Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Xã Hội

社会(しゃかい)

Xã hội
Quốc

国(くに)

Quốc gia
 

ルール

Quy tắc
Quốc Gia

国家(こっか)

Nhà nước
Trị

治(おさ)める

Cai trị
Chính Trị

政治(せいじ)

Chính trị
Chính Trị Gia

政治家(せいじか)

Chính trị gia
Tổng Lý Đại Thần

総理大臣(そうりだいじん)

Thủ tướng
Chính Đảng

政党(せいとう)

Đảng phái
Đảng

党(とう)

Đảng
Quan Sảnh

官庁(かんちょう)

Cơ quan chính phủ
Huyện Sảnh

県庁(けんちょう)

Ủy ban tỉnh
Tiêu Phòng Thự

消防署(しょうぼうしょ)

Cục phòng cháy chữa cháy
Chế Độ

制度(せいど)

Chế độ
Cải Cách

改革(かいかく)

Cải cách
Hiến Pháp

憲法(けんぽう)

Hiến pháp
Cải Chính

改正(かいせい)

Sửa đổi luật
Quy Luật

規律(きりつ)

Kỷ luật
Vi Phản

違反(いはん)

Vi phạm
Phán Quyết

判決(はんけつ)

Phán quyết
Phạt

罰(ばつ)する

Xử phạt
Quân

軍(ぐん)

Quân đội
Quân Đội

軍隊(ぐんたい)

Quân đội lực lượng
Tự Vệ

自衛(じえい)

Tự vệ
Tự Vệ Đội

自衛隊(じえいたい)

Lực lượng tự vệ Nhật Bản
Trị An

治安(ちあん)

Trị an
Tự Trị

自治(じち)

Tự trị
Phương Châm

方針(ほうしん)

Phương châm
Quyền Lợi

権利(けんり)

Quyền lợi
Nghĩa Vụ

義務(ぎむ)

Nghĩa vụ
Chính Thức

正式(せいしき)

Chính thức
Công Chính

公正(こうせい)

Công bằng
 

エチケット

Phép lịch sự
Cá Nhân Tình Báo

個人情報(こじんじょうほう)

Thông tin cá nhân
 

リサイクル

Tái chế
Thế Gian

世間(せけん)

Dư luận
Dân Gian

民間(みんかん)

Tư nhân

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~を抜きにして(は)/ ~を抜きに(は)

  1. Ý nghĩa
  • Nếu không có... thì không thể...
  • Bỏ qua... / Ngoại trừ... (thì sự việc phía sau không thể thành lập)
  1. Cách dùng
  • Mẫu câu này dùng để khẳng định tầm quan trọng không thể thay thế của sự vật/sự việc ở vế trước (A). Người nói muốn nhấn mạnh rằng: Nếu bỏ qua A, không tính đến A, hoặc thiếu đi A thì hành động, trạng thái hay kết quả ở vế sau (B) hoàn toàn không thể thực hiện được hoặc không thể tồn tại.
  • Đặc điểm của vế sau (B): Vì mang tính chất "nếu không có A thì B bất khả thi", vế sau luôn đi kèm với các câu chứa từ phủ định hoặc mang ý nghĩa đánh giá tiêu cực như:
    • ~ない (không thể...)
    • ~られない / ~わけにはいかない (không thể khả năng...)
    • ~は考えられない (không thể nghĩ tới...)
    • ~は成り立たない (không thể hình thành/thành lập...)
  • Dấu hiệu đi kèm: Khi có chữ 「は」 thành ~を抜きにしては, câu càng được nhấn mạnh tính điều kiện (Nếu mà bỏ qua...).
  • Văn phong: Thường dùng trong văn viết, văn phong trang trọng hoặc khi người nói muốn đánh giá cao vai trò của một đối tượng nào đó.
  1. Cấu trúc
  • Dạng thông thường: 冗談 + を抜きにして 冗談を抜きにして (Bỏ qua chuyện đùa)
  • Dạng điều kiện phủ định: 彼の協力 + を抜きにしては 彼の協力を抜きにしては (Nếu không có sự hợp tác của anh ấy thì...)
  • Dạng bổ nghĩa danh từ: 感情 + を抜きの議論 感情を抜きの議論 (Cuộc thảo luận không có yếu tố cảm xúc)
  1. Ví dụ minh họa
  1. これほど素晴らしい計画は、彼の協力なしには、いや、彼を抜きにしては実現できなかっただろう。 (Một kế hoạch tuyệt vời như thế này, nếu không có sự hợp tác của anh ấy, à không, nếu bỏ qua anh ấy thì đã không thể hiện thực hóa được rồi.)
  2. 皆さん、冗談を抜きにして、真剣に今後の対策を考えましょう。 (Mọi người ơi, bỏ qua chuyện đùa giỡn đi, chúng ta hãy nghiêm túc suy nghĩ về biện pháp đối phó từ giờ trở đi nào.)
  3. 現代社会において, インターネットを抜きにした生活はもう考えられない。 (Trong xã hội hiện đại, một cuộc sống mà tách rời (bỏ qua) Internet thì không còn có thể tưởng tượng nổi nữa.)
  4. ベトナムの食文化を語る上で、フォーを抜きにすることはできない。 (Khi bàn về văn hóa ẩm thực của Việt Nam, chúng ta không thể nào bỏ qua món Phở.)
  5. お互いの信頼関係を抜きにしては, どんなに良いビジネスの提案でもうまくいかない。 (Nếu thiếu đi mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau, dẫu cho đề xuất kinh doanh có tốt đến mấy cũng không thể thành công được.)
  1. Lưu ý phân biệt: ~を抜きにして vs ~はともかく

Học viên rất dễ chọn nhầm hai cấu trúc "bỏ qua" này trong phần tìm lỗi sai hoặc điền từ:

  • ~を抜きにして (Không thể thiếu): Bỏ qua A thì vế sau hoàn toàn sụp đổ, không làm được (Mang nghĩa: Đánh giá cao A, bắt buộc phải có A).
  • ~はともかく (Tạm thời chưa bàn tới): Bỏ qua A vì muốn ưu tiên tập trung bàn về vế B trước (Mang nghĩa: A cũng quan trọng đấy nhưng gác lại đã, vế B lúc này đáng quan tâm hơn. Ví dụ: Chưa bàn đến chuyện giá cả (giá cả tính sau), vị của món này ngon tuyệt).

 

 

田中たなかさんを抜ぬきにして、このプロジェクトの成功せいこうは語かたれない。
Nếu không có anh Tanaka, không thể nói đến sự thành công của dự án này.

彼かれのリーダーシップを抜ぬきにしては、チームはまとまらなかっただろう。
Nếu không nhờ sự lãnh đạo của anh ấy, đội ngũ chắc đã không thể thống nhất được.

キャプテンを抜ぬきに、この試合しあいを戦たたかうのは非常ひじょうに厳きびしい。
Nếu thiếu vắng đội trưởng, việc chiến đấu trong trận đấu này là vô cùng khắc nghiệt.

エースである彼かれを抜ぬきにして、チームの勝利しょうりは考かんがえられない。
Nếu không có anh ấy - quân bài chủ lực, thì không thể nghĩ đến chiến thắng cho đội.

君きみの助たすけを抜ぬきにしては、到底間とうていまに合あわなかった。ありがとう。
Nếu không có sự giúp đỡ của cậu, tớ hoàn toàn đã không kịp rồi. Cảm ơn nhé.

皆様みなさまの温あたたかいご支援しえんを抜ぬきにして、今日きょうの私わたしはありません。
Nếu không có sự hỗ trợ nồng hậu của mọi người, tôi đã không có được ngày hôm nay.

優秀ゆうしゅうな部下ぶかたちを抜ぬきに、私わたしの功績こうせきなど何なにもない。
Nếu không có những cấp dưới ưu tú, tôi chẳng có công trạng gì cả.

彼女かのじょの笑顔えがおを抜ぬきにして、このクラスは語かたれない。
Không thể nói về lớp học này mà thiếu đi nụ cười của cô ấy.

先生せんせいのご指導しどうを抜ぬきにしては、私わたしの成長せいちょうはありえませんでした。
Nếu không có sự chỉ dẫn của thầy, sự trưởng thành của em đã không thể xảy ra.

両親りょうしんの支ささえを抜ぬきにして、今いまの自分じぶんは考かんがえられない。
Nếu không có sự nâng đỡ của cha mẹ, tôi không thể tưởng tượng nổi bản thân hiện tại.

チームワークを抜ぬきにして、この難局なんきょくは乗のり越こえられないだろう。
Nếu không có tinh thần đồng đội, khó lòng mà vượt qua được tình thế nan giải này.

スタッフ全員ぜんいんの協力きょうりょくを抜ぬきにしては、このイベントは開催かいさいできませんでした。
Nếu thiếu đi sự hợp tác của toàn thể nhân viên, sự kiện này đã không thể tổ chức.

専門家せんもんかの意見いけんを抜ぬきに、この問題もんだいを解決かいけつするのは難むずかしい。
Nếu không có ý kiến của chuyên gia, việc giải quyết vấn đề này rất khó khăn.

現場げんばの声こえを抜ぬきにして、良よい改革かいかくはできない。
Nếu không lắng nghe tiếng nói từ thực địa, không thể thực hiện một cuộc cải cách tốt.

国民こくみんの理解りかいを抜ぬきにしては、この政策せいさくを進すすめることはできない。
Nếu không có sự thấu hiểu của người dân, không thể thúc đẩy chính sách này.

彼一人かれひとりの才能さいのうを抜ぬきにして、あの伝説でんせつのバンドは生うまれなかった。
Nếu không có tài năng của riêng anh ấy, ban nhạc huyền thoại đó đã không ra đời.

創業そうぎょうメンバーを抜ぬきに、会社かいしゃの歴史れきしを語かたることはできない。
Không thể nói về lịch sử công ty mà thiếu đi các thành viên sáng lập.

君きみという存在そんざいを抜ぬきに、私わたしの人生じんせいは考かんがえられない。
Nếu không có sự hiện diện của em, cuộc đời anh không còn ý nghĩa.

ファンの応援おうえんを抜ぬきにしては、私わたしたちは活動かつどうを続つづけられません。
Nếu không có sự ủng hộ của người hâm mộ, chúng tôi không thể duy trì hoạt động.

ライバルの存在そんざいを抜ぬきにして、彼かれの成長せいちょうはなかっただろう。
Nếu không có sự tồn tại của đối thủ, chắc hẳn đã không có sự trưởng thành của anh ấy như bây giờ.

子供こどもたちの笑顔えがおを抜ぬきにして、この仕事しごとのやりがいは語かたれない。
Nếu không có nụ cười của trẻ thơ, không thể nói hết được niềm vui trong công việc này.

社長しゃちょうの決断けつだんを抜ぬきにしては、この事業じぎょうの成功せいこうはなかった。
Nếu không có quyết định của giám đốc, sự nghiệp này đã không thể thành công.

彼かれの熱意ねついを抜ぬきにして、周まわりの人間にんげんが動うごくことはなかっただろう。
Nếu không có lòng nhiệt huyết của anh ấy, những người xung quanh chắc đã không hành động.

あの監督かんとくを抜ぬきに、この映画えいがが名作めいさくになることはなかった。
Nếu không có vị đạo diễn đó, bộ phim này đã không thể trở thành kiệt tác.

君きみのアドバイスを抜ぬきにしては、この危機ききを脱だっすることはできなかった。
Nếu không có lời khuyên của cậu, tớ đã không thể thoát khỏi cuộc khủng hoảng này.

医療従事者いりょうじゅうじしゃの奮闘ふんとうを抜ぬきにして、パンデミックの収束しゅうそくはありえない。
Nếu thiếu đi sự phấn đấu của đội ngũ y tế, đại dịch không thể nào chấm dứt.

ボランティアの皆さんみなさんの力ちからを抜ぬきにしては、復興ふっこうは進すすまない。
Nếu không có sức lực của các tình nguyện viên, công cuộc phục hồi không thể tiến triển.

先人せんじんたちの努力どりょくを抜ぬきにして、今いまの平和へいわな社会しゃかいは成なり立たたない。
Nếu không có nỗ lực của các bậc tiền bối, xã hội hòa bình như hiện nay đã không tồn tại.

彼かれのユーモアを抜ぬきに、この職場しょくばはとても退屈たいくつなものになるだろう。
Nếu thiếu vắng sự hài hước của anh ấy, nơi làm việc này hẳn sẽ trở nên rất tẻ nhạt.

あなたという親友しんゆうを抜ぬきに、私わたしの学生時代がくせいじだいは語かたれない。
Nếu không có người bạn thân như cậu, không thể nói hết về thời học sinh của tớ.

努力どりょくを抜ぬきにして、成功せいこうを掴つかむことはできない。
Nếu không có nỗ lực, không thể nào nắm lấy thành công.

愛情あいじょうを抜ぬきにして、良よい子育こそだてはできない。
Nếu thiếu đi tình yêu thương, không thể nuôi dạy con cái tốt được.

信頼関係しんらいかんけいを抜ぬきにしては、良よいチームは作つくれない。
Nếu không có quan hệ tin cậy, không thể tạo dựng nên một đội ngũ tốt.

情熱じょうねつを抜ぬきに、この仕事しごとを続つづけるのは難むずかしい。
Nếu không có đam mê, việc duy trì công việc này là rất khó.

継続的けいぞくてきな学習がくしゅうを抜ぬきにして、専門家せんもんかになることはできない。
Nếu không học tập liên tục, không thể trở thành một chuyên gia.

健康けんこうを抜ぬきにして、幸せしあわせな人生じんせいは考かんがえられない。
Nếu không có sức khỏe, không thể nghĩ đến một cuộc đời hạnh phúc.

夢ゆめや目標もくひょうを抜ぬきにして、人ひとは前まえに進すすめない。
Thiếu đi ước mơ hay mục tiêu, con người không thể tiến bước về phía trước.

感謝かんしゃの気持きもちを抜ぬきにしては、人間関係にんげんかんけいは成なり立たたない。
Nếu thiếu đi lòng biết ơn, các mối quan hệ giữa người với người không thể tồn tại.

好奇心こうきしんを抜ぬきにして、科学かがくの発展はってんはなかっただろう。
Nếu thiếu đi sự tò mò, khoa học chắc đã không thể phát triển.

想像力そうぞうりょくを抜ぬきに、新あたらしいものを創造そうぞうすることはできない。
Nếu không có trí tưởng tượng, không thể sáng tạo nên những điều mới mẻ.

思おもいやりを抜ぬきにして、円滑えんかつなコミュニケーションは望のぞめない。
Nếu thiếu đi sự quan tâm thấu cảm, không thể kỳ vọng vào một sự giao tiếp trôi chảy.

リスク管理かんりを抜ぬきに、事業じぎょうの成功せいこうはありえない。
Nếu không có quản trị rủi ro, sự nghiệp không thể nào thành công.

基礎練習きそれんしゅうを抜ぬきにして、応用技術おうようぎじゅつは身みにつかない。
Nếu không có luyện tập cơ bản, không thể nắm vững kỹ thuật ứng dụng.

謙虚けんきょさを抜ぬきにしては、人ひととしての成長せいちょうは止とまってしまう。
Nếu thiếu đi sự khiêm tốn, sự trưởng thành của con người sẽ bị đình trệ.

楽たのしむという気持きもちを抜ぬきに、何事なにごとも長続ながつづきしない。
Nếu thiếu đi cảm giác tận hưởng vui vẻ, việc gì cũng không thể bền lâu.

国家間こっかかんの対話たいわを抜ぬきにして、世界せかいの平和へいわは実現じつげんできない。
Nếu không có sự đối thoại giữa các quốc gia, hòa bình thế giới không thể thực hiện.

歴史れきしを抜ぬきにして、現代げんだいを理解りかいすることはできない。
Nếu bỏ qua lịch sử, không thể thấu hiểu được thời đại ngày nay.

文化ぶんかへの敬意けいいを抜ぬきにしては、国際交流こくさいこうりゅうは成なり立たたない。
Nếu thiếu đi sự tôn trọng văn hóa, giao lưu quốc tế không thể hình thành.

安全あんぜんへの配慮はいりょを抜ぬきに、この工事こうじを進すすめることはできない。
Nếu thiếu đi sự cân nhắc về an toàn, không thể tiến hành công trình này.

彼かれの粘ねばり強づよさを抜ぬきにしては、この交渉こうしょうはまとまらなかった。
Nếu không nhờ sự kiên trì của anh ấy, cuộc đàm phán này đã không thể thống nhất.

忍耐にんたいを抜ぬきにして、大おおきな目標もくひょうを達成たっせいすることはできない。
Nếu thiếu đi sự nhẫn nại, không thể đạt được những mục tiêu lớn lao.

チャレンジ精神せいしんを抜ぬきにして、イノベーションは生うまれない。
Nếu thiếu đi tinh thần thử thách, sự đổi mới sáng tạo sẽ không nảy sinh.

誠実せいじつさを抜ぬきにして、人ひとからの信頼しんらいは得えられない。
Nếu thiếu đi sự chân thành, không thể nhận được sự tin cậy từ người khác.

ユーモアのセンスを抜ぬきに、彼かれという人間にんげんは語かたれない。
Không thể nói về con người anh ấy mà thiếu đi khiếu hài hước.

強つよい意志いしを抜ぬきにして、彼かれはあの困難こんなんを乗のり越こえられなかっただろう。
Nếu không có ý chí mạnh mẽ, anh ấy hẳn đã không thể vượt qua khó khăn đó.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~抜く (Trình độ N2)

  1. Ý nghĩa
  • Làm tới cùng / Làm đến cùng
  • Trải qua rất nhiều khó khăn, chịu đựng đến tận cuối cùng
  1. Cách dùng
  • Mấu câu này được dùng như một bổ ngữ cho động từ (gọi là động từ phức). Nó diễn tả một hành động được thực hiện một cách triệt để, trọn vẹn từ đầu cho đến khi kết thúc hoàn toàn, dẫu cho quá trình đó có gặp bao nhiêu gian nan, vất vả, hay đòi hỏi sự kiên trì lớn lao.
  • Đặc điểm của hành động: Cấu trúc này thường đi kèm với những động từ đòi hỏi thời gian kéo dài, cần nhiều năng lượng, sự nỗ lực hoặc chịu đựng (như suy nghĩ, chạy, sống, cố gắng, chịu đựng...).
  • Sắc thái: Thể hiện một ý chí sắt đá, quyết tâm cao độ không bỏ cuộc giữa chừng, hoặc ca ngợi một kết quả đạt được sau chuỗi ngày nỗ lực bền bỉ.
  1. Cấu trúc

$$\text{Động từ (Thể Masu, bỏ ます)} + \text{抜く}$$

  • Chạy (走る): 走り(ます) + 抜く $\rightarrow$ 走り抜く (Chạy hết quãng đường / Chạy đến cùng)
  • Suy nghĩ (考える): 考え(ます) + 抜く $\rightarrow$ 考え抜く (Suy nghĩ thấu đáo / Vắt óc suy nghĩ)
  • Chịu đựng (耐える): 耐え(ます) + 抜く $\rightarrow$ 耐え抜く (Chịu đựng đến tận cùng)
  • Cố gắng (頑張る): 頑張り(ます) + 抜く $\rightarrow$ 頑張り抜く (Cố gắng đến cùng)
  1. Ví dụ minh họa
  1. どんなに途中で苦しくても, 彼は 42 キロのマラソンを最後まで走り抜いた。

(Dù giữa chừng có đau đớn, mệt mỏi thế nào đi nữa, anh ấy vẫn chạy hết mình để hoàn thành quãng đường Marathon 42km.)

  1. 何日も悩み、考え抜いた末に、私は会社を辞めて独立することに決めた。

(Sau chuỗi ngày trăn trở và vắt óc suy nghĩ kỹ lưỡng, cuối cùng tôi đã quyết định nghỉ việc để ra làm riêng.)

  1. 彼女は何度も厳しい試練に遭ったが、最後まで諦めずに生き抜いた。

(Cô ấy đã gặp phải bao thử thách nghiệt ngã, nhưng vẫn không hề bỏ cuộc mà kiên cường sống sót đến cùng.)

  1. 自分が「やる」と決めた仕事なのだから、最後まで頑張り抜く覚悟だ。

(Vì đây là công việc tự bản thân đã quyết định "sẽ làm" nên tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý sẽ cố gắng nỗ lực đến cùng.)

  1. 戦時中の大変な食糧難の時代を、私たちの祖父母は耐え抜いてきた。

(Ông bà chúng ta đã kiên cường chịu đựng qua cả một thời kỳ thiếu thốn lương thực khủng khiếp trong chiến tranh.)

  1. Lưu ý phân biệt: ~抜く vs ~切る

Cả hai cấu trúc này đều dịch là "làm hết / làm xong", tuy nhiên chúng có bản chất và sắc thái hoàn toàn khác biệt:

~抜く           

Nhấn mạnh vào Quá trình vượt khó để đi đến đích (Dù vất vả nhưng không bỏ cuộc).           

Mang ý chí, sự kiên trì, nỗ lực chịu đựng rất cao.     

走り抜く (Chạy đến cùng dù mệt đứt hơi).

守り抜く (Bảo vệ đến cùng).

 

~切る           

Nhấn mạnh vào Sự kết thúc hoàn toàn về mặt số lượng hoặc giới hạn.       

Mang nghĩa "làm sạch bách không còn sót lại gì" hoặc "hoàn toàn / cực kỳ".  

使い切る (Dùng hết sạch tiền/đồ).

 

 

彼かれは戦後せんごの混乱期こんらんきをたった一人ひとりで生いきぬいた。
Anh ấy đã sống sót qua thời kỳ hỗn loạn sau chiến tranh chỉ có một mình.

この厳きびしい冬ふゆを、野生動物やせいどうぶつたちはどう生いきぬくのだろうか。
Trong mùa đông khắc nghiệt này, không biết các loài động vật hoang dã sẽ sống sót như thế nào.

どんな逆境ぎゃっきょうにあっても、彼かれは希望きぼうを捨すてずに生いきぬいた。
Dù ở trong bất kỳ nghịch cảnh nào, anh ấy cũng đã sống sót mà không từ bỏ hy vọng.

激動げきどうの昭和しょうわという時代じだいを、祖母そぼは力強ちからづよく生いきぬいた。
Bà tôi đã sống sót một cách kiên cường qua thời đại đầy biến động mang tên Showa.

サバイバルゲームでは、知恵ちえと体力たいりょくを尽つして生いきぬかなければならない。
Trong trò chơi sinh tồn, bạn phải vận dụng hết trí tuệ và thể lực để sống sót đến cùng.

彼かれは長ながい闘病生活とうびょうせいかつを、最後さいごまで戦たたかいぬいた。
Anh ấy đã chiến đấu với cuộc sống bệnh tật dài đằng đẵng cho đến tận cuối cùng.

チームは格上かくうえの相手あいてに、最後さいごまで諦あきらめずに戦たたかいぬいた。
Toàn đội đã chiến đấu đến cùng mà không bỏ cuộc trước đối thủ ở đẳng cấp cao hơn.

彼かれは自分自身じぶんじしんの弱よわさと戦たたかいぬき、見事みごとに勝利しょうりした。
Anh ấy đã chiến đấu bền bỉ với sự yếu đuối của chính mình và giành chiến thắng ngoạn mục.

たとえ一人ひとりになっても、私わたしはこの場ばで戦たたかいぬく覚悟かくごだ。
Cho dù chỉ còn một mình, tôi vẫn sẵn sàng tâm thế chiến đấu đến cùng tại nơi này.

彼かれは人生じんせいという荒波あらなみを、見事みごとに泳およぎぬいた。
Anh ấy đã vượt qua những sóng gió của cuộc đời một cách tài tình.

彼かれは長ながいリハビリに耐たえぬき、再び歩ふたたびあるけるようになった。
Anh ấy đã kiên trì chịu đựng quá trình vật lý trị liệu dài đằng đẵng và đã có thể đi lại được.

度重たびかさなる屈辱くつじょくに、彼かれはじっと耐たえぬいた。
Anh ấy đã nhẫn nhịn chịu đựng trước những nỗi sỉ nhục liên tiếp.

選手せんしゅたちは厳きびしい練習れんしゅうに耐たえぬき、全国大会ぜんこくたいかいへの切符きっぷを手てにした。
Các tuyển thủ đã chịu đựng được những bài tập khắc nghiệt và giành được tấm vé vào đại hội toàn quốc.

彼かれは長ながい孤独こどくに耐たえぬき、ついに救助隊きゅうじょたいに発見はっけんされた。
Anh ấy đã chịu đựng nỗi cô đơn dài ngày và cuối cùng đã được đội cứu hộ tìm thấy.

この苦くるしみを耐たえぬけば、きっと良よいことがあると信しんじている。
Tôi tin rằng nếu chịu đựng được nỗi đau này thì chắc chắn điều tốt đẹp sẽ đến.

彼かれは幾多いくたの困難こんなんを、その知恵ちえと勇気ゆうきで乗のりぬいた。
Anh ấy đã vượt qua biết bao khó khăn bằng chính trí tuệ và lòng dũng cảm của mình.

この不況ふきょうを、会社一丸かいしゃいちがんとなって乗のりぬこう。
Chúng ta hãy cùng toàn thể công ty đồng lòng vượt qua cuộc suy thoái này.

彼女かのじょは数々かずかずの試練しれんを乗のりぬき、より一層強いっそうつよくなった。
Cô ấy đã vượt qua vô vàn thử thách và trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết.

若者わかものたちは、変化へんかの激はげしい時代じだいを生いきぬく力ちからを身みにつける必要ひつようがある。
Giới trẻ cần phải trang bị cho mình năng lực để sinh tồn trong thời đại đầy biến động.

彼かれは人生じんせいの嵐あらしを乗のりぬいて、穏おだやかな港みなとにたどり着ついた。
Anh ấy đã vượt qua những cơn bão của cuộc đời để đến được bến đỗ bình yên.

彼かれは長ながい苦くるしみぬいた末すえに、ようやく解放かいほうされた。
Sau khi chịu đựng nỗi đau khổ dài đằng đẵng, cuối cùng anh ấy đã được giải thoát.

どうすればいいのか、一晩中悩ひとばんじゅうなやみぬいた。
Tôi đã trăn trở suy nghĩ suốt cả đêm xem mình nên làm thế nào cho phải.

彼女かのじょは進路しんろについて悩なやみぬき、最終的さいしゅうてきに留学りゅうがくを決意けついした。
Cô ấy đã suy nghĩ thấu đáo về con đường tương lai và cuối cùng đã quyết định đi du học.

人生じんせいで一度いちどくらい、悩みぬいて出した結論なやみぬいてだしたけつろんも良よいものだ。
Trong đời, có ít nhất một lần đưa ra kết luận sau khi đã suy nghĩ trăn trở hết mức cũng là một điều tốt.

彼かれはどちらを選えらぶべきか、迷まよいぬいた。
Anh ấy đã phân vân cực độ không biết nên chọn bên nào.

迷まよいぬいた挙句あげく、彼かれは最初さいしょに良よいと思おもった方ほうを選えらんだ。
Sau một hồi lưỡng lự mãi, anh ấy đã chọn cái mà lúc đầu mình cho là tốt.

彼かれは最後さいごまで苦くるしみぬいて、息いきを引ひき取とった。
Anh ấy đã chịu đựng đau đớn cho đến tận giây phút cuối cùng rồi trút hơi thở cuối cùng.

この問題もんだいの解決策かいけつさくを、みんなで考かんがえぬこう。
Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ triệt để giải pháp cho vấn đề này.

彼かれは三日三晩考みっかみばんかんがえぬいて、ついに画期的かっきてきなアイデアあいであを思おもいついた。
Anh ấy đã suy nghĩ nát óc suốt ba ngày ba đêm và cuối cùng đã nảy ra một ý tưởng mang tính bước ngoặt.

考かんがえぬいた末すえの決断けつだんなので、後悔こうかいはありません。
Vì đây là quyết định sau khi đã suy nghĩ kỹ lưỡng nên tôi không có gì hối hận.

彼かれは足あしを引ひきずりながらも、100kmマラソンを走はしりぬいた。
Dù phải lê bước chân nhưng anh ấy đã chạy hết quãng đường marathon 100km.

人生じんせいという長ながい道みちのりを、最後さいごまで走はしりぬきたい。
Tôi muốn chạy đến tận cùng chặng đường dài của cuộc đời.

彼かれは土砂降どしゃぶりの中なかを、ゴールまで走はしりぬいた。
Anh ấy đã chạy xuyên qua cơn mưa xối xả để về đến đích.

この駅伝えきでんでは、全員ぜんいんが自分じぶんの区間くかんを走はしりぬくことが目標もくひょうだ。
Trong cuộc đua tiếp sức này, mục tiêu là tất cả mọi người đều chạy hết chặng của mình.

彼かれはトップでゴールテープを走はしりぬいた。
Anh ấy đã chạy băng qua vạch đích ở vị trí dẫn đầu.

彼かれは津軽海峡つがるかいきょうを泳およぎぬいた最初さいしょの日本人にほんじんとして、歴史れきしに名なを刻きざんだ。
Anh ấy đã ghi danh vào lịch sử với tư cách là người Nhật đầu tiên bơi hết eo biển Tsugaru.

荒波あらなみにもまれながらも、彼かれは対岸たいがんまで泳およぎぬいた。
Dù bị vùi dập trong sóng dữ nhưng anh ấy vẫn bơi được đến bờ bên kia.

彼かれは険けわしい雪山ゆきやまを、たった一人ひとりで登のぼりぬいた。
Anh ấy đã leo hết ngọn núi tuyết hiểm trở chỉ có một mình.

人生じんせいの山やまを、一歩一歩着実いっぽいっぽちゃくじつに登のぼりぬきたい。
Tôi muốn leo hết những ngọn núi của cuộc đời một cách vững chắc từng bước một.

彼かれは長ながい一本道いっぽんみちを、ひたすら歩あるきぬいた。
Anh ấy đã miệt mài đi bộ hết con đường thẳng tắp dài dằng dặc.

四国八十八箇所しこくはちじゅうはっかしょを歩あるきぬくことで、彼かれは自分じぶんを見みつめ直なおした。
Bằng việc đi bộ hết 88 ngôi chùa ở Shikoku, anh ấy đã nhìn nhận lại bản thân mình.

彼かれはどんな困難こんなんな仕事しごとでも、最後さいごまでやりぬく力やりぬくちからを持もっている。
Anh ấy sở hữu năng lực hoàn thành đến cùng dù là bất kỳ công việc khó khăn nào.

一度始いちどはじめたことは、途中とちゅうで投なげ出ださずにやりぬくことが大切たいせつだ。
Điều quan trọng là phải làm đến cùng những gì đã bắt đầu mà không bỏ dở giữa chừng.

このプロジェクトを最後さいごまでやりぬけば、大おおきな達成感たっせいかんが得えられるだろう。
Nếu thực hiện dự án này đến tận cuối cùng, hẳn là bạn sẽ nhận được cảm giác thành tựu to lớn.

彼女かのじょは強つよい責任感せきにんかんで、自分じぶんの役割やくわりをやりぬいた。
Cô ấy đã hoàn thành xuất sắc vai trò của mình với tinh thần trách nhiệm mạnh mẽ.

彼かれは社長しゃちょうとしての重責じゅうせきを、10年間務ねんかんつとめぬいた。
Anh ấy đã hoàn thành trọng trách giám đốc trong suốt 10 năm.

リーダーとして、最後さいごまでチームを導みちびきぬく覚悟かくごだ。
Với tư cách là người lãnh đạo, tôi sẵn sàng tâm thế dẫn dắt đội ngũ đến cùng.

彼かれはその職しょくを、定年ていねんまで勤つとめぬいた。
Anh ấy đã làm việc tại vị trí đó cho đến tận khi nghỉ hưu.

彼かれは生涯しょうがい、一人ひとりの研究者けんきゅうしゃとして生いきぬいた。
Anh ấy đã sống trọn cuộc đời với tư cách là một nhà nghiên cứu.

この会社かいしゃで働はたらきぬくと心こころに決きめている。
Tôi đã quyết tâm trong lòng là sẽ làm việc cống hiến hết mình tại công ty này.

彼かれは厳きびしい環境かんきょうで、若手社員わかてしゃいんを育そだてぬいた。
Anh ấy đã kiên trì nuôi dưỡng đội ngũ nhân viên trẻ trong môi trường khắc nghiệt.

この分厚ぶあつい小説しょうせつを、三日みっかで読よみぬいた。
Tôi đã đọc hết cuốn tiểu thuyết dày cộp này chỉ trong vòng ba ngày.

彼かれは夏休みなつやすみを利用りようして、シェイクスピアの全作品ぜんさくひんを読よみぬいた。
Anh ấy đã tận dụng kỳ nghỉ hè để đọc hết toàn bộ tác phẩm của Shakespeare.

難解なんかいな哲学書てつがくしょだったが、最後さいごまで読よみぬいた時ときの達成感たっせいかんは大おおきかった。
Mặc dù là một cuốn sách triết học khó hiểu nhưng cảm giác thành tựu khi đọc hết đến cuối cùng thật sự rất lớn.

彼かれは卒業論文そつぎょうろんぶんを、一週間徹夜いっしゅうかんてつやして書かきぬいた。
Anh ấy đã thức trắng đêm suốt một tuần để viết xong xuôi luận văn tốt nghiệp.