Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tính Cách

性格(せいかく)

Tính cách
Thái Độ

態度(たいど)

Thái độ
Biểu Tình

表情(ひょうじょう)

Biểu cảm
Vô Biểu Tình

無表情(むひょうじょう)な

Vô cảm
Ty Khiếp

卑怯(ひきょう)な

Hèn nhát
 

ずるい

Gian xảo
Dục Trương

欲張(よくば)る

Tham lam
Dục Trương

欲張(よくば)りな

Tham lam
Hậu

厚(あつ)かましい

Trơ trẽn
Đồ Đồ

図々(ずうずう)しい

Vô liêm sỉ
Sinh Đại Khí

生意気(なまいき)な

Kêu căng
 

ぞんざいな

Cẩu thả
Uy Trương

威張(いば)る

Khoe khoang
Mã Lộc

馬鹿(ばか)にする

Coi thường
Tôn Trọng

尊重(そんちょう)

Tôn trọng
 

プライド

Tự tôn
Khiêm Hư

謙虚(けんきょ)な

Khiêm tốn
Khiêm Tốn

謙遜(けんそん)

Khiêm tốn
 

そそっかしい

Ẩu tả
Bất Khí Dụng

不器用(ぶきよう)な

Vụng về
Van Cố

頑固(がんこ)な

Bướng bỉnh
Tố Trực

素直(すなお)な

Ngoan ngoãn
Suất Trực

率直(そっちょく)な

Thẳng thắn
Thành Thật

誠実(せいじつ)な

Thành thật
Thận Trọng

慎重(しんちょう)な

Thận trọng
Dụng Tâm

用心(ようじん)

Cẩn thận
Dụng Tâm Thâm

用心深(ようじんぶか)い

Dè chừng
Du Đoạn

油断(ゆだん)

Lơ là
Đại Nhân

大人(おとな)しい

Hiền lành
Tiêu Cực Đích

消極的(しょうきょくてき)な

Tiêu cực
Tích Cực Đích

積極的(せっきょくてき)

Tích cực
Nhiệt Tâm

熱心(ねっしん)な

Nhiệt tình
Xã Giao Đích

社交的(しゃこうてき)な

Hòa đồng
Bất Thân Thiết

不親切(ふしんせつ)な

Thô lỗ
Xã Giao Đích

社交的(しゃこうてき)

Hòa đồng
Lãng

朗(ほが)らかな

Tươi vui
Dương Khí

陽気(ようき)な

Vui vẻ
Sinh 生

生(い)き生(い)き

Sinh động
Khả Ái

可愛(かわい)らしい

Đáng yêu
Ấu Trĩ

幼稚(ようち)な

Trẻ con
Lại

頼(たの)ましい

Đáng tin
 

のんきな

Vô tư
Đại

大(おお)ざっぱな

Qua loa
 

ルーズな

Lỏng lẻo
 

だらしない

Lôi thôi
Cường Khí

強気(つよき)

Mạnh mẽ
Nhược Khí

弱気(よわき)

Yếu đuối
Khí Cường

気(き)が強(つよ)い

Cương quyết
Khí Nhược

気(き)が弱(よわ)い

Nhu nhược
Khí Đoản

気(き)が短(みじか)い

Nóng nảy
Khí Tảo

気(き)が早(はや)い

Nôn nóng
Khí Tiểu

気(き)が小(ちい)さい

Nhát gan
Khí Lợi

気(き)が利(き)く

Tinh tế

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~きり / ~っきり (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này có hai ý nghĩa hoàn toàn khác biệt dựa vào loại từ kết hợp đứng trước nó. Đây là điểm mấu chốt bạn cần lưu ý để tránh bị đánh lừa trong các bài thi đọc hiểu và ngữ pháp.

TRƯỜNG HỢP 1: Đi với Động từ thể た ( + きり)

Ý nghĩa

Kể từ sau khi làm V... thì cứ mãi như thế (không có sự thay đổi nào nữa)

Sau khi làm V... là bặt vô âm tín / biệt tăm biệt tích

Cách dùng

Diễn tả một hành động ở vế trước () xảy ra như là lần cuối cùng, và kể từ thời điểm đó cho đến nay, một trạng thái hoặc hành động đáng lẽ phải xảy ra tiếp theo lại hoàn toàn không diễn ra.

Mẹo nhận biết vế sau: Vế sau của cấu trúc này rất thường đi kèm với các từ phủ định như ~ていない (vẫn chưa làm), ~ない (không thấy...) hoặc các từ chỉ trạng thái im lìm, không có phản hồi.

Văn phong: Dùng nhiều trong hội thoại hằng ngày. Dạng 「~っきり」 (nhấn âm ngắt) mang sắc thái thân mật, suồng sã hơn so với 「~きり」.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

彼は「ちょっとコンビニに行ってくる」と言って出かけたきり、戻ってこない。 (Anh ấy nói là "Tớ ra cửa hàng tiện lợi một chút rồi về" rồi đi ra ngoài, kể từ đó đến nay vẫn không thấy quay lại.)

田村さんとは、去年の同窓会で会ったきり、一度も連絡を取っていない。 (Tôi với anh Tamura kể từ sau khi gặp nhau ở buổi họp lớp năm ngoái đến giờ thì cứ thế, chưa một lần liên lạc lại.)

携帯電話を家に置いたきり忘れてきてしまった。 (Tôi cứ thế để quên chiếc điện thoại ở nhà luôn rồi [kể từ lúc đặt xuống là quên khuấy đi, không cầm theo nữa].)

TRƯỜNG HỢP 2: Đi với Danh từ / Số từ (Danh từ + きり)

Ý nghĩa

Chỉ... (Giới hạn số lượng hoặc phạm vi)

Tương đương với: 「~だけ」

Cách dùng

Dùng để giới hạn số lượng, đồ vật hoặc người. Điểm đặc biệt là nó rất hay đi với các số từ nhỏ (như 1 người, 1 lần, 2 người) để nhấn mạnh sự ít ỏi, đơn độc.

Cụm từ kinh điển: 「二人きり (ふたりきり)」 (Chỉ có hai người với nhau), 「一度きり」 (Chỉ một lần duy nhất).

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

今月はお金がなくて, 財布の中には1000円きり残っていません。 (Tháng này không có tiền, trong ví của tôi chỉ còn lại vỏn vẹn đúng 1000 Yên.)

「今夜は親が旅行でいないから, 家には私一人きりなんだ。」 (– "Tối nay bố mẹ tớ đi du lịch rồi nên ở nhà chỉ có một mình tớ cô đơn thôi.")

一度きりの人生なのだから、後悔のないように生きたい。 (Vì cuộc đời chỉ có một lần duy nhất mà thôi, nên tôi muốn sống sao cho không phải hối tiếc.)

 

1. この広ひろい家いえに、今いまはもう私一人わたしひとりきりです。
Trong căn nhà rộng lớn này, giờ đây chỉ còn lại mình tôi.

2. 今夜こんやは久ひさしぶりに夫婦二人ふうふふたりきりで外食がいしょくしよう。
Tối nay, sau bao lâu rồi, hai vợ chồng mình hãy đi ăn ngoài chỉ có hai người thôi nhé.

3. 相談そうだんできる相手あいては、親友しんゆうの彼一人かれひとりっきりだった。
Đối tượng có thể tâm sự chỉ có duy nhất một mình anh ấy, người bạn thân của tôi.

4. パーティーの終おわりには、私わたしたち三人さんにんきりが残のこっていた。
Vào lúc cuối buổi tiệc, chỉ còn lại ba người chúng tôi.

5. 財布さいふを開あけると、百円玉ひゃくえんだまが一枚いちまいきりしか入はいっていなかった。
Khi mở ví ra, bên trong chỉ có duy nhất một đồng một trăm yên.

6. 冷蔵庫れいぞうこには牛乳ぎゅうにゅうがコップ一杯いっぱいきりしか残のこっていない。
Trong tủ lạnh chỉ còn sót lại duy nhất một cốc sữa.

7. 彼かれが遺のこしたものは、この古ふるい万年筆一本まんねんひついっぽんきりだった。
Thứ mà anh ấy để lại chỉ duy nhất là một cây bút máy cũ này.

8. 締しめ切きりまで、あと一日いちにちきりだ。急いそがなければ。
Đến hạn chót chỉ còn đúng một ngày nữa thôi. Phải khẩn trương lên.

9. 今年ことしの夏休みなつやすみはたったの二日ふつかきりだった。
Kỳ nghỉ hè năm nay chỉ vỏn vẹn có hai ngày.

10. テストで自信じしんを持もって答こたえられたのは、最初さいしょの二問にもんっきりだ。
Trong bài kiểm tra, tôi chỉ có thể tự tin trả lời đúng hai câu đầu tiên.

11. あの子犬こいぬの兄弟きょうだいで、生いき残のこったのは一匹いっぴききりだった。
Trong số anh em của chú chó con đó, chỉ có duy nhất một con sống sót.

12. この村むらに住すむ子供こどもは、もう数人すうにんきりになってしまった。
Trẻ em sống ở ngôi làng này giờ chỉ còn lại vài đứa.

13. 今日きょうの応募者おうぼしゃは、たった一人ひとりきりでした。
Người ứng tuyển ngày hôm nay chỉ có duy nhất một người.

14. 彼かれに会あうチャンスは、これが最後さいごの一度いちどっきりかもしれない。
Cơ hội gặp anh ấy có lẽ đây là lần duy nhất và cuối cùng.

15. 残のこされた時間じかんはあと10分ぷんきりだ。
Thời gian còn lại chỉ duy nhất 10 phút nữa thôi.

16. 彼かれがくれたプレゼントは、この指輪一つゆびわひとつっきりだ。
Món quà anh ấy tặng chỉ duy nhất một chiếc nhẫn này.

17. 使つかえるお金かねは、これっきりです。
Tiền có thể tiêu chỉ còn chừng này thôi.

18. この秘密ひみつを知しっているのは、世界せかいで君一人きみひとりっきりだよ。
Người biết bí mật này trên thế giới chỉ có duy nhất mình cậu thôi đấy.

19. 今年ことしの新入部員しんにゅうぶいんは、なんと一人ひとりきりだそうだ。
Nghe nói thành viên mới của câu lạc bộ năm nay chỉ có duy nhất một người.

20. 僕ぼくの味方みかたになってくれるのは、もう君一人きみひとりきりしかいない。
Người trở thành đồng minh của mình giờ chỉ còn mỗi mình cậu thôi.

21. あの店みせには客きゃくが一人ひとりきりしかいなかった。
Trong cửa hàng đó chỉ có duy nhất một người khách.

22. 約束やくそくの時間じかんなのに、まだ二人ふたりきりしか集あつまっていない。
Đã đến giờ hẹn rồi mà vẫn mới chỉ có hai người tập trung.

23. 彼かれが試合しあいで投なげたのは、たった一球いっきゅうきりだった。
Anh ấy chỉ ném duy nhất một quả bóng trong trận đấu.

24. 人生じんせいで飛行機ひこうきに乗のったのは、修学旅行しゅうがくりょこうの一度いちどっきりだ。
Lần duy nhất tôi đi máy bay trong đời là vào chuyến du lịch ngoại khóa.

25. 宝たからくじなんて、当あたったのは末等まつとうの300円一回えんいっかいきりだ。
Xổ số ấy mà, tôi chỉ trúng duy nhất một lần giải khuyến khích 300 yên thôi.

26. この島しまには医者いしゃが一人ひとりきりしかいない。
Trên hòn đảo này chỉ có duy nhất một bác sĩ.

27. 私わたしの味方みかたは誰だれもいない。完全かんぜんに一人ひとりっきりだ。
Không có ai đứng về phía tôi cả. Hoàn toàn chỉ có một mình tôi thôi.

28. スーパーの棚たなには、食しょくパンが一斤いっきんきりしか残のこっていなかった。
Trên kệ của siêu thị chỉ còn sót lại duy nhất một ổ bánh mì gối.

29. 彼かれが大会たいかいで入賞にゅうしょうしたのは、その一度いちどきりだ。
Việc anh ấy đoạt giải trong đại hội chỉ duy nhất một lần đó thôi.

30. あのアイドルグループも、今いまでは三人さんにんきりになってしまった。
Nhóm nhạc thần tượng đó bây giờ cũng chỉ còn lại ba người.

31. 手持てもちの弾たまは、あと一発いっぱつきりだ。
Đạn trong tay chỉ còn duy nhất một viên nữa thôi.

32. 彼かれが微笑ほほえんだのは、ほんの一瞬いっしゅんきりだった。
Anh ấy mỉm cười chỉ trong duy nhất một khoảnh khắc ngắn ngủi.

33. 会社かいしゃの創立そうりつメンバーで残のこっているのは、社長一人しゃちょうひとりきりだ。
Thành viên sáng lập công ty còn ở lại chỉ duy nhất mình giám đốc.

34. 携帯けいたいの充電じゅうでんは、もう1%きりしか残のこっていない。
Pin điện thoại chỉ còn lại duy nhất 1% thôi.

35. この広ひろいオフィスで働はたらいているのは、私一人わたしひとりっきりだ。
Trong văn phòng rộng lớn này, người đang làm việc chỉ có duy nhất mình tôi.

36. 今日きょうの売上うりあげは、千円札一枚せんえんさついちまいきりという散々さんざんな結果けっかだった。
Doanh thu hôm nay là một kết quả thảm hại, chỉ duy nhất một tờ một nghìn yên.

37. 彼かれから来きた年賀状ねんがじょうは、社会人一年目しゃかいじんいちねんめの時ときの一枚いちまいっきりだ。
Thiệp chúc mừng năm mới từ anh ấy chỉ có duy nhất một tấm vào năm đầu tiên đi làm.

38. コンサートのチケットは、最後さいごの一枚いちまいきりだった。
Vé buổi hòa nhạc chỉ còn duy nhất một tấm cuối cùng.

39. 人生じんせいは一度いちどっきり。やりたいことをやらなければ損だ。
Cuộc đời chỉ có duy nhất một lần. Không làm điều mình muốn thì thật là thiệt thòi.

40. 二人ふたりっきりで話はなしたいことがあるんだ。
Tôi có chuyện muốn nói riêng chỉ có hai người chúng ta thôi.

41. このプロジェクトの担当者たんとうしゃは、私一人わたしひとりきりです。
Người phụ trách dự án này chỉ có duy nhất mình tôi.

42. あのチームの得点とくてんは、最初さいしょの1点てんきりだった。
Điểm số của đội đó chỉ có duy nhất 1 điểm ban đầu.

43. 私わたしが持もっている彼かれの写真しゃしんは、卒業式そつぎょうしきの時ときの集合写真一枚しゅうごうしゃしんいちまいきりだ。
Tấm ảnh của anh ấy mà tôi có chỉ duy nhất là một tấm ảnh tập thể hồi lễ tốt nghiệp.

44. 今日食きょうたべたものは、朝あさのパン一枚いちまいきりだ。
Thứ tôi đã ăn hôm nay chỉ duy nhất một miếng bánh mì buổi sáng.

45. この部署ぶしょで男性だんせいは僕一人ぼくひとりきりです。
Trong bộ phận này, nam giới chỉ có duy nhất mình tôi.

46. あの日見ひみた流ながれ星ぼしは、一筋ひとすじきりだった。
Ngôi sao băng nhìn thấy ngày hôm đó chỉ có duy nhất một dải.

47. 全財産ぜんざいさんがこれっきりだなんて、信しんじられない。
Thật không thể tin được toàn bộ tài sản chỉ còn có bấy nhiêu đây.

48. この難問なんもんを解とけるのは、教授一人きょうじゅひとりっきりだろう。
Người có thể giải được câu hỏi hóc búa này chắc chỉ có duy nhất mình giáo sư thôi.

49. 彼かれが本当ほんとうのことを話はなしてくれたのは、あの夜一度よるいちどっきりだった。
Anh ấy đã nói sự thật cho tôi chỉ duy nhất một lần vào đêm đó.

50. 子供こどもたちは巣立すだち、今いまは老夫婦二人ろうふうふふたりきりの生活せいかつだ。
Con cái đã trưởng thành rời tổ, bây giờ chỉ còn cuộc sống của hai vợ chồng già.

51. 避難所ひなんじょに残のこされた毛布もうふは、あと一枚いちまいきりだった。
Chăn mền còn lại ở nơi trú ẩn chỉ còn duy nhất một chiếc.

52. この仕事しごとを引ひき受うけてくれるのは、君一人きみひとりきりしかいない。
Người sẽ nhận công việc này chỉ có duy nhất mình cậu thôi.

53. 今日届きょうとどいた手紙てがみは、DMが一通いっつうきりだった。
Thư gửi đến hôm nay chỉ duy nhất một tờ quảng cáo.

あの作家さっかの絶筆ぜっぴつは、原稿用紙一枚げんこうようしいちまいきりの未完みかんの作品さくひんだ。
Tác phẩm cuối đời của nhà văn đó là một tác phẩm chưa hoàn thành chỉ duy nhất trên một trang bản thảo.

55. この町まちには信号しんごうが一つきりしかない。

Trong thị trấn này chỉ có duy nhất một cột đèn giao thông.

 

 

 

 

 

 

1. 父ちちは釣つりに行行いったきり、夜よるになっても帰かえってこない。
Bố tôi đi câu cá biền biệt, đến tận tối muộn vẫn chưa thấy về.

2. 彼かれは「すぐ戻もどる」と言いったきり、何時間なんじかんも戻もどらなかった。
Anh ấy nói "sẽ quay lại ngay" rồi biệt tăm suốt mấy tiếng đồng hồ.

3. 息子むすこは自室じしつに入はいったきり、返事へんじもしない。
Con trai tôi vào phòng riêng rồi ở lì trong đó, gọi cũng không thèm thưa.

4. 彼女かのじょは図書館としょかんにこもりっきりで、試験勉強しけんべんきょうに集中しゅうちゅうしている。
Cô ấy cứ ở lì trong thư viện để tập trung ôn thi.

5. 一日中いちにちじゅうパソコンの前まえに座すわったきりだったので、腰こしが痛いたい。
Vì cứ ngồi lì trước máy tính suốt cả ngày nên tôi bị đau lưng.

6. 彼かれは店みせの前まえで立たったきり、誰だれかを待まっているようだ。
Anh ấy cứ đứng chôn chân trước cửa hàng, có vẻ như đang đợi ai đó.

7. 祖母そぼは病気びょうきで寝ねたきりの生活せいかつを送おくっている。
Bà tôi vì bệnh tật nên đang phải sống cuộc đời nằm liệt giường.

8. 彼かれは本ほんを読よみ始はじめたきり、微動びどうだにしない。
Anh ấy bắt đầu đọc sách rồi cứ thế ngồi yên, không hề nhúc nhích dù chỉ một chút.

9. 猫ねこは窓際まどぎわに座すわったきり、外そとを眺ながめている。
Con mèo cứ ngồi lì bên cửa sổ ngắm nhìn ra bên ngoài.

10. 彼かれは家いえを出でたきり、数日間連絡すうじつかんれんらくが取とれなくなった。
Anh ấy rời khỏi nhà rồi bặt vô âm tín suốt mấy ngày nay.

11. 彼女かのじょは考かんがえ事ごとをしながら、公園こうえんのベンチに座すわったきりだった。
Cô ấy cứ ngồi thừ trên ghế đá công viên mãi để suy nghĩ điều gì đó.

12. 彼かれは一日中いちにちじゅう、書斎しょさいにこもりっきりで原稿げんこうを書かいていた。
Anh ấy cứ nhốt mình suốt ngày trong phòng đọc sách để viết bản thảo.

13. 受験生じゅけんせいの兄あには、予備校よびこうに通かよいっきりだ。
Anh trai tôi đang là sĩ tử nên cứ suốt ngày đến lò luyện thi.

14. 彼かれはソファに寝ねそべったきり、テレビを見みている。
Anh ấy cứ nằm ườn trên sofa xem tivi suốt.

15. 警備員けいびいんはゲートの前まえに立たったきり、警備けいびを続つづけている。
Người bảo vệ cứ đứng túc trực mãi trước cổng để làm nhiệm vụ.

16. 彼かれは布団ふとんにくるまったきり、起おきてこようとしない。
Anh ấy cứ quấn chặt trong chăn mãi, không chịu dậy.

17. 彼女かのじょはアトリエにこもりっきりで、作品さくひんを制作せいさくしている。
Cô ấy cứ ở lì trong xưởng vẽ để sáng tác tác phẩm.

18. 一日中運転いちにちじゅううんてんしっきりだったので、目めが疲つかれた。
Vì cứ lái xe suốt cả ngày không nghỉ nên mắt tôi rất mỏi.

19. 彼かれは会議中かいぎちゅう、腕うでを組くんだきり、難むずかしい顔かおをしていた。
Trong suốt cuộc họp, anh ấy cứ khoanh tay mãi với vẻ mặt đăm chiêu.

20. 彼女かのじょは一日中いちにちじゅう、キッチンに立たちっきりで料理りょうりをしていた。
Cô ấy cứ đứng suốt trong bếp cả ngày để nấu ăn.

21. 彼かれはジムにこもりっきりで、体からだを鍛きたえ上あげることに夢中むちゅうだ。
Anh ấy cứ ở lì trong phòng gym, mải mê với việc rèn luyện thân thể.

22. 彼女かのじょは電話でんわボックスに入はいったきり、30分以上ぷんいじょうも話はなし込こんでいる。
Cô ấy vào bốt điện thoại rồi mải mê nói chuyện suốt hơn 30 phút đồng hồ.

23. 彼かれは一日中いちにちじゅう、パチンコ屋やに入はいり浸びたりっきりだった。
Anh ta cứ la cà suốt cả ngày ở tiệm chơi Pachinko.

24. 彼女かのじょは試着室しちゃくしつにこもりっきりで、何着なんちゃくも試ためしているようだ。
Cô ấy cứ ở lì trong phòng thử đồ, có vẻ đang thử rất nhiều bộ.

25. 彼かれは一日中いちにちじゅう、畑はたけに出でっきりで農作業のうさぎょうに励はげんでいる。
Anh ấy cứ ở ngoài đồng suốt cả ngày để miệt mài làm nông.

26. 彼女かのじょはベランダに立たったきり、夕日ゆうひを眺ながめていた。
Cô ấy cứ đứng mãi ngoài ban công ngắm nhìn ánh hoàng hôn.

27. 彼かれは一日中いちにちじゅう、海うみに出でっきりでサーフィンを楽たのしんだ。
Anh ấy đã tận hưởng việc lướt sóng suốt cả ngày ngoài biển.

28. 彼女かのじょは一日中いちにちじゅう、庭にわに出でっきりでガーデニングをしている。
Cô ấy cứ ở ngoài vườn suốt cả ngày để làm vườn.

29. 彼かれはガレージにこもりっきりで、愛車あいしゃを整備せいびしている。
Anh ấy cứ ở lì trong gara để bảo trì chiếc xe cưng của mình.

30. 彼女かのじょはカラオケにこもりっきりで、歌うたの練習れんしゅうに励はげんでいる。
Cô ấy cứ nhốt mình trong phòng karaoke để miệt mài luyện hát.

31. 彼かれは一日中いちにちじゅう、ゲームセンターに居座いすわりっきりだった。
Anh ta cứ ngồi lì suốt cả ngày ở trung tâm trò chơi điện tử.

32. 彼女かのじょは自分じぶんの店みせに立たちっきりで、客きゃくを呼よび込こんでいる。
Cô ấy cứ đứng suốt ở cửa hàng mình để mời gọi khách vào.

33. 彼かれは暗室あんしつにこもりっきりで、写真しゃしんの現像作業げんぞうさぎょうをしている。
Anh ấy cứ ở lì trong phòng tối để thực hiện công việc rửa ảnh.

34. 彼女かのじょは子供部屋こどもべやにこもりっきりで、子供こどもの世話せわを焼やいている。
Cô ấy cứ ở suốt trong phòng trẻ để chăm sóc con cái.

35. 彼かれは一日中いちにちじゅう、防音室ぼうおんしつにこもりっきりでギターを弾ひいている。
Anh ấy cứ ở lì trong phòng cách âm cả ngày để đánh đàn guitar.

36. 彼女かのじょは茶室ちゃしつにこもりっきりで、静しずかな時間じかんを過すごしている。
Cô ấy cứ ở suốt trong phòng trà để tận hưởng khoảng thời gian yên tĩnh.

37. 彼かれは屋根裏部屋やねうらべやにこもりっきりで、古ふるいものを整理せいりしている。
Anh ấy cứ ở lì trên phòng gác mái để dọn dẹp đống đồ cũ.

38. 彼女かのじょはサンルームに座すわったきり、うたた寝ねをしている。
Cô ấy cứ ngồi mãi trong phòng kính đón nắng rồi ngủ gật mất tiêu.

39. 彼かれは一日中いちにちじゅう、地下室ちかしつにこもりっきりで、DIYに勤いそしんでいる。
Anh ấy cứ nhốt mình dưới tầng hầm cả ngày để miệt mài làm đồ tự chế (DIY).

40. 彼女かのじょは一日中いちにちじゅう、馬小屋うまごやにこもりっきりで、馬うまの世話せわをしていた。
Cô ấy cứ ở suốt trong chuồng ngựa cả ngày để chăm sóc ngựa.

41. 彼かれはその場ばに立たち尽つくくしたきり、動うごこうとしなかった。
Anh ấy cứ đứng lặng người ở đó mãi, không chịu nhúc nhích.

42. 彼女かのじょは雨あめの中なか、傘かさもささずにたたずんだきりだった。
Cô ấy cứ đứng lặng im mãi giữa trời mưa mà không thèm che ô.

43. 彼かれは一日中いちにちじゅう、事務所じむしょに詰つめっきりで、トラブル対応たいおうにあたっている。
Anh ấy cứ túc trực suốt ngày ở văn phòng để giải quyết các rắc rối.

44. 彼女かのじょはピアノの前まえに座すわったきり、どの曲きょくを弾ひこうか考かんがえている。
Cô ấy cứ ngồi thừ trước đàn piano mãi để nghĩ xem nên chơi bản nhạc nào.

45. 彼かれは一日中いちにちじゅう、釣つり堀ぼりに座すわったきりだった。
Anh ấy cứ ngồi lì suốt cả ngày ở hồ câu cá.

46. 彼女かのじょはカフェの隅すみの席せきに座すわったきり、何時間なんじかんも過すごした。
Cô ấy cứ ngồi mãi ở góc quán cà phê suốt mấy tiếng đồng hồ.

47. 彼かれは一日中いちにちじゅう、研究室けんきゅうしつに缶詰かんづめっきりだった。
Anh ấy cứ bị "nhốt" lì suốt cả ngày trong phòng nghiên cứu.

48. 彼女かのじょは一日中いちにちじゅう、自分じぶんのデスクに張はり付つきっきりで仕事しごとをしている。
Cô ấy cứ dính chặt lấy bàn làm việc suốt cả ngày để làm việc.

49. 彼かれはベッドに横よこになったきり、天井てんじょうを見みつめている。
Anh ấy cứ nằm dài trên giường mãi, nhìn chằm chằm lên trần nhà.

50. 彼女かのじょはバス停ていで立たったきり、バスが来くるのを待まっていた。
Cô ấy cứ đứng chờ mãi ở trạm xe buýt cho đến khi xe tới.

51. 彼かれは一日中いちにちじゅう、家いえに引ひきこもりっきりだ。
Anh ta cứ ở lỳ suốt ngày trong nhà, chẳng chịu ra ngoài.

52. 彼女かのじょは一日中いちにちじゅう、和室わしつに座すわったきり、お琴ことの練習れんしゅうをしていた。
Cô ấy cứ ngồi suốt trong phòng kiểu Nhật cả ngày để luyện đàn Koto.

53. 彼かれは一日中いちにちじゅう、工事現場こうじげんばに立たちっきりで、監督作業かんとくさぎょうをしていた。
Anh ấy cứ đứng suốt ở công trường cả ngày để làm công việc giám sát.

54. 彼女かのじょは展望台てんぼうだいに立たったきり、街まちの景色けしきに見入みいっていた。
Cô ấy cứ đứng mãi trên đài quan sát, mải mê ngắm nhìn cảnh vật thành phố.

55. 彼かれは一日中いちにちじゅう、コワーキングスペースにこもりっきりだった。
Anh ấy cứ ở lì suốt cả ngày trong không gian làm việc chung (coworking space).