| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Xã Hội |
社会 |
Xã hội |
| Quốc |
国 |
Quốc gia |
|
ルール |
Quy tắc | |
| Quốc Gia |
国家 |
Nhà nước |
| Trị |
治める |
Cai trị |
| Chính Trị |
政治 |
Chính trị |
| Chính Trị Gia |
政治家 |
Chính trị gia |
| Tổng Lý Đại Thần |
総理大臣 |
Thủ tướng |
| Chính Đảng |
政党 |
Đảng phái |
| Đảng |
党 |
Đảng |
| Quan Sảnh |
官庁 |
Cơ quan chính phủ |
| Huyện Sảnh |
県庁 |
Ủy ban tỉnh |
| Tiêu Phòng Thự |
消防署 |
Cục phòng cháy chữa cháy |
| Chế Độ |
制度 |
Chế độ |
| Cải Cách |
改革 |
Cải cách |
| Hiến Pháp |
憲法 |
Hiến pháp |
| Cải Chính |
改正 |
Sửa đổi luật |
| Quy Luật |
規律 |
Kỷ luật |
| Vi Phản |
違反 |
Vi phạm |
| Phán Quyết |
判決 |
Phán quyết |
| Phạt |
罰する |
Xử phạt |
| Quân |
軍 |
Quân đội |
| Quân Đội |
軍隊 |
Quân đội lực lượng |
| Tự Vệ |
自衛 |
Tự vệ |
| Tự Vệ Đội |
自衛隊 |
Lực lượng tự vệ Nhật Bản |
| Trị An |
治安 |
Trị an |
| Tự Trị |
自治 |
Tự trị |
| Phương Châm |
方針 |
Phương châm |
| Quyền Lợi |
権利 |
Quyền lợi |
| Nghĩa Vụ |
義務 |
Nghĩa vụ |
| Chính Thức |
正式 |
Chính thức |
| Công Chính |
公正 |
Công bằng |
|
エチケット |
Phép lịch sự | |
| Cá Nhân Tình Báo |
個人情報 |
Thông tin cá nhân |
|
リサイクル |
Tái chế | |
| Thế Gian |
世間 |
Dư luận |
| Dân Gian |
民間 |
Tư nhân |
MẪU NGỮ PHÁP: ~を抜きにして(は)/ ~を抜きに(は)
- Ý nghĩa
- Nếu không có... thì không thể...
- Bỏ qua... / Ngoại trừ... (thì sự việc phía sau không thể thành lập)
- Cách dùng
- Mẫu câu này dùng để khẳng định tầm quan trọng không thể thay thế của sự vật/sự việc ở vế trước (A). Người nói muốn nhấn mạnh rằng: Nếu bỏ qua A, không tính đến A, hoặc thiếu đi A thì hành động, trạng thái hay kết quả ở vế sau (B) hoàn toàn không thể thực hiện được hoặc không thể tồn tại.
- Đặc điểm của vế sau (B): Vì mang tính chất "nếu không có A thì B bất khả thi", vế sau luôn đi kèm với các câu chứa từ phủ định hoặc mang ý nghĩa đánh giá tiêu cực như:
- ~ない (không thể...)
- ~られない / ~わけにはいかない (không thể khả năng...)
- ~は考えられない (không thể nghĩ tới...)
- ~は成り立たない (không thể hình thành/thành lập...)
- Dấu hiệu đi kèm: Khi có chữ 「は」 thành ~を抜きにしては, câu càng được nhấn mạnh tính điều kiện (Nếu mà bỏ qua...).
- Văn phong: Thường dùng trong văn viết, văn phong trang trọng hoặc khi người nói muốn đánh giá cao vai trò của một đối tượng nào đó.
- Cấu trúc
- Dạng thông thường: 冗談 + を抜きにして 冗談を抜きにして (Bỏ qua chuyện đùa)
- Dạng điều kiện phủ định: 彼の協力 + を抜きにしては 彼の協力を抜きにしては (Nếu không có sự hợp tác của anh ấy thì...)
- Dạng bổ nghĩa danh từ: 感情 + を抜きの議論 感情を抜きの議論 (Cuộc thảo luận không có yếu tố cảm xúc)
- Ví dụ minh họa
- これほど素晴らしい計画は、彼の協力なしには、いや、彼を抜きにしては実現できなかっただろう。 (Một kế hoạch tuyệt vời như thế này, nếu không có sự hợp tác của anh ấy, à không, nếu bỏ qua anh ấy thì đã không thể hiện thực hóa được rồi.)
- 皆さん、冗談を抜きにして、真剣に今後の対策を考えましょう。 (Mọi người ơi, bỏ qua chuyện đùa giỡn đi, chúng ta hãy nghiêm túc suy nghĩ về biện pháp đối phó từ giờ trở đi nào.)
- 現代社会において, インターネットを抜きにした生活はもう考えられない。 (Trong xã hội hiện đại, một cuộc sống mà tách rời (bỏ qua) Internet thì không còn có thể tưởng tượng nổi nữa.)
- ベトナムの食文化を語る上で、フォーを抜きにすることはできない。 (Khi bàn về văn hóa ẩm thực của Việt Nam, chúng ta không thể nào bỏ qua món Phở.)
- お互いの信頼関係を抜きにしては, どんなに良いビジネスの提案でもうまくいかない。 (Nếu thiếu đi mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau, dẫu cho đề xuất kinh doanh có tốt đến mấy cũng không thể thành công được.)
- Lưu ý phân biệt: ~を抜きにして vs ~はともかく
Học viên rất dễ chọn nhầm hai cấu trúc "bỏ qua" này trong phần tìm lỗi sai hoặc điền từ:
- ~を抜きにして (Không thể thiếu): Bỏ qua A thì vế sau hoàn toàn sụp đổ, không làm được (Mang nghĩa: Đánh giá cao A, bắt buộc phải có A).
- ~はともかく (Tạm thời chưa bàn tới): Bỏ qua A vì muốn ưu tiên tập trung bàn về vế B trước (Mang nghĩa: A cũng quan trọng đấy nhưng gác lại đã, vế B lúc này đáng quan tâm hơn. Ví dụ: Chưa bàn đến chuyện giá cả (giá cả tính sau), vị của món này ngon tuyệt).
田中さんを抜きにして、このプロジェクトの成功は語れない。
Nếu không có anh Tanaka, không thể nói đến sự thành công của dự án này.
彼のリーダーシップを抜きにしては、チームはまとまらなかっただろう。
Nếu không nhờ sự lãnh đạo của anh ấy, đội ngũ chắc đã không thể thống nhất được.
キャプテンを抜きに、この試合を戦うのは非常に厳しい。
Nếu thiếu vắng đội trưởng, việc chiến đấu trong trận đấu này là vô cùng khắc nghiệt.
エースである彼を抜きにして、チームの勝利は考えられない。
Nếu không có anh ấy - quân bài chủ lực, thì không thể nghĩ đến chiến thắng cho đội.
君の助けを抜きにしては、到底間に合わなかった。ありがとう。
Nếu không có sự giúp đỡ của cậu, tớ hoàn toàn đã không kịp rồi. Cảm ơn nhé.
皆様の温かいご支援を抜きにして、今日の私はありません。
Nếu không có sự hỗ trợ nồng hậu của mọi người, tôi đã không có được ngày hôm nay.
優秀な部下たちを抜きに、私の功績など何もない。
Nếu không có những cấp dưới ưu tú, tôi chẳng có công trạng gì cả.
彼女の笑顔を抜きにして、このクラスは語れない。
Không thể nói về lớp học này mà thiếu đi nụ cười của cô ấy.
先生のご指導を抜きにしては、私の成長はありえませんでした。
Nếu không có sự chỉ dẫn của thầy, sự trưởng thành của em đã không thể xảy ra.
両親の支えを抜きにして、今の自分は考えられない。
Nếu không có sự nâng đỡ của cha mẹ, tôi không thể tưởng tượng nổi bản thân hiện tại.
チームワークを抜きにして、この難局は乗り越えられないだろう。
Nếu không có tinh thần đồng đội, khó lòng mà vượt qua được tình thế nan giải này.
スタッフ全員の協力を抜きにしては、このイベントは開催できませんでした。
Nếu thiếu đi sự hợp tác của toàn thể nhân viên, sự kiện này đã không thể tổ chức.
専門家の意見を抜きに、この問題を解決するのは難しい。
Nếu không có ý kiến của chuyên gia, việc giải quyết vấn đề này rất khó khăn.
現場の声を抜きにして、良い改革はできない。
Nếu không lắng nghe tiếng nói từ thực địa, không thể thực hiện một cuộc cải cách tốt.
国民の理解を抜きにしては、この政策を進めることはできない。
Nếu không có sự thấu hiểu của người dân, không thể thúc đẩy chính sách này.
彼一人の才能を抜きにして、あの伝説のバンドは生まれなかった。
Nếu không có tài năng của riêng anh ấy, ban nhạc huyền thoại đó đã không ra đời.
創業メンバーを抜きに、会社の歴史を語ることはできない。
Không thể nói về lịch sử công ty mà thiếu đi các thành viên sáng lập.
君という存在を抜きに、私の人生は考えられない。
Nếu không có sự hiện diện của em, cuộc đời anh không còn ý nghĩa.
ファンの応援を抜きにしては、私たちは活動を続けられません。
Nếu không có sự ủng hộ của người hâm mộ, chúng tôi không thể duy trì hoạt động.
ライバルの存在を抜きにして、彼の成長はなかっただろう。
Nếu không có sự tồn tại của đối thủ, chắc hẳn đã không có sự trưởng thành của anh ấy như bây giờ.
子供たちの笑顔を抜きにして、この仕事のやりがいは語れない。
Nếu không có nụ cười của trẻ thơ, không thể nói hết được niềm vui trong công việc này.
社長の決断を抜きにしては、この事業の成功はなかった。
Nếu không có quyết định của giám đốc, sự nghiệp này đã không thể thành công.
彼の熱意を抜きにして、周りの人間が動くことはなかっただろう。
Nếu không có lòng nhiệt huyết của anh ấy, những người xung quanh chắc đã không hành động.
あの監督を抜きに、この映画が名作になることはなかった。
Nếu không có vị đạo diễn đó, bộ phim này đã không thể trở thành kiệt tác.
君のアドバイスを抜きにしては、この危機を脱することはできなかった。
Nếu không có lời khuyên của cậu, tớ đã không thể thoát khỏi cuộc khủng hoảng này.
医療従事者の奮闘を抜きにして、パンデミックの収束はありえない。
Nếu thiếu đi sự phấn đấu của đội ngũ y tế, đại dịch không thể nào chấm dứt.
ボランティアの皆さんの力を抜きにしては、復興は進まない。
Nếu không có sức lực của các tình nguyện viên, công cuộc phục hồi không thể tiến triển.
先人たちの努力を抜きにして、今の平和な社会は成り立たない。
Nếu không có nỗ lực của các bậc tiền bối, xã hội hòa bình như hiện nay đã không tồn tại.
彼のユーモアを抜きに、この職場はとても退屈なものになるだろう。
Nếu thiếu vắng sự hài hước của anh ấy, nơi làm việc này hẳn sẽ trở nên rất tẻ nhạt.
あなたという親友を抜きに、私の学生時代は語れない。
Nếu không có người bạn thân như cậu, không thể nói hết về thời học sinh của tớ.
努力を抜きにして、成功を掴むことはできない。
Nếu không có nỗ lực, không thể nào nắm lấy thành công.
愛情を抜きにして、良い子育てはできない。
Nếu thiếu đi tình yêu thương, không thể nuôi dạy con cái tốt được.
信頼関係を抜きにしては、良いチームは作れない。
Nếu không có quan hệ tin cậy, không thể tạo dựng nên một đội ngũ tốt.
情熱を抜きに、この仕事を続けるのは難しい。
Nếu không có đam mê, việc duy trì công việc này là rất khó.
継続的な学習を抜きにして、専門家になることはできない。
Nếu không học tập liên tục, không thể trở thành một chuyên gia.
健康を抜きにして、幸せな人生は考えられない。
Nếu không có sức khỏe, không thể nghĩ đến một cuộc đời hạnh phúc.
夢や目標を抜きにして、人は前に進めない。
Thiếu đi ước mơ hay mục tiêu, con người không thể tiến bước về phía trước.
感謝の気持ちを抜きにしては、人間関係は成り立たない。
Nếu thiếu đi lòng biết ơn, các mối quan hệ giữa người với người không thể tồn tại.
好奇心を抜きにして、科学の発展はなかっただろう。
Nếu thiếu đi sự tò mò, khoa học chắc đã không thể phát triển.
想像力を抜きに、新しいものを創造することはできない。
Nếu không có trí tưởng tượng, không thể sáng tạo nên những điều mới mẻ.
思いやりを抜きにして、円滑なコミュニケーションは望めない。
Nếu thiếu đi sự quan tâm thấu cảm, không thể kỳ vọng vào một sự giao tiếp trôi chảy.
リスク管理を抜きに、事業の成功はありえない。
Nếu không có quản trị rủi ro, sự nghiệp không thể nào thành công.
基礎練習を抜きにして、応用技術は身につかない。
Nếu không có luyện tập cơ bản, không thể nắm vững kỹ thuật ứng dụng.
謙虚さを抜きにしては、人としての成長は止まってしまう。
Nếu thiếu đi sự khiêm tốn, sự trưởng thành của con người sẽ bị đình trệ.
楽しむという気持ちを抜きに、何事も長続きしない。
Nếu thiếu đi cảm giác tận hưởng vui vẻ, việc gì cũng không thể bền lâu.
国家間の対話を抜きにして、世界の平和は実現できない。
Nếu không có sự đối thoại giữa các quốc gia, hòa bình thế giới không thể thực hiện.
歴史を抜きにして、現代を理解することはできない。
Nếu bỏ qua lịch sử, không thể thấu hiểu được thời đại ngày nay.
文化への敬意を抜きにしては、国際交流は成り立たない。
Nếu thiếu đi sự tôn trọng văn hóa, giao lưu quốc tế không thể hình thành.
安全への配慮を抜きに、この工事を進めることはできない。
Nếu thiếu đi sự cân nhắc về an toàn, không thể tiến hành công trình này.
彼の粘り強さを抜きにしては、この交渉はまとまらなかった。
Nếu không nhờ sự kiên trì của anh ấy, cuộc đàm phán này đã không thể thống nhất.
忍耐を抜きにして、大きな目標を達成することはできない。
Nếu thiếu đi sự nhẫn nại, không thể đạt được những mục tiêu lớn lao.
チャレンジ精神を抜きにして、イノベーションは生まれない。
Nếu thiếu đi tinh thần thử thách, sự đổi mới sáng tạo sẽ không nảy sinh.
誠実さを抜きにして、人からの信頼は得られない。
Nếu thiếu đi sự chân thành, không thể nhận được sự tin cậy từ người khác.
ユーモアのセンスを抜きに、彼という人間は語れない。
Không thể nói về con người anh ấy mà thiếu đi khiếu hài hước.
強い意志を抜きにして、彼はあの困難を乗り越えられなかっただろう。
Nếu không có ý chí mạnh mẽ, anh ấy hẳn đã không thể vượt qua khó khăn đó.
MẪU NGỮ PHÁP: ~抜く (Trình độ N2)
- Ý nghĩa
- Làm tới cùng / Làm đến cùng
- Trải qua rất nhiều khó khăn, chịu đựng đến tận cuối cùng
- Cách dùng
- Mấu câu này được dùng như một bổ ngữ cho động từ (gọi là động từ phức). Nó diễn tả một hành động được thực hiện một cách triệt để, trọn vẹn từ đầu cho đến khi kết thúc hoàn toàn, dẫu cho quá trình đó có gặp bao nhiêu gian nan, vất vả, hay đòi hỏi sự kiên trì lớn lao.
- Đặc điểm của hành động: Cấu trúc này thường đi kèm với những động từ đòi hỏi thời gian kéo dài, cần nhiều năng lượng, sự nỗ lực hoặc chịu đựng (như suy nghĩ, chạy, sống, cố gắng, chịu đựng...).
- Sắc thái: Thể hiện một ý chí sắt đá, quyết tâm cao độ không bỏ cuộc giữa chừng, hoặc ca ngợi một kết quả đạt được sau chuỗi ngày nỗ lực bền bỉ.
- Cấu trúc
$$\text{Động từ (Thể Masu, bỏ ます)} + \text{抜く}$$
- Chạy (走る): 走り(ます) + 抜く $\rightarrow$ 走り抜く (Chạy hết quãng đường / Chạy đến cùng)
- Suy nghĩ (考える): 考え(ます) + 抜く $\rightarrow$ 考え抜く (Suy nghĩ thấu đáo / Vắt óc suy nghĩ)
- Chịu đựng (耐える): 耐え(ます) + 抜く $\rightarrow$ 耐え抜く (Chịu đựng đến tận cùng)
- Cố gắng (頑張る): 頑張り(ます) + 抜く $\rightarrow$ 頑張り抜く (Cố gắng đến cùng)
- Ví dụ minh họa
- どんなに途中で苦しくても, 彼は 42 キロのマラソンを最後まで走り抜いた。
(Dù giữa chừng có đau đớn, mệt mỏi thế nào đi nữa, anh ấy vẫn chạy hết mình để hoàn thành quãng đường Marathon 42km.)
- 何日も悩み、考え抜いた末に、私は会社を辞めて独立することに決めた。
(Sau chuỗi ngày trăn trở và vắt óc suy nghĩ kỹ lưỡng, cuối cùng tôi đã quyết định nghỉ việc để ra làm riêng.)
- 彼女は何度も厳しい試練に遭ったが、最後まで諦めずに生き抜いた。
(Cô ấy đã gặp phải bao thử thách nghiệt ngã, nhưng vẫn không hề bỏ cuộc mà kiên cường sống sót đến cùng.)
- 自分が「やる」と決めた仕事なのだから、最後まで頑張り抜く覚悟だ。
(Vì đây là công việc tự bản thân đã quyết định "sẽ làm" nên tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý sẽ cố gắng nỗ lực đến cùng.)
- 戦時中の大変な食糧難の時代を、私たちの祖父母は耐え抜いてきた。
(Ông bà chúng ta đã kiên cường chịu đựng qua cả một thời kỳ thiếu thốn lương thực khủng khiếp trong chiến tranh.)
- Lưu ý phân biệt: ~抜く vs ~切る
Cả hai cấu trúc này đều dịch là "làm hết / làm xong", tuy nhiên chúng có bản chất và sắc thái hoàn toàn khác biệt:
~抜く
Nhấn mạnh vào Quá trình vượt khó để đi đến đích (Dù vất vả nhưng không bỏ cuộc).
Mang ý chí, sự kiên trì, nỗ lực chịu đựng rất cao.
走り抜く (Chạy đến cùng dù mệt đứt hơi).
守り抜く (Bảo vệ đến cùng).
~切る
Nhấn mạnh vào Sự kết thúc hoàn toàn về mặt số lượng hoặc giới hạn.
Mang nghĩa "làm sạch bách không còn sót lại gì" hoặc "hoàn toàn / cực kỳ".
使い切る (Dùng hết sạch tiền/đồ).
彼は戦後の混乱期をたった一人で生きぬいた。
Anh ấy đã sống sót qua thời kỳ hỗn loạn sau chiến tranh chỉ có một mình.
この厳しい冬を、野生動物たちはどう生きぬくのだろうか。
Trong mùa đông khắc nghiệt này, không biết các loài động vật hoang dã sẽ sống sót như thế nào.
どんな逆境にあっても、彼は希望を捨てずに生きぬいた。
Dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào, anh ấy cũng đã sống sót mà không từ bỏ hy vọng.
激動の昭和という時代を、祖母は力強く生きぬいた。
Bà tôi đã sống sót một cách kiên cường qua thời đại đầy biến động mang tên Showa.
サバイバルゲームでは、知恵と体力を尽して生きぬかなければならない。
Trong trò chơi sinh tồn, bạn phải vận dụng hết trí tuệ và thể lực để sống sót đến cùng.
彼は長い闘病生活を、最後まで戦いぬいた。
Anh ấy đã chiến đấu với cuộc sống bệnh tật dài đằng đẵng cho đến tận cuối cùng.
チームは格上の相手に、最後まで諦めずに戦いぬいた。
Toàn đội đã chiến đấu đến cùng mà không bỏ cuộc trước đối thủ ở đẳng cấp cao hơn.
彼は自分自身の弱さと戦いぬき、見事に勝利した。
Anh ấy đã chiến đấu bền bỉ với sự yếu đuối của chính mình và giành chiến thắng ngoạn mục.
たとえ一人になっても、私はこの場で戦いぬく覚悟だ。
Cho dù chỉ còn một mình, tôi vẫn sẵn sàng tâm thế chiến đấu đến cùng tại nơi này.
彼は人生という荒波を、見事に泳ぎぬいた。
Anh ấy đã vượt qua những sóng gió của cuộc đời một cách tài tình.
彼は長いリハビリに耐えぬき、再び歩けるようになった。
Anh ấy đã kiên trì chịu đựng quá trình vật lý trị liệu dài đằng đẵng và đã có thể đi lại được.
度重なる屈辱に、彼はじっと耐えぬいた。
Anh ấy đã nhẫn nhịn chịu đựng trước những nỗi sỉ nhục liên tiếp.
選手たちは厳しい練習に耐えぬき、全国大会への切符を手にした。
Các tuyển thủ đã chịu đựng được những bài tập khắc nghiệt và giành được tấm vé vào đại hội toàn quốc.
彼は長い孤独に耐えぬき、ついに救助隊に発見された。
Anh ấy đã chịu đựng nỗi cô đơn dài ngày và cuối cùng đã được đội cứu hộ tìm thấy.
この苦しみを耐えぬけば、きっと良いことがあると信じている。
Tôi tin rằng nếu chịu đựng được nỗi đau này thì chắc chắn điều tốt đẹp sẽ đến.
彼は幾多の困難を、その知恵と勇気で乗りぬいた。
Anh ấy đã vượt qua biết bao khó khăn bằng chính trí tuệ và lòng dũng cảm của mình.
この不況を、会社一丸となって乗りぬこう。
Chúng ta hãy cùng toàn thể công ty đồng lòng vượt qua cuộc suy thoái này.
彼女は数々の試練を乗りぬき、より一層強くなった。
Cô ấy đã vượt qua vô vàn thử thách và trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
若者たちは、変化の激しい時代を生きぬく力を身につける必要がある。
Giới trẻ cần phải trang bị cho mình năng lực để sinh tồn trong thời đại đầy biến động.
彼は人生の嵐を乗りぬいて、穏やかな港にたどり着いた。
Anh ấy đã vượt qua những cơn bão của cuộc đời để đến được bến đỗ bình yên.
彼は長い苦しみぬいた末に、ようやく解放された。
Sau khi chịu đựng nỗi đau khổ dài đằng đẵng, cuối cùng anh ấy đã được giải thoát.
どうすればいいのか、一晩中悩みぬいた。
Tôi đã trăn trở suy nghĩ suốt cả đêm xem mình nên làm thế nào cho phải.
彼女は進路について悩みぬき、最終的に留学を決意した。
Cô ấy đã suy nghĩ thấu đáo về con đường tương lai và cuối cùng đã quyết định đi du học.
人生で一度くらい、悩みぬいて出した結論も良いものだ。
Trong đời, có ít nhất một lần đưa ra kết luận sau khi đã suy nghĩ trăn trở hết mức cũng là một điều tốt.
彼はどちらを選ぶべきか、迷いぬいた。
Anh ấy đã phân vân cực độ không biết nên chọn bên nào.
迷いぬいた挙句、彼は最初に良いと思った方を選んだ。
Sau một hồi lưỡng lự mãi, anh ấy đã chọn cái mà lúc đầu mình cho là tốt.
彼は最後まで苦しみぬいて、息を引き取った。
Anh ấy đã chịu đựng đau đớn cho đến tận giây phút cuối cùng rồi trút hơi thở cuối cùng.
この問題の解決策を、みんなで考えぬこう。
Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ triệt để giải pháp cho vấn đề này.
彼は三日三晩考えぬいて、ついに画期的なアイデアを思いついた。
Anh ấy đã suy nghĩ nát óc suốt ba ngày ba đêm và cuối cùng đã nảy ra một ý tưởng mang tính bước ngoặt.
考えぬいた末の決断なので、後悔はありません。
Vì đây là quyết định sau khi đã suy nghĩ kỹ lưỡng nên tôi không có gì hối hận.
彼は足を引きずりながらも、100kmマラソンを走りぬいた。
Dù phải lê bước chân nhưng anh ấy đã chạy hết quãng đường marathon 100km.
人生という長い道のりを、最後まで走りぬきたい。
Tôi muốn chạy đến tận cùng chặng đường dài của cuộc đời.
彼は土砂降りの中を、ゴールまで走りぬいた。
Anh ấy đã chạy xuyên qua cơn mưa xối xả để về đến đích.
この駅伝では、全員が自分の区間を走りぬくことが目標だ。
Trong cuộc đua tiếp sức này, mục tiêu là tất cả mọi người đều chạy hết chặng của mình.
彼はトップでゴールテープを走りぬいた。
Anh ấy đã chạy băng qua vạch đích ở vị trí dẫn đầu.
彼は津軽海峡を泳ぎぬいた最初の日本人として、歴史に名を刻んだ。
Anh ấy đã ghi danh vào lịch sử với tư cách là người Nhật đầu tiên bơi hết eo biển Tsugaru.
荒波にもまれながらも、彼は対岸まで泳ぎぬいた。
Dù bị vùi dập trong sóng dữ nhưng anh ấy vẫn bơi được đến bờ bên kia.
彼は険しい雪山を、たった一人で登りぬいた。
Anh ấy đã leo hết ngọn núi tuyết hiểm trở chỉ có một mình.
人生の山を、一歩一歩着実に登りぬきたい。
Tôi muốn leo hết những ngọn núi của cuộc đời một cách vững chắc từng bước một.
彼は長い一本道を、ひたすら歩きぬいた。
Anh ấy đã miệt mài đi bộ hết con đường thẳng tắp dài dằng dặc.
四国八十八箇所を歩きぬくことで、彼は自分を見つめ直した。
Bằng việc đi bộ hết 88 ngôi chùa ở Shikoku, anh ấy đã nhìn nhận lại bản thân mình.
彼はどんな困難な仕事でも、最後までやりぬく力を持っている。
Anh ấy sở hữu năng lực hoàn thành đến cùng dù là bất kỳ công việc khó khăn nào.
一度始めたことは、途中で投げ出さずにやりぬくことが大切だ。
Điều quan trọng là phải làm đến cùng những gì đã bắt đầu mà không bỏ dở giữa chừng.
このプロジェクトを最後までやりぬけば、大きな達成感が得られるだろう。
Nếu thực hiện dự án này đến tận cuối cùng, hẳn là bạn sẽ nhận được cảm giác thành tựu to lớn.
彼女は強い責任感で、自分の役割をやりぬいた。
Cô ấy đã hoàn thành xuất sắc vai trò của mình với tinh thần trách nhiệm mạnh mẽ.
彼は社長としての重責を、10年間務めぬいた。
Anh ấy đã hoàn thành trọng trách giám đốc trong suốt 10 năm.
リーダーとして、最後までチームを導きぬく覚悟だ。
Với tư cách là người lãnh đạo, tôi sẵn sàng tâm thế dẫn dắt đội ngũ đến cùng.
彼はその職を、定年まで勤めぬいた。
Anh ấy đã làm việc tại vị trí đó cho đến tận khi nghỉ hưu.
彼は生涯、一人の研究者として生きぬいた。
Anh ấy đã sống trọn cuộc đời với tư cách là một nhà nghiên cứu.
この会社で働きぬくと心に決めている。
Tôi đã quyết tâm trong lòng là sẽ làm việc cống hiến hết mình tại công ty này.
彼は厳しい環境で、若手社員を育てぬいた。
Anh ấy đã kiên trì nuôi dưỡng đội ngũ nhân viên trẻ trong môi trường khắc nghiệt.
この分厚い小説を、三日で読みぬいた。
Tôi đã đọc hết cuốn tiểu thuyết dày cộp này chỉ trong vòng ba ngày.
彼は夏休みを利用して、シェイクスピアの全作品を読みぬいた。
Anh ấy đã tận dụng kỳ nghỉ hè để đọc hết toàn bộ tác phẩm của Shakespeare.
難解な哲学書だったが、最後まで読みぬいた時の達成感は大きかった。
Mặc dù là một cuốn sách triết học khó hiểu nhưng cảm giác thành tựu khi đọc hết đến cuối cùng thật sự rất lớn.
彼は卒業論文を、一週間徹夜して書きぬいた。
Anh ấy đã thức trắng đêm suốt một tuần để viết xong xuôi luận văn tốt nghiệp.