Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tính Cách

性格(せいかく)

Tính cách
Thái Độ

態度(たいど)

Thái độ
Biểu Tình

表情(ひょうじょう)

Biểu cảm
Vô Biểu Tình

無表情(むひょうじょう)

Vô cảm
Ty Khiếp

卑怯(ひきょう)

Hèn nhát
 

ずるい

Gian xảo
Dục Trương

欲張(よくば)

Tham lam
Dục Trương

欲張(よくば)りな

Tham lam
Hậu

(あつ)かましい

Trơ trẽn
Đồ Đồ

図々(ずうずう)しい

Vô liêm sỉ
Sinh Đại Khí

生意気(なまいき)

Kêu căng
 

ぞんざいな

Cẩu thả
Uy Trương

威張(いば)

Khoe khoang
Mã Lộc

馬鹿(ばか)にする

Coi thường
Tôn Trọng

尊重(そんちょう)

Tôn trọng
 

プライド

Tự tôn
Khiêm Hư

謙虚(けんきょ)

Khiêm tốn
Khiêm Tốn

謙遜(けんそん)

Khiêm tốn
 

そそっかしい

Ẩu tả
Bất Khí Dụng

不器用(ぶきよう)

Vụng về
Van Cố

頑固(がんこ)

Bướng bỉnh
Tố Trực

素直(すなお)

Ngoan ngoãn
Suất Trực

率直(そっちょく)

Thẳng thắn
Thành Thật

誠実(せいじつ)

Thành thật
Thận Trọng

慎重(しんちょう)

Thận trọng
Dụng Tâm

用心(ようじん)

Cẩn thận
Dụng Tâm Thâm

用心深(ようじんぶか)

Dè chừng
Du Đoạn

油断(ゆだん)

Lơ là
Đại Nhân

大人(おとな)しい

Hiền lành
Tiêu Cực Đích

消極的(しょうきょくてき)

Tiêu cực
Tích Cực Đích

積極的(せっきょくてき)

Tích cực
Nhiệt Tâm

熱心(ねっしん)

Nhiệt tình
Xã Giao Đích

社交的(しゃこうてき)

Hòa đồng
Bất Thân Thiết

不親切(ふしんせつ)

Thô lỗ
Xã Giao Đích

社交的(しゃこうてき)

Hòa đồng
Lãng

(ほが)らかな

Tươi vui
Dương Khí

陽気(ようき)

Vui vẻ
Sinh 生

()()

Sinh động
Khả Ái

可愛(かわい)らしい

Đáng yêu
Ấu Trĩ

幼稚(ようち)

Trẻ con
Lại

(たの)ましい

Đáng tin
 

のんきな

Vô tư
Đại

(おお)ざっぱな

Qua loa
 

ルーズな

Lỏng lẻo
 

だらしない

Lôi thôi
Cường Khí

強気(つよき)

Mạnh mẽ
Nhược Khí

弱気(よわき)

Yếu đuối
Khí Cường

()(つよ)

Cương quyết
Khí Nhược

()(よわ)

Nhu nhược
Khí Đoản

()(みじか)

Nóng nảy
Khí Tảo

()(はや)

Nôn nóng
Khí Tiểu

()(ちい)さい

Nhát gan
Khí Lợi

()()

Tinh tế

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~きり / ~っきり (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này có hai ý nghĩa hoàn toàn khác biệt dựa vào loại từ kết hợp đứng trước nó. Đây là điểm mấu chốt bạn cần lưu ý để tránh bị đánh lừa trong các bài thi đọc hiểu và ngữ pháp.

TRƯỜNG HỢP 1: Đi với Động từ thể た ( + きり)

Ý nghĩa

Kể từ sau khi làm V... thì cứ mãi như thế (không có sự thay đổi nào nữa)

Sau khi làm V... là bặt vô âm tín / biệt tăm biệt tích

Cách dùng

Diễn tả một hành động ở vế trước () xảy ra như là lần cuối cùng, và kể từ thời điểm đó cho đến nay, một trạng thái hoặc hành động đáng lẽ phải xảy ra tiếp theo lại hoàn toàn không diễn ra.

Mẹo nhận biết vế sau: Vế sau của cấu trúc này rất thường đi kèm với các từ phủ định như ~ていない (vẫn chưa làm), ~ない (không thấy...) hoặc các từ chỉ trạng thái im lìm, không có phản hồi.

Văn phong: Dùng nhiều trong hội thoại hằng ngày. Dạng 「~っきり」 (nhấn âm ngắt) mang sắc thái thân mật, suồng sã hơn so với 「~きり」.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

彼は「ちょっとコンビニに行ってくる」と言って出かけたきり、戻ってこない。 (Anh ấy nói là "Tớ ra cửa hàng tiện lợi một chút rồi về" rồi đi ra ngoài, kể từ đó đến nay vẫn không thấy quay lại.)

田村さんとは、去年の同窓会で会ったきり、一度も連絡を取っていない。 (Tôi với anh Tamura kể từ sau khi gặp nhau ở buổi họp lớp năm ngoái đến giờ thì cứ thế, chưa một lần liên lạc lại.)

携帯電話を家に置いたきり忘れてきてしまった。 (Tôi cứ thế để quên chiếc điện thoại ở nhà luôn rồi [kể từ lúc đặt xuống là quên khuấy đi, không cầm theo nữa].)

TRƯỜNG HỢP 2: Đi với Danh từ / Số từ (Danh từ + きり)

Ý nghĩa

Chỉ... (Giới hạn số lượng hoặc phạm vi)

Tương đương với: 「~だけ」

Cách dùng

Dùng để giới hạn số lượng, đồ vật hoặc người. Điểm đặc biệt là nó rất hay đi với các số từ nhỏ (như 1 người, 1 lần, 2 người) để nhấn mạnh sự ít ỏi, đơn độc.

Cụm từ kinh điển: 「二人きり (ふたりきり)」 (Chỉ có hai người với nhau), 「一度きり」 (Chỉ một lần duy nhất).

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

今月はお金がなくて, 財布の中には1000円きり残っていません。 (Tháng này không có tiền, trong ví của tôi chỉ còn lại vỏn vẹn đúng 1000 Yên.)

「今夜は親が旅行でいないから, 家には私一人きりなんだ。」 (– "Tối nay bố mẹ tớ đi du lịch rồi nên ở nhà chỉ có một mình tớ cô đơn thôi.")

一度きりの人生なのだから、後悔のないように生きたい。 (Vì cuộc đời chỉ có một lần duy nhất mà thôi, nên tôi muốn sống sao cho không phải hối tiếc.)

 

1. このひろいえに、いまはもう私一人わたしひとりきりです。
Trong căn nhà rộng lớn này, giờ đây chỉ còn lại mình tôi.

2. 今夜こんやひさしぶりに夫婦二人ふうふふたりきりで外食がいしょくしよう。
Tối nay, sau bao lâu rồi, hai vợ chồng mình hãy đi ăn ngoài chỉ có hai người thôi nhé.

3. 相談そうだんできる相手あいては、親友しんゆう彼一人かれひとりっきりだった。
Đối tượng có thể tâm sự chỉ có duy nhất một mình anh ấy, người bạn thân của tôi.

4. パーティーのわりには、わたしたち三人さんにんきりがのこっていた。
Vào lúc cuối buổi tiệc, chỉ còn lại ba người chúng tôi.

5. 財布さいふけると、百円玉ひゃくえんだま一枚いちまいきりしかはいっていなかった。
Khi mở ví ra, bên trong chỉ có duy nhất một đồng một trăm yên.

6. 冷蔵庫れいぞうこには牛乳ぎゅうにゅうがコップ一杯いっぱいきりしかのこっていない。
Trong tủ lạnh chỉ còn sót lại duy nhất một cốc sữa.

7. かれのこしたものは、このふる万年筆一本まんねんひついっぽんきりだった。
Thứ mà anh ấy để lại chỉ duy nhất là một cây bút máy cũ này.

8. りまで、あと一日いちにちきりだ。いそがなければ。
Đến hạn chót chỉ còn đúng một ngày nữa thôi. Phải khẩn trương lên.

9. 今年ことし夏休みなつやすみはたったの二日ふつかきりだった。
Kỳ nghỉ hè năm nay chỉ vỏn vẹn có hai ngày.

10. テストで自信じしんってこたえられたのは、最初さいしょ二問にもんっきりだ。
Trong bài kiểm tra, tôi chỉ có thể tự tin trả lời đúng hai câu đầu tiên.

11. あの子犬こいぬ兄弟きょうだいで、のこったのは一匹いっぴききりだった。
Trong số anh em của chú chó con đó, chỉ có duy nhất một con sống sót.

12. このむら子供こどもは、もう数人すうにんきりになってしまった。
Trẻ em sống ở ngôi làng này giờ chỉ còn lại vài đứa.

13. 今日きょう応募者おうぼしゃは、たった一人ひとりきりでした。
Người ứng tuyển ngày hôm nay chỉ có duy nhất một người.

14. かれうチャンスは、これが最後さいご一度いちどっきりかもしれない。
Cơ hội gặp anh ấy có lẽ đây là lần duy nhất và cuối cùng.

15. のこされた時間じかんはあと10ぷんきりだ。
Thời gian còn lại chỉ duy nhất 10 phút nữa thôi.

16. かれがくれたプレゼントは、この指輪一つゆびわひとつっきりだ。
Món quà anh ấy tặng chỉ duy nhất một chiếc nhẫn này.

17. 使つかえるおかねは、これっきりです。
Tiền có thể tiêu chỉ còn chừng này thôi.

18. この秘密ひみつっているのは、世界せかい君一人きみひとりっきりだよ。
Người biết bí mật này trên thế giới chỉ có duy nhất mình cậu thôi đấy.

19. 今年ことし新入部員しんにゅうぶいんは、なんと一人ひとりきりだそうだ。
Nghe nói thành viên mới của câu lạc bộ năm nay chỉ có duy nhất một người.

20. ぼく味方みかたになってくれるのは、もう君一人きみひとりきりしかいない。
Người trở thành đồng minh của mình giờ chỉ còn mỗi mình cậu thôi.

21. あのみせにはきゃく一人ひとりきりしかいなかった。
Trong cửa hàng đó chỉ có duy nhất một người khách.

22. 約束やくそく時間じかんなのに、まだ二人ふたりきりしかあつまっていない。
Đã đến giờ hẹn rồi mà vẫn mới chỉ có hai người tập trung.

23. かれ試合しあいげたのは、たった一球いっきゅうきりだった。
Anh ấy chỉ ném duy nhất một quả bóng trong trận đấu.

24. 人生じんせい飛行機ひこうきったのは、修学旅行しゅうがくりょこう一度いちどっきりだ。
Lần duy nhất tôi đi máy bay trong đời là vào chuyến du lịch ngoại khóa.

25. たからくじなんて、たったのは末等まつとうの300円一回えんいっかいきりだ。
Xổ số ấy mà, tôi chỉ trúng duy nhất một lần giải khuyến khích 300 yên thôi.

26. このしまには医者いしゃ一人ひとりきりしかいない。
Trên hòn đảo này chỉ có duy nhất một bác sĩ.

27. わたし味方みかただれもいない。完全かんぜん一人ひとりっきりだ。
Không có ai đứng về phía tôi cả. Hoàn toàn chỉ có một mình tôi thôi.

28. スーパーのたなには、しょくパンが一斤いっきんきりしかのこっていなかった。
Trên kệ của siêu thị chỉ còn sót lại duy nhất một ổ bánh mì gối.

29. かれ大会たいかい入賞にゅうしょうしたのは、その一度いちどきりだ。
Việc anh ấy đoạt giải trong đại hội chỉ duy nhất một lần đó thôi.

30. あのアイドルグループも、いまでは三人さんにんきりになってしまった。
Nhóm nhạc thần tượng đó bây giờ cũng chỉ còn lại ba người.

31. 手持てもちたまは、あと一発いっぱつきりだ。
Đạn trong tay chỉ còn duy nhất một viên nữa thôi.

32. かれ微笑ほほえんだのは、ほんの一瞬いっしゅんきりだった。
Anh ấy mỉm cười chỉ trong duy nhất một khoảnh khắc ngắn ngủi.

33. 会社かいしゃ創立そうりつメンバーでのこっているのは、社長一人しゃちょうひとりきりだ。
Thành viên sáng lập công ty còn ở lại chỉ duy nhất mình giám đốc.

34. 携帯けいたい充電じゅうでんは、もう1%きりしかのこっていない。
Pin điện thoại chỉ còn lại duy nhất 1% thôi.

35. このひろいオフィスではたらいているのは、私一人わたしひとりっきりだ。
Trong văn phòng rộng lớn này, người đang làm việc chỉ có duy nhất mình tôi.

36. 今日きょう売上うりあげは、千円札一枚せんえんさついちまいきりという散々さんざん結果けっかだった。
Doanh thu hôm nay là một kết quả thảm hại, chỉ duy nhất một tờ một nghìn yên.

37. かれから年賀状ねんがじょうは、社会人一年目しゃかいじんいちねんめとき一枚いちまいっきりだ。
Thiệp chúc mừng năm mới từ anh ấy chỉ có duy nhất một tấm vào năm đầu tiên đi làm.

38. コンサートのチケットは、最後さいご一枚いちまいきりだった。
Vé buổi hòa nhạc chỉ còn duy nhất một tấm cuối cùng.

39. 人生じんせい一度いちどっきり。やりたいことをやらなければ損だ。
Cuộc đời chỉ có duy nhất một lần. Không làm điều mình muốn thì thật là thiệt thòi.

40. 二人ふたりっきりではなしたいことがあるんだ。
Tôi có chuyện muốn nói riêng chỉ có hai người chúng ta thôi.

41. このプロジェクトの担当者たんとうしゃは、私一人わたしひとりきりです。
Người phụ trách dự án này chỉ có duy nhất mình tôi.

42. あのチームの得点とくてんは、最初さいしょの1てんきりだった。
Điểm số của đội đó chỉ có duy nhất 1 điểm ban đầu.

43. わたしっているかれ写真しゃしんは、卒業式そつぎょうしきとき集合写真一枚しゅうごうしゃしんいちまいきりだ。
Tấm ảnh của anh ấy mà tôi có chỉ duy nhất là một tấm ảnh tập thể hồi lễ tốt nghiệp.

44. 今日食きょうたべたものは、あさのパン一枚いちまいきりだ。
Thứ tôi đã ăn hôm nay chỉ duy nhất một miếng bánh mì buổi sáng.

45. この部署ぶしょ男性だんせい僕一人ぼくひとりきりです。
Trong bộ phận này, nam giới chỉ có duy nhất mình tôi.

46. あの日見ひみながぼしは、一筋ひとすじきりだった。
Ngôi sao băng nhìn thấy ngày hôm đó chỉ có duy nhất một dải.

47. 全財産ぜんざいさんがこれっきりだなんて、しんじられない。
Thật không thể tin được toàn bộ tài sản chỉ còn có bấy nhiêu đây.

48. この難問なんもんけるのは、教授一人きょうじゅひとりっきりだろう。
Người có thể giải được câu hỏi hóc búa này chắc chỉ có duy nhất mình giáo sư thôi.

49. かれ本当ほんとうのことをはなしてくれたのは、あの夜一度よるいちどっきりだった。
Anh ấy đã nói sự thật cho tôi chỉ duy nhất một lần vào đêm đó.

50. 子供こどもたちは巣立すだち、いま老夫婦二人ろうふうふふたりきりの生活せいかつだ。
Con cái đã trưởng thành rời tổ, bây giờ chỉ còn cuộc sống của hai vợ chồng già.

51. 避難所ひなんじょのこされた毛布もうふは、あと一枚いちまいきりだった。
Chăn mền còn lại ở nơi trú ẩn chỉ còn duy nhất một chiếc.

52. この仕事しごとけてくれるのは、君一人きみひとりきりしかいない。
Người sẽ nhận công việc này chỉ có duy nhất mình cậu thôi.

53. 今日届きょうとどいた手紙てがみは、DMが一通いっつうきりだった。
Thư gửi đến hôm nay chỉ duy nhất một tờ quảng cáo.

あの作家さっか絶筆ぜっぴつは、原稿用紙一枚げんこうようしいちまいきりの未完みかん作品さくひんだ。
Tác phẩm cuối đời của nhà văn đó là một tác phẩm chưa hoàn thành chỉ duy nhất trên một trang bản thảo.

55. このまちには信号しんごう一つきりしかない。

Trong thị trấn này chỉ có duy nhất một cột đèn giao thông.

 

 

 

 

 

 

1. ちちりに行ったきり、よるになってもかえってこない。
Bố tôi đi câu cá biền biệt, đến tận tối muộn vẫn chưa thấy về.

2. かれは「すぐもどる」とったきり、何時間なんじかんもどらなかった。
Anh ấy nói "sẽ quay lại ngay" rồi biệt tăm suốt mấy tiếng đồng hồ.

3. 息子むすこ自室じしつはいったきり、返事へんじもしない。
Con trai tôi vào phòng riêng rồi ở lì trong đó, gọi cũng không thèm thưa.

4. 彼女かのじょ図書館としょかんにこもりっきりで、試験勉強しけんべんきょう集中しゅうちゅうしている。
Cô ấy cứ ở lì trong thư viện để tập trung ôn thi.

5. 一日中いちにちじゅうパソコンのまえすわったきりだったので、こしいたい。
Vì cứ ngồi lì trước máy tính suốt cả ngày nên tôi bị đau lưng.

6. かれみせまえったきり、だれかをっているようだ。
Anh ấy cứ đứng chôn chân trước cửa hàng, có vẻ như đang đợi ai đó.

7. 祖母そぼ病気びょうきたきりの生活せいかつおくっている。
Bà tôi vì bệnh tật nên đang phải sống cuộc đời nằm liệt giường.

8. かれほんはじめたきり、微動びどうだにしない。
Anh ấy bắt đầu đọc sách rồi cứ thế ngồi yên, không hề nhúc nhích dù chỉ một chút.

9. ねこ窓際まどぎわすわったきり、そとながめている。
Con mèo cứ ngồi lì bên cửa sổ ngắm nhìn ra bên ngoài.

10. かれいえたきり、数日間連絡すうじつかんれんらくれなくなった。
Anh ấy rời khỏi nhà rồi bặt vô âm tín suốt mấy ngày nay.

11. 彼女かのじょかんがごとをしながら、公園こうえんのベンチにすわったきりだった。
Cô ấy cứ ngồi thừ trên ghế đá công viên mãi để suy nghĩ điều gì đó.

12. かれ一日中いちにちじゅう書斎しょさいにこもりっきりで原稿げんこういていた。
Anh ấy cứ nhốt mình suốt ngày trong phòng đọc sách để viết bản thảo.

13. 受験生じゅけんせいあには、予備校よびこうかよいっきりだ。
Anh trai tôi đang là sĩ tử nên cứ suốt ngày đến lò luyện thi.

14. かれはソファにそべったきり、テレビをている。
Anh ấy cứ nằm ườn trên sofa xem tivi suốt.

15. 警備員けいびいんはゲートのまえったきり、警備けいびつづけている。
Người bảo vệ cứ đứng túc trực mãi trước cổng để làm nhiệm vụ.

16. かれ布団ふとんにくるまったきり、きてこようとしない。
Anh ấy cứ quấn chặt trong chăn mãi, không chịu dậy.

17. 彼女かのじょはアトリエにこもりっきりで、作品さくひん制作せいさくしている。
Cô ấy cứ ở lì trong xưởng vẽ để sáng tác tác phẩm.

18. 一日中運転いちにちじゅううんてんしっきりだったので、つかれた。
Vì cứ lái xe suốt cả ngày không nghỉ nên mắt tôi rất mỏi.

19. かれ会議中かいぎちゅううでんだきり、むずかしいかおをしていた。
Trong suốt cuộc họp, anh ấy cứ khoanh tay mãi với vẻ mặt đăm chiêu.

20. 彼女かのじょ一日中いちにちじゅう、キッチンにちっきりで料理りょうりをしていた。
Cô ấy cứ đứng suốt trong bếp cả ngày để nấu ăn.

21. かれはジムにこもりっきりで、からだきたげることに夢中むちゅうだ。
Anh ấy cứ ở lì trong phòng gym, mải mê với việc rèn luyện thân thể.

22. 彼女かのじょ電話でんわボックスにはいったきり、30分以上ぷんいじょうはなんでいる。
Cô ấy vào bốt điện thoại rồi mải mê nói chuyện suốt hơn 30 phút đồng hồ.

23. かれ一日中いちにちじゅう、パチンコはいびたりっきりだった。
Anh ta cứ la cà suốt cả ngày ở tiệm chơi Pachinko.

24. 彼女かのじょ試着室しちゃくしつにこもりっきりで、何着なんちゃくためしているようだ。
Cô ấy cứ ở lì trong phòng thử đồ, có vẻ đang thử rất nhiều bộ.

25. かれ一日中いちにちじゅうはたけっきりで農作業のうさぎょうはげんでいる。
Anh ấy cứ ở ngoài đồng suốt cả ngày để miệt mài làm nông.

26. 彼女かのじょはベランダにったきり、夕日ゆうひながめていた。
Cô ấy cứ đứng mãi ngoài ban công ngắm nhìn ánh hoàng hôn.

27. かれ一日中いちにちじゅううみっきりでサーフィンをたのしんだ。
Anh ấy đã tận hưởng việc lướt sóng suốt cả ngày ngoài biển.

28. 彼女かのじょ一日中いちにちじゅうにわっきりでガーデニングをしている。
Cô ấy cứ ở ngoài vườn suốt cả ngày để làm vườn.

29. かれはガレージにこもりっきりで、愛車あいしゃ整備せいびしている。
Anh ấy cứ ở lì trong gara để bảo trì chiếc xe cưng của mình.

30. 彼女かのじょはカラオケにこもりっきりで、うた練習れんしゅうはげんでいる。
Cô ấy cứ nhốt mình trong phòng karaoke để miệt mài luyện hát.

31. かれ一日中いちにちじゅう、ゲームセンターに居座いすわりっきりだった。
Anh ta cứ ngồi lì suốt cả ngày ở trung tâm trò chơi điện tử.

32. 彼女かのじょ自分じぶんみせちっきりで、きゃくんでいる。
Cô ấy cứ đứng suốt ở cửa hàng mình để mời gọi khách vào.

33. かれ暗室あんしつにこもりっきりで、写真しゃしん現像作業げんぞうさぎょうをしている。
Anh ấy cứ ở lì trong phòng tối để thực hiện công việc rửa ảnh.

34. 彼女かのじょ子供部屋こどもべやにこもりっきりで、子供こども世話せわいている。
Cô ấy cứ ở suốt trong phòng trẻ để chăm sóc con cái.

35. かれ一日中いちにちじゅう防音室ぼうおんしつにこもりっきりでギターをいている。
Anh ấy cứ ở lì trong phòng cách âm cả ngày để đánh đàn guitar.

36. 彼女かのじょ茶室ちゃしつにこもりっきりで、しずかな時間じかんごしている。
Cô ấy cứ ở suốt trong phòng trà để tận hưởng khoảng thời gian yên tĩnh.

37. かれ屋根裏部屋やねうらべやにこもりっきりで、ふるいものを整理せいりしている。
Anh ấy cứ ở lì trên phòng gác mái để dọn dẹp đống đồ cũ.

38. 彼女かのじょはサンルームにすわったきり、うたたをしている。
Cô ấy cứ ngồi mãi trong phòng kính đón nắng rồi ngủ gật mất tiêu.

39. かれ一日中いちにちじゅう地下室ちかしつにこもりっきりで、DIYにいそしんでいる。
Anh ấy cứ nhốt mình dưới tầng hầm cả ngày để miệt mài làm đồ tự chế (DIY).

40. 彼女かのじょ一日中いちにちじゅう馬小屋うまごやにこもりっきりで、うま世話せわをしていた。
Cô ấy cứ ở suốt trong chuồng ngựa cả ngày để chăm sóc ngựa.

41. かれはそのつくくしたきり、うごこうとしなかった。
Anh ấy cứ đứng lặng người ở đó mãi, không chịu nhúc nhích.

42. 彼女かのじょあめなかかさもささずにたたずんだきりだった。
Cô ấy cứ đứng lặng im mãi giữa trời mưa mà không thèm che ô.

43. かれ一日中いちにちじゅう事務所じむしょめっきりで、トラブル対応たいおうにあたっている。
Anh ấy cứ túc trực suốt ngày ở văn phòng để giải quyết các rắc rối.

44. 彼女かのじょはピアノのまえすわったきり、どのきょくこうかかんがえている。
Cô ấy cứ ngồi thừ trước đàn piano mãi để nghĩ xem nên chơi bản nhạc nào.

45. かれ一日中いちにちじゅうぼりすわったきりだった。
Anh ấy cứ ngồi lì suốt cả ngày ở hồ câu cá.

46. 彼女かのじょはカフェのすみせきすわったきり、何時間なんじかんごした。
Cô ấy cứ ngồi mãi ở góc quán cà phê suốt mấy tiếng đồng hồ.

47. かれ一日中いちにちじゅう研究室けんきゅうしつ缶詰かんづめっきりだった。
Anh ấy cứ bị "nhốt" lì suốt cả ngày trong phòng nghiên cứu.

48. 彼女かのじょ一日中いちにちじゅう自分じぶんのデスクにきっきりで仕事しごとをしている。
Cô ấy cứ dính chặt lấy bàn làm việc suốt cả ngày để làm việc.

49. かれはベッドによこになったきり、天井てんじょうつめている。
Anh ấy cứ nằm dài trên giường mãi, nhìn chằm chằm lên trần nhà.

50. 彼女かのじょはバスていったきり、バスがるのをっていた。
Cô ấy cứ đứng chờ mãi ở trạm xe buýt cho đến khi xe tới.

51. かれ一日中いちにちじゅういえきこもりっきりだ。
Anh ta cứ ở lỳ suốt ngày trong nhà, chẳng chịu ra ngoài.

52. 彼女かのじょ一日中いちにちじゅう和室わしつすわったきり、おこと練習れんしゅうをしていた。
Cô ấy cứ ngồi suốt trong phòng kiểu Nhật cả ngày để luyện đàn Koto.

53. かれ一日中いちにちじゅう工事現場こうじげんばちっきりで、監督作業かんとくさぎょうをしていた。
Anh ấy cứ đứng suốt ở công trường cả ngày để làm công việc giám sát.

54. 彼女かのじょ展望台てんぼうだいったきり、まち景色けしき見入みいっていた。
Cô ấy cứ đứng mãi trên đài quan sát, mải mê ngắm nhìn cảnh vật thành phố.

55. かれ一日中いちにちじゅう、コワーキングスペースにこもりっきりだった。
Anh ấy cứ ở lì suốt cả ngày trong không gian làm việc chung (coworking space).