| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tư |
思う |
Nghĩ |
| Khảo |
考える |
Suy nghĩ |
| Tư |
思いつく |
Nghĩ ra |
| Phát Tưởng |
発想 |
Sáng kiến |
| Không Tưởng |
空想 |
Tưởng tượng |
| Khảo Xuất |
考え出sう |
Nghĩ ra |
| Khảo |
考えつく |
Nghĩ ra |
| Khảo Trực |
考え直す |
Nghĩ lại |
| Khảo Lự |
考慮 |
Xem xét |
| Khám Tri Viết |
勘違い |
Hiểu nhầm |
| Tư 込 |
思い込む |
Đinh ninh |
| Khảo 込 |
考え込む |
Trầm ngâm |
| Dự Trắc |
予測 |
Dự đoán |
| Dự Tưởng |
予想 |
Dự đoán |
| Thôi Trắc |
推測 |
Suy đoán |
| Kiến Đương |
見当 |
Ước chừng |
| Nạp Đắc |
納得 |
Hiểu rõ |
| Giải |
解く |
Giải quyết |
| Ý Tư |
意思 |
Ý chí |
|
のろい |
Chậm chạp | |
|
のろのろ |
Chậm rãi | |
|
さっと |
Nhanh chóng | |
|
すっと |
Thoắt cái | |
|
そっと |
Nhẹ nhàng | |
|
こっそり |
Lén lút | |
|
しんと |
Lặng ngắt | |
|
せっせと |
Chăm chỉ | |
| Hoảng |
慌ただしい |
Bận rộn |
|
ぱったり |
Đột ngột | |
|
たちまち |
Ngay lập tức | |
| Trực |
直ちに |
Lập tức |
| Trực Trực |
着々と |
Đều đặn |
| Thứ Thứ |
次々に |
Liên tiếp |
| Tục Tục |
続々と |
Dồn dập |
| Thế |
勢い |
Đà mạnh |
| Thế |
勢いよく |
Mạnh mẽ |
|
しきりに |
Liên tục | |
| Tuyệt |
絶えず |
Không ngớt |
|
ひとりでに |
Tự nhiên | |
| Tự Động Đích |
自動的な |
Tự động |
| Cường Dẫn |
強引な |
Cưỡng ép |
| Lực Cường |
力強い |
Vững chãi |
MẪU NGỮ PHÁP: ~に反して / ~に反する (Trình độ N3/N2)
Ý nghĩa
Trái với... / Ngược lại với... (Dự đoán, kỳ vọng, ý muốn, quy định).
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một sự việc, hành động hoặc kết quả xảy ra hoàn toàn ngược lại, không tuân theo hoặc đối lập chan chát với một yếu tố nào đó ở vế trước.
Các nhóm từ vựng thường đi trước ~に反して:
Nhóm tâm lý/suy nghĩ: 予想 (dự đoán), 期待 (kỳ vọng), 意図 (ý đồ), 願い (nguyện ước). $\rightarrow$ Kết quả thực tế trái ngược với những gì con người nghĩ hay mong đợi.
Nhóm quy tắc/quy định: 法律 (luật pháp), 規則 (quy tắc), 契約 (hợp đồng), 倫理 (luân lý). $\rightarrow$ Hành động vi phạm, làm trái với quy định bắt buộc.
Sự khác biệt giữa dạng đuôi に反して và に反する:
~に反して: Đóng vai trò như một trạng từ để bổ nghĩa cho một hành động / vế câu ở phía sau.
~に反する: Đóng vai trò như một định ngữ đứng ngay trước để bổ nghĩa cho một Danh từ.
Cấu trúc
$$\text{Danh từ} + \text{に反して / に反する / に反した + Danh từ}$$
Dạng trạng ngữ: 予想 + に反して $\rightarrow$ 予想に反して (Trái với dự đoán, ...)
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 法律 + に反する + 行為 $\rightarrow$ 法律に反する行為 (Hành vi trái với pháp luật)
Ví dụ minh họa
Dạng 「~に反して」 (Bổ nghĩa cho vế câu phía sau)
周囲の期待に反して、彼は大学を中退し、ミュージシャンの道を選んだ。
(Trái với kỳ vọng của những người xung quanh, anh ấy đã bỏ học đại học và chọn con đường trở thành một nhạc sĩ.)
私の意図に反して、冗談のつもりで言った言葉が彼女を傷つけてしまった。
(Trái với ý đồ của tôi, lời nói vốn chỉ định đùa vui lại vô tình làm tổn thương cô ấy.)
予報に反して、午後から強い雨が降り始め、傘を持っていなくて困った。
(Trái ngược hoàn toàn với dự báo thời tiết, từ chiều trời bắt đầu mưa to, tôi không mang ô nên khốn khổ luôn.)
Dạng 「~に反する」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)
どんな lý do があっても、契約に反する行為は許されない。
(Dù có bất kỳ lý do gì đi chăng nữa, hành vi đi ngược lại (vi phạm) hợp đồng là không thể tha thứ.)
親の願いに反する選択かもしれないが、私は自分の信じる道を歩みたい。
(Đây có thể là một sự lựa chọn trái với tâm nguyện của cha mẹ, nhưng tôi vẫn muốn bước đi trên con đường mình tin tưởng.)
1. 大方の予想に反して、選挙は与党の圧勝に終わった。
Trái với dự đoán của phần lớn mọi người, cuộc bầu cử đã kết thúc với chiến thắng áp đảo của đảng cầm quyền.
2. 専門家の予測に反して、株価は急落した。
Trái với dự đoán của các chuyên gia, giá cổ phiếu đã sụt giảm mạnh.
3. 下馬評に反して、その映画は記録的な大ヒットとなった。
Trái với những lời đồn đoán trước đó, bộ phim đã trở thành một cú hích lớn kỷ lục.
4. 事前の天気予報に反して、当日は快晴に恵まれた。
Trái với dự báo thời tiết trước đó, ngày hôm ấy đã được ban cho một bầu trời trong xanh tuyệt đẹp.
5. 世間の評判に反して、そのレストランの料理は驚くほど美味しかった。
Trái với những lời đánh giá ngoài xã hội, món ăn của nhà hàng đó ngon đến ngạc nhiên.
6. アナリストの分析に反して、会社の業績はV字回復を遂げた。
Trái với phân tích của các nhà phân tích, thành tích của công ty đã đạt được sự hồi phục theo mô hình chữ V.
7. 当初の計画に反して、プロジェクトは大幅に遅延している。
Trái với kế hoạch ban đầu, dự án đang bị chậm trễ đáng kể.
8. 彼の穏やかな見た目に反して、実は非常に頑固な性格だ。
Trái với vẻ ngoài ôn hòa, anh ấy thực chất lại có tính cách vô cùng bướng bỉnh.
9. 楽観的な見通しに反して、交渉は難航した。
Trái với những triển vọng lạc quan, cuộc đàm phán đã gặp nhiều khó khăn.
10. これまでの定説に反する、新しい考古学的発見があった。
Đã có một phát hiện khảo cổ học mới trái ngược với những định thuyết từ trước đến nay.
11. 前評判に反して、その新商品は全く売れなかった。
Trái với những lời khen ngợi ban đầu, sản phẩm mới đó hoàn toàn không bán được.
12. 大方の観測に反して、台風は進路を大きく変えた。
Trái với hầu hết các quan trắc, cơn bão đã thay đổi lộ trình một cách đáng kể.
13. 私の直感に反して、犯人は意外な人物だった。
Trái với trực giác của tôi, thủ phạm lại là một nhân vật đầy bất ngờ.
14. みんなの心配に反して、手術は無事に成功した。
Trái với sự lo lắng của mọi người, ca phẫu thuật đã thành công tốt đẹp.
15. 彼の派手な外見に反して、家では質素な生活を送っている。
Trái với vẻ ngoài hào nhoáng, ở nhà anh ấy lại sống một cuộc đời giản dị.
16. 一般的なイメージに反して、その国は非常に安全だった。
Trái với hình ảnh thông thường, quốc gia đó lại vô cùng an toàn.
17. マーケティング調査の結果に反して、キャンペーンは失敗に終わった。
Trái với kết quả khảo sát marketing, chiến dịch đã kết thúc trong thất bại.
18. 過去のデータに反する、異常な数値が検出された。
Một giá trị bất thường trái ngược với dữ liệu trong quá khứ đã được phát hiện.
19. 周囲の懸念に反して、彼はあっさりと目標を達成した。
Trái với sự lo ngại của những người xung quanh, anh ấy đã đạt được mục tiêu một cách dễ dàng.
20. 悲観的な予測に反して、経済は緩やかな回復を続けている。
Trái với những dự báo bi quan, nền kinh tế vẫn đang tiếp tục hồi phục chậm rãi.
21. シミュレーションの結果に反して、実験では問題が発生しなかった。
Trái với kết quả mô phỏng, trong thực nghiệm đã không phát sinh vấn đề nào.
22. 批判的なレビューに反して、私はその本をとても楽しめた。
Trái với những đánh giá phê bình, tôi đã rất thích cuốn sách đó.
23. 統計データに反する、いくつかの例外的なケースが報告された。
Đã có báo cáo về một vài trường hợp ngoại lệ trái ngược với dữ liệu thống kê.
24. 歴史家の見解に反する、新たな証拠が見つかった。
Đã tìm thấy bằng chứng mới trái ngược với quan điểm của các nhà sử học.
25. その可愛らしい名前に反して、その植物には猛毒がある。
Trái với cái tên dễ thương đó, loài thực vật ấy lại có độc tính cực mạnh.
26. 都会的な印象に反して、彼女は自然をこよなく愛している。
Trái với ấn tượng đậm chất thành thị, cô ấy lại yêu thiên nhiên tha thiết.
27. シンプルなデザインに反して、その機械は非常に複雑な構造をしている。
Trái với thiết kế đơn giản, cỗ máy đó lại có một cấu trúc vô cùng phức tạp.
28. 国民の予測に反する、驚くべき政策が発表された。
Một chính sách đáng kinh ngạc, trái ngược với dự đoán của nhân dân, đã được công bố.
29. アンケートの結果に反して、イベントの参加者は少なかった。
Trái với kết quả thăm dò, số người tham gia sự kiện lại rất ít.
30. 上司の評価に反して、彼は同僚から厚い信頼を得ている。
Trái với đánh giá của cấp trên, anh ấy lại nhận được sự tin tưởng sâu sắc từ đồng nghiệp.
31. これまでの判例に反する、画期的な判決が下された。
Một bản án mang tính bước ngoặt, trái ngược với những tiền lệ pháp từ trước đến nay, đã được đưa ra.
32. 業界の常識に反する、新しいビジネスモデルが成功を収めた。
Một mô hình kinh doanh mới, trái với lẽ thường của ngành, đã gặt hái được thành công.
33. 私の思い込みに反して、彼はとても親切な人だった。
Trái với định kiến của tôi, anh ấy lại là một người rất tốt bụng.
34. 序盤の劣勢に反して、チームは劇的な逆転勝利を収めた。
Trái với thế yếu ở giai đoạn đầu, đội đã giành được một chiến thắng lội ngược dòng đầy kịch tính.
35. 社内の噂に反して、二つは円満に退社した。
Trái với những lời đồn thổi trong công ty, hai người họ đã nghỉ việc một cách êm đẹp.
36. 暗い雰囲気の曲名に反して、メロディーはとても明るい。
Trái với tên ca khúc mang bầu không khí u tối, giai điệu lại rất tươi sáng.
37. 古風な見た目に反して、その建物は最新の設備を備えている。
Trái với vẻ ngoài cổ kính, tòa nhà đó lại được trang bị những thiết bị hiện đại nhất.
38. 彼の無口な性格に反して、プレゼンテーションは非常に雄弁だった。
Trái với tính cách ít nói, bài thuyết trình của anh ấy lại vô cùng hùng hồn.
39. 当初のコンセプトに反して、製品は全く違う方向に進んでしまった。
Trái với ý tưởng ban đầu, sản phẩm đã phát triển theo một hướng hoàn toàn khác.
40. 景気後退の予測に反して、個人消費は依然として堅調だ。
Trái với dự báo về suy thoái kinh tế, tiêu dùng cá nhân vẫn tiếp tục duy trì đà tăng trưởng vững chắc.
41. 法に反する行為は、決して許されるべきではない。
Những hành vi vi phạm pháp luật tuyệt đối không nên được dung thứ.
42. 彼の運転は交通規則に反するものだった。
Cách lái xe của anh ta là hành động vi phạm luật lệ giao thông.
43. 会社の就業規則に反するため、副業は認められていません。
Vì vi phạm quy định làm việc của công ty nên việc làm thêm bên ngoài không được chấp nhận.
44. 契約内容に反する要求をされて困っている。
Tôi đang gặp rắc rối vì bị đưa ra yêu cầu trái với nội dung hợp đồng.
45. スポーツマンシップに反するプレーで、彼は退場処分となった。
Với lối chơi phi thể thao, anh ta đã phải nhận án phạt đuổi khỏi sân.
46. 校則に反する服装をしていたため、先生に注意された。
Vì mặc trang phục vi phạm nội quy trường học nên tôi đã bị thầy giáo nhắc nhở.
47. 著作権法に反する、無断転載は固く禁じます。
Nghiêm cấm việc sao chép trái phép vi phạm luật bản quyền.
48. それは条約に反する、一方的な軍事行動だ。
Đó là một hành động quân sự đơn phương vi phạm hiệp ước.
49. 選挙公約に反する政策転換に、国民から批判が殺到した。
Dư luận đã chỉ trích dữ dội việc thay đổi chính sách trái với cam kết khi bầu cử.
50. 議会のルールに反するヤジが飛び交い、議事が中断した。
Những tiếng la ó vi phạm quy tắc nghị trường vang lên khiến buổi họp bị gián đoạn.
51. 賃貸契約に反して、ペットを飼っている住人がいる。
Có những cư dân đang nuôi thú cưng trái với hợp đồng thuê nhà.
52. 安全基準に反する製品が市場に出回り、問題となっている。
Các sản phẩm vi phạm tiêu chuẩn an toàn đang lưu thông trên thị trường và trở thành vấn đề lớn.
53. 医師の指示に反して、彼は薬の服用をやめてしまった。
Trái với chỉ định của bác sĩ, anh ấy đã tự ý ngừng uống thuốc.
54. 会の規約に反する、会員資格の不正利用が発覚した。
Việc sử dụng trái phép tư cách hội viên vi phạm điều lệ hội đã bị phát giác.
55. 国際法に反する、重大な人権侵害が行われている。
Các vụ vi phạm nhân quyền nghiêm trọng trái với luật pháp quốc tế đang diễn ra.
MẪU NGỮ PHÁP: ~反面 / ~半面 (Trình độ N3/N2)
Mẫu câu này sử dụng cả hai cách viết chữ Hán là 「反面」 (Mặt phản diện) hoặc 「半面」 (Một nửa mặt), cả hai đều có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn giống nhau.
Ý nghĩa
Mặt khác... / Nhưng ngược lại...
Đồng thời cũng có mặt trái là...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng khi bạn muốn nói về hai mặt đối lập, trái ngược nhau của cùng một bản chất sự vật, sự việc hoặc một con người.
Bản chất logic: Sự vật đó có một mặt tốt/tích cực (ở vế trước), nhưng đồng thời nó cũng tồn tại một mặt xấu/tiêu cực (ở vế sau), giống như hai mặt của một đồng xu vậy.
Lưu ý quan trọng: Chủ ngữ của cả hai vế bắt buộc phải là cùng một đối tượng. Bạn không được dùng cấu trúc này để so sánh hai vật khác nhau (Ví dụ: Không nói "Anh A béo mặt khác anh B gầy").
Cấu trúc (Quy tắc kết hợp)
(Riêng tính từ đuôi な và danh từ có cách chia đặc biệt như sau):
Tính từ đuôi い: 便利な + 反面 便利な反面 (Tiện lợi nhưng ngược lại...)
Tính từ đuôi な: 便利である + 反面 便利である反面
Danh từ: 主婦である + 反面 主婦である反面 (Là nội trợ nhưng mặt khác...)
Ví dụ minh họa
インターネットは非常に便利な反面、個人情報の流出という危険性もある。 (Internet cực kỳ tiện lợi, nhưng ngược lại, nó cũng tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ thông tin cá nhân.)
都会の生活は刺激があって楽しい反面、家賃や物価が高くて生活が大変だ。 (Cuộc sống ở đô thị lớn rất thú vị và nhiều trải nghiệm, nhưng mặt khác, tiền thuê nhà và vật giá đắt đỏ khiến cuộc sống khá vất vả.)
彼は仕事に対して非常に厳しい半面、プライベートではとても優しい人だ。 (Trong công việc anh ấy cực kỳ nghiêm khắc, nhưng ngược lại, ở đời sống riêng tư thì anh ấy lại là một người rất dịu dàng.)
一人暮らしは自由で気楽な反面、病気になったときはものすごく寂しくなる。 (Sống một mình thì tự do và thoải mái, nhưng mặt trái là những khi đổ bệnh lại cảm thấy vô cùng cô đơn.)
この車はデザインが素晴らしい半面、燃費が悪くて維持費がかかるのが欠点だ。 (Chiếc xe này có thiết kế tuyệt vời, nhưng bù lại, nhược điểm của nó là tốn xăng và chi phí bảo dưỡng cao.)
Lưu ý phân biệt: ~反面 vs ~代わりに (かわりに)
Hai cấu trúc này đều dịch là "nhưng ngược lại / bù lại" khiến học viên N2 rất dễ chọn nhầm trong bài thi:
~反面 (Hai mặt của 1 vấn đề): Nhấn mạnh tính chất đối lập tự nhiên (Tốt vs Xấu, Vui vs Buồn) tồn tại song song trong một chủ thể.
~代わりに (Sự bù trừ / Thay thế): Nhấn mạnh vào sự đánh đổi hoặc bù đắp chủ quan (Ví dụ: Tôi dạy anh tiếng Việt đổi lại (代わりに) anh dạy tôi tiếng Nhật, hoặc Khách sạn này tuy hơi xa ga nhưng bù lại (代わりに) giá rất rẻ mang tính chất đền bù thiệt hại).
1. 彼はリーダーシップがある反面、少し独善的なところがある。
Anh ấy có khả năng lãnh đạo, nhưng mặt khác lại có chút độc đoán.
2. 彼女は非常に優しい反面、一度怒るととても怖い。
Cô ấy rất hiền dịu, nhưng ngược lại, một khi đã nổi giận thì rất đáng sợ.
3. あの俳優は天才肌である反面、私生活ではだらしないらしい。
Nam diễn viên đó có tố chất thiên tài, nhưng mặt khác, nghe nói cuộc sống riêng tư lại rất luộm thuộm.
4. 兄は口数が少ない反面、行動で愛情を示してくれる。
Anh trai tôi ít nói, nhưng bù lại, anh ấy thể hiện tình cảm qua hành động.
5. 社長は厳しい反面、社員への思いやりは人一倍深い。
Giám đốc tuy nghiêm khắc nhưng mặt khác, sự quan tâm dành cho nhân viên lại sâu sắc hơn người khác gấp bội.
6. 彼は一見すると強面な反面、実は大の猫好きだ。
Anh ấy nhìn qua thì có vẻ hung dữ, nhưng thực tế lại là một người cực kỳ yêu mèo.
7. 彼女は仕事に対して真面目な反面、プライベートでは抜けている。
Cô ấy rất nghiêm túc trong công việc, nhưng trái lại, trong đời sống cá nhân lại khá hậu đậu.
8. 彼は物静かな反面、心の中では情熱の炎を燃やしている。
Anh ấy điềm tĩnh, nhưng bên trong tâm hồn lại đang bùng cháy ngọn lửa nhiệt huyết.
9. あの作家は気難しい反面、自分のファンをとことん大切にする。
Nhà văn đó tính tình khó chịu, nhưng bù lại, ông ấy cực kỳ trân trọng người hâm mộ của mình.
10. 彼は社交的な反面、一人で過ごす時間も必要とするタイプだ。
Anh ấy là người hướng ngoại, nhưng mặt khác cũng là kiểu người cần có thời gian ở một mình.
11. 彼女はいつも冷静沈着な反面、想定外の事態には弱i。
Cô ấy luôn bình tĩnh tự tin, nhưng ngược lại, cô ấy lại lúng túng trước những tình huống ngoài dự tính.
12. 祖父は頑固な反面、孫にはとことん甘い。
Ông nội tôi rất bảo thủ, nhưng bù lại, ông cực kỳ nuông chiều con cháu.
13. 彼は頭の回転が速い反面、少し飽きっぽい性格だ。
Anh ấy rất nhanh trí, nhưng mặt khác lại có tính cách nhanh chán.
14. 彼女は完璧主義者である反面、自分にも他人にも厳しすぎる。
Cô ấy là người cầu toàn, nhưng đồng thời cũng quá khắt khe với cả bản thân lẫn người khác.
15. 彼は大胆な行動力がある反面、計画性に欠けることがある。
Anh ấy có khả năng hành động táo bạo, nhưng trái lại, đôi khi lại thiếu tính kế hoạch.
16. 彼女は天真爛漫な反面、とても繊細で傷つきやすい。
Cô ấy ngây thơ hồn nhiên, nhưng mặt khác lại rất tinh tế và dễ bị tổn thương.
17. あの政治家は弁が立つ反面、言動が軽いと批判されている。
Vị chính trị gia đó có tài hùng biện, nhưng ngược lại bị chỉ trích là lời nói và hành động thiếu chín chắn.
18. 彼は謙虚な反面、自分の実力に絶対的な自信を持っている。
Anh ấy khiêm tốn, nhưng đồng thời lại có sự tự tin tuyệt đối vào thực lực của mình.
19. 彼女は流行に敏感な反面、古風で伝統的なものを愛している。
Cô ấy nhạy bén với xu hướng, nhưng mặt khác lại yêu thích những thứ cổ xưa và truyền thống.
20. 彼は理論家である反面、実践的な経験が不足している。
Anh ấy là nhà lý thuyết, nhưng ngược lại, anh ấy thiếu kinh nghiệm thực tiễn.
21. 彼女は楽観的な反面、物事のリスクを軽視しがちだ。
Cô ấy lạc quan, nhưng mặt khác lại thường hay xem nhẹ rủi ro của sự việc.
22. 彼は野心家である反面、仲間を見捨てるようなことはしない。
Anh ấy là người đầy tham vọng, nhưng trái lại, anh ấy không bao giờ bỏ rơi đồng đội.
23. 彼女は恥ずかしがり屋な反面、ステージに立つと人が変わる。
Cô ấy là người hay xấu hổ, nhưng bù lại, hễ đứng trên sân khấu là như biến thành người khác.
24. 彼は努力家である反面、要領が悪いところがある。
Anh ấy rất nỗ lực, nhưng mặt khác lại có điểm yếu là không biết cách sắp xếp công việc hiệu quả.
25. 彼女は倹約家である反面、趣味には惜しみなくお金を使う。
Cô ấy là người tiết kiệm, nhưng ngược lại, cô ấy sẵn lòng chi tiền không tiếc tay cho sở thích của mình.
26. 彼は規則を重んじる反面、ユーモアのセンスもある。
Anh ấy coi trọng quy tắc, nhưng đồng thời cũng có khiếu hài hước.
27. 彼女は自立心が強い反面、人に頼るのが苦手だ。
Cô ấy có tinh thần tự lập cao, nhưng trái lại, cô ấy lại rất dở trong việc nhờ vả người khác.
28. 彼は非常に知的な反面、常識的なことを知らない時がある。
Anh ấy rất thông tuệ, nhưng mặt khác, đôi khi lại không biết những điều thuộc về kiến thức thường thức.
29. 彼女は行動が慎重な反面、一度決めたらテコでも動かない。
Cô ấy hành động thận trọng, nhưng bù lại, một khi đã quyết định thì không gì có thể lay chuyển được.
30. 彼は仲間想いな反面、敵対する相手には容赦しない。
Anh ấy rất quan tâm đến đồng đội, nhưng ngược lại, không bao giờ khoan nhượng với đối thủ.
31. 彼女は感情表現が豊かな反面、少し気分屋なところがある。
Cô ấy biểu đạt cảm xúc phong phú, nhưng mặt khác lại có chút tính khí thất thường.
32. 彼は自由を愛する反面、孤独を恐れている。
Anh ấy yêu sự tự do, nhưng trái lại, anh ấy cũng rất sợ sự cô độc.
33. 彼女は外向的に見える反面、実は内向的な性格だ。
Cô ấy trông có vẻ hướng ngoại, nhưng thực tế lại có tính cách hướng nội.
34. 彼は新しいものが好きな反面、古いものを大切にする心も持っている。
Anh ấy thích những thứ mới mẻ, nhưng đồng thời cũng có tấm lòng biết trân trọng những giá trị cũ.
35. 彼女は甘えん坊な反面、芯はとてもしっかりしている。
Cô ấy hay nũng nịu, nhưng mặt khác lại là người có ý chí rất kiên định.
36. 彼は見た目が派手な反面、根はとても真面目だ。
Anh ấy có vẻ ngoài bóng bẩy, nhưng bản chất lại rất nghiêm túc.
37. 彼女は自分の意見をはっきり言う反面、人の意見もよく聞く。
Cô ấy nói rõ ý kiến của mình, nhưng đồng thời cũng rất lắng nghe ý kiến của người khác.
38. 彼は論理的な思考をする反面、直感を信じて行動することもある。
Anh ấy tư duy logic, nhưng mặt khác đôi khi cũng hành động dựa trên linh cảm.
39. 彼女はとてもお喋りな反面、秘密は絶対に守る。
Cô ấy rất hay nói, nhưng ngược lại, cô ấy tuyệt đối giữ bí mật.
40. 彼は偉大な功績を残した反面、家庭を顧みない父親だった。
Ông ấy đã để lại những thành tựu vĩ đại, nhưng mặt khác lại là một người cha không quan tâm đến gia đình.
41. このスマートフォンは高機能な反面、バッテリーの消耗が激しい。
Chiếc điện thoại thông minh này nhiều tính năng, nhưng ngược lại rất nhanh hết pin.
42. インターネットは便利な反面、個人情報漏洩のリスクも伴う。
Internet tiện lợi, nhưng mặt khác cũng tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ thông tin cá nhân.
43. 最新のAIは人間並の対話ができる反面、倫理的な問題をはらんでいる。
AI mới nhất có thể đối thoại như con người, nhưng mặt khác lại chứa đựng những vấn đề về đạo đức.
44. この車はデザインが美しい反面、燃費が非常に悪い。
Chiếc xe này có thiết kế đẹp, nhưng trái lại, khả năng tiết kiệm nhiên liệu rất kém.
45. SNSは世界中の人と繋がれる反面、誹謗中傷の温床にもなりやすい。
SNS giúp kết nối với mọi người trên thế giới, nhưng mặt khác cũng dễ trở thành mảnh đất màu mỡ cho sự vu khống và lăng mạ.
46. この薬は即効性がある反面、副作用の報告も多い。
Loại thuốc này có tác dụng nhanh chóng, nhưng ngược lại, cũng có nhiều báo cáo về tác dụng phụ.
47. ダウンジャケットは暖かい反面、着ぶくれしてしまうのが難点だ。
Áo khoác lông vũ ấm áp, nhưng mặt khác điểm yếu là làm người mặc trông bị béo ra.
48. このソフトウェアは多機能な反面、操作が複雑で初心者には難しい。
Phần mềm này đa năng, nhưng bù lại, thao tác phức tạp nên gây khó khăn cho người mới bắt đầu.
49. キャッシュレス決済は便利な反面、金銭感覚が麻痺しやすい。
Thanh toán không dùng tiền mặt tiện lợi, nhưng ngược lại, dễ làm mất đi cảm giác về giá trị tiền bạc.
50. 自動運転技術は事故を減らす可能性がある反面、ハッキングの危険性もある。
Công nghệ lái xe tự động có khả năng giảm tai nạn, nhưng mặt khác cũng tiềm ẩn nguy cơ bị hack.
51. この掃除機は吸引力が強い反面、運転音がとても大きい。
Máy hút bụi này có lực hút mạnh, nhưng trái lại, tiếng ồn khi vận hành rất lớn.
52. クラウドサービスはどこからでもアクセスできる反面、サーバーダウンの恐れがある。
Dịch vụ đám mây có thể truy cập từ bất cứ đâu, nhưng mặt khác lại có lo ngại về việc sập máy chủ.
53. この鍋は熱伝導率が高い反面、非常に焦げつきやすい。
Chiếc nồi này có độ dẫn nhiệt cao, nhưng ngược lại, rất dễ bị cháy khét.
54. オーガニック食品は安全な反面、値段が高い。
Thực phẩm hữu cơ an toàn, nhưng mặt khác giá thành lại cao.
55. このカメラは高性能な反面、重くて持ち運びには不便だ。
Chiếc máy ảnh này hiệu suất cao, nhưng trái lại, nặng và bất tiện khi mang theo.