Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Vấn Đề

問題(もんだい)

Vấn đề
 

トラブル

Rắc rối
Sự Cố

事故(じこ)

Tai nạn
Phát Sinh

発生(はつせい)

Phát sinh
Đình Điện

停電(ていでん)

Mất điện
Hỏa Tai

火災(かさい)

Hỏa hoạn
Hồng Thủy

洪水(こうずい)

Lũ lụt
Chấn Độ

震度(しんど)

Cường độ chấn
Tai Hại

災害(さいがい)

Thiên tai
Phòng Tai

防災(ぼうさい)

Phòng tai nạn
Tai Nạn

災難(さいなん)

Tai họa
Bị Hại

被害(ひがい)

Thiệt hại
Tổn Hại

損害(そんがい)

Tổn thất
 

ダメージ

Tổn thương
Chướng Hại

障害(しょうがい)

Trở ngại
Khuyết Hãm

欠陥(けっかん)

Sai sót
Sáo Âm

騒音(そうおん)

Tiếng ồn
Khổ Tình

苦情(くじょう)

Phàn nàn
 

もめる

Tranh chấp
Xung Đột

衝突(しょうとつ)

Va chạm
Trở

(はば)

Cản trở
Trở

(はば)

Trở ngại
Xử Phân

処分(しょぶん)

Vứt bỏ
Nguy Cơ

危機(きき)

Nguy cơ
Cao Linh Hóa

高齢化(こうれいか)

Già hóa
Thiểu Tử Hóa

少子化(しょうしか)

Ít con
Địa Cầu Ôn Noãn Hóa

地球温暖化(ちきゅうおんだんか)

Trái đất nóng

()える

Đói khát
Vị Giải Quyết

未解決(みかいけつ)

Chưa giải quyết
Đối Sách

対策(たいさく)

Biện pháp
Cảnh Cáo

警告(けいこく)

Cảnh báo
Tị Nan

避難(ひなん)

Sơ tán
Nịch

(おぼ)れる

Chết đuối
Hành Phương Bất Minh

行方不明(ゆくえふめい)

Mất tích
Bảo Hộ

保護(ほご)

Bảo hộ
Cứu Trợ

救助(きゅうじょ)

Cứu giúp
Bất Chánh

不正(ふせい)

Bất chính
Sá Khi

詐欺(さぎ)

Lừa đảo
 

だます

Lừa gạt
Xâm Nhập

侵入(しんにゅう)

Đột nhập
Đạo Nan

盗難(とうなん)

Trộm cắp
Cường Đạo

強盗(ごうとう)

Cướp giật
Phòng Phạm

防犯(ぼうはん)

Phòng tội

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に基づいて / ~に基づく (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「基づく」 (nghĩa là "dựa vào", "căn cứ vào", xuất phát từ chữ 基 - Cơ sở/Nền tảng).

Ý nghĩa

Dựa trên... / Dựa vào... / Căn cứ vào... (Lấy làm cơ sở, nền tảng để thực hiện).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả việc lấy một cái gì đó làm cơ sở, căn cứ, dữ liệu hoặc tiêu chuẩn chính thức để thực hiện một hành động, đưa ra một phán đoán hoặc tạo ra một sản phẩm ở vế sau.

Các danh từ thường đi trước cấu trúc này:

Nhóm dữ liệu/sự thật: 事実 (sự thật), データ (dữ liệu), 調査結果 (kết quả khảo sát).

Nhóm luật lệ/kế hoạch: 法律 (luật pháp), 方針 (phương châm), 計画 (kế hoạch).

Nhóm kinh nghiệm/lý luận: 経験 (kinh nghiệm), 理論 (lý luận).

Sự khác biệt giữa dạng đuôi に基づいて và に基づく:

~に基づいて: Đóng vai trò như một trạng từ để bổ nghĩa cho một hành động / động từ ở phía sau.

~に基づく: Đóng vai trò như một định ngữ đứng ngay trước để bổ nghĩa cho một Danh từ.

Cấu trúc

Dạng trạng ngữ: 事実 + に基づいて 事実に基づいて (Dựa trên sự thật, ...)

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 法律 + に基づく + 判断 法律に基づく判断 (Phán đoán dựa trên pháp luật)

Ví dụ minh họa

Dạng 「~に基づいて」 (Bổ nghĩa cho hành động ở vế sau)

この映画は、実際に起きた事件のデータに基づいて作られています。 (Bộ phim này được làm ra dựa trên những dữ liệu của một vụ án có thật từng xảy ra trong thực tế.)

会社の新しい方針に基づいて、来月から営業チームの組織が変更されます。 (Dựa trên phương châm mới của công ty, từ tháng sau cơ cấu của đội kinh doanh sẽ được thay đổi.)

アンケートの調査結果に基づいて、新しいサービスのデザインを改善した。 (Căn cứ vào kết quả khảo sát từ phiếu ý kiến, chúng tôi đã cải tiến thiết kế cho dịch vụ mới.)

Dạng 「~に基づく」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)

長年の経験に基づく彼の意見は、非常に説得力がある。 (Ý kiến của anh ấy, cái mà được đúc kết dựa trên kinh nghiệm nhiều năm trời, có sức thuyết phục cực kỳ lớn.)

個人の自由は、法の精神に基づくものでなければならない。 (Tự do của mỗi cá nhân phải là thứ dựa trên tinh thần của luật pháp.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~に基づいて VS ~をもとに(して) (Trình độ N3/N2)

Cả hai cấu trúc đều dịch là "dựa trên/dựa vào", nhưng có sự khác biệt rõ rệt về độ trang trọng và bản chất của "nguyên liệu":

Mẫu câu ~に基づいて

Bản chất căn cứ: Dựa vào những thứ mang tính khách quan, chính thức, có độ chính xác cao hoặc có tính pháp lý (như luật pháp, dữ liệu khoa học, sự thật lịch sử). Không thể thay đổi hay bóp méo những căn cứ này.

Văn phong: Trang trọng, cứng nhắc, dùng nhiều trong văn viết, báo cáo, luật pháp, nghiên cứu khoa học.

Ví dụ: 法律に基づいて処罰される。 (Bị xử phạt căn cứ theo pháp luật).

Mẫu câu ~をもとに(して)

Bản chất căn cứ: Dựa vào một "nguyên liệu thô", chất liệu gợi cảm hứng hoặc nền tảng ý tưởng để từ đó nhào nặn, sáng tạo ra một cái mới hoàn toàn (như lấy cốt truyện dân gian viết thành tiểu thuyết, lấy ý tưởng từ cuộc sống làm ra robot).

Văn phong: Gần gũi, ít trang trọng hơn, dùng thoải mái trong đời sống hằng ngày.

Ví dụ: ひらがなは漢字をもとに作られた。 (Chữ Hiragana được tạo ra dựa trên [chất liệu gốc là] chữ Hán).

 

1. 警察けいさつは、目撃証言もくげきしょうげんもとづいて、犯人はんにん似顔絵にがおえ作成さくせいした。
Cảnh sát đã tạo ra ảnh phác họa thủ phạm dựa trên lời khai của nhân chứng.

2. この記事きじは、たしかな事実じじつもとづいてかれています。
Bài viết này được viết dựa trên những sự thật xác thực.

3. 客観的きゃっかんてきなデータにもとづいて、今後こんご経営戦略けいえいせんりゃくてる。
Lập chiến lược kinh doanh sắp tới dựa trên dữ liệu khách quan.

4. 裁判官さいばんかんは、提出ていしゅつされた証拠しょうこもとづいて、判決はんけつくだす。
Thẩm phán đưa ra phán quyết dựa trên các bằng chứng đã được trình lên.

5. 科学的かがくてき根拠こんきょもとづいて、その理論りろん証明しょうめいされた。
Lý thuyết đó đã được chứng minh dựa trên căn cứ khoa học.

6. アンケート結果けっかもとづいて、商品しょうひん改善点かいぜんてんさぐる。
Tìm kiếm các điểm cần cải thiện của sản phẩm dựa trên kết quả khảo sát.

7. 議事録ぎじろくもとづいて、会議かいぎ内容ないよう確認かくにんした。
Xác nhận nội dung cuộc họp dựa trên biên bản cuộc họp.

8. 我々われわれは、事実じじつもとづいてのみ議論ぎろんすべきだ。
Chúng ta chỉ nên thảo luận dựa trên sự thật.

9. 最新さいしん研究結果けんきゅうけっかもとづいて、治療法ちりょうほう見直みなおされた。
Phương pháp điều trị đã được xem xét lại dựa trên kết quả nghiên cứu mới nhất.

10. かれは、独自どくじ調査ちょうさもとづいて、そのスクープ記事きじいた。
Anh ấy đã viết bài báo tin sốt dẻo đó dựa trên cuộc điều tra độc lập của mình.

11. 統計とうけいデータにもとづいて、来年らいねん需要じゅよう予測よそくする。
Dự báo nhu cầu năm tới dựa trên dữ liệu thống kê.

12. かれは、アリバイにもとづいて、無実むじつ主張しゅちょうした。
Anh ấy đã khẳng định sự vô tội của mình dựa trên bằng chứng ngoại phạm.

13. 顧客こきゃくデータにもとづいて、あたらしいマーケティング計画けいかく立案りつあんした。
Lập kế hoạch tiếp thị mới dựa trên dữ liệu khách hàng.

14. DNA鑑定かんてい結果けっかもとづいて、親子関係おやこかんけい確定かくていした。
Quan hệ cha con đã được xác định dựa trên kết quả giám định DNA.

15. 過去かこ販売実績はんばいじっせきもとづいて、生産量せいさんりょう決定けっていします。
Quyết định sản lượng sản xuất dựa trên thành tích bán hàng trong quá khứ.

16. 財務諸表ざいむしょひょうもとづいて、会社かいしゃ経営状況けいえいじょうきょう分析ぶんせきする。
Phân tích tình hình kinh doanh của công ty dựa trên báo cáo tài chính.

17. かれは、確固かっこたる証拠しょうこもとづいて、被告人ひこくにん有罪ゆうざいだと断定だんていした。
Anh ấy đã kết luận bị cáo có tội dựa trên bằng chứng đanh thép.

18. これらの事実じじつもとづいてかんがえると、かれ主張しゅちょうただしいとえる。
Nếu suy nghĩ dựa trên những sự thật này, có thể nói rằng lập luận của anh ấy là đúng.

19. かれは、長年ながねん観察記録かんさつきろくもとづいて、その生物せいぶつ生態せいたい解明かいめいした。
Anh ấy đã làm sáng tỏ sinh thái của loài sinh vật đó dựa trên hồ sơ quan sát nhiều năm.

20. 専門家せんもんか診断しんだんもとづいて、手術しゅじゅつおこなうことがまった。
Việc thực hiện phẫu thuật đã được quyết định dựa trên chẩn đoán của chuyên gia.

21. かれは、GPSの記録きろくもとづいて、自分じぶん移動いどうルートを確認かくにんした。
Anh ấy đã xác nhận lộ trình di chuyển của mình dựa trên ghi chép của GPS.

22. 気象きしょうデータにもとづいて、明日あした天気てんき予報よほうする。
Dự báo thời tiết ngày mai dựa trên dữ liệu khí tượng.

23. かれは、おきゃくさまこえもとづいて、しんサービスを考案こうあんした。
Anh ấy đã nghĩ ra dịch vụ mới dựa trên ý kiến của khách hàng.

24. この評価ひょうかは、テストの成績せいせきもとづいておこなわれます。
Việc đánh giá này được thực hiện dựa trên thành tích kiểm tra.

25. かれは、世論調査よろんちょうさ結果けっかもとづいて、選挙戦せんきょせん戦略せんりゃくなおした。
Anh ấy đã hoạch định lại chiến lược tranh cử dựa trên kết quả thăm dò dư luận.

26. 法律ほうりつもとづいて、その行為こうい処罰しょばつされる。
Dựa trên pháp luật, hành vi đó sẽ bị xử phạt.

27. 社内しゃない規則きそくもとづいて、厳正げんせい対処たいしょします。
Chúng tôi sẽ đối phó nghiêm chỉnh dựa trên quy tắc nội bộ công ty.

28. 契約書けいやくしょ内容ないようもとづいて、支払しはら手続きてつづきすすめてください。
Hãy tiến hành thủ tục thanh toán dựa trên nội dung hợp đồng.

29. 事業計画じぎょうけいかくもとづいて、来年度らいねんど予算よさん編成へんせいされた。
Ngân sách năm tài khóa tới đã được lập ra dựa trên kế hoạch kinh doanh.

30. 憲法けんぽうもとづいて、国民こくみん権利けんり保障ほしょうされている。
Dựa trên hiến pháp, các quyền lợi của quốc dân được đảm bảo.

31. マニュアルにもとづいて、機械きかい操作そうさおこなってください。
Hãy thực hiện vận hành máy móc dựa trên sách hướng dẫn.

32. 我々われわれは、校則こうそくもとづいて、生徒せいと指導しどうしている。
Chúng tôi đang hướng dẫn học sinh dựa trên nội quy trường học.

33. かれは、会社かいしゃ行動規範こうどうきはんもとづいて、つね公正こうせい行動こうどうしている。
Anh ấy luôn hành động công bằng dựa trên quy tắc ứng xử của công ty.

34. この建物たてものは、最新さいしん耐震基準たいしんきじゅんもとづいて設計せっけいされている。
Tòa nhà này được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn chống động đất mới nhất.

35. 裁判さいばんは、ほう精神せいしんもとづいて、公正こうせいおこなわれなければならない。
Việc xét xử phải được thực hiện công bằng dựa trên tinh thần của pháp luật.

36. かれは、中期経営計画ちゅうきけいえいけいかくもとづいて、具体的ぐたいてき目標もくひょう設定せっていした。
Anh ấy đã thiết lập các mục tiêu cụ thể dựa trên kế hoạch kinh doanh trung hạn.

37. 就業規則しゅうぎょうきそくもとづいて、懲戒処分ちょうかいしょぶんくだされた。
Một hình thức kỷ luật đã được đưa ra dựa trên nội quy làm việc.

38. このシステムは、国際標準規格こくさいひょうじゅんきかくもとづいて開発かいはつされています。
Hệ thống này đang được phát triển dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế.

39. 道路交通法どうろこうつうほうもとづいて、駐車違反ちゅうしゃいはん取締とりしまる。
Xử lý vi phạm đỗ xe dựa trên luật giao thông đường bộ.

40. かれは、さだめられた手順てじゅんもとづいて、実験じっけんすすめた。
Anh ấy đã tiến hành thí nghiệm dựa trên các trình tự đã được quy định.

41. このプロジェクトは、当初とうしょ計画けいかくもとづいて、順調じゅんちょうすすんでいる。
Dự án này đang tiến triển thuận lợi dựa trên kế hoạch ban đầu.

42. 条例じょうれいもとづいて、この地域ちいきでは深夜しんや営業えいぎょう禁止きんしされている。
Dựa trên quy định của địa phương, việc kinh doanh đêm khuya tại khu vực này bị cấm.

43. かれは、会社かいしゃのコンプライアンスにもとづいて、その取引とりひきことわった。
Anh ấy đã từ chối giao dịch đó dựa trên nguyên tắc tuân thủ của công ty.

44. この審査しんさは、公平こうへい基準きじゅんもとづいておこなわれます。
Việc thẩm định này được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn công bằng.

45. 選挙せんきょは、民主的みんしゅてきなルールにもとづいて実施じっしされるべきだ。
Bầu cử nên được thực hiện dựa trên các quy tắc dân chủ.

46. かれは、自身じしんつら経験けいけんもとづいて、この小説しょうせついた。
Anh ấy đã viết cuốn tiểu thuyết này dựa trên chính kinh nghiệm đau khổ của bản thân.

47. 過去かこ失敗しっぱいという教訓きょうくんもとづいて、今回こんかい慎重しんちょう計画けいかくすすめた。
Dựa trên bài học từ những thất bại trong quá khứ, lần này tôi đã tiến hành kế hoạch một cách thận trọng.

48. かれは、長年ながねんかん経験けいけんもとづいて、決断けつだんくだした。
Anh ấy đã đưa ra quyết định dựa trên trực giác và kinh nghiệm nhiều năm.

49. この教育きょういくプログラムは、最新さいしん学習理論がくしゅうりろんもとづいてつくられている。
Chương trình giáo dục này được xây dựng dựa trên lý thuyết học tập mới nhất.

50. かれは、独自どくじ哲学てつがくもとづいて、会社かいしゃ経営けいえいしている。
Anh ấy đang điều hành công ty dựa trên triết lý riêng của mình.

51. 先人せんじんたちの知恵ちえもとづいて、そのまつりはつづけられている。
Lễ hội đó đang được duy trì dựa trên trí tuệ của các bậc tiền nhân.

52. かれは、わかころ体験たいけんもとづいて、若者わかものにアドバイスをおくった。
Anh ấy đã gửi lời khuyên đến giới trẻ dựa trên những trải nghiệm thời trẻ của mình.

53. ニュートンの法則ほうそくもとづいて、物体ぶったい運動うんどう計算けいさんする。
Tính toán chuyển động của vật thể dựa trên định luật Newton.

54. 彼女かのじょは、これまでのキャリアにもとづいて、つぎ仕事しごとえらんだ。
Cô ấy đã chọn công việc tiếp theo dựa trên sự nghiệp từ trước đến nay của mình.

55. かれは、前回ぜんかい反省はんせいもとづいて、練習方法れんしゅうほうほう改善かいぜんした。
Anh ấy đã cải thiện phương pháp luyện tập dựa trên sự kiểm điểm từ lần trước.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~のもとで / ~のもとに (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「下」 (nghĩa là "dưới", "phía dưới").

Ý nghĩa

Dưới... / Dưới sự... / Nhờ vào... (Sự che chở, chỉ dẫn, quản lý, ảnh hưởng).

Dưới điều kiện... / Trong bối cảnh...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra trong phạm vi ảnh hưởng, sự chi phối hoặc bảo bọc của một đối tượng khác. Cấu trúc này được chia làm hai đuôi với hai sắc thái ngữ nghĩa khác biệt rõ rệt mà bạn cần lưu ý:

~のもとで (Dưới sự chỉ dẫn, quản lý của Con Người): Thường đi sau các danh từ chỉ người có quyền lực, kinh nghiệm, vai vế cao như 両親 (cha mẹ), 先生 (thầy cô), 指導者 (người hướng dẫn), 監督 (huấn luyện viên/đạo diễn). Ý nghĩa là nhờ có sự dạy dỗ, quản lý hay bảo bọc của họ mà vế sau đạt được kết quả hoặc tiến hành một hành động.

~のもとに (Trong bối cảnh, điều kiện Trừu Tượng): Thường đi sau các danh từ trừu tượng chỉ trạng thái, khẩu hiệu, nguyên tắc, điều kiện như 了解 (sự thấu hiểu), 管理 (sự quản lý), スローガン (khẩu hiệu), 名のもとに (dưới danh nghĩa...). Ý nghĩa là sự việc vế sau được thực hiện dựa vào việc duy trì hoặc tuân theo điều kiện đó.

Cấu trúc

Dưới sự chỉ dẫn của thầy: 先生 + のもとで 先生のもとで

Dưới khẩu hiệu độc lập: 独立というスローガン + のもとに 独立というスローガンののもとに

Ví dụ minh họa

Dạng 「~のもとで」 (Dưới sự che chở, dạy dỗ của con người)

彼は厳しい両親のもとで、礼儀正しく育てられた。 (Anh ấy được nuôi dạy một cách cực kỳ lễ phép dưới sự giáo dục nghiêm khắc của cha mẹ.)

素晴らしい監督のもとで練習を重ねた結果、チームはついに優勝した。 (Kết quả của việc liên tục luyện tập dưới sự dẫn dắt của một vị huấn luyện viên tuyệt vời, đội bóng cuối cùng đã giành chức vô địch.)

私は日本人の先生のもとで、3年間生け花を学びました。 (Tôi đã học nghệ thuật cắm hoa Ikebana suốt 3 năm dưới sự chỉ dạy của một giáo viên người Nhật.)

Dạng 「~のもとに」 (Trong điều kiện, trạng thái, bối cảnh trừu tượng)

今回のプロジェクトは、全員の「協力する」という合意のもとに進められています。 (Dự án lần này đang được tiến hành dưới sự đồng thuận "cùng nhau hợp tác" của tất cả mọi người.)

開発という名のもとに、多くの自然環境が破壊されているのは悲しいことだ。 (Thật là một điều đau lòng khi rất nhiều môi trường tự nhiên đang bị tàn phá dưới cái danh nghĩa gọi là "phát triển".)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~のもとで VS ~のもとに

Để không bị nhầm lẫn khi làm bài chọn đuôi, bạn hãy ghi nhớ mẹo cốt lõi dựa trên tính chất của Danh từ đứng trước:

Mẫu câu ~のもとで

Bản chất danh từ đi kèm: Hầu hết là Danh từ chỉ Người (cha mẹ, thầy cô, cấp trên, huấn luyện viên).

Tính chất vế sau: Thường là những hành động mang tính chất trưởng thành, học tập, sinh hoạt, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ con người đó.

Ví dụ: 鈴木教授のもとで研究に励む。 (Nỗ lực nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo sư Suzuki).

Mẫu câu ~のもとに

Bản chất danh từ đi kèm: Là các Danh từ trừu tượng, khái niệm, điều kiện (khẩu hiệu, sự quản lý, sự đồng ý, danh nghĩa).

Tính chất vế sau: Thường là một hành động mang tính tuyên bố, thực hiện một sự kiện dựa vào thế lực, bối cảnh hay nguyên tắc đó.

Ví dụ: 24時間の厳しい管理のもとに、そのデータは保管されている。 (Dữ liệu đó đang được bảo quản dưới sự quản lý nghiêm ngặt 24/24 giờ).

 

 

1. 高名こうめい音楽家おんがくかのもとで、ピアノのうでみがいた。
Dưới sự dẫn dắt của một nhạc sĩ lừng danh, tôi đã mài giũa kỹ năng đánh đàn piano.

2. 鈴木先生すずきせんせい指導しどうのもとで、わたし研究けんきゅうおおきく進展しんてんした。
Dưới sự chỉ dẫn của thầy Suzuki, nghiên cứu của tôi đã có bước tiến triển lớn.

3. あたらしい監督かんとくのもとで、チームはまれわった。
Dưới trướng vị huấn luyện viên mới, đội bóng đã hoàn toàn lột xác.

4. かれきびしい徒弟制度とていせいどのもとで、伝統工芸でんとうこうげい技術ぎじゅつまなんだ。
Anh ấy đã học các kỹ thuật thủ công truyền thống dưới chế độ sư đồ nghiêm ngặt.

5. 親方おやかたのもとで、一人前いちにんまえ寿司職人すししょくにんになるために修行しゅぎょうしている。
Tôi đang tu nghiệp dưới trướng của sư phụ để trở thành một thợ làm sushi thực thụ.

6. 経験豊富けいけんほうふ上司じょうしのもとで、社会人しゃかいじんとしての基礎きそきずいた。
Dưới trướng một cấp trên dày dạn kinh nghiệm, tôi đã xây dựng được những nền tảng cơ bản của một người đi làm.

7. この研究所けんきゅうじょは、ノーベル賞受賞者しょうじゅしょうしゃ指導しどうのもとで運営うんえいされている。
Viện nghiên cứu này đang được vận hành dưới sự chỉ đạo của một người từng đoạt giải Nobel.

8. 彼女かのじょ有名ゆうめいなデザイナーのもとでアシスタントとしてはたらいている。
Cô ấy đang làm trợ lý dưới trướng của một nhà thiết kế nổi tiếng.

9. 先代せんだい社長しゃちょう薫陶くんとうのもとで、経営哲学けいえいてつがくまなんだ。
Tôi đã học được triết lý kinh doanh dưới sự rèn giũa và tầm ảnh hưởng của vị giám đốc đời trước.

10. 祖母そぼのもとで、おさなころから料理りょうりならっていた。
Tôi đã được học nấu ăn với bà từ khi còn nhỏ.

11. あのシェフのもとでなら、最高さいこうのフランス料理りょうりまなべるだろう。
Nếu là dưới trướng của vị bếp trưởng đó, chắc chắn sẽ học được nghệ thuật ẩm thực Pháp đỉnh cao.

12. かれ指揮しきのもとで、オーケストラは素晴すばらしい演奏えんそう披露ひろうした。
Dưới sự chỉ huy của anh ấy, dàn nhạc giao hưởng đã cống hiến một màn trình diễn tuyệt vời.

13. あたらしいリーダーのもとで、プロジェクトは順調じゅんちょうすすんでいる。
Dưới sự dẫn dắt của người lãnh đạo mới, dự án đang tiến triển thuận lợi.

14. 師匠ししょうおそえのもとで、かれ書道しょどうみちきわめようとしている。
Dưới những lời dạy của sư phụ, anh ấy đang nỗ lực đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật thư pháp.

15. かれのもとではたらけたことは、わたしのキャリアにとっておおきな財産ざいさんだ。
Việc được làm việc dưới trướng anh ấy là một tài sản lớn đối với sự nghiệp của tôi.

16. 専門家せんもんか監修かんしゅうのもとで、このドキュメンタリーは制作せいさくされた。
Bộ phim tài liệu này đã được sản xuất dưới sự giám sát của các chuyên gia.

17. あの偉大いだい経営者けいえいしゃのもとで、おおくの起業家きぎょうかそだった。
Dưới sự dìu dắt của nhà điều hành vĩ đại đó, nhiều doanh nhân đã trưởng thành.

18. わたしたちはかれのリーダーシップのもとで、一致団結いっちだんけつして困難こんなんかった。
Dưới sự lãnh đạo của anh ấy, chúng tôi đã đoàn kết một lòng để đối mặt với khó khăn.

19. かれのもとで、おおくの若手政治家わかてせいじか政策せいさくまなんでいる。
Dưới sự hướng dẫn của ông ấy, nhiều chính trị gia trẻ đang học hỏi về các chính sách.

20. この劇団げきだんは、カリスマてき演出家えんしゅつかのもとで活動かつどうしている。
Đoàn kịch này đang hoạt động dưới sự dẫn dắt của một đạo diễn đầy sức hút.

21. 母親ははおや愛情あいじょうのもとで、子供こどもたちはすこやかにそだった。
Dưới tình yêu thương của người mẹ, lũ trẻ đã lớn lên một cách khỏe mạnh.

22. かれのもとで、科学かがく面白おもしろさをることができた。
Dưới sự chỉ dạy của anh ấy, tôi đã nhận ra sự thú vị của khoa học.

23. 彼女かのじょはマネージャーのサポートのもとで、トップスターへとがった。
Với sự hỗ trợ của người quản lý, cô ấy đã vươn lên thành ngôi sao hàng đầu.

24. このNPOは、かれつよ理念りねんのもとで設立せつりつされた。
Tổ chức phi chính phủ này được thành lập dựa trên triết lý mạnh mẽ của anh ấy.

25. すぐれた指導者しどうしゃのもとで、組織そしき活性化かっせいかする。
Dưới trướng một nhà lãnh đạo ưu tú, tổ chức sẽ trở nên năng động hơn.

26. かれ統率とうそつのもとで、軍隊ぐんたい規律正きりつただしく行動こうどうした。
Dưới sự thống lĩnh của anh ấy, quân đội đã hành động một cách đầy kỷ luật.

27. わたしたちはキャプテンのもとで、全国大会優勝ぜんこくたいかいゆうしょう目指めざした。
Dưới sự dẫn dắt của đội trưởng, chúng tôi đã hướng tới mục tiêu vô địch giải toàn quốc.

28. かれのもとでごした数年間すうねんかんは、わすれられないおもだ。
Những năm tháng gắn bó bên anh ấy là những kỷ niệm không thể nào quên.

29. あの学者がくしゃのもとでまなぶために、海外かいがい大学だいがく留学りゅうがくした。
Tôi đã đi du học tại một trường đại học nước ngoài để được theo học vị học giả đó.

30. かれのもとで、営業えいぎょうのノウハウを徹底的てっていてきたたまれた。
Tôi đã được anh ấy rèn giũa triệt để các bí quyết trong nghề kinh doanh.

31. あたらしいCEOのもとで、会社かいしゃ大胆だいたん改革かいかく着手ちゃくしゅした。
Dưới thời CEO mới, công ty đã bắt đầu tiến hành những cuộc cải cách táo bạo.

32. かれのもとでは、だれもが自由じゆう意見いけんうことができた。
Dưới sự điều hành của anh ấy, bất kỳ ai cũng có thể tự do phát biểu ý kiến.

33. わたしかれのもとで、ジャーナリズムの精神せいしんまなんだ。
Tôi đã học được tinh thần báo chí dưới sự chỉ dạy của anh ấy.

34. 彼女かのじょのもとで、わたしたちはチームワークの重要性じゅうようせいおそわった。
Dưới sự dẫn dắt của cô ấy, chúng tôi đã được dạy về tầm quan trọng của làm việc nhóm.

35. このプログラムは、専門せんもんのトレーナーのもとで実施じっしされます。
Chương trình này sẽ được thực hiện dưới sự hướng dẫn của huấn luyện viên chuyên nghiệp.

36. かれのもとで、たくさんの後輩こうはいがプロとしてデビューした。
Dưới trướng của anh ấy, nhiều hậu bối đã bắt đầu ra mắt với tư cách chuyên nghiệp.

37. 先輩せんぱい丁寧ていねい指導しどうのもとで、すこしずつ仕事しごとれてきた。
Dưới sự chỉ dẫn tận tình của tiền bối, tôi đã dần làm quen được với công việc.

38. かれのもとでべたことを、こころから光栄こうえいおもう。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được học hỏi dưới sự dẫn dắt của anh ấy.

39. 新体制しんたいせいのも特で、社員しゃいん士気しきたかまっている。
Dưới bộ máy tổ chức mới, tinh thần làm việc của nhân viên đang tăng cao.

40. かれ庇護ひごのもとで、彼女かのじょ安心あんしんして創作活動そうさくかつどう専念せんねんできた。
Dưới sự bảo bọc của anh ấy, cô ấy đã có thể yên tâm tập trung hoàn toàn vào hoạt động sáng tác.

41. きびしい監視かんしのもとで、その実験じっけんおこなわれた。
Thí nghiệm đó đã được tiến hành dưới sự giám sát nghiêm ngặt.

42. ほうのもとでは、すべてのひと平等びょうどうあつかわれるべきだ。
Dưới pháp luật, mọi người đều phải được đối xử bình đẳng.

43. 民主主義みんしゅしゅぎ原則げんそくのもとで、選挙せんきょおこなわれる。
Bầu cử được tổ chức dựa trên các nguyên tắc của nền dân chủ.

44. 契約けいやくのもとで、我々われわれには秘密ひみつまも義務ぎむがある。
Theo hợp đồng, chúng ta có nghĩa vụ phải giữ bí mật.

45. 国際法こくさいほうのもとで、この行為こうい違法いほうとされている。
Theo luật pháp quốc tế, hành vi này bị coi là bất hợp pháp.

46. わたったそらのもとで、ピクニックを楽したのんだ。
Chúng tôi đã tận hưởng buổi dã ngoại dưới bầu trời trong xanh lộng gió.

47. きびしい経済状況けいざいじょうきょうのもとで、おおくの企業きぎょう倒産とうさんした。
Dưới tình cảnh kinh tế khắc nghiệt, nhiều doanh nghiệp đã bị phá sản.

48. グローバルのもとで、国際競争こくさいきょうそうはますますはげしくなっている。
Dưới xu thế toàn cầu hóa, cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt.

49. あたらしい規則きそくのもとでは、時間外労働じかんがいろうどうきびしく制限せいげんされる。
Dưới những quy định mới, việc làm thêm giờ bị hạn chế một cách nghiêm ngặt.

50. しずかな環境かんきょうのもとで、勉強べんきょう集中しゅうちゅうしたい。
Tôi muốn tập trung học tập trong một môi trường yên tĩnh.

51. 満開まんかいさくらのもとで、人々ひとびと花見はなみうたげひらいていた。
Dưới những tán hoa anh đào nở rộ, mọi người đang tổ chức tiệc ngắm hoa.

52. 月明つきあかりのもとで、ふたつはしずかにかたった。
Dưới ánh trăng, hai người đã tĩnh lặng trò chuyện cùng nhau.

53. 非常事態宣言ひじょうじたいせんげんのもとで、市民しみん外出がいしゅつ制限せいげんされた。
Dưới lệnh tuyên bố tình trạng khẩn cấp, việc ra ngoài của người dân đã bị hạn chế.

54. 新政権しんせいけんのもとで、あたらしい政策せいさく次々つぎつぎされている。
Dưới chính quyền mới, các chính sách mới đang lần lượt được đưa ra.

55. 共通きょうつう目標もくひょうのもとで、わたしたちは協力きょうりょくった。
Dưới một mục tiêu chung, chúng tôi đã hợp tác với nhau.