| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Bình Giá |
評価 |
Đánh giá |
| Thành Tích |
成績 |
Thành tích |
| Cơ Chuẩn |
基準 |
Tiêu chuẩn |
| Thái Điểm |
採点 |
Chấm điểm |
| Mãn Điểm |
満点 |
Điểm tối đa |
| Tối Cao |
最高 |
Cao nhất |
| Tối Đê |
最低 |
Thấp nhất |
| Thắng |
勝る |
Vượt trội |
| Liệt |
劣る |
Kém hơn |
| Bại |
敗れる |
Thua cuộc |
| Nhược Điểm |
弱点 |
Điểm yếu |
| Thắng Bại |
勝敗 |
Thắng bại |
| Khả |
可 |
Đạt |
| Bất Khả |
不可 |
Không đạt |
| Tổn |
損な |
Lỗ |
| Đắc |
得な |
Lời |
| Tổn Đắc |
損得 |
Lỗ lãi |
| Điếu Hợp |
釣り合う |
Cân bằng |
| Tương Đương |
相当する |
Tương đương |
|
ふさわしい |
Phù hợp | |
| Khẳng Định |
肯定 |
Khẳng định |
| Phủ Định |
否定 |
Phủ định |
| Đẳng |
等しい |
Ngang nhau |
| Phê Phán |
批判 |
Phê phán |
| Phê Bình |
批評 |
Phê bình |
| Bình Luận |
評論 |
Bình luận |
| Bình Luận Gia |
評論家 |
Nhà bình luận |
| Khuyến |
勧める |
Khuyên dùng |
| Khuyến |
おすすめ |
Gợi ý |
| Thôi Tiến |
推薦 |
Tiến cử |
| Chi Trì |
支持 |
Ủng hộ |
| Mục Sự |
見事な |
Tuyệt vời |
| Kiệt Tác |
傑作 |
Kiệt tác |
| Lập Phái |
立派な |
Hào nhoáng |
| Hào Hoa |
豪華な |
Sang trọng |
| Đại |
大した |
To tát |
| Thỏa Đương |
妥当な |
Hợp lý |
| Thủ Khoảnh |
手頃な |
Vừa phải |
|
まし |
Tốt hơn | |
| Đại |
大して〜ない |
Không mấy |
| Thô Mạt |
粗末な |
Sơ sài |
| Ý Nghĩa |
意義 |
Ý nghĩa |
| Trọng Yếu |
重要な |
Quan trọng |
| Trọng Đại |
重大な |
Trọng đại |
| Trọng Thị |
重視 |
Coi trọng |
| Đệ Nhất |
第一 |
Hàng đầu |
| Thứ |
次ぐ |
Tiếp theo |
|
くだらない |
Vô vị | |
|
みっともない |
Xấu hổ | |
| Khinh Miệt |
軽蔑 |
Khinh miệt |
| Tối Ác |
最悪な |
Tệ nhất |
| Tỉ |
比べる |
So sánh |
| Kiến Phương |
見方 |
Cách nhìn |
| Kiến Giải |
見解 |
Quan điểm |
| Khách Quan Đích |
客観的な |
Khách quan |
| Chủ Quan Đích |
主観的な |
Chủ quan |
| Công Bình |
公平な |
Công bằng |
| Bất Công Bình |
不公平な |
Bất công |
| Đặc Thù |
特殊な |
Đặc thù |
|
ユニーク |
Độc nhất | |
| Đặc Độc |
独特な |
Độc đáo |
| Đặc Sắc |
特色 |
Đặc sắc |
| Đặc Trường |
特長 |
Ưu điểm |
|
オリジナル |
Nguyên bản | |
| Bổn Vật |
本物 |
Hàng thật |
| 偽 Vật |
偽物 |
Hàng giả |
| Tự |
似る |
Giống nhau |
| Thủy Chuẩn |
水準 |
Mức độ |
| Tiêu Chuẩn |
標準 |
Tiêu chuẩn |
| Bình Phàm |
平凡 |
Bình thường |
| Bình Đẳng |
平等な |
Bình đẳng |
| Cao Đẳng |
高等な |
Cao cấp |
| Thượng Đẳng |
上等な |
Hạng tốt |
MẪU NGỮ PHÁP: ~に際して / ~に際し (Trình độ N2)
Ý nghĩa
Khi... / Nhân dịp... / Vào thời điểm...
Nhân cơ hội chuẩn bị làm việc...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một mốc thời gian hoặc một sự kiện quan trọng. Khi thực hiện hành động ở vế trước, người nói sẽ tiến hành chuẩn bị, thực hiện một hành động hoặc đưa ra những lưu ý cần thiết ở vế sau.
Đặc điểm của sự kiện (Vế trước): Cấu trúc này không đi với những hành động vụn vặt diễn ra hằng ngày (như ăn cơm, đi ngủ, tắm rửa). Nó chỉ đi với những sự kiện lớn, mang tính bước ngoặt, trọng đại hoặc trang trọng trong đời sống, công việc (như kết hôn, thành lập công ty, mở cửa hàng, du học, ký hợp đồng, mua nhà...).
Văn phong: Đây là một cấu trúc thuộc văn phong viết hoặc văn nói cực kỳ trang trọng (硬い表現). Nó thường xuất hiện trong các thông báo chính thức, bài phát biểu tại các buổi lễ, thư từ thương mại hoặc hướng dẫn công việc mang tính nghi thức.
Cấu trúc
Với Danh từ: 面接 (Phỏng vấn) 面接に際して (Khi phỏng vấn)
Với Động từ: 日本へ留学する (Du học Nhật) 日本へ留学するに際して (Nhân dịp đi du học Nhật)
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 注意点 (Điểm lưu ý) 受験するに際しての注意点 (Những điểm cần lưu ý khi dự thi)
Ví dụ minh họa
新車の購入に際しては、様々な手続きや書類の準備が必要となります。 (Khi mua xe ô tô mới, bạn sẽ cần phải chuẩn bị rất nhiều loại giấy tờ và thủ tục khác nhau.)
新しい事業を始めるに際し、改めて市場の調査を徹底的に行うことにした。 (Nhân dịp bắt đầu một sự nghiệp kinh doanh mới, chúng tôi đã quyết định sẽ thực hiện khảo sát thị trường một cách triệt để thêm một lần nữa.)
留学に際して、お世話になった先生方に感謝の気持ちを伝えたい。 (Nhân cơ hội đi du học, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những thầy cô đã từng giúp đỡ mình.)
カードのご利用に際しての注意点を、あらかじめよくお読みください。 (Xin vui lòng đọc kỹ trước những điểm cần lưu ý khi sử dụng thẻ của quý khách.)
オリンピックの開会に際して、大統領から選手たちへ激励のメッセージが送られた。 (Nhân dịp khai mạc Thế vận hội Olympic, Tổng thống đã gửi một bức thông điệp khích lệ tới toàn thể các vận động viên.)
1. ご結婚に際して、心よりお祝い申し上げます。
Nhân dịp kết hôn, tôi xin gửi lời chúc mừng chân thành từ tận đáy lòng.
2. お二人の門出に際して、一言お祝いの言葉を述べさせていただきます。
Nhân dịp khởi đầu mới của hai bạn, tôi xin phép được phát biểu đôi lời chúc mừng.
3. 卒業に際して、恩師に感謝の手紙を書いた。
Nhân dịp tốt nghiệp, tôi đã viết thư cảm ơn gửi đến người thầy đã dạy dỗ mình.
4. 新たな社会人生活のスタートに際して、期待と不安で胸がいっぱいです。
Nhân dịp bắt đầu cuộc sống mới với tư cách là người đi làm, lòng tôi tràn đầy những mong đợi và cả nỗi bất an.
5. 成人式に際して、市長から若者へ激励のメッセージが送られた。
Nhân dịp lễ trưởng thành, ngài thị trưởng đã gửi thông điệp khích lệ đến các bạn trẻ.
6. ご子息の誕生に際して、お祝いの品を贈らせていただきます。
Nhân dịp quý công tử chào đời, tôi xin được gửi tặng một món quà chúc mừng.
7. 留学に際して、両親が盛大な壮行会を開いてくれた。
Nhân dịp đi du học, bố mẹ đã tổ chức cho tôi một buổi tiệc chia tay thật long trọng.
8. 就職に際して、身元保証人が必要となった。
Nhân dịp nhận việc, tôi đã cần đến người bảo lãnh nhân thân.
9. 退職に際して、長年のご厚情に深く感謝いたします。
Nhân dịp nghỉ việc, tôi xin chân thành cảm ơn tình cảm nồng hậu của quý vị trong suốt nhiều năm qua.
10. 転職に際して、これまでのキャリアを振り返る良い機会となった。
Nhân dịp chuyển việc, đây là cơ hội tốt để tôi nhìn lại sự nghiệp của mình từ trước đến nay.
11. 昇進に際して、上司から温かい励ましの言葉をいただいた。
Nhân dịp thăng tiến, tôi đã nhận được những lời khích lệ ấm áp từ cấp trên.
12. 彼の独立に際して、多くの同僚が支援を申し出た。
Nhân dịp anh ấy ra riêng kinh doanh độc lập, nhiều đồng nghiệp đã đề nghị hỗ trợ.
13. 新居の購入に際して、住宅ローンを組んだ。
Nhân dịp mua nhà mới, tôi đã lập một khoản vay mua nhà.
14. 引っ越しに際して、近隣住民への挨拶を済ませた。
Nhân dịp chuyển nhà, tôi đã hoàn tất việc chào hỏi những người hàng xóm xung quanh.
15. 還暦のお祝いに際して、家族みんなで旅行を計画した。
Nhân dịp mừng thọ 60 tuổi, cả gia đình đã cùng nhau lập kế hoạch đi du lịch.
16. 彼女の婚約に際して、親友たちがサプライズパーティーを開いた。
Nhân dịp cô ấy đính hôn, những người bạn thân đã tổ chức một buổi tiệc bất ngờ.
17. 大学院への進学に際して、指導教官に挨拶に伺った。
Nhân dịp học lên cao học, tôi đã đến chào giáo viên hướng dẫn của mình.
18. 兵役を終えるに際して、彼は国への忠誠を改めて誓った。
Nhân dịp hoàn thành nghĩa vụ quân sự, anh ấy đã một lần nữa tuyên thệ lòng trung thành với đất quốc gia.
19. 帰国に際して、お世話になった方々に挨拶回りをした。
Nhân dịp về nước, tôi đã đi chào hỏi những người đã giúp đỡ mình.
20. 初めての海外生活に際して、現地の文化を学ぶことが重要だ。
Nhân dịp bắt đầu sống ở nước ngoài lần đầu tiên, việc tìm hiểu văn hóa bản địa là rất quan trọng.
21. 新製品の発売に際して、記念キャンペーンを実施します。
Nhân dịp ra mắt sản phẩm mới, chúng tôi sẽ thực hiện một chiến dịch kỷ niệm.
22. 契約の締結に際して、内容をよくご確認ください。
Nhân dịp ký kết hợp đồng, xin vui lòng kiểm tra kỹ nội dung.
23. プロジェクトの開始に際して、キックオフミーティングが行われた。
Nhân dịp bắt đầu dự án, một cuộc họp khởi động đã được tổ chức.
24. 海外出張に際して、渡航先の安全情報を確認した。
Nhân lúc đi công tác nước ngoài, tôi đã kiểm tra thông tin an toàn của điểm đến.
25. 新支店への赴任に際して、社長から直接激励を受けた。
Nhân dịp đi nhận chức tại chi nhánh mới, tôi đã được giám đốc trực tiếp khích lệ.
26. 業務提携に際して、両社の代表が固い握手を交わした。
Nhân dịp hợp tác kinh doanh, đại diện của hai công ty đã trao nhau cái bắt tay chặt chẽ.
27. サービスの利用に際して、利用規約への同意が必要です。
Khi sử dụng dịch vụ, việc đồng ý với các điều khoản sử dụng là cần thiết.
28. お申し込みに際して、いくつか注意点がございます。
Nhân lúc đăng ký, có một vài điểm cần lưu ý như sau.
29. 会議の開催に際して、資料の準備をお願いします。
Nhân dịp tổ chức cuộc họp, xin vui lòng chuẩn bị tài liệu.
30. 決算報告に際して、株主から厳しい質問が飛んだ。
Nhân dịp báo cáo quyết toán, nhiều câu hỏi hóc búa từ các cổ đông đã được đưa ra.
31. 新規事業の立ち上げに際して、市場調査を徹底的に行った。
Nhân dịp khởi động dự án mới, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thị trường một cách triệt để.
32. 企業買収に際して、法的な手続きが慎重に進められた。
Nhân dịp mua lại doanh nghiệp, các thủ tục pháp lý đã được tiến hành một cách thận trọng.
33. 製品のリコールに際して、会社は謝罪広告を掲載した。
Nhân dịp thu hồi sản phẩm, công ty đã đăng quảng cáo xin lỗi.
34. ご応募に際して、履歴書と職務経歴書をご提出ください。
Khi ứng tuyển, vui lòng nộp sơ yếu lý lịch và bản mô tả kinh nghiệm làm việc.
35. 社名変更に際して、新しいロゴがデザインされた。
Nhân dịp đổi tên công ty, một logo mới đã được thiết kế.
36. システムの導入に際して、社員向けの研修会が実施された。
Nhân dịp đưa hệ thống vào sử dụng, một buổi tập huấn dành cho nhân viên đã được thực hiện.
37. お問い合わせに際して、お客様番号をお知らせいただくとスムーズです。
Khi liên hệ hỏi đáp, việc cung cấp mã số khách hàng sẽ giúp quá trình diễn ra suôn sẻ hơn.
38. 今回のM&Aに際して、公正取引委員会の承認を得た。
Nhân vụ M&A lần này, chúng tôi đã nhận được sự chấp thuận của Ủy ban Giao dịch Công bằng.
39. 新社長の就任に際して、今後の経営方針が発表された。
Nhân dịp tân giám đốc nhậm chức, phương châm kinh doanh trong tương lai đã được công bố.
40. 見積もりのご依頼に際して、詳細な仕様をお聞かせください。
Khi yêu cầu báo giá, xin hãy cho chúng tôi biết các thông số kỹ thuật chi tiết.
41. サービスの解約に際して、違約金が発生する場合があります。
Khi hủy bỏ dịch vụ, có trường hợp sẽ phát sinh phí vi phạm hợp đồng.
42. 報告書の作成に際して、データの正確性を期すよう指示があった。
Khi lập báo cáo, đã có chỉ thị yêu cầu đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
43. 転勤に際して、業務の引き継ぎを丁寧に行った。
Nhân lúc chuyển công tác, tôi đã thực hiện bàn giao công việc một cách cẩn thận.
44. 顧客訪問に際して、事前の情報収集は欠かせない。
Khi đi thăm khách hàng, việc thu thập thông tin trước đó là không thể thiếu.
45. プレゼンテーションの実施に際して、機材のチェックを念入りにした。
Nhân lúc thực hiện thuyết trình, tôi đã kiểm tra thiết bị một cách kỹ lưỡng.
46. 新規上場に際して、記念のセレモニーが取引所で行われた。
Nhân dịp niêm yết mới, một buổi lễ kỷ niệm đã được tổ chức tại sàn giao dịch.
47. 工場の移転に際して、一時的に生産ラインが停止した。
Nhân dịp di dời nhà máy, dây chuyền sản xuất đã tạm thời dừng hoạt động.
48. 人事異動の発表に際して、社内にどよめきが起こった。
Khi công bố thay đổi nhân sự, trong công ty đã rộ lên tiếng xôn xao.
49. ご予約に際して、ご希望の日時をお知らせください。
Khi đặt chỗ, vui lòng cho biết ngày giờ bạn mong muốn.
50. 製品の輸出に際して、関税の手続きが必要となる。
Khi xuất khẩu sản phẩm, các thủ tục thuế quan sẽ trở nên cần thiết.
51. パスポートの申請に際して、戸籍謄本が必要になります。
Khi xin cấp hộ chiếu, bạn sẽ cần bản sao hộ tịch cấp từ sổ gốc.
52. 運転免許の更新に際して、視力検査を受けた。
Nhân dịp gia hạn bằng lái xe, tôi đã thực hiện kiểm tra thị lực.
53. 住民登録に際して、本人確認書類をご持参ください。
Khi đăng ký cư trú, vui lòng mang theo giấy tờ xác nhận danh tính.
54. 法人設立に際して、定款の認証を受けなければならない。
Khi thành lập pháp nhân, bạn phải thực hiện xác nhận điều lệ công ty.
55. 確定申告に際して、税理士に相談した。
Nhân lúc thực hiện quyết toán thuế, tôi đã tham vấn ý kiến của kế toán thuế.
MẪU NGỮ PHÁP: ~にあたって / ~にあたり (Trình độ N2)
Ý nghĩa
Khi... / Nhân dịp... / Để chuẩn bị cho...
Vào thời điểm đưa ra một sự kiện quan trọng...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để chỉ một mốc thời gian, một sự kiện mang tính bước ngoặt, trọng đại. Người nói muốn thực hiện một hành động mang tính chất chuẩn bị, lưu ý hoặc thể hiện thái độ tích cực hướng tới sự kiện ở vế trước đó.
Đặc điểm vế trước (A): Tương tự như ~に際して, cấu trúc này không đi với hành động sinh hoạt hằng ngày. Nó chỉ kết hợp với các sự kiện lớn, có kế hoạch rõ ràng và mang tính tích cực (như kết hôn, mở cửa hàng, bắt đầu dự án, khai mạc, chuyển nhà, xuất viện...).
Đặc điểm vế sau (B): Thường là các hành động có tính chủ động, chuẩn bị như: tìm hiểu, chào hỏi, dặn dò, kiểm tra, hạ quyết tâm. Cấu trúc này không đi kèm với những biểu hiện mang tính tiêu cực (như tai nạn, đổ vỡ, chia tay).
Văn phong: Thuộc văn phong viết hoặc văn nói trang trọng (硬い表現). Biến thể 「~にあたり」 thường được dùng trong các bài phát biểu trang nghiêm tại các sự kiện hoặc cuộc họp chính thức của doanh nghiệp hơn một chút so với ~にあたって.
Cấu trúc
Với Danh từ: 開会 (Khai mạc) 開会にあたり (Nhân dịp khai mạc)
Với Động từ: 新生活を始める (Bắt đầu cuộc sống mới) 新生活を始めるにあたって (Khi chuẩn bị bắt đầu cuộc sống mới)
Bổ nghĩa cho Danh từ: 注意点 (Điểm lưu ý) 論文を書くにあたっての注意点 (Những điểm cần lưu ý khi viết luận văn)
Ví dụ minh họa
新しく工場を建設するにあたって、環境への影響を詳しく調査した。 (Để chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy mới, chúng tôi đã khảo sát rất kỹ lưỡng về những ảnh hưởng đối với môi trường.)
オリンピックの開催にあたり、世界中から多くの観光客が訪れることが予想されます。 (Nhân dịp tổ chức Thế vận hội Olympic, dự kiến sẽ có rất nhiều khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới đổ về.)
新しい事業を始めるにあたっては、事前の綿密な計画が不可欠です。 (Khi chuẩn bị bắt đầu một sự nghiệp kinh doanh mới, việc lên kế hoạch chi tiết từ trước là điều không thể thiếu.)
就職活動を始めるにあたって、まずは自己分析から行うことにしました。 (Để chuẩn bị bước vào quá trình tìm kiếm việc làm, trước hết tôi quyết định sẽ bắt đầu từ việc phân tích thế mạnh của bản thân.)
本日、会社を設立するにあたり、これまで支えてくださった皆様に心より感謝申し上げます。 (Hôm nay, nhân dịp thành lập công ty, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể mọi người đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.)
1. 新しい生活を始めるにあたって、二人で目標を立てた。
Khi bắt đầu cuộc sống mới, hai người đã cùng nhau đặt ra mục tiêu.
2. ご結婚にあたり、心よりお祝いの言葉を申し上げます。
Nhân dịp kết hôn, tôi xin gửi lời chúc mừng chân thành nhất.
3. 社会人になるにあたって、期待と責任を感じいています。
Khi trở thành người của xã hội, tôi cảm thấy cả sự kỳ vọng lẫn trách nhiệm.
4. 卒業にあたり、お世話になった先生方に感謝の意を伝えたい。
Nhân dịp tốt nghiệp, em muốn gửi lời tri ân đến các thầy cô đã giúp đỡ mình.
5. 留学するにあたって、現地の言語や文化を学んでおく必要がある。
Khi đi du học, cần phải tìm hiểu trước về ngôn ngữ và văn hóa bản địa.
6. 子どもが生まれるにあたって、部屋の準備を始めた。
Để chuẩn bị cho việc đứa trẻ chào đời, tôi đã bắt đầu dọn dẹp phòng ốc.
7. 家を建てるにあたって、家族で何度も話し合った。
Khi xây nhà, gia đình tôi đã thảo luận với nhau rất nhiều lần.
8. 一人暮らしを始めるにあたって、必要な家具をリストアップした。
Khi bắt đầu sống một mình, tôi đã lên danh sách các đồ nội thất cần thiết.
9. 就職活動を始めるにあたって、自己分析を徹底的に行った。
Khi bắt đầu hoạt động tìm việc, tôi đã tiến hành phân tích bản thân một cách triệt để.
10. 成人を迎えるにあたり、社会の一員としての自覚を持つことが大切だ。
Nhân dịp bước sang tuổi trưởng thành, việc có ý thức như một thành viên của xã hội là rất quan trọng.
11. 転職するにあたって、これまでのキャリアを振り返った。
Khi chuyển việc, tôi đã nhìn lại sự nghiệp của mình từ trước đến nay.
12. 新しい門出にあたり、皆様から温かい励ましをいただき、感謝しております。
Nhân dịp bắt đầu một hành trình mới, tôi xin cảm ơn những lời khích lệ ấm áp từ mọi người.
13. 大学院に進学するにあたって、研究計画書を作成した。
Khi học lên cao học, tôi đã soạn thảo bản kế hoạch nghiên cứu.
14. 独立開業するにあたって、事業計画を綿密に練った。
Khi bắt đầu kinh doanh độc lập, tôi đã hoạch định kế hoạch kinh doanh một cách tỉ mỉ.
15. 退職にあたり、後任への引き継ぎをしっかりと行います。
Nhân dịp nghỉ việc, tôi sẽ tiến hành bàn giao công việc cho người kế nhiệm một cách chu đáo.
16. 新しい一歩を踏み出すにあたって、過去の経験を糧にしたい。
Khi bước đi một bước tiến mới, tôi muốn lấy những kinh nghiệm trong quá khứ làm hành trang.
17. 婚約にあたり、両家で顔合わせの食事会を開いた。
Nhân dịp đính hôn, hai bên gia đình đã tổ chức một buổi tiệc gặp mặt.
18. 初めて親になるにあたって、育児に関する本をたくさん読んだ。
Khi lần đầu làm cha mẹ, tôi đã đọc rất nhiều sách về việc nuôi dạy con cái.
19. 夢に挑戦するにあたって、多くの困難を覚悟している。
Khi thử thách với ước mơ, tôi đã chuẩn bị sẵn tâm lý cho nhiều khó khăn phía trước.
20. 新生活のスタートにあたり、改めて決意を固めた。
Nhân dịp bắt đầu cuộc sống mới, tôi một lần nữa củng cố thêm quyết tâm của mình.
21. 新店舗の開店にあたり、記念品をご用意いたしました。
Nhân dịp khai trương cửa hàng mới, chúng tôi đã chuẩn bị những phần quà lưu niệm.
22. プロジェクトの開始にあたって、チーム全員で目標を共有した。
Khi bắt đầu dự án, toàn bộ đội ngũ đã cùng nhau chia sẻ mục tiêu chung.
23. 新製品を開発するにあたって、市場調査を行った。
Khi phát triển sản phẩm mới, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu thị trường.
24. ご契約にあたり、重要事項をご説明いたします。
Nhân dịp ký kết hợp đồng, tôi xin được giải thích về các hạng mục quan trọng.
25. 海外に赴任するにあたって、現地のビジネス慣習を学んだ。
Khi đi nhận công tác tại nước ngoài, tôi đã tìm hiểu về tập quán kinh doanh tại đó.
26. 新サービスの提供を開始するにあたり、利用規約を改定しました。
Nhân dịp bắt đầu cung cấp dịch vụ mới, chúng tôi đã sửa đổi các điều khoản sử dụng.
27. 業務提携を結ぶにあたって、両社間で何度も協議を重ねた。
Khi ký kết hợp tác nghiệp vụ, hai công ty đã trải qua nhiều lần thảo luận.
28. 支店を設立するにあたって、最適な場所を選定した。
Khi thành lập chi nhánh, chúng tôi đã lựa chọn địa điểm tối ưu nhất.
29. 新社長の就任にあたり、今後の経営方針が示された。
Nhân dịp tân giám đốc nhậm chức, phương châm kinh doanh trong tương lai đã được trình bày.
30. 会議を始めるにあたって、本日の議題を確認します。
Trước khi bắt đầu cuộc họp, chúng ta sẽ xác nhận các nội dung thảo luận ngày hôm nay.
31. お申し込みにあたり、こちらの書類にご記入ください。
Khi đăng ký, vui lòng điền thông tin vào mẫu đơn này.
32. 企画を提案するにあたって、説得力のあるデータをご用意した。
Khi đề xuất kế hoạch, tôi đã chuẩn bị những dữ liệu có sức thuyết phục.
33. 出店にあたって、地域の皆様にご挨拶回りをした。
Nhân dịp mở cửa hàng, tôi đã đi chào hỏi người dân trong khu vực.
34. 新しいシステムを導入するにあたって、社員研修を実施します。
Để chuẩn bị đưa hệ thống mới vào sử dụng, chúng tôi sẽ thực hiện tập huấn cho nhân viên.
35. 会社の設立にあたり、多くの皆様にご支援いただきました。
Nhân dịp thành lập công ty, chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ từ rất nhiều quý vị.
36. 予算を申請するにあたって、詳細な見積もりが必要だ。
Khi xin cấp ngân sách, cần phải có bản báo giá chi tiết.
37. 新商品の発売にあたり、大々的なプロモーションを計画している。
Nhân dịp mở bán sản phẩm mới, chúng tôi đang lên kế hoạch quảng bá rầm rộ.
ウェブサイトをリニューアルするにあたって、利用者の意見を参考にした。
Khi làm mới trang web, tôi đã tham khảo ý kiến từ người dùng.
39. 決算報告にあたり、会計監査を受けた。
Nhân dịp báo cáo quyết toán, chúng tôi đã thực hiện kiểm toán kế toán.
40. お客様をご案内するにあたって、失礼のないよう言葉遣いに注意した。
Khi hướng dẫn khách hàng, tôi đã chú ý cách dùng từ để không bị thất lễ.
41. イベントの企画にあたって、斬新なアイデアが求められた。
Khi lập kế hoạch cho sự kiện, những ý tưởng mới lạ đã được yêu cầu.
42. 会社の代表として交渉に臨むにあたり、入念な準備をした。
Nhân lúc đại diện công ty tham gia đàm phán, tôi đã chuẩn bị rất kỹ càng.
43. 新入社員を迎えるにあたり、歓迎会を企画した。
Nhân dịp đón nhân viên mới, chúng tôi đã tổ chức một buổi tiệc chào mừng.
44. 重要なプレゼンテーションにあたって、何度も練習を繰り返した。
Để chuẩn bị cho buổi thuyết trình quan trọng, tôi đã luyện tập đi luyện tập lại nhiều lần.
45. 事業を拡大するにあたって、新たな資金調達が必要となった。
Khi mở rộng kinh doanh, việc huy động nguồn vốn mới đã trở nên cần thiết.
46. 顧客満足度を向上させるにあたり、アンケート調査を実施することにした。
Nhân dịp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng, chúng tôi quyết định thực hiện khảo sát.
47. この任務を遂行するにあたって、皆様のご協力が不可欠です。
Khi thực hiện nhiệm vụ này, sự hợp tác của quý vị là điều không thể thiếu.
48. 品質管理体制を見直すにあたり、外部の専門家を招いた。
Nhân lúc xem xét lại hệ thống quản lý chất lượng, chúng tôi đã mời chuyên gia bên ngoài.
49. ご利用にあたって、いくつかの注意点がございます。
Khi sử dụng, có một vài điểm cần quý vị lưu ý.
50. 販売戦略を立てるにあたって、ターゲット層を明確にした。
Khi lập chiến lược bán hàng, tôi đã xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu.
51. 開会にあたり、主催者を代表して一言ご挨拶申し上げます。
Nhân dịp khai mạc, tôi xin thay mặt ban tổ chức có đôi lời phát biểu.
52. 記念式典の開催にあたって、実行委員会が組織された。
Nhân dịp tổ chức lễ kỷ niệm, ban điều hành đã được thành lập.
オリンピックの開催にあたり、開催国は万全の準備を整えた。
Nhân dịp tổ chức Olympic, nước chủ nhà đã chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng.
本日の総会開催にあたりまして、ご多忙の中ご出席いただき誠にありがとうございます。
Nhân dịp tổ chức buổi họp đại hội hôm nay, xin chân thành cảm ơn quý vị đã dành thời gian tham dự.
展覧会の開催にあたって、多くのアーティストから作品が寄せられた。
Nhân dịp tổ chức triển lãm, rất nhiều tác phẩm từ các nghệ sĩ đã được gửi đến.