Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Lập Trường

立場(たちば)

Lập trường
Dịch Cát

役割(やくわり)

Vai trò
Đương Đảm

担当(たんとう)

Phụ trách
Đương Đảm Giả

担当者(たんとうしゃ)

Người phụ trách
Trách Nhiệm

責任(せきにん)

Trách nhiệm
Trách Nhiệm Giả

責任者(せきにんしゃ)

Người chịu trách nhiệm
Đại Lý

代理(だいり)

Đại diện
Nghị Trưởng

議長(ぎちょう)

Chủ tọa
Đương Phiên

当番(とうばん)

Trực nhật
Dịch Mục

役目(やくめ)

Nhiệm vụ
Dịch Viên

役員(やくいん)

Ủy viên ban quản trị
Tổ Chức

組織(そしき)

Tổ chức
Tập Đoàn

集団(しゅうだん)

Tập thể
Quần

群(む)れ

Bầy đàn
Tự Xã

自社(じしゃ)

Cty mình
Đương Xã

当社(とうしゃ)

Cty chúng tôi
Ngã Xã

我が社(わがしゃ)

Cty chúng tôi
Tha Xã

他社(たしゃ)

Cty khác
Bổn Điếm

本店(ほんてん)

Trụ sở chính
Chi Điếm

支店(してん)

Chi nhánh
Bổn Bộ

本部(ほんぶ)

Trụ sở chính
Chi Xã

支社(ししゃ)

Văn phòng chi nhánh
Bổn Xã

本社(ほんしゃ)

Công ty mẹ
Thể Chế

体制(たいせい)

Hệ thống tổ chức
Tập Hội

集会(しゅうかい)

Tập hợp tụ họp
Tổ Hợp

組合(くみあい)

Nghiệp đoàn công đoàn
Quốc Lập

国立(こくりつ)

Quốc lập
Tư Lập

私立(しりつ)

Tư thục dân lập
Công Lập

公立(こうりつ)

Công lập
Nhật Trình

日程(にってい)

Lịch trình thời gian biểu
Thôi

催(もよお)す

Tổ chức sự kiện
Thôi

催(もよお)し

Sự kiện 
Khai Thôi

開催(かいさい)

Tổ chức
Triển Lãm Hội

展覧会(てんらんかい)

Triển lãm 
Yến Hội

宴会(えんかい)

Yến tiệc 
 

コンパ

Tiệc giao lưu bữa tiệc nhỏ
Bồn

盆(ぼん)

Lễ hội Obon Vu lan Nhật bản
Tham

参(まい)り

Viếng đền
Mộ Tham

墓参(はかまい)り

Tảo mộ 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~切る (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Cấu trúc này có hai nghĩa cốt lõi tùy thuộc vào động từ đi kèm:

Nghĩa 1: Làm hết sạch / Hoàn thành hoàn toàn (Không còn sót lại chút nào).

Nghĩa 2: Làm một cách tự tin, dứt khoát hoặc Trạng thái đạt đến mức tối đa / Cực kỳ (Khi đi với tâm lý, cảm xúc).

Cách dùng

Với nghĩa "Làm hết sạch": Diễn tả một hành động được thực hiện trọn vẹn, triệt để từ đầu đến cuối về mặt số lượng hoặc giới hạn, không còn dư thừa cái gì (Ví dụ: Tiêu sạch tiền, ăn sạch đồ ăn).

Với nghĩa "Dứt khoát / Cực kỳ": Nhấn mạnh một trạng thái tâm lý đạt đến đỉnh điểm, không còn gì hơn được nữa (Ví dụ: Kiệt sức hoàn toàn, tin tưởng tuyệt đối), hoặc một hành vi không hề do dự (Ví dụ: Nói một cách dứt khoát).

Cấu trúc

$$\text{Động từ (Thể Masu, bỏ ます)} + \text{切る / 切れる / 切れない}$$

Dạng khẳng định ($\text{V-kiru}$): Đã làm hết / Hoàn toàn...

Dạng khả năng khẳng định ($\text{V-kireru}$): Có thể làm hết.

Dạng khả năng phủ định ($\text{V-kirenai}$): Không thể làm hết / Không xuể (Do số lượng quá nhiều).

Ví dụ minh họa

Nghĩa 1: Làm hết sạch / Hoàn thành hoàn toàn

こんなにたくさんの料理、一人では食べきれません。

(Nhiều thức ăn thế này, một mình tôi không thể nào ăn hết sạch được đâu.)

長い小説だったが、面白くて一晩で読み切ってしまった。

(Tuy là một cuốn tiểu thuyết dài nhưng vì quá thú vị nên tôi đã đọc hết sạch sành sanh chỉ trong một đêm.)

給料日前に、今月のお金を全部使い切ってしまって困っている。

(Chưa đến ngày nhận lương mà tôi đã tiêu sạch bách tiền của tháng này rồi, thật là đau đầu.)

Nghĩa 2: Dứt khoát / Trạng thái đạt mức tối đa (Cực kỳ)

彼は「絶対にやらない」ときっぱり言い切った。

(Anh ta đã tuyên bố một cách cực kỳ dứt khoát rằng "Tuyệt đối không làm".)

マラソンのゴールに着いたとき、彼は疲れ切ってその場に倒れ込んでしまった。

(Khi chạm vạch đích Marathon, anh ấy đã kiệt sức hoàn toàn (mệt rã rời) và ngã gục ngay tại chỗ.)

何があっても、私はあなたのことを信じ切っています。

(Dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa, em vẫn tin tưởng anh tuyệt đối.)

 

 

1. この巨大きょだいなステーキを、あなたは食たべきれますか?
Miếng bít tết khổng lồ này, bạn có thể ăn hết sạch được không?

2. わんこそば100杯はい、食たべきれる自信じしんがある。
Tôi tự tin có thể ăn hết sạch 100 bát mì Wanko-soba.

3. もし食たべきれるなら、料金りょうきんは無料むりょうです。
Nếu có thể ăn hết sạch thì sẽ được miễn phí tiền ăn.

4. 彼かれはどんな大盛おおもりでも食たべきれる大食漢たいしょくかんだ。
Anh ấy là một người ăn khỏe, có thể ăn hết bất cứ phần ăn khổng lồ nào.

5. こんなにたくさんのご馳走ちそうを、二人ふたりで食たべきれるだろうか。
Nhiều món ăn ngon thế này, liệu hai người có thể ăn hết sạch được không nhỉ?

6. 彼かれはきっとこの激辛げきからラーメンを食たべきれるだろう。
Anh ấy chắc chắn sẽ ăn hết được bát mì ramen siêu cay này.

7. 2リットルの水みずを一気いっきに飲のみきれる?
Bạn có thể uống hết sạch 2 lít nước trong một lần không?

8. この苦にがい薬くすりを一度いちどで飲のみきれるとは、彼かれは大たいしたもなだ。
Có thể uống hết sạch loại thuốc đắng này trong một lần, anh ấy thật là cừ khôi.

9. ジョッキのビールを10秒びょうで飲のみきれるかな。
Không biết mình có thể uống hết sạch vại bia này trong 10 giây không nhỉ.

10. 彼かれは牛乳ぎゅうにゅうなら1リットルは飲のみきれると言いっていた。
Anh ấy đã nói rằng nếu là sữa thì có thể uống hết sạch 1 lít.

11. 夏休み中なつやすみちゅうにこの分厚ぶあつい小説しょうせつを読よみきるつもりだ。
Tôi dự định sẽ đọc hết cuốn tiểu thuyết dày cộp này trong kỳ nghỉ hè.

12. 彼かれは一晩ひとばんでその専門書せんもんしょを読よみきったらしい。
Nghe nói anh ấy đã đọc xong hết cuốn sách chuyên ngành đó chỉ trong một đêm.

13. 全ぜん100巻かんの漫画まんがを読よみきるには何日なんにちかかるだろうか。
Để đọc hết sạch 100 tập truyện tranh này thì mất bao nhiêu ngày nhỉ?

14. 難解なんかいな哲学書てつがくしょだったが、なんとか読よみきることができた。
Tuy là sách triết học khó hiểu nhưng tôi đã xoay xở đọc hết được.

15. 彼女かのじょは図書館としょかんで借かりた本ほんをすべて読よみきった。
Cô ấy đã đọc hết sạch tất cả những cuốn sách mượn ở thư viện.

16. 卒業論文そつぎょうろんぶんを締しめ切きりまでに書かいきる。
Tôi sẽ viết xong hoàn toàn luận văn tốt nghiệp trước thời hạn.

17. 彼かれは自分じぶんの半生はんせいを小説しょうせつとして書かいきった。
Anh ấy đã viết hết nửa đời mình thành một cuốn tiểu thuyết.

18. レポートを書かいきるまで寝ねないと決きめた。
Tôi đã quyết định sẽ không đi ngủ cho đến khi viết xong hoàn toàn bản báo cáo.

19. 手紙てがみに想おもいを書かいきることは難しいむずかしい。
Thật khó để có thể viết hết sạch những tâm tư tình cảm vào trong một lá thư.

20. 1万字まんじのレポートを3日間にちかんで書かいきった。
Tôi đã viết xong hoàn toàn bản báo cáo 1 vạn chữ chỉ trong 3 ngày.

21. プラモデルを説明書通せつめいしょどおりに作つくりきる。
Tôi sẽ hoàn thành việc lắp ráp mô hình nhựa đúng theo sách hướng dẫn.

22. 彼女かのじょはセーターを丁寧ていねいに編あみきった。
Cô ấy đã đan xong hoàn toàn chiếc áo len một cách tỉ mỉ.

23. 文化祭ぶんかさいの展示物てんじぶつをみんなで協力きょうりょくして作つくりきった。
Mọi người đã cùng hợp lực để hoàn thành xong các đồ vật triển lãm cho lễ hội văn hóa.

24. このパズルを作つくりきる集中力しゅうちゅうりょくがない。
Tôi không có đủ sự tập trung để hoàn thành xong trò chơi xếp hình này.

25. 彼かれは引退いんたいまでに最高傑作さいこうけっさくを作つくりきると誓ちかった。
Anh ấy đã thề sẽ hoàn thành tác phẩm xuất sắc nhất đời mình trước khi giải nghệ.

26. 彼かれは足あしを痛いためながらも、フルマラソンを走はしりきった。
Dù bị đau chân nhưng anh ấy đã chạy hết quãng đường marathon.

27. 42.195kmを走はしりきる精神力せいしんりょくは素晴すばらしい。
Tinh thần để có thể chạy hết 42,195km thật là tuyệt vời.

28. あの坂道さかみちを走はしりきる体力たいりょくがあるだろうか。
Liệu có đủ thể lực để chạy hết con dốc đó không nhỉ?

29. 彼女かのじょは涙なみだを浮うかべながらゴールテープを走はしきった。
Cô ấy vừa rơi lệ vừa chạy hết quãng đường để về đến vạch đích.

30. 最後さいごまでペースを落おとさずに走はしりきるのが目標もくひょうだ。
Mục tiêu là chạy hết quãng đường mà không giảm tốc độ cho đến phút cuối.

31. 彼かれは1500メートルを全力ぜんりょくで泳およぎきった。
Anh ấy đã dốc toàn lực bơi hết 1500 mét.

32. 荒あれた海うみを泳およぎきるのなは不可能ふかのうに近ちかい。
Bơi hết vùng biển đang động dữ dội thì gần như là điều không thể.

ドーバー海峡かいきょうを泳およぎきるという偉業いぎょうを成なし遂とげた。
Anh ấy đã đạt được kỳ tích là bơi hết eo biển Dover.

34. プールの端はしから端はしまで息継いきつぎなしで泳およぎきる。
Bơi hết từ đầu này sang đầu kia bể bơi mà không cần lấy hơi.

35. 彼女かのじょは厳きびしいトレーニングを泳およぎきった。
Cô ấy đã hoàn thành trọn vẹn đợt huấn luyện bơi lội khắc nghiệt.

36. 彼かれは険けわしい岩山いわやまを登のぼりきった。
Anh ấy đã leo hết ngọn núi đá hiểm trở.

37. ゴールまであと少すこし、この山やまを登のぼりきろう。
Chỉ còn một chút nữa là đến đích, hãy cùng leo hết ngọn núi này nào.

38. 富士山ふじさんの頂上ちょうじょうまで登のぼりきると、素晴すばらしい景色けしきが待まっている。
Khi leo hết đến đỉnh núi Phú Sĩ, một cảnh sắc tuyệt vời đang chờ đón bạn.

39. 彼かれは幾多いくたの困難こんなんを乗のり越こえきった。
Anh ấy đã vượt qua hoàn toàn vô vàn khó khăn.

40. 長ながい吊つり橋ばしを怖こわがらずに渡わたりきった。
Anh ấy đã băng qua hết cây cầu treo dài mà không hề sợ hãi.

41. 彼かれは厳きびしい予選よせんを勝かちきった。
Anh ấy đã chiến thắng hoàn toàn qua vòng loại khắc nghiệt.

42. 最後さいごの1秒びょうまで戦たたかいきる姿勢しせいが感動かんどうを呼よんだ。
Thái độ chiến đấu đến giây cuối cùng đã khơi gợi niềm xúc động.

43. どんな強敵きょうてきが相手あいてでも、最後さいごまで戦たたかいきる。
Dù đối thủ có là kẻ thù mạnh thế nào, tôi cũng sẽ chiến đấu đến cùng.

44. チーム一丸いちがんとなってシーズンを戦たたかいきった。
Cả đội đã đồng lòng chiến đấu hết mùa giải.

45. 彼かれはボクシングの最終さいしゅうラウンドまで戦たたかいきった。
Anh ấy đã chiến đấu hết mình cho đến hiệp cuối cùng của trận boxing.

46. 今日きょうのノルマを絶対ぜったいにやりきるぞ。
Tôi nhất định sẽ hoàn thành xong chỉ tiêu của ngày hôm nay.

47. 彼かれはどんな困難こんなんな仕事しごとでも最後さいごまでやりきる。
Anh ấy luôn thực hiện đến cùng dù là công việc khó khăn thế nào.

48. このプロジェクトをやりきったら、長期休暇ちょうききゅうかを取とろう。
Sau khi hoàn thành xong dự án này, chúng ta hãy nghỉ phép dài hạn nhé.

49. 彼女かのじょに任まかせれば、必かならずやりきるだろう。
Nếu giao cho cô ấy, chắc chắn cô ấy sẽ thực hiện đến cùng.

50. チーム全員ぜんいんでこの目標もくひょうをやりきることに意味いみがある。
Việc cả đội cùng nhau hoàn thành mục tiêu này thật sự có ý nghĩa.

51. 彼かれは膨大ぼうだいなタスクを一人ひとりでこなしきった。
Anh ấy đã một mình giải quyết hết sạch khối lượng công việc khổng lồ.

52. このスケジュールをこなしきるのはベテランべてらんでも難しいむずかしい。
Để thực hiện hết lịch trình này thì ngay cả người dày dạn kinh nghiệm cũng thấy khó.

53. 彼女かのじょは主婦業しゅふぎょうと仕事しごとを完璧かんぺきにこなしきっている。
Cô ấy đang quán xuyến hoàn hảo cả việc nội trợ lẫn công việc bên ngoài.

54. 彼かれは複雑ふくざつな役割やくわりを見事みごとに演えんじきった。
Anh ấy đã diễn tròn trịa một vai diễn phức tạp một cách tuyệt vời.

55. 観客かんきゃくを魅了みりょうするパフォーマンスを最後さいごまで演えんじきった。
Họ đã trình diễn hết mình cho đến phút cuối một màn trình diễn mê hoặc khán giả.

 

 

 

 

 

1. この巨大きょだいなステーキを、あなたは食たべきれますか?
Miếng bít tết khổng lồ này, bạn có thể ăn hết sạch được không?

2. わんこそば100杯はい、食たべきれる自信じしんがある。
Tôi tự tin có thể ăn hết sạch 100 bát mì Wanko-soba.

3. もし食たべきれるなら、料金りょうきんは無料むりょうです。
Nếu có thể ăn hết sạch thì sẽ được miễn phí.

4. 彼かれはどんな大盛おおもりでも食たべきれる大食漢たいしょくかんだ。
Anh ấy là một người ăn khỏe, có thể ăn hết bất cứ phần ăn khổng lồ nào.

5. こんなにたくさんのご馳走ちそうを、二人ふたりで食たべきれるだろうか。
Thịnh soạn như thế này, liệu hai người chúng ta có thể ăn hết sạch được không nhỉ?

6. 彼かれはきっとこの激辛げきからラーメンを食たべきれるだろう。
Anh ấy chắc chắn sẽ ăn hết được bát mì Ramen siêu cay này.

7. 2リットルの水みずを一気いっきに飲のみきれる?
Bạn có thể uống hết sạch 2 lít nước trong một lần không?

8. この苦にがい薬くすりを一度いちどで飲のみきれるとは、彼かれは大たいしたものだ。
Có thể uống hết sạch loại thuốc đắng này trong một lần, anh ấy thật là giỏi.

9. ジョッキのビールを10秒びょうで飲のみきれるかな。
Liệu mình có thể uống hết sạch vại bia này trong 10 giây không nhỉ.

10. 彼かれは牛乳ぎゅうにゅうなら1リットルは飲のみきれると言いっていた。
Anh ấy nói rằng nếu là sữa thì có thể uống hết sạch 1 lít.

11. 42.195kmのフルマラソンを、初はじめてで走はしりきれるだろうか。
Lần đầu tiên tham gia, liệu tôi có thể chạy hết quãng đường Marathon 42.195km không?

12. 彼かれは足あしに怪我けがをしても、最後さいごまで走はしりきれる強つよい意志いしを持もっている。
Anh ấy có ý chí mạnh mẽ để chạy hết chặng đường đến cuối cùng ngay cả khi bị thương ở chân.

13. このペースを維持いじすれば、制限時間内せいげんじかんないに走はしりきれるはずだ。
Nếu duy trì tốc độ này, chắc chắn sẽ có thể chạy hết quãng đường trong thời gian quy định.

14. 君きみならきっと、この辛つらいトレーニングを走はしりきれると信しんじている。
Tôi tin rằng nếu là cậu thì nhất định có thể chạy hết bài tập huấn luyện khắc nghiệt này.

15. 彼女かのじょは自分じぶんとの戦たたかいに勝かち、必かならずゴールまで走はしりきれるだろう。
Cô ấy sẽ chiến thắng bản thân và chắc chắn sẽ chạy hết quãng đường về đến đích.

16. 10kmを休やすまずに泳およぎきれる人ひとがいるだろうか。
Liệu có ai có thể bơi hết 10km mà không nghỉ ngơi không?

17. この冷つめたい海うみを泳およぎきれる自信じしんはない。
Tôi không tự tin có thể bơi hết vùng biển lạnh giá này.

18. 彼かれならドーバー海峡かいきょうさえ泳およぎきれるかもしれない。
Nếu là anh ấy, có lẽ ngay cả eo biển Dover cũng có thể bơi hết được.

19. 遠泳大会えんえいたいかいで、彼かれは必かならずや最後さいごまで泳およぎきれるだろう。
Trong đại hội bơi đường trường, anh ấy nhất định sẽ bơi hết được cho đến cuối cùng.

20. 息継いきつぎなしで25メートル泳およぎきれる?
Bạn có thể bơi hết 25 mét mà không cần lấy hơi không?

21. この険けわしい山やまを、一日いちにちで登のぼりきれるだろうか。
Liệu có thể leo hết ngọn núi hiểm trở này trong vòng một ngày không?

22. 初心者しょしんしゃでも、このハイキングコースなら登のぼりきれるでしょう。
Dù là người mới bắt đầu, nếu là cung đường đi bộ này thì chắc sẽ leo hết được thôi.

23. 彼かれはどんな高たかい山やまでも登のぼりきれる経験豊富けいけんほうふな登山家とざんかだ。
Anh ấy là nhà leo núi giàu kinh nghiệm có thể leo hết bất cứ ngọn núi cao nào.

24. 十分じゅうぶんな装備そうびがあれば、あの雪山ゆきやまも登のぼりきれるはずだ。
Nếu có đầy đủ trang bị, chắc chắn có thể leo hết ngọn núi tuyết đó.

25. 彼女かのじょの体力たいりょくなら、富士山ふじさんの頂上ちょうじょうまで登のぼりきれるに違ちがいない。
Với thể lực của cô ấy, chắc chắn sẽ leo hết được đến đỉnh núi Phú Sĩ.

26. この長ながい吊つり橋ばしを、下したを見みずに渡わたりきれるかい?
Cậu có thể đi hết cây cầu treo dài này mà không nhìn xuống dưới không?

27. 彼かれは激流げきりゅうの川かわをロープ一本いっぽんで渡わたりきれるだろう。
Anh ấy chắc sẽ vượt hết con sông nước chảy xiết chỉ với một sợi dây thừng.

28. この砂漠さばくを歩あるききれるだけの水みずと食料しょくりょうはあるか?
Có đủ nước và lương thực để đi bộ hết sa mạc này không?

29. 彼かれはどんな困難こんなんな道みちでも歩あるききれる脚力きゃくりょくを持もっている。
Anh ấy có đôi chân đủ khỏe để đi bộ hết bất cứ con đường khó khăn nào.

30. 日本縦断にほんじゅうだんを歩あるききれる人ひとがいるなんて信しんじられない。
Thật không thể tin nổi là có người có thể đi bộ hết chiều dọc Nhật Bản.

31. 彼かれはどんな屈辱くつじょくにも耐たえきれるほど精神的せいしんてきに強つよい。
Anh ấy mạnh mẽ về tinh thần đến mức có thể chịu đựng hết bất cứ sự sỉ nhục nào.

32. 真夏まなつの炎天下えんてんかでの作業さぎょうに、果はたして耐たえきれるだろうか。
Làm việc dưới cái nắng như thiêu như đốt của giữa mùa hè, liệu có thực sự chịu đựng hết được không.

33. 彼女かのじょは愛あいする人ひとのためなら、どんな苦くるしみにも耐たえきれる。
Nếu là vì người mình yêu, cô ấy có thể chịu đựng hết bất cứ nỗi đau khổ nào.

34. この激はげしい痛いたみに、薬くすりなしで耐たえきれる自信じしんがない。
Tôi không tự tin có thể chịu đựng hết cơn đau dữ dội này mà không có thuốc.

35. 彼かれは厳きびしい修行しゅぎょうを最後さいごまで耐たえきれるだろうか。
Liệu anh ấy có thể chịu đựng hết đợt tu luyện khắc nghiệt này cho đến cuối cùng không?

36. 彼女かのじょが戻もどってくるまで、何年なんねんでも待まちきれると彼かれは言いった。
Anh ấy nói rằng có thể chờ đợi hết bao nhiêu năm cũng được cho đến khi cô ấy quay về.

37. 君きみはチャンスが来くるまで、じっと待まちきれるかい?
Cậu có thể kiên nhẫn chờ đợi hết cho đến khi cơ hội đến không?

38. 彼かれは好機こうきが訪おとずれるのを、辛抱強しんぼうづよく待まちきれるタイプの人間にんげんだ。
Anh ấy là kiểu người có thể kiên nhẫn chờ đợi hết cho đến khi thời cơ tốt đến.

39. あと10分ふん、この場ばで待まちきれる?
Còn 10 phút nữa, cậu có thể chờ hết ở chỗ này không?

40. 彼女かのじょは彼かれからの連絡れんらくを、何日なんにちも待まちきれるほど一途いちずだ。
Cô ấy chung thủy đến mức có thể chờ đợi hết liên lạc từ anh ấy suốt bao nhiêu ngày.

41. こんなに膨大ぼうだいな仕事量しごとりょうを、一人ひとりでやりきれるのですか?
Lượng công việc khổng lồ thế này, một mình bạn có thể làm hết sạch được không?

42. 彼かれなら、どんな困難こんなんなプロジェクトでも最後さいごまでやりきれるはずだ。
Nếu là anh ấy thì chắc chắn có thể hoàn thành hết bất cứ dự án khó khăn nào đến cùng.

43. チームで協力きょうりょくすれば、この目標もくひょうは必ずかならずやりきれる。
Nếu cả đội hợp tác, nhất định sẽ có thể hoàn thành hết mục tiêu này.

44. 自分じぶんにこの大役たいやくがやりきれるだろうかと、少し不安すこしふあんだ。
Tôi hơi lo lắng không biết liệu bản thân có thể hoàn thành hết trọng trách này không.

45. 彼女かのじょは一度決いちどきめたことは必ずかならずやりきれる人ひとだ。
Cô ấy là người một khi đã quyết định thì nhất định sẽ thực hiện hết cho bằng được.

46. 今週中こんしゅうじゅうにこのタスクを終おえきれる見込みみこみはあるか?
Có triển vọng nào sẽ kết thúc hết nhiệm vụ này trong tuần này không?

47. もし集中しゅうちゅうすれば、あと2時間じかんで終おえきれるかもしれない。
Nếu tập trung, có lẽ khoảng 2 tiếng nữa là có thể kết thúc hết.

48. 彼かれはどんな仕事しごとでも時間内じかんないにきちんと終おえきれる。
Anh ấy có thể kết thúc hết mọi công việc một cách chỉnh chu trong thời hạn.

49. この複雑ふくざつな手続きてつづきを、今日中きょうじゅうに終おえきれるだろうか。
Liệu có thể kết thúc hết các thủ tục phức tạp này trong ngày hôm nay không?

50. あともう少しすこで、この長ながい戦たたかいを終おえきれる。
Chỉ một chút nữa thôi là có thể kết thúc hết cuộc chiến dài này.

51. 彼かれは複数ふくすうの案件あんけんを同時どうじにこなしきれる有能ゆうのうな社員しゃいんだ。
Anh ấy là một nhân viên có năng lực có thể giải quyết hết sạch nhiều vụ việc cùng một lúc.

52. この過密かみつなスケジュールを、果たしてはたしてこなしきれるだろうか。
Lịch trình dày đặc này, liệu tôi có thực sự giải quyết hết được không đây.

53. 彼女かのじょなら、主婦しゅふと仕事しごとの両方りょうほうを完璧かんぺきにこなしきれるだろう。
Nếu là cô ấy, chắc chắn sẽ quán xuyến hết sạch một cách hoàn hảo cả việc nội trợ lẫn công việc.

54. あれだけの業務ぎょうむを一人ひとりでこなしきれるなんて、彼かれは超人ちょうじんだ。
Có thể giải quyết hết sạch ngần ấy nghiệp vụ một mình, anh ấy quả là siêu nhân.

55. この役割やくわりをこなしきれるのは、君きみしかいない。
Người có thể giải quyết hết vai trò này chỉ có mình cậu thôi.