Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Trí Thức

知識(ちしき)

Kiến thức
Năng Lực

能力(のうりょく)

Năng lực
Phát Huy

発揮(はっき)

Phát huy
Hữu Năng

有能(ゆうのう)

Tài giỏi
Tố Chất

素質(そしつ)

Tố chất
Trí Tuệ

知恵(ちえ)

Trí tuệ
Tưởng Tượng Lực

想像力(そうぞうりょく)

Trí tưởng tượng
Tập Trung Lực

集中力(しゅうちゅうりょく)

Sự tập trung
Học Lực

学力(がくりょく)

Học lực
Học Lịch

学歴(がくれき)

Học vấn
Giáo Dưỡng

教養(きょうよう)

Giáo dục
Tư Cách

資格(しかく)

Bằng cấp
Hứa Khả

免許(めんきょ)

Giấy phép
Sơ Tâm Giả

初心者(しょしんしゃ)

Người mới
Thượng Đạt

上達(じょうたつ)

Tiến bộ
Tiến Bộ

進歩(しんぽ)

Tiến bộ
 

ベテラン

Lão luyện
 

ビジネス

Kinh doanh
Thương Mại

商売(しょうばい)

Buôn bán
Sự Nghiệp

事業(じぎょう)

Sự nghiệp
Đại Xí Nghiệp

大企業(だいきぎょう)

Cty lớn
Trung Tiểu Xí Nghiệp

中小企業(ちゅうしょうきぎょう)

Cty vừa nhỏ
Nhu Yếu

需要(じゅよう)

Nhu cầu
Cung Cấp

供給(きょうきゅう)

Cung cấp
Thủ Dẫn

取引(とりひき)

Giao dịch
Lợi Ích

利益(りえき)

Lợi nhuận
Tổn Thất

損失(そんしつ)

Thua lỗ
Mại Hành

()()

Sức bán
Cảnh Khí

景気(けいき)

Tình hình kinh tế
Bất Cảnh Khí

不景気(ふけいき)

Suy thoái
Chu Thức

株式(かぶしき)

Cổ phiếu
Chu

(かぶ)

Cổ phiếu
Viên Cao

円高(えんだか)

Yên tăng giá
Viên An

円安(えんやす)

Yên giảm giá
Thông Hóa

通貨(つうか)

Tiền tệ

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~てこそ (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Chỉ khi... thì mới thực sự...

Có làm việc A... thì mới có ý nghĩa / mới thấu hiểu được việc B

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để nhấn mạnh rằng hành động hoặc điều kiện ở vế trước (A) là yếu tố tiên quyết, bắt buộc phải có. Phải trải qua hoặc thực hiện việc A đó thì mới dẫn đến kết quả, sự thấu hiểu hoặc ý nghĩa thực sự ở vế sau (B).

Bản chất nhấn mạnh: Từ 「こそ」 mang tính chất nhấn mạnh cực kỳ cao ("chính là"). Khi đi với thể て, nó gạt bỏ mọi điều kiện hời hợt bên ngoài để khẳng định: "Chính cái việc làm này mới là cốt lõi, không có nó thì vế sau trở nên vô nghĩa".

Đặc điểm của vế sau (B): Thường đi liền với các biểu hiện thể hiện sự thấu hiểu, đánh giá hoặc một sự thật hiển nhiên như:

~と言える (mới có thể nói là...)

~がわかる (mới hiểu được...)

~意味がある (mới có ý nghĩa...)

Lưu ý quan trọng: Vì nhấn mạnh vào điều kiện đã hoặc phải xảy ra để nhận thức, vế sau không đi với thể quá khứ (~た) khi diễn tả một sự việc đã kết thúc trong quá khứ một cách đơn thuần.

Cấu trúc

Trở thành cha mẹ (親になる): 親になって + こそ 親になってこそ (Chỉ khi tự mình trở thành cha mẹ...)

Tự mình làm (自分でやる): 自分でやって + こそ 自分でやってこそ (Có tự mình bắt tay vào làm...)

Sức khỏe ( khỏe mạnh - 元気だ): 元気であって + こそ 元気であってこそ (Chỉ khi có sức khỏe...)

Ví dụ minh họa

自分でやってみてこそ、その仕事の大変さが本当にわかるというものだ。 (Có tự mình bắt tay vào làm thử thì mới thực sự thấu hiểu được sự vất vả của công việc đó.)

親になってこそ、自分の親のありがたさが身に染みてわかる。 (Chỉ khi tự mình làm cha làm mẹ thì mới hiểu được một cách sâu sắc sự biết ơn đối với đấng sinh thành.)

お互いに本音を言い合ってこそ、本当の信頼関係が築ける。 (Chỉ khi đôi bên thẳng thắn nói ra những suy nghĩ thật lòng với nhau thì mới xây dựng được mối quan hệ tin tưởng thực sự.)

いくら素晴らしいアイデアでも、実行してこそ意味がある。 (Dù ý tưởng có tuyệt vời đến mấy đi chăng nữa, chỉ khi đưa vào thực hiện thì nó mới có ý nghĩa.)

体はすべての基本だ。健康であってこそ、勉強も仕事も全力で取り組むことができる。 (Cơ thể là nền tảng của mọi thứ. Chỉ khi có sức khỏe thì mới có thể dốc hết sức vào việc học tập lẫn công việc.)

 

 

1. 努力どりょくしてこそ、本当ほんとう実力じつりょくがつく。
Chính nhờ nỗ lực thì mới có được thực lực thực sự.

2. 苦労くろうしてこそ、ひと成長せいちょうするものだ。
Chính kinh qua gian khổ thì con người mới trưởng thành.

3. 失敗しっぱいしてこそ、まなべることがたくさんある。
Chính từ thất bại mới có nhiều điều để học hỏi.

4. 最後さいごまでやりいてこそ、本当ほんとう達成感たっせいかんられる。
Chính khi làm đến cùng thì mới cảm nhận được cảm giác thành tựu thực sự.

5. 困難こんなんかってこそ、そのひと真価しんかわれる。
Chính khi đối mặt với khó khăn thì giá trị thực của một người mới được khẳng định.

6. たかかべえてこそ、あたらしい景色けしきえる。
Chính khi vượt qua bức tường cao thì mới nhìn thấy được cảnh sắc mới.

7. 汗水流あせみずながしてこそ、仕事しごとのやりがいをかんじられる。
Chính khi đổ mồ hôi công sức thì mới cảm nhận được ý nghĩa của công việc.

8. 挑戦ちょうせんしてこそ、自分じぶん可能性かのうせいることができる。
Chính khi thử thách thì mới biết được khả năng của bản thân.

9. 何度なんど練習れんしゅうしてこそ、技術ぎじゅつにつくのだ。
Chính nhờ luyện tập nhiều lần thì kỹ thuật mới thành thục được.

10. 逆境ぎゃっきょうにあってこそ、人間にんげんつよさはためされる。
Chính trong nghịch cảnh thì sức mạnh của con người mới được thử thách.

11. 自分じぶんかんがえてこそ、問題解決能力もんだいかいけつのうりょく向上こうじょうする。
Chính khi tự mình suy nghĩ thì năng lực giải quyết vấn đề mới nâng cao.

12. あきらめずつづけてこそ、みちひらける。
Chính khi kiên trì không bỏ cuộc thì con đường mới mở ra.

13. 自分じぶん限界げんかい挑戦ちょうせんしてこそ、成長せいちょうがある。
Chính khi thử thách giới hạn của bản thân thì mới có sự trưởng thành.

14. はぢをかいてこそ、ひと謙虚けんきょになれる。
Chính nhờ từng xấu hổ thì con người mới trở nên khiêm tốn.

15. 必死ひっし努力どりょくしてこそ、うん味方みかたしてくれる。
Chính khi nỗ lực hết mình thì vận may mới mỉm cười.

16. くるしいときえてこそ、本物ほんもの自信じしんがつく。
Chính khi vượt qua thời kỳ khổ cực thì mới có được sự tự tin thực thụ.

17. 基礎きそ徹底的てっていてきかためてこそ、応用力おうようりょくにつく。
Chính khi nắm vững căn bản một cách triệt để thì mới có được năng lực vận dụng.

18. 全力ぜんりょくってこそ、後悔こうかいのこらない。
Chính khi dốc hết sức mình thì mới không để lại hối tiếc.

19. 自分じぶんあしってこそ、しん自立じりつといえる。
Chính khi đứng bằng đôi chân của mình thì mới có thể gọi là tự lập thực sự.

20. 泥臭どろくさ努力どりょくしてこそ、つかめる栄光えいこうがある。
Chính nhờ nỗ lực không ngại gian khổ thì mới có vinh quang để nắm giữ.

21. なみだながしてこそ、わかるよろこびもある。
Chính nhờ từng rơi nước mắt mới có những niềm vui thấu hiểu được.

22. ゼロからはじめてこそ、まなぶことはおおきい。
Chính khi bắt đầu từ con số không thì điều học được mới lớn lao.

23. 計画倒けいかくたおれにせず実行じっこうしてこそ、意味いみがある。
Chính khi thực hiện mà không để kế hoạch dở dang thì mới có ý nghĩa.

24. リスクをってこそ、おおきなリターンが期待きたいできる。
Chính khi dám chấp nhận rủi ro thì mới có thể kỳ vọng lợi nhuận lớn.

25. 地道じみち努力どりょくかさねてこそ、おおきな成果せいかにつながる。
Chính nhờ tích lũy nỗ lực bền bỉ thì mới dẫn đến thành quả lớn.

26. 批判ひはんおそれずに行動こうどうしてこそ、変革へんかくまれる。
Chính khi hành động mà không sợ chỉ trích thì sự thay đổi mới ra đời.

27. 自分じぶんよわさとってこそ、本当ほんとうつよくなれる。
Chính khi đối diện với điểm yếu của mình thì mới có thể thực sự trở nên mạnh mẽ.

28. 試行錯誤しこうさくごかえしてこそ、最良さいりょう方法ほうほうつかる。
Chính nhờ lặp đi lặp lại quá trình thử sai mới tìm thấy phương pháp tốt nhất.

29. 他人たにんたよらず自分じぶんでやりげてこそ、本物ほんものちからになる。
Chính khi tự mình hoàn thành mà không dựa dẫm người khác thì mới trở thành năng lực thực thụ.

30. 目標もくひょうかって一心不乱いっしんふらんになってこそ、みちひらけるものだ。
Chính khi tập trung hết mình hướng về mục tiêu thì con đường mới mở ra.

31. おやになってこそ、おやのありがたみがわかる。
Chính khi trở thành cha mẹ thì mới hiểu được công ơn cha mẹ.

32. 一人暮ひとりぐらしをしてこそ、家族かぞくあたたかさをるものだ。
Chính khi sống một mình thì mới biết được sự ấm áp của gia đình.

33. 健康けんこううしなってこそ、その大切たいせつさにづく。
Chính khi mất đi sức khỏe mới nhận ra tầm quan trọng của nó.

34. わかいうちに苦労くろうしてこそ、将来しょうらいかてとなる。
Chính nhờ gian khổ khi còn trẻ thì mới trở thành hành trang cho tương lai.

35. 世界せかいてみてこそ、日本にほんさがわかる。
Chính khi bước ra thế giới thì mới hiểu được cái hay của Nhật Bản.

36. いろいろな経験けいけんをしてこそ、人間にんげんとしてのふかみがす。
Chính nhờ trải qua nhiều kinh nghiệm thì độ chín chắn của con người mới tăng lên.

37. としかさねてこそ、わかることもある。
Chính khi có tuổi thì mới có những điều thấu hiểu được.

38. 実際じっさい体験たいけんしてこそ、物事ものごと本質ほんしつ理解りかいできる。
Chính khi thực tế trải nghiệm thì mới có thể hiểu được bản chất sự việc.

39. 遠回とおまわりしてこそ、える景色けしきというものがある。
Chính nhờ đi đường vòng mà có những cảnh sắc mới có thể nhìn thấy.

40. いたってこそ、ひといたみも理解りかいできるようになる。
Chính nhờ từng nếm trải đau đớn mới có thể hiểu được nỗi đau của người khác.

41. リーダーになってこそ、ひとをまとめるむずかしさをる。
Chính khi trở thành lãnh đạo mới biết sự khó khăn của việc kết nối mọi người.

42. ひとおしえてこそ、自分じぶん理解りかいふかまる。
Chính khi dạy cho người khác thì sự thấu hiểu của bản thân mới sâu sắc hơn.

43. どんぞこ経験けいけんしてこそ、些細ささいなことに感謝かんしゃできる。
Chính khi trải qua cảnh khốn cùng thì mới có thể biết ơn những điều nhỏ nhặt.

44. 大病たいびょうわずらってこそ、いのちとうとさを実感じっかんする。
Chính khi mắc trọng bệnh mới thực sự cảm nhận được sự quý giá của sinh mệnh.

45. 故郷こきょうはなれてこそ、そのさを再認識さいにんしきする。
Chính khi rời xa quê hương mới nhận ra rõ hơn cái hay của nơi ấy.

46. 沈黙ちんもくまもってこそ、言葉ことばおもみがすこともある。
Chính nhờ giữ im lặng mà đôi khi sức nặng của lời nói mới tăng thêm.

47. うしなってこそ、その存在そんざいおおきさにづくものだ。
Chính khi mất đi mới nhận ra sự to lớn của sự hiện diện đó.

48. なにもない状態じょうたいになってこそ、本当ほんとう大切たいせつなものがえてくる。
Chính khi rơi vào trạng thái không còn gì cả thì những thứ thực sự quan trọng mới hiện rõ.

49. 孤独こどく経験けいけんしてこそ、ひととのつながりのとうとさをる。
Chính khi trải qua cô độc mới biết sự quý giá của mối liên kết giữa người với người.

50. 人生じんせい辛酸しんさんをなめてこそ、本当ほんとうやさしさがにつく。
Chính khi nếm trải cay đắng của cuộc đời thì sự dịu dàng thực sự mới hình thành.

51. 議論ぎろんたたかわせてこそ、より結論けつろんまれる。
Chính nhờ tranh luận quyết liệt mới nảy sinh được kết luận tốt hơn.

52. わかいうちにたくさんほんんでこそ、ゆたかな感性かんせいはぐくまれる。
Chính nhờ đọc nhiều sách khi còn trẻ thì tâm hồn nhạy cảm phong phú mới được nuôi dưỡng.

53. 自分じぶんあせをかいてこそ、おかね価値かちがわかる。
Chính khi tự mình đổ mồ hôi công sức mới hiểu được giá trị của đồng tiền.

54. たされない時間じかんがあってこそ、幸せしあわせ実感じっかんできる。
Chính nhờ có những lúc không thỏa mãn thì mới cảm nhận rõ được hạnh phúc.

55. 過去かこかえってこそ、未来みらいへの教訓きょうくんられる。
Chính khi nhìn lại quá khứ mới rút ra được bài học cho tương lai.

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~てはじめて (Trình độ N3)

Ý nghĩa

Chỉ sau khi... thì mới (nhận ra, bắt đầu làm gì)...

Phải cho tới khi... mới thực sự...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một bước ngoặt về mặt nhận thức hoặc hành động. Trước khi sự việc ở vế trước () xảy ra, người nói hoàn toàn không nghĩ tới, không chú ý hoặc không hiểu được vấn đề. Nhưng ngay sau khi trải qua sự việc đó, một trạng thái mới hoặc một sự thấu hiểu mới ở vế sau mới thực sự được mở ra.

Sắc thái: Nhấn mạnh vào kinh nghiệm thực tế. Phải có trải nghiệm, có va vấp thật ở vế trước thì mới dẫn tới kết quả hoặc bài học ở vế sau.

Đặc điểm của vế sau: Thường là các động từ chỉ sự nhận thức, thay đổi trạng thái như わかる (hiểu ra), 気づく (nhận ra), 知る (biết được), hoặc một hành động bắt đầu được thực hiện.

Cấu trúc

Bị bệnh (病気になる): 病気になって + はじめて 病気になってはじめて (Chỉ sau khi đổ bệnh mới...)

Mất đi (失う): 失って + はじめて 失ってはじめて (Chỉ sau khi mất đi mới...)

Đến Nhật (日本に来る): 日本に来て + はじめて 日本に来てはじめて (Chỉ sau khi đến Nhật mới...)

Ví dụ minh họa

外国に行ってはじめて、自分の国の良さに気づいた。 (Chỉ sau khi đi ra nước ngoài, tôi mới nhận ra những điểm tốt đẹp của đất nước mình.)

病気になってはじめて、健康のありがたさがわかりました。 (Phải cho tới khi đổ bệnh, tôi mới thấu hiểu được sự quý giá của sức khỏe.)

子供が生まれてはじめて、親の育児の大変さを知った。 (Chỉ sau khi con cái được sinh ra, tôi mới biết được sự vất vả của cha mẹ trong việc nuôi dạy con.)

大切なものを失ってはじめて、それがどれほど自分に必要だったかを知る。 (Chỉ sau khi đánh mất đi thứ quan trọng, người ta mới biết được nó từng cần thiết với mình đến nhường nào.)

先生に注意されてはじめて、自分が大きな勘違いをしていたことに気づきました。 (Chỉ sau khi được thầy cô nhắc nhở, tôi mới nhận ra là bản thân đã có một sự hiểu lầm cực kỳ tai hại.)

 

おやになってはじめて、おや愛情あいじょうふかさがわかった。
Chỉ sau khi trở thành cha mẹ, tôi mới hiểu được sự sâu sắc của tình yêu phụ mẫu.

一人暮ひとりぐらしをはじめてはじめて、家族かぞくのありがたみを知った。
Chỉ sau khi bắt đầu sống một mình, tôi mới biết trân trọng gia đình.

いえてはじめて、故郷こきょうさにづいた。
Chỉ sau khi rời khỏi nhà, tôi mới nhận ra vẻ đẹp của quê hương.

結婚けっこんしてはじめて、だれかとともきる責任せきにんおもさを実感じっかんした。
Chỉ sau khi kết hôn, tôi mới thực sự cảm nhận được sức nặng của trách nhiệm khi sống cùng một ai đó.

どもをそだててはじめて、自分じぶん未熟みじゅくさを痛感つうかんした。
Chỉ sau khi nuôi dạy con cái, tôi mới thấm thía sự non nớt của bản thân.

社会しゃかいてはじめて、学生時代がくせいじだい自由じゆう時間じかんがいかに貴重きちょうだったかがわかった。
Chỉ sau khi ra ngoài xã hội, tôi mới hiểu thời gian tự do thời sinh viên quý giá đến nhường nào.

祖父母そふぼ介護かいごしてはじめて、いるということの意味いみかんがえさせられた。
Chỉ sau khi chăm sóc ông bà, tôi mới bị buộc phải suy nghĩ về ý nghĩa của việc già đi.

自分じぶんかせいではじめて、おかね大切たいせつさをまなんだ。
Chỉ sau khi tự mình kiếm tiền, tôi mới học được tầm quan trọng của tiền bạc.

おおきな挫折ざせつ経験けいけんしてはじめて、ひとやさしさがにしみてわかった。
Chỉ sau khi trải qua thất bại lớn, tôi mới thấm thía và hiểu rõ lòng tốt của con người.

大切たいせつひとうしなってはじめて、その存在そんざいおおきさにづくものだ。
Phải sau khi mất đi người quan trọng, ta mới nhận ra sự lớn lao của sự hiện diện đó.

就職しゅうしょくしてはじめて、ちち毎日働まいにちはたらいていたことの大変たいへんさを理解りかいした。
Chỉ sau khi đi làm, tôi mới hiểu được nỗi vất vả của cha khi làm việc mỗi ngày.

まごかおてはじめて、自分じぶんとしをとったことを実感じっかんした。
Chỉ sau khi nhìn thấy mặt cháu, tôi mới thực sự cảm nhận được mình đã già.

なが間離あいだはなれてらしてはじめて、兄弟きょうだいきずなつよさを再確認さいかくにんした。
Chỉ sau khi sống xa nhau một thời gian dài, tôi mới xác nhận lại sức mạnh của tình anh em.

自分じぶんどもが学校がっこうかようようになってはじめて、先生方せんせいがた苦労くろうがわかった。
Chỉ sau khi con cái mình đi học, tôi mới hiểu nỗi vất vả của các thầy cô.

還暦かんれきぎてはじめて、人生じんせいみじかさをかんじるようになった。
Chỉ sau khi qua tuổi lục tuần, tôi mới bắt đầu cảm thấy đời người ngắn ngủi.

離婚りこんしてはじめて、たりまえだとおもっていた日常にちじょう幸せしあわせだったとづいた。
Chỉ sau khi ly hôn, tôi mới nhận ra cuộc sống hằng ngày mà mình từng coi là hiển nhiên lại chính là hạnh phúc.

自分じぶん多数派たすうはではないとってはじめて、マイノリティの気持きもちを想像そうぞうできるようになった。
Chỉ sau khi biết mình không thuộc về số đông, tôi mới có thể tưởng tượng được cảm xúc của những người thiểu số.

はじめて部下ぶかってはじめて、リーダーのむずかしさとやりがいをった。
Chỉ sau khi lần đầu tiên có cấp dưới, tôi mới biết sự khó khăn và giá trị của người lãnh đạo.

定年退職ていねんたいしょくしてはじめて、仕事しごと自分じぶん人生じんせいおおきな部分ぶぶんめていたことにづいた。
Chỉ sau khi nghỉ hưu theo chế độ, tôi mới nhận ra công việc đã chiếm một phần lớn trong cuộc đời mình.

遺産いさん相続そうぞくしてはじめて、家族間かぞくかん問題もんだい複雑ふくざつさをった。
Chỉ sau khi thừa kế di sản, tôi mới biết sự phức tạp của các vấn đề trong gia đình.

おおくのひと見送みおくられてはじめて、自分じぶんがいかに幸せ者しあわせものであったかがわかった。
Chỉ sau khi được nhiều người tiễn biệt, tôi mới hiểu mình đã là người hạnh phúc đến nhường nào.

恩師おんし訃報ふほうせっしてはじめて、感謝かんしゃ気持きもちをつたえきれていなかったことを後悔こうかいした。
Chỉ sau khi nhận được tin buồn của người thầy đáng kính, tôi mới hối hận vì đã chưa truyền đạt hết lòng biết ơn.

自分じぶんのルーツを調しらべてはじめて、先祖せんぞたちがどのようにきてきたかをった。
Chỉ sau khi tìm hiểu về nguồn cội của mình, tôi mới biết tổ tiên mình đã sống như thế nào.

人生じんせいのどんぞこ味わあじわってはじめて、本当ほんとう意味いみつよくなれたがする。
Chỉ sau khi nếm trải cảnh khốn cùng của cuộc đời, tôi mới cảm thấy mình mạnh mẽ hơn theo đúng nghĩa thực sự.

自分じぶんあし大地だいちってはじめて、きていることを実感じっかんした。
Chỉ sau khi đứng trên mặt đất bằng chính đôi chân của mình, tôi mới thực sự cảm thấy mình đang sống.

他人たにんからこころない言葉ことばわれてはじめて、言葉ことば暴力ぼうりょくおそろしさをった。
Chỉ sau khi bị người khác nói những lời vô tâm, tôi mới biết sự đáng sợ của bạo lực ngôn từ.

なにもかもうしなってはじめて、自分じぶんにとって本当ほんとう必要ひつようなものが見えてきた。
Chỉ sau khi mất sạch mọi thứ, tôi mới nhìn thấy được những gì thực sự cần thiết đối với bản thân.

ひとこころそこからゆるしてはじめて、自分じぶんこころかるくなることにづいた。
Chỉ sau khi tha thứ cho ai đó từ tận đáy lòng, tôi mới nhận ra tâm hồn mình cũng trở nên nhẹ nhàng hơn.

人生じんせいわりを意識いしきしてはじめて、一日一日いちにちいちにち大切たいせつきようとおもうようになった。
Chỉ sau khi ý thức về sự kết thúc của cuộc đời, tôi mới bắt đầu muốn sống trân trọng từng ngày một.

すべてをれてはじめて、おだやかな気持きもちになれた。
Chỉ sau khi chấp nhận tất cả, tôi mới có thể có được tâm trạng bình yên.

実際じっさいにやってみてはじめて、その仕事しごとむずかしさをった。
Chỉ sau khi thực sự bắt tay vào làm, tôi mới biết sự khó khăn của công việc đó.

ひとおしえてはじめて、自分じぶん理解りかい曖昧あいまいだったことにづいた。
Chỉ sau khi dạy cho người khác, tôi mới nhận ra sự hiểu biết của mình còn mơ hồ.

りにわれてはじめて、計画的けいかくてき物事ものごとすすめる重要性じゅうようせいがわかった。
Chỉ sau khi bị thời hạn chót đuổi sát, tôi mới hiểu tầm quan trọng của việc tiến hành mọi thứ có kế hoạch.

後輩こうはいされてはじめて、自分じぶん努力不足どりょくぶそく痛感つうかんした。
Chỉ sau khi bị hậu bối vượt mặt, tôi mới thấm thía sự thiếu nỗ lực của bản thân.

チームではたらいてはじめて、コミュニケーションの大切たいせつさをまなんだ。
Chỉ sau khi làm việc theo nhóm, tôi mới học được tầm quan trọng của việc giao tiếp.

自分じぶんみせひらいてはじめて、経営けいえいきびしさをった。
Chỉ sau khi tự mình mở cửa hàng, tôi mới biết sự khắc nghiệt của việc kinh doanh.

責任せきにんある立場たちばになってはじめて、プレッシャーのおおきさを実感じっかんした。
Chỉ sau khi đứng ở vị trí có trách nhiệm, tôi mới thực sự cảm nhận được độ lớn của áp lực.

専門家せんもんかはなしてはじめて、自分じぶん知識ちしきあささにづかされた。
Chỉ sau khi nói chuyện với chuyên gia, tôi mới bị làm cho nhận ra sự nông cạn trong kiến thức của mình.

英語えいごはな環境かんきょういてはじめて、スピーキングりょく向上こうじょうした。
Chỉ sau khi đặt mình vào môi trường nói tiếng Anh, khả năng nói của tôi mới được nâng cao.

徹夜てつや仕事しごとをしてはじめて、体調管理たいちょうかんり重要性じゅうようせいおもった。
Chỉ sau khi làm việc xuyên đêm, tôi mới thấu hiểu tầm quan trọng của việc quản lý sức khỏe.

自分じぶんでコードをいてはじめて、プログラミングの面白おもしろさがわかった。
Chỉ sau khi tự mình viết mã, tôi mới hiểu được cái hay của lập trình.

きゃくさまから感謝かんしゃされてはじめて、この仕事しごとのやりがいをかんじた。
Chỉ sau khi được khách hàng cảm ơn, tôi mới cảm nhận được giá trị của công việc này.

プレゼンで大失敗だいしっぱいしてはじめて、準備じゅんび大切たいせつさがにしみた。
Chỉ sau khi thất bại thảm hại trong buổi thuyết trình, tôi mới thấm thía tầm quan trọng của việc chuẩn bị.

納期のうきまもれなくてはじめて、信用しんよう大切たいせつさを痛感つうかんした。
Chỉ sau khi không giữ được thời hạn giao hàng, tôi mới thấm thía tầm quan trọng của uy tín.

上司じょうし出会であってはじめて、はたらくことの楽したのさをった。
Chỉ sau khi gặp được người sếp tốt, tôi mới biết niềm vui của việc lao động.

会社かいしゃ歯車はぐるまとしてはたらいてはじめて、組織そしきおおきさを実感じっかんした。
Chỉ sau khi làm việc như một mắt xích của công ty, tôi mới thực sự cảm nhận được quy mô của tổ chức.

議論ぎろんけてはじめて、論理的ろんりてきはなすことの必要性ひつようせいまなんだ。
Chỉ sau khi thua trong cuộc tranh luận, tôi mới học được sự cần thiết của việc nói chuyện logic.

基本きほんかえ練習れんしゅうしてはじめて、応用おうようができるようになるのだとわかった。
Tôi đã hiểu ra rằng chỉ sau khi luyện tập lặp đi lặp lại những điều cơ bản, ta mới có thể làm được những phần ứng dụng.

ひとつのプロジェクトをやりげてはじめて、本物ほんもの達成感たっせいかん味わあじわった。
Chỉ sau khi hoàn thành trọn vẹn một dự án, tôi mới nếm trải được cảm giác thành tựu thực sự.

理不尽りふじん要求ようきゅうをされてはじめて、交渉力こうしょうりょく重要性じゅうようせいづいた。
Chỉ sau khi bị đưa ra những yêu cầu phi lý, tôi mới nhận ra tầm quan trọng của năng lực đàm phán.

農業のうぎょうはじめてはじめて、ものつくることの大変たいへんさをった。
Chỉ sau khi bắt đầu làm nông, tôi mới biết nỗi vất vả của việc tạo ra thực phẩm.

企画書きかくしょなん度も却下きゃっかされてはじめて、相手あいて説得せっとくすることのむずかしさがわかった。
Chỉ sau khi bản kế hoạch bị bác bỏ nhiều lần, tôi mới hiểu sự khó khăn của việc thuyết phục đối phương.

素晴すばらしい製品せいひんれてはじめて、一流いちりゅう仕事しごととはなにかを垣間見かいまみた。
Chỉ sau khi tiếp xúc với một sản phẩm tuyệt vời, tôi mới thoáng thấy được công việc đẳng cấp thế giới là như thế nào.

苦情対応くじょうたいおうをしてはじめて、誠実せいじつ態度たいど重要性じゅうようせいまなんだ。
Chỉ sau khi xử lý khiếu nại, tôi mới học được tầm quan trọng của thái độ thành khẩn.

目標もくひょう達成たっせいしてはじめて、チームの一体感いったいかんつよかんじた。
Chỉ sau khi đạt được mục tiêu doanh số, tôi mới cảm nhận mạnh mẽ sự đồng lòng của cả đội.