Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thủ Tục

手続(てつづ)

Thủ tục
Vô Đoạn

無断(むだん)

Tự tiện
Thân Thỉnh

申請(しんせい)

Đăng ký
Phó

(とど)

Báo cáo
Phó Xuất

(とど)()

Trình báo
 

アポイント

Hẹn gặp
Ứng Mộ

応募(おうぼ)

Ứng tuyển
Ứng Mộ Giả

応募者(おうぼしゃ)

Thí sinh
Đế Thiết

()()

Hạn chế
Đế Thiết

()()

Hạn chót
Thân 込 Giả

(もう)()(しゃ)

Người mua
Xử Lý

処理(しょり)

Xử lý
Xử Phân

処分(しょぶん)

Vứt bỏ
Phát Hành

発行(はっこう)

Cấp phát
Thủ Tiêu

()()

Hủy bỏ
Thủ Tiêu

()()

Sự hủy
Khả Quyết

可決(かけつ)

Thông qua
Phủ Quyết

否決(ひけつ)

Bác bỏ
Công Biểu

公表(こうひょう)

Công bố
Phi Công Biểu

非公表(ひこうひょう)

Bảo mật
Công Khai

公開(こうかい)

Công khai
Phi Công Khai

非公開(ひこうかい)

Riêng tư
Công Thức

公式(こうしき)

Chính thức
Phi Công Thức

非公式(ひこうしき)

Mật
 

レンタル

Thuê mướn
Tại Khố

在庫(ざいこ)

Tồn kho
Phẩm

(しな)

Hàng hóa
Cao Cấp Phẩm

高級品(こうきゅうひん)

Hàng hiệu
Bất Lương Phẩm

不良品(ふりょうひん)

Hàng lỗi
Hóa Vật

貨物(かもつ)

Hàng hóa
Thâu Tống

輸送(ゆそう)

Vận chuyển
Phổ Cập

普及(ふきゅう)

Phổ biến
 

コマーシャル

Quảng cáo
Tái Phóng Tống

再放送(さいほうそう)

Phát lại
Khai Điếm

開店(かいてん)

Mở cửa
Bế Điếm

閉店(へいてん)

Đóng cửa
Định Hưu Nhật

定休日(ていきゅうび)

Ngày nghỉ

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~得る(える / うる)(Trình độ N2)

Ý nghĩa

Có thể... / Có khả năng xảy ra...

Dạng phủ định: ~得ない(えない): Không thể... / Hoàn toàn không có khả năng xảy ra...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả khả năng lý thuyết hoặc khả năng khách quan của một sự việc, hiện tượng. Nó trả lời cho câu hỏi: "Sự việc này có thể xảy ra trong thực tế hay không?".

Cấm kỵ (Quy tắc tối quan trọng): Cấu trúc này tuyệt đối không dùng để nói về khả năng hay năng lực của bản thân con người (như biết lái xe, biết nói tiếng Anh, có thể ăn được đồ cay...).

Sai: 私は日本語が話し得る。

Đúng: 私は日本語が話せる (Dùng thể khả năng thông thường).

Văn phong: Mang tính chất trang trọng, lịch sự, thường xuất hiện trong văn viết, báo chí, luận văn hoặc các bài thảo luận nghị sự.

Quy tắc phát âm (Rất dễ bị lừa)

Cấu trúc này viết bằng chữ Hán là 「得る」, nhưng tùy thuộc vào cách chia mà cách đọc sẽ thay đổi như sau:

Khi chia ở dạng khẳng định thời hiện tại: Có thể đọc là える hoặc うる.

Khi chia sang các thể khác (Quá khứ, Phủ định...): Bắt buộc phải chuyển về gốc 「え」 để chia.

Thể câu

Dạng chia

Cách đọc

Ý nghĩa

Khẳng định (Hiện tại)

~得る

える / うる

Có khả năng xảy ra

Phủ định (Hiện tại)

~得ない

えない (Không được đọc là うない)

Không thể nào xảy ra

Khẳng định (Quá khứ)

~得た

えた (Không được đọc là うた)

Đã có thể xảy ra

Cấu trúc

$$\text{Động từ (Thể Masu, bỏ ます)} + \text{得る / 得ない}$$

Có khả năng xảy ra (起こる): 起こり(ます) + 得る $\rightarrow$ 起こり得る (Có thể xảy ra)

Không thể tin được (信じる): 信じ(ます) + 得ない $\rightarrow$ 信じ得ない (Không thể nào tin nổi)

Có thể hiểu được (納得する): 納得し(ます) + 得る $\rightarrow$ 納得し得る (Có thể thấu hiểu/chấp nhận)

Ví dụ minh họa

科学が発達した現代でも、このような奇跡は起こり得る。

(Ngay cả trong xã hội hiện đại khi khoa học đã phát triển, những điều kỳ diệu như thế này vẫn có khả năng xảy ra.)

これだけ厳重に管理されているのだから、データが流出することはあり得ない。

(Vì dữ liệu được quản lý nghiêm ngặt đến mức này nên việc bị rò rỉ ra ngoài là điều hoàn toàn không thể xảy ra.)

どんなに仲が良い友達でも、些細な誤解から関係が壊れることはあり得る。

(Dù là bạn bè thân thiết đến mấy đi chăng nữa, mối quan hệ vẫn có thể bị rạn nứt chỉ vì những hiểu lầm nhỏ nhặt.)

「あんなに真面目な彼が嘘をつくなんて、信じ得ない話だ。」

(– "Một người nghiêm túc như anh ấy mà lại nói dối ư, đó là chuyện không thể nào tin nổi.")

現在の経営状況から考えて、この計画は十分に成功し得ると判断しました。

(Xem xét từ tình hình kinh doanh hiện tại, chúng tôi đánh giá rằng kế hoạch này hoàn toàn có khả năng thành công lớn.)

 

1. そんなことは十分じゅうぶんでありえる。
Chuyện như vậy hoàn toàn có thể xảy ra.

2. この状況じょうきょうなら、どんな間違まちがいもこりえる。
Trong tình huống này, bất kỳ sai lầm nào cũng có thể xảy ra.

3. かれ性格せいかくなら、そういうこともいうるだろう。
Với tính cách của anh ấy, có lẽ anh ấy có thể nói ra những điều như vậy.

4. 理論上りろんじょうは、タイムトラベルもありえるのかもしれない。
Về mặt lý thuyết, du hành thời gian có lẽ cũng có khả năng xảy ra.

5. これがわたしかんがえうるかぎ最高さいこうのアイデアだ。
Đây là ý tưởng tuyệt vời nhất trong số những gì tôi có thể nghĩ ra.

6. 今後こんご、AIが人間にんげん仕事しごと代替だいたいすることはありえる。
Trong tương lai, việc AI thay thế công việc của con người là điều có thể xảy ra.

7. 交渉次第こうしょうしだいでは、もっと条件じょうけんしうる。
Tùy vào việc đàm phán mà có thể đưa ra được những điều kiện tốt hơn nữa.

8. かれ才能さいのうなら、世界的せかいてき音楽家おんがくかにもなりえる。
Với tài năng của anh ấy, việc trở thành một nhạc sĩ tầm cỡ thế giới là điều hoàn toàn có thể.

9. この技術ぎじゅつは、社会しゃかいのありかた根本こんぽんからえうるちからっている。
Công nghệ này sở hữu sức mạnh có thể thay đổi tận gốc phương thức tồn tại của xã hội.

10. 大地震おおじしんは、日本にほんのどこででもこりえる。
Đại động đất có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào trên đất nước Nhật Bản.

11. この問題もんだいは、外交問題がいこうもんだいにまで発展はってんしうる。
Vấn đề này có khả năng phát triển thành một vấn đề ngoại giao.

12. 油断ゆだんすれば、だれでも病気びょうきになりえる。
Nếu lơ là chủ quan, bất kỳ ai cũng có thể bị đổ bệnh.

13. この統計とうけいから、いくつかの傾向けいこういうる。
Từ số liệu thống kê này, chúng ta có thể đọc ra được một vài xu hướng.

14. 愛情あいじょうは、ときとしてにくしみにわりえる。
Tình yêu đôi khi có thể chuyển hóa thành lòng thù hận.

15. かれ証言しょうげんは、裁判さいばん結果けっか左右さゆうしうるほど重要じゅうようだ。
Lời khai của anh ấy quan trọng đến mức có thể chi phối kết quả của phiên tòa.

16. このくすりには、未知みち副作用ふくさようがありえる。
Loại thuốc này có thể có những tác dụng phụ chưa từng được biết đến.

17. かれ言葉ことばが、くもわるくも影響えいきょうあたえうる。
Lời nói của anh ấy có thể gây ra ảnh hưởng dù theo hướng tốt hay xấu.

18. 今回こんかい失敗しっぱいは、つぎつながる成功せいこうたねになりえる。
Thất bại lần này có thể trở thành hạt giống cho thành công tiếp theo.

19. どんな人間にんげんでも、あやまちをおかしえる。
Bất kỳ con người nào cũng có thể phạm phải sai lầm.

20. このひろ世界せかいのどこかには、未知みち生物せいぶつ存在そんざいしえる。
Ở đâu đó trong thế giới rộng lớn này, những sinh vật chưa từng được biết đến có thể tồn tại.

21. この法律ほうりつは、解釈かいしゃくによっては乱用らんようされえる危険性きけんせいがある。
Đạo luật này có nguy cơ có thể bị lạm dụng tùy theo cách diễn giải.

22. かれ指揮しきのもと、チームは奇跡的きせきてき勝利しょうりおさめうるかもしれない。
Dưới sự chỉ huy của anh ấy, đội bóng có lẽ có thể giành được một chiến thắng thần kỳ.

23. このふる機械きかいも、修理しゅうりすればまだ使つかいうるだろう。
Chiếc máy cũ này nếu sửa lại thì chắc vẫn có thể sử dụng được.

24. インターネットの情報じょうほうは、ときひと混乱こんらんさせうる。
Thông tin trên mạng đôi khi có thể làm con người ta bối rối.

25. かれ存在そんざいそのものが、チームの士気しきたかめうる。
Chính sự hiện diện của anh ấy có thể làm tăng tinh thần chiến đấu của cả đội.

26. このかわは、大雨おおあめつづけば氾濫はんらんしえる。
Con sông này có thể bị tràn bờ nếu mưa lớn kéo dài liên tục.

27. ひとつのちいさなミスが、おおきな事故じこにつながりえる。
Một sai lầm nhỏ có thể dẫn đến một tai nạn lớn.

28. かれ提案ていあんは、現状げんじょう打破だはしえる可能性かのうせいめている。
Đề xuất của anh ấy ẩn chứa khả năng có thể phá vỡ tình trạng hiện tại.

29. 人間にんげん想像力そうぞうりょくは、とき現実げんじつえうる。
Trí tưởng tượng của con người đôi khi có thể vượt xa thực tại.

30. この決定けっていは、会社かいしゃ未来みらいおおきくえうるだろう。
Quyết định này chắc hẳn có thể làm thay đổi lớn tương lai của công ty.

31. スポーツでは、絶対的ぜったいてき王者おうじゃやぶれることもありえる。
Trong thể thao, việc một nhà vô địch tuyệt đối bị đánh bại cũng có thể xảy ra.

32. 我々われわれいまなしうることは、ただいのることだけだ。
Điều duy nhất mà chúng ta có thể làm lúc này chỉ là cầu nguyện.

33. かれ作品さくひんは、時代じだいえてあいされうる普遍性ふへんせいっている。
Tác phẩm của anh ấy mang tính phổ quát có thể được yêu mến vượt thời đại.

34. そのシステムには、セキュリティじょう欠陥けっかんがありえる。
Trong hệ thống đó có thể tồn tại những lỗ hổng về bảo mật.

35. この出会であいが、かれ人生じんせい転機てんきとなりえる。
Cuộc gặp gỡ này có thể trở thành bước ngoặt trong cuộc đời anh ấy.

36. どんなにかた友情ゆうじょうも、些細ささいなことでこわれえる。
Dù là tình bạn khăng khít đến mấy cũng có thể tan vỡ vì những điều nhỏ nhặt.

37. 今回こんかい発見はっけんは、歴史れきしえうるかもしれない。
Khám phá lần này có lẽ có thể viết lại cả lịch sử.

38. この部品ぶひんは、ほかのモデルにも応用おうようしうる。
Linh kiện này có thể ứng dụng cho cả các mẫu sản phẩm khác.

39. かれ人脈じんみゃくは、このビジネスにおいておおきな武器ぶきとなりえる。
Mạng lưới quan hệ của anh ấy có thể trở thành vũ khí lớn trong việc kinh doanh này.

40. 楽観的らっかんてきすぎる予測よそくは、かえって危険きけんまねきえる。
Những dự đoán quá lạc quan có thể ngược lại sẽ chuốc lấy nguy hiểm.

41. この土地とちは、将来的にしょうらいてきに価値かち上がりあがりえる。
Mảnh đất này có thể sẽ tăng giá trị trong tương lai.

42. かれ演技えんぎは、観る者みるものこころ揺さぶりゆさぶりえる。
Diễn xuất của anh ấy có thể làm lay động trái tim người xem.

43. どんな困難なこんなんな状況じょうきょうでも、解決策かいけつさく見出しみだしえるはずだ。
Dù là tình huống khó khăn thế nào, chắc chắn vẫn có thể tìm ra giải pháp.

44. 今回こんかい選挙せんきょでは、予想外よそうがい結果けっかもありえる。
Trong cuộc bầu cử lần này, một kết quả ngoài dự đoán cũng có thể xảy ra.

45. かれ言葉ことばうらには、別のべつの意味いみ隠されかくされえる。
Đằng sau lời nói của anh ấy có thể ẩn chứa một ý nghĩa khác.

46. この美しいうつくしい自然しぜんは、人間のにんげんの破壊はかいされえる脆さもろさ持ってもっている。
Thiên nhiên tươi đẹp này mang một sự mỏng manh có thể bị phá hủy bởi bàn tay con người.

47. この計画けいかくは、莫大なばくだいな利益りえき生み出しうみだしえる。
Kế hoạch này có khả năng tạo ra nguồn lợi nhuận khổng lồ.

48. どんなに健康なけんこうなひと earth、突然とつぜんやまい倒れるたおれることはありえる。
Dù là người khỏe mạnh đến đâu, việc đột nhiên ngã bệnh cũng có thể xảy ra.

49. かれのアイデアは、業界ぎょうかい革命かくめい起こしおこしえる。
Ý tưởng của anh ấy có thể gây ra một cuộc cách mạng trong ngành.

50. この古いふるい伝統でんとうも、かたち変えてかえて生き残りいきのこりえるだろう。
Truyền thống cổ xưa này có lẽ cũng có thể tồn tại tiếp bằng cách thay đổi hình thức.

51. かれ裏切りうらぎりは、到底とうてい許しゆるしえない。
Sự phản bội của anh ta hoàn toàn không thể tha thứ được.

52. そんなことは、絶対にぜったいにありえない。
Chuyện đó tuyệt đối không thể xảy ra.

53. かれ行動のこうどうの理由はりゆうは私にはわたしには理解りかいしえない。
Lý do cho hành động của anh ta, tôi không thể nào hiểu nổi.

54. それは、言葉ことばでは表現ひょうげんしえないほど美しいうつくしい景色けしきだった。
Đó là một cảnh sắc đẹp đến mức không lời nào có thể diễn tả được.

55. 両者のりょうしゃの意見はいけんは決してけっして相容れないあいいれないものだ。
Ý kiến của hai bên là những thứ quyết không thể dung hòa.

 

 

 

 

 

 

 

1. かれうそをつくなんて、絶対ぜったいにありない。
Chuyện anh ấy nói dối là điều tuyệt đối không thể xảy ra.

2. この状況じょうきょう逆転勝利ぎゃくてんしょうりするなど、到底とうていありないはなしだ。
Việc lật ngược tình thế để chiến thắng trong hoàn cảnh này là một chuyện hoàn toàn không thể nào có được.

3. たからくじで一等いっとう三回連続さんかいれんぞくたることはありない。
Việc trúng giải nhất xổ số ba lần liên tiếp là điều không thể xảy ra.

4. 今回こんかい成功せいこうは、かれ協力きょうりょくなくしてはありなかった。
Thành công lần này đã không thể có được nếu thiếu đi sự hợp tác của anh ấy.

5. この完璧かんぺき計画けいかく失敗しっぱいすることはありない。
Kế hoạch hoàn hảo này không thể nào thất bại được.

6. かれ約束やくそくやぶるなんてことは、まずありない。
Việc anh ấy thất hứa là điều hầu như không thể xảy ra.

7. このしずかなまち殺人事件さつじんじけんこりないと、だれもがおもっていた。
Mọi người đều đã nghĩ rằng một vụ án mạng không thể nào xảy ra ở thị trấn yên bình này.

8. 機械きかいが100%故障こしょうしないことはありない。
Việc máy móc không bao giờ hỏng hóc 100% là điều không thể.

9. かれくちからそんなやさしい言葉ことばるとはありない。
Không thể nào có chuyện những lời dịu dàng như thế lại thốt ra từ miệng anh ta.

10. この決定けっていいまからくつがえることはありないだろう。
Quyết định này có lẽ sẽ không thể bị thay đổi vào lúc này nữa.

11. 準備じゅんびなしで試験しけん合格ごうかくすることはありない。
Không thể nào thi đỗ mà không có sự chuẩn bị.

12. かれのいない未来みらいなどありない。
Một tương lai không có anh ấy là điều không thể tồn tại.

13. UFOの存在そんざい公式こうしきみとめられるはありないかもしれない。
Ngày mà sự tồn tại của UFO được chính thức thừa nhận có lẽ sẽ không bao giờ có.

14. この予算よさんで、それ以上いじょう要求ようきゅうこたえることはありない。
Với mức ngân sách này, việc đáp ứng thêm yêu cầu là điều không thể.

15. あの二人ふたり喧嘩けんかするなど、むかしはありないことだった。
Việc hai người đó cãi nhau là chuyện mà ngày xưa không thể nào có được.

16. こんな偶然ぐうぜんかさなるなんてありない。
Không thể nào có chuyện nhiều sự trùng hợp ngẫu nhiên lại xảy đến cùng lúc như thế này.

17. かれみずかつみ告白こくはくするとはありない。
Không thể nào có chuyện anh ta lại tự mình thú nhận tội lỗi.

18. この平和へいわ時代じだい戦争せんそうこりないとはかぎらない。
Không hẳn là chiến tranh không thể xảy ra trong thời đại hòa bình này.

19. 人間にんげんそらぶなんて、一昔前ひとむかしまえはありないはなしだった。
Việc con người bay trên trời từng là một câu chuyện không thể tưởng tượng nổi ở thời đại trước.

20. この証拠しょうこまえにして、無罪放免むざいほうめんはありない。
Đứng trước bằng chứng này, việc được trắng án và tha bổng là điều không thể.

21. 練習れんしゅうしないでかれつことはありない。
Không thể nào thắng được anh ấy nếu không luyện tập.

22. この問題もんだい自然しぜん解決かいけつすることはありない。
Vấn đề này không thể nào tự nó giải quyết được.

23. かれのプライドが、あたまげることをゆるないのだろう。
Có lẽ lòng tự trọng của anh ấy không cho phép anh ấy cúi đầu nhún nhường.

24. 我々われわれのチームが1回戦かいせんけることはありない。
Đội của chúng ta không thể nào bị thua ngay từ vòng một được.

25. かれがそんな初歩的しょほてきなミスをおかすとはありない。
Không thể nào có chuyện anh ấy lại mắc một lỗi sơ đẳng như thế.

26. なに努力どりょくもなしに成功せいこうすることはありない。
Không thể nào thành công mà không có bất kỳ nỗ lực nào.

27. 一日いちにちでこの作業さぎょうえるのは、物理的ぶつりてきにありない。
Việc hoàn thành công việc này trong một ngày là điều bất khả thi về mặt vật lý.

28. かれわたしわすれるなんてありないとしんじたい。
Tôi muốn tin rằng việc anh ấy quên tôi là điều không thể xảy ra.

29. あの臆病おくびょうかれが、一人ひとりでそこへくとはありない。
Một người nhút nhát như anh ta thì không thể nào lại đi đến đó một mình được.

30. このからあらそいがなくなることはありないのだろうか。
Liệu có phải là việc thế gian này hết sạch tranh chấp là điều không thể xảy ra không?

31. なぜかれ突然会社とつぜんかいしゃめたのか、わたしには理解りかいない。
Tại sao anh ấy đột ngột nghỉ việc, tôi không thể nào hiểu nổi.

32. かれ芸術げいじゅつは、凡人ぼんじんには理解りかいない領域りょういきにある。
Nghệ thuật của anh ấy nằm ở một lĩnh vực mà người bình thường không thể thấu hiểu được.

33. とうていしんないような、残酷ざんこく事件じけんきた。
Một vụ án tàn khốc đến mức hoàn toàn không thể tin nổi đã xảy ra.

34. かれ行動こうどううらにある真意しんいを、だれはかない。
Không ai có thể đoán định được ý đồ thực sự đằng sau hành động của anh ta.

35. 彼女かのじょかなしみのふかさは、他人たにんにはかりないだろう。
Độ sâu sắc của nỗi buồn trong cô ấy có lẽ người ngoài không thể nào thấu cảm hết được.

36. 科学かがくちからをもってしても説明せつめいない現象げんしょうおおい。
Có rất nhiều hiện tượng mà ngay cả sức mạnh của khoa học cũng không thể giải thích được.

37. なぜあのひとえらばれたのか、その理由りゆうない。
Tại sao người đó lại được chọn, tôi không thể nào hiểu nổi lý do.

38. かれ突然とつぜん変貌へんぼうぶりは、しんないものだった。
Sự thay đổi diện mạo đột ngột của anh ta là một điều không thể tin nổi.

39. かれ知識ちしきふかさは、我々われわれにはおよない。
Độ sâu sắc về kiến thức của anh ấy là điều mà chúng ta không thể nào bì kịp.

40. 宇宙うちゅう広大こうだいさは、人間にんげん頭脳ずのうでは認識にんしきない。
Sự bao la của vũ trụ là điều mà bộ não con người không thể nào nhận thức hết được.

41. なにつみもない人々ひとびとくるしむのは、納得なっとくない。
Việc những người không có tội tình gì phải đau khổ là điều không thể nào chấp nhận được.

42. かれ才能さいのうは、常識じょうしきでははかない。
Tài năng của anh ấy không thể nào đo lường được bằng những lẽ thường tình.

43. その古代文明こだいぶんめい技術ぎじゅつは、現代科学げんだいかがくでも解明かいめいないなぞだらけだ。
Công nghệ của nền văn minh cổ đại đó đầy rẫy những bí ẩn mà ngay cả khoa học hiện đại cũng không thể giải mã được.

44. かれ言動げんどう矛盾むじゅんしており、真意しんい取りとりない。
Lời nói và hành động của anh ta mâu thuẫn đến mức không thể nào nắm bắt được ý đồ thực sự.

45. あのかれ言葉ことば意味いみを、わたしいまだにない。
Ý nghĩa lời nói của anh ấy ngày hôm đó, đến tận bây giờ tôi vẫn không thể nào hiểu thấu được.

46. 動物どうぶつたちの言語げんごを、人間にんげん完全かんぜん理解りかいないのは当然とうぜんだ。
Việc con người không thể hiểu hoàn toàn ngôn ngữ của động vật là điều hiển nhiên.

47. かれがそこまでして彼女かのじょたすけた理由りゆうは、だれにもかりない。
Lý do anh ấy cố gắng đến mức đó để giúp cô ấy thì không ai có thể hiểu nổi.

48. 彼女かのじょ決断けつだんは、当時とうじわたしには理解りかいなかった。
Quyết định của cô ấy, đối với tôi lúc bấy giờ là điều không thể nào hiểu được.

49. かれ理論りろん斬新ざんしんすぎて、すぐには入れいれないものだった。
Lý thuyết của anh ấy quá mới mẻ đến mức không thể nào chấp nhận được ngay lập tức.

50. その複雑ふくざつ数式すうしきを、わたしにはない。
Công thức toán học phức tạp đó, tôi không thể nào giải được.

51. かれ忍耐力にんたいりょくは、凡人ぼんじんには真似まねない。
Sức chịu đựng của anh ấy là điều mà người bình thường không thể nào bắt chước được.

52. この統計とうけいだけでは、問題もんだい全貌ぜんぼう知りしりない。
Chỉ dựa vào số liệu thống kê này thì không thể nào biết được toàn bộ diện mạo của vấn đề.

53. かれこころなかは、親友しんゆうわたしにさえうかがいれない。
Nội tâm của anh ấy, ngay cả người bạn thân như tôi cũng không thể nào thấu triệt được.

あのおだやかな表情ひょうじょううらにある苦悩くのうは、だれ想像そうぞうなかった。
Nỗi khổ tâm đằng sau vẻ mặt ôn hòa đó, không ai có thể tưởng tượng ra nổi.

55. なぜかれわたしえらんだのか、その理由りゆうかりない。
Tại sao anh ấy lại chọn tôi, tôi không thể nào biết được lý do.