Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đại Học

大学(だいがく)

Đại học
Nghiên Cứu

研究(けんきゅう)

Nghiên cứu
Phân Dã

分野(ぶんや)

Lĩnh vực
Chính Trị Học

政治学(せいじがく)

Chính trị học
Kinh Tế Học

経済学(けいざいがく)

Kinh tế học
Giáo Dục Học

教育学(きょういくがく)

Giáo dục học
Tâm Lý Học

心理学(しんりがく)

Tâm lý học
Vật Lý Học

物理学(ぶつりがく)

Vật lý học
Tự Nhiên Khoa Học

自然科学(しぜんかがく)

Khoa học tự nhiên
Nhân Văn Khoa Học

人文科学(じんぶんかがく)

Khoa học nhân văn
Khái Luận

概論(がいろん)

Khái luận
Nghiên Cứu Thất

研究室(けんきゅうしつ)

Phòng nghiên cứu
Quan Trắc

観測(かんそく)

Quan sát đo đạc
Bác Sĩ

博士(はかせ)

Tiến sĩ
Thuyết

説(せつ)

Học thuyết
Học Hội

学会(がっかい)

Hiệp hội học thuật
Hạn

限(かぎ)る

Giới hạn
Hạn

限(かぎ)り

Trong chừng mực hậu tố
Hạn Định

限定(げんてい)

Giới hạn nhất định
Hạn Độ

限度(げんど)

Hạn mức tối đa
Siêu

超(こ)す

Vượt quá
Vô Hạn

無限(むげん)

Vô hạn
Vị Mãn

未満(みまん)

Dưới mức quy định hậu tố
Bất Vấn

不問(ふもん)

Không đòi hỏi hỏi han
Vấn

問(と)わない

Không màng tới không phân biệt
 

あらゆる

Tất cả mọi
Toàn Bàn

全般(ぜんぱん)

Tổng thể diện rộng
Lệ Ngoại

例外(れいがい)

Ngoại lệ
Duy Nhất

唯一(ゆいいつ)

Duy nhất
Vật

その物(もの)

Bản thân sự vật đó
Minh Minh

銘々(めいめい)

Mỗi cá nhân người
Thông

通(とお)り

Đúng (như hậu tố)

MẪU NGỮ PHÁP: ~上で (Trình độ N2)

Cấu trúc này có hai ý nghĩa hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào việc bạn chia động từ đứng trước nó ở Thể quá khứ ($\text{V-ta}$) hay Thể từ điển ($\text{V-ru}$). Đây là một cái bẫy cực kỳ phổ biến trong các đề thi JLPT.

TRƯỜNG HỢP 1: Động từ thể た + 上で ($\text{V-ta}$ 上で)

Ý nghĩa

Sau khi... thì mới làm...

Làm xong việc A (như một bước chuẩn bị bắt buộc), rồi dựa vào kết quả đó để làm việc B.

Cách dùng

Diễn tả trình tự hành động: Hành động vế trước (A) bắt buộc phải được thực hiện xong xuôi, có kết quả rõ ràng rồi thì mới lấy đó làm cơ sở, căn cứ để tiến hành hành động ở vế sau (B).

Mẫu câu này thường dùng cho các quyết định quan trọng trong công việc hoặc đời sống (như ký hợp đồng, mua nhà, kết hôn) cần sự suy nghĩ, bàn bạc kỹ lưỡng trước khi chốt.

Cấu trúc

$$\text{Động từ thể た / Danh từ + の} + \text{上で}$$

Ví dụ minh họa

両親と相談した上で、来年留学するかどうかを決めます。

(Sau khi bàn bạc với bố mẹ xong thì tôi mới quyết định có đi du học vào năm sau hay không.)

内容をよくご確認の上で、こちらにサインをお願いいたします。

(Sau khi đã kiểm tra kỹ nội dung, xin vui lòng ký tên vào đây ạ.)

TRƯỜNG HỢP 2: Động từ thể từ điển + 上で ($\text{V-ru}$ 上で)

Ý nghĩa

Trong khi... / Khi thực hiện... thì...

Trên phương diện... / Xét về mặt...

Cách dùng

Dùng để đưa ra một điều kiện, một lời khuyên, hoặc chỉ ra một điểm quan trọng, một khó khăn cần phải lưu ý khi thực hiện hành động ở vế trước.

Vế sau thường đi kèm với các từ chỉ sự cần thiết, quan trọng hoặc đánh giá như: ~は不可欠だ (không thể thiếu), ~が必要だ (cần thiết), ~が大切だ (quan trọng), ~が便利だ (tiện lợi).

Cấu trúc

$$\text{Động từ thể từ điển (V-ru) / Danh từ + の} + \text{上で}$$

(Lưu ý: Đối với Danh từ, tùy vào ngữ cảnh mà nó có thể mang nghĩa của Trường hợp 1 hoặc Trường hợp 2).

Ví dụ minh họa

外国語を勉強する上で、辞書はなくてはならないものである。

(Trong việc học ngoại ngữ, từ điển là thứ không thể nào thiếu được.)

仕事をする上で大切なのは, 周りの人とのコミュニケーションです。

(Xét trên phương diện làm việc, điều quan trọng nhất chính là sự giao tiếp với những người xung quanh.)

BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH ĐỂ TRÁNH NHẦM LẪN

Dạng kết hợp

Ý nghĩa cốt lõi

Mẹo nhận biết vế sau

$\text{V-ta}$ + 上で

Trình tự thời gian (Xong A rồi mới đến B)

Vế sau thường là một hành động cụ thể, quyết định chủ quan (決めます, サインします).

$\text{V-ru}$ + 上で

Phạm vi / Phương diện (Khi làm việc đó thì cần gì)

Vế sau thường là một đánh giá tính chất, lời khuyên (大切だ, 必要だ, 難しい).

 

 

詳くわしい資料しりょうを拝見はいけんした上うえで、改あらためてお返事へんじさせていただきます。

Sau khi xem xét tài liệu chi tiết, tôi xin phép được phản hồi lại sau.

 

皆様みなさまからのご意見いけんを十分じゅうぶんに検討けんとうした上うえで、最終的さいしゅうてきな方針ほうしんを決定けっていします。

Sau khi xem xét kỹ lưỡng ý kiến từ mọi người, chúng tôi sẽ quyết định phương châm cuối cùng.

 

契約書けいやくしょの内容ないようを隅々すみずみまで確認かくにんした上うえで、署名しょめいをお願ねがいいたします。

Sau khi xác nhận kỹ lưỡng từng chi tiết nội dung hợp đồng, xin vui lòng ký tên.

 

上司じょうしとよく相談そうだんした上うえで、企画書きかくしょを提出ていしゅつします。

Sau khi thảo luận kỹ với cấp trên, tôi sẽ nộp bản kế hoạch.

 

お見積みつもりを比較ひかくした上うえで、発注先はっちゅうさきを決きめたいと思おもいます。

Sau khi so sánh các bản báo giá, tôi muốn quyết định đơn vị đặt hàng.

関係部署かんけいぶしょと調整ちょうせいした上うえで、プロジェクトを開始かいししてください。
Sau khi điều chỉnh với các bộ phận liên quan, hãy bắt đầu dự án.

今回こんかいのアンケート結果けっかを分析ぶんせきした上うえで、次つぎのマーケティング戦略せんりゃくを立たてましょう。
Sau khi phân tích kết quả khảo sát lần này, hãy cùng lập chiến lược marketing tiếp theo.

事実関係じじつかんけいを調査ちょうさした上うえでないと、公式こうしきなコメントは出だせません。
Nếu chưa điều tra các mối quan hệ thực tế thì không thể đưa ra bình luận chính thức.

担当者たんとうしゃと打うち合あわせた上うえで、具体的ぐたいてきなスケジュールを組くみます。
Sau khi bàn bạc với người phụ trách, tôi sẽ lập lịch trình cụ thể.

まずは市場調査しじょうちょうさを行おこなった上うえで、新商品しんしょうひんの開発かいはつに取とり掛かります。
Trước hết, sau khi tiến hành khảo sát thị trường, chúng tôi sẽ bắt tay vào phát triển sản phẩm mới.

リスクを正確せいかくに評価ひょうかした上うえで、投資とうしするかどうかを判断はんだんすべきです。
Nên phán đoán việc có đầu tư hay không sau khi đã đánh giá chính xác rủi ro.

役員会やくいんかいの承認しょうにんを得えた上うえで、この計画けいかくは実行じっこうに移うつされます。
Sau khi nhận được sự phê duyệt của hội đồng quản trị, kế hoạch này sẽ được đưa vào thực hiện.

お客きゃくさまのご要望ようぼうをヒアリングした上うえで、最適さいてきなプランをご提案ていあんします。
Sau khi lắng nghe yêu cầu của khách hàng, tôi sẽ đề xuất kế hoạch tối ưu nhất.

予算案よさんあんを精査せいさした上うえで、経理部けいりぶに提出ていしゅつしてください。
Sau khi kiểm tra kỹ dự thảo ngân sách, hãy nộp cho bộ phận kế toán.

全員ぜんいんのスケジュールを確認かくにんした上うえで、次つぎの会議日程かいぎにっていを決きめました。
Sau khi xác nhận lịch trình của mọi người, tôi đã quyết định ngày họp tiếp theo.

事前じぜんにアポイントを取とった上うえで、クライアントを訪問ほうもんするのがマナーです。
Sau khi đã hẹn trước, việc đến thăm khách hàng là phép lịch sự tối thiểu.

テストマーケティングを実施じっしした上うえで、全国展開ぜんこくてんかいするかを決きめます。
Sau khi thực hiện tiếp thị thử nghiệm, chúng tôi sẽ quyết định có triển khai toàn quốc hay không.

専門家せんもんかの助言じょげんを受うけた上うえで、最終的さいしゅうてきな決断けつだんを下くだしました。
Sau khi nhận lời khuyên từ chuyên gia, tôi đã đưa ra quyết định cuối cùng.

メリットとデメリットを考慮こうりょした上うえで、A案あんを採用さいようすることにしました。
Sau khi cân nhắc ưu và nhược điểm, tôi đã quyết định chọn phương án A.

今回こんかいの失敗しっぱいの原因げんいんを究明きゅうめいした上うえで、具体的ぐたいてきな再発防止策さいはつぼうしさくを講こうじます。
Sau khi tìm ra nguyên nhân thất bại lần này, chúng tôi sẽ thực hiện các biện pháp cụ thể để ngăn ngừa tái phát.

相手あいての意向いこうを確たしかめた上うえで、慎重しんちょうに交渉こうしょうを進すすめてください。
Sau khi xác nhận ý định của đối phương, hãy tiến hành đàm phán một cách thận trọng.

現地げんちを視察しさつした上うえで、詳細しょうさいなレポートを提出ていしゅつします。
Sau khi khảo sát thực địa, tôi sẽ nộp báo cáo chi tiết.

社内しゃないでのコンセンサスを得えた上うえでなければ、外部がいぶへの発表はっぴょうはできません。
Nếu chưa đạt được sự đồng thuận nội bộ thì không thể công bố ra bên ngoài.

プロジェクトのゴールを明確めいかくにした上うえで、各かくメンバーに役割やくわりを割わり振ふります。
Sau khi xác định rõ mục tiêu dự án, tôi sẽ phân chia vai trò cho từng thành viên.

彼かれの適性てきせいを見極みきわめた上うえで、どの部署ぶしょに配属はいぞくするかを決定けっていします。
Sau khi xem xét kỹ năng lực phù hợp của anh ấy, chúng tôi sẽ quyết định phân bổ vào bộ phận nào.

推薦状すいせんじょうの内容ないようを考慮こうりょした上うえで、二次面接にじめんせつに進すすんでいただくかを決きめます。
Sau khi cân nhắc nội dung thư giới thiệu, chúng tôi sẽ quyết định việc bạn có được tiếp tục vào vòng phỏng vấn thứ hai hay không.

議事録ぎじろくを作成さくせいした上うえで、本日中ほんじつちゅうに全社員ぜんしゃいんへ共有きょうゆうしてください。
Sau khi lập biên bản cuộc họp, hãy chia sẻ cho toàn thể nhân viên ngay trong ngày hôm nay.

競合他社きょうごうたしゃの動向どうこうを分析ぶんせきした上うえで、価格設定かかくせっていを行おこないました。
Sau khi phân tích động thái của các đối thủ cạnh tranh, chúng tôi đã tiến hành thiết lập mức giá.

今回こんかいのクレーム内容ないようを吟味ぎんみした上うえで、今後こんごの対応たいおうを協議きょうぎします。
Sau khi xem xét kỹ nội dung khiếu nại lần này, chúng tôi sẽ thảo luận về cách đối ứng sau này.

マニュアルを熟読じゅくどくした上うえで、機械きかいの操作そうさを行おこなってください。
Sau khi đọc kỹ sách hướng dẫn, hãy vận hành máy móc.

前年度ぜんねんどの実績じっせきを踏ふまえた上うえで、来年度らいねんどの目標もくひょうを設定せっていします。
Dựa trên thành tích của năm trước, chúng tôi sẽ thiết lập mục tiêu cho năm tới.

法的ほうてきな問題もんだいがないか確認かくにんした上うえで、プレスリリースを配信はいしんします。
Sau khi xác nhận không có vấn đề về mặt pháp lý, chúng tôi sẽ phát hành thông cáo báo chí.

彼かれの提案ていあんを検討けんとうした上うえで、採用さいようするかどうかを後日連絡ごじつれんらくします。
Sau khi xem xét đề xuất của anh ấy, chúng tôi sẽ liên lạc sau về việc có tuyển dụng hay không.

まずは試作品しさくひんを作つくった上うえで、量産化りょうさんかの可否かひを判断はんだんしましょう。
Trước hết, sau khi chế tạo sản phẩm mẫu, hãy cùng phán đoán khả năng sản xuất hàng loạt.

会社かいしゃの規定きていを確認かくにんした上うえで、経費けいひの申請しんせいを行おこなってください。
Sau khi xác nhận quy định của công ty, hãy tiến hành đăng ký kinh phí.

過去かこの判例はんれいを調しらべた上うえで、法的ほうてきな見解けんかいを述のべます。
Sau khi tra cứu các tiền lệ trong quá khứ, tôi sẽ trình bày quan điểm pháp lý.

全員ぜんいんの合意ごういを形成けいせいした上うえで、この契約けいやくに調印ちょういんします。
Sau khi đạt được sự thống nhất của tất cả mọi người, chúng tôi sẽ ký kết hợp đồng này.

性能せいのうテストをクリアした上うえで、製品せいひんとして出荷しゅっかされます。
Sau khi vượt qua các bài kiểm tra tính năng, sản phẩm sẽ được xuất xưởng.

彼かれは自分じぶんの役割やくわりを理解りかいした上うえで、チームに貢献こうけんした。
Sau khi đã hiểu rõ vai trò của mình, anh ấy đã đóng góp cho đội.

プロジェクトの全体像ぜんたいぞうを把握はあくした上うえで、個々ここのタスクに取とり組くんでください。
Sau khi đã nắm bắt được bức tranh tổng thể của dự án, hãy bắt tay vào thực hiện các nhiệm vụ riêng lẻ.

両親りょうしんと何なん度も話はなし合あった上うえで、留学りゅうがくすることを心こころに決きめた。
Sau khi thảo luận nhiều lần với bố mẹ, tôi đã quyết tâm đi du học.

自分じぶんの目めで確たしかめた上うえでないと、高価こうかなものは買かえない。
Nếu chưa tự mình xác nhận bằng mắt thì không thể mua đồ đắt tiền.

よく考かんがえた上うえでの決断けつだんですから、もう迷まよいはありません。
Vì là quyết định sau khi đã suy nghĩ kỹ nên tôi không còn do dự nữa.

実際じっさいにその商品しょうひんを試ためした上うえで、レビューを書かきたいと思おもいます。
Tôi muốn viết đánh giá sau khi đã thực tế dùng thử sản phẩm đó.

彼かれの誠実せいじつな人柄ひとがらを知しった上うえで、私わたしは彼かれを信しんじることにした。
Sau khi biết nhân cách thành thật của anh ấy, tôi đã quyết định tin tưởng anh ấy.

医師いしの説明せつめいを聞きいた上うえで、手術しゅじゅつを受うける決心けっしんをしました。
Tôi đã quyết tâm phẫu thuật sau khi nghe bác sĩ giải thích.

様々さまざまな大学だいがくの情報じょうほうを集あつめた上うえで、志望校しぼうこうを決きめました。
Sau khi thu thập thông tin của nhiều trường đại học, tôi đã quyết định trường nguyện vọng.

一度冷静いちどれいせいになった上うえで、今後こんごのことを考かんがえたい。
Tôi muốn suy nghĩ về chuyện sau này sau khi đã lấy lại sự bình tĩnh.

彼かれの過去かこもすべて知しった上うえで、結婚けっこんする覚悟かくごです。
Tôi đã chuẩn bị tâm lý để kết hôn sau khi biết hết về quá khứ của anh ấy.

複数ふくすうの物件ぶっけんを内見ないけんした上うえで、住すむ部屋へやを決きめました。
Sau khi đi xem vài căn nhà, tôi đã quyết định căn phòng sẽ ở.

彼かれが正直しょうじきにすべてを話はなしてくれた上うえで、もう一度彼いちどかれを信しんじてみようと思おもった。
Sau khi anh ấy đã thành thật kể hết mọi chuyện, tôi đã nghĩ mình sẽ thử tin anh ấy thêm một lần nữa.

旅行りょこうサイトのレビューをたくさん読よんだ上うえで、このホテルを予約よやくしました。
Tôi đã đặt khách sạn này sau khi đọc rất nhiều đánh giá trên trang du lịch.

自分じぶんの実力じつりょくを客観的きゃっかんてきに分析ぶんせきした上うえで、挑戦ちょうせんするかどうかを決きめる。
Sau khi phân tích năng lực bản thân một cách khách quan, tôi sẽ quyết định có thử sức hay không.

引ひっ越こし先さきの治安ちあんや環境かんきょうを調しらべた上うえで、家いえを契約けいやくしました。
Tôi đã ký hợp đồng nhà sau khi tìm hiểu an ninh và môi trường nơi chuyển đến.

彼かれの謝罪しゃざいを受うけ入いれた上うえで、今回こんかいは水みずに流ながすことにします。
Sau khi chấp nhận lời xin lỗi của anh ấy, lần này tôi sẽ bỏ qua mọi chuyện.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~上では / ~上 (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Trên phương diện... / Xét về mặt...

Theo như (nguồn thông tin/văn bản)...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để giới hạn phạm vi đánh giá, nhận xét của người nói. Khi bạn muốn đưa ra một nhận định, kết luận nhưng chỉ xét riêng trên một phương diện cụ thể nào đó (như lý thuyết, luật pháp, bản đồ, lịch sử, công việc...) chứ không phải toàn bộ thực tế.

Đặc điểm rất quan trọng: Cấu trúc này thường chỉ ra một sự mâu thuẫn hoặc khoảng cách giữa lý thuyết/giấy tờ và thực tế cuộc sống.

Ví dụ: Trên giấy tờ/Luật pháp (vế trước) thì hợp pháp, nhưng trên thực tế (vế sau) thì lại có vấn đề.

Biến thể: Trong văn viết hoặc khi muốn nói ngắn gọn, người ta có thể lược bớt chữ では và chỉ dùng 「~上(じょう)」 hoặc 「~上は」 (Cách đọc: đuôi 上 sẽ đọc là じょう).

Ví dụ: 法律上(ほうりつじょう), 理論上(りろんじょう), 計算上(けいさんじょう).

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

Dạng có の: 法律 + の上では 法律の上では (Trên phương diện luật pháp)

Dạng ghép trực tiếp: 理論 + 上 理論上 (Về mặt lý thuyết)

Dạng ghép trực tiếp: 歴史 + 上は 歴史上は (Xét về mặt lịch sử)

Ví dụ minh họa

この書類の上では合格しているが、実際に働けるかどうかは面接次第だ。 (Trên giấy tờ này thì đã đỗ rồi đấy, nhưng có làm việc thực tế được hay không thì còn tùy thuộc vào buổi phỏng vấn.)

理論上はこれでうまくいくはずだが、実験では何度も失敗している。 (Về mặt lý thuyết thì làm cách này chắc chắn sẽ thành công, thế nhưng khi thực nghiệm thì lại thất bại mười mươi.)

データの上では景気が良くなっているというが、私たちの生活は少しも楽にならない。 (Theo như trên số liệu thì tình hình kinh tế đang khởi sắc, thế nhưng cuộc sống của chúng tôi chẳng khấm khá lên chút nào.)

法律上は 18 歳から成人ということになっているが、まだ親に頼っている人が多い。 (Xét về mặt luật pháp thì từ 18 tuổi đã được tính là người trưởng thành, thế nhưng thực tế vẫn còn nhiều người phải phụ thuộc vào cha mẹ.)

カレンダーの上では今日から休日なのに, 急な仕事が入って出勤することになった。 (Theo như trên lịch thì đáng nhẽ từ hôm nay là ngày nghỉ rồi, vậy mà có việc đột xuất nên tôi lại phải đi làm.)

Lưu ý phân biệt: ~上で vs ~上では

Học viên thường rất dễ chọn nhầm hai đuôi này trong bài thi điền từ. Hãy nhớ mẹo phân biệt cốt lõi sau:

Mẫu câu

Từ loại đi trước

Ý nghĩa & Bản chất

~上で

Động từ () hoặc Danh từ + の

Chỉ Trình tự (Xong A rồi làm B) hoặc Điều kiện thiết yếu khi thực hiện một hành động nào đó.

~上では

Chỉ đi với Danh từ

Chỉ Căn cứ / Phương diện để đưa ra nhận xét, thường dùng để đối lập giữa lý thuyết (giấy tờ, luật pháp, số liệu) và thực tế.

 

 

理論上りろんじょうは可能かのうですが、実現じつげんするには多おおくの課題かだいがあります。

Về mặt lý thuyết thì có khả năng, nhưng để thực hiện được thì có rất nhiều vấn đề cần giải quyết.

彼かれの計画けいかくは理論上りろんじょうは完璧かんぺきに見みえた。

Kế hoạch của anh ấy nhìn về mặt lý thuyết thì có vẻ hoàn hảo.

理論上りろんじょうは、この方法ほうほうが最もっとも効率的こうりつてきです。

Về mặt lý thuyết, phương pháp này là hiệu quả nhất.

計算上けいさんじょう、利益りえきが出でるはずなのに、なぜか赤字あかじだ。

Trên tính toán thì đáng lẽ phải có lãi, nhưng không hiểu sao lại bị lỗ.

計算けいさんの上うえでは、あと5分ふんで到着とうちゃくする予定よていです。

Theo như tính toán, dự định là 5 phút nữa sẽ đến nơi.

この設計せっけいなら、理論上りろんじょうは震度しんど7の地震じしんにも耐たえられます。

Với thiết kế này, về mặt lý thuyết có thể chịu được cả động đất cấp độ 7.

計算上けいさんじょうの数値すうちと、実際じっさいの測定値そくていちには誤差ごさが生しょうじた。

Đã phát sinh sai số giữa con số trên tính toán và giá trị đo đạc thực tế.

理論上りろんじょう、タイムトラベルは不可能ふかのうだと考かんがえられている。

Về mặt lý thuyết, du hành thời gian được cho là điều không thể.

彼かれの主張しゅちょうは、理論上りろんじょうの矛盾むじゅんを指摘してきされた。

Lập luận của anh ấy đã bị chỉ ra những mâu thuẫn về mặt lý thuyết.

計算上けいさんじょうは今日中きょうじゅうに終おわるはずの仕事しごとが、まだ終おわらない。

Công việc mà theo tính toán đáng lẽ phải xong trong hôm nay vẫn chưa kết thúc.

法律上ほうりつじょう、彼かれらはまだ婚姻関係こんいんかんけいにあります。

Về mặt pháp luật, họ vẫn đang trong quan hệ hôn nhân.

法律上ほうりつじょう、20歳未満さいみまんの飲酒いんしゅは固かたく禁きんじられています。

Theo luật pháp, việc uống rượu dưới 20 tuổi bị nghiêm cấm hoàn toàn.

この契約けいやくは、法律上ほうりつじょうは有効ゆうこうです。

Bản hợp đồng này xét về mặt pháp lý là có hiệu lực.

制度上せいどじょう、この申請しんせいが認みとめられることはありません。

Về mặt chế độ, yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.

制度せいどの上うえでは、男女平等だんじょびょうどうがうたわれている。

Trên phương diện chế độ, sự bình đẳng nam nữ luôn được đề cao.

会社かいしゃの規則上きそくじょう、副業ふくぎょうは許可きょかされていません。

Theo quy định của công ty, việc làm thêm bên ngoài không được phép.

規則きそくの上うえでは、その行為こういは明確めいかくな違反いはんです。

Xét theo quy tắc, hành vi đó là sự vi phạm rõ ràng.

校則上こうそくじょう、染髪せんぱつは禁止きんしされています。

Theo nội quy nhà trường, việc nhuộm tóc bị cấm.

手続き上てつづきじょう、この書類しょるいへのサインが必須ひっすとなります。

Về mặt thủ tục, việc ký tên vào giấy tờ này là bắt buộc.

国際法上こくさいほうじょう、その行為こういは侵略しんりゃくと見なされる。

Theo luật pháp quốc tế, hành vi đó bị coi là xâm lược.

データでーたの上うえでは、A案あんの方ほうがB案あんよりリスクりすくが低ひくい。

Dựa trên dữ liệu, phương án A có rủi ro thấp hơn phương án B.

データ上でーたじょうは回復傾向かいふくけいこうにあるが、現場げんばの感覚かんかくとは違ちがう。

Trên dữ liệu thì đang có xu hướng hồi phục, nhưng nó khác với cảm nhận thực tế tại hiện trường.

数字すうじの上うえでは、会社かいしゃの業績ぎょうせきは過去最高かこさいこうを記録きろくした。

Về mặt con số, thành tích kinh doanh của công ty đã ghi nhận mức cao nhất từ trước đến nay.

数字上すうじじょうの目標もくひょうは達成たっせいしたが、社員しゃいんの満足度まんぞくどは低ひくいままだ。

Mục tiêu về mặt con số đã đạt được, nhưng độ hài lòng của nhân viên vẫn ở mức thấp.

統計上とうけいじょう、この地域ちいきは交通事故こうつうじこが多おおいことが分わかっている。

Theo thống kê, được biết khu vực này thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông.

統計とうけいの上うえでは、喫煙者きつえんしゃの数かずは年々減少ねんねんげんしょうしている。

Trên phương diện thống kê, số người hút thuốc đang giảm dần theo từng năm.

記録上きろくじょう、彼かれはこの大会たいかいの最年少優勝者さいねんしょうゆうしょうしゃです。

Theo hồ sơ ghi chép, anh ấy là người vô địch trẻ tuổi nhất của đại hội này.

記録きろくの上うえでは、その日ひのアリバイは証明しょうめいされている。

Trên hồ sơ ghi chép, chứng cứ ngoại phạm ngày hôm đó đã được chứng minh.

アンケートあんけーとの結果上けっかじょう、顧客こきゃくの満足度まんぞくどは非常ひじょうに高たかい。

Dựa trên kết quả khảo sát, mức độ hài lòng của khách hàng là rất cao.

帳簿上ちょうぼじょうは黒字くろじだが、実態じったいは火ひの車くるまだ。

Trên sổ sách thì có lãi, nhưng tình hình thực tế thì đang rất khốn quẫn.