| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thủ Tục |
手続き |
Thủ tục |
| Vô Đoạn |
無断 |
Tự tiện |
| Thân Thỉnh |
申請 |
Đăng ký |
| Phó |
届け |
Báo cáo |
| Phó Xuất |
届け出 |
Trình báo |
|
アポイント |
Hẹn gặp | |
| Ứng Mộ |
応募 |
Ứng tuyển |
| Ứng Mộ Giả |
応募者 |
Thí sinh |
| Đế Thiết |
締め切る |
Hạn chế |
| Đế Thiết |
締め切り |
Hạn chót |
| Thân 込 Giả |
申し込み者 |
Người mua |
| Xử Lý |
処理 |
Xử lý |
| Xử Phân |
処分 |
Vứt bỏ |
| Phát Hành |
発行 |
Cấp phát |
| Thủ Tiêu |
取り消す |
Hủy bỏ |
| Thủ Tiêu |
取り消し |
Sự hủy |
| Khả Quyết |
可決 |
Thông qua |
| Phủ Quyết |
否決 |
Bác bỏ |
| Công Biểu |
公表 |
Công bố |
| Phi Công Biểu |
非公表 |
Bảo mật |
| Công Khai |
公開 |
Công khai |
| Phi Công Khai |
非公開 |
Riêng tư |
| Công Thức |
公式 |
Chính thức |
| Phi Công Thức |
非公式 |
Mật |
|
レンタル |
Thuê mướn | |
| Tại Khố |
在庫 |
Tồn kho |
| Phẩm |
品 |
Hàng hóa |
| Cao Cấp Phẩm |
高級品 |
Hàng hiệu |
| Bất Lương Phẩm |
不良品 |
Hàng lỗi |
| Hóa Vật |
貨物 |
Hàng hóa |
| Thâu Tống |
輸送 |
Vận chuyển |
| Phổ Cập |
普及 |
Phổ biến |
|
コマーシャル |
Quảng cáo | |
| Tái Phóng Tống |
再放送 |
Phát lại |
| Khai Điếm |
開店 |
Mở cửa |
| Bế Điếm |
閉店 |
Đóng cửa |
| Định Hưu Nhật |
定休日 |
Ngày nghỉ |
MẪU NGỮ PHÁP: ~得る(える / うる)(Trình độ N2)
Ý nghĩa
Có thể... / Có khả năng xảy ra...
Dạng phủ định: ~得ない(えない): Không thể... / Hoàn toàn không có khả năng xảy ra...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả khả năng lý thuyết hoặc khả năng khách quan của một sự việc, hiện tượng. Nó trả lời cho câu hỏi: "Sự việc này có thể xảy ra trong thực tế hay không?".
Cấm kỵ (Quy tắc tối quan trọng): Cấu trúc này tuyệt đối không dùng để nói về khả năng hay năng lực của bản thân con người (như biết lái xe, biết nói tiếng Anh, có thể ăn được đồ cay...).
Sai: 私は日本語が話し得る。
Đúng: 私は日本語が話せる (Dùng thể khả năng thông thường).
Văn phong: Mang tính chất trang trọng, lịch sự, thường xuất hiện trong văn viết, báo chí, luận văn hoặc các bài thảo luận nghị sự.
Quy tắc phát âm (Rất dễ bị lừa)
Cấu trúc này viết bằng chữ Hán là 「得る」, nhưng tùy thuộc vào cách chia mà cách đọc sẽ thay đổi như sau:
Khi chia ở dạng khẳng định thời hiện tại: Có thể đọc là える hoặc うる.
Khi chia sang các thể khác (Quá khứ, Phủ định...): Bắt buộc phải chuyển về gốc 「え」 để chia.
|
Thể câu |
Dạng chia |
Cách đọc |
Ý nghĩa |
|
Khẳng định (Hiện tại) |
~得る |
える / うる |
Có khả năng xảy ra |
|
Phủ định (Hiện tại) |
~得ない |
えない (Không được đọc là うない) |
Không thể nào xảy ra |
|
Khẳng định (Quá khứ) |
~得た |
えた (Không được đọc là うた) |
Đã có thể xảy ra |
Cấu trúc
$$\text{Động từ (Thể Masu, bỏ ます)} + \text{得る / 得ない}$$
Có khả năng xảy ra (起こる): 起こり(ます) + 得る $\rightarrow$ 起こり得る (Có thể xảy ra)
Không thể tin được (信じる): 信じ(ます) + 得ない $\rightarrow$ 信じ得ない (Không thể nào tin nổi)
Có thể hiểu được (納得する): 納得し(ます) + 得る $\rightarrow$ 納得し得る (Có thể thấu hiểu/chấp nhận)
Ví dụ minh họa
科学が発達した現代でも、このような奇跡は起こり得る。
(Ngay cả trong xã hội hiện đại khi khoa học đã phát triển, những điều kỳ diệu như thế này vẫn có khả năng xảy ra.)
これだけ厳重に管理されているのだから、データが流出することはあり得ない。
(Vì dữ liệu được quản lý nghiêm ngặt đến mức này nên việc bị rò rỉ ra ngoài là điều hoàn toàn không thể xảy ra.)
どんなに仲が良い友達でも、些細な誤解から関係が壊れることはあり得る。
(Dù là bạn bè thân thiết đến mấy đi chăng nữa, mối quan hệ vẫn có thể bị rạn nứt chỉ vì những hiểu lầm nhỏ nhặt.)
「あんなに真面目な彼が嘘をつくなんて、信じ得ない話だ。」
(– "Một người nghiêm túc như anh ấy mà lại nói dối ư, đó là chuyện không thể nào tin nổi.")
現在の経営状況から考えて、この計画は十分に成功し得ると判断しました。
(Xem xét từ tình hình kinh doanh hiện tại, chúng tôi đánh giá rằng kế hoạch này hoàn toàn có khả năng thành công lớn.)
1. そんなことは十分でありえる。
Chuyện như vậy hoàn toàn có thể xảy ra.
2. この状況なら、どんな間違いも起こりえる。
Trong tình huống này, bất kỳ sai lầm nào cũng có thể xảy ra.
3. 彼の性格なら、そういうことも言いうるだろう。
Với tính cách của anh ấy, có lẽ anh ấy có thể nói ra những điều như vậy.
4. 理論上は、タイムトラベルもありえるのかもしれない。
Về mặt lý thuyết, du hành thời gian có lẽ cũng có khả năng xảy ra.
5. これが私の考えうる限り最高のアイデアだ。
Đây là ý tưởng tuyệt vời nhất trong số những gì tôi có thể nghĩ ra.
6. 今後、AIが人間の仕事を代替することはありえる。
Trong tương lai, việc AI thay thế công việc của con người là điều có thể xảy ra.
7. 交渉次第では、もっと良い条件を引き出しうる。
Tùy vào việc đàm phán mà có thể đưa ra được những điều kiện tốt hơn nữa.
8. 彼の才能なら、世界的な音楽家にもなりえる。
Với tài năng của anh ấy, việc trở thành một nhạc sĩ tầm cỡ thế giới là điều hoàn toàn có thể.
9. この技術は、社会のあり方を根本から変えうる力を持っている。
Công nghệ này sở hữu sức mạnh có thể thay đổi tận gốc phương thức tồn tại của xã hội.
10. 大地震は、日本のどこででも起こりえる。
Đại động đất có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào trên đất nước Nhật Bản.
11. この問題は、外交問題にまで発展しうる。
Vấn đề này có khả năng phát triển thành một vấn đề ngoại giao.
12. 油断すれば、誰でも病気になりえる。
Nếu lơ là chủ quan, bất kỳ ai cũng có thể bị đổ bệnh.
13. この統計から、いくつかの傾向を読み取いうる。
Từ số liệu thống kê này, chúng ta có thể đọc ra được một vài xu hướng.
14. 愛情は、時として憎しみに変わりえる。
Tình yêu đôi khi có thể chuyển hóa thành lòng thù hận.
15. 彼の証言は、裁判の結果を左右しうるほど重要だ。
Lời khai của anh ấy quan trọng đến mức có thể chi phối kết quả của phiên tòa.
16. この薬には、未知の副作用がありえる。
Loại thuốc này có thể có những tác dụng phụ chưa từng được biết đến.
17. 彼の言葉が、良くも悪くも影響を与えうる。
Lời nói của anh ấy có thể gây ra ảnh hưởng dù theo hướng tốt hay xấu.
18. 今回の失敗は、次に繋がる成功の種になりえる。
Thất bại lần này có thể trở thành hạt giống cho thành công tiếp theo.
19. どんな人間でも、過ちを犯しえる。
Bất kỳ con người nào cũng có thể phạm phải sai lầm.
20. この広い世界のどこかには、未知の生物が存在しえる。
Ở đâu đó trong thế giới rộng lớn này, những sinh vật chưa từng được biết đến có thể tồn tại.
21. この法律は、解釈によっては乱用されえる危険性がある。
Đạo luật này có nguy cơ có thể bị lạm dụng tùy theo cách diễn giải.
22. 彼の指揮のもと、チームは奇跡的な勝利を収めうるかもしれない。
Dưới sự chỉ huy của anh ấy, đội bóng có lẽ có thể giành được một chiến thắng thần kỳ.
23. この古い機械も、修理すればまだ使いうるだろう。
Chiếc máy cũ này nếu sửa lại thì chắc vẫn có thể sử dụng được.
24. インターネットの情報は、時に人を混乱させうる。
Thông tin trên mạng đôi khi có thể làm con người ta bối rối.
25. 彼の存在そのものが、チームの士気を高めうる。
Chính sự hiện diện của anh ấy có thể làm tăng tinh thần chiến đấu của cả đội.
26. この川は、大雨が続けば氾濫しえる。
Con sông này có thể bị tràn bờ nếu mưa lớn kéo dài liên tục.
27. 一つの小さなミスが、大きな事故につながりえる。
Một sai lầm nhỏ có thể dẫn đến một tai nạn lớn.
28. 彼の提案は、現状を打破しえる可能性を秘めている。
Đề xuất của anh ấy ẩn chứa khả năng có thể phá vỡ tình trạng hiện tại.
29. 人間の想像力は、時に現実を超えうる。
Trí tưởng tượng của con người đôi khi có thể vượt xa thực tại.
30. この決定は、会社の未来を大きく変えうるだろう。
Quyết định này chắc hẳn có thể làm thay đổi lớn tương lai của công ty.
31. スポーツでは、絶対的な王者が敗れることもありえる。
Trong thể thao, việc một nhà vô địch tuyệt đối bị đánh bại cũng có thể xảy ra.
32. 我々が今なしうることは、ただ祈ることだけだ。
Điều duy nhất mà chúng ta có thể làm lúc này chỉ là cầu nguyện.
33. 彼の作品は、時代を超えて愛されうる普遍性を持っている。
Tác phẩm của anh ấy mang tính phổ quát có thể được yêu mến vượt thời đại.
34. そのシステムには、セキュリティ上の欠陥がありえる。
Trong hệ thống đó có thể tồn tại những lỗ hổng về bảo mật.
35. この出会いが、彼の人生の転機となりえる。
Cuộc gặp gỡ này có thể trở thành bước ngoặt trong cuộc đời anh ấy.
36. どんなに固い友情も、些細なことで壊れえる。
Dù là tình bạn khăng khít đến mấy cũng có thể tan vỡ vì những điều nhỏ nhặt.
37. 今回の発見は、歴史を書き換えうるかもしれない。
Khám phá lần này có lẽ có thể viết lại cả lịch sử.
38. この部品は、他のモデルにも応用しうる。
Linh kiện này có thể ứng dụng cho cả các mẫu sản phẩm khác.
39. 彼の持つ人脈は、このビジネスにおいて大きな武器となりえる。
Mạng lưới quan hệ của anh ấy có thể trở thành vũ khí lớn trong việc kinh doanh này.
40. 楽観的すぎる予測は、かえって危険を招きえる。
Những dự đoán quá lạc quan có thể ngược lại sẽ chuốc lấy nguy hiểm.
41. この土地は、将来的に価値が上がりえる。
Mảnh đất này có thể sẽ tăng giá trị trong tương lai.
42. 彼の演技は、観る者の心を揺さぶりえる。
Diễn xuất của anh ấy có thể làm lay động trái tim người xem.
43. どんな困難な状況でも、解決策は見出しえるはずだ。
Dù là tình huống khó khăn thế nào, chắc chắn vẫn có thể tìm ra giải pháp.
44. 今回の選挙では、予想外の結果もありえる。
Trong cuộc bầu cử lần này, một kết quả ngoài dự đoán cũng có thể xảy ra.
45. 彼の言葉の裏には、別の意味が隠されえる。
Đằng sau lời nói của anh ấy có thể ẩn chứa một ý nghĩa khác.
46. この美しい自然は、人間の手で破壊されえる脆さを持っている。
Thiên nhiên tươi đẹp này mang một sự mỏng manh có thể bị phá hủy bởi bàn tay con người.
47. この計画は、莫大な利益を生み出しえる。
Kế hoạch này có khả năng tạo ra nguồn lợi nhuận khổng lồ.
48. どんなに健康な人 earth、突然病に倒れることはありえる。
Dù là người khỏe mạnh đến đâu, việc đột nhiên ngã bệnh cũng có thể xảy ra.
49. 彼のアイデアは、業界に革命を起こしえる。
Ý tưởng của anh ấy có thể gây ra một cuộc cách mạng trong ngành.
50. この古い伝統も、形を変えて生き残りえるだろう。
Truyền thống cổ xưa này có lẽ cũng có thể tồn tại tiếp bằng cách thay đổi hình thức.
51. 彼の裏切りは、到底許しえない。
Sự phản bội của anh ta hoàn toàn không thể tha thứ được.
52. そんなことは、絶対にありえない。
Chuyện đó tuyệt đối không thể xảy ra.
53. 彼の行動の理由は、私には理解しえない。
Lý do cho hành động của anh ta, tôi không thể nào hiểu nổi.
54. それは、言葉では表現しえないほど美しい景色だった。
Đó là một cảnh sắc đẹp đến mức không lời nào có thể diễn tả được.
55. 両者の意見は、決して相容れないものだ。
Ý kiến của hai bên là những thứ quyết không thể dung hòa.
1. 彼が嘘をつくなんて、絶対にあり得ない。
Chuyện anh ấy nói dối là điều tuyệt đối không thể xảy ra.
2. この状況で逆転勝利するなど、到底あり得ない話だ。
Việc lật ngược tình thế để chiến thắng trong hoàn cảnh này là một chuyện hoàn toàn không thể nào có được.
3. 宝くじで一等が三回連続で当たることはあり得ない。
Việc trúng giải nhất xổ số ba lần liên tiếp là điều không thể xảy ra.
4. 今回の成功は、彼の協力なくしてはあり得なかった。
Thành công lần này đã không thể có được nếu thiếu đi sự hợp tác của anh ấy.
5. この完璧な計画が失敗することはあり得ない。
Kế hoạch hoàn hảo này không thể nào thất bại được.
6. 彼が約束を破るなんてことは、まずあり得ない。
Việc anh ấy thất hứa là điều hầu như không thể xảy ra.
7. この静かな町で殺人事件が起こり得ないと、誰もが思っていた。
Mọi người đều đã nghĩ rằng một vụ án mạng không thể nào xảy ra ở thị trấn yên bình này.
8. 機械が100%故障しないことはあり得ない。
Việc máy móc không bao giờ hỏng hóc 100% là điều không thể.
9. 彼の口からそんな優しい言葉が出るとはあり得ない。
Không thể nào có chuyện những lời dịu dàng như thế lại thốt ra từ miệng anh ta.
10. この決定が今から覆ることはあり得ないだろう。
Quyết định này có lẽ sẽ không thể bị thay đổi vào lúc này nữa.
11. 準備なしで試験に合格することはあり得ない。
Không thể nào thi đỗ mà không có sự chuẩn bị.
12. 彼のいない未来などあり得ない。
Một tương lai không có anh ấy là điều không thể tồn tại.
13. UFOの存在が公式に認められる日はあり得ないかもしれない。
Ngày mà sự tồn tại của UFO được chính thức thừa nhận có lẽ sẽ không bao giờ có.
14. この予算で、それ以上の要求に応えることはあり得ない。
Với mức ngân sách này, việc đáp ứng thêm yêu cầu là điều không thể.
15. あの二人が喧嘩するなど、昔はあり得ないことだった。
Việc hai người đó cãi nhau là chuyện mà ngày xưa không thể nào có được.
16. こんな偶然が重なるなんてあり得ない。
Không thể nào có chuyện nhiều sự trùng hợp ngẫu nhiên lại xảy đến cùng lúc như thế này.
17. 彼が自ら罪を告白するとはあり得ない。
Không thể nào có chuyện anh ta lại tự mình thú nhận tội lỗi.
18. この平和な時代に戦争が起こり得ないとは限らない。
Không hẳn là chiến tranh không thể xảy ra trong thời đại hòa bình này.
19. 人間が空を飛ぶなんて、一昔前はあり得ない話だった。
Việc con người bay trên trời từng là một câu chuyện không thể tưởng tượng nổi ở thời đại trước.
20. この証拠を前にして、無罪放免はあり得ない。
Đứng trước bằng chứng này, việc được trắng án và tha bổng là điều không thể.
21. 練習しないで彼に勝つことはあり得ない。
Không thể nào thắng được anh ấy nếu không luyện tập.
22. この問題が自然に解決することはあり得ない。
Vấn đề này không thể nào tự nó giải quyết được.
23. 彼のプライドが、頭を下げることを許し得ないのだろう。
Có lẽ lòng tự trọng của anh ấy không cho phép anh ấy cúi đầu nhún nhường.
24. 我々のチームが1回戦で負けることはあり得ない。
Đội của chúng ta không thể nào bị thua ngay từ vòng một được.
25. 彼がそんな初歩的なミスを犯すとはあり得ない。
Không thể nào có chuyện anh ấy lại mắc một lỗi sơ đẳng như thế.
26. 何の努力もなしに成功することはあり得ない。
Không thể nào thành công mà không có bất kỳ nỗ lực nào.
27. 一日でこの作業を終えるのは、物理的にあり得ない。
Việc hoàn thành công việc này trong một ngày là điều bất khả thi về mặt vật lý.
28. 彼が私を忘れるなんてあり得ないと信じたい。
Tôi muốn tin rằng việc anh ấy quên tôi là điều không thể xảy ra.
29. あの臆病な彼が、一人でそこへ行くとはあり得ない。
Một người nhút nhát như anh ta thì không thể nào lại đi đến đó một mình được.
30. この世から争いがなくなることはあり得ないのだろうか。
Liệu có phải là việc thế gian này hết sạch tranh chấp là điều không thể xảy ra không?
31. なぜ彼が突然会社を辞めたのか、私には理解し得ない。
Tại sao anh ấy đột ngột nghỉ việc, tôi không thể nào hiểu nổi.
32. 彼の芸術は、凡人には理解し得ない領域にある。
Nghệ thuật của anh ấy nằm ở một lĩnh vực mà người bình thường không thể thấu hiểu được.
33. とうてい信じ得ないような、残酷な事件が起きた。
Một vụ án tàn khốc đến mức hoàn toàn không thể tin nổi đã xảy ra.
34. 彼の行動の裏にある真意を、誰も測り得ない。
Không ai có thể đoán định được ý đồ thực sự đằng sau hành động của anh ta.
35. 彼女の悲しみの深さは、他人には分かり得ないだろう。
Độ sâu sắc của nỗi buồn trong cô ấy có lẽ người ngoài không thể nào thấu cảm hết được.
36. 科学の力をもってしても説明し得ない現象は多い。
Có rất nhiều hiện tượng mà ngay cả sức mạnh của khoa học cũng không thể giải thích được.
37. なぜあの人が選ばれたのか、その理由は解し得ない。
Tại sao người đó lại được chọn, tôi không thể nào hiểu nổi lý do.
38. 彼の突然の変貌ぶりは、信じ得ないものだった。
Sự thay đổi diện mạo đột ngột của anh ta là một điều không thể tin nổi.
39. 彼の持つ知識の深さは、我々には及び得ない。
Độ sâu sắc về kiến thức của anh ấy là điều mà chúng ta không thể nào bì kịp.
40. 宇宙の広大さは、人間の頭脳では認識し得ない。
Sự bao la của vũ trụ là điều mà bộ não con người không thể nào nhận thức hết được.
41. 何の罪もない人々が苦しむのは、納得し得ない。
Việc những người không có tội tình gì phải đau khổ là điều không thể nào chấp nhận được.
42. 彼の才能は、常識では測り得ない。
Tài năng của anh ấy không thể nào đo lường được bằng những lẽ thường tình.
43. その古代文明の技術は、現代科学でも解明し得ない謎だらけだ。
Công nghệ của nền văn minh cổ đại đó đầy rẫy những bí ẩn mà ngay cả khoa học hiện đại cũng không thể giải mã được.
44. 彼の言動は矛盾しており、真意を読み取り得ない。
Lời nói và hành động của anh ta mâu thuẫn đến mức không thể nào nắm bắt được ý đồ thực sự.
45. あの日の彼の言葉の意味を、私は未だに解し得ない。
Ý nghĩa lời nói của anh ấy ngày hôm đó, đến tận bây giờ tôi vẫn không thể nào hiểu thấu được.
46. 動物たちの言語を、人間が完全に理解し得ないのは当然だ。
Việc con người không thể hiểu hoàn toàn ngôn ngữ của động vật là điều hiển nhiên.
47. 彼がそこまでして彼女を助けた理由は、誰にも分かり得ない。
Lý do anh ấy cố gắng đến mức đó để giúp cô ấy thì không ai có thể hiểu nổi.
48. 彼女の決断は、当時の私には理解し得なかった。
Quyết định của cô ấy, đối với tôi lúc bấy giờ là điều không thể nào hiểu được.
49. 彼の理論は斬新すぎて、すぐには受け入れ得ないものだった。
Lý thuyết của anh ấy quá mới mẻ đến mức không thể nào chấp nhận được ngay lập tức.
50. その複雑な数式を、私には解き得ない。
Công thức toán học phức tạp đó, tôi không thể nào giải được.
51. 彼の忍耐力は、凡人には真似し得ない。
Sức chịu đựng của anh ấy là điều mà người bình thường không thể nào bắt chước được.
52. この統計だけでは、問題の全貌を知り得ない。
Chỉ dựa vào số liệu thống kê này thì không thể nào biết được toàn bộ diện mạo của vấn đề.
53. 彼の心の中は、親友の私にさえうかがい知れない。
Nội tâm của anh ấy, ngay cả người bạn thân như tôi cũng không thể nào thấu triệt được.
あの穏やかな表情の裏にある苦悩は、誰も想像し得なかった。
Nỗi khổ tâm đằng sau vẻ mặt ôn hòa đó, không ai có thể tưởng tượng ra nổi.
55. なぜ彼が私を選んだのか、その理由は分かり得ない。
Tại sao anh ấy lại chọn tôi, tôi không thể nào biết được lý do.