Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Trường Sở

場所(ばしょ)

Địa điểm
Vị Trí

位置(いち)

Vị trí
Phương Hướng

方向(ほうこう)

Phương hướng
Trung Tâm

中心(ちゅうしん)

Trung tâm
Trung Ương

中央(ちゅうおう)

Trung ương
Duyên

(ふち)

Rìa mép
Đ底

(そこ)

Đáy
Diện

(めん)

Bề mặt
Diện

(めん)する

Hướng ra
Biểu

(おもて)

Mặt trước

(うら)

Mặt sau
Nghịch

(さか)

Ngược
Nghịch

(さか)さま

Ngược ngạo

(なな)

Nghiêng
Thực Trực

垂直(すいちょく)

Vuông góc
Thủy Bình

水平(すいへい)

Nằm ngang
Địa Diện

地面(じめん)

Mặt đất
Trường

()

Chỗ
 

スペース

Khoảng trống
Gian Cách

間隔(かんかく)

Khoảng cách
Trung Gian

中間(ちゅうかん)

Ở giữa
Thủ Tiền

手前(てまえ)

Phía trước
Phụ Cận

付近(ふきん)

Vùng lân cận
Tối Kí

最寄(もよ)

Gần nhất
Phương Giác

方角(hみがく)

Phương hướng
Đông Tây

東西(とうざい)

Đông tây
Nam Bắc

南北(なんぼく)

Nam bắc
Phương Diện

方面(ほうめん)

Hướng vùng
Địa Lý

地理(ちり)

Địa lý
Mục Ấn

目印(めじるし)

Dấu mốc
Đỉnh Thượng

頂上(ちょうじょう)

Đỉnh núi
 

ふもと

Chân núi
Đỉnh Điểm

頂点(ちょうてん)

Đỉnh cao
Cảnh Giới

境界(きょうかい)

Ranh giới
Khu Vực

区域(くいき)

Khu vực
Khu Gian

区間(くかん)

Đoạn đường
Khu Phân

区分(くぶん)

Phân loại
Quốc Cảnh

国境(こっきょう)

Biên giới
Xuất Nhập Khẩu

出入口(でいりぐち)

Lối ra vào
Nội Trắc

内側(うちがわ)

Phía trong
Ngoại Trắc

外側(そとがわ)

Phía ngoài
Lưỡng Trắc

両側(りょうがわ)

Hai bên
Kích Gian

隙間(すきま)

Khe hở
Cơ Địa

基地(きち)

Căn cứ
Tiêu Điểm

焦点(しょうてん)

Tiêu điểm
Tiên Đầu

先頭(せんとう)

Dẫn đầu
Không Trung

空中(くうちゅう)

Không trung
Ốc Ngoại

屋外(おくない)

Ngoài trời
Toàn Quốc

全国(ぜんこく)

Toàn quốc
Nông Thôn

農村(のうそん)

Nông thôn
Hạ Đinh

下町(したまち)

Phố cổ
 

あちらこちら

Khắp nơi
Sở Sở

所々(ところどころ)

Vài nơi
Tha

(よそ)

Nơi khác
Di Chuyển

移転(いてん)

Chuyển dịch

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~さえ~ば / ~さえ~たら (Trình độ N3/N2)

Ý nghĩa

Chỉ cần... thì sẽ...

Chỉ cần có... là đủ (những thứ khác không quan trọng)

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một điều kiện tối thiểu hoặc duy nhất để một kết quả nào đó có thể xảy ra. Người nói muốn nhấn mạnh rằng: "Mọi yếu tố khác đều không thành vấn đề, chỉ cần thỏa mãn được điều kiện cốt lõi này thôi thì kết quả ở vế sau chắc chắn sẽ thành lập."

Sắc thái: Thường thể hiện mong muốn, ao ước, sự nhẹ nhõm khi tìm ra giải pháp, hoặc đôi khi là một cái nhìn hơi phiến diện, thực dụng (ví dụ: chỉ cần có tiền là hạnh phúc).

Cấu trúc (Quy tắc biến đổi cực kỳ quan trọng)

Mẫu câu này có quy tắc chèn chữ 「さえ」 vào giữa câu tùy thuộc vào từ loại. Hãy chú ý cách chia thể điều kiện (~ば / ~たら) ở phía sau:

Đi với Danh từ (Phổ biến nhất)

Chữ さえ sẽ đứng ngay sau Danh từ. Động từ phía sau sẽ chia ở thể điều kiện.

(Nếu vế sau là động từ 「ある・いる」, ta chia thành 「あれば・いれば」).

Tiền (お金): お金さえあれば (Chỉ cần có tiền...)

Cậu (あなた): あなたさえいれば (Chỉ cần có em ở bên...)

Khỏe mạnh (元気): 元気さえあれば (Chỉ cần có sức khỏe...)

Đi với Động từ

Có hai cách để kết hợp với động từ:

Chuyển động từ về thể ます (bỏ ます) + さえすれば

Học (勉強する): 勉強しさえすれば (Chỉ cần học...)

Nói (言う): 言いさえすれば (Chỉ cần nói ra...)

Chuyển động từ về thể て + さえいれば / さえすれば

Đang học (勉強している): 勉強してさえいれば (Chỉ cần đang học...)

Ví dụ minh họa

薬を飲みさえすれば、頭痛はすぐに治りますよ。 (Chỉ cần uống thuốc vào là cơn đau đầu sẽ khỏi ngay thôi mà.)

「給料なんて安くてもいい。仕事さえ楽しければ満足だ。」 (Lương thấp một chút cũng chẳng sao. Chỉ cần công việc vui vẻ là tôi mãn nguyện rồi.)

道が混みさえしなければ、あと10分で駅に到着するはずです。 (Chỉ cần đường không bị tắc thì khoảng 10 phút nữa là chúng ta sẽ tới ga.)

どんなに辛いことがあっても、あなたさえそばにいてくれれば頑張れる。 (Dù có gặp chuyện đau khổ đến thế nào đi nữa, chỉ cần có anh ở bên cạnh là em có thể cố gắng được.)

「このテスト、合格できるかな?」「毎日学校に来て、先生の話を聞いてさえいれば大丈夫だよ。」 (– "Liệu tớ có đỗ kỳ thi này không nhỉ?" – "Cứ mỗi ngày đến trường, chỉ cần chịu khó nghe thầy cô giảng bài là ổn thôi mà.")

Lưu ý phân biệt: ~さえ~ば vs ~たら / ~ば (Thông thường)

Học viên rất dễ dùng nhầm lẫn khi muốn nhấn mạnh. Hãy xem sự khác biệt về độ nặng của điều kiện:

~たら / ~ば (Nếu... thì...): Là câu giả định hoặc điều kiện thông thường, không có tính chất chọn lọc duy nhất (Ví dụ: Nếu ngày mai trời đẹp (晴れたら), tôi sẽ đi picnic chỉ là điều kiện thời gian, thời tiết thông thường).

~さえ~ば (Chỉ cần... là đủ): Mang tính chất độc nhất, cô lập. Người nói gạt phắt mọi điều kiện khác ra rìa để chỉ giữ lại một thứ duy nhất (Ví dụ: Chỉ cần trời không mưa (雨さえ降らなければ), mọi kế hoạch khác vẫn diễn ra bình thường).

 

1. おかねさえあれば、なにでもできるのに。
Giá mà có tiền thì chuyện gì cũng có thể làm được rồi.

2. 時間じかんさえあれば、もっといものがつくれた。
Chỉ cần có thời gian, tôi đã có thể tạo ra thứ tốt hơn nữa.

3. 健康けんこうさえあれば、ほかなにのぞまない。
Chỉ cần có sức khỏe, tôi không mong cầu gì khác.

4. きっかけさえあれば、かれわれないはずだ。
Chỉ cần có một cơ hội, chắc chắn anh ấy sẽ thay đổi được.

5. あとすこ勇気ゆうきさえあれば、告白こくはくできたのに。
Giá mà có thêm chút dũng khí nữa thôi là đã có thể tỏ tình rồi.

6. 住所じゅうしょさえわかれば、手紙てがみおくれる。
Chỉ cần biết địa chỉ là có thể gửi thư được.

7. この部品ぶひんさえあれば、パソコンは修理しゅうりできる。
Chỉ cần có linh kiện này là có thể sửa được máy tính.

8. 才能さいのうさえあれば、プロになれるわけではない。
Không phải cứ có tài năng là có thể trở thành chuyên nghiệp.

9. 地図ちずさえあれば、みちまようことはないだろう。
Chỉ cần có bản đồ, có lẽ sẽ không bị lạc đường đâu.

10. やるさえあれば、どんなことでも挑戦ちょうせんできる。
Chỉ cần có quyết tâm, việc gì cũng có thể thử thách bản thân.

11. 天気てんきさえよければ、最高さいこう旅行りょこうになるはずだ。
Chỉ cần thời tiết đẹp, chắc chắn đó sẽ là một chuyến du lịch tuyệt vời.

12. うんさえよければ、たからくじがたるかもしれない。
Chỉ cần may mắn, biết đâu lại trúng xổ số.

13. さえよければ、中身なかみはどうでもいいという考え方かんがえかたきらいだ。
Tôi ghét kiểu suy nghĩ chỉ cần vẻ ngoài đẹp thì nội dung bên trong thế nào cũng được.

14. このくすりさえあれば、頭痛ずつうはすぐによくなる。
Chỉ cần có loại thuốc này, chứng đau đầu sẽ sớm thuyên giảm.

15. Wi-Fiさえあれば、どこでも仕事しごとができる。
Chỉ cần có Wi-Fi là có thể làm việc ở bất cứ đâu.

16. 体力たいりょくさえあれば、このやまのぼりきれる。
Chỉ cần có thể lực là có thể leo hết ngọn núi này.

17. 最新さいしんのスマホさえあれば、ほかなにしくない。
Chỉ cần có chiếc điện thoại thông minh mới nhất, tôi không muốn gì khác nữa.

18. この一冊いっさつさえあれば、試験範囲しけんはんい完璧かんぺきだ。
Chỉ cần có cuốn sách này thôi là phạm vi ôn thi sẽ hoàn hảo.

19. せきさえあれば、でもかまいません。
Chỉ cần có chỗ, dù phải đứng xem tôi cũng không ngại.

20. 材料ざいりょうさえそろえば、あとは簡単かんたんつくれる。
Chỉ cần đủ nguyên liệu, phần còn lại có thể làm ra một cách dễ dàng.

21. この証拠しょうこさえあれば、かれ無実むじつ証明しょうめいできる。
Chỉ cần có bằng chứng này là có thể chứng minh sự vô tội của anh ấy.

22. 休みやすみさえあれば、海外旅行かいがいりょこうきたい。
Chỉ cần có ngày nghỉ là tôi muốn đi du lịch nước ngoài.

23. 食料しょくりょうみずさえあれば、しばらくはびられる。
Chỉ cần có thức ăn và nước uống là có thể sống sót được một thời gian.

24. 道具どうぐさえあれば、作業効率さぎょうこうりつ格段かくだんがる。
Chỉ cần có dụng cụ tốt, hiệu suất công việc sẽ tăng lên đáng kể.

25. 共通きょうつう趣味しゅみさえあれば、すぐに仲良なかよくなれる。
Chỉ cần có sở thích chung là có thể trở nên thân thiết ngay lập tức.

26. 専門知識せんもんちしきさえあれば、この問題もんだい解決かいけつできる。
Chỉ cần có kiến thức chuyên môn là có thể giải quyết được vấn đề này.

27. はっきりした目標もくひょうさえあれば、努力どりょく方向性ほうこうせいさだまる。
Chỉ cần có mục tiêu rõ ràng, hướng nỗ lực cũng sẽ được xác định.

28. チャンスさえあれば、実力じつりょく発揮はっきできるのに。
Giá mà có cơ hội, tôi đã có thể phát huy thực lực của mình rồi.

29. 自信じしんさえあれば、もっと堂々どうどうはなせるはずだ。
Chỉ cần có sự tự tin, chắc chắn sẽ có thể nói chuyện đĩnh đạc hơn.

30. あのスキルさえあれば、もっと会社かいしゃ転職てんしょくできる。
Chỉ cần có kỹ năng đó, tôi có thể chuyển sang một công ty tốt hơn nữa.

31. しずかな環境かんきょうさえあれば、勉強べんきょう集中しゅうちゅうできる。
Chỉ cần có môi trường yên tĩnh là có thể tập trung vào việc học.

32. 時間じかんさえあれば、疲れつかれれる。
Chỉ cần có thời gian ngủ là sẽ hết mệt mỏi.

33. 免許めんきょさえあれば、くるま運転うんてんできるのに。
Giá mà có bằng lái là đã có thể lái xe hơi rồi.

34. このかぎさえあれば、そのドアをけられる。
Chỉ cần có chiếc chìa khóa này là có thể mở được cánh cửa đó.

ほんの少しすこし思いやりおもいやりさえあれば、喧嘩けんかにならなかったはずだ。
Chỉ cần có một chút quan tâm thôi, chắc chắn đã không xảy ra cãi vã.

36. このデータさえあれば、説得力せっとくりょくのある報告書ほうこくしょける。
Chỉ cần có dữ liệu này là có thể viết được bản báo cáo đầy sức thuyết phục.

アイデアさえあれば、起業きぎょうゆめではない。
Chỉ cần có ý tưởng, việc khởi nghiệp cũng không còn là mơ ước xa vời.

38. 後ろ盾うしろだてさえあれば、もっと大胆だいたん行動こうどうできる。
Chỉ cần có người chống lưng, tôi có thể hành động táo bạo hơn nữa.

39. 代表的だいひょうてき事例じれいさえあれば、全体ぜんたい理解りかいしやすい。
Chỉ cần có ví dụ điển hình là sẽ dễ hiểu được toàn bộ sự việc.

パスワードさえわかれば、ログインできる。
Chỉ cần biết mật khẩu là có thể đăng nhập được.

41. このボタンを押しさえすればおしさえすれば機械きかい動き出しますうごきだします
Chỉ cần nhấn cái nút này là máy móc sẽ bắt đầu hoạt động.

42. 宿題しゅくだいやりさえすればやりさえすれば、あとは自由時間じゆうじかんだ。
Chỉ cần làm bài tập xong là thời gian còn lại sẽ được tự do.

43. 謝りさえすればあやまりさえすれば許してくれるゆるしてくれるだろう。
Chỉ cần xin lỗi là có lẽ họ sẽ tha thứ cho thôi.

44. 黙りさえすればだまりさえすれば問題もんだい大きくならないおおきくならない
Chỉ cần im lặng là vấn đề sẽ không trở nên nghiêm trọng hơn.

45. くすり飲みさえすればのみさえすればねつ下がるさがるはずだ。
Chỉ cần uống thuốc, chắc chắn cơn sốt sẽ hạ.

46. 卒業そつぎょうしさえすれば、この大変な勉強たいへんなべんきょうから解放されるかいほうされる
Chỉ cần tốt nghiệp là sẽ được giải thoát khỏi việc học vất vả này.

47. 名前なまえ書きさえすればかきさえすれば申し込みもうしこみ完了かんりょうです。
Chỉ cần điền tên là thủ tục đăng ký sẽ hoàn tất.

48. 基本きほん覚えさえすればおぼえさえすれば応用おうよう簡単かんたんだ。
Chỉ cần nhớ kỹ các kiến thức cơ bản thì việc ứng dụng rất đơn giản.

49. かれがうなずきさえすれば、この計画けいかく実行じっこう移されるうつされる
Chỉ cần anh ấy gật đầu là kế hoạch này sẽ được đưa vào thực hiện.

50. あと一つ勝ちさえすればひとつかちさえすれば優勝ゆうしょう決まるきまる
Chỉ cần thắng thêm một trận nữa thôi là chức vô địch sẽ được quyết định.

51. 諦めさえしなければあきらめさえしなければ、いつかゆめ叶うかなう
Chỉ cần không bỏ cuộc, một ngày nào đó ước mơ sẽ thành hiện thực.

52. 忘れさえしなければわすれさえしなければ大丈夫だいじょうぶ
Chỉ cần không quên là ổn thôi.

53. この仕事しごと終えさえすればおえさえすれば夏休みなつやすみだ。
Chỉ cần hoàn thành xong công việc này là được nghỉ hè rồi.

54. かれ来てさえくれればきてさえくれれば、パーティーは盛り上がるのにもりあがるのに
Chỉ cần anh ấy đến thôi là bữa tiệc đã sôi động rồi.

55. 説明書せつめいしょ読みさえすればよみさえすればだれでも組み立てられるくみたてられる
Chỉ cần đọc bản hướng dẫn là ai cũng có thể lắp ráp được.

 

 

 

 

 

 

 

1. おかねさえあったら、世界一周旅行せかいいっしゅうりょこうができるのに。
Giá mà có tiền thì tôi đã có thể đi du lịch vòng quanh thế giới rồi.

2. 時間じかんさえあったら、もっと丁寧ていねい仕上しあげられたのになあ。
Chỉ cần có thời gian thì tôi đã có thể hoàn thiện một cách tỉ mỉ hơn rồi.

3. あなたさえいてくれたら、どんなに心強いこころづよいだろう。
Chỉ cần có bạn ở bên thì sẽ an tâm biết bao nhiêu.

4. 天気てんきさえよかったら、最高さいこうのピクニックになったのに。
Chỉ cần thời tiết đẹp thì đã có một buổi dã ngoại tuyệt vời rồi.

5. もうすこたかくさえあったら、あのふく似合にあっただろうに。
Giá mà cao hơn một chút nữa thì đã hợp với bộ đồ đó rồi.

6. きっかけさえあったら、かれはなせるのになあ。
Chỉ cần có một cơ hội thôi là đã có thể chuyện trò với anh ấy rồi.

7. 勇気ゆうきさえあったら、あの時好ときすきだと言えたのに。
Nếu lúc đó có dũng khí thì tôi đã có thể nói lời yêu rồi.

8. この仕事しごとさえわったら、どんなにらくになるだろう。
Chỉ cần xong công việc này thì sẽ nhẹ nhàng biết mấy.

9. かれてさえくれたら、パーティーがもっとたのしくなるのになあ。
Giá mà anh ấy đến thì bữa tiệc đã vui hơn rồi.

10. このいたみさえなかったら、ぐっすりねむれるのに。
Nếu không có cơn đau này thì tôi đã có thể ngủ ngon rồi.

11. 休みやすみさえれたら、実家じっかかえりたい。
Chỉ cần xin nghỉ được là tôi muốn về quê.

12. 才能さいのうさえあったら、わたしもピアニストになれたかもしれない。
Nếu có tài năng thì có lẽ tôi cũng đã có thể trở thành nghệ sĩ piano.

13. わかくさえあったら、もう一度いちどやりなおしたい。
Giá mà còn trẻ, tôi muốn bắt đầu lại một lần nữa.

14. この一件いっけんさえなかったら、わたしたちはまだ友達ともだちだっただろう。
Nếu không có vụ việc này thì chúng ta hẳn vẫn là bạn bè.

15. 住所じゅうしょさえっていたら、いにけるのに。
Chỉ cần biết địa chỉ là có thể đi gặp rồi.

16. あと一人ひとりさえいたら、試合しあいてたかもしれない。
Nếu có thêm một người nữa thôi thì có lẽ đã thắng trận đấu rồi.

17. Wi-Fiさえ使つかえたら、退屈たいくつしないのに。
Chỉ cần dùng được Wi-Fi là sẽ không thấy chán rồi.

18. このにおいさえなかったら、このレストランは完璧かんぺきだ。
Nếu không có cái mùi này thì nhà hàng này thật hoàn hảo.

19. 満員電車まんいんでんしゃさえなかったら、通勤つうきんにならないのに。
Nếu không có cảnh tàu điện đông nghẹt thì việc đi làm đã không vất vả đến thế.

20. 渋滞じゅうたいさえなかったら、もういていたはずだ。
Nếu không bị kẹt xe thì đáng lẽ đã đến nơi rồi.

21. がきれいでさえあったら、もっと自信じしんって手紙てがみけるのに。
Giá mà chữ đẹp thì tôi đã có thể tự tin viết thư hơn rồi.

22. 専門家せんもんかさえいてくれたら、すぐに解決かいけつする問題もんだいなのに。
Đáng lẽ là vấn đề sẽ được giải quyết ngay nếu có chuyên gia ở đây.

23. 人見知ひとみしりさえしなかったら、もっと友達ともだちができるだろうに。
Nếu không nhút nhát trước người lạ thì chắc đã có thể kết thêm nhiều bạn rồi.

24. このかべさえなかったら、景色けしきがよくえるのになあ。
Giá mà không có bức tường này thì đã có thể ngắm cảnh rõ rồi.

25. かれ協力きょうりょくしてくれさえしたら、計画けいかくはうまくいくのに。
Chỉ cần anh ấy chịu hợp tác thì kế hoạch đã suôn sẻ rồi.

26. もうすこしだけうんさえよかったら、成功せいこうしていたはずだ。
Chỉ cần may mắn thêm một chút nữa thôi là chắc chắn đã thành công rồi.

27. 邪魔じゃまさえはいらなかったら、集中しゅうちゅうできるのに。
Chỉ cần không bị làm phiền là đã có thể tập trung rồi.

28. ほんの一言ひとことさえあったら、安心あんしんできたのに。
Chỉ cần một lời nói thôi là đã có thể yên tâm rồi.

29. チャンスさえあったら、わたしだってできる。
Chỉ cần có cơ hội thì ngay cả tôi cũng làm được.

30. あのひとさえだまってくれたら、会議かいぎ平和へいわわるのに。
Chỉ cần người đó im lặng thì cuộc họp đã kết thúc trong êm đẹp rồi.

31. あのとき一言謝ひとことあやまりさえしたら、わかれずにんだかもしれない。
Lúc đó, chỉ cần nói lời xin lỗi thì có lẽ đã không phải chia tay rồi.

32. ちゃんと確認かくにんしさえしたら、こんなミスはしなかったはずだ。
Chỉ cần xác nhận kỹ càng thì chắc chắn đã không mắc lỗi như thế này.

33. かれ忠告ちゅうこくきさえしたら、失敗しっぱいしなかっただろうに。
Nếu chỉ cần nghe lời khuyên của anh ấy thì hẳn đã không thất bại rồi.

34. くすりみさえしたら、昨日きのうのうちにねつがっていただろう。
Nếu chỉ cần uống thuốc thì có lẽ cơn sốt đã hạ ngay trong ngày hôm qua rồi.

35. もうすこはやきさえしたら、始発電車しはつでんしゃったのに。
Chỉ cần dậy sớm hơn một chút thôi là đã kịp chuyến tàu đầu tiên rồi.

36. かさっていきさえしたら、れずにんだ。
Chỉ cần mang theo ô là đã không bị ướt rồi.

37. 事前じぜん連絡れんらくしさえしたら、かれ準備じゅんびできたはずだ。
Chỉ cần liên lạc trước thì anh ấy chắc chắn cũng đã có thể chuẩn bị rồi.

38. 勉強べんきょうしさえしたら、テストに合格ごうかくできただろう。
Nếu chỉ cần học bài thì chắc đã đỗ kỳ thi rồi.

39. 油断ゆだんしさえしなかったら、試合しあいてた。
Chỉ cần không lơ là thì đã thắng trận đấu rồi.

40. あのかどがりさえしなかったら、事故じこわなかったかもしれない。
Nếu chỉ cần không rẽ ở góc đó thì có lẽ đã không gặp tai nạn.

41. おかねさえあったら、あのときかれたすけてあげられたのに。
Nếu lúc đó có tiền thì tôi đã có thể giúp đỡ anh ấy rồi.

42. かれ本当ほんとうのことをはなしさえしたら、事態じたい悪化あっかしなかった。
Chỉ cần anh ấy nói ra sự thật thì tình hình đã không tồi tệ hơn.

43. わたしがそばにいてさえあげたら、かれはあんなにまなかっただろう。
Nếu tôi chỉ cần ở bên cạnh thì anh ấy chắc đã không thất vọng đến thế.

44. その言葉ことば我慢がまんしさえしたら、喧嘩けんかにならなかった。
Chỉ cần nhịn lời nói đó thì đã không xảy ra cãi vã.

45. もうすこねばりさえしたら、契約けいやくれたかもしれない。
Nếu kiên trì thêm một chút nữa thôi thì có lẽ đã giành được hợp đồng rồi.

46. かぎをかけさえしたら、泥棒どろぼうられなかった。
Chỉ cần khóa cửa là đã không bị trộm đột nhập rồi.

47. かれうことをしんじさえしなかったら、だまされなかったのに。
Giá mà không tin những gì anh ta nói thì đã không bị lừa rồi.

48. あのバスにりさえしたら、約束やくそく時間じかん間に合まにあった。
Chỉ cần lên chuyến xe buýt đó là đã kịp giờ hẹn rồi.

49. 応募おうぼしさえしたら、当選とうせんしていたかもしれないよ。
Chỉ cần đăng ký thôi là có lẽ đã trúng thưởng rồi đấy.

50. 最後さいごまであきらめさえしなかったら、逆転ぎゃくてんできたはずだ。
Chỉ cần không bỏ cuộc cho đến phút cuối thì chắc chắn đã có thể lật ngược tình thế.

51. かれ電話番号でんわばんごうさえいておいたら、連絡れんらくできたのに。
Giá mà hỏi số điện thoại của anh ấy trước thì đã có thể liên lạc rồi.

52. あのかぶりさえしなかったら、今頃いまごろ大金持ちおおがねもちだった。
Nếu chỉ cần không bán cổ phiếu đó thì giờ này tôi đã là đại gia rồi.

53. 地図ちずみさえしたら、みちまよわなかっただろう。
Nếu chỉ cần xem bản đồ thì chắc đã không bị lạc đường rồi.

54. 正直しょうじきけさえしたら、ゆるしてもらえたかもしれない。
Chỉ cần thành thật thú nhận thì có lẽ đã được tha thứ rồi.

55. まりさえしたら、その危険きけんづいたはずだ。
Chỉ cần dừng lại một chút là chắc chắn đã nhận ra mối nguy hiểm đó rồi.