Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Vật Hình

(もの)(かたち)

Hình dáng
Trạng Thái

状態(じょうたい)

Trạng thái
Trường Phương Hình

長方形(ちょうほうけい)

Hình chữ nhật
Trực Giác

直角(ちょっかく)

Góc vuông
Trực Thông

直通(ちょくつう)

Thông suốt
Thúc

(たば)

Khối

(かたまり)

Cục
Lạp

(つぶ)

Hạt
Phấn

(こな)

Bột
Cố Thể

固体(こたい)

Chất rắn
Dịch Thể

液体(えきたい)

Chất lỏng
Khí Thể

気体(きたい)

Chất khí
Chưng Khí

蒸気(じょうき)

Hơi nước
Thủy Chưng Khí

水蒸気(すいじょうき)

Hơi nước
Thang Khí

湯気(ゆげ)

Hơi nóng
 

びっしょり

Ướt sũng
 

つるつる

Trơn láng

(つや)

Độ bóng
Thấp

湿(しめ)

Ẩm ướt
 

さびる

Gỉ sét
 

さび

Vết gỉ
Trọc

(にご)

Vẩn đục
Trừng

()

Trong trẻo
Thấu Minh

透明(とうめい)

Trong suốt
Không

(から)

Trống rỗng
Không

(から)っぽ

Trống không
Quảng Quảng

広々(ひろびろ)

Rộng bao la
Thanh Khiết

清潔(せいけつ)

Sạch sẽ
Bất Khiết

不潔(ふけつ)

Dơ bẩn
Bất An Định

不安定(ふあんてい)

Lỏng lẻo
Tác Phẩm

作品(さくひん)

Tác phẩm
Sáng Tác

創作(そうさく)

Sáng tác
 

エッセイ

Tùy bút
Truyền Ký

伝記(でんき)

Tiểu sử
Địch

(ふえ)

Ống sáo
Thái Cổ

太鼓(たいこ)

Trống
Chi Cư

芝居(しばい)

Kịch nghệ
Bi Kịch

悲劇(ひげき)

Bi kịch
Hỷ Kịch

喜劇(きげき)

Hài kịch
Diễn Kịch

演劇(えんげき)

Kịch nghệ
Diễn Kỹ

演技(えんぎ)

Diễn xuất
Xuất Diễn

出演(しゅつえん)

Trình diễn
Mỹ Thuật

美術(びじゅつ)

Mỹ thuật
Hội Họa

絵画(かいが)

Tranh vẽ
Điêu Khắc

彫刻(ちょうこく)

Điêu khắc
Nghệ Thuật

芸術(げいじゅつ)

Nghệ thuật
Nghệ Năng

芸能(げいのう)

Giải trí
Giám Thưởng

鑑賞(かんしょう)

Thưởng thức

MẪU NGỮ PHÁP: ~にわたって / ~にわたる (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「渡る」 (nghĩa là "băng qua", "trải dài qua").

Ý nghĩa

Suốt... / Trải dài khắp... / Trong suốt... (Thời gian, không gian, phạm vi).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một sự việc, hành động hoặc trạng thái diễn ra trên một quy mô lớn, trải dài liên tục suốt một khoảng thời gian dài hoặc trên một không gian, phạm vi rộng lớn.

Các danh từ thường đi trước cấu trúc này:

Phạm vi thời gian: 数日間 (vài ngày), 3年間 (3 năm), 10世紀 (10 thế kỷ). Nhấn mạnh hành động diễn ra liên tục, dai dẳng suốt mốc thời gian đó.

Phạm vi không gian/địa lý: 九州全域 (toàn bộ vùng Kyushu), 10キロ (10 cây số). Trải rộng khắp một vùng đất, chiều dài địa lý.

Phạm vi lĩnh vực, số lượng: 多方面 (nhiều phương diện), 数 chục câu hỏi, hàng trăm hạng mục. Bao phủ lên nhiều mặt, nhiều đối tượng.

Sự khác biệt giữa dạng đuôi にわたって và にわたる:

~にわたって: Đóng vai trò như một trạng từ để bổ nghĩa cho một hành động / vế câu ở phía sau.

~にわたる: Đóng vai trò như một định ngữ đứng ngay trước để bổ nghĩa cho một Danh từ.

Cấu trúc

Dạng trạng ngữ: 3日間にわたって議論した (Thảo luận liên tục suốt 3 ngày).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 3日間にわたる議論 (Cuộc thảo luận kéo dài suốt 3 ngày).

Ví dụ minh họa

Dạng 「~にわたって」 (Bổ nghĩa cho hành động ở vế sau)

台風の影響により、九州全域にわたって激しい雨が降り続いています。 (Do ảnh hưởng của bão, mưa lớn đang tiếp tục trút xuống trên diện rộng, trải dài khắp toàn bộ vùng Kyushu.)

新商品の開発会議は、3日間にわたって熱心に行われた。 (Cuộc họp phát triển sản phẩm mới đã diễn ra một cách đầy nhiệt huyết suốt 3 ngày liền.)

彼は医療だけでなく, 福祉や教育など多方面にわたって社会に貢献した。 (Anh ấy đã cống hiến cho xã hội trên nhiều lĩnh vực, trải dài từ y tế cho đến cả phúc lợi và giáo dục.)

Dạng 「~にわたる」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)

2年にわたる厳しいリハビリの末に、彼はついにピッチに戻ってきた。 (Sau một hồi trị liệu phục hồi chức năng đầy nghiêm ngặt kéo dài suốt 2 năm, cuối cùng anh ấy đã quay trở lại sân cỏ.)

試験では、政治から経済まで広範囲にわたる知識が試される。 (Trong kỳ thi, lượng kiến thức trải rộng trên một phạm vi rất lớn từ chính trị cho đến kinh tế sẽ được đem ra thử thách.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~にわたって VS ~を通じて / を通して (Trình độ N2)

Cả hai cấu trúc này đều dịch là "trong suốt / suốt một khoảng thời gian", tuy nhiên bản chất hình ảnh của chúng lại hoàn toàn khác nhau:

Mẫu câu ~にわたって

Sắc thái chủ đạo: Nhấn mạnh vào Quy mô lớn, bề rộng, chiều dài của thời gian hoặc không gian (Hình ảnh một vệt trải dài liên tục bao phủ lên toàn bộ bề mặt).

Đặc điểm từ đi kèm: Thường đi với các từ chỉ Số lượng/Đơn vị thời gian cụ thể (như 3 ngày, 5 năm, 10 cây số, diện rộng).

Ví dụ: 10年にわたって研究を続けた。 (Tôi đã tiếp tục nghiên cứu miệt mài suốt 10 năm trời – Nhấn mạnh độ dài thời gian 10 năm).

Mẫu câu ~を通じて / を通して

Sắc thái chủ đạo: Nhấn mạnh vào Sự xuyên suốt, không thay đổi, giữ nguyên một trạng thái từ đầu mốc thời gian đến cuối mốc thời gian (Hình ảnh một mũi tên xuyên qua từ đầu đến đuôi).

Đặc điểm từ đi kèm: Thường đi với các từ chỉ Mốc thời gian mang tính chu kỳ, tự nhiên (như bốn mùa, một năm, cả cuộc đời).

Ví dụ: この地域は、一年を通じて温和な気候だ。 (Khu vực này có khí hậu ôn hòa suốt cả năm – Từ tháng 1 đến tháng 12 lúc nào cũng đều ôn hòa như thế, không đổi).

Cuộc họp kéo dài suốt 5 tiếng.

Anh ấy đã cống hiến cho công ty suốt 20 năm.

Lễ hội được tổ chức suốt 3 ngày.

Bà ấy làm diễn viên suốt nửa thế kỷ.

Công trình dự kiến thi công suốt vài tháng.

Chúng tôi thức thâu đêm để bàn về tương lai.

Vùng này mất mùa mưa suốt thời gian dài.

Anh ấy đã kêu gọi hòa bình suốt cả đời.

Đợt giảm giá diễn ra suốt một tuần.

Thời kỳ Edo đã kéo dài suốt hơn 260 năm.

Anh ấy học kỹ thuật truyền thừa suốt vài thế kỷ.

Cuộc đàm phán kéo dài xuyên đêm.

Anh ấy dành suốt thời tuổi trẻ để chơi bóng chày.

Đạo luật này không hề được sửa đổi suốt 10 năm qua.

Cuộc điều tra gặp bế tắc suốt vài tuần.

Anh ấy dốc sức đào tạo thế hệ trẻ suốt 2 năm trước khi giải nghệ.

Ngọn núi lửa phun khói liên tục suốt vài ngày.

Ông ấy đều đặn viết nhật ký suốt mấy chục năm qua.

Buổi tranh luận diễn ra gay gắt suốt 2 tiếng.

Anh ấy chiến đấu với bệnh tật suốt một năm.

Tòa thành này là biểu tượng của thành phố suốt 400 năm.

Cô ấy luôn được đánh giá cao suốt sự nghiệp của mình.

Truyền thống đó được lưu truyền suốt nhiều thế hệ.

Anh ấy tra cứu tài liệu ở thư viện suốt cả buổi chiều.

Hệ thống đó vận hành ổn định suốt nhiều năm qua.

Công trình nghiên cứu suốt 10 năm cuối cùng đã thành công.

Khán giả vỗ tay tán thưởng màn biểu diễn hết mình suốt 3 tiếng.

Cống hiến trọn đời của ông ấy xứng đáng được đánh giá cao.

Sau cuộc thương lượng suốt nửa năm, hai bên đã thống nhất.

Tòa nhà có lịch sử suốt một thế kỷ đến nay vẫn đứng vững.

Nỗ lực suốt nhiều năm đã đơm hoa, anh ấy đã thi đỗ.

Cuộc sống đi công tác biệt phái một mình suốt 5 năm đã kết thúc.

Hôm qua tôi đã về nước sau chuyến du lịch suốt 2 tuần.

Sau khi tập vật lý trị liệu suốt vài tháng, anh ấy đã đi đấu lại.

Cuốn tiểu thuyết đó khắc họa câu chuyện hùng vĩ suốt một thế kỷ.

Giải đua khốc liệt kéo dài suốt 7 ngày đã bắt đầu.

Cuộc ngộ nghĩnh gặp lại người bạn suốt mấy chục năm thật nhiều cảm xúc.

Sự nghiệp chính trị suốt 30 năm của ông ấy đầy biến động.

Bức thư được tìm thấy sau khoảng thời gian suốt 2 thế kỷ.

Hệ thống an ninh được thiết lập nghiêm ngặt suốt 24 giờ.

Anh ấy thuyết giảng về tầm quan trọng của việc học suốt cả đời.

Tôi đã hoàn thành thuận lợi kỳ thực tập kéo dài suốt 6 tháng.

Tôi đã đến New York sau chuyến bay suốt 8 tiếng.

Thời gian suốt 10 năm đã làm thay đổi hoàn toàn cảnh sắc phố thị.

Bí ẩn suốt vài thế kỷ đang dần được khoa học hiện đại giải mã.

Chuyến đi tàu thủy suốt 3 tháng là trải nghiệm không thể nào quên.

Đề tài nghiên cứu suốt cả đời gã là giải mã văn minh cổ đại.

Quãng đời sinh viên suốt 4 năm cũng sắp sửa kết thúc rồi.

Tôi vô cùng khâm phục sự chăm sóc tận tụy suốt 20 năm của anh ấy.

Lễ hội âm nhạc suốt 2 ngày đã bế mạc trong sự thành công rực rỡ.

Đường cao tốc đang tắc nghẽn trên toàn phạm vi vùng Kanto.

Con sông đó chảy dọc suốt khu vực trung tâm của tỉnh.

Do ảnh hưởng của bão, mưa lớn đổ xuống trên toàn vùng Tây Nhật Bản.

Rừng thông đẹp đẽ trải dài suốt dọc đường bờ biển.

Danh tiếng của anh ấy vang xa vượt biên giới ra toàn thế giới.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~から~にかけて (Trình độ N3)

Ý nghĩa

Từ... đến... / Trong khoảng từ... đến... (Thời gian hoặc không gian).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một phạm vi đại khái, ước chừng về mặt thời gian hoặc không gian.

Bản chất hình ảnh (Điểm mấu chốt): Khác với cặp ~から~まで (từ... đến...) chia ranh giới rõ ràng, ~から~にかけて vẽ ra một hình ảnh mờ nhòe, liên tục và không có biên giới sắc nét. Nó có nghĩa là sự việc diễn ra l rải rác hoặc kéo dài liên miên từ khoảng thời gian/không gian này sang khoảng thời gian/không gian khác.

Đặc điểm: Thường dùng nhiều trong các dự báo thời tiết, tin tức thời sự (như mưa từ đêm qua đến sáng nay, tắc đường từ tỉnh A đến tỉnh B).

Cấu trúc

Về thời gian: 昨夜から今朝にかけて (Từ đêm qua đến sáng nay - mưa lúc to lúc nhỏ, rải rác).

Về không gian: 東京から神奈川にかけて (Từ Tokyo đến Kanagawa).

Ví dụ minh họa

日本のお盆休みは、8月13日から16日にかけてが一般的です。 (Kỳ nghỉ lễ Obon của Nhật Bản thường phổ biến là rơi vào khoảng từ ngày 13 đến ngày 16 tháng 8.)

明日は、明け方から昼前にかけて激しい雨が降る見込みです。 (Ngày mai, dự kiến sẽ có mưa lớn trút xuống trong khoảng từ lúc bình minh cho đến trước buổi trưa.)

関東地方から東北地方にかけて、強い地震がありました。 (Đã có một trận động đất mạnh xảy ra trên diện rộng, trải từ khu vực Kanto cho đến tận khu vực Tohoku.)

この路線は、朝の7時から9時にかけて激しく混雑します。 (Tuyến đường này sẽ bị ùn tắc cực kỳ nghiêm trọng trong khoảng tầm từ 7 giờ đến 9 giờ sáng.)

秋から冬にかけて、空気が乾燥して風邪を引きやすくなります。 (Vào khoảng giai đoạn giao mùa từ thu sang đông, không khí trở nên hanh khô nên chúng ta rất dễ bị cảm cúm.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~から~にかけて VS ~から~まで

Mặc dù cả hai đều dịch là "Từ... đến..." nhưng cách cảm nhận không gian và thời gian của chúng hoàn toàn khác nhau:

Mẫu câu ~から~にかけて

Ranh giới: Đại khái, mơ hồ. Người nói không xác định chính xác từng phút, từng mét mà chỉ nhắm chừng một khoảng không gian/thời gian.

Tính chất hành động: Sự việc mang tính chất diễn ra rải rác, lúc có lúc không, hoặc liên tục một cách đại thể trong suốt khoảng đó.

Ví dụ: 昨夜から今朝にかけて雨が降った。 (Đêm qua đến sáng nay trời có mưa – Mưa rải rác, có lúc tạnh lúc mưa, không rõ mưa từ mấy giờ).

Mẫu câu ~から~まで

Ranh giới: Chính xác, rõ ràng. Xác định rõ điểm khởi đầu và điểm kết thúc một cách tuyệt đối.

Tính chất hành động: Sự việc diễn ra liên tục không ngắt quãng từ điểm A đến đúng điểm B, hoặc chỉ hành động di chuyển thẳng từ A đến B.

Ví dụ: 会議は9時から12時までです。 (Cuộc họp diễn ra từ đúng 9 giờ đến đúng 12 giờ – Ranh giới thời gian chuẩn xác, không dùng にかけて ở đây).

 

 

 

Từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 12, thành phố ngập tràn không khí Giáng sinh.

Anh ấy sống ở căn hộ này từ thời sinh viên đến lúc mới đi làm.

Từ kỳ nghỉ hè đến đầu học kỳ 2, tôi lúc nào cũng bị bài tập dí.

Từ tháng 3 đến tháng 4, many công ty có sự điều chuyển nhân sự.

Giao mùa từ đông sang xuân rất dễ bị ốm.

Từ nửa cuối tháng 10 đến tháng 11, việc ôn thi bắt đầu vào giai đoạn nước rút.

Từ tối qua đến sáng nay trời mưa lớn.

Từ chiều tối đến đêm, nhiệt độ sẽ giảm mạnh.

Từ trưa đến khoảng 3 giờ chiều là nóng nhất.

Nghe nói từ đêm khuya đến rạng sáng thường nhìn rõ sao băng.

Có khả năng có mưa giông từ chiều đến tối hôm nay.

Từ giờ cao điểm sáng đến khoảng 10 giờ, con đường này rất tắc.

Từ lúc hoàng hôn đến 9 giờ tối, công viên này được thắp đèn lên.

Chúng tôi sẽ bảo trì hệ thống từ 1 giờ đến 3 giờ chiều.

Dự kiến sương mù sẽ dày đặc từ gần sáng đến sáng sớm mai.

Từ giờ nghỉ trưa đến đầu giờ học chiều, thư viện chật kín sinh viên.

Từ tối thứ Sáu đến sáng thứ Bảy, anh ấy thức uống rượu cùng bạn.

Chương trình sẽ phát sóng từ 11 giờ tối nay đến 1 giờ sáng.

Việc giao hàng tập trung từ sáng đến trưa.

Từ lúc ăn tối đến trước khi ngủ, anh ấy luôn đọc sách.

Tôi sẽ rảnh một chút từ đầu giờ chiều đến tối.

Từ sáng sớm đến hết buổi sáng, tiếng chim hót nghe rất dễ chịu.

Chương trình này sẽ được phát lại từ 10 giờ tối đến nửa đêm.

Từ chiều đến tối cuối tuần, quán cà phê này thường kín chỗ.

Anh ấy hoàn toàn không ăn gì từ trưa hôm qua đến sáng nay.

Màu trời từ lúc rạng đông đến khi mặt trời mọc ngày mai sẽ rất đẹp.

Cảnh báo mưa lớn được ban hành từ vùng Kanto đến vùng Tohoku.

Hình thái áp suất mùa đông sẽ mạnh lên từ phía biển Nhật Bản đến miền Bắc nước Nhật.

Người hâm mộ của anh ấy có ở khắp nước, từ Hokkaido đến Okinawa.

Anh ấy đã đi du lịch bụi từ châu Á sang châu Âu.

Bụi vàng xuất hiện trên diện rộng từ Tây Nhật Bản sang Đông Nhật Bản.

Hoa anh đào đang độ đẹp nhất từ vùng San-in sang vùng San-yo.

Bão đang tiến gần vào khu vực từ Kyushu đến Shikoku.

Mai trời sẽ nắng trên diện rộng từ Kanto-Koshinetsu đến vùng Tokai.

Các dãy núi trải dài liên tục từ phía Thái Bình Dương sang phía biển Nhật Bản.

Mạng lưới giao thông phát triển mạnh từ vùng Kinki đến vùng Chubu.

Mùa đông, nhiều khách trượt tuyết đến khu vực từ Tohoku đến Hokkaido.

Loài chim này di cư quãng đường rất dài, từ Bắc Mỹ sang Nam Mỹ.

Lượng khách đi tàu Shinkansen rất đông từ vùng thủ đô sang vùng Kansai.

Đường ống dẫn khí đốt tự nhiên chạy dài từ Nga sang châu Âu.

Dải mưa mùa đang nằm im ở khu vực từ vùng Chugoku đến bắc Kyushu.

Dự kiến tuyết sẽ tiếp tục rơi từ vùng Hokuriku sang phía biển Nhật Bản của Tohoku.

Khu vực từ Okinawa đến Amami đã nằm trong vùng cuồng phong của bão.

Ông ấy mở rộng kinh doanh từ Đông Nam Á sang Nam Á.

Mùa đông, không khí lạnh di chuyển từ Siberia xuống Nhật Bản.

Rung chấn động đất được ghi nhận từ Nam Kanto sang tỉnh Shizuoka.

Từ Shibuya sang Harajuku có nhiều cửa hàng cho giới trẻ.

Các trung tâm thương mại lâu đời nằm san sát từ Ginza sang Nihonbashi.

Khu vực từ Shinjuku sang Shibuya lúc nào cũng đông người, kể cả đêm.

Giá thuê nhà tăng vọt từ phía trong vòng tàu Yamanote vào trung tâm thành phố.

Con đường này có vỉa hè đẹp suốt từ nhà ga đến tòa thị chính.

Có đường chạy bộ từ bãi bồi sông Tama xuyên qua công viên.

Nhiều quán cà phê đẹp nằm rải rác từ đường Aoyama sang Omotesando.

Khu vực từ Umeda đến Namba ở Osaka là một trung tâm thương mại lớn.

Có nhiều tiệm quà lưu niệm dọc từ phố Shijo sang phố Sanjo ở Kyoto.