Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Chức Nghiệp

職業(しょくぎょう)

Nghề nghiệp
Thân Phần

身分(みぶん)

Thân phận
 

ビジネスマン

Doanh nhân
Nông Gia

農家(のうか)

Nông dân
Công Cụ

工具(こうぐ)

Công cụ
Thuyền Viên

船員(せんいん)

Thuyền viên
Giáo Viên

教員(きょういん)

Giáo viên
Kỹ Sư

技師(ぎし)

Kỹ sư
 

エンジニア

Kỹ sư
 

コック

Đầu bếp
Cảnh Quan

警官(けいかん)

Cảnh sát
Tuần

(まわ)りさん

Cảnh sát tuần
Hình Sự

刑事(けいじ)

Hình sự
Biện Hộ Sĩ

弁護士(べんごし)

Luật sư
Tiêu Phòng Sĩ

消防士(しょうぼうし)

Lính cứu hỏa
Vũ Trụ Phi Hành Sĩ

宇宙飛行士(うちゅうひこうし)

Phi hành gia
Thi Nhân

詩人(しじん)

Nhà thơ
 

ジャーナリスト

Nhà báo
Mục Sư

牧師(ぼくし)

Mục sư
Thần Phụ

神父(しんぷ)

Linh mục
Đại Gia

大家(おおや)

Chủ nhà
Gia Chủ

家主(やぬし)

Chủ nhà
Chuyên Môn Gia

専門家(せんもんか)

Chuyên gia
Nghệ Thuật Gia

芸術家(げいじゅつか)

Nghệ sĩ
Khoa Học Giả

科学者(かがくしゃ)

Nhà khoa học
Giảng Giả

学者(がくしゃ)

Học giả
Chức Nhân

職人(しょくにん)

Thợ thủ công
Đệ Tử

弟子(でし)

Đệ tử
Trợ Thủ

助手(じょしゅ)

Trợ lý
Tựu Chức Hoạt Động

就職活動(しゅうしょくかつどう)

Xin việc
Cầu Nhân

求人(きゅうじん)

Tuyển dụng
Cấp Mộ

急募(きゅうぼ)

Tuyển gấp
Thải Dụng

採用(さいよう)

Tuyển dụng
Chánh Xã Viên

正社員(せいしゃいん)

Nhân viên chính thức
Phái Khiển

派遣(派遣)

Phái cử
Lao Động Giả

労働者(ろうどうしゃ)

Người lao động
 

リストラ

Sa thải
Thất Nghiệp

失業(しつぎょう)

Thất nghiệp
Chức

(しょく)

Công việc
Dịch Nhân

役人(やくにん)

Quan chức
Chức Viên

職員(しょくいん)

Nhân viên
 

スタッフ

Nhân viên
Hệ Viên

係員(かかりいん)

Người phụ trách
Thuộc

(ぞく)する

Thuộc về
Vị

(くらい)

Vị trí
Xuất Thế

出世(しゅっせ)

Thăng tiến
Thăng Tiến

昇進(しょうしん)

Thăng chức
 

キャプテン

Đội trưởng
Trọng Dịch

重役(じゅうやく)

Giám đốc điều hành
Tựu Nhiệm

就任(しゅうにん)

Nhậm chức
Từ Nhiệm

辞任(じにん)

Từ chức
Ẩn Thoái

引退(いんたい)

Giải nghệ
Doanh Nghiệp

営業(え営業)

Kinh doanh
Phán Mại

販売(はんばい)

Bán hàng
Kinh Lý

経理(けいり)

Kế toán
Nhân Sự

人事(じんじ)

Nhân sự
Nhân Sự Bộ

人事部(じんじぶ)

Phòng nhân sự
Thân Phần Chứng Minh Thư

身分証明書(みぶんしょうめいしょ)

Căn cước chứng minh
Võ Sĩ

武士(ぶし)

Võ sĩ
Nông Dân

農民(のうみん)

Nông dân

MẪU NGỮ PHÁP: ~までして / ~てまで (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Đến mức phải làm cả việc... cơ à? / Ngay cả việc... mà cũng làm sao?

Thậm chí phải... để (đạt được mục đích)

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động cực đoan, vượt quá mức bình thường hoặc trái với lẽ thường nhằm đạt được một mục tiêu nào đó.

Sắc thái câu hỏi / Phủ định (Phổ biến nhất): Thể hiện sự ngạc nhiên, thảng thốt hoặc phê phán, không đồng tình của người nói trước hành vi quá mức của ai đó. Người nói cho rằng "Không cần thiết phải điên cuồng/đánh đổi lớn đến mức như thế để đạt mục đích".

Sắc thái khẳng định: Thể hiện quyết tâm cực kỳ lớn của bản thân, chấp nhận đánh đổi, bất chấp mọi gian khổ, rủi ro hay tai tiếng để đạt được thứ mình muốn.

Mẹo nhỏ: Hai dạng 「~までして」 (đi với Danh từ) và 「~てまで」 (đi với Động từ thể て) có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn như nhau, chỉ khác nhau ở loại từ kết hợp.

Cấu trúc

Với Danh từ: 借金 (Vay nợ) 借金までして (Đến mức phải vay nợ cả cơ à)

Với Động từ: 体を壊す (Phá hủy cơ thể) 体を壊してまで (Đến mức phá hoại cả sức khỏe để...)

Với Động từ: 嘘をつく (Nói dối) 嘘をついてまで (Đến mức phải nói dối để...)

Ví dụ minh họa

Thể hiện sự phê phán, kinh ngạc hoặc khuyên can (Vế sau thường là câu hỏi hoặc phủ định)

体を壊してまで働く必要はありません。もっと自分を大切にしてください。 (Không cần thiết phải làm việc đến mức tàn phá cả sức khỏe như thế đâu. Hãy trân trọng bản thân mình hơn đi.)

カンニングまでして良い点数を取りたい人の気持ちが, 私には理解できない。 (Tôi không thể nào hiểu nổi tâm lý của những người muốn giành điểm cao đến mức phải gian lận thi cử như vậy.)

「新しいスマホを買ったんだ!」「えっ、借金までして買ったの? 信じられない。」 (– "Tớ mới tậu điện thoại mới này!" – "Hả, đến mức phải vay nợ để mua cơ à? Thật không thể tin nổi.")

友達を裏切ってまで、自分が成功したいとは思わない。 (Tôi không bao giờ muốn thành công cho bản thân bằng cái giá phải phản bội cả bạn bè.)

Thể hiện ý chí quyết tâm bất chấp (Vế sau là hành động của bản thân)

高いお金を払ってまで、いや、徹夜までしてあの歌手の限定チケットを手に入れた。 (Tôi đã chấp nhận trả một khoản tiền đắt đỏ, không, thậm chí là thức trắng cả đêm để săn bằng được tấm vé giới hạn của ca sĩ đó.)

Lưu ý phân biệt: ~てまで vs ~さえ

Học viên rất dễ nhầm lẫn hai cấu trúc nhấn mạnh mức độ cực đoan này:

~てまで / ~までして (Đánh đổi hành động): Nhấn mạnh vào hành vi, phương thức quá đà mà chủ thể thực hiện để đổi lấy mục đích (Có sự chủ động đánh đổi).

~さえ / ~すら (Ngay cả - Mức độ tối thiểu): Nhấn mạnh vào đối tượng/sự vật đại diện cho mức độ đơn giản nhất mà còn không làm được, hoặc ví dụ cực đoan nhất (Ví dụ: Ngay cả chữ Hiragana (ひらがなさえ) còn không viết được).

 

借金しゃっきんまでしてブランドひんうなんて、理解りかいできない。
Tôi không thể hiểu nổi việc đi vay nợ chỉ để mua đồ hiệu.

かれ借金しゃっきんまでして、彼女かのじょ高価こうかなプレゼントをおくった。
Anh ấy đã đi vay nợ để tặng cô ấy một món quà đắt tiền.

借金しゃっきんしてまで大学だいがく価値かちはあるのだろうか。
Liệu có đáng giá để đi vay nợ mà vào đại học hay không?

ギャンブルに借金しゃっきんまでしてのめりむのは危険きけんだ。
Thật nguy hiểm khi vay nợ để lao đầu vào cờ bạc.

借金しゃっきんしてまでつづけるべき事業じぎょうではない。
Đây không phải là sự nghiệp đáng để vay nợ mà tiếp tục.

かれいえってまで、会社かいしゃ倒産とうさんふせごうとした。
Anh ấy đã cố gắng ngăn công ty phá sản đến mức bán cả nhà.

いえってまでれたいものなどなにもない。
Chẳng có thứ gì tôi muốn có đến mức phải bán cả nhà để đổi lấy cả.

息子むすこ留学りゅうがくさせるために、おやいえってまでおかね工面くめんした。
Để cho con trai đi du học, cha mẹ đã xoay xở tiền bạc đến mức bán cả nhà.

貯金ちょきんくずしてまで、かい参加さんかする必要ひつようはないよ。
Không cần thiết phải rút tiền tiết kiệm ra chỉ để tham gia buổi nhậu đâu.

かれ貯金ちょきんくずしてまで、世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうた。
Anh ấy đã rút tiền tiết kiệm để đi du lịch vòng quanh thế giới.

おや遺産いさんいつぶしてまで、かれあそつづけた。
Anh ta đã tiếp tục ăn chơi đến mức tiêu tán hết di sản của cha mẹ.

自分じぶん全財産ぜんざいさんってまで、かれ支援しえんしたい。
Tôi muốn hỗ trợ anh ấy đến mức hy sinh toàn bộ tài sản của mình.

全財産ぜんざいさんってまでまomりたいものがありますか?
Bạn có thứ gì muốn bảo vệ đến mức hy sinh toàn bộ tài sản hay không?

たか手数料てすうりょうはらってまで、そのチケットを必要ひつようはない。
Không cần thiết phải mua tấm vé đó đến mức phải trả phí hoa hồng cao.

かれたか交通費こうつうひはらってまで、毎日遠まいにちとおくからかよっている。
Anh ấy chấp nhận trả phí giao thông cao để đi làm từ xa mỗi ngày.

ローンをんでまで、いますぐくるまうべきだろうか。
Liệu có nên mua xe ngay bây giờ đến mức phải vay trả góp hay không?

無理むりなローンをんでまでいえうと、あと苦労くろうする。
Nếu mua nhà đến mức phải gánh khoản nợ trả góp quá sức thì sau này sẽ cực khổ.

生活費せいかつひけずってまで、趣味しゅみにおかねをつぎんでいる。
Anh ta đang đổ tiền vào sở thích đến mức cắt giảm cả chi phí sinh hoạt.

かれ食費しょくひけずってまで、きなアイドルのグッズをあつめている。
Anh ấy đang sưu tầm đồ dùng của thần tượng yêu thích đến mức cắt giảm cả tiền ăn.

子供こども学費がくひ犠牲ぎせいにしてまで、おやあそぶなんてゆるせない。
Thật không thể tha thứ việc cha mẹ vui chơi đến mức hy sinh cả tiền học của con cái.

友達ともだち裏切うらぎってまで、自分じぶん一番いちばんになりたいとはおもわない。
Tôi không muốn trở thành số một đến mức phải phản bội bạn bè.

かれ友達ともだち裏切うらぎってまで、彼女かのじょれようとした。
Anh ta đã định giành lấy cô ấy đến mức phản bội cả bạn bè.

おやをだましてまでれたおかねで、幸せしあわせになれるはずがない。
Bằng số tiền có được do lừa dối cha mẹ thì không thể nào hạnh phúc được.

彼女かのじょおやをだましてまで、夜遊びよあそびをしていた。
Cô ấy đã đi chơi đêm đến mức lừa dối cả cha mẹ.

恋人こいびときずつけてまで、自分じぶんゆめいかけることはできない。
Tôi không thể theo đuổi giấc mơ của mình đến mức làm tổn thương người yêu.

かれ恋人こいびときずつけてまで、本当ほんとうのことをえなかった。
Anh ấy đã không thể nói ra sự thật đến mức làm tổn thương người yêu.

家族かぞく犠牲ぎせいにしてまで、仕事しごとむべきではない。
Không nên tập trung vào công việc đến mức hy sinh cả gia đình.

かれ家族かぞく犠牲ぎせいにしてまで、海外赴任かいがいふにんえらんだ。
Anh ấy đã chọn đi làm việc ở nước ngoài đến mức hy sinh cả gia đình.

ひと蹴落けおとしてまで、出世しゅっせしたいとはおもわない。
Tôi không muốn thăng tiến đến mức phải chà đạp người khác.

かれライバルらいばる蹴落けおとしてまで、その地位ちいれた。
Anh ta đã giành được địa vị đó đến mức hạ bệ cả đối thủ.

他人たにん迷惑めいわくをかけてまで、自分じぶん要求ようきゅうとおそうとするな。
Đừng cố đạt được yêu cầu của mình đến mức gây phiền hà cho người khác.

周囲しゅうい迷惑めいわくをかけてまで、趣味しゅみ没頭ぼっとうするのは間違まちがっている。
Thật sai lầm khi mải mê với sở thích đến mức gây phiền hà cho những người xung quanh.

恩師おんしかおどろってまで、かれ自分じぶん利益りえき追求ついきゅうした。
Anh ta đã theo đuổi lợi ích cá nhân đến mức làm nhục cả người thầy của mình.

会社かいしゃ信頼しんらいうしなってまで、やるべき仕事しごとではない。
Đây không phải là công việc đáng làm đến mức phải đánh mất lòng tin của công ty.

かれ自分じぶんのプライドをててまで、彼女かのじょ謝罪しゃざいした。
Anh ấy đã xin lỗi cô ấy đến mức vứt bỏ cả lòng tự trọng của mình.

プライドをててまで、かれたすけをもとめるしかなかった。
Tôi không còn cách nào khác ngoài việc cầu cứu anh ta đến mức vứt bỏ cả lòng tự trọng.

約束やくそくやぶってまで、いそいでくほどの用事ようじだったのか。
Đó có phải là việc quan trọng đến mức phải phá vỡ lời hứa để đi gấp như vậy không?

かれ親友しんゆうとの約束やくそくやぶってまで、デートでーと優先ゆうせんした。
Anh ấy đã ưu tiên buổi hẹn hò đến mức phá vỡ cả lời hứa với người bạn thân.

子供こどもかせてまで、しつけをする必要ひつようがあるのでしょうか。
Liệu có cần thiết phải dạy bảo đến mức làm con trẻ khóc hay không?

かれ同僚どうりょうおとしいれてまで、自分じぶんのミスをかくそうとした。
Anh ta đã cố che giấu lỗi lầm của mình đến mức hãm hại cả đồng nghiệp.

ひとのものをぬすんでまで、しいとはおomわない。
Tôi không muốn có một thứ gì đó đến mức phải đi ăn trộm của người khác.

かれひと手柄てがら横取よこどりしてまで、評価ひょうかされようとした。
Anh ta đã cố gắng để được đánh giá cao đến mức nẫng tay trên công trạng của người khác.

おんをあだでかえすような真似まねまでして、かれ会社かいしゃめた。
Anh ta đã nghỉ việc ở công ty đến mức hành động như kẻ lấy oán báo ân.

かれ土下座どげざまでして、ゆるしをうた。
Anh ấy đã xin tha thứ đến mức quỳ lạy sát đất.

土下座どげざまでしてあやま必要ひつようはないよ。
Không cần thiết phải xin lỗi đến mức quỳ lạy sát đất đâu.

自分じぶん信念しんねんげてまで、組織そしきしたがうことはない。
Không việc gì phải tuân theo tổ chức đến mức làm sai lệch niềm tin của bản thân.

かれ自分じぶん信念しんねんげてまで、その契約けいやくった。
Anh ta đã giành được hợp đồng đó đến mức làm sai lệch cả niềm tin của bản thân.

子供こども気持きもちを無視むししてまで、おや理想りそうけるのはくない。
Thật không tốt khi áp đặt lý tưởng của cha mẹ đến mức phớt lờ cả cảm xúc của con cái.

かれ先生せんせいうそをついてまで、学校がっこうやすんだ。
Anh ấy đã nghỉ học đến mức nói dối cả thầy giáo.

うそまでついて、自分じぶんせようとするな。
Đừng cố làm cho bản thân trông có vẻ tốt đẹp đến mức phải nói dối.

からだこわしてまで、はたらくのは本末転倒ほんまつてんとうだ。
Làm việc đến mức phá hỏng cả cơ thể thì thật là sai lầm cơ bản.

かれからだこわしてまで、ひるよる研究けんきゅう没頭ぼっとうした。
Anh ấy đã mải mê nghiên cứu bất kể ngày đêm đến mức phá hỏng cả cơ thể.

徹夜てつやまでして仕上しあげたレポートだが、評価ひょうかひくかった。
Mặc dù đã thức trắng đêm để hoàn thành báo cáo nhưng đánh giá lại thấp.

徹夜てつやしてまでゲームをするなんて、しんじられない。
Thật không thể tin nổi việc chơi game đến mức phải thức trắng đêm.

睡眠時間すいみんじかんけずってまで、勉強べんきょうする必要ひつようがあるのだろうか。
Liệu có cần thiết phải học đến mức cắt giảm cả thời gian ngủ hay không?

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~てでも

Ý nghĩa

Bằng mọi giá phải... dẫu có phải...

Dù có phải áp dụng biện pháp cực đoan/bất đắc dĩ thì vẫn quyết làm

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để thể hiện ý chí sắt đá, quyết tâm cực kỳ cao độ của người nói. Để đạt được mục đích, người nói sẵn sàng chấp nhận đánh đổi, chịu đựng khó khăn, thậm chí là dùng đến những phương pháp cực đoan, trái với lẽ thường hoặc không mong muốn.

Bản chất tâm lý: Người nói thừa nhận rằng hành động ở vế trước () là một việc không hề muốn làm, một việc có hại hoặc quá mức, nhưng vì mục tiêu ở vế sau quá quan trọng, họ sẵn sàng gạt bỏ tất cả để thực hiện.

Đặc điểm của vế sau: Vì là câu thể hiện quyết tâm, vế sau của cấu trúc này luôn đi kèm với các biểu hiện mang tính ý chí, nguyện vọng, cam kết mạnh mẽ của chính người nói như:

~たい / ~たいと思う (muốn làm)

~つもりだ (dự định)

~てみせる (quyết làm cho xem)

~なければならない (phải làm)

Cấu trúc

Vay tiền (借金する): 借金し(て) + でも 借金してでも (Dù có phải vay tiền đi chăng nữa thì...)

Nói dối (嘘をつく): 嘘をつい(て) + でも 嘘をついてでも (Dù có phải nói dối đi chăng nữa...)

Quỳ gối xin lỗi (土下座する): 土下座し(て) + でも 土下座してでも (Dù có phải quỳ lạy xin lỗi...)

Ví dụ minh họa

会社を辞めてでも, 私はずっと夢だったイラストレーターの道に進みたい。 (Dẫu có phải nghỉ việc đi chăng nữa, tôi vẫn muốn dấn thân vào con đường trở thành một họa sĩ minh họa vốn là ước mơ bấy lâu nay.)

いくらお金がかかってでも、病気の母の命を助けたい。 (Dù có phải tốn bao nhiêu tiền bạc đi chăng nữa, tôi vẫn muốn cứu sống bằng được người mẹ đang đổ bệnh của mình.)

嘘をついてでも彼女を守りたかった。だから本当のことを言わなかったんだ。 (Dù có phải nói dối đi chăng nữa tôi vẫn muốn bảo vệ cô ấy. Chính vì thế tôi đã không nói ra sự thật.)

何年かかってでも, この研究を最後まで完成させてみせる。 (Dù có phải mất bao nhiêu năm đi chăng nữa, tôi nhất định sẽ hoàn thành đến cùng công trình nghiên cứu này cho mọi người xem.)

徹夜してでも, 明日の朝までにこの企画書を書き上げなければならない。 (Bằng mọi giá dẫu có phải thức trắng đêm nay, tôi vẫn phải viết cho xong bản đề xuất này trước sáng mai.)

 

 

1. 徹夜てつやしてでも、このレポートは今日中きょうじゅう仕上しあげるつもりだ。
Dẫu có phải thức trắng đêm, tôi cũng dự định hoàn thành bản báo cáo này trong hôm nay.

2. 徹夜てつやしてでも、明日あした試験しけんには合格ごうかくしてみせる。
Dù có phải thức trắng đêm, tôi nhất định sẽ đỗ kỳ thi ngày mai.

3. どんな使つかってでも、この商談しょうだん成功せいこうさせたい。
Dẫu có phải dùng bất cứ thủ đoạn nào, tôi cũng muốn làm cuộc thương thảo này thành công.

4. どんな使つかって正式でも、かれいたい。
Dẫu có phải dùng bất cứ cách nào, tôi cũng muốn thắng anh ta.

5. のにじむような努力どりょくをしてでも、プロの選手せんしゅになるというゆめかなえる。
Dù có phải nỗ lực đến mức rướm máu, tôi cũng sẽ thực hiện giấc mơ trở thành vận động viên chuyên nghiệp.

6. なにかを犠牲ぎせいにしてでも、このプロジェクトを成功せいこうみちびかなければならない。
Dẫu có phải hy sinh điều gì đó, cũng phải dẫn dắt dự án này đến thành công.

7. 上司じょうし反対はんたいされてでも、この企画きかくとおしたい。
Dẫu có bị cấp trên phản đối, tôi cũng muốn kế hoạch này được thông qua.

8. 会社かいしゃめてでも、自分じぶん理想りそうみせひらくつもりだ。
Dẫu có phải nghỉ việc ở công ty, tôi cũng dự định mở cửa hàng lý tưởng của riêng mình.

9. 無理むりしてでも、このチャンスはつかむべきだ。
Dù có phải quá sức, cũng nên nắm bắt lấy cơ hội này.

10. からだこわしてでも、この研究けんきゅうだけは完成かんせいさせたい。
Dẫu có phải làm hại đến sức khỏe, tôi cũng muốn hoàn thành riêng nghiên cứu này.

11. プライドをててでも、かれおしえをうべきだ。
Dẫu có phải vứt bỏ lòng kiêu hãnh, cũng nên xin anh ta chỉ dạy.

12. あたまげてでも、この契約けいやくだけはりたい。
Dẫu có phải cúi đầu khẩn khoản, tôi cũng muốn giành được hợp đồng này.

13. 土日どにち返上へんじょうしてでも、納期のうきにはわせます。
Dẫu có phải làm bù cả thứ bảy và chủ nhật, tôi sẽ làm kịp thời hạn giao hàng.

14. 睡眠時間すいみんじかんけずってでも、目標もくひょう勉強時間べんきょうじかん確保かくほする。
Dẫu có phải cắt giảm thời gian ngủ, tôi cũng sẽ đảm bảo thời gian học mục tiêu.

15. ライバルを蹴落けおとしてでも、一番いちばんになりたい。
Dẫu có phải hạ bệ đối thủ, tôi cũng muốn trở thành số một.

16. この怪我けがしてでも、決勝戦けっしょうせんには出場しゅつじょうするつもりだ。
Bất chấp chấn thương này, tôi vẫn dự định sẽ ra sân trong trận chung kết.

17. 全財産ぜんざいさんうしなってでも、この事業じぎょう成功せいこうさせたい。
Dẫu có phải mất trắng toàn bộ tài sản, tôi cũng muốn làm cho sự nghiệp này thành công.

18. 世界中せかいじゅうてきまわして正式でも、ぼく自分じぶん正義せいぎつらぬく。
Dẫu có phải biến cả thế giới thành kẻ thù, tôi cũng sẽ giữ vững chính nghĩa của mình.

19. ひときらわれてでも、うべきことはうつもりだ。
Dẫu có bị mọi người ghét, tôi vẫn dự định sẽ nói những điều cần phải nói.

20. ボロボロになってでも、この試合しあいにだけはいたい。
Dẫu có phải thân tàn ma dại, tôi vẫn muốn thắng riêng trận đấu này.

21. 一人ひとりになってでも、わたし自分じぶんみちすすむ。
Dẫu có phải cô độc một mình, tôi vẫn sẽ tiến thẳng trên con đường mình đã chọn.

22. いま地位ちいててでも、あたらしいことに挑戦ちょうせんしたい。
Dẫu có phải từ bỏ địa vị hiện tại, tôi cũng muốn thử sức với những điều mới mẻ.

23. はぢをかいてでも、ここで自分じぶん意見いけん発表はっぴょうするべきだ。
Dẫu có phải mất mặt, bạn cũng nên trình bày ý kiến của mình tại đây.

24. 給料きゅうりょうがってでも、やりがいのある仕事しごと転職てんしょくしたい。
Dẫu lương có giảm đi, tôi vẫn muốn chuyển sang một công việc có ý nghĩa hơn.

25. 海外かいがいんででも、かれから直接話ちょくせつはなしきたい。
Dẫu có phải bay ra nước ngoài, tôi cũng muốn nghe câu chuyện trực tiếp từ anh ta.

26. 有給休暇ゆうきゅうきゅうか使つかってでも、このセミナーには参加さんかすべきだ。
Dẫu có phải dùng đến kỳ nghỉ phép, bạn cũng nên tham gia buổi hội thảo này.

27. 自腹じばらってでも、この企画きかく必要ひつよう機材きざいそろえる。
Dẫu có phải tự bỏ tiền túi, tôi cũng sẽ sắm đủ trang thiết bị cần thiết cho kế hoạch này.

28. いま安定あんていててでも、ゆめ挑戦ちょうせんする価値かちはある。
Dẫu có phải từ bỏ sự ổn định hiện tại, việc thử thách với giấc mơ vẫn rất xứng đáng.

29. まわりにわらわれてでも、わたしはこの発明はつめい完成かんせいさせる。
Dẫu có bị mọi người xung quanh chê cười, tôi cũng sẽ hoàn thành phát minh này.

30. ルール違反いはんをしてでも、てばいいというかんがえは間違まちがっている。
Quan niệm cho rằng chỉ cần thắng là được dẫu có phải vi phạm quy tắc là sai lầm.

31. 不正ふせいをしてでも、合格ごうかくしたいという気持きもちはかるが、それはゆるされない。
Tôi hiểu cảm giác muốn thi đỗ dẫu có phải gian lận, nhưng điều đó là không thể tha thứ.

32. ローンをんででも、スキルアップのために留学りゅうがくしたい。
Dẫu có phải vay nợ, tôi vẫn muốn đi du học để nâng cao kỹ năng.

33. 自分じぶん時間じかん犠牲ぎせいにしてでも、後輩こうはい指導しどうにあたるつもりだ。
Dẫu có phải hy sinh thời gian của bản thân, tôi vẫn dự định sẽ chỉ dạy cho các hậu bối.

34. いま生活せいかつレベルをとしてでも、起業きぎょうするための資金しきんめたい。
Dẫu có phải hạ thấp mức sống hiện tại, tôi cũng muốn tiết kiệm vốn để khởi nghiệp.

35. 他社たしゃからいてでも、優秀ゆうしゅう人材じんざい確保かくほする必要ひつようがある。
Cần phải đảm bảo nguồn nhân lực ưu tú dẫu có phải lôi kéo từ công ty khác.

36. 赤字あかじになってでも、この事業じぎょうから撤退てったいすべきではない。
Dẫu có bị thua lỗ, cũng không nên rút lui khỏi lĩnh vực kinh doanh này.

37. 批判ひはんびてでも、この改革かいかく実行じっこうしなければならない。
Dẫu có phải hứng chịu chỉ trích, vẫn phải thực hiện cuộc cải cách này.

38. すべてをうしなうことになってでも、わたし真実しんじつはなする。
Dẫu có phải mất đi tất cả, tôi cũng sẽ nói ra sự thật.

39. ゼロからやり直やりなおしてでも、この会社かいしゃなおしたい。
Dẫu có phải làm lại từ con số không, tôi cũng muốn vực dậy công ty này.

40. かれけるくらいなら、どんなきびしい練習れんしゅうをしてでもいたい。
Nếu phải để thua anh ta, thì dẫu có phải luyện tập khắc nghiệt thế nào tôi cũng muốn thắng.

41. 借金しゃっきんしてでも、このいえれたい。
Dẫu có phải vay nợ, tôi cũng muốn có được ngôi nhà này.

42. 借金しゃっきんしてでも、子供こどもには教育きょういくけさせたい。
Dẫu có phải vay tiền, tôi cũng muốn cho con cái được hưởng nền giáo dục tốt.

43. たかいおかねはらってでも、この絵画かいが落札らくさつしたい。
Dẫu có phải trả số tiền cao, tôi cũng muốn đấu giá thành công bức họa này.

44. たかいおかねはらってでも、価値かちのあるコンサートだ。
Đây là một buổi hòa nhạc đáng xem dẫu có phải trả số tiền đắt đỏ.

45. 行列ぎょうれつならんででも、あのみせ限定げんていスイーツがべたい。
Dẫu có phải xếp hàng dài, tôi cũng muốn ăn món đồ ngọt giới hạn của cửa hàng đó.

46. 何時間待なんじかんまってでも、このチケットは絶対ぜったいれる。
Dù có phải chờ bao nhiêu tiếng, tôi cũng nhất định phải có được tấm vé này.

47. おや反対はんたいってでも、このくるまうつもりだ。
Dẫu có phải bất chấp sự phản đối của cha mẹ, tôi vẫn dự định mua chiếc xe này.

48. 海外かいがいからせてでも、しいほんがある。
Có cuốn sách tôi muốn có dẫu có phải đặt mua từ nước ngoài.

49. 抽選ちゅうせんはずれても、どんな手段しゅだん使つかってでも、あのライブにはきたい。
Dù có trượt bốc thăm, tôi cũng muốn đi xem buổi biểu diễn đó dẫu có phải dùng bất cứ thủ đoạn nào.

50. ボーナスを全部使ぜんぶつかってでも、あこがれの時計とけいう。
Dẫu có phải dùng hết tiền thưởng, tôi cũng sẽ mua chiếc đồng hồ mơ ước.

51. いえってでも、かれ借金しゃっきん返済へんさいしなければならない。
Dẫu có phải bán nhà, cũng phải hoàn trả nợ nần cho anh ta.

52. 貯金ちょきんくずしてでも、いましかできない経験けいけんをしたい。
Dẫu có phải rút tiền tiết kiệm, tôi cũng muốn thực hiện những trải nghiệm chỉ có thể làm lúc này.

53. ほかのものを我慢がまんして正式でも、これだけはしい。
Dẫu có phải nhịn những thứ khác, tôi cũng muốn riêng món này.

54. 予約よやくれなくても、キャンセルちをしてでも、あのレストランにきたい。
Dù không đặt được chỗ, tôi cũng muốn đi đến nhà hàng đó dẫu có phải chờ người khác hủy lịch.

55. 危険きけんおかしてでも、あの秘宝ひほうれてみせる。
Dẫu có phải mạo hiểm, tôi cũng sẽ cho thấy mình lấy được kho báu đó.