Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Bình Giá

評価(ひょうか)

Đánh giá
Thành Tích

成績(せいせき)

Thành tích
Cơ Chuẩn

基準(きじゅん)

Tiêu chuẩn
Thái Điểm

採点(さいてん)

Chấm điểm
Mãn Điểm

満点(まんてん)

Điểm tối đa
Tối Cao

最高(さいこう)

Cao nhất
Tối Đê

最低(さいてい)

Thấp nhất
Thắng

勝(まさ)る

Vượt trội
Liệt

劣(おと)る

Kém hơn
Bại

敗(やぶ)れる

Thua cuộc
Nhược Điểm

弱点(じゃくてん)

Điểm yếu
Thắng Bại

勝敗(しょうはい)

Thắng bại
Khả

可(か)

Đạt
Bất Khả

不可(ふか)

Không đạt
Tổn

損(そん)な

Lỗ
Đắc

得(とく)な

Lời
Tổn Đắc

損得(そんとく)

Lỗ lãi
Điếu Hợp

釣(つ)り合(あ)う

Cân bằng
Tương Đương

相当(そうとう)する

Tương đương
 

ふさわしい

Phù hợp
Khẳng Định

肯定(こうてい)

Khẳng định
Phủ Định

否定(ひてい)

Phủ định
Đẳng

等(ひと)しい

Ngang nhau
Phê Phán

批判(ひはん)

Phê phán
Phê Bình

批評(ひひょう)

Phê bình
Bình Luận

評論(ひょうろん)

Bình luận
Bình Luận Gia

評論家(ひょうろんか)

Nhà bình luận
Khuyến

勧(すす)める

Khuyên dùng
Khuyến

おすすめ

Gợi ý
Thôi Tiến

推薦(すいせん)

Tiến cử
Chi Trì

支持(しじ)

Ủng hộ
Mục Sự

見事(みごと)な

Tuyệt vời
Kiệt Tác

傑作(けっさく)

Kiệt tác
Lập Phái

立派(りっぱ)な

Hào nhoáng
Hào Hoa

豪華(ごうか)な

Sang trọng
Đại

大(たい)した

To tát
Thỏa Đương

妥当(だとう)な

Hợp lý
Thủ Khoảnh

手頃(てごろ)な

Vừa phải
 

まし

Tốt hơn
Đại

大(たい)して〜ない

Không mấy
Thô Mạt

粗末(そまつ)な

Sơ sài
Ý Nghĩa

意義(いぎ)

Ý nghĩa
Trọng Yếu

重要(じゅうよう)な

Quan trọng
Trọng Đại

重大(じゅうだい)な

Trọng đại
Trọng Thị

重視(じゅうし)

Coi trọng
Đệ Nhất

第一(だいいち)

Hàng đầu
Thứ

次(つ)ぐ

Tiếp theo
 

くだらない

Vô vị
 

みっともない

Xấu hổ
Khinh Miệt

軽蔑(けいべつ)

Khinh miệt
Tối Ác

最悪(さいあく)な

Tệ nhất
Tỉ

比(くら)べる

So sánh
Kiến Phương

見方(みかた)

Cách nhìn
Kiến Giải

見解(けんかい)

Quan điểm
Khách Quan Đích

客観的(きゃっかんてき)な

Khách quan
Chủ Quan Đích

主観的(しゅかんてき)な

Chủ quan
Công Bình

公平(こうへい)な

Công bằng
Bất Công Bình

不公平(ふこうへい)な

Bất công
Đặc Thù

特殊(とくしゅ)な

Đặc thù
 

ユニーク

Độc nhất
Đặc Độc

独特(どくとく)な

Độc đáo
Đặc Sắc

特色(とくしょく)

Đặc sắc
Đặc Trường

特長(とくちょう)

Ưu điểm
 

オリジナル

Nguyên bản
Bổn Vật

本物(ほんもの)

Hàng thật
偽 Vật

偽物(にせもの)

Hàng giả
Tự

似(に)る

Giống nhau
Thủy Chuẩn

水準(すいじゅん)

Mức độ
Tiêu Chuẩn

標準(ひょうじゅん)

Tiêu chuẩn
Bình Phàm

平凡(へいぼん)

Bình thường
Bình Đẳng

平等(びょうどう)な

Bình đẳng
Cao Đẳng

高等(こうとう)な

Cao cấp
Thượng Đẳng

上等(じょうとう)な

Hạng tốt

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に際して / ~に際し (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Khi... / Nhân dịp... / Vào thời điểm...

Nhân cơ hội chuẩn bị làm việc...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một mốc thời gian hoặc một sự kiện quan trọng. Khi thực hiện hành động ở vế trước, người nói sẽ tiến hành chuẩn bị, thực hiện một hành động hoặc đưa ra những lưu ý cần thiết ở vế sau.

Đặc điểm của sự kiện (Vế trước): Cấu trúc này không đi với những hành động vụn vặt diễn ra hằng ngày (như ăn cơm, đi ngủ, tắm rửa). Nó chỉ đi với những sự kiện lớn, mang tính bước ngoặt, trọng đại hoặc trang trọng trong đời sống, công việc (như kết hôn, thành lập công ty, mở cửa hàng, du học, ký hợp đồng, mua nhà...).

Văn phong: Đây là một cấu trúc thuộc văn phong viết hoặc văn nói cực kỳ trang trọng (硬い表現). Nó thường xuất hiện trong các thông báo chính thức, bài phát biểu tại các buổi lễ, thư từ thương mại hoặc hướng dẫn công việc mang tính nghi thức.

Cấu trúc

Với Danh từ: 面接 (Phỏng vấn) 面接に際して (Khi phỏng vấn)

Với Động từ: 日本へ留学する (Du học Nhật) 日本へ留学するに際して (Nhân dịp đi du học Nhật)

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 注意点 (Điểm lưu ý) 受験するに際しての注意点 (Những điểm cần lưu ý khi dự thi)

Ví dụ minh họa

新車の購入に際しては、様々な手続きや書類の準備が必要となります。 (Khi mua xe ô tô mới, bạn sẽ cần phải chuẩn bị rất nhiều loại giấy tờ và thủ tục khác nhau.)

新しい事業を始めるに際し、改めて市場の調査を徹底的に行うことにした。 (Nhân dịp bắt đầu một sự nghiệp kinh doanh mới, chúng tôi đã quyết định sẽ thực hiện khảo sát thị trường một cách triệt để thêm một lần nữa.)

留学に際して、お世話になった先生方に感謝の気持ちを伝えたい。 (Nhân cơ hội đi du học, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những thầy cô đã từng giúp đỡ mình.)

カードのご利用に際しての注意点を、あらかじめよくお読みください。 (Xin vui lòng đọc kỹ trước những điểm cần lưu ý khi sử dụng thẻ của quý khách.)

オリンピックの開会に際して、大統領から選手たちへ激励のメッセージが送られた。 (Nhân dịp khai mạc Thế vận hội Olympic, Tổng thống đã gửi một bức thông điệp khích lệ tới toàn thể các vận động viên.)

 

1. ご結婚けっこんに際さいして、心こころよりお祝いわい申もうし上あげます。
Nhân dịp kết hôn, tôi xin gửi lời chúc mừng chân thành từ tận đáy lòng.

2. お二ふた人りの門出かどでに際さいして、一言ひとことお祝いわいの言葉ことばを述のべさせていただきます。
Nhân dịp khởi đầu mới của hai bạn, tôi xin phép được phát biểu đôi lời chúc mừng.

3. 卒業そつぎょうに際さいして、恩師おんしに感謝かんしゃの手紙てがみを書かいた。
Nhân dịp tốt nghiệp, tôi đã viết thư cảm ơn gửi đến người thầy đã dạy dỗ mình.

4. 新あらたな社会人生活しゃかいじんせいかつのスタートに際さいして、期待きたいと不安ふあんで胸むねがいっぱいです。
Nhân dịp bắt đầu cuộc sống mới với tư cách là người đi làm, lòng tôi tràn đầy những mong đợi và cả nỗi bất an.

5. 成人式せいじんしきに際さいして、市長しちょうから若者わかものへ激励げきれいのメッセージが送おくられた。
Nhân dịp lễ trưởng thành, ngài thị trưởng đã gửi thông điệp khích lệ đến các bạn trẻ.

6. ご子息しそくの誕生たんじょうに際さいして、お祝いわいの品しなを贈おくらせていただきます。
Nhân dịp quý công tử chào đời, tôi xin được gửi tặng một món quà chúc mừng.

7. 留学りゅうがくに際さいして、両親りょうしんが盛大せいだいな壮行会そうこうかいを開ひらいてくれた。
Nhân dịp đi du học, bố mẹ đã tổ chức cho tôi một buổi tiệc chia tay thật long trọng.

8. 就職しゅうしょくに際さいして、身元保証人みもとほしょうにんが必要ひつようとなった。
Nhân dịp nhận việc, tôi đã cần đến người bảo lãnh nhân thân.

9. 退職たいしょくに際さいして、長年ながねんのご厚情こうじょうに深ふかく感謝かんしゃいたします。
Nhân dịp nghỉ việc, tôi xin chân thành cảm ơn tình cảm nồng hậu của quý vị trong suốt nhiều năm qua.

10. 転職てんしょくに際さいして、これまでのキャリアを振ふり返かえる良よい機会きかいとなった。
Nhân dịp chuyển việc, đây là cơ hội tốt để tôi nhìn lại sự nghiệp của mình từ trước đến nay.

11. 昇進しょうしんに際さいして、上司じょうしから温あたたかい励はげましの言葉ことばをいただいた。
Nhân dịp thăng tiến, tôi đã nhận được những lời khích lệ ấm áp từ cấp trên.

12. 彼かれの独立どくりつに際さいして、多おおくの同僚どうりょうが支援しえんを申もうし出でた。
Nhân dịp anh ấy ra riêng kinh doanh độc lập, nhiều đồng nghiệp đã đề nghị hỗ trợ.

13. 新居しんきょの購入こうにゅうに際さいして、住宅じゅうたくローンを組くんだ。
Nhân dịp mua nhà mới, tôi đã lập một khoản vay mua nhà.

14. 引ひっ越こしに際さいして、近隣住民きんりんじゅうみんへの挨拶あいさつを済すませた。
Nhân dịp chuyển nhà, tôi đã hoàn tất việc chào hỏi những người hàng xóm xung quanh.

15. 還暦かんれきのお祝いわいに際さいして、家族かぞくみんなで旅行りょこうを計画けいかくした。
Nhân dịp mừng thọ 60 tuổi, cả gia đình đã cùng nhau lập kế hoạch đi du lịch.

16. 彼女かのじょの婚約こんやくに際さいして、親友しんゆうたちがサプライズパーティーを開ひらいた。
Nhân dịp cô ấy đính hôn, những người bạn thân đã tổ chức một buổi tiệc bất ngờ.

17. 大学院だいがくいんへの進学しんがくに際さいして、指導教官しどうきょうかんに挨拶あいさつに伺うかがった。
Nhân dịp học lên cao học, tôi đã đến chào giáo viên hướng dẫn của mình.

18. 兵役へいえきを終おえるに際さいして、彼かれは国くにへの忠誠ちゅうせいを改あらためて誓ちかった。
Nhân dịp hoàn thành nghĩa vụ quân sự, anh ấy đã một lần nữa tuyên thệ lòng trung thành với đất quốc gia.

19. 帰国きこくに際さいして、お世話せわになった方々かたがたに挨拶回あいさつまわりをした。
Nhân dịp về nước, tôi đã đi chào hỏi những người đã giúp đỡ mình.

20. 初はじめての海外生活かいがいせいかつに際さいして、現地げんちの文化ぶんかを学まなぶことが重要じゅうようだ。
Nhân dịp bắt đầu sống ở nước ngoài lần đầu tiên, việc tìm hiểu văn hóa bản địa là rất quan trọng.

21. 新製品しんせいひんの発売はつばいに際さいして、記念きねんキャンペーンを実施じっしします。
Nhân dịp ra mắt sản phẩm mới, chúng tôi sẽ thực hiện một chiến dịch kỷ niệm.

22. 契約けいやくの締結ていけつに際さいして、内容ないようをよくご確認かくにんください。
Nhân dịp ký kết hợp đồng, xin vui lòng kiểm tra kỹ nội dung.

23. プロジェクトの開始かいしに際さいして、キックオフミーティングが行おこなわれた。
Nhân dịp bắt đầu dự án, một cuộc họp khởi động đã được tổ chức.

24. 海外出張かいがいしゅっちょうに際さいして、渡航先とこうさきの安全情報あんぜんじょうほうを確認かくにんした。
Nhân lúc đi công tác nước ngoài, tôi đã kiểm tra thông tin an toàn của điểm đến.

25. 新支店しんしてんへの赴任ふにんに際さいして、社長しゃちょうから直接激励ちょくせつげきれいを受うけた。
Nhân dịp đi nhận chức tại chi nhánh mới, tôi đã được giám đốc trực tiếp khích lệ.

26. 業務提携ぎょうむていけいに際さいして、両社りょうしゃの代表だいひょうが固かたい握手あくしゅを交かわした。
Nhân dịp hợp tác kinh doanh, đại diện của hai công ty đã trao nhau cái bắt tay chặt chẽ.

27. サービスの利用りように際さいして、利用規約りようきやくへの同意どういが必要ひつようです。
Khi sử dụng dịch vụ, việc đồng ý với các điều khoản sử dụng là cần thiết.

28. お申もうし込こみに際さいして、いくつか注意点ちゅういてんがございます。
Nhân lúc đăng ký, có một vài điểm cần lưu ý như sau.

29. 会議かいぎの開催かいさいに際さいして、資料しりょうの準備じゅんびをお願ねがいします。
Nhân dịp tổ chức cuộc họp, xin vui lòng chuẩn bị tài liệu.

30. 決算報告けっさんほうこくに際さいして、株主かぶぬしから厳きびしい質問しつもんが飛とんだ。
Nhân dịp báo cáo quyết toán, nhiều câu hỏi hóc búa từ các cổ đông đã được đưa ra.

31. 新規事業しんきじぎょうの立たち上あげに際さいして、市場調査しじょうちょうさを徹底的てっていてきに行おこなった。
Nhân dịp khởi động dự án mới, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thị trường một cách triệt để.

32. 企業買収きぎょうばいしゅうに際さいして、法的ほうてきな手続きてつづきが慎重しんちょうに進すすめられた。
Nhân dịp mua lại doanh nghiệp, các thủ tục pháp lý đã được tiến hành một cách thận trọng.

33. 製品せいひんのリコールに際さいして、会社かいしゃは謝罪広告しゃざいこうこくを掲載けいさいした。
Nhân dịp thu hồi sản phẩm, công ty đã đăng quảng cáo xin lỗi.

34. ご応募おうぼに際さいして、履歴書りれきしょと職務経歴書しょくむけいれきしょをご提出ていしゅつください。
Khi ứng tuyển, vui lòng nộp sơ yếu lý lịch và bản mô tả kinh nghiệm làm việc.

35. 社名変更しゃめいへんこうに際さいして、新しいあたらしいロゴがデザインされた。
Nhân dịp đổi tên công ty, một logo mới đã được thiết kế.

36. システムの導入どうにゅうに際さいして、社員向しゃいんむけの研修会けんしゅうかいが実施じっしされた。
Nhân dịp đưa hệ thống vào sử dụng, một buổi tập huấn dành cho nhân viên đã được thực hiện.

37. お問とい合あわせに際さいして、お客様番号きゃくさまばんごうをお知しらせいただくとスムーズです。
Khi liên hệ hỏi đáp, việc cung cấp mã số khách hàng sẽ giúp quá trình diễn ra suôn sẻ hơn.

38. 今回こんかいのM&Aに際さいして、公正取引委員会こうせいとりひきいいんかいの承認しょうにんを得えた。
Nhân vụ M&A lần này, chúng tôi đã nhận được sự chấp thuận của Ủy ban Giao dịch Công bằng.

39. 新社長しんしゃちょうの就任しゅうにんに際さいして、今後こんごの経営方針けいえいほうしんが発表はっぴょうされた。
Nhân dịp tân giám đốc nhậm chức, phương châm kinh doanh trong tương lai đã được công bố.

40. 見積みつもりのご依頼いらいに際さいして、詳細しょうさいな仕様しようをお聞きかせください。
Khi yêu cầu báo giá, xin hãy cho chúng tôi biết các thông số kỹ thuật chi tiết.

41. サービスの解約かいやくに際さいして、違約金いやくきんが発生はっせいする場合ばあいがあります。
Khi hủy bỏ dịch vụ, có trường hợp sẽ phát sinh phí vi phạm hợp đồng.

42. 報告書ほうこくしょの作成さくせいに際さいして、データの正確性せいかくせいを期きすよう指示しじがあった。
Khi lập báo cáo, đã có chỉ thị yêu cầu đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

43. 転勤てんきんに際さいして、業務ぎょうむの引ひき継つぎを丁寧ていねいに行おこなった。
Nhân lúc chuyển công tác, tôi đã thực hiện bàn giao công việc một cách cẩn thận.

44. 顧客訪問こきゃくほうもんに際さいして、事前じぜんの情報収集じょうほうしゅうしゅうは欠かかせない。
Khi đi thăm khách hàng, việc thu thập thông tin trước đó là không thể thiếu.

45. プレゼンテーションの実施じっしに際さいして、機材きざいのチェックを念入りねんいりにした。
Nhân lúc thực hiện thuyết trình, tôi đã kiểm tra thiết bị một cách kỹ lưỡng.

46. 新規上場しんきじょうじょうに際さいして、記念きねんのセレモニーが取引所とりひきじょで行おこなわれた。
Nhân dịp niêm yết mới, một buổi lễ kỷ niệm đã được tổ chức tại sàn giao dịch.

47. 工場こうじょうの移転いてんに際さいして、一時的いちじてきに生産せいさんラインが停止ていしした。
Nhân dịp di dời nhà máy, dây chuyền sản xuất đã tạm thời dừng hoạt động.

48. 人事異動じんじいどうの発表はっぴょうに際さいして、社内しゃないにどよめきが起おこった。
Khi công bố thay đổi nhân sự, trong công ty đã rộ lên tiếng xôn xao.

49. ご予約よやくに際さいして、ご希望きぼうの日時にちじをお知しらせください。
Khi đặt chỗ, vui lòng cho biết ngày giờ bạn mong muốn.

50. 製品せいひんの輸出ゆしゅつに際さいして、関税かんぜいの手続きてつづきが必要ひつようとなる。
Khi xuất khẩu sản phẩm, các thủ tục thuế quan sẽ trở nên cần thiết.

51. パスポートの申請しんせいに際さいして、戸籍謄本こせきとうほんが必要ひつようになります。
Khi xin cấp hộ chiếu, bạn sẽ cần bản sao hộ tịch cấp từ sổ gốc.

52. 運転免許うんてんめんきょの更新こうしんに際さいして、視力検査しりょくけんさを受うけた。
Nhân dịp gia hạn bằng lái xe, tôi đã thực hiện kiểm tra thị lực.

53. 住民登録じゅうみんとうろくに際さいして、本人確認書類ほんにんかくにんしょるいをご持参じさんください。
Khi đăng ký cư trú, vui lòng mang theo giấy tờ xác nhận danh tính.

54. 法人設立ほうじんせつりつに際さいして、定款ていかんの認証にんしょうを受うけなければならない。
Khi thành lập pháp nhân, bạn phải thực hiện xác nhận điều lệ công ty.

55. 確定申告かくていしんこくに際さいして、税理士ぜいりしに相談そうだんした。
Nhân lúc thực hiện quyết toán thuế, tôi đã tham vấn ý kiến của kế toán thuế.

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にあたって / ~にあたり (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Khi... / Nhân dịp... / Để chuẩn bị cho...

Vào thời điểm đưa ra một sự kiện quan trọng...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để chỉ một mốc thời gian, một sự kiện mang tính bước ngoặt, trọng đại. Người nói muốn thực hiện một hành động mang tính chất chuẩn bị, lưu ý hoặc thể hiện thái độ tích cực hướng tới sự kiện ở vế trước đó.

Đặc điểm vế trước (A): Tương tự như ~に際して, cấu trúc này không đi với hành động sinh hoạt hằng ngày. Nó chỉ kết hợp với các sự kiện lớn, có kế hoạch rõ ràng và mang tính tích cực (như kết hôn, mở cửa hàng, bắt đầu dự án, khai mạc, chuyển nhà, xuất viện...).

Đặc điểm vế sau (B): Thường là các hành động có tính chủ động, chuẩn bị như: tìm hiểu, chào hỏi, dặn dò, kiểm tra, hạ quyết tâm. Cấu trúc này không đi kèm với những biểu hiện mang tính tiêu cực (như tai nạn, đổ vỡ, chia tay).

Văn phong: Thuộc văn phong viết hoặc văn nói trang trọng (硬い表現). Biến thể 「~にあたり」 thường được dùng trong các bài phát biểu trang nghiêm tại các sự kiện hoặc cuộc họp chính thức của doanh nghiệp hơn một chút so với ~にあたって.

Cấu trúc

Với Danh từ: 開会 (Khai mạc) 開会にあたり (Nhân dịp khai mạc)

Với Động từ: 新生活を始める (Bắt đầu cuộc sống mới) 新生活を始めるにあたって (Khi chuẩn bị bắt đầu cuộc sống mới)

Bổ nghĩa cho Danh từ: 注意点 (Điểm lưu ý) 論文を書くにあたっての注意点 (Những điểm cần lưu ý khi viết luận văn)

Ví dụ minh họa

新しく工場を建設するにあたって、環境への影響を詳しく調査した。 (Để chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy mới, chúng tôi đã khảo sát rất kỹ lưỡng về những ảnh hưởng đối với môi trường.)

オリンピックの開催にあたり、世界中から多くの観光客が訪れることが予想されます。 (Nhân dịp tổ chức Thế vận hội Olympic, dự kiến sẽ có rất nhiều khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới đổ về.)

新しい事業を始めるにあたっては、事前の綿密な計画が不可欠です。 (Khi chuẩn bị bắt đầu một sự nghiệp kinh doanh mới, việc lên kế hoạch chi tiết từ trước là điều không thể thiếu.)

就職活動を始めるにあたって、まずは自己分析から行うことにしました。 (Để chuẩn bị bước vào quá trình tìm kiếm việc làm, trước hết tôi quyết định sẽ bắt đầu từ việc phân tích thế mạnh của bản thân.)

本日、会社を設立するにあたり、これまで支えてくださった皆様に心より感謝申し上げます。 (Hôm nay, nhân dịp thành lập công ty, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể mọi người đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.)

 

 

1. 新あたらしい生活せいかつを始はじめるにあたって、二人ふたりで目標もくひょうを立たてた。
Khi bắt đầu cuộc sống mới, hai người đã cùng nhau đặt ra mục tiêu.

2. ご結婚けっこんにあたり、心こころよりお祝いわいの言葉ことばを申もうし上あげます。
Nhân dịp kết hôn, tôi xin gửi lời chúc mừng chân thành nhất.

3. 社会人しゃかいじんになるにあたって、期待きたいと責任せきにんを感かんじいています。
Khi trở thành người của xã hội, tôi cảm thấy cả sự kỳ vọng lẫn trách nhiệm.

4. 卒業そつぎょうにあたり、お世話せわになった先生方せんせいがたに感謝かんしゃの意いを伝つたえたい。
Nhân dịp tốt nghiệp, em muốn gửi lời tri ân đến các thầy cô đã giúp đỡ mình.

5. 留学りゅうがくするにあたって、現地げんちの言語げんごや文化ぶんかを学まなんでおく必要ひつようがある。
Khi đi du học, cần phải tìm hiểu trước về ngôn ngữ và văn hóa bản địa.

6. 子こどもが生うまれるにあたって、部屋へやの準備じゅんびを始はじめた。
Để chuẩn bị cho việc đứa trẻ chào đời, tôi đã bắt đầu dọn dẹp phòng ốc.

7. 家いえを建たてるにあたって、家族かぞくで何なん度も話はなし合あった。
Khi xây nhà, gia đình tôi đã thảo luận với nhau rất nhiều lần.

8. 一人暮ひとりぐらしを始はじめるにあたって、必要ひつような家具かぐをリストアップした。
Khi bắt đầu sống một mình, tôi đã lên danh sách các đồ nội thất cần thiết.

9. 就職活動しゅうしょくかつどうを始はじめるにあたって、自己分析じこぶんせきを徹底的てっていてきに行おこなった。
Khi bắt đầu hoạt động tìm việc, tôi đã tiến hành phân tích bản thân một cách triệt để.

10. 成人せいじんを迎むかえるにあたり、社会しゃかいの一員いちいんとしての自覚じかくを持もつことが大切たいせつだ。
Nhân dịp bước sang tuổi trưởng thành, việc có ý thức như một thành viên của xã hội là rất quan trọng.

11. 転職てんしょくするにあたって、これまでのキャリアを振ふり返かえった。
Khi chuyển việc, tôi đã nhìn lại sự nghiệp của mình từ trước đến nay.

12. 新あたらしい門出かどでにあたり、皆様みなさまから温あたたかい励はげましをいただき、感謝かんしゃしております。
Nhân dịp bắt đầu một hành trình mới, tôi xin cảm ơn những lời khích lệ ấm áp từ mọi người.

13. 大学院だいがくいんに進学しんがくするにあたって、研究計画書けんきゅうけいかくしょを作成さくせいした。
Khi học lên cao học, tôi đã soạn thảo bản kế hoạch nghiên cứu.

14. 独立開業どくりつかいぎょうするにあたって、事業計画じぎょうけいかくを綿密めんみつに練ねった。
Khi bắt đầu kinh doanh độc lập, tôi đã hoạch định kế hoạch kinh doanh một cách tỉ mỉ.

15. 退職たいしょくにあたり、後任こうにんへの引ひき継つぎをしっかりと行おこないます。
Nhân dịp nghỉ việc, tôi sẽ tiến hành bàn giao công việc cho người kế nhiệm một cách chu đáo.

16. 新あたらしい一歩いっぽを踏ふみ出だすにあたって、過去かこの経験けいけんを糧かてにしたい。
Khi bước đi một bước tiến mới, tôi muốn lấy những kinh nghiệm trong quá khứ làm hành trang.

17. 婚約こんやくにあたり、両家りょうけで顔合かおあわせの食事会しょくじかいを開ひらいた。
Nhân dịp đính hôn, hai bên gia đình đã tổ chức một buổi tiệc gặp mặt.

18. 初はじめて親おやになるにあたって、育児いくじに関かんする本ほんをたくさん読よんだ。
Khi lần đầu làm cha mẹ, tôi đã đọc rất nhiều sách về việc nuôi dạy con cái.

19. 夢ゆめに挑戦ちょうせんするにあたって、多おおくの困難こんなんを覚悟かくごしている。
Khi thử thách với ước mơ, tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý cho nhiều khó khăn phía trước.

20. 新生活しんせいかつのスタートにあたり、改あらためて決意けついを固かためた。
Nhân dịp bắt đầu cuộc sống mới, tôi một lần nữa củng cố thêm quyết tâm của mình.

21. 新店舗しんてんぽの開店かいてんにあたり、記念品きねんひんをご用意よういいたしました。
Nhân dịp khai trương cửa hàng mới, chúng tôi đã chuẩn bị những phần quà lưu niệm.

22. プロジェクトの開始かいしにあたって、チーム全員ぜんいんで目標もくひょうを共有きょうゆうした。
Khi bắt đầu dự án, toàn bộ đội ngũ đã cùng nhau chia sẻ mục tiêu chung.

23. 新製品しんせいひんを開発かいはつするにあたって、市場調査しじょうちょうさを行おこなった。
Khi phát triển sản phẩm mới, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thị trường.

24. ご契約けいやくにあたり、重要事項じゅうようじこうをご説明せつめいいたします。
Nhân dịp ký kết hợp đồng, tôi xin được giải thích về các hạng mục quan trọng.

25. 海外かいがいに赴任ふにんするにあたって、現地げんちのビジネス慣習かんしゅうを学まなんだ。
Khi đi nhận công tác tại nước ngoài, tôi đã tìm hiểu về tập quán kinh doanh tại đó.

26. 新しんサービスの提供ていきょうを開始かいしするにあたり、利用規約りようきやくを改定かいていしました。
Nhân dịp bắt đầu cung cấp dịch vụ mới, chúng tôi đã sửa đổi các điều khoản sử dụng.

27. 業務提携ぎょうむていけいを結むすぶにあたって、両社間りょうしゃかんで何なん度も協議きょうぎを重かさねた。
Khi ký kết hợp tác nghiệp vụ, hai công ty đã trải qua nhiều lần thảo luận.

28. 支店してんを設立せつりつするにあたって、最適さいてきな場所ばしょを選定せんていした。
Khi thành lập chi nhánh, chúng tôi đã lựa chọn địa điểm tối ưu nhất.

29. 新社長しんしゃちょうの就任しゅうにんにあたり、今後こんごの経営方針けいえいほうしんが示しめされた。
Nhân dịp tân giám đốc nhậm chức, phương châm kinh doanh trong tương lai đã được trình bày.

30. 会議かいぎを始はじめるにあたって、本日ほんじつの議題ぎだいを確認かくにんします。
Trước khi bắt đầu cuộc họp, chúng ta sẽ xác nhận các nội dung thảo luận ngày hôm nay.

31. お申もうし込こみにあたり、こちらの書類しょるいにご記入きにゅうください。
Khi đăng ký, vui lòng điền thông tin vào mẫu đơn này.

32. 企画きかくを提案ていあんするにあたって、説得力せっとくりょくのあるデータをご用意よういした。
Khi đề xuất kế hoạch, tôi đã chuẩn bị những dữ liệu có sức thuyết phục.

33. 出店しゅってんにあたって、地域ちいきの皆様みなさまにご挨拶回あいさつまわりをした。
Nhân dịp mở cửa hàng, tôi đã đi chào hỏi người dân trong khu vực.

34. 新あたらしいシステムを導入どうにゅうするにあたって、社員研修しゃいんけんしゅうを実施じっしします。
Để chuẩn bị đưa hệ thống mới vào sử dụng, chúng tôi sẽ thực hiện tập huấn cho nhân viên.

35. 会社かいしゃの設立せつりつにあたり、多おおくの皆様みなさまにご支援しえんいただきました。
Nhân dịp thành lập công ty, chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ từ rất nhiều quý vị.

36. 予算よさんを申請しんせいするにあたって、詳細しょうさいな見積みつもりが必要ひつようだ。
Khi xin cấp ngân sách, cần phải có bản báo giá chi tiết.

37. 新商品しんしょうひんの発売はつばいにあたり、大々的だいだいてきなプロモーションを計画けいかくしている。
Nhân dịp mở bán sản phẩm mới, chúng tôi đang lên kế hoạch quảng bá rầm rộ.

ウェブサイトをリニューアルするにあたって、利用者りようしゃの意見いけんを参考さんこうにした。
Khi làm mới trang web, tôi đã tham khảo ý kiến từ người dùng.

39. 決算報告けっさんほうこくにあたり、会計監査かいけいかんさを受うけた。
Nhân dịp báo cáo quyết toán, chúng tôi đã thực hiện kiểm toán kế toán.

40. お客きゃく様さまをご案内あんないするにあたって、失礼しつれいのないよう言葉遣ことばづかいに注意ちゅういした。
Khi hướng dẫn khách hàng, tôi đã chú ý cách dùng từ để không bị thất lễ.

41. イベントの企画きかくにあたって、斬新ざんしんなアイデアが求もとめられた。
Khi lập kế hoạch cho sự kiện, những ý tưởng mới lạ đã được yêu cầu.

42. 会社かいしゃの代表だいひょうとして交渉こうしょうに臨のぞむにあたり、入念にゅうねんな準備じゅんびをした。
Nhân lúc đại diện công ty tham gia đàm phán, tôi đã chuẩn bị rất kỹ càng.

43. 新入社員しんにゅうしゃいんを迎むかえるにあたり、歓迎会かんげいかいを企画きかくした。
Nhân dịp đón nhân viên mới, chúng tôi đã tổ chức một buổi tiệc chào mừng.

44. 重要じゅうようなプレゼンテーションにあたって、何なん度も練習れんしゅうを繰くり返かえした。
Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình quan trọng, tôi đã luyện tập đi luyện tập lại nhiều lần.

45. 事業じぎょうを拡大かくだいするにあたって、新あらたな資金調達しきんちょうたつが必要ひつようとなった。
Khi mở rộng kinh doanh, việc huy động nguồn vốn mới đã trở nên cần thiết.

46. 顧客満足度こきゃくまんぞくどを向上こうじょうさせるにあたり、アンケート調査ちょうさを実施じっしすることにした。
Nhân dịp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, chúng tôi quyết định thực hiện khảo sát.

47. この任務にんむを遂行すいこうするにあたって、皆様みなさまのご協力きょうりょくが不可欠ふかけつです。
Khi thực hiện nhiệm vụ này, sự hợp tác của quý vị là điều không thể thiếu.

48. 品質管理体制ひんしつかんりたいせいを見直みなおすにあたり、外部がいぶの専門家せんもんかを招まねいた。
Nhân lúc xem xét lại hệ thống quản lý chất lượng, chúng tôi đã mời chuyên gia bên ngoài.

49. ご利用りようにあたって、いくつかの注意点ちゅういてんがございます。
Khi sử dụng, có một vài điểm cần quý vị lưu ý.

50. 販売戦略はんばいせんりゃくを立たてるにあたって、ターゲット層そうを明確めいかくにした。
Khi lập chiến lược bán hàng, tôi đã xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu.

51. 開会かいかいにあたり、主催者しゅさいしゃを代表だいひょうして一言ひとことご挨拶あいさつ申もうし上あげます。
Nhân dịp khai mạc, tôi xin thay mặt ban tổ chức có đôi lời phát biểu.

52. 記念式典きねんしきてんの開催かいさいにあたって、実行委員会じっこういいんかいが組織そしきされた。

Nhân dịp tổ chức lễ kỷ niệm, ban điều hành đã được thành lập.

 

オリンピックの開催かいさいにあたり、開催国かいさいこくは万全ばんぜんの準備じゅんびを整ととのえた。

Nhân dịp tổ chức Olympic, nước chủ nhà đã chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng.

 

本日ほんじつの総会開催そうかいかいさいにあたりまして、ご多忙たぼうの中なかご出席しゅっせきいただき誠まことにありがとうございます。

Nhân dịp tổ chức buổi họp đại hội hôm nay, xin chân thành cảm ơn quý vị đã dành thời gian tham dự.

 

展覧会てんらんかいの開催かいさいにあたって、多おおくのアーティストから作品さくひんが寄よせられた。

Nhân dịp tổ chức triển lãm, rất nhiều tác phẩm từ các nghệ sĩ đã được gửi đến.