Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Khí Trì

気持(きも

Cảm giác
Tâm Trạng Thái

(こころ)状態(じょうたい)

Tâm trạng
Ái

(あい)する

Yêu
Luyến

(こい)する

Yêu
Luyến

(こい)しい

Nhớ nhung
Luyến Ái

恋愛(れんあい)

Yêu đương
Ý Thức

意識(いしき)

Ý thức
Vô Ý Thức

無意識(むいしき)

Vô thức
Vô Ý Thức

無意識(むいしき)

Vô tình

(おも)いがけない

Bất ngờ
Cảm Kích

感激(かんげき)

Cảm kích
 

めでたい

Vui mừng
Khoái Thích

快適(かいてき)

Sảng khoái
Du Khoái

愉快(ゆかい)

Vui vẻ
 

くつろぐ

Thư giãn
Trương Thiết

()()

Hăng hái
 

さっぱり

Thoải mái
 

しみじみ

Sâu sắc
 

ほっと

Nhẹ nhõm
Kính Ý

敬意(けいい)

Kính trọng
Hảo Kỳ Tâm

好奇心(こうきしん)

Hiếu kỳ
Khí Trọng

()(おも)

Nặng nề
Khí

()がする

Cảm thấy
Khí Tiến

()(すす)まない

Không hứng
Khí Tế

()()

Thỏa lòng
Khí Tán

()()

Phân tâm
Khí Hướng

()()かう

Có hứng
Khí Lạc

()(らく)

An tâm
Khí Nhập

()()

Yêu thích
Khí Nhập

()()

Yêu thích
Khí

()にかかる

Lo lắng
Khí

()にする

Bận tâm
Khí

()になる

Tò mò
Khí

()のせい

Tưởng tượng
Khí Độc

気の毒(きのどく)

Đáng thương
Khí

()をつける

Cẩn thận
Khí Phân

気分(きぶん)

Tâm trạng
Khí Phân

気分(きぶん)がいい

Thoải mái
Khí Vị

気味(ぎみ)

Có vẻ
Bất Khí Vị

不気味(ぶきみ)

Rợn tóc gáy
Khí Phối

気配(けはい)

Linh cảm
Bổn Khí

本気(ほんき)

Nghiêm túc
Khí

やる()

Động lực
Cường Khí

強気(つよき)

Mạnh mẽ
Nhược Khí

弱気(よわき)

Nhút nhát
Giác Ngộ

覚悟(かくご)

Sẵn sàng
Quyết Tâm

決心(けっしん)

Quyết tâm
Tâm Đương

心当(こころあた)たり

Manh mối
Tâm Quải

心掛(こころが)ける

Ghi nhớ
 

あきれる

Ngán ngẩm
Hiềm

(いや)になる

Chán ghét
 

うっとうしい

Ủ rũ
Hận

(うら)

Oán hận
Hận

(うら)

Thù hận
 

うらやむ

Ghen tị
Khủng

(おそ)

Nỗi sợ
Khủng

(おそ)れる

Sợ hãi
Thương

(きず)つく

Tổn thương
Khủng Súc

恐縮(きょうしゅく)

Ngại ngùng
Thất Vọng

失望(しつぼう)

Thất vọng
 

がっかり

Chán nản
 

すまない

Có lỗi
 

たまらない

Không chịu nổi
 

ためらう

Do dự
Tăng

(にく)

Căm ghét
Tăng

(にく)らしい

Đáng ghét
Tăng

(にく)たらしい

Ghê tởm
 

ばかばかしい

Nực cười
 

ばからしい

Vớ vẩn
Bất Du Khoái

不愉快(ふゆかい)

Khó chịu
Thảm

(みじ)めな

Thảm hại
 

やばい

Nguy hiểm

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~あげく / ~あげくに (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Sau một hồi... cuối cùng thì...

Kết cục là... / Kết quả là... (Thường dẫn đến một kết cục xấu)

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái kéo dài: Sau khi đã trải qua một quá trình làm đi làm lại cái gì đó rất nhiều lần, hoặc đã phải trăn trở, suy nghĩ, vất vả trong một thời gian dài ở vế trước (A), thì cuối cùng lại dẫn đến một kết quả hoặc một quyết định ở vế sau (B).

Đặc điểm của kết quả (Vế sau): Trong đa số trường hợp (khoảng 80-90%), cấu trúc này dùng để dẫn đến một kết cục mang tính tiêu cực, đáng tiếc, thất bại hoặc một quyết định mang tính buông xuôi, mệt mỏi.

Đặc điểm vế trước: Thường đi với các động từ thể hiện sự tiêu tốn thời gian, công sức hoặc tiền bạc (như suy nghĩ, cãi nhau, kén chọn, kiểm tra, lạc đường...).

Văn phong: Dùng được trong cả văn viết và văn nói đời sống hằng ngày khi muốn than vãn về một kết quả không như ý. Khi đứng đầu câu làm từ nối, nó biến thành 「そのあげく」 (Kết cục là...).

Cấu trúc

Với Động từ thể た: 悩んだ + あげく 悩んだあげく (Sau một hồi trăn trở...)

Với Danh từ: 議論 + の + あげく 議論のあげく (Sau một hồi tranh luận...)

Ví dụ minh họa

どれを買うか何時間も悩んだあげく、結局何も買わずに店を出た。 (Sau một hồi trăn trở mấy tiếng đồng hồ không biết nên mua cái nào, kết cục là tôi đi ra khỏi cửa hàng mà chẳng mua gì cả.)

彼女はさんざん迷ったあげくに、大学を進学せずに就職することを選んだ。 (Sau một hồi đắn đo hoang mang hết mức, cuối cùng cô ấy lại chọn đi làm chứ không học lên đại học nữa.)

何回も手術を繰り返したあげく, 結局病気は治らなかった。 (Sau một hồi cứ lặp đi lặp lại phẫu thuật biết bao nhiêu lần, kết cục là bệnh tình vẫn không hề thuyên giảm.)

兄弟で遺産相続について口論のあげく、裁判で争うことになってしまった。 (Sau một hồi tranh cãi nảy lửa giữa anh em về việc thừa kế tài sản, kết cục là họ đã phải lôi nhau ra tòa.)

いろいろと考えたあげくの結論ですので、もう変更することはありません。 (Vì đây là kết luận sau một hồi suy nghĩ kỹ lưỡng về rất nhiều phương án rồi, nên sẽ không có chuyện thay đổi nữa đâu.)

 

1. さんざんなやんだあげく、結局けっきょくどちらの大学だいがくにも進学しんがくしなかった。
Sau một hồi trăn trở đủ đường, rốt cuộc tôi đã không học lên ở bất cứ trường đại học nào.

2. いろいろかんがえたあげく、会社かいしゃめるという結論けつろんいたった。
Sau khi suy nghĩ nhiều điều, tôi đã đi đến kết luận là nghỉ việc.

3. まよいにまよったあげく、結局何けっきょくなにわずにみせた。
Sau khi hết sức phân vân, rốt cuộc tôi đã rời cửa hàng mà không mua gì cả.

4. かれ熟慮じゅくりょかさねたあげく、その危険きけんもうれてしまった。
Anh ấy sau khi cân nhắc kỹ lưỡng nhiều lần, đã lỡ chấp nhận lời đề nghị nguy hiểm đó.

5. あれこれおもなやんだあげく、彼女かのじょ一人ひとり問題もんだいかかむことにした。
Sau khi phiền muộn đủ điều, cô ấy đã quyết định tự mình gánh vác vấn đề.

6. 長時間考ちょうじかんかんがえたあげく、結局けっきょくいいアイデアはひとつもかばなかった。
Sau một thời gian dài suy nghĩ, rốt cuộc không có một ý tưởng hay nào nảy ra cả.

7. どのふくにしようかまよったあげく、わせに遅刻ちこくしてしまった。
Sau khi phân vân không biết chọn bộ đồ nào, tôi đã đến buổi hẹn muộn.

8. かれかんがえすぎたあげく、かえって簡単かんたんなミスをおかした。
Anh ấy sau khi suy nghĩ quá mức, ngược lại đã mắc phải một lỗi lầm đơn giản.

9. さんざんお重なやんだあげく、かれ夜逃よに同然どうぜんまちた。
Sau một hồi phiền muộn khổ sở, anh ấy đã rời khỏi thị trấn chẳng khác nào trốn chạy trong đêm.

10. 進路しんろについてかんがえにかんがえたあげく、かれはフリーターのみちえらんだ。
Sau khi suy nghĩ nát óc về con đường sự nghiệp, anh ấy đã chọn con đường làm lao động tự do.

11. 彼女かのじょなやみぬいたあげく、精神的せいしんてきんでしまった。
Cô ấy sau khi chịu đựng nỗi khổ tâm đến cùng cực, đã bị suy sụp về tinh thần.

12. どうすればいいかかんがえたあげく、かれすべてをあきらめてしまった。
Sau khi suy nghĩ phải làm thế nào cho tốt, anh ấy đã từ bỏ tất cả.

13. かれ人生じんせい悩み抜なやみぬいたあげく、出家しゅっけすることにした。
Anh ấy sau khi trăn trở khôn cùng về cuộc đời, đã quyết định đi tu.

14. 彼女かのじょ結婚相手けっこんあいて吟味ぎんみしたあげく、だれとも結婚けっこんしないことをえらんだ。
Cô ấy sau khi xem xét kỹ lưỡng đối tượng kết hôn, đã chọn không kết hôn với bất kỳ ai.

15. かれ自分じぶん将来しょうらい悲観ひかんしたあげく、きこもりになった。
Anh ấy sau một hồi bi quan về tương lai của chính mình, đã trở thành kẻ sống khép kín hoàn toàn.

16. いろいろと検討けんとうしたあげく、計画けいかくそのものが中止ちゅうしになった。
Sau khi xem xét nhiều mặt, chính kế hoạch đó đã bị hủy bỏ.

17. かれかんがえをめぐらせたあげく、友人ゆうじん裏切うらぎるという最低さいてい決断けつだんをした。
Anh ấy sau khi suy tính đủ đường, đã đưa ra một quyết định tồi tệ nhất là phản bội bạn bè.

18. 彼女かのじょはさんざんまよったあげく、一番欲いちばんほしくないものをいてしまった。
Cô ấy sau một hồi phân vân đủ kiểu, đã lỡ mua thứ mà mình không muốn nhất.

19. かれあたまかかえてなやんだあげく、なに解決かいけつできなかった。
Anh ấy sau khi ôm đầu khổ não, đã không thể giải quyết được gì.

20. どちらのみちえらぶべきかまよったあげく、かれはそのからうごけなくなった。
Sau khi phân vân nên chọn con đường nào, anh ấy đã đứng chôn chân tại chỗ không thể cử động.

21. かれ心配しんぱいしすぎたあげく、あないてしまった。
Anh ấy sau khi lo lắng quá mức, đã bị viêm loét dạ dày (thủng dạ dày).

22. 彼女かのじょはあれこれ心配しんぱいしたあげく、ノイローゼ気味ぎみになった。
Cô ấy sau khi lo lắng đủ chuyện, đã có triệu chứng bị suy nhược thần kinh.

23. かれかんがえあぐねたあげく、そのしのぎのうそをついた。
Anh ấy sau khi bế tắc trong suy nghĩ, đã nói dối để đối phó tạm thời.

24. 彼女かのじょなやんだあげく、うらないに大金たいきんをつぎんでしまった。
Cô ấy sau một hồi khổ não, đã lỡ đổ một số tiền lớn vào bói toán.

25. かれはどうあやまるかかんがえたあげく、結局謝罪けっきょくしゃざいのタイミングをのがした。
Anh ấy sau khi suy nghĩ nên xin lỗi thế nào, rốt cuộc đã bỏ lỡ thời điểm để tạ lỗi.

26. 彼女かのじょまよったあげく、まった見当違けんとうちがいの方向ほうこうすすんでしまった。
Cô ấy sau khi phân vân, đã đi theo một hướng hoàn toàn sai lầm.

27. かれ真実しんじつるべきかなやんだあげく、らないままいることをえらんだ。
Anh ấy sau khi khổ tâm không biết có nên biết sự thật hay không, đã chọn cách cứ để mặc cho không biết.

28. 彼女かのじょかんがえすぎたあげく、だれのこともしんじられなくなった。
Cô ấy sau khi suy nghĩ quá nhiều, đã không còn có thể tin tưởng bất cứ ai.

29. かれはあれこれ計画けいかくったあげく、ひとつも実行じっこうしなかった。
Anh ấy sau khi vạch ra đủ thứ kế hoạch, đã không thực hiện lấy một cái nào.

30. 彼女かのじょなやんだあげく、高価こうか自己啓発じこけいはつセミナーにもうんでしまった。
Cô ấy sau một hồi trăn trở, đã lỡ đăng ký vào một buổi hội thảo phát triển bản thân đắt đỏ.

31. かれはどうことわるかまよったあげく、結局引けっきょくひけざるをなくなった。
Anh ấy sau khi phân vân không biết từ chối thế nào, rốt cuộc đã buộc phải nhận lời.

32. 彼女かのじょなやんだあげく、衝動的しょうどうてきかみみじかりすぎた。
Cô ấy sau khi phiền muộn, đã lỡ tay cắt tóc quá ngắn một cách bốc đồng.

33. かれ考え抜かんがえぬいたあげくのこたえが、だれでもおもいつくような平凡へいぼんなものだった。
Câu trả lời của anh ấy sau khi đã suy nghĩ thấu đáo lại là một thứ tầm thường mà ai cũng nghĩ ra được.

34. 彼女かのじょまよったあげく、チャンスをのがした。
Cô ấy sau khi phân vân, đã bỏ lỡ mất cơ hội.

35. かれなやんだあげく、ペットにたりしてしまった。
Anh ấy sau một hồi khổ não, đã trút giận lên thú cưng.

36. 彼女かのじょかんがえたあげく、もっともらしいわけかんがした。
Cô ấy sau khi suy nghĩ, đã nghĩ ra một lời bào chữa nghe có vẻ hợp lý.

37. かれなやんだあげく、現実逃避げんじつとうひはじめた。
Anh ấy sau một hồi trăn trở, đã bắt đầu trốn tránh hiện thực.

38. 彼女かのじょまよったあげく、セールで不要ふようなものまでいてしまった。
Cô ấy sau một hồi phân vân, đã lỡ mua cả những thứ không cần thiết trong đợt giảm giá.

39. かれはさんざんかんがえたあげく、結局けっきょくいつもとおな選択せんたくをした。
Anh ấy sau khi đã suy nghĩ chán chê, rốt cuộc lại đưa ra lựa chọn giống hệt mọi khi.

40. 彼女かのじょなやんだあげく、友達ともだちにきつい一言ひとことってしまった。
Cô ấy sau khi phiền muộn, đã lỡ nói một lời cay nghiệt với bạn mình.

41. はげしい口論こうろんのあげく、ふたつは絶交ぜっこうしてしまった。
Sau cuộc cãi vã dữ dội, hai người đã tuyệt giao với nhau.

42. 長時間ちょうじかん議論ぎろんのあげく、結局けっきょく計画けいかく白紙はくしもどった。
Sau cuộc thảo luận kéo dài, rốt cuộc kế hoạch đã quay về con số không.

43. 夫婦喧嘩ふうふげんかのあげく、彼女かのじょいえしてしまった。
Sau trận cãi vã vợ chồng, cô ấy đã lao ra khỏi nhà.

44. なん度もはなったあげく、離婚りこんすることになった。
Sau nhiều lần trò chuyện thảo luận, họ đã đi đến quyết định ly hôn.

45. 協議きょうぎかさねたあげく、交渉こうしょう決裂けつれつした。
Sau nhiều lần hội ý bàn bạc, cuộc đàm phán đã đổ vỡ.

46. かれあらそいのあげく、相手あいてなぐってしまった。
Anh ấy sau một hồi tranh cãi, đã lỡ tay đấm đối phương.

47. 意見いけん対立たいりつしたあげく、チームは分裂ぶんれつしてしまった。
Sau khi ý kiến bị đối đầu, đội nhóm đã bị chia rẽ.

48. 会議かいぎ紛糾ふんきゅうしたあげく、なに結論けつろんずにわった。
Cuộc họp sau khi trở nên hỗn loạn, đã kết thúc mà không đưa ra được kết luận nào.

49. かれ親子喧嘩おやこげんかのあげく、勘当かんどうされた。
Anh ấy sau trận cãi vã với cha mẹ, đã bị từ mặt.

たがいに文句もんくったあげく、まずい雰囲気ふんいきになった。
Sau khi đôi bên càm ràm than phiền lẫn nhau, không khí đã trở nên khó xử.

51. かれ店員てんいん口論こうろんのあげく、警察けいさつばれるさわぎになった。
Anh ấy sau cuộc cãi vã với nhân viên cửa hàng, đã gây ra lùm xùm đến mức bị gọi cảnh sát.

52. 兄弟きょうだい遺産相続いさんそうぞくあらそったあげく、骨肉こつにくあらそいとなった。
Sau khi anh em tranh chấp thừa kế di sản, đã dẫn đến một cuộc chiến "nồi da nấu thịt".

53. かれ上司じょうし口論こうろんしたあげく、会社かいしゃ辞表じひょうたたきつけた。
Anh ấy sau khi cãi vã với cấp trên, đã nộp đơn từ chức (đập đơn từ chức xuống bàn).

54. 派閥争はばつあらそいのあげく、とうふたつにれてしまった。
Sau cuộc tranh giành bè phái, đảng đã bị chia làm hai.

55. 議論ぎろんのあげく、だれのぞんでいない妥協案だきょうあん決着けっちゃくした。
Sau khi thảo luận, mọi chuyện đã được định đoạt bằng một phương án thỏa hiệp mà không ai mong muốn.

 

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~末に / ~末の (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Sau một hồi... cuối cùng thì...

Sau một quá trình gian nan/dài, kết quả là...

Cách dùng

Mẫu câu này diễn tả một sự việc: Sau khi đã trải qua một quá trình dài đằng đẵng, tốn nhiều thời gian, công sức, hoặc sau khi đã suy nghĩ, đại chiến, vượt qua thử thách ở vế trước (A), thì cuối cùng cũng đi đến một kết quả, một quyết định hoặc một kết luận ở vế sau (B).

Điểm mấu chốt (Khác với ~あげく): Kết quả ở vế sau (B) của ~末に có thể là kết quả TỐT hoặc kết quả XẤU (nhưng đa số thiên về xu hướng gặt hái được kết quả tốt, xứng đáng với công sức bỏ ra, hoặc một quyết định mang tính chín chắn).

Văn phong: Thường dùng trong văn viết, báo chí, hoặc khi kể lại một hành trình gian khổ mang tính bước ngoặt.

Cấu trúc

Với Động từ thể た: 悩んだ + 末に 悩んだ末に (Sau một hồi trăn trở, cuối cùng...)

Với Danh từ: 議論 + の + 末に 議論の末に (Sau một hồi thảo luận, cuối cùng...)

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 出した結論 苦労した末の結論 (Kết luận sau một hồi nỗ lực gian khổ)

Ví dụ minh họa

何ヶ月も激しい議論を重ねた末に、ついに新商品の開発計画が承認された。 (Sau một hồi liên tục thảo luận gay gắt suốt nhiều tháng trời, cuối cùng kế hoạch phát triển sản phẩm mới cũng đã được phê duyệt.)

何年も辛い修行を積んだ末に、彼はついに一人前の職人として認められた。 (Sau một hồi tích lũy, kiên trì tu nghiệp đầy gian khổ suốt nhiều năm, anh ấy cuối cùng đã được công nhận là một người thợ lành nghề thực thụ.)

じっくりと考えた末に出した結論ですので, 後悔はありません。 (Vì đây là kết luận tôi đã đưa ra sau một hồi suy nghĩ cực kỳ kỹ lưỡng nên tôi sẽ không hối hận.)

両チームとも譲らない大熱戦の末に、我が校のサッカー部が逆転勝利を収めた。 (Sau một hồi cống hiến một trận cầu nảy lửa khi cả hai đội đều không ai chịu nhường ai, đội bóng đá trường chúng tôi đã giành chiến thắng lội ngược dòng.)

さんざん迷った末の選択だから、どんな結果になっても受け入れるつもりだ。 (Vì đây là sự lựa chọn sau một hồi đắn đo hoang mang hết mức, nên dẫu kết quả có ra sao đi chăng nữa tôi cũng sẵn sàng đón nhận.)

 

1. さんざんなやんだすえに、会社かいしゃめるという決断けつだんくだした。
Sau một hồi trăn trở đủ đường, tôi đã đưa ra quyết định nghỉ việc.

2. 熟慮じゅくりょすえに、わたしたちはいえてることを決意けついしました。
Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, chúng tôi đã quyết định xây nhà.

3. まよいにまよったすえに、結局けっきょくどちらのみちえらべなかった。
Sau khi hết sức phân vân, rốt cuộc tôi đã không thể chọn con đường nào cả.

4. いろいろかんがえたすえに、やはり正直しょうじきはなすのが最善さいぜんだという結論けつろんいたった。
Sau khi suy nghĩ nhiều điều, tôi đã đi đến kết luận rằng nói thật vẫn là cách tốt nhất.

5. 彼女かのじょ悩み抜なやみぬいたすえに、あたらしい一歩いっぽ勇気ゆうきた。
Sau khi trải qua bao nỗi khổ tâm, cô ấy đã có được dũng khí để bước tiếp một bước mới.

6. かれかんがえにかんがえたすえに、彼女かのじょへのプロポーズの言葉ことばめた。
Anh ấy sau khi suy nghĩ nát óc đã quyết định được lời cầu hôn dành cho cô ấy.

7. 葛藤かっとうすえに、かれ親友しんゆうへの裏切りうらぎり正直しょうじき告白こくはくした。
Sau bao trăn trở giằng xé, anh ấy đã thú nhận một cách thành thật việc phản bội người bạn thân.

8. 彼女かのじょ思い悩おもいなやんだすえに、専門せんもんのカウンセラーに相談そうだんすることにした。
Sau một thời gian ưu phiền, cô ấy đã quyết định thảo luận với chuyên gia tư vấn tâm lý.

9. あれこれ比較検討ひかくてんとうしたすえに、最終的さいしゅうてきにAしゃ製品せいひん購入こうにゅうした。
Sau khi so sánh và xem xét đủ điều, cuối cùng tôi đã mua sản phẩm của công ty A.

10. かれ考え抜かんがえぬいたすえに、だれもがおどろくような画期的かっきてき解決策かいけつさくみちびした。
Anh ấy sau khi suy nghĩ thấu đáo đã đưa ra một giải pháp mang tính đột phá khiến ai cũng phải kinh ngạc.

11. まよったすえに、彼女かのじょ自分じぶん直感ちょっかんしんじて行動こうどうした。
Sau khi phân vân, cô ấy đã hành động theo linh cảm của chính mình.

12. 苦悩くのうすえに、かれはチームをるという苦渋くじゅう決断けつだんをした。
Sau bao khổ não, anh ấy đã đưa ra quyết định đau đớn là rời khỏi đội.

13. 彼女かのじょなやんだすえに、家族かぞくにすべての真実しんじつけた。
Sau một thời gian trăn trở, cô ấy đã thú lộ toàn bộ sự thật với gia đình.

14. 逡巡しゅんじゅんすえに、かれ絶好ぜっこうのチャンスをのがしてしまった。
Sau một hồi do dự ngập ngừng, anh ấy đã bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời.

15. 考え直かんがえなおしたすえに、一度断いちどことわった依頼いらいけることにした。
Sau khi suy nghĩ lại, tôi đã quyết định nhận lời yêu cầu mà mình từng từ chối một lần.

16. かれ自問自答じもんじとうすえに、本当ほんとう自分じぶんがやりたいことをつけした。
Sau khi tự vấn bản thân, anh ấy đã tìm ra điều mình thực sự muốn làm.

17. なやんだすえに、彼女かのじょ海外留学かいがいりゅうがくゆめあきらめた。
Sau khi trăn trở, cô ấy đã từ bỏ giấc mơ đi du học nước ngoài.

18. 苦渋くじゅう決断けつだんすえに、かれ長年続ながねんつづけた会社かいしゃ売却ばいきゃくした。
Sau một quyết định đầy đau đớn, anh ấy đã bán đi công ty mà mình đã gây dựng nhiều năm.

19. まよいのすえに、彼女かのじょ安定あんていしたしょくて、ゆめいかけることにめた。
Sau bao phân vân, cô ấy đã quyết định từ bỏ công việc ổn định để theo đuổi ước mơ.

20. さんざんかんがえたすえに、結局けっきょくなにめられずに時間じかんだけがぎた。
Sau khi suy nghĩ chán chê, rốt cuộc không quyết định được gì mà chỉ để thời gian trôi đi.

21. かれおもいあぐねたすえに、白旗しらはたげた。
Sau khi bế tắc trong suy nghĩ, anh ấy đã đầu hàng (giơ cờ trắng).

22. 考慮こうりょ考慮こうりょかさねたすえに、その計画けいかく延期えんき決定けっていされた。
Sau khi hết sức cân nhắc, việc hoãn kế hoạch đó đã được quyết định.

23. 彼女かのじょなやみになやんだすえに、ようやくこころ平穏へいおんもどした。
Sau bao nỗi ưu phiền, cuối cùng cô ấy đã lấy lại được sự bình yên trong tâm hồn.

24. かれかんがえあぐねたすえに、恩師おんし助言じょげんもとめることにした。
Sau khi suy nghĩ mãi mà không ra, anh ấy đã quyết định xin lời khuyên từ người thầy cũ.

25. 千思万考せんしばんこうすえに、かれひとつのこたえにたどりいた。
Sau ngàn lần suy tính, anh ấy đã đi đến được một câu trả lời duy nhất.

26. 彼女かのじょまよったすえに、一番いちばんシンプルなデザインのドレスをえらんだ。
Sau khi phân vân, cô ấy đã chọn chiếc váy có thiết kế đơn giản nhất.

27. かれなやんだすえに、ついに自分じぶんよわさをみとめた。
Sau khi trăn trở, cuối cùng anh ấy đã thừa nhận điểm yếu của bản thân.

28. 検討けんとうすえに、あたらしい方針ほうしんされた。
Sau khi xem xét kỹ lưỡng, một phương châm mới đã được đưa ra.

29. 彼女かのじょおもめたすえに、だれにもげずにたびた。
Sau khi suy nghĩ quá nhiều dẫn đến bế tắc, cô ấy đã lên đường đi du lịch mà không báo với ai.

30. かれかんがえがまとまらないまま時間切じかんぎれになったすえに、くるまぎれのこたえをした。
Sau khi hết thời gian mà suy nghĩ vẫn chưa thông suốt, anh ấy đã đưa ra một câu trả lời mang tính đối phó gượng ép.

31. 呻吟しんぎんすえに、かれ傑作けっさくとなるげた。
Sau bao trăn trở dằn vặt, anh ấy đã viết xong bài thơ trở thành kiệt tác.

32. 彼女かのじょおもなおしたすえに、かれあやまることにした。
Sau khi suy nghĩ lại, cô ấy đã quyết định xin lỗi anh ấy.

33. かれ熟考じゅっこうすえに、早期退職そうきたいしょくみちえらんだ。
Sau khi cân nhắc thấu đáo, anh ấy đã chọn con đường nghỉ hưu sớm.

34. まよったすえに、彼女かのじょ危険きけんけにることにした。
Sau khi phân vân, cô ấy đã quyết định thực hiện một canh bạc nguy hiểm.

35. かれなやんだすえに、ついに観念かんねんしてつみみとめた。
Sau khi trăn trở, cuối cùng anh ấy đã buông xuôi chấp nhận và thừa nhận tội lỗi.

36. 沈思黙考ちんしもっこうすえに、かれつぎ一手いってめた。
Sau khi trầm tư suy nghĩ, anh ấy đã quyết định bước đi tiếp theo.

37. 彼女かのじょかんがえすぎたすえに、かえってうごけなくなってしまった。
Cô ấy sau khi suy nghĩ quá nhiều, ngược lại đã không còn có thể hành động gì được nữa.

38. かれなやんだすえに、ありのままの自分じぶんれることができた。
Sau khi trăn trở, anh ấy đã có thể chấp nhận bản thân như chính nó vốn có.

39. 百考ひゃっこうすえに、ようやく名案めいあんかんだ。
Sau trăm lần suy tính, cuối cùng một ý tưởng hay đã nảy ra.

40. 彼女かのじょ思い悩おもいなやんだすえに、かみをばっさりって心機一転しんきいってんした。
Sau một thời gian phiền muộn, cô ấy đã cắt phăng mái tóc để thay đổi tâm thế mới.

41. 長時間ちょうじかん議論ぎろんすえに、ようやく全員ぜんいん納得なっとくする結論けつろんた。
Sau cuộc thảo luận kéo dài, cuối cùng một kết luận làm hài lòng tất cả mọi người đã được đưa ra.

42. なん度もはなったすえに、ふたり、円満えんまん離婚りこんすることに合意ごういした。
Sau nhiều lần trò chuyện, hai người đã đồng ý ly hôn trong êm đẹp.

43. 粘り強いねばりづよい交渉こうしょうすえに、両社りょうしゃ業務提携ぎょうむていけいむすぶことで合意ごういした。
Sau cuộc đàm phán kiên trì, hai công ty đã đạt được thỏa thuận ký kết hợp tác nghiệp vụ.

44. はげしい議論ぎろんすえに、その法案ほうあん僅差きんさ可決かけつされた。
Sau cuộc thảo luận gay gắt, dự luật đó đã được thông qua với số phiếu chênh lệch sít sao.

45. 協議きょうぎすえに、来年度らいねんど予算案よさんあん正式せいしき決定けっていした。
Sau khi hội ý, phương án ngân sách cho năm tài khóa tới đã được quyết định chính thức.

46. かれ説得せっとくすえに、頑固がんこ父親ちちおやをようやく納得なっとくさせることができた。
Sau một hồi thuyết phục, cuối cùng anh ấy đã có thể làm người cha bướng bỉnh đồng ý.

47. なが裁判さいばんすえに、かれ名誉毀損めいよきそん勝訴しょうそした。
Sau vụ kiện kéo dài, anh ấy đã thắng kiện trong vụ án bôi nhọ danh dự.

48. はないのすえに、計画けいかく一度白紙いちどはくしもどすことになった。
Sau khi thảo luận, kế hoạch đã được đưa trở lại trạng thái ban đầu (hủy bỏ hoàn toàn).

49. かれなん度も交渉こうしょうしたすえに、有利ゆうり契約条件けいやくじょうけんすことに成功せいこうした。
Sau nhiều lần đàm phán, anh ấy đã thành công trong việc đạt được các điều khoản hợp đồng có lợi.

50. 議論百出ぎろんひゃくしゅつすえに、会議かいぎはまとまらずに時間切じかんぎれとなった。
Sau khi có quá nhiều ý kiến đưa ra, cuộc họp đã kết thúc vì hết thời gian mà không thống nhất được gì.

51. 家族会議かぞくかいぎすえに、あたらしい子犬こいぬうことがまった。
Sau cuộc họp gia đình, việc nuôi một chú chó con mới đã được quyết định.

52. 粘り強いねばりづよい交渉こうしょうすえに、かれおおきな契約けいやくることができた。
Sau cuộc đàm phán bền bỉ, anh ấy đã giành được một hợp đồng lớn.

53. 議論ぎろんすえに、残念ざんねんながらプロジェクトは中止ちゅうし決定けっていした。
Sau khi thảo luận, thật đáng tiếc là việc dừng dự án đã được quyết định.

54. はないのすえに、ふたり、のあいだにあった長年ながねん誤解ごかいけた。
Sau khi trò chuyện, hiểu lầm kéo dài nhiều năm giữa hai người đã được hóa giải.

55. かれなん度も嘆願たんがんしたすえに、ようやく留学りゅうがく許可きょかることができた。
Sau nhiều lần khẩn cầu, cuối cùng anh ấy đã nhận được phép đi du học.