| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chức Nghiệp |
職業 |
Nghề nghiệp |
| Thân Phần |
身分 |
Thân phận |
|
ビジネスマン |
Doanh nhân | |
| Nông Gia |
農家 |
Nông dân |
| Công Cụ |
工具 |
Công cụ |
| Thuyền Viên |
船員 |
Thuyền viên |
| Giáo Viên |
教員 |
Giáo viên |
| Kỹ Sư |
技師 |
Kỹ sư |
|
エンジニア |
Kỹ sư | |
|
コック |
Đầu bếp | |
| Cảnh Quan |
警官 |
Cảnh sát |
| Tuần |
お巡りさん |
Cảnh sát tuần |
| Hình Sự |
刑事 |
Hình sự |
| Biện Hộ Sĩ |
弁護士 |
Luật sư |
| Tiêu Phòng Sĩ |
消防士 |
Lính cứu hỏa |
| Vũ Trụ Phi Hành Sĩ |
宇宙飛行士 |
Phi hành gia |
| Thi Nhân |
詩人 |
Nhà thơ |
|
ジャーナリスト |
Nhà báo | |
| Mục Sư |
牧師 |
Mục sư |
| Thần Phụ |
神父 |
Linh mục |
| Đại Gia |
大家 |
Chủ nhà |
| Gia Chủ |
家主 |
Chủ nhà |
| Chuyên Môn Gia |
専門家 |
Chuyên gia |
| Nghệ Thuật Gia |
芸術家 |
Nghệ sĩ |
| Khoa Học Giả |
科学者 |
Nhà khoa học |
| Giảng Giả |
学者 |
Học giả |
| Chức Nhân |
職人 |
Thợ thủ công |
| Đệ Tử |
弟子 |
Đệ tử |
| Trợ Thủ |
助手 |
Trợ lý |
| Tựu Chức Hoạt Động |
就職活動 |
Xin việc |
| Cầu Nhân |
求人 |
Tuyển dụng |
| Cấp Mộ |
急募 |
Tuyển gấp |
| Thải Dụng |
採用 |
Tuyển dụng |
| Chánh Xã Viên |
正社員 |
Nhân viên chính thức |
| Phái Khiển |
派遣 |
Phái cử |
| Lao Động Giả |
労働者 |
Người lao động |
|
リストラ |
Sa thải | |
| Thất Nghiệp |
失業 |
Thất nghiệp |
| Chức |
職 |
Công việc |
| Dịch Nhân |
役人 |
Quan chức |
| Chức Viên |
職員 |
Nhân viên |
|
スタッフ |
Nhân viên | |
| Hệ Viên |
係員 |
Người phụ trách |
| Thuộc |
属する |
Thuộc về |
| Vị |
位 |
Vị trí |
| Xuất Thế |
出世 |
Thăng tiến |
| Thăng Tiến |
昇進 |
Thăng chức |
|
キャプテン |
Đội trưởng | |
| Trọng Dịch |
重役 |
Giám đốc điều hành |
| Tựu Nhiệm |
就任 |
Nhậm chức |
| Từ Nhiệm |
辞任 |
Từ chức |
| Ẩn Thoái |
引退 |
Giải nghệ |
| Doanh Nghiệp |
営業 |
Kinh doanh |
| Phán Mại |
販売 |
Bán hàng |
| Kinh Lý |
経理 |
Kế toán |
| Nhân Sự |
人事 |
Nhân sự |
| Nhân Sự Bộ |
人事部 |
Phòng nhân sự |
| Thân Phần Chứng Minh Thư |
身分証明書 |
Căn cước chứng minh |
| Võ Sĩ |
武士 |
Võ sĩ |
| Nông Dân |
農民 |
Nông dân |
MẪU NGỮ PHÁP: ~までして / ~てまで (Trình độ N2)
Ý nghĩa
Đến mức phải làm cả việc... cơ à? / Ngay cả việc... mà cũng làm sao?
Thậm chí phải... để (đạt được mục đích)
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động cực đoan, vượt quá mức bình thường hoặc trái với lẽ thường nhằm đạt được một mục tiêu nào đó.
Sắc thái câu hỏi / Phủ định (Phổ biến nhất): Thể hiện sự ngạc nhiên, thảng thốt hoặc phê phán, không đồng tình của người nói trước hành vi quá mức của ai đó. Người nói cho rằng "Không cần thiết phải điên cuồng/đánh đổi lớn đến mức như thế để đạt mục đích".
Sắc thái khẳng định: Thể hiện quyết tâm cực kỳ lớn của bản thân, chấp nhận đánh đổi, bất chấp mọi gian khổ, rủi ro hay tai tiếng để đạt được thứ mình muốn.
Mẹo nhỏ: Hai dạng 「~までして」 (đi với Danh từ) và 「~てまで」 (đi với Động từ thể て) có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn như nhau, chỉ khác nhau ở loại từ kết hợp.
Cấu trúc
Với Danh từ: 借金 (Vay nợ) 借金までして (Đến mức phải vay nợ cả cơ à)
Với Động từ: 体を壊す (Phá hủy cơ thể) 体を壊してまで (Đến mức phá hoại cả sức khỏe để...)
Với Động từ: 嘘をつく (Nói dối) 嘘をついてまで (Đến mức phải nói dối để...)
Ví dụ minh họa
Thể hiện sự phê phán, kinh ngạc hoặc khuyên can (Vế sau thường là câu hỏi hoặc phủ định)
体を壊してまで働く必要はありません。もっと自分を大切にしてください。 (Không cần thiết phải làm việc đến mức tàn phá cả sức khỏe như thế đâu. Hãy trân trọng bản thân mình hơn đi.)
カンニングまでして良い点数を取りたい人の気持ちが, 私には理解できない。 (Tôi không thể nào hiểu nổi tâm lý của những người muốn giành điểm cao đến mức phải gian lận thi cử như vậy.)
「新しいスマホを買ったんだ!」「えっ、借金までして買ったの? 信じられない。」 (– "Tớ mới tậu điện thoại mới này!" – "Hả, đến mức phải vay nợ để mua cơ à? Thật không thể tin nổi.")
友達を裏切ってまで、自分が成功したいとは思わない。 (Tôi không bao giờ muốn thành công cho bản thân bằng cái giá phải phản bội cả bạn bè.)
Thể hiện ý chí quyết tâm bất chấp (Vế sau là hành động của bản thân)
高いお金を払ってまで、いや、徹夜までしてあの歌手の限定チケットを手に入れた。 (Tôi đã chấp nhận trả một khoản tiền đắt đỏ, không, thậm chí là thức trắng cả đêm để săn bằng được tấm vé giới hạn của ca sĩ đó.)
Lưu ý phân biệt: ~てまで vs ~さえ
Học viên rất dễ nhầm lẫn hai cấu trúc nhấn mạnh mức độ cực đoan này:
~てまで / ~までして (Đánh đổi hành động): Nhấn mạnh vào hành vi, phương thức quá đà mà chủ thể thực hiện để đổi lấy mục đích (Có sự chủ động đánh đổi).
~さえ / ~すら (Ngay cả - Mức độ tối thiểu): Nhấn mạnh vào đối tượng/sự vật đại diện cho mức độ đơn giản nhất mà còn không làm được, hoặc ví dụ cực đoan nhất (Ví dụ: Ngay cả chữ Hiragana (ひらがなさえ) còn không viết được).
借金までしてブランド品を買うなんて、理解できない。
Tôi không thể hiểu nổi việc đi vay nợ chỉ để mua đồ hiệu.
彼は借金までして、彼女に高価なプレゼントを贈った。
Anh ấy đã đi vay nợ để tặng cô ấy một món quà đắt tiền.
借金してまで大学に行く価値はあるのだろうか。
Liệu có đáng giá để đi vay nợ mà vào đại học hay không?
ギャンブルに借金までしてのめり込むのは危険だ。
Thật nguy hiểm khi vay nợ để lao đầu vào cờ bạc.
借金してまで続けるべき事業ではない。
Đây không phải là sự nghiệp đáng để vay nợ mà tiếp tục.
彼は家を売ってまで、会社の倒産を防ごうとした。
Anh ấy đã cố gắng ngăn công ty phá sản đến mức bán cả nhà.
家を売ってまで手に入れたいものなど何もない。
Chẳng có thứ gì tôi muốn có đến mức phải bán cả nhà để đổi lấy cả.
息子を留学させるために、親は家を売ってまでお金を工面した。
Để cho con trai đi du học, cha mẹ đã xoay xở tiền bạc đến mức bán cả nhà.
貯金を切り崩してまで、飲み会に参加する必要はないよ。
Không cần thiết phải rút tiền tiết kiệm ra chỉ để tham gia buổi nhậu đâu.
彼は貯金を切り崩してまで、世界一周旅行に出た。
Anh ấy đã rút tiền tiết kiệm để đi du lịch vòng quanh thế giới.
親の遺産を食いつぶしてまで、彼は遊び続けた。
Anh ta đã tiếp tục ăn chơi đến mức tiêu tán hết di sản của cha mẹ.
自分の全財産を投げ打ってまで、彼を支援したい。
Tôi muốn hỗ trợ anh ấy đến mức hy sinh toàn bộ tài sản của mình.
全財産を投げ打ってまで守りたいものがありますか?
Bạn có thứ gì muốn bảo vệ đến mức hy sinh toàn bộ tài sản hay không?
高い手数料を払ってまで、そのチケットを買う必要はない。
Không cần thiết phải mua tấm vé đó đến mức phải trả phí hoa hồng cao.
彼は高い交通費を払ってまで、毎日遠くから通っている。
Anh ấy chấp nhận trả phí giao thông cao để đi làm từ xa mỗi ngày.
ローンを組んでまで、今すぐ車を買うべきだろうか。
Liệu có nên mua xe ngay bây giờ đến mức phải vay trả góp hay không?
無理なローンを組んでまで家を買うと、後で苦労する。
Nếu mua nhà đến mức phải gánh khoản nợ trả góp quá sức thì sau này sẽ cực khổ.
生活費を削ってまで、趣味にお金をつぎ込んでいる。
Anh ta đang đổ tiền vào sở thích đến mức cắt giảm cả chi phí sinh hoạt.
彼は食費を削ってまで、好きなアイドルのグッズを集めている。
Anh ấy đang sưu tầm đồ dùng của thần tượng yêu thích đến mức cắt giảm cả tiền ăn.
子供の学費を犠牲にしてまで、親が遊ぶなんて許せない。
Thật không thể tha thứ việc cha mẹ vui chơi đến mức hy sinh cả tiền học của con cái.
友達を裏切ってまで、自分が一番になりたいとは思わない。
Tôi không muốn trở thành số một đến mức phải phản bội bạn bè.
彼は友達を裏切ってまで、彼女を手に入れようとした。
Anh ta đã định giành lấy cô ấy đến mức phản bội cả bạn bè.
親をだましてまで手に入れたお金で、幸せになれるはずがない。
Bằng số tiền có được do lừa dối cha mẹ thì không thể nào hạnh phúc được.
彼女は親をだましてまで、夜遊びをしていた。
Cô ấy đã đi chơi đêm đến mức lừa dối cả cha mẹ.
恋人を傷つけてまで、自分の夢を追いかけることはできない。
Tôi không thể theo đuổi giấc mơ của mình đến mức làm tổn thương người yêu.
彼は恋人を傷つけてまで、本当のことを言えなかった。
Anh ấy đã không thể nói ra sự thật đến mức làm tổn thương người yêu.
家族を犠牲にしてまで、仕事に打ち込むべきではない。
Không nên tập trung vào công việc đến mức hy sinh cả gia đình.
彼は家族を犠牲にしてまで、海外赴任を選んだ。
Anh ấy đã chọn đi làm việc ở nước ngoài đến mức hy sinh cả gia đình.
人を蹴落としてまで、出世したいとは思わない。
Tôi không muốn thăng tiến đến mức phải chà đạp người khác.
彼はライバルを蹴落としてまで、その地位を手に入れた。
Anh ta đã giành được địa vị đó đến mức hạ bệ cả đối thủ.
他人に迷惑をかけてまで、自分の要求を通そうとするな。
Đừng cố đạt được yêu cầu của mình đến mức gây phiền hà cho người khác.
周囲に迷惑をかけてまで、趣味に没頭するのは間違っている。
Thật sai lầm khi mải mê với sở thích đến mức gây phiền hà cho những người xung quanh.
恩師の顔に泥を塗ってまで、彼は自分の利益を追求した。
Anh ta đã theo đuổi lợi ích cá nhân đến mức làm nhục cả người thầy của mình.
会社の信頼を失ってまで、やるべき仕事ではない。
Đây không phải là công việc đáng làm đến mức phải đánh mất lòng tin của công ty.
彼は自分のプライドを捨ててまで、彼女に謝罪した。
Anh ấy đã xin lỗi cô ấy đến mức vứt bỏ cả lòng tự trọng của mình.
プライドを捨ててまで、彼に助けを求めるしかなかった。
Tôi không còn cách nào khác ngoài việc cầu cứu anh ta đến mức vứt bỏ cả lòng tự trọng.
約束を破ってまで、急いで行くほどの用事だったのか。
Đó có phải là việc quan trọng đến mức phải phá vỡ lời hứa để đi gấp như vậy không?
彼は親友との約束を破ってまで、デートを優先した。
Anh ấy đã ưu tiên buổi hẹn hò đến mức phá vỡ cả lời hứa với người bạn thân.
子供を泣かせてまで、しつけをする必要があるのでしょうか。
Liệu có cần thiết phải dạy bảo đến mức làm con trẻ khóc hay không?
彼は同僚を陥れてまで、自分のミスを隠そうとした。
Anh ta đã cố che giấu lỗi lầm của mình đến mức hãm hại cả đồng nghiệp.
人のものを盗んでまで、欲しいとは思わない。
Tôi không muốn có một thứ gì đó đến mức phải đi ăn trộm của người khác.
彼は人の手柄を横取りしてまで、評価されようとした。
Anh ta đã cố gắng để được đánh giá cao đến mức nẫng tay trên công trạng của người khác.
恩をあだで返すような真似までして、彼は会社を辞めた。
Anh ta đã nghỉ việc ở công ty đến mức hành động như kẻ lấy oán báo ân.
彼は土下座までして、許しを請うた。
Anh ấy đã xin tha thứ đến mức quỳ lạy sát đất.
土下座までして謝る必要はないよ。
Không cần thiết phải xin lỗi đến mức quỳ lạy sát đất đâu.
自分の信念を曲げてまで、組織に従うことはない。
Không việc gì phải tuân theo tổ chức đến mức làm sai lệch niềm tin của bản thân.
彼は自分の信念を曲げてまで、その契約を取った。
Anh ta đã giành được hợp đồng đó đến mức làm sai lệch cả niềm tin của bản thân.
子供の気持ちを無視してまで、親の理想を押し付けるのは良くない。
Thật không tốt khi áp đặt lý tưởng của cha mẹ đến mức phớt lờ cả cảm xúc của con cái.
彼は先生に嘘をついてまで、学校を休んだ。
Anh ấy đã nghỉ học đến mức nói dối cả thầy giáo.
嘘までついて、自分を良く見せようとするな。
Đừng cố làm cho bản thân trông có vẻ tốt đẹp đến mức phải nói dối.
体を壊してまで、働くのは本末転倒だ。
Làm việc đến mức phá hỏng cả cơ thể thì thật là sai lầm cơ bản.
彼は体を壊してまで、昼も夜も研究に没頭した。
Anh ấy đã mải mê nghiên cứu bất kể ngày đêm đến mức phá hỏng cả cơ thể.
徹夜までして仕上げたレポートだが、評価は低かった。
Mặc dù đã thức trắng đêm để hoàn thành báo cáo nhưng đánh giá lại thấp.
徹夜してまでゲームをするなんて、信じられない。
Thật không thể tin nổi việc chơi game đến mức phải thức trắng đêm.
睡眠時間を削ってまで、勉強する必要があるのだろうか。
Liệu có cần thiết phải học đến mức cắt giảm cả thời gian ngủ hay không?
MẪU NGỮ PHÁP: ~てでも
Ý nghĩa
Bằng mọi giá phải... dẫu có phải...
Dù có phải áp dụng biện pháp cực đoan/bất đắc dĩ thì vẫn quyết làm
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để thể hiện ý chí sắt đá, quyết tâm cực kỳ cao độ của người nói. Để đạt được mục đích, người nói sẵn sàng chấp nhận đánh đổi, chịu đựng khó khăn, thậm chí là dùng đến những phương pháp cực đoan, trái với lẽ thường hoặc không mong muốn.
Bản chất tâm lý: Người nói thừa nhận rằng hành động ở vế trước () là một việc không hề muốn làm, một việc có hại hoặc quá mức, nhưng vì mục tiêu ở vế sau quá quan trọng, họ sẵn sàng gạt bỏ tất cả để thực hiện.
Đặc điểm của vế sau: Vì là câu thể hiện quyết tâm, vế sau của cấu trúc này luôn đi kèm với các biểu hiện mang tính ý chí, nguyện vọng, cam kết mạnh mẽ của chính người nói như:
~たい / ~たいと思う (muốn làm)
~つもりだ (dự định)
~てみせる (quyết làm cho xem)
~なければならない (phải làm)
Cấu trúc
Vay tiền (借金する): 借金し(て) + でも 借金してでも (Dù có phải vay tiền đi chăng nữa thì...)
Nói dối (嘘をつく): 嘘をつい(て) + でも 嘘をついてでも (Dù có phải nói dối đi chăng nữa...)
Quỳ gối xin lỗi (土下座する): 土下座し(て) + でも 土下座してでも (Dù có phải quỳ lạy xin lỗi...)
Ví dụ minh họa
会社を辞めてでも, 私はずっと夢だったイラストレーターの道に進みたい。 (Dẫu có phải nghỉ việc đi chăng nữa, tôi vẫn muốn dấn thân vào con đường trở thành một họa sĩ minh họa vốn là ước mơ bấy lâu nay.)
いくらお金がかかってでも、病気の母の命を助けたい。 (Dù có phải tốn bao nhiêu tiền bạc đi chăng nữa, tôi vẫn muốn cứu sống bằng được người mẹ đang đổ bệnh của mình.)
嘘をついてでも彼女を守りたかった。だから本当のことを言わなかったんだ。 (Dù có phải nói dối đi chăng nữa tôi vẫn muốn bảo vệ cô ấy. Chính vì thế tôi đã không nói ra sự thật.)
何年かかってでも, この研究を最後まで完成させてみせる。 (Dù có phải mất bao nhiêu năm đi chăng nữa, tôi nhất định sẽ hoàn thành đến cùng công trình nghiên cứu này cho mọi người xem.)
徹夜してでも, 明日の朝までにこの企画書を書き上げなければならない。 (Bằng mọi giá dẫu có phải thức trắng đêm nay, tôi vẫn phải viết cho xong bản đề xuất này trước sáng mai.)
1. 徹夜してでも、このレポートは今日中に仕上げるつもりだ。
Dẫu có phải thức trắng đêm, tôi cũng dự định hoàn thành bản báo cáo này trong hôm nay.
2. 徹夜してでも、明日の試験には合格してみせる。
Dù có phải thức trắng đêm, tôi nhất định sẽ đỗ kỳ thi ngày mai.
3. どんな手を使ってでも、この商談は成功させたい。
Dẫu có phải dùng bất cứ thủ đoạn nào, tôi cũng muốn làm cuộc thương thảo này thành công.
4. どんな手を使って正式でも、彼に勝いたい。
Dẫu có phải dùng bất cứ cách nào, tôi cũng muốn thắng anh ta.
5. 血のにじむような努力をしてでも、プロの選手になるという夢を叶える。
Dù có phải nỗ lực đến mức rướm máu, tôi cũng sẽ thực hiện giấc mơ trở thành vận động viên chuyên nghiệp.
6. 何かを犠牲にしてでも、このプロジェクトを成功に導かなければならない。
Dẫu có phải hy sinh điều gì đó, cũng phải dẫn dắt dự án này đến thành công.
7. 上司に反対されてでも、この企画は通したい。
Dẫu có bị cấp trên phản đối, tôi cũng muốn kế hoạch này được thông qua.
8. 会社を辞めてでも、自分の理想の店を開くつもりだ。
Dẫu có phải nghỉ việc ở công ty, tôi cũng dự định mở cửa hàng lý tưởng của riêng mình.
9. 無理してでも、このチャンスは掴むべきだ。
Dù có phải quá sức, cũng nên nắm bắt lấy cơ hội này.
10. 体を壊してでも、この研究だけは完成させたい。
Dẫu có phải làm hại đến sức khỏe, tôi cũng muốn hoàn thành riêng nghiên cứu này.
11. プライドを捨ててでも、彼に教えを乞うべきだ。
Dẫu có phải vứt bỏ lòng kiêu hãnh, cũng nên xin anh ta chỉ dạy.
12. 頭を下げてでも、この契約だけは取りたい。
Dẫu có phải cúi đầu khẩn khoản, tôi cũng muốn giành được hợp đồng này.
13. 土日を返上してでも、納期には間に合わせます。
Dẫu có phải làm bù cả thứ bảy và chủ nhật, tôi sẽ làm kịp thời hạn giao hàng.
14. 睡眠時間を削ってでも、目標の勉強時間を確保する。
Dẫu có phải cắt giảm thời gian ngủ, tôi cũng sẽ đảm bảo thời gian học mục tiêu.
15. ライバルを蹴落としてでも、一番になりたい。
Dẫu có phải hạ bệ đối thủ, tôi cũng muốn trở thành số một.
16. この怪我を押してでも、決勝戦には出場するつもりだ。
Bất chấp chấn thương này, tôi vẫn dự định sẽ ra sân trong trận chung kết.
17. 全財産を失ってでも、この事業を成功させたい。
Dẫu có phải mất trắng toàn bộ tài sản, tôi cũng muốn làm cho sự nghiệp này thành công.
18. 世界中を敵に回して正式でも、僕は自分の正義を貫く。
Dẫu có phải biến cả thế giới thành kẻ thù, tôi cũng sẽ giữ vững chính nghĩa của mình.
19. 人に嫌われてでも、言うべきことは言うつもりだ。
Dẫu có bị mọi người ghét, tôi vẫn dự định sẽ nói những điều cần phải nói.
20. ボロボロになってでも、この試合にだけは勝いたい。
Dẫu có phải thân tàn ma dại, tôi vẫn muốn thắng riêng trận đấu này.
21. 一人になってでも、私は自分の道を突き進む。
Dẫu có phải cô độc một mình, tôi vẫn sẽ tiến thẳng trên con đường mình đã chọn.
22. 今の地位を捨ててでも、新しいことに挑戦したい。
Dẫu có phải từ bỏ địa vị hiện tại, tôi cũng muốn thử sức với những điều mới mẻ.
23. 恥をかいてでも、ここで自分の意見を発表するべきだ。
Dẫu có phải mất mặt, bạn cũng nên trình bày ý kiến của mình tại đây.
24. 給料が下がってでも、やりがいのある仕事に転職したい。
Dẫu lương có giảm đi, tôi vẫn muốn chuyển sang một công việc có ý nghĩa hơn.
25. 海外に飛んででも、彼から直接話を聞きたい。
Dẫu có phải bay ra nước ngoài, tôi cũng muốn nghe câu chuyện trực tiếp từ anh ta.
26. 有給休暇を使ってでも、このセミナーには参加すべきだ。
Dẫu có phải dùng đến kỳ nghỉ phép, bạn cũng nên tham gia buổi hội thảo này.
27. 自腹を切ってでも、この企画に必要な機材を揃える。
Dẫu có phải tự bỏ tiền túi, tôi cũng sẽ sắm đủ trang thiết bị cần thiết cho kế hoạch này.
28. 今の安定を捨ててでも、夢に挑戦する価値はある。
Dẫu có phải từ bỏ sự ổn định hiện tại, việc thử thách với giấc mơ vẫn rất xứng đáng.
29. 周りに笑われてでも、私はこの発明を完成させる。
Dẫu có bị mọi người xung quanh chê cười, tôi cũng sẽ hoàn thành phát minh này.
30. ルール違反をしてでも、勝てばいいという考えは間違っている。
Quan niệm cho rằng chỉ cần thắng là được dẫu có phải vi phạm quy tắc là sai lầm.
31. 不正をしてでも、合格したいという気持ちは分かるが、それは許されない。
Tôi hiểu cảm giác muốn thi đỗ dẫu có phải gian lận, nhưng điều đó là không thể tha thứ.
32. ローンを組んででも、スキルアップのために留学したい。
Dẫu có phải vay nợ, tôi vẫn muốn đi du học để nâng cao kỹ năng.
33. 自分の時間を犠牲にしてでも、後輩の指導にあたるつもりだ。
Dẫu có phải hy sinh thời gian của bản thân, tôi vẫn dự định sẽ chỉ dạy cho các hậu bối.
34. 今の生活レベルを落としてでも、起業するための資金を貯めたい。
Dẫu có phải hạ thấp mức sống hiện tại, tôi cũng muốn tiết kiệm vốn để khởi nghiệp.
35. 他社から引き抜いてでも、優秀な人材を確保する必要がある。
Cần phải đảm bảo nguồn nhân lực ưu tú dẫu có phải lôi kéo từ công ty khác.
36. 赤字になってでも、この事業から撤退すべきではない。
Dẫu có bị thua lỗ, cũng không nên rút lui khỏi lĩnh vực kinh doanh này.
37. 批判を浴びてでも、この改革は実行しなければならない。
Dẫu có phải hứng chịu chỉ trích, vẫn phải thực hiện cuộc cải cách này.
38. 全てを失うことになってでも、私は真実を話する。
Dẫu có phải mất đi tất cả, tôi cũng sẽ nói ra sự thật.
39. ゼロからやり直してでも、この会社を立て直したい。
Dẫu có phải làm lại từ con số không, tôi cũng muốn vực dậy công ty này.
40. 彼に負けるくらいなら、どんな厳しい練習をしてでも勝いたい。
Nếu phải để thua anh ta, thì dẫu có phải luyện tập khắc nghiệt thế nào tôi cũng muốn thắng.
41. 借金してでも、この家を手に入れたい。
Dẫu có phải vay nợ, tôi cũng muốn có được ngôi nhà này.
42. 借金してでも、子供には良い教育を受けさせたい。
Dẫu có phải vay tiền, tôi cũng muốn cho con cái được hưởng nền giáo dục tốt.
43. 高いお金を払ってでも、この絵画を落札したい。
Dẫu có phải trả số tiền cao, tôi cũng muốn đấu giá thành công bức họa này.
44. 高いお金を払ってでも、見る価値のあるコンサートだ。
Đây là một buổi hòa nhạc đáng xem dẫu có phải trả số tiền đắt đỏ.
45. 行列に並んででも、あの店の限定スイーツが食べたい。
Dẫu có phải xếp hàng dài, tôi cũng muốn ăn món đồ ngọt giới hạn của cửa hàng đó.
46. 何時間待ってでも、このチケットは絶対に手に入れる。
Dù có phải chờ bao nhiêu tiếng, tôi cũng nhất định phải có được tấm vé này.
47. 親の反対を押し切ってでも、この車を買うつもりだ。
Dẫu có phải bất chấp sự phản đối của cha mẹ, tôi vẫn dự định mua chiếc xe này.
48. 海外から取り寄せてでも、欲しい本がある。
Có cuốn sách tôi muốn có dẫu có phải đặt mua từ nước ngoài.
49. 抽選に外れても、どんな手段を使ってでも、あのライブには行きたい。
Dù có trượt bốc thăm, tôi cũng muốn đi xem buổi biểu diễn đó dẫu có phải dùng bất cứ thủ đoạn nào.
50. ボーナスを全部使ってでも、憧れの時計を買う。
Dẫu có phải dùng hết tiền thưởng, tôi cũng sẽ mua chiếc đồng hồ mơ ước.
51. 家を売ってでも、彼の借金を返済しなければならない。
Dẫu có phải bán nhà, cũng phải hoàn trả nợ nần cho anh ta.
52. 貯金を切り崩してでも、今しかできない経験をしたい。
Dẫu có phải rút tiền tiết kiệm, tôi cũng muốn thực hiện những trải nghiệm chỉ có thể làm lúc này.
53. 他のものを我慢して正式でも、これだけは欲しい。
Dẫu có phải nhịn những thứ khác, tôi cũng muốn riêng món này.
54. 予約が取れなくても、キャンセル待ちをしてでも、あのレストランに行きたい。
Dù không đặt được chỗ, tôi cũng muốn đi đến nhà hàng đó dẫu có phải chờ người khác hủy lịch.
55. 危険を冒してでも、あの秘宝を手に入れてみせる。
Dẫu có phải mạo hiểm, tôi cũng sẽ cho thấy mình lấy được kho báu đó.