Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đại Học

大学(だいがく)

Đại học
Nghiên Cứu

研究(けんきゅう)

Nghiên cứu
Phân Dã

分野(ぶんや)

Lĩnh vực
Chính Trị Học

政治学(せいじがく)

Chính trị học
Kinh Tế Học

経済学(けいざいがく)

Kinh tế học
Giáo Dục Học

教育学(きょういくがく)

Giáo dục học
Tâm Lý Học

心理学(しんりがく)

Tâm lý học
Vật Lý Học

物理学(ぶつりがく)

Vật lý học
Tự Nhiên Khoa Học

自然科学(しぜんかがく)

Khoa học tự nhiên
Nhân Văn Khoa Học

人文科学(じんぶんかがく)

Khoa học nhân văn
Khái Luận

概論(がいろん)

Khái luận
Nghiên Cứu Thất

研究室(けんきゅうしつ)

Phòng nghiên cứu
Quan Trắc

観測(かんそく)

Quan sát đo đạc
Bác Sĩ

博士(はかせ)

Tiến sĩ
Thuyết

(せつ)

Học thuyết
Học Hội

学会(がっかい)

Hiệp hội học thuật
Hạn

(かぎ)

Giới hạn
Hạn

(かぎ)

Trong chừng mực hậu tố
Hạn Định

限定(げんてい)

Giới hạn nhất định
Hạn Độ

限度(げんど)

Hạn mức tối đa
Siêu

()

Vượt quá
Vô Hạn

無限(むげん)

Vô hạn
Vị Mãn

未満(みまん)

Dưới mức quy định hậu tố
Bất Vấn

不問(ふもん)

Không đòi hỏi hỏi han
Vấn

()わない

Không màng tới không phân biệt
 

あらゆる

Tất cả mọi
Toàn Bàn

全般(ぜんぱん)

Tổng thể diện rộng
Lệ Ngoại

例外(れいがい)

Ngoại lệ
Duy Nhất

唯一(ゆいいつ)

Duy nhất
Vật

その(もの)

Bản thân sự vật đó
Minh Minh

銘々(めいめい)

Mỗi cá nhân người
Thông

(とお)

Đúng (như hậu tố)

MẪU NGỮ PHÁP: ~上で (Trình độ N2)

Cấu trúc này có hai ý nghĩa hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào việc bạn chia động từ đứng trước nó ở Thể quá khứ ($\text{V-ta}$) hay Thể từ điển ($\text{V-ru}$). Đây là một cái bẫy cực kỳ phổ biến trong các đề thi JLPT.

TRƯỜNG HỢP 1: Động từ thể た + 上で ($\text{V-ta}$ 上で)

Ý nghĩa

Sau khi... thì mới làm...

Làm xong việc A (như một bước chuẩn bị bắt buộc), rồi dựa vào kết quả đó để làm việc B.

Cách dùng

Diễn tả trình tự hành động: Hành động vế trước (A) bắt buộc phải được thực hiện xong xuôi, có kết quả rõ ràng rồi thì mới lấy đó làm cơ sở, căn cứ để tiến hành hành động ở vế sau (B).

Mẫu câu này thường dùng cho các quyết định quan trọng trong công việc hoặc đời sống (như ký hợp đồng, mua nhà, kết hôn) cần sự suy nghĩ, bàn bạc kỹ lưỡng trước khi chốt.

Cấu trúc

$$\text{Động từ thể た / Danh từ + の} + \text{上で}$$

Ví dụ minh họa

両親と相談した上で、来年留学するかどうかを決めます。

(Sau khi bàn bạc với bố mẹ xong thì tôi mới quyết định có đi du học vào năm sau hay không.)

内容をよくご確認の上で、こちらにサインをお願いいたします。

(Sau khi đã kiểm tra kỹ nội dung, xin vui lòng ký tên vào đây ạ.)

TRƯỜNG HỢP 2: Động từ thể từ điển + 上で ($\text{V-ru}$ 上で)

Ý nghĩa

Trong khi... / Khi thực hiện... thì...

Trên phương diện... / Xét về mặt...

Cách dùng

Dùng để đưa ra một điều kiện, một lời khuyên, hoặc chỉ ra một điểm quan trọng, một khó khăn cần phải lưu ý khi thực hiện hành động ở vế trước.

Vế sau thường đi kèm với các từ chỉ sự cần thiết, quan trọng hoặc đánh giá như: ~は不可欠だ (không thể thiếu), ~が必要だ (cần thiết), ~が大切だ (quan trọng), ~が便利だ (tiện lợi).

Cấu trúc

$$\text{Động từ thể từ điển (V-ru) / Danh từ + の} + \text{上で}$$

(Lưu ý: Đối với Danh từ, tùy vào ngữ cảnh mà nó có thể mang nghĩa của Trường hợp 1 hoặc Trường hợp 2).

Ví dụ minh họa

外国語を勉強する上で、辞書はなくてはならないものである。

(Trong việc học ngoại ngữ, từ điển là thứ không thể nào thiếu được.)

仕事をする上で大切なのは, 周りの人とのコミュニケーションです。

(Xét trên phương diện làm việc, điều quan trọng nhất chính là sự giao tiếp với những người xung quanh.)

BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH ĐỂ TRÁNH NHẦM LẪN

Dạng kết hợp

Ý nghĩa cốt lõi

Mẹo nhận biết vế sau

$\text{V-ta}$ + 上で

Trình tự thời gian (Xong A rồi mới đến B)

Vế sau thường là một hành động cụ thể, quyết định chủ quan (決めます, サインします).

$\text{V-ru}$ + 上で

Phạm vi / Phương diện (Khi làm việc đó thì cần gì)

Vế sau thường là một đánh giá tính chất, lời khuyên (大切だ, 必要だ, 難しい).

 

 

くわしい資料しりょう拝見はいけんしたうえで、あらためてお返事へんじさせていただきます。

Sau khi xem xét tài liệu chi tiết, tôi xin phép được phản hồi lại sau.

 

皆様みなさまからのご意見いけん十分じゅうぶん検討けんとうしたうえで、最終的さいしゅうてき方針ほうしん決定けっていします。

Sau khi xem xét kỹ lưỡng ý kiến từ mọi người, chúng tôi sẽ quyết định phương châm cuối cùng.

 

契約書けいやくしょ内容ないよう隅々すみずみまで確認かくにんしたうえで、署名しょめいをおねがいいたします。

Sau khi xác nhận kỹ lưỡng từng chi tiết nội dung hợp đồng, xin vui lòng ký tên.

 

上司じょうしとよく相談そうだんしたうえで、企画書きかくしょ提出ていしゅつします。

Sau khi thảo luận kỹ với cấp trên, tôi sẽ nộp bản kế hoạch.

 

見積みつもりを比較ひかくしたうえで、発注先はっちゅうさきめたいとおもいます。

Sau khi so sánh các bản báo giá, tôi muốn quyết định đơn vị đặt hàng.

関係部署かんけいぶしょ調整ちょうせいしたうえで、プロジェクトを開始かいししてください。
Sau khi điều chỉnh với các bộ phận liên quan, hãy bắt đầu dự án.

今回こんかいのアンケート結果けっか分析ぶんせきしたうえで、つぎのマーケティング戦略せんりゃくてましょう。
Sau khi phân tích kết quả khảo sát lần này, hãy cùng lập chiến lược marketing tiếp theo.

事実関係じじつかんけい調査ちょうさしたうえでないと、公式こうしきなコメントはせません。
Nếu chưa điều tra các mối quan hệ thực tế thì không thể đưa ra bình luận chính thức.

担当者たんとうしゃわせたうえで、具体的ぐたいてきなスケジュールをみます。
Sau khi bàn bạc với người phụ trách, tôi sẽ lập lịch trình cụ thể.

まずは市場調査しじょうちょうさおこなったうえで、新商品しんしょうひん開発かいはつります。
Trước hết, sau khi tiến hành khảo sát thị trường, chúng tôi sẽ bắt tay vào phát triển sản phẩm mới.

リスクを正確せいかく評価ひょうかしたうえで、投資とうしするかどうかを判断はんだんすべきです。
Nên phán đoán việc có đầu tư hay không sau khi đã đánh giá chính xác rủi ro.

役員会やくいんかい承認しょうにんうえで、この計画けいかく実行じっこううつされます。
Sau khi nhận được sự phê duyệt của hội đồng quản trị, kế hoạch này sẽ được đưa vào thực hiện.

きゃくさまのご要望ようぼうをヒアリングしたうえで、最適さいてきなプランをご提案ていあんします。
Sau khi lắng nghe yêu cầu của khách hàng, tôi sẽ đề xuất kế hoạch tối ưu nhất.

予算案よさんあん精査せいさしたうえで、経理部けいりぶ提出ていしゅつしてください。
Sau khi kiểm tra kỹ dự thảo ngân sách, hãy nộp cho bộ phận kế toán.

全員ぜんいんのスケジュールを確認かくにんしたうえで、つぎ会議日程かいぎにっていめました。
Sau khi xác nhận lịch trình của mọi người, tôi đã quyết định ngày họp tiếp theo.

事前じぜんにアポイントをったうえで、クライアントを訪問ほうもんするのがマナーです。
Sau khi đã hẹn trước, việc đến thăm khách hàng là phép lịch sự tối thiểu.

テストマーケティングを実施じっししたうえで、全国展開ぜんこくてんかいするかをめます。
Sau khi thực hiện tiếp thị thử nghiệm, chúng tôi sẽ quyết định có triển khai toàn quốc hay không.

専門家せんもんか助言じょげんけたうえで、最終的さいしゅうてき決断けつだんくだしました。
Sau khi nhận lời khuyên từ chuyên gia, tôi đã đưa ra quyết định cuối cùng.

メリットとデメリットを考慮こうりょしたうえで、Aあん採用さいようすることにしました。
Sau khi cân nhắc ưu và nhược điểm, tôi đã quyết định chọn phương án A.

今回こんかい失敗しっぱい原因げんいん究明きゅうめいしたうえで、具体的ぐたいてき再発防止策さいはつぼうしさくこうじます。
Sau khi tìm ra nguyên nhân thất bại lần này, chúng tôi sẽ thực hiện các biện pháp cụ thể để ngăn ngừa tái phát.

相手あいて意向いこうたしかめたうえで、慎重しんちょう交渉こうしょうすすめてください。
Sau khi xác nhận ý định của đối phương, hãy tiến hành đàm phán một cách thận trọng.

現地げんち視察しさつしたうえで、詳細しょうさいなレポートを提出ていしゅつします。
Sau khi khảo sát thực địa, tôi sẽ nộp báo cáo chi tiết.

社内しゃないでのコンセンサスをうえでなければ、外部がいぶへの発表はっぴょうはできません。
Nếu chưa đạt được sự đồng thuận nội bộ thì không thể công bố ra bên ngoài.

プロジェクトのゴールを明確めいかくにしたうえで、かくメンバーに役割やくわりります。
Sau khi xác định rõ mục tiêu dự án, tôi sẽ phân chia vai trò cho từng thành viên.

かれ適性てきせい見極みきわめたうえで、どの部署ぶしょ配属はいぞくするかを決定けっていします。
Sau khi xem xét kỹ năng lực phù hợp của anh ấy, chúng tôi sẽ quyết định phân bổ vào bộ phận nào.

推薦状すいせんじょう内容ないよう考慮こうりょしたうえで、二次面接にじめんせつすすんでいただくかをめます。
Sau khi cân nhắc nội dung thư giới thiệu, chúng tôi sẽ quyết định việc bạn có được tiếp tục vào vòng phỏng vấn thứ hai hay không.

議事録ぎじろく作成さくせいしたうえで、本日中ほんじつちゅう全社員ぜんしゃいん共有きょうゆうしてください。
Sau khi lập biên bản cuộc họp, hãy chia sẻ cho toàn thể nhân viên ngay trong ngày hôm nay.

競合他社きょうごうたしゃ動向どうこう分析ぶんせきしたうえで、価格設定かかくせっていおこないました。
Sau khi phân tích động thái của các đối thủ cạnh tranh, chúng tôi đã tiến hành thiết lập mức giá.

今回こんかいのクレーム内容ないよう吟味ぎんみしたうえで、今後こんご対応たいおう協議きょうぎします。
Sau khi xem xét kỹ nội dung khiếu nại lần này, chúng tôi sẽ thảo luận về cách đối ứng sau này.

マニュアルを熟読じゅくどくしたうえで、機械きかい操作そうさおこなってください。
Sau khi đọc kỹ sách hướng dẫn, hãy vận hành máy móc.

前年度ぜんねんど実績じっせきまえたうえで、来年度らいねんど目標もくひょう設定せっていします。
Dựa trên thành tích của năm trước, chúng tôi sẽ thiết lập mục tiêu cho năm tới.

法的ほうてき問題もんだいがないか確認かくにんしたうえで、プレスリリースを配信はいしんします。
Sau khi xác nhận không có vấn đề về mặt pháp lý, chúng tôi sẽ phát hành thông cáo báo chí.

かれ提案ていあん検討けんとうしたうえで、採用さいようするかどうかを後日連絡ごじつれんらくします。
Sau khi xem xét đề xuất của anh ấy, chúng tôi sẽ liên lạc sau về việc có tuyển dụng hay không.

まずは試作品しさくひんつくったうえで、量産化りょうさんか可否かひ判断はんだんしましょう。
Trước hết, sau khi chế tạo sản phẩm mẫu, hãy cùng phán đoán khả năng sản xuất hàng loạt.

会社かいしゃ規定きてい確認かくにんしたうえで、経費けいひ申請しんせいおこなってください。
Sau khi xác nhận quy định của công ty, hãy tiến hành đăng ký kinh phí.

過去かこ判例はんれい調しらべたうえで、法的ほうてき見解けんかいべます。
Sau khi tra cứu các tiền lệ trong quá khứ, tôi sẽ trình bày quan điểm pháp lý.

全員ぜんいん合意ごうい形成けいせいしたうえで、この契約けいやく調印ちょういんします。
Sau khi đạt được sự thống nhất của tất cả mọi người, chúng tôi sẽ ký kết hợp đồng này.

性能せいのうテストをクリアしたうえで、製品せいひんとして出荷しゅっかされます。
Sau khi vượt qua các bài kiểm tra tính năng, sản phẩm sẽ được xuất xưởng.

かれ自分じぶん役割やくわり理解りかいしたうえで、チームに貢献こうけんした。
Sau khi đã hiểu rõ vai trò của mình, anh ấy đã đóng góp cho đội.

プロジェクトの全体像ぜんたいぞう把握はあくしたうえで、個々ここのタスクにんでください。
Sau khi đã nắm bắt được bức tranh tổng thể của dự án, hãy bắt tay vào thực hiện các nhiệm vụ riêng lẻ.

両親りょうしんなん度もはなったうえで、留学りゅうがくすることをこころめた。
Sau khi thảo luận nhiều lần với bố mẹ, tôi đã quyết tâm đi du học.

自分じぶんたしかめたうえでないと、高価こうかなものはえない。
Nếu chưa tự mình xác nhận bằng mắt thì không thể mua đồ đắt tiền.

よくかんがえたうえでの決断けつだんですから、もうまよいはありません。
Vì là quyết định sau khi đã suy nghĩ kỹ nên tôi không còn do dự nữa.

実際じっさいにその商品しょうひんためしたうえで、レビューをきたいとおもいます。
Tôi muốn viết đánh giá sau khi đã thực tế dùng thử sản phẩm đó.

かれ誠実せいじつ人柄ひとがらったうえで、わたしかれしんじることにした。
Sau khi biết nhân cách thành thật của anh ấy, tôi đã quyết định tin tưởng anh ấy.

医師いし説明せつめいいたうえで、手術しゅじゅつける決心けっしんをしました。
Tôi đã quyết tâm phẫu thuật sau khi nghe bác sĩ giải thích.

様々さまざま大学だいがく情報じょうほうあつめたうえで、志望校しぼうこうめました。
Sau khi thu thập thông tin của nhiều trường đại học, tôi đã quyết định trường nguyện vọng.

一度冷静いちどれいせいになったうえで、今後こんごのことをかんがえたい。
Tôi muốn suy nghĩ về chuyện sau này sau khi đã lấy lại sự bình tĩnh.

かれ過去かこもすべてったうえで、結婚けっこんする覚悟かくごです。
Tôi đã chuẩn bị tâm lý để kết hôn sau khi biết hết về quá khứ của anh ấy.

複数ふくすう物件ぶっけん内見ないけんしたうえで、部屋へやめました。
Sau khi đi xem vài căn nhà, tôi đã quyết định căn phòng sẽ ở.

かれ正直しょうじきにすべてをはなしてくれたうえで、もう一度彼いちどかれしんじてみようとおもった。
Sau khi anh ấy đã thành thật kể hết mọi chuyện, tôi đã nghĩ mình sẽ thử tin anh ấy thêm một lần nữa.

旅行りょこうサイトのレビューをたくさんんだうえで、このホテルを予約よやくしました。
Tôi đã đặt khách sạn này sau khi đọc rất nhiều đánh giá trên trang du lịch.

自分じぶん実力じつりょく客観的きゃっかんてき分析ぶんせきしたうえで、挑戦ちょうせんするかどうかをめる。
Sau khi phân tích năng lực bản thân một cách khách quan, tôi sẽ quyết định có thử sức hay không.

さき治安ちあん環境かんきょう調しらべたうえで、いえ契約けいやくしました。
Tôi đã ký hợp đồng nhà sau khi tìm hiểu an ninh và môi trường nơi chuyển đến.

かれ謝罪しゃざいれたうえで、今回こんかいみずながすことにします。
Sau khi chấp nhận lời xin lỗi của anh ấy, lần này tôi sẽ bỏ qua mọi chuyện.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~上では / ~上 (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Trên phương diện... / Xét về mặt...

Theo như (nguồn thông tin/văn bản)...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để giới hạn phạm vi đánh giá, nhận xét của người nói. Khi bạn muốn đưa ra một nhận định, kết luận nhưng chỉ xét riêng trên một phương diện cụ thể nào đó (như lý thuyết, luật pháp, bản đồ, lịch sử, công việc...) chứ không phải toàn bộ thực tế.

Đặc điểm rất quan trọng: Cấu trúc này thường chỉ ra một sự mâu thuẫn hoặc khoảng cách giữa lý thuyết/giấy tờ và thực tế cuộc sống.

Ví dụ: Trên giấy tờ/Luật pháp (vế trước) thì hợp pháp, nhưng trên thực tế (vế sau) thì lại có vấn đề.

Biến thể: Trong văn viết hoặc khi muốn nói ngắn gọn, người ta có thể lược bớt chữ では và chỉ dùng 「~上(じょう)」 hoặc 「~上は」 (Cách đọc: đuôi 上 sẽ đọc là じょう).

Ví dụ: 法律上(ほうりつじょう), 理論上(りろんじょう), 計算上(けいさんじょう).

Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)

Dạng có の: 法律 + の上では 法律の上では (Trên phương diện luật pháp)

Dạng ghép trực tiếp: 理論 + 上 理論上 (Về mặt lý thuyết)

Dạng ghép trực tiếp: 歴史 + 上は 歴史上は (Xét về mặt lịch sử)

Ví dụ minh họa

この書類の上では合格しているが、実際に働けるかどうかは面接次第だ。 (Trên giấy tờ này thì đã đỗ rồi đấy, nhưng có làm việc thực tế được hay không thì còn tùy thuộc vào buổi phỏng vấn.)

理論上はこれでうまくいくはずだが、実験では何度も失敗している。 (Về mặt lý thuyết thì làm cách này chắc chắn sẽ thành công, thế nhưng khi thực nghiệm thì lại thất bại mười mươi.)

データの上では景気が良くなっているというが、私たちの生活は少しも楽にならない。 (Theo như trên số liệu thì tình hình kinh tế đang khởi sắc, thế nhưng cuộc sống của chúng tôi chẳng khấm khá lên chút nào.)

法律上は 18 歳から成人ということになっているが、まだ親に頼っている人が多い。 (Xét về mặt luật pháp thì từ 18 tuổi đã được tính là người trưởng thành, thế nhưng thực tế vẫn còn nhiều người phải phụ thuộc vào cha mẹ.)

カレンダーの上では今日から休日なのに, 急な仕事が入って出勤することになった。 (Theo như trên lịch thì đáng nhẽ từ hôm nay là ngày nghỉ rồi, vậy mà có việc đột xuất nên tôi lại phải đi làm.)

Lưu ý phân biệt: ~上で vs ~上では

Học viên thường rất dễ chọn nhầm hai đuôi này trong bài thi điền từ. Hãy nhớ mẹo phân biệt cốt lõi sau:

Mẫu câu

Từ loại đi trước

Ý nghĩa & Bản chất

~上で

Động từ () hoặc Danh từ + の

Chỉ Trình tự (Xong A rồi làm B) hoặc Điều kiện thiết yếu khi thực hiện một hành động nào đó.

~上では

Chỉ đi với Danh từ

Chỉ Căn cứ / Phương diện để đưa ra nhận xét, thường dùng để đối lập giữa lý thuyết (giấy tờ, luật pháp, số liệu) và thực tế.

 

 

理論上りろんじょう可能かのうですが、実現じつげんするにはおおくの課題かだいがあります。

Về mặt lý thuyết thì có khả năng, nhưng để thực hiện được thì có rất nhiều vấn đề cần giải quyết.

かれ計画けいかく理論上りろんじょう完璧かんぺきえた。

Kế hoạch của anh ấy nhìn về mặt lý thuyết thì có vẻ hoàn hảo.

理論上りろんじょうは、この方法ほうほうもっと効率的こうりつてきです。

Về mặt lý thuyết, phương pháp này là hiệu quả nhất.

計算上けいさんじょう利益りえきるはずなのに、なぜか赤字あかじだ。

Trên tính toán thì đáng lẽ phải có lãi, nhưng không hiểu sao lại bị lỗ.

計算けいさんうえでは、あと5ふん到着とうちゃくする予定よていです。

Theo như tính toán, dự định là 5 phút nữa sẽ đến nơi.

この設計せっけいなら、理論上りろんじょう震度しんど7の地震じしんにもえられます。

Với thiết kế này, về mặt lý thuyết có thể chịu được cả động đất cấp độ 7.

計算上けいさんじょう数値すうちと、実際じっさい測定値そくていちには誤差ごさしょうじた。

Đã phát sinh sai số giữa con số trên tính toán và giá trị đo đạc thực tế.

理論上りろんじょう、タイムトラベルは不可能ふかのうだとかんがえられている。

Về mặt lý thuyết, du hành thời gian được cho là điều không thể.

かれ主張しゅちょうは、理論上りろんじょう矛盾むじゅん指摘してきされた。

Lập luận của anh ấy đã bị chỉ ra những mâu thuẫn về mặt lý thuyết.

計算上けいさんじょう今日中きょうじゅうわるはずの仕事しごとが、まだわらない。

Công việc mà theo tính toán đáng lẽ phải xong trong hôm nay vẫn chưa kết thúc.

法律上ほうりつじょうかれらはまだ婚姻関係こんいんかんけいにあります。

Về mặt pháp luật, họ vẫn đang trong quan hệ hôn nhân.

法律上ほうりつじょう、20歳未満さいみまん飲酒いんしゅかたきんじられています。

Theo luật pháp, việc uống rượu dưới 20 tuổi bị nghiêm cấm hoàn toàn.

この契約けいやくは、法律上ほうりつじょう有効ゆうこうです。

Bản hợp đồng này xét về mặt pháp lý là có hiệu lực.

制度上せいどじょう、この申請しんせいみとめられることはありません。

Về mặt chế độ, yêu cầu này sẽ không được chấp nhận.

制度せいどうえでは、男女平等だんじょびょうどうがうたわれている。

Trên phương diện chế độ, sự bình đẳng nam nữ luôn được đề cao.

会社かいしゃ規則上きそくじょう副業ふくぎょう許可きょかされていません。

Theo quy định của công ty, việc làm thêm bên ngoài không được phép.

規則きそくうえでは、その行為こうい明確めいかく違反いはんです。

Xét theo quy tắc, hành vi đó là sự vi phạm rõ ràng.

校則上こうそくじょう染髪せんぱつ禁止きんしされています。

Theo nội quy nhà trường, việc nhuộm tóc bị cấm.

手続き上てつづきじょう、この書類しょるいへのサインが必須ひっすとなります。

Về mặt thủ tục, việc ký tên vào giấy tờ này là bắt buộc.

国際法上こくさいほうじょう、その行為こうい侵略しんりゃくされる。

Theo luật pháp quốc tế, hành vi đó bị coi là xâm lược.

データでーたうえでは、AあんほうがBあんよりリスクりすくひくい。

Dựa trên dữ liệu, phương án A có rủi ro thấp hơn phương án B.

データ上でーたじょう回復傾向かいふくけいこうにあるが、現場げんば感覚かんかくとはちがう。

Trên dữ liệu thì đang có xu hướng hồi phục, nhưng nó khác với cảm nhận thực tế tại hiện trường.

数字すうじうえでは、会社かいしゃ業績ぎょうせき過去最高かこさいこう記録きろくした。

Về mặt con số, thành tích kinh doanh của công ty đã ghi nhận mức cao nhất từ trước đến nay.

数字上すうじじょう目標もくひょう達成たっせいしたが、社員しゃいん満足度まんぞくどひくいままだ。

Mục tiêu về mặt con số đã đạt được, nhưng độ hài lòng của nhân viên vẫn ở mức thấp.

統計上とうけいじょう、この地域ちいき交通事故こうつうじこおおいことがかっている。

Theo thống kê, được biết khu vực này thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông.

統計とうけいうえでは、喫煙者きつえんしゃかず年々減少ねんねんげんしょうしている。

Trên phương diện thống kê, số người hút thuốc đang giảm dần theo từng năm.

記録上きろくじょうかれはこの大会たいかい最年少優勝者さいねんしょうゆうしょうしゃです。

Theo hồ sơ ghi chép, anh ấy là người vô địch trẻ tuổi nhất của đại hội này.

記録きろくうえでは、そののアリバイは証明しょうめいされている。

Trên hồ sơ ghi chép, chứng cứ ngoại phạm ngày hôm đó đã được chứng minh.

アンケートあんけーと結果上けっかじょう顧客こきゃく満足度まんぞくど非常ひじょうたかい。

Dựa trên kết quả khảo sát, mức độ hài lòng của khách hàng là rất cao.

帳簿上ちょうぼじょう黒字くろじだが、実態じったいくるまだ。

Trên sổ sách thì có lãi, nhưng tình hình thực tế thì đang rất khốn quẫn.