| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Vấn Đề |
問題 |
Vấn đề |
|
トラブル |
Rắc rối | |
| Sự Cố |
事故 |
Tai nạn |
| Phát Sinh |
発生 |
Phát sinh |
| Đình Điện |
停電 |
Mất điện |
| Hỏa Tai |
火災 |
Hỏa hoạn |
| Hồng Thủy |
洪水 |
Lũ lụt |
| Chấn Độ |
震度 |
Cường độ chấn |
| Tai Hại |
災害 |
Thiên tai |
| Phòng Tai |
防災 |
Phòng tai nạn |
| Tai Nạn |
災難 |
Tai họa |
| Bị Hại |
被害 |
Thiệt hại |
| Tổn Hại |
損害 |
Tổn thất |
|
ダメージ |
Tổn thương | |
| Chướng Hại |
障害 |
Trở ngại |
| Khuyết Hãm |
欠陥 |
Sai sót |
| Sáo Âm |
騒音 |
Tiếng ồn |
| Khổ Tình |
苦情 |
Phàn nàn |
|
もめる |
Tranh chấp | |
| Xung Đột |
衝突 |
Va chạm |
| Trở |
阻む |
Cản trở |
| Trở |
阻め |
Trở ngại |
| Xử Phân |
処分 |
Vứt bỏ |
| Nguy Cơ |
危機 |
Nguy cơ |
| Cao Linh Hóa |
高齢化 |
Già hóa |
| Thiểu Tử Hóa |
少子化 |
Ít con |
| Địa Cầu Ôn Noãn Hóa |
地球温暖化 |
Trái đất nóng |
| Cơ |
飢える |
Đói khát |
| Vị Giải Quyết |
未解決 |
Chưa giải quyết |
| Đối Sách |
対策 |
Biện pháp |
| Cảnh Cáo |
警告 |
Cảnh báo |
| Tị Nan |
避難 |
Sơ tán |
| Nịch |
溺れる |
Chết đuối |
| Hành Phương Bất Minh |
行方不明 |
Mất tích |
| Bảo Hộ |
保護 |
Bảo hộ |
| Cứu Trợ |
救助 |
Cứu giúp |
| Bất Chánh |
不正 |
Bất chính |
| Sá Khi |
詐欺 |
Lừa đảo |
|
だます |
Lừa gạt | |
| Xâm Nhập |
侵入 |
Đột nhập |
| Đạo Nan |
盗難 |
Trộm cắp |
| Cường Đạo |
強盗 |
Cướp giật |
| Phòng Phạm |
防犯 |
Phòng tội |
MẪU NGỮ PHÁP: ~に基づいて / ~に基づく (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「基づく」 (nghĩa là "dựa vào", "căn cứ vào", xuất phát từ chữ 基 - Cơ sở/Nền tảng).
Ý nghĩa
Dựa trên... / Dựa vào... / Căn cứ vào... (Lấy làm cơ sở, nền tảng để thực hiện).
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả việc lấy một cái gì đó làm cơ sở, căn cứ, dữ liệu hoặc tiêu chuẩn chính thức để thực hiện một hành động, đưa ra một phán đoán hoặc tạo ra một sản phẩm ở vế sau.
Các danh từ thường đi trước cấu trúc này:
Nhóm dữ liệu/sự thật: 事実 (sự thật), データ (dữ liệu), 調査結果 (kết quả khảo sát).
Nhóm luật lệ/kế hoạch: 法律 (luật pháp), 方針 (phương châm), 計画 (kế hoạch).
Nhóm kinh nghiệm/lý luận: 経験 (kinh nghiệm), 理論 (lý luận).
Sự khác biệt giữa dạng đuôi に基づいて và に基づく:
~に基づいて: Đóng vai trò như một trạng từ để bổ nghĩa cho một hành động / động từ ở phía sau.
~に基づく: Đóng vai trò như một định ngữ đứng ngay trước để bổ nghĩa cho một Danh từ.
Cấu trúc
Dạng trạng ngữ: 事実 + に基づいて 事実に基づいて (Dựa trên sự thật, ...)
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 法律 + に基づく + 判断 法律に基づく判断 (Phán đoán dựa trên pháp luật)
Ví dụ minh họa
Dạng 「~に基づいて」 (Bổ nghĩa cho hành động ở vế sau)
この映画は、実際に起きた事件のデータに基づいて作られています。 (Bộ phim này được làm ra dựa trên những dữ liệu của một vụ án có thật từng xảy ra trong thực tế.)
会社の新しい方針に基づいて、来月から営業チームの組織が変更されます。 (Dựa trên phương châm mới của công ty, từ tháng sau cơ cấu của đội kinh doanh sẽ được thay đổi.)
アンケートの調査結果に基づいて、新しいサービスのデザインを改善した。 (Căn cứ vào kết quả khảo sát từ phiếu ý kiến, chúng tôi đã cải tiến thiết kế cho dịch vụ mới.)
Dạng 「~に基づく」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)
長年の経験に基づく彼の意見は、非常に説得力がある。 (Ý kiến của anh ấy, cái mà được đúc kết dựa trên kinh nghiệm nhiều năm trời, có sức thuyết phục cực kỳ lớn.)
個人の自由は、法の精神に基づくものでなければならない。 (Tự do của mỗi cá nhân phải là thứ dựa trên tinh thần của luật pháp.)
LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~に基づいて VS ~をもとに(して) (Trình độ N3/N2)
Cả hai cấu trúc đều dịch là "dựa trên/dựa vào", nhưng có sự khác biệt rõ rệt về độ trang trọng và bản chất của "nguyên liệu":
Mẫu câu ~に基づいて
Bản chất căn cứ: Dựa vào những thứ mang tính khách quan, chính thức, có độ chính xác cao hoặc có tính pháp lý (như luật pháp, dữ liệu khoa học, sự thật lịch sử). Không thể thay đổi hay bóp méo những căn cứ này.
Văn phong: Trang trọng, cứng nhắc, dùng nhiều trong văn viết, báo cáo, luật pháp, nghiên cứu khoa học.
Ví dụ: 法律に基づいて処罰される。 (Bị xử phạt căn cứ theo pháp luật).
Mẫu câu ~をもとに(して)
Bản chất căn cứ: Dựa vào một "nguyên liệu thô", chất liệu gợi cảm hứng hoặc nền tảng ý tưởng để từ đó nhào nặn, sáng tạo ra một cái mới hoàn toàn (như lấy cốt truyện dân gian viết thành tiểu thuyết, lấy ý tưởng từ cuộc sống làm ra robot).
Văn phong: Gần gũi, ít trang trọng hơn, dùng thoải mái trong đời sống hằng ngày.
Ví dụ: ひらがなは漢字をもとに作られた。 (Chữ Hiragana được tạo ra dựa trên [chất liệu gốc là] chữ Hán).
1. 警察は、目撃証言に基づいて、犯人の似顔絵を作成した。
Cảnh sát đã tạo ra ảnh phác họa thủ phạm dựa trên lời khai của nhân chứng.
2. この記事は、確かな事実に基づいて書かれています。
Bài viết này được viết dựa trên những sự thật xác thực.
3. 客観的なデータに基づいて、今後の経営戦略を立てる。
Lập chiến lược kinh doanh sắp tới dựa trên dữ liệu khách quan.
4. 裁判官は、提出された証拠に基づいて、判決を下す。
Thẩm phán đưa ra phán quyết dựa trên các bằng chứng đã được trình lên.
5. 科学的な根拠に基づいて、その理論は証明された。
Lý thuyết đó đã được chứng minh dựa trên căn cứ khoa học.
6. アンケート結果に基づいて、商品の改善点を探る。
Tìm kiếm các điểm cần cải thiện của sản phẩm dựa trên kết quả khảo sát.
7. 議事録に基づいて、会議の内容を確認した。
Xác nhận nội dung cuộc họp dựa trên biên bản cuộc họp.
8. 我々は、事実に基づいてのみ議論すべきだ。
Chúng ta chỉ nên thảo luận dựa trên sự thật.
9. 最新の研究結果に基づいて、治療法が見直された。
Phương pháp điều trị đã được xem xét lại dựa trên kết quả nghiên cứu mới nhất.
10. 彼は、独自の調査に基づいて、そのスクープ記事を書いた。
Anh ấy đã viết bài báo tin sốt dẻo đó dựa trên cuộc điều tra độc lập của mình.
11. 統計データに基づいて、来年の需要を予測する。
Dự báo nhu cầu năm tới dựa trên dữ liệu thống kê.
12. 彼は、アリバイに基づいて、無実を主張した。
Anh ấy đã khẳng định sự vô tội của mình dựa trên bằng chứng ngoại phạm.
13. 顧客データに基づいて、新しいマーケティング計画を立案した。
Lập kế hoạch tiếp thị mới dựa trên dữ liệu khách hàng.
14. DNA鑑定の結果に基づいて、親子関係が確定した。
Quan hệ cha con đã được xác định dựa trên kết quả giám định DNA.
15. 過去の販売実績に基づいて、生産量を決定します。
Quyết định sản lượng sản xuất dựa trên thành tích bán hàng trong quá khứ.
16. 財務諸表に基づいて、会社の経営状況を分析する。
Phân tích tình hình kinh doanh của công ty dựa trên báo cáo tài chính.
17. 彼は、確固たる証拠に基づいて、被告人を有罪だと断定した。
Anh ấy đã kết luận bị cáo có tội dựa trên bằng chứng đanh thép.
18. これらの事実に基づいて考えると、彼の主張は正しいと言える。
Nếu suy nghĩ dựa trên những sự thật này, có thể nói rằng lập luận của anh ấy là đúng.
19. 彼は、長年の観察記録に基づいて、その生物の生態を解明した。
Anh ấy đã làm sáng tỏ sinh thái của loài sinh vật đó dựa trên hồ sơ quan sát nhiều năm.
20. 専門家の診断に基づいて、手術を行うことが決まった。
Việc thực hiện phẫu thuật đã được quyết định dựa trên chẩn đoán của chuyên gia.
21. 彼は、GPSの記録に基づいて、自分の移動ルートを確認した。
Anh ấy đã xác nhận lộ trình di chuyển của mình dựa trên ghi chép của GPS.
22. 気象データに基づいて、明日の天気を予報する。
Dự báo thời tiết ngày mai dựa trên dữ liệu khí tượng.
23. 彼は、お客様の声に基づいて、新サービスを考案した。
Anh ấy đã nghĩ ra dịch vụ mới dựa trên ý kiến của khách hàng.
24. この評価は、テストの成績に基づいて行われます。
Việc đánh giá này được thực hiện dựa trên thành tích kiểm tra.
25. 彼は、世論調査の結果に基づいて、選挙戦の戦略を練り直した。
Anh ấy đã hoạch định lại chiến lược tranh cử dựa trên kết quả thăm dò dư luận.
26. 法律に基づいて、その行為は処罰される。
Dựa trên pháp luật, hành vi đó sẽ bị xử phạt.
27. 社内の規則に基づいて、厳正に対処します。
Chúng tôi sẽ đối phó nghiêm chỉnh dựa trên quy tắc nội bộ công ty.
28. 契約書の内容に基づいて、支払い手続きを進めてください。
Hãy tiến hành thủ tục thanh toán dựa trên nội dung hợp đồng.
29. 事業計画に基づいて、来年度の予算が編成された。
Ngân sách năm tài khóa tới đã được lập ra dựa trên kế hoạch kinh doanh.
30. 憲法に基づいて、国民の権利は保障されている。
Dựa trên hiến pháp, các quyền lợi của quốc dân được đảm bảo.
31. マニュアルに基づいて、機械の操作を行ってください。
Hãy thực hiện vận hành máy móc dựa trên sách hướng dẫn.
32. 我々は、校則に基づいて、生徒を指導している。
Chúng tôi đang hướng dẫn học sinh dựa trên nội quy trường học.
33. 彼は、会社の行動規範に基づいて、常に公正に行動している。
Anh ấy luôn hành động công bằng dựa trên quy tắc ứng xử của công ty.
34. この建物は、最新の耐震基準に基づいて設計されている。
Tòa nhà này được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn chống động đất mới nhất.
35. 裁判は、法の精神に基づいて、公正に行われなければならない。
Việc xét xử phải được thực hiện công bằng dựa trên tinh thần của pháp luật.
36. 彼は、中期経営計画に基づいて、具体的な目標を設定した。
Anh ấy đã thiết lập các mục tiêu cụ thể dựa trên kế hoạch kinh doanh trung hạn.
37. 就業規則に基づいて、懲戒処分が下された。
Một hình thức kỷ luật đã được đưa ra dựa trên nội quy làm việc.
38. このシステムは、国際標準規格に基づいて開発されています。
Hệ thống này đang được phát triển dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế.
39. 道路交通法に基づいて、駐車違反を取締る。
Xử lý vi phạm đỗ xe dựa trên luật giao thông đường bộ.
40. 彼は、定められた手順に基づいて、実験を進めた。
Anh ấy đã tiến hành thí nghiệm dựa trên các trình tự đã được quy định.
41. このプロジェクトは、当初の計画に基づいて、順調に進んでいる。
Dự án này đang tiến triển thuận lợi dựa trên kế hoạch ban đầu.
42. 条例に基づいて、この地域では深夜の営業が禁止されている。
Dựa trên quy định của địa phương, việc kinh doanh đêm khuya tại khu vực này bị cấm.
43. 彼は、会社のコンプライアンスに基づいて、その取引を断った。
Anh ấy đã từ chối giao dịch đó dựa trên nguyên tắc tuân thủ của công ty.
44. この審査は、公平な基準に基づいて行われます。
Việc thẩm định này được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn công bằng.
45. 選挙は、民主的なルールに基づいて実施されるべきだ。
Bầu cử nên được thực hiện dựa trên các quy tắc dân chủ.
46. 彼は、自身の辛い経験に基づいて、この小説を書いた。
Anh ấy đã viết cuốn tiểu thuyết này dựa trên chính kinh nghiệm đau khổ của bản thân.
47. 過去の失敗という教訓に基づいて、今回は慎重に計画を進めた。
Dựa trên bài học từ những thất bại trong quá khứ, lần này tôi đã tiến hành kế hoạch một cách thận trọng.
48. 彼は、長年の勘と経験に基づいて、決断を下した。
Anh ấy đã đưa ra quyết định dựa trên trực giác và kinh nghiệm nhiều năm.
49. この教育プログラムは、最新の学習理論に基づいて作られている。
Chương trình giáo dục này được xây dựng dựa trên lý thuyết học tập mới nhất.
50. 彼は、独自の哲学に基づいて、会社を経営している。
Anh ấy đang điều hành công ty dựa trên triết lý riêng của mình.
51. 先人たちの知恵に基づいて、その祭りは続けられている。
Lễ hội đó đang được duy trì dựa trên trí tuệ của các bậc tiền nhân.
52. 彼は、若い頃の体験に基づいて、若者にアドバイスを送った。
Anh ấy đã gửi lời khuyên đến giới trẻ dựa trên những trải nghiệm thời trẻ của mình.
53. ニュートンの法則に基づいて、物体の運動を計算する。
Tính toán chuyển động của vật thể dựa trên định luật Newton.
54. 彼女は、これまでのキャリアに基づいて、次の仕事を選んだ。
Cô ấy đã chọn công việc tiếp theo dựa trên sự nghiệp từ trước đến nay của mình.
55. 彼は、前回の反省に基づいて、練習方法を改善した。
Anh ấy đã cải thiện phương pháp luyện tập dựa trên sự kiểm điểm từ lần trước.
MẪU NGỮ PHÁP: ~のもとで / ~のもとに (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「下」 (nghĩa là "dưới", "phía dưới").
Ý nghĩa
Dưới... / Dưới sự... / Nhờ vào... (Sự che chở, chỉ dẫn, quản lý, ảnh hưởng).
Dưới điều kiện... / Trong bối cảnh...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra trong phạm vi ảnh hưởng, sự chi phối hoặc bảo bọc của một đối tượng khác. Cấu trúc này được chia làm hai đuôi với hai sắc thái ngữ nghĩa khác biệt rõ rệt mà bạn cần lưu ý:
~のもとで (Dưới sự chỉ dẫn, quản lý của Con Người): Thường đi sau các danh từ chỉ người có quyền lực, kinh nghiệm, vai vế cao như 両親 (cha mẹ), 先生 (thầy cô), 指導者 (người hướng dẫn), 監督 (huấn luyện viên/đạo diễn). Ý nghĩa là nhờ có sự dạy dỗ, quản lý hay bảo bọc của họ mà vế sau đạt được kết quả hoặc tiến hành một hành động.
~のもとに (Trong bối cảnh, điều kiện Trừu Tượng): Thường đi sau các danh từ trừu tượng chỉ trạng thái, khẩu hiệu, nguyên tắc, điều kiện như 了解 (sự thấu hiểu), 管理 (sự quản lý), スローガン (khẩu hiệu), 名のもとに (dưới danh nghĩa...). Ý nghĩa là sự việc vế sau được thực hiện dựa vào việc duy trì hoặc tuân theo điều kiện đó.
Cấu trúc
Dưới sự chỉ dẫn của thầy: 先生 + のもとで 先生のもとで
Dưới khẩu hiệu độc lập: 独立というスローガン + のもとに 独立というスローガンののもとに
Ví dụ minh họa
Dạng 「~のもとで」 (Dưới sự che chở, dạy dỗ của con người)
彼は厳しい両親のもとで、礼儀正しく育てられた。 (Anh ấy được nuôi dạy một cách cực kỳ lễ phép dưới sự giáo dục nghiêm khắc của cha mẹ.)
素晴らしい監督のもとで練習を重ねた結果、チームはついに優勝した。 (Kết quả của việc liên tục luyện tập dưới sự dẫn dắt của một vị huấn luyện viên tuyệt vời, đội bóng cuối cùng đã giành chức vô địch.)
私は日本人の先生のもとで、3年間生け花を学びました。 (Tôi đã học nghệ thuật cắm hoa Ikebana suốt 3 năm dưới sự chỉ dạy của một giáo viên người Nhật.)
Dạng 「~のもとに」 (Trong điều kiện, trạng thái, bối cảnh trừu tượng)
今回のプロジェクトは、全員の「協力する」という合意のもとに進められています。 (Dự án lần này đang được tiến hành dưới sự đồng thuận "cùng nhau hợp tác" của tất cả mọi người.)
開発という名のもとに、多くの自然環境が破壊されているのは悲しいことだ。 (Thật là một điều đau lòng khi rất nhiều môi trường tự nhiên đang bị tàn phá dưới cái danh nghĩa gọi là "phát triển".)
LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~のもとで VS ~のもとに
Để không bị nhầm lẫn khi làm bài chọn đuôi, bạn hãy ghi nhớ mẹo cốt lõi dựa trên tính chất của Danh từ đứng trước:
Mẫu câu ~のもとで
Bản chất danh từ đi kèm: Hầu hết là Danh từ chỉ Người (cha mẹ, thầy cô, cấp trên, huấn luyện viên).
Tính chất vế sau: Thường là những hành động mang tính chất trưởng thành, học tập, sinh hoạt, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ con người đó.
Ví dụ: 鈴木教授のもとで研究に励む。 (Nỗ lực nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo sư Suzuki).
Mẫu câu ~のもとに
Bản chất danh từ đi kèm: Là các Danh từ trừu tượng, khái niệm, điều kiện (khẩu hiệu, sự quản lý, sự đồng ý, danh nghĩa).
Tính chất vế sau: Thường là một hành động mang tính tuyên bố, thực hiện một sự kiện dựa vào thế lực, bối cảnh hay nguyên tắc đó.
Ví dụ: 24時間の厳しい管理のもとに、そのデータは保管されている。 (Dữ liệu đó đang được bảo quản dưới sự quản lý nghiêm ngặt 24/24 giờ).
1. 高名な音楽家のもとで、ピアノの腕を磨いた。
Dưới sự dẫn dắt của một nhạc sĩ lừng danh, tôi đã mài giũa kỹ năng đánh đàn piano.
2. 鈴木先生の指導のもとで、私の研究は大きく進展した。
Dưới sự chỉ dẫn của thầy Suzuki, nghiên cứu của tôi đã có bước tiến triển lớn.
3. 新しい監督のもとで、チームは生まれ変わった。
Dưới trướng vị huấn luyện viên mới, đội bóng đã hoàn toàn lột xác.
4. 彼は厳しい徒弟制度のもとで、伝統工芸の技術を学んだ。
Anh ấy đã học các kỹ thuật thủ công truyền thống dưới chế độ sư đồ nghiêm ngặt.
5. 親方のもとで、一人前の寿司職人になるために修行している。
Tôi đang tu nghiệp dưới trướng của sư phụ để trở thành một thợ làm sushi thực thụ.
6. 経験豊富な上司のもとで、社会人としての基礎を築いた。
Dưới trướng một cấp trên dày dạn kinh nghiệm, tôi đã xây dựng được những nền tảng cơ bản của một người đi làm.
7. この研究所は、ノーベル賞受賞者の指導のもとで運営されている。
Viện nghiên cứu này đang được vận hành dưới sự chỉ đạo của một người từng đoạt giải Nobel.
8. 彼女は有名なデザイナーのもとでアシスタントとして働いている。
Cô ấy đang làm trợ lý dưới trướng của một nhà thiết kế nổi tiếng.
9. 先代の社長の薫陶のもとで、経営哲学を学んだ。
Tôi đã học được triết lý kinh doanh dưới sự rèn giũa và tầm ảnh hưởng của vị giám đốc đời trước.
10. 祖母のもとで、幼い頃から料理を習っていた。
Tôi đã được học nấu ăn với bà từ khi còn nhỏ.
11. あのシェフのもとでなら、最高のフランス料理が学べるだろう。
Nếu là dưới trướng của vị bếp trưởng đó, chắc chắn sẽ học được nghệ thuật ẩm thực Pháp đỉnh cao.
12. 彼の指揮のもとで、オーケストラは素晴らしい演奏を披露した。
Dưới sự chỉ huy của anh ấy, dàn nhạc giao hưởng đã cống hiến một màn trình diễn tuyệt vời.
13. 新しいリーダーのもとで、プロジェクトは順調に進んでいる。
Dưới sự dẫn dắt của người lãnh đạo mới, dự án đang tiến triển thuận lợi.
14. 師匠の教えのもとで、彼は書道の道を究めようとしている。
Dưới những lời dạy của sư phụ, anh ấy đang nỗ lực đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật thư pháp.
15. 彼のもとで働けたことは、私のキャリアにとって大きな財産だ。
Việc được làm việc dưới trướng anh ấy là một tài sản lớn đối với sự nghiệp của tôi.
16. 専門家の監修のもとで、このドキュメンタリーは制作された。
Bộ phim tài liệu này đã được sản xuất dưới sự giám sát của các chuyên gia.
17. あの偉大な経営者のもとで、多くの起業家が育った。
Dưới sự dìu dắt của nhà điều hành vĩ đại đó, nhiều doanh nhân đã trưởng thành.
18. 私たちは彼のリーダーシップのもとで、一致団結して困難に立ち向かった。
Dưới sự lãnh đạo của anh ấy, chúng tôi đã đoàn kết một lòng để đối mặt với khó khăn.
19. 彼のもとで、多くの若手政治家が政策を学んでいる。
Dưới sự hướng dẫn của ông ấy, nhiều chính trị gia trẻ đang học hỏi về các chính sách.
20. この劇団は、カリスマ的な演出家のもとで活動している。
Đoàn kịch này đang hoạt động dưới sự dẫn dắt của một đạo diễn đầy sức hút.
21. 母親の愛情のもとで、子供たちは健やかに育った。
Dưới tình yêu thương của người mẹ, lũ trẻ đã lớn lên một cách khỏe mạnh.
22. 彼のもとで、科学の面白さを知ることができた。
Dưới sự chỉ dạy của anh ấy, tôi đã nhận ra sự thú vị của khoa học.
23. 彼女はマネージャーのサポートのもとで、トップスターへと駆け上がった。
Với sự hỗ trợ của người quản lý, cô ấy đã vươn lên thành ngôi sao hàng đầu.
24. このNPOは、彼の強い理念のもとで設立された。
Tổ chức phi chính phủ này được thành lập dựa trên triết lý mạnh mẽ của anh ấy.
25. 優れた指導者のもとで、組織は活性化する。
Dưới trướng một nhà lãnh đạo ưu tú, tổ chức sẽ trở nên năng động hơn.
26. 彼の統率のもとで、軍隊は規律正しく行動した。
Dưới sự thống lĩnh của anh ấy, quân đội đã hành động một cách đầy kỷ luật.
27. 私たちはキャプテンのもとで、全国大会優勝を目指した。
Dưới sự dẫn dắt của đội trưởng, chúng tôi đã hướng tới mục tiêu vô địch giải toàn quốc.
28. 彼のもとで過ごした数年間は、忘れられない思い出だ。
Những năm tháng gắn bó bên anh ấy là những kỷ niệm không thể nào quên.
29. あの学者のもとで学ぶために、海外の大学へ留学した。
Tôi đã đi du học tại một trường đại học nước ngoài để được theo học vị học giả đó.
30. 彼のもとで、営業のノウハウを徹底的に叩き込まれた。
Tôi đã được anh ấy rèn giũa triệt để các bí quyết trong nghề kinh doanh.
31. 新しいCEOのもとで、会社は大胆な改革に着手した。
Dưới thời CEO mới, công ty đã bắt đầu tiến hành những cuộc cải cách táo bạo.
32. 彼のもとでは、誰もが自由に意見を言うことができた。
Dưới sự điều hành của anh ấy, bất kỳ ai cũng có thể tự do phát biểu ý kiến.
33. 私は彼のもとで、ジャーナリズムの精神を学んだ。
Tôi đã học được tinh thần báo chí dưới sự chỉ dạy của anh ấy.
34. 彼女のもとで、私たちはチームワークの重要性を教わった。
Dưới sự dẫn dắt của cô ấy, chúng tôi đã được dạy về tầm quan trọng của làm việc nhóm.
35. このプログラムは、専門のトレーナーのもとで実施されます。
Chương trình này sẽ được thực hiện dưới sự hướng dẫn của huấn luyện viên chuyên nghiệp.
36. 彼のもとで、たくさんの後輩がプロとしてデビューした。
Dưới trướng của anh ấy, nhiều hậu bối đã bắt đầu ra mắt với tư cách chuyên nghiệp.
37. 先輩の丁寧な指導のもとで、少しずつ仕事に慣れてきた。
Dưới sự chỉ dẫn tận tình của tiền bối, tôi đã dần làm quen được với công việc.
38. 彼のもとで学べたことを、心から光栄に思う。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được học hỏi dưới sự dẫn dắt của anh ấy.
39. 新体制のも特で、社員の士気は高まっている。
Dưới bộ máy tổ chức mới, tinh thần làm việc của nhân viên đang tăng cao.
40. 彼の庇護のもとで、彼女は安心して創作活動に専念できた。
Dưới sự bảo bọc của anh ấy, cô ấy đã có thể yên tâm tập trung hoàn toàn vào hoạt động sáng tác.
41. 厳しい監視のもとで、その実験は行われた。
Thí nghiệm đó đã được tiến hành dưới sự giám sát nghiêm ngặt.
42. 法のもとでは、すべての人が平等に扱われるべきだ。
Dưới pháp luật, mọi người đều phải được đối xử bình đẳng.
43. 民主主義の原則のもとで、選挙が行われる。
Bầu cử được tổ chức dựa trên các nguyên tắc của nền dân chủ.
44. 契約のもとで、我々には秘密を守る義務がある。
Theo hợp đồng, chúng ta có nghĩa vụ phải giữ bí mật.
45. 国際法のもとで、この行為は違法とされている。
Theo luật pháp quốc tế, hành vi này bị coi là bất hợp pháp.
46. 晴れ渡った空のもとで、ピクニックを楽しんだ。
Chúng tôi đã tận hưởng buổi dã ngoại dưới bầu trời trong xanh lộng gió.
47. 厳しい経済状況のもとで、多くの企業が倒産した。
Dưới tình cảnh kinh tế khắc nghiệt, nhiều doanh nghiệp đã bị phá sản.
48. グローバル化のもとで、国際競争はますます激しくなっている。
Dưới xu thế toàn cầu hóa, cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt.
49. 新しい規則のもとでは、時間外労働が厳しく制限される。
Dưới những quy định mới, việc làm thêm giờ bị hạn chế một cách nghiêm ngặt.
50. 静かな環境のもとで、勉強に集中したい。
Tôi muốn tập trung học tập trong một môi trường yên tĩnh.
51. 満開の桜のもとで、人々は花見の宴を開いていた。
Dưới những tán hoa anh đào nở rộ, mọi người đang tổ chức tiệc ngắm hoa.
52. 月明かりのもとで、二つは静かに語り合った。
Dưới ánh trăng, hai người đã tĩnh lặng trò chuyện cùng nhau.
53. 非常事態宣言のもとで、市民の外出は制限された。
Dưới lệnh tuyên bố tình trạng khẩn cấp, việc ra ngoài của người dân đã bị hạn chế.
54. 新政権のもとで、新しい政策が次々と打ち出されている。
Dưới chính quyền mới, các chính sách mới đang lần lượt được đưa ra.
55. 共通の目標のもとで、私たちは協力し合った。
Dưới một mục tiêu chung, chúng tôi đã hợp tác với nhau.