệm

再試験(さいしけん)

Thi lại bài thi kiểm tra lại
Đáp Án

答案(とうあん)

Bài làm giấy làm bài
Bất Hợp Cách

不合格(ふごうかく)

Trượt thi không đạt tiêu chuẩn
Lạc Đệ

落第(らくだい)

Lưu ban trượt lớp ở lại lớp cũ
Ấu Trĩ Viên

幼稚園(ようちえん)

Trường mẫu giáo trường mầm non
Thục

塾(じゅく)

Trường học thêm trung tâm ôn thi
Ấu Nhi

幼児(ようじ)

Trẻ nhỏ trẻ em độ tuổi mầm non
Nhi Đồng

児童(じどう)

Nhi đồng học sinh tiểu học
Tân Nhập Sanh

新入生(しんにゅうせい)

Học sinh mới học viên mới khóa mới
Hiệu Đình

校庭(こうてい)

Sân trường
Học Kỳ

学期(がっき)

Học kỳ
Ngữ Học

語学(ごがく)

Học ngôn ngữ

MẪU NGỮ PHÁP: ~上は (Trình độ N1/N2 cao cấp)

Ý nghĩa

Một khi đã... thì phải...

Chính vì đã quyết định... nên đương nhiên sẽ...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một quyết tâm cao độ, mang tính chất tuyên bố hoặc gánh vác một nghĩa vụ không thể lay chuyển. Người nói khẳng định rằng: Một khi một sự thật, một quyết định mang tính bước ngoặt ở vế trước (A) đã diễn ra, thì ở vế sau (B), người nói bắt buộc phải thực hiện hành động tương xứng để chịu trách nhiệm đến cùng.

Đặc điểm vế sau (B): Tương tự như ~からには và ~以上は, vế sau của cấu trúc này luôn đi kèm với các biểu hiện thể hiện ý chí, nghĩa vụ, mệnh lệnh, hoặc phán đoán dứt khoát (như ~ねばならない, ~べきだ, ~つもりだ, ~てみせる).

Văn phong: Đây là cấu trúc trang trọng nhất, cứng nhắc nhất trong nhóm các mẫu câu mang ý nghĩa "Một khi đã...". Nó chủ yếu xuất hiện trong văn viết (書き言葉), các văn bản mang tính pháp lý, hành chính, bài phát biểu chính thức của các nhà lãnh đạo hoặc trong những tình huống mang tính chất hệ trọng, sinh tử.

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

$$\text{Động từ (Thể từ điển V-ru / Thể quá khứ V-ta)} + \text{上は}$$

Thể từ điển: 担当する + 上は $\rightarrow$ 担当する上は

Thể quá khứ: 決意した + 上は $\rightarrow$ 決意した上は

Ví dụ minh họa

このプロジェクトの責任者に選ばれた上は、身を粉にして働く覚悟だ。

(Một khi đã được chọn làm người chịu trách nhiệm cho dự án này, tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý sẽ làm việc hết mình (đến mức tan xương nát thịt).)

裁判で証言する上は、真実のみを語ることを誓わなければならない。

(Một khi đã ra làm chứng trước tòa, bản thân bắt buộc phải thề rằng sẽ chỉ nói ra sự thật mà thôi.)

自らの罪を認めた上は、相応の罰を受けねばならない。

(Một khi đã thừa nhận tội lỗi của bản thân, kẻ đó bắt buộc phải chịu hình phạt tương ứng.)

プロの選手として契約した上は、結果でファンの期待に応えてみせる。

(Một khi đã ký hợp đồng với tư cách là một vận động viên chuyên nghiệp, tôi sẽ chứng minh và đáp lại sự kỳ vọng của người hâm mộ bằng kết quả thực tế.)

不退転の決意でこの道を歩むと決めた上は、どんな困難にも屈しない。

(Một khi đã quyết định bước đi trên con đường này với một quyết tâm không lùi bước, tôi sẽ không bao giờ khuất phục trước bất kỳ khó khăn nào.)

Bảng tổng hợp phân biệt: からには vs 以上は vs 上は

Cả 3 mẫu câu này đều có nghĩa là "Một khi đã... thì phải...", tuy nhiên mức độ trang trọng được phân cấp rất rõ rệt từ thấp đến cao như sau:

Mẫu câu

Văn phong

Ngữ cảnh sử dụng phổ biến

~からには

Văn nói + Văn viết (Tự nhiên nhất)

Dùng rộng rãi trong đời sống hằng ngày, khuyên nhủ bạn bè, thể hiện quyết tâm cá nhân nhẹ nhàng.

~以上は

Văn viết (Trang trọng)

Dùng trong công việc, nhà trường, các điều khoản quy định chung mang tính khách quan.

~上は

Văn viết đặc biệt (Cứng nhắc/Trang trọng nhất)

Dùng trong các tình huống hệ trọng, tuyên thệ trước pháp luật, tuyên bố chính trị, văn bản hành chính cao cấp.

 

仕事しごとを引ひき受うけた上うえは、必かならず成功せいこうさせてみせる。
Một khi đã nhận công việc này, tôi nhất định sẽ làm cho nó thành công.

自分じぶんでやると決きめた上うえは、どんな困難こんなんがあってもやり遂やりとげる覚悟かくごだ。
Một khi đã quyết định tự mình làm, tôi đã chuẩn bị tâm thế sẽ hoàn thành dù có gặp bất kỳ khó khăn nào.

一度いちどやると口くちに出だした上うえは、途中とちゅうで投なげ出だすことはしない。
Một khi đã nói ra là sẽ làm, tôi sẽ không bỏ dở giữa chừng.

この道みちで生いきると決心けっしんした上うえは、頂点ちょうてんを目指めざすまでだ。
Một khi đã quyết tâm sống với con đường này, tôi sẽ hướng tới đỉnh cao nhất.

会社かいしゃを辞やめて独立どくりつする上うえは、生半可なまはんかな気持きもちではいられない。
Một khi đã nghỉ việc để độc lập, tôi không thể giữ tâm thế hời hợt được.

試合しあいに出場しゅつじょうする上うえは、優勝以外ゆうしょういがいの結果けっかは考かんがえていない。
Một khi đã tham gia thi đấu, tôi không nghĩ đến kết quả nào khác ngoài chức vô địch.

留学りゅうがくすると決きめた上うえは、語学ごがくを完璧かんぺきにマスターして帰国きこくするつもりだ。
Một khi đã quyết định đi du học, tôi dự định sẽ thông thạo ngôn ngữ hoàn hảo rồi mới về nước.

リーダーに立候補りっこうほした上うえは、このチームを必かならず変かえてみせる。
Một khi đã ứng cử làm trưởng nhóm, tôi nhất định sẽ thay đổi đội ngũ này.

彼かれと結婚けっこんした上うえは、どんな未来みらいも二人ふたりで乗のり越こえていく覚悟かくごです。
Một khi đã kết hôn với anh ấy, tôi sẵn sàng tâm thế cùng nhau vượt qua mọi tương lai.

この家いえを建たてると決きめた上うえは、一切いっさいの妥協だきょうはしないつもりだ。
Một khi đã quyết định xây ngôi nhà này, tôi dự định sẽ không thỏa hiệp bất cứ điều gì.

挑戦ちょうせんすると公言こうげんした上うえは、失敗しっぱいを恐おそれず前進ぜんしんあるのみだ。
Một khi đã tuyên bố thử thách trước công chúng, chỉ có con đường tiến về phía trước mà không sợ thất bại.

この計画けいかくに全すべてを賭かける上うえは、中途半端ちゅうとはんぱなことはできない。
Một khi đã đánh cược tất cả vào kế hoạch này, tôi không thể làm việc nửa vời.

故郷こきょうを出でた上うえは、錦にしきを飾かざるまで帰かえらないつもりだ。
Một khi đã rời bỏ quê hương, tôi dự định sẽ không trở về cho đến khi thành danh.

この改革かいかくを実行じっこうする上うえは、いかなる批判ひはんも受うける覚悟かくごでいる。
Một khi đã thực hiện cuộc cải cách này, tôi đã sẵn sàng tâm thế đón nhận bất kỳ sự chỉ trích nào.

師匠ししょうの名跡めいせきを継ついだ上うえは、その名なに恥はじない芸げいを追求ついきゅうする所存しょぞんです。
Một khi đã kế thừa danh tiếng của sư phụ, tôi có ý định theo đuổi nghệ thuật không làm hổ thẹn cái tên đó.

彼かれの挑戦ちょうせんを受うけると決きめた上うえは、全力ぜんりょくで叩たたき潰つぶすまでだ。
Một khi đã quyết định nhận lời thách thức của anh ta, tôi sẽ dốc toàn lực đánh bại anh ta.

この舞台ぶたいに立たつと決きまった上うえは、観客かんきゃくの心こころに残のこる最高さいこうの演技えんぎをしたい。
Một khi đã quyết định đứng trên sân khấu này, tôi muốn cống hiến màn trình diễn tuyệt vời nhất lưu lại trong tim khán giả.

医者いしゃになると志こころざした上うえは、どんな患者かんじゃも見捨みすてることはしない。
Một khi đã quyết tâm trở thành bác sĩ, tôi sẽ không bỏ rơi bất kỳ bệnh nhân nào.

政治家せいじかになる上うえは、理想りそうの社会しゃかいを実現じつげんするために身みを捧ささげたい。
Một khi đã trở thành chính trị gia, tôi muốn cống hiến bản thân để hiện thực hóa một xã hội lý tưởng.

この論文ろんぶんを書かき始はじめた上うえは、学界がっかいが驚おどろくような新説しんせつを打うち立たててみせる。
Một khi đã bắt đầu viết luận văn này, tôi sẽ đưa ra một thuyết mới làm giới học thuật phải kinh ngạc.

デザイナーでざいなーとして独立どくりつした上うえは、自分じぶんのブランドを世界せかいに通用つうようさせたい。
Một khi đã độc lập với tư cách là nhà thiết kế, tôi muốn thương hiệu của mình vươn ra tầm thế giới.

このオーディションおーでぃしょんを受うける上うえは、主役しゅやくの座ざを勝かち取とるつもりだ。
Một khi đã tham gia buổi thử vai này, tôi dự định sẽ giành lấy vị trí vai chính.

自分じぶんで店みせを開ひらくと決きめた上うえは、地域ちいきで一番いちばんの店みせにしてみせる。
Một khi đã quyết định tự mình mở tiệm, tôi sẽ biến nó thành cửa hàng số một trong khu vực.

彼かれの弟子でしになると決きめた上うえは、どんな厳きびしい修行しゅぎょうにも耐たえる覚悟かくごだ。
Một khi đã quyết định làm đệ tử của ông ấy, tôi sẵn sàng tâm thế chịu đựng mọi sự tu hành khắc nghiệt.

このコンテストに応募おうぼした上うえは、グランプリ以外いがいは狙ねらっていない。
Một khi đã đăng ký tham gia cuộc thi này, tôi không nhắm tới gì khác ngoài giải quán quân.

彼かれのプロポーズを受うけた上うえは、彼かれを世界一幸せかいいちしあわせな男おとこにしたい。
Một khi đã nhận lời cầu hôn của anh ấy, tôi muốn biến anh ấy thành người đàn ông hạnh phúc nhất thế giới.

世界一せかいいちを目指めざすと公言こうげんした上うえは、血ちのにじむような努力どりょくをするまでだ。
Một khi đã tuyên bố trước công chúng là hướng tới vị trí số một thế giới, tôi sẽ nỗ lực đến mức "rướm máu".

この困難こんなんな手術しゅじゅつに挑いどむ上うえは、必かならず患者かんじゃの命いのちを救すくってみせる。
Một khi đương đầu với ca phẫu thuật khó khăn này, tôi nhất định sẽ cứu sống bệnh nhân.

この歴史的れきしてきなプロジェクトに参加さんかする上うえは、後世こうせいに誇ほこれる仕事しごとがしたい。
Một khi đã tham gia vào dự án lịch sử này, tôi muốn làm một công việc khiến hậu thế phải tự hào.

自分じぶんの会社かいしゃを立たち上あげた上うえは、業界ぎょうかいのトップを目指めざす。
Một khi đã thành lập công ty của riêng mình, tôi nhắm tới vị trí đứng đầu ngành.

この戦たたかいに身みを投とうじる上うえは、生いきて帰かえれるとは思おもっていない。
Một khi đã dấn thân vào cuộc chiến này, tôi không nghĩ mình có thể trở về khi còn sống.

彼かれの復讐ふくしゅうに協力きょうりょくすると決きめた上うえは、どんな危険きけんなことでもする覚悟かくごだ。
Một khi đã quyết định giúp anh ta báo thù, tôi sẵn sàng làm bất kỳ điều gì nguy hiểm.

夢ゆめを追おいかけると決きめた上うえは、安定あんていした生活せいかつを捨すてることも厭いとわない。
Một khi đã quyết định đuổi theo ước mơ, tôi không ngại việc từ bỏ một cuộc sống ổn định.

この機会きかいを逃のがさないと決きめた上うえは、あらゆる手段しゅだんを尽つくすつもりだ。
Một khi đã quyết tâm không bỏ lỡ cơ hội này, tôi dự định sẽ dùng mọi biện pháp có thể.

自分じぶんの正義せいぎを貫つらぬくと決きめた上うえは、たとえ孤立こりつしても戦たたかい続つづける。
Một khi đã quyết định giữ vững chính nghĩa của bản thân, dù có bị cô lập tôi vẫn sẽ tiếp tục chiến đấu.

彼かれの後あとを継つぐと決きめた上うえは、彼以上かれいじょうの成果せいかを出だすことを誓ちかう。
Một khi đã quyết định nối nghiệp anh ấy, tôi thề sẽ tạo ra thành quả vượt trội hơn cả anh ấy.

この絵えを完成かんせいさせる上うえは、魂たましいを込こめて筆ふでを走はしらせる。
Một khi đã thực hiện hoàn thành bức tranh này, tôi sẽ đặt cả tâm hồn vào từng nét bút.

この歌うたを歌うたうと決きめた上うえは、聴きく人ひとの心こころに響ひびかせたい。
Một khi đã quyết định hát ca khúc này, tôi muốn làm nó vang vọng trong tim người nghe.

旅たびに出でると決きめた上うえは、世界せかいの果はてまで行いってみせる。
Một khi đã quyết định lên đường lữ hành, tôi sẽ đi cho đến tận cùng thế giới.

彼かれを信しんじると決きめた上うえは、最後さいごまでその気持きもちは変かわらない。
Một khi đã quyết định tin tưởng anh ấy, tình cảm đó sẽ không thay đổi cho đến cuối cùng.

約束やくそくした上うえは、何なにがあっても守まもらなければならない。
Một khi đã hứa thì dù có chuyện gì xảy ra cũng phải giữ lời.

社長しゃちょうに就任しゅうにんした上うえは、全社員ぜんしゃいんとその家族かぞくの生活せいかつを守まもる責任せきにんがある。
Một khi đã nhậm chức giám đốc, tôi có trách nhiệm bảo vệ cuộc sống của toàn thể nhân viên và gia đình họ.

契約書けいやくしょに署名しょめいした上うえは、その内容ないようを遵守じゅんしゅする義務ぎむがあります。
Một khi đã ký tên vào bản hợp đồng, quý vị có nghĩa vụ tuân thủ nội dung đó.

人ひとからお金かねを借かりた上うえは、期日きじつまでに必かならず返かえすべきだ。
Một khi đã vay tiền từ người khác, nên hoàn trả chắc chắn trước thời hạn.

チームの代表だいひょうに選えらばれた上うえは、皆みなの期待きたいに応こたえるのが務つとめだ。
Một khi đã được chọn làm đại diện của đội, việc đáp ứng kỳ vọng của mọi người là bổn phận.

罪つみを犯おかした上うえは、法ほうに従したがい、その償つぐないをすべきである。
Một khi đã phạm tội, nên tuân theo pháp luật và thực hiện việc đền tội.

一国いっこくの首相しゅしょうである上うえは、国民こくみんの安全あんぜんを最優先さいゆうせんに考かんがえねばならない。
Một khi đã là thủ tướng của một quốc gia, phải đặt sự an toàn của quốc dân lên ưu tiên hàng đầu.

裁判さいばんで証言しょうげんすると誓ちかった上うえは、偽いつわりなく真実しんじつを述のべる義務ぎむがある。
Một khi đã thề sẽ làm chứng tại tòa, có nghĩa vụ phải trình bày sự thật không dối trá.

親おやになった上うえは、子供こどもが成人せいじんするまで育そだて上あげるのが責任せきにんだ。
Một khi đã làm cha mẹ, trách nhiệm là nuôi dạy con cái cho đến khi trưởng thành.

プロの選手せんしゅである上うえは、ファンを魅了みりょうするプレーを見みせるべきだ。
Một khi đã là vận động viên chuyên nghiệp, nên cho thấy những màn trình diễn cuốn hút người hâm mộ.

公おおやけの場ばで発言はつげんした上うえは、その言葉ことばに最後さいごまで責任せきにんを持もつべきだ。
Một khi đã phát ngôn nơi công cộng, nên có trách nhiệm với lời nói đó đến cùng.

教師きょうしである上うえは、生徒せいとたちの未来みらいのために尽つくすのが当然とうぜんの責務せきむだ。
Một khi đã là giáo viên, việc cống hiến vì tương lai của học sinh là trách nhiệm đương nhiên.

このプロジェクトの責任者せきにんしゃである上うえは、いかなる結果けっかも私わたしが引ひき受うけます。
Một khi đã là người chịu trách nhiệm cho dự án này, tôi sẽ nhận bất kỳ kết quả nào.

日本代表にほんだいひょうとして派遣はけんされる上うえは、国くにの名誉めいよを汚よごすような行動こうどうは断だんじてできない。
Một khi được phái đi làm đại diện cho Nhật Bản, tuyệt đối không được có hành động làm hoen ố danh dự quốc gia.

弁護士べんごしである上うえは、依頼人いらいにんの利益りえきを守まもるために最善さいぜんを尽つくさなければならない。
Một khi đã là luật sư, phải nỗ lực hết mình để bảo vệ lợi ích của thân chủ.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~上に (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Không những... mà còn...

Thêm vào đó / Hơn nữa là...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để liệt kê các đặc điểm, sự việc có cùng xu hướng (cùng tốt hoặc cùng xấu) nhằm nhấn mạnh mức độ của sự việc đó.

Quy tắc đồng hướng (Cực kỳ quan trọng): Hai vế của ~上に phải có tính chất tương đồng nhau về mặt tích cực hoặc tiêu cực. Tuyệt đối không khen ở vế trước rồi chê ở vế sau, hoặc ngược lại.

Đúng: Cô ấy vừa thông minh (tốt) thêm vào đó lại còn tốt bụng (tốt).

Đúng: Căn phòng này vừa hẹp (xấu) hơn nữa lại còn tối (xấu).

Sai: Nhà hàng này đồ ăn ngon (tốt) thêm vào đó giá lại đắt (xấu). Trường hợp này phải dùng mẫu câu phản chiếu như が hoặc けれど.

Văn phong: Dùng được trong cả văn nói trang trọng và văn viết. Khi đứng một mình ở đầu câu để làm từ nối, nó sẽ biến thành 「その上 (そのうえ)」 (Hơn nữa/Thêm vào đó).

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

Động từ: 役に立つ + 上に 役に立つ上に

Tính từ đuôi i: 美味しい + 上に 美味しい上に

Tính từ đuôi na: 親切 + 上に 親切な上に / 親切である上に

Danh từ: 曇り + 上に 曇りの上に / 曇りである上に

Ví dụ minh họa

このアパートは駅口から近い上に、家賃も安いので人気がある。 (Căn hộ này không những gần ga mà giá thuê lại còn rẻ nên rất được ưa chuộng.)

彼女はテニスが上手な上に、バドミントンもプロ並みにできる。 (Cô ấy không những chơi tennis giỏi mà còn có thể chơi cả cầu lông siêu như vận động viên chuyên nghiệp vậy.)

昨日は道に迷った上に雨にも降られて、本当にひどい目に遭った。 (Hôm qua tôi vừa bị lạc đường, thêm vào đó lại còn bị dính mưa, đúng là một ngày tồi tệ.)

あの先輩は仕事が教え方において丁寧な上に, いつも失敗をフォローしてくれる。 (Người tiền bối đó không những hướng dẫn công việc rất tận tình mà lúc nào cũng đứng ra hỗ trợ sửa sai cho tôi.)

今週は物価が上がっている上に、電気代まで値上げされるそうだ。 (Tuần này nghe nói giá cả vừa tăng lên, đến cả tiền điện cũng bị tăng giá nữa.)

Lưu ý phân biệt

Học viên rất dễ nhầm lẫn cấu trúc cộng dồn này với các cấu trúc khác cũng có chữ 上:

~上に (Cộng dồn): Thêm một đặc điểm cùng chiều vào sự việc (Không những A mà còn B).

~上は (Một khi đã): Diễn tả quyết tâm, trách nhiệm hoặc nghĩa vụ (Một khi đã làm A thì phải làm B).

~上で (Sau khi / Trên phương diện):

+ 上で: Làm xong hành động A rồi mới làm hành động B.

+ 上で: Trình bày một điều kiện, lưu ý quan trọng trên phương diện/khi thực hiện một hành động nào đó.

 

1. 彼女かのじょは頭あたまが良よい上うえに、性格せいかくも素晴すばらしい。
Cô ấy không chỉ thông minh mà tính cách cũng rất tuyệt vời.

2. 田中先生たなかせんせいは教おしえ方かたが上手じょうずな上うえに、とても親切しんせつだ。
Thầy Tanaka không chỉ dạy giỏi mà còn rất tử tế.

3. 彼かれはハンサムな上うえに、スポーツ万能ばんのうで人気にんきがある。
Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn chơi thể thao toàn diện nên rất được yêu thích.

4. 彼女かのじょは歌うたが上手じょうずな上うえに、ダンスもプロ級きゅうだ。
Cô ấy không chỉ hát hay mà nhảy cũng thuộc cấp độ chuyên nghiệp.

5. 彼かれは日本語にほんごが話はなせる上うえに、英語えいごも流暢りゅうちょうだ。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Nhật mà tiếng Anh cũng lưu loát.

6. 彼女かのじょは料理りょうりが得意とくいな上うえに、盛もりり付つけのセンスも良よい。
Cô ấy không chỉ giỏi nấu ăn mà gu thẩm mỹ trình bày món ăn cũng tốt.

7. 彼かれは仕事しごとができる上うえに、ユーモアのセンスもある。
Anh ấy không chỉ làm được việc mà còn có khiếu hài hước.

8. 彼女かのじょはいつも笑顔えがおでいる上うえに、誰だれにでも優やさしい。
Cô ấy không chỉ luôn nở nụ cười mà còn dịu dàng với bất kỳ ai.

9. 彼かれはリーダーシップがある上うえに、部下ぶかの面倒見めんどうみも良よい。
Anh ấy không chỉ có khả năng lãnh đạo mà còn chăm sóc cấp dưới rất tốt.

10. 彼女かのじょはスタイルが良よい上うえに、ファッションセンスも抜群ばつぐんだ。
Cô ấy không chỉ có vóc dáng đẹp mà gu thời trang cũng cực kỳ xuất sắc.

11. 彼かれは経験豊富けいけんほうふな上うえに、新あたらしいことへの挑戦意欲ちょうせんいよくも高たかい。
Anh ấy không chỉ giàu kinh nghiệm mà tinh thần ham học hỏi thử thách mới cũng rất cao.

12. 彼女かのじょは聞きき上手じょうずな上うえに、的確てきかくなアドバイスをくれる。
Cô ấy không chỉ là người biết lắng nghe mà còn đưa ra những lời khuyên xác đáng.

13. 彼かれは行動力こうどうりょくがある上うえに、計画性けいかくせいも兼かね備そなえている。
Anh ấy không chỉ có năng lực hành động mà còn sở hữu cả tính kế hoạch.

14. 彼女かのじょは字じがきれいな上うえに、文章ぶんしょうも分わかりやすい。
Cô ấy không chỉ viết chữ đẹp mà câu văn cũng rất dễ hiểu.

15. 彼かれは大企業だいきぎょうの社長しゃちょうである上うえに、人柄ひとがらも謙虚けんきょで尊敬そんけいされている。
Ông ấy không chỉ là giám đốc của một doanh nghiệp lớn mà nhân cách còn khiêm tốn nên rất được tôn trọng.

16. 彼女かのじょは若わかくして成功せいこうした上うえに、全まったく偉えらぶったところがない。
Cô ấy không chỉ thành công khi còn trẻ mà hoàn toàn không có chút gì là kiêu ngạo.

17. 彼かれは自分じぶんの意見いけんをしっかり持もっている上うえに、他人たにんの意見いけんも尊重そんちょうできる。
Anh ấy không chỉ có chính kiến vững vàng mà còn biết tôn trọng ý kiến của người khác.

18. 彼女かのじょは複数ふくすうの資格しかくを持もっている上うえに、実務経験じつむけいけんも豊富ほうふだ。
Cô ấy không chỉ sở hữu nhiều bằng cấp mà kinh nghiệm thực tế cũng rất phong phú.

19. 彼かれは記憶力きおくりょくが良よい上うえに、理解力りかいりょくも高たかい。
Anh ấy không chỉ có trí nhớ tốt mà khả năng thấu hiểu cũng rất cao.

20. 彼女かのじょはいつも元気げんきな上うえに、周まわりを明あかるくする力ちからを持もっている。
Cô ấy không chỉ luôn tràn đầy năng lượng mà còn có khả năng làm cho những người xung quanh trở nên vui vẻ.

21. 彼かれは誠実せいじつな人柄ひとがらである上うえに、責任感せきにんかんも非常ひじょうに強つよい。
Anh ấy không chỉ có nhân cách thành thật mà ý thức trách nhiệm cũng cực kỳ cao.

22. 彼女かのじょは感受性かんじゅせいが豊ゆたかな上うえに、表現力ひょうげんりょくも素晴すばらしい。
Cô ấy không chỉ giàu cảm xúc mà khả năng diễn đạt cũng rất tuyệt vời.

23. 彼かれはコミュニケーション能力のうりょくが高たかい上うえに、交渉こうしょうも得意とくいだ。
Anh ấy không chỉ có năng lực giao tiếp tốt mà còn giỏi đàm phán.

24. 彼女かのじょは自分じぶんの分野ぶんやで実績じっせきがある上うえに、後輩こうはいの育成いくせいにも熱心ねっしんだ。
Cô ấy không chỉ có thành tựu trong lĩnh vực của mình mà còn rất nhiệt huyết trong việc đào tạo hậu bối.

25. 彼かれは話はなしが面白おもしろい上うえに、知識ちしきも豊富ほうふで飽あきさせない。
Anh ấy không chỉ nói chuyện thú vị mà kiến thức còn phong phú nên không gây nhàm chán.

26. 彼女かのじょはピアノが弾ひける上うえに、作曲さっきょくもできる。
Cô ấy không chỉ chơi được piano mà còn có thể sáng tác nhạc.

27. 彼かれは困難こんなんな状況じょうきょうでも冷静れいせいな上うえに、判断力はんだんりょくも優すぐれている。
Anh ấy không chỉ điềm tĩnh trong những tình huống khó khăn mà khả năng phán đoán cũng rất ưu tú.

28. 彼女かのじょは美うつくしい上うえに、知性ちせいも感かんじさせる。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn toát lên vẻ trí tuệ.

29. 彼かれは心こころが広ひろい上うえに、誰だれのことも決けっして悪わるく言いわない。
Anh ấy không chỉ có lòng vị tha mà còn tuyệt đối không bao giờ nói xấu bất kỳ ai.

30. 彼女かのじょは約束やくそくを必かならず守まもる上うえに、時間じかんにも正確せいかくだ。
Cô ấy không chỉ luôn giữ lời hứa mà còn rất đúng giờ.

31. このレストランは料理りょうりが美味おいしい上うえに、値段ねだんも手頃てごろだ。
Nhà hàng này không chỉ thức ăn ngon mà giá cả cũng phải chăng.

32. このホテルは部屋へやがきれいな上うえに、サービスも行いき届とどいている。
Khách sạn này không chỉ phòng ốc sạch đẹp mà dịch vụ cũng rất chu đáo.

33. このパソコンは性能せいのうが高たかい上うえに、デザインも洗練せんれんされている。
Chiếc máy tính này không chỉ hiệu năng cao mà thiết kế cũng rất tinh tế.

34. この公園こうえんは景色けしきが美うつくしい上うえに、人ひとも少すくなくて静しずかだ。
Công viên này không chỉ có cảnh sắc đẹp mà còn ít người và yên tĩnh.

35. この車くるまは燃費ねんぴが良よい上うえに、乗のり心地ごこちも最高さいこうだ。
Chiếc xe này không chỉ tiết kiệm nhiên liệu mà cảm giác lái cũng tuyệt vời.

36. このマンションは駅えきに近ちかい上うえに、日当ひあたりも良好りょうこうだ。
Căn chung cư này không chỉ gần ga mà hướng nắng cũng rất tốt.

37. この辞書じしょは説明せつめいが詳くわしい上うえに、例文れいぶんも豊富ほうふで分わかりやすい。
Cuốn từ điển này không chỉ giải thích chi tiết mà ví dụ còn phong phú và dễ hiểu.

38. このコートはデザインがおしゃれな上うえに、軽かるくて暖あたたかい。
Chiếc áo khoác này không chỉ có thiết kế thời trang mà còn nhẹ và ấm.

39. この街まちは交通こうつうの便べんが良よい上うえに、買かい物ものにも困こまらない。
Thành phố này không chỉ giao thông thuận tiện mà việc mua sắm cũng rất dễ dàng.

40. この温泉おんせんは泉質せんしつが良よい上うえに、露天風呂ろてんぶろからの眺ながめも格別かくべつだ。
Suối nước nóng này không chỉ có chất lượng nước tốt mà tầm nhìn từ bể tắm ngoài trời còn rất đặc biệt.

41. このアプリは無料むりょうである上うえに、機能きのうも充実じゅうじつしている。
Ứng dụng này không chỉ miễn phí mà tính năng cũng rất đầy đủ.

42. この本ほんは内容ないようが面白おもしろい上うえに、ためになる知識ちしきも得えられる。
Cuốn sách này không chỉ có nội dung thú vị mà còn cung cấp những kiến thức bổ ích.

43. このお店みせは品揃しなぞろえが豊富ほうふな上うえに、店員てんいんさんの対応たいおうも丁寧ていねいだ。
Cửa hàng này không chỉ đa dạng hàng hóa mà thái độ phục vụ của nhân viên cũng rất lịch sự.

44. この掃除機そうじきは吸引力きゅういんりょくが強つよい上うえに、音おとも静しずかだ。
Máy hút bụi này không chỉ có lực hút mạnh mà tiếng ồn còn rất nhỏ.

45. この家いえは広ひろい上うえに、収納しゅうのうスペースもたくさんある。
Ngôi nhà này không chỉ rộng rãi mà không gian lưu trữ cũng rất nhiều.

46. この美術館びじゅつかんは有名ゆうめいな作品さくひんが多おおい上うえに、建物自体たてものじたいも美うつくしい。
Bảo tàng mỹ thuật này không chỉ có nhiều tác phẩm nổi tiếng mà bản thân tòa nhà cũng rất đẹp.

47. この映画えいがはストーリーが感動的かんどうてきな上うえに、映像えいぞうも素晴すばらしい。
Bộ phim này không chỉ có cốt truyện cảm động mà hình ảnh cũng cực kỳ tuyệt vời.

48. このパン屋やはパンが美味おいしい上うえに、コーヒーも無料むりょうで提供ていきょうしてくれる。
Tiệm bánh này không chỉ bánh ngon mà còn phục vụ cà phê miễn phí.

49. この図書館としょかんは蔵書数ぞうしょすうが多おおい上うえに、閲覧えつらんスペースも快適かいてきだ。
Thư viện này không chỉ có số lượng đầu sách lớn mà không gian đọc cũng rất thoải mái.

50. このスマートフォンはカメラの画質がしつが良よい上うえに、バッテリーの持もちも長ながい。
Chiếc điện thoại thông minh này không chỉ có chất lượng camera tốt mà thời lượng pin cũng rất lâu.