| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đại Học |
大学 |
Đại học |
| Nghiên Cứu |
研究 |
Nghiên cứu |
| Phân Dã |
分野 |
Lĩnh vực |
| Chính Trị Học |
政治学 |
Chính trị học |
| Kinh Tế Học |
経済学 |
Kinh tế học |
| Giáo Dục Học |
教育学 |
Giáo dục học |
| Tâm Lý Học |
心理学 |
Tâm lý học |
| Vật Lý Học |
物理学 |
Vật lý học |
| Tự Nhiên Khoa Học |
自然科学 |
Khoa học tự nhiên |
| Nhân Văn Khoa Học |
人文科学 |
Khoa học nhân văn |
| Khái Luận |
概論 |
Khái luận |
| Nghiên Cứu Thất |
研究室 |
Phòng nghiên cứu |
| Quan Trắc |
観測 |
Quan sát đo đạc |
| Bác Sĩ |
博士 |
Tiến sĩ |
| Thuyết |
説 |
Học thuyết |
| Học Hội |
学会 |
Hiệp hội học thuật |
| Hạn |
限る |
Giới hạn |
| Hạn |
限り |
Trong chừng mực hậu tố |
| Hạn Định |
限定 |
Giới hạn nhất định |
| Hạn Độ |
限度 |
Hạn mức tối đa |
| Siêu |
超す |
Vượt quá |
| Vô Hạn |
無限 |
Vô hạn |
| Vị Mãn |
未満 |
Dưới mức quy định hậu tố |
| Bất Vấn |
不問 |
Không đòi hỏi hỏi han |
| Vấn |
問わない |
Không màng tới không phân biệt |
|
あらゆる |
Tất cả mọi | |
| Toàn Bàn |
全般 |
Tổng thể diện rộng |
| Lệ Ngoại |
例外 |
Ngoại lệ |
| Duy Nhất |
唯一 |
Duy nhất |
| Vật |
その物 |
Bản thân sự vật đó |
| Minh Minh |
銘々 |
Mỗi cá nhân người |
| Thông |
通り |
Đúng (như hậu tố) |
MẪU NGỮ PHÁP: ~上で (Trình độ N2)
Cấu trúc này có hai ý nghĩa hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào việc bạn chia động từ đứng trước nó ở Thể quá khứ ($\text{V-ta}$) hay Thể từ điển ($\text{V-ru}$). Đây là một cái bẫy cực kỳ phổ biến trong các đề thi JLPT.
TRƯỜNG HỢP 1: Động từ thể た + 上で ($\text{V-ta}$ 上で)
Ý nghĩa
Sau khi... thì mới làm...
Làm xong việc A (như một bước chuẩn bị bắt buộc), rồi dựa vào kết quả đó để làm việc B.
Cách dùng
Diễn tả trình tự hành động: Hành động vế trước (A) bắt buộc phải được thực hiện xong xuôi, có kết quả rõ ràng rồi thì mới lấy đó làm cơ sở, căn cứ để tiến hành hành động ở vế sau (B).
Mẫu câu này thường dùng cho các quyết định quan trọng trong công việc hoặc đời sống (như ký hợp đồng, mua nhà, kết hôn) cần sự suy nghĩ, bàn bạc kỹ lưỡng trước khi chốt.
Cấu trúc
$$\text{Động từ thể た / Danh từ + の} + \text{上で}$$
Ví dụ minh họa
両親と相談した上で、来年留学するかどうかを決めます。
(Sau khi bàn bạc với bố mẹ xong thì tôi mới quyết định có đi du học vào năm sau hay không.)
内容をよくご確認の上で、こちらにサインをお願いいたします。
(Sau khi đã kiểm tra kỹ nội dung, xin vui lòng ký tên vào đây ạ.)
TRƯỜNG HỢP 2: Động từ thể từ điển + 上で ($\text{V-ru}$ 上で)
Ý nghĩa
Trong khi... / Khi thực hiện... thì...
Trên phương diện... / Xét về mặt...
Cách dùng
Dùng để đưa ra một điều kiện, một lời khuyên, hoặc chỉ ra một điểm quan trọng, một khó khăn cần phải lưu ý khi thực hiện hành động ở vế trước.
Vế sau thường đi kèm với các từ chỉ sự cần thiết, quan trọng hoặc đánh giá như: ~は不可欠だ (không thể thiếu), ~が必要だ (cần thiết), ~が大切だ (quan trọng), ~が便利だ (tiện lợi).
Cấu trúc
$$\text{Động từ thể từ điển (V-ru) / Danh từ + の} + \text{上で}$$
(Lưu ý: Đối với Danh từ, tùy vào ngữ cảnh mà nó có thể mang nghĩa của Trường hợp 1 hoặc Trường hợp 2).
Ví dụ minh họa
外国語を勉強する上で、辞書はなくてはならないものである。
(Trong việc học ngoại ngữ, từ điển là thứ không thể nào thiếu được.)
仕事をする上で大切なのは, 周りの人とのコミュニケーションです。
(Xét trên phương diện làm việc, điều quan trọng nhất chính là sự giao tiếp với những người xung quanh.)
BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH ĐỂ TRÁNH NHẦM LẪN
|
Dạng kết hợp |
Ý nghĩa cốt lõi |
Mẹo nhận biết vế sau |
|
$\text{V-ta}$ + 上で |
Trình tự thời gian (Xong A rồi mới đến B) |
Vế sau thường là một hành động cụ thể, quyết định chủ quan (決めます, サインします). |
|
$\text{V-ru}$ + 上で |
Phạm vi / Phương diện (Khi làm việc đó thì cần gì) |
Vế sau thường là một đánh giá tính chất, lời khuyên (大切だ, 必要だ, 難しい). |
詳しい資料を拝見した上で、改めてお返事させていただきます。
Sau khi xem xét tài liệu chi tiết, tôi xin phép được phản hồi lại sau.
皆様からのご意見を十分に検討した上で、最終的な方針を決定します。
Sau khi xem xét kỹ lưỡng ý kiến từ mọi người, chúng tôi sẽ quyết định phương châm cuối cùng.
契約書の内容を隅々まで確認した上で、署名をお願いいたします。
Sau khi xác nhận kỹ lưỡng từng chi tiết nội dung hợp đồng, xin vui lòng ký tên.
上司とよく相談した上で、企画書を提出します。
Sau khi thảo luận kỹ với cấp trên, tôi sẽ nộp bản kế hoạch.
お見積もりを比較した上で、発注先を決めたいと思います。
Sau khi so sánh các bản báo giá, tôi muốn quyết định đơn vị đặt hàng.
関係部署と調整した上で、プロジェクトを開始してください。
Sau khi điều chỉnh với các bộ phận liên quan, hãy bắt đầu dự án.
今回のアンケート結果を分析した上で、次のマーケティング戦略を立てましょう。
Sau khi phân tích kết quả khảo sát lần này, hãy cùng lập chiến lược marketing tiếp theo.
事実関係を調査した上でないと、公式なコメントは出せません。
Nếu chưa điều tra các mối quan hệ thực tế thì không thể đưa ra bình luận chính thức.
担当者と打ち合わせた上で、具体的なスケジュールを組みます。
Sau khi bàn bạc với người phụ trách, tôi sẽ lập lịch trình cụ thể.
まずは市場調査を行った上で、新商品の開発に取り掛ります。
Trước hết, sau khi tiến hành khảo sát thị trường, chúng tôi sẽ bắt tay vào phát triển sản phẩm mới.
リスクを正確に評価した上で、投資するかどうかを判断すべきです。
Nên phán đoán việc có đầu tư hay không sau khi đã đánh giá chính xác rủi ro.
役員会の承認を得た上で、この計画は実行に移されます。
Sau khi nhận được sự phê duyệt của hội đồng quản trị, kế hoạch này sẽ được đưa vào thực hiện.
お客さまのご要望をヒアリングした上で、最適なプランをご提案します。
Sau khi lắng nghe yêu cầu của khách hàng, tôi sẽ đề xuất kế hoạch tối ưu nhất.
予算案を精査した上で、経理部に提出してください。
Sau khi kiểm tra kỹ dự thảo ngân sách, hãy nộp cho bộ phận kế toán.
全員のスケジュールを確認した上で、次の会議日程を決めました。
Sau khi xác nhận lịch trình của mọi người, tôi đã quyết định ngày họp tiếp theo.
事前にアポイントを取った上で、クライアントを訪問するのがマナーです。
Sau khi đã hẹn trước, việc đến thăm khách hàng là phép lịch sự tối thiểu.
テストマーケティングを実施した上で、全国展開するかを決めます。
Sau khi thực hiện tiếp thị thử nghiệm, chúng tôi sẽ quyết định có triển khai toàn quốc hay không.
専門家の助言を受けた上で、最終的な決断を下しました。
Sau khi nhận lời khuyên từ chuyên gia, tôi đã đưa ra quyết định cuối cùng.
メリットとデメリットを考慮した上で、A案を採用することにしました。
Sau khi cân nhắc ưu và nhược điểm, tôi đã quyết định chọn phương án A.
今回の失敗の原因を究明した上で、具体的な再発防止策を講じます。
Sau khi tìm ra nguyên nhân thất bại lần này, chúng tôi sẽ thực hiện các biện pháp cụ thể để ngăn ngừa tái phát.
相手の意向を確かめた上で、慎重に交渉を進めてください。
Sau khi xác nhận ý định của đối phương, hãy tiến hành đàm phán một cách thận trọng.
現地を視察した上で、詳細なレポートを提出します。
Sau khi khảo sát thực địa, tôi sẽ nộp báo cáo chi tiết.
社内でのコンセンサスを得た上でなければ、外部への発表はできません。
Nếu chưa đạt được sự đồng thuận nội bộ thì không thể công bố ra bên ngoài.
プロジェクトのゴールを明確にした上で、各メンバーに役割を割り振ります。
Sau khi xác định rõ mục tiêu dự án, tôi sẽ phân chia vai trò cho từng thành viên.
彼の適性を見極めた上で、どの部署に配属するかを決定します。
Sau khi xem xét kỹ năng lực phù hợp của anh ấy, chúng tôi sẽ quyết định phân bổ vào bộ phận nào.
推薦状の内容を考慮した上で、二次面接に進んでいただくかを決めます。
Sau khi cân nhắc nội dung thư giới thiệu, chúng tôi sẽ quyết định việc bạn có được tiếp tục vào vòng phỏng vấn thứ hai hay không.
議事録を作成した上で、本日中に全社員へ共有してください。
Sau khi lập biên bản cuộc họp, hãy chia sẻ cho toàn thể nhân viên ngay trong ngày hôm nay.
競合他社の動向を分析した上で、価格設定を行いました。
Sau khi phân tích động thái của các đối thủ cạnh tranh, chúng tôi đã tiến hành thiết lập mức giá.
今回のクレーム内容を吟味した上で、今後の対応を協議します。
Sau khi xem xét kỹ nội dung khiếu nại lần này, chúng tôi sẽ thảo luận về cách đối ứng sau này.
マニュアルを熟読した上で、機械の操作を行ってください。
Sau khi đọc kỹ sách hướng dẫn, hãy vận hành máy móc.
前年度の実績を踏まえた上で、来年度の目標を設定します。
Dựa trên thành tích của năm trước, chúng tôi sẽ thiết lập mục tiêu cho năm tới.
法的な問題がないか確認した上で、プレスリリースを配信します。
Sau khi xác nhận không có vấn đề về mặt pháp lý, chúng tôi sẽ phát hành thông cáo báo chí.
彼の提案を検討した上で、採用するかどうかを後日連絡します。
Sau khi xem xét đề xuất của anh ấy, chúng tôi sẽ liên lạc sau về việc có tuyển dụng hay không.
まずは試作品を作った上で、量産化の可否を判断しましょう。
Trước hết, sau khi chế tạo sản phẩm mẫu, hãy cùng phán đoán khả năng sản xuất hàng loạt.
会社の規定を確認した上で、経費の申請を行ってください。
Sau khi xác nhận quy định của công ty, hãy tiến hành đăng ký kinh phí.
過去の判例を調べた上で、法的な見解を述べます。
Sau khi tra cứu các tiền lệ trong quá khứ, tôi sẽ trình bày quan điểm pháp lý.
全員の合意を形成した上で、この契約に調印します。
Sau khi đạt được sự thống nhất của tất cả mọi người, chúng tôi sẽ ký kết hợp đồng này.
性能テストをクリアした上で、製品として出荷されます。
Sau khi vượt qua các bài kiểm tra tính năng, sản phẩm sẽ được xuất xưởng.
彼は自分の役割を理解した上で、チームに貢献した。
Sau khi đã hiểu rõ vai trò của mình, anh ấy đã đóng góp cho đội.
プロジェクトの全体像を把握した上で、個々のタスクに取り組んでください。
Sau khi đã nắm bắt được bức tranh tổng thể của dự án, hãy bắt tay vào thực hiện các nhiệm vụ riêng lẻ.
両親と何度も話し合った上で、留学することを心に決めた。
Sau khi thảo luận nhiều lần với bố mẹ, tôi đã quyết tâm đi du học.
自分の目で確かめた上でないと、高価なものは買えない。
Nếu chưa tự mình xác nhận bằng mắt thì không thể mua đồ đắt tiền.
よく考えた上での決断ですから、もう迷いはありません。
Vì là quyết định sau khi đã suy nghĩ kỹ nên tôi không còn do dự nữa.
実際にその商品を試した上で、レビューを書きたいと思います。
Tôi muốn viết đánh giá sau khi đã thực tế dùng thử sản phẩm đó.
彼の誠実な人柄を知った上で、私は彼を信じることにした。
Sau khi biết nhân cách thành thật của anh ấy, tôi đã quyết định tin tưởng anh ấy.
医師の説明を聞いた上で、手術を受ける決心をしました。
Tôi đã quyết tâm phẫu thuật sau khi nghe bác sĩ giải thích.
様々な大学の情報を集めた上で、志望校を決めました。
Sau khi thu thập thông tin của nhiều trường đại học, tôi đã quyết định trường nguyện vọng.
一度冷静になった上で、今後のことを考えたい。
Tôi muốn suy nghĩ về chuyện sau này sau khi đã lấy lại sự bình tĩnh.
彼の過去もすべて知った上で、結婚する覚悟です。
Tôi đã chuẩn bị tâm lý để kết hôn sau khi biết hết về quá khứ của anh ấy.
複数の物件を内見した上で、住む部屋を決めました。
Sau khi đi xem vài căn nhà, tôi đã quyết định căn phòng sẽ ở.
彼が正直にすべてを話してくれた上で、もう一度彼を信じてみようと思った。
Sau khi anh ấy đã thành thật kể hết mọi chuyện, tôi đã nghĩ mình sẽ thử tin anh ấy thêm một lần nữa.
旅行サイトのレビューをたくさん読んだ上で、このホテルを予約しました。
Tôi đã đặt khách sạn này sau khi đọc rất nhiều đánh giá trên trang du lịch.
自分の実力を客観的に分析した上で、挑戦するかどうかを決める。
Sau khi phân tích năng lực bản thân một cách khách quan, tôi sẽ quyết định có thử sức hay không.
引っ越し先の治安や環境を調べた上で、家を契約しました。
Tôi đã ký hợp đồng nhà sau khi tìm hiểu an ninh và môi trường nơi chuyển đến.
彼の謝罪を受け入れた上で、今回は水に流すことにします。
Sau khi chấp nhận lời xin lỗi của anh ấy, lần này tôi sẽ bỏ qua mọi chuyện.
MẪU NGỮ PHÁP: ~上では / ~上 (Trình độ N2)
Ý nghĩa
Trên phương diện... / Xét về mặt...
Theo như (nguồn thông tin/văn bản)...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để giới hạn phạm vi đánh giá, nhận xét của người nói. Khi bạn muốn đưa ra một nhận định, kết luận nhưng chỉ xét riêng trên một phương diện cụ thể nào đó (như lý thuyết, luật pháp, bản đồ, lịch sử, công việc...) chứ không phải toàn bộ thực tế.
Đặc điểm rất quan trọng: Cấu trúc này thường chỉ ra một sự mâu thuẫn hoặc khoảng cách giữa lý thuyết/giấy tờ và thực tế cuộc sống.
Ví dụ: Trên giấy tờ/Luật pháp (vế trước) thì hợp pháp, nhưng trên thực tế (vế sau) thì lại có vấn đề.
Biến thể: Trong văn viết hoặc khi muốn nói ngắn gọn, người ta có thể lược bớt chữ では và chỉ dùng 「~上(じょう)」 hoặc 「~上は」 (Cách đọc: đuôi 上 sẽ đọc là じょう).
Ví dụ: 法律上(ほうりつじょう), 理論上(りろんじょう), 計算上(けいさんじょう).
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
Dạng có の: 法律 + の上では 法律の上では (Trên phương diện luật pháp)
Dạng ghép trực tiếp: 理論 + 上 理論上 (Về mặt lý thuyết)
Dạng ghép trực tiếp: 歴史 + 上は 歴史上は (Xét về mặt lịch sử)
Ví dụ minh họa
この書類の上では合格しているが、実際に働けるかどうかは面接次第だ。 (Trên giấy tờ này thì đã đỗ rồi đấy, nhưng có làm việc thực tế được hay không thì còn tùy thuộc vào buổi phỏng vấn.)
理論上はこれでうまくいくはずだが、実験では何度も失敗している。 (Về mặt lý thuyết thì làm cách này chắc chắn sẽ thành công, thế nhưng khi thực nghiệm thì lại thất bại mười mươi.)
データの上では景気が良くなっているというが、私たちの生活は少しも楽にならない。 (Theo như trên số liệu thì tình hình kinh tế đang khởi sắc, thế nhưng cuộc sống của chúng tôi chẳng khấm khá lên chút nào.)
法律上は 18 歳から成人ということになっているが、まだ親に頼っている人が多い。 (Xét về mặt luật pháp thì từ 18 tuổi đã được tính là người trưởng thành, thế nhưng thực tế vẫn còn nhiều người phải phụ thuộc vào cha mẹ.)
カレンダーの上では今日から休日なのに, 急な仕事が入って出勤することになった。 (Theo như trên lịch thì đáng nhẽ từ hôm nay là ngày nghỉ rồi, vậy mà có việc đột xuất nên tôi lại phải đi làm.)
Lưu ý phân biệt: ~上で vs ~上では
Học viên thường rất dễ chọn nhầm hai đuôi này trong bài thi điền từ. Hãy nhớ mẹo phân biệt cốt lõi sau:
|
Mẫu câu |
Từ loại đi trước |
Ý nghĩa & Bản chất |
|
~上で |
Động từ () hoặc Danh từ + の |
Chỉ Trình tự (Xong A rồi làm B) hoặc Điều kiện thiết yếu khi thực hiện một hành động nào đó. |
|
~上では |
Chỉ đi với Danh từ |
Chỉ Căn cứ / Phương diện để đưa ra nhận xét, thường dùng để đối lập giữa lý thuyết (giấy tờ, luật pháp, số liệu) và thực tế. |
理論上は可能ですが、実現するには多くの課題があります。
Về mặt lý thuyết thì có khả năng, nhưng để thực hiện được thì có rất nhiều vấn đề cần giải quyết.
彼の計画は理論上は完璧に見えた。
Kế hoạch của anh ấy nhìn về mặt lý thuyết thì có vẻ hoàn hảo.
理論上は、この方法が最も効率的です。
Về mặt lý thuyết, phương pháp này là hiệu quả nhất.
計算上、利益が出るはずなのに、なぜか赤字だ。
Trên tính toán thì đáng lẽ phải có lãi, nhưng không hiểu sao lại bị lỗ.
計算の上では、あと5分で到着する予定です。
Theo như tính toán, dự định là 5 phút nữa sẽ đến nơi.
この設計なら、理論上は震度7の地震にも耐えられます。
Với thiết kế này, về mặt lý thuyết có thể chịu được cả động đất cấp độ 7.
計算上の数値と、実際の測定値には誤差が生じた。
Đã phát sinh sai số giữa con số trên tính toán và giá trị đo đạc thực tế.
理論上、タイムトラベルは不可能だと考えられている。
Về mặt lý thuyết, du hành thời gian được cho là điều không thể.
彼の主張は、理論上の矛盾を指摘された。
Lập luận của anh ấy đã bị chỉ ra những mâu thuẫn về mặt lý thuyết.
計算上は今日中に終わるはずの仕事が、まだ終わらない。
Công việc mà theo tính toán đáng lẽ phải xong trong hôm nay vẫn chưa kết thúc.
法律上、彼らはまだ婚姻関係にあります。
Về mặt pháp luật, họ vẫn đang trong quan hệ hôn nhân.
法律上、20歳未満の飲酒は固く禁じられています。
Theo luật pháp, việc uống rượu dưới 20 tuổi bị nghiêm cấm hoàn toàn.
この契約は、法律上は有効です。
Bản hợp đồng này xét về mặt pháp lý là có hiệu lực.
制度上、この申請が認められることはありません。
Về mặt chế độ, yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.
制度の上では、男女平等がうたわれている。
Trên phương diện chế độ, sự bình đẳng nam nữ luôn được đề cao.
会社の規則上、副業は許可されていません。
Theo quy định của công ty, việc làm thêm bên ngoài không được phép.
規則の上では、その行為は明確な違反です。
Xét theo quy tắc, hành vi đó là sự vi phạm rõ ràng.
校則上、染髪は禁止されています。
Theo nội quy nhà trường, việc nhuộm tóc bị cấm.
手続き上、この書類へのサインが必須となります。
Về mặt thủ tục, việc ký tên vào giấy tờ này là bắt buộc.
国際法上、その行為は侵略と見される。
Theo luật pháp quốc tế, hành vi đó bị coi là xâm lược.
データの上では、A案の方がB案よりリスクが低い。
Dựa trên dữ liệu, phương án A có rủi ro thấp hơn phương án B.
データ上は回復傾向にあるが、現場の感覚とは違う。
Trên dữ liệu thì đang có xu hướng hồi phục, nhưng nó khác với cảm nhận thực tế tại hiện trường.
数字の上では、会社の業績は過去最高を記録した。
Về mặt con số, thành tích kinh doanh của công ty đã ghi nhận mức cao nhất từ trước đến nay.
数字上の目標は達成したが、社員の満足度は低いままだ。
Mục tiêu về mặt con số đã đạt được, nhưng độ hài lòng của nhân viên vẫn ở mức thấp.
統計上、この地域は交通事故が多いことが分かっている。
Theo thống kê, được biết khu vực này thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông.
統計の上では、喫煙者の数は年々減少している。
Trên phương diện thống kê, số người hút thuốc đang giảm dần theo từng năm.
記録上、彼はこの大会の最年少優勝者です。
Theo hồ sơ ghi chép, anh ấy là người vô địch trẻ tuổi nhất của đại hội này.
記録の上では、その日のアリバイは証明されている。
Trên hồ sơ ghi chép, chứng cứ ngoại phạm ngày hôm đó đã được chứng minh.
アンケートの結果上、顧客の満足度は非常に高い。
Dựa trên kết quả khảo sát, mức độ hài lòng của khách hàng là rất cao.
帳簿上は黒字だが、実態は火の車だ。
Trên sổ sách thì có lãi, nhưng tình hình thực tế thì đang rất khốn quẫn.