Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Vấn Đề

問題(もんだい)

Vấn đề
 

トラブル

Rắc rối
Sự Cố

事故(じこ)

Tai nạn
Phát Sinh

発生(はつせい)

Phát sinh
Đình Điện

停電(ていでん)

Mất điện
Hỏa Tai

火災(かさい)

Hỏa hoạn
Hồng Thủy

洪水(こうずい)

Lũ lụt
Chấn Độ

震度(しんど)

Cường độ chấn
Tai Hại

災害(さいがい)

Thiên tai
Phòng Tai

防災(ぼうさい)

Phòng tai nạn
Tai Nạn

災難(さいなん)

Tai họa
Bị Hại

被害(ひがい)

Thiệt hại
Tổn Hại

損害(そんがい)

Tổn thất
 

ダメージ

Tổn thương
Chướng Hại

障害(しょうがい)

Trở ngại
Khuyết Hãm

欠陥(けっかん)

Sai sót
Sáo Âm

騒音(そうおん)

Tiếng ồn
Khổ Tình

苦情(くじょう)

Phàn nàn
 

もめる

Tranh chấp
Xung Đột

衝突(しょうとつ)

Va chạm
Trở

阻(はば)む

Cản trở
Trở

阻(はば)め

Trở ngại
Xử Phân

処分(しょぶん)

Vứt bỏ
Nguy Cơ

危機(きき)

Nguy cơ
Cao Linh Hóa

高齢化(こうれいか)

Già hóa
Thiểu Tử Hóa

少子化(しょうしか)

Ít con
Địa Cầu Ôn Noãn Hóa

地球温暖化(ちきゅうおんだんか)

Trái đất nóng
Cơ

飢(う)える

Đói khát
Vị Giải Quyết

未解決(みかいけつ)

Chưa giải quyết
Đối Sách

対策(たいさく)

Biện pháp
Cảnh Cáo

警告(けいこく)

Cảnh báo
Tị Nan

避難(ひなん)

Sơ tán
Nịch

溺(おぼ)れる

Chết đuối
Hành Phương Bất Minh

行方不明(ゆくえふめい)

Mất tích
Bảo Hộ

保護(ほご)

Bảo hộ
Cứu Trợ

救助(きゅうじょ)

Cứu giúp
Bất Chánh

不正(ふせい)

Bất chính
Sá Khi

詐欺(さぎ)

Lừa đảo
 

だます

Lừa gạt
Xâm Nhập

侵入(しんにゅう)

Đột nhập
Đạo Nan

盗難(とうなん)

Trộm cắp
Cường Đạo

強盗(ごうとう)

Cướp giật
Phòng Phạm

防犯(ぼうはん)

Phòng tội

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~に基づいて / ~に基づく (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「基づく」 (nghĩa là "dựa vào", "căn cứ vào", xuất phát từ chữ 基 - Cơ sở/Nền tảng).

Ý nghĩa

Dựa trên... / Dựa vào... / Căn cứ vào... (Lấy làm cơ sở, nền tảng để thực hiện).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả việc lấy một cái gì đó làm cơ sở, căn cứ, dữ liệu hoặc tiêu chuẩn chính thức để thực hiện một hành động, đưa ra một phán đoán hoặc tạo ra một sản phẩm ở vế sau.

Các danh từ thường đi trước cấu trúc này:

Nhóm dữ liệu/sự thật: 事実 (sự thật), データ (dữ liệu), 調査結果 (kết quả khảo sát).

Nhóm luật lệ/kế hoạch: 法律 (luật pháp), 方針 (phương châm), 計画 (kế hoạch).

Nhóm kinh nghiệm/lý luận: 経験 (kinh nghiệm), 理論 (lý luận).

Sự khác biệt giữa dạng đuôi に基づいて và に基づく:

~に基づいて: Đóng vai trò như một trạng từ để bổ nghĩa cho một hành động / động từ ở phía sau.

~に基づく: Đóng vai trò như một định ngữ đứng ngay trước để bổ nghĩa cho một Danh từ.

Cấu trúc

Dạng trạng ngữ: 事実 + に基づいて 事実に基づいて (Dựa trên sự thật, ...)

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 法律 + に基づく + 判断 法律に基づく判断 (Phán đoán dựa trên pháp luật)

Ví dụ minh họa

Dạng 「~に基づいて」 (Bổ nghĩa cho hành động ở vế sau)

この映画は、実際に起きた事件のデータに基づいて作られています。 (Bộ phim này được làm ra dựa trên những dữ liệu của một vụ án có thật từng xảy ra trong thực tế.)

会社の新しい方針に基づいて、来月から営業チームの組織が変更されます。 (Dựa trên phương châm mới của công ty, từ tháng sau cơ cấu của đội kinh doanh sẽ được thay đổi.)

アンケートの調査結果に基づいて、新しいサービスのデザインを改善した。 (Căn cứ vào kết quả khảo sát từ phiếu ý kiến, chúng tôi đã cải tiến thiết kế cho dịch vụ mới.)

Dạng 「~に基づく」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)

長年の経験に基づく彼の意見は、非常に説得力がある。 (Ý kiến của anh ấy, cái mà được đúc kết dựa trên kinh nghiệm nhiều năm trời, có sức thuyết phục cực kỳ lớn.)

個人の自由は、法の精神に基づくものでなければならない。 (Tự do của mỗi cá nhân phải là thứ dựa trên tinh thần của luật pháp.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~に基づいて VS ~をもとに(して) (Trình độ N3/N2)

Cả hai cấu trúc đều dịch là "dựa trên/dựa vào", nhưng có sự khác biệt rõ rệt về độ trang trọng và bản chất của "nguyên liệu":

Mẫu câu ~に基づいて

Bản chất căn cứ: Dựa vào những thứ mang tính khách quan, chính thức, có độ chính xác cao hoặc có tính pháp lý (như luật pháp, dữ liệu khoa học, sự thật lịch sử). Không thể thay đổi hay bóp méo những căn cứ này.

Văn phong: Trang trọng, cứng nhắc, dùng nhiều trong văn viết, báo cáo, luật pháp, nghiên cứu khoa học.

Ví dụ: 法律に基づいて処罰される。 (Bị xử phạt căn cứ theo pháp luật).

Mẫu câu ~をもとに(して)

Bản chất căn cứ: Dựa vào một "nguyên liệu thô", chất liệu gợi cảm hứng hoặc nền tảng ý tưởng để từ đó nhào nặn, sáng tạo ra một cái mới hoàn toàn (như lấy cốt truyện dân gian viết thành tiểu thuyết, lấy ý tưởng từ cuộc sống làm ra robot).

Văn phong: Gần gũi, ít trang trọng hơn, dùng thoải mái trong đời sống hằng ngày.

Ví dụ: ひらがなは漢字をもとに作られた。 (Chữ Hiragana được tạo ra dựa trên [chất liệu gốc là] chữ Hán).

 

1. 警察けいさつは、目撃証言もくげきしょうげんに基もとづいて、犯人はんにんの似顔絵にがおえを作成さくせいした。
Cảnh sát đã tạo ra ảnh phác họa thủ phạm dựa trên lời khai của nhân chứng.

2. この記事きじは、確たしかな事実じじつに基もとづいて書かかれています。
Bài viết này được viết dựa trên những sự thật xác thực.

3. 客観的きゃっかんてきなデータに基もとづいて、今後こんごの経営戦略けいえいせんりゃくを立たてる。
Lập chiến lược kinh doanh sắp tới dựa trên dữ liệu khách quan.

4. 裁判官さいばんかんは、提出ていしゅつされた証拠しょうこに基もとづいて、判決はんけつを下くだす。
Thẩm phán đưa ra phán quyết dựa trên các bằng chứng đã được trình lên.

5. 科学的かがくてきな根拠こんきょに基もとづいて、その理論りろんは証明しょうめいされた。
Lý thuyết đó đã được chứng minh dựa trên căn cứ khoa học.

6. アンケート結果けっかに基もとづいて、商品しょうひんの改善点かいぜんてんを探さぐる。
Tìm kiếm các điểm cần cải thiện của sản phẩm dựa trên kết quả khảo sát.

7. 議事録ぎじろくに基もとづいて、会議かいぎの内容ないようを確認かくにんした。
Xác nhận nội dung cuộc họp dựa trên biên bản cuộc họp.

8. 我々われわれは、事実じじつに基もとづいてのみ議論ぎろんすべきだ。
Chúng ta chỉ nên thảo luận dựa trên sự thật.

9. 最新さいしんの研究結果けんきゅうけっかに基もとづいて、治療法ちりょうほうが見直みなおされた。
Phương pháp điều trị đã được xem xét lại dựa trên kết quả nghiên cứu mới nhất.

10. 彼かれは、独自どくじの調査ちょうさに基もとづいて、そのスクープ記事きじを書かいた。
Anh ấy đã viết bài báo tin sốt dẻo đó dựa trên cuộc điều tra độc lập của mình.

11. 統計とうけいデータに基もとづいて、来年らいねんの需要じゅようを予測よそくする。
Dự báo nhu cầu năm tới dựa trên dữ liệu thống kê.

12. 彼かれは、アリバイに基もとづいて、無実むじつを主張しゅちょうした。
Anh ấy đã khẳng định sự vô tội của mình dựa trên bằng chứng ngoại phạm.

13. 顧客こきゃくデータに基もとづいて、新あたらしいマーケティング計画けいかくを立案りつあんした。
Lập kế hoạch tiếp thị mới dựa trên dữ liệu khách hàng.

14. DNA鑑定かんていの結果けっかに基もとづいて、親子関係おやこかんけいが確定かくていした。
Quan hệ cha con đã được xác định dựa trên kết quả giám định DNA.

15. 過去かこの販売実績はんばいじっせきに基もとづいて、生産量せいさんりょうを決定けっていします。
Quyết định sản lượng sản xuất dựa trên thành tích bán hàng trong quá khứ.

16. 財務諸表ざいむしょひょうに基もとづいて、会社かいしゃの経営状況けいえいじょうきょうを分析ぶんせきする。
Phân tích tình hình kinh doanh của công ty dựa trên báo cáo tài chính.

17. 彼かれは、確固かっこたる証拠しょうこに基もとづいて、被告人ひこくにんを有罪ゆうざいだと断定だんていした。
Anh ấy đã kết luận bị cáo có tội dựa trên bằng chứng đanh thép.

18. これらの事実じじつに基もとづいて考かんがえると、彼かれの主張しゅちょうは正ただしいと言いえる。
Nếu suy nghĩ dựa trên những sự thật này, có thể nói rằng lập luận của anh ấy là đúng.

19. 彼かれは、長年ながねんの観察記録かんさつきろくに基もとづいて、その生物せいぶつの生態せいたいを解明かいめいした。
Anh ấy đã làm sáng tỏ sinh thái của loài sinh vật đó dựa trên hồ sơ quan sát nhiều năm.

20. 専門家せんもんかの診断しんだんに基もとづいて、手術しゅじゅつを行おこなうことが決きまった。
Việc thực hiện phẫu thuật đã được quyết định dựa trên chẩn đoán của chuyên gia.

21. 彼かれは、GPSの記録きろくに基もとづいて、自分じぶんの移動いどうルートを確認かくにんした。
Anh ấy đã xác nhận lộ trình di chuyển của mình dựa trên ghi chép của GPS.

22. 気象きしょうデータに基もとづいて、明日あしたの天気てんきを予報よほうする。
Dự báo thời tiết ngày mai dựa trên dữ liệu khí tượng.

23. 彼かれは、お客きゃく様さまの声こえに基もとづいて、新しんサービスを考案こうあんした。
Anh ấy đã nghĩ ra dịch vụ mới dựa trên ý kiến của khách hàng.

24. この評価ひょうかは、テストの成績せいせきに基もとづいて行おこなわれます。
Việc đánh giá này được thực hiện dựa trên thành tích kiểm tra.

25. 彼かれは、世論調査よろんちょうさの結果けっかに基もとづいて、選挙戦せんきょせんの戦略せんりゃくを練ねり直なおした。
Anh ấy đã hoạch định lại chiến lược tranh cử dựa trên kết quả thăm dò dư luận.

26. 法律ほうりつに基もとづいて、その行為こういは処罰しょばつされる。
Dựa trên pháp luật, hành vi đó sẽ bị xử phạt.

27. 社内しゃないの規則きそくに基もとづいて、厳正げんせいに対処たいしょします。
Chúng tôi sẽ đối phó nghiêm chỉnh dựa trên quy tắc nội bộ công ty.

28. 契約書けいやくしょの内容ないように基もとづいて、支払しはらい手続きてつづきを進すすめてください。
Hãy tiến hành thủ tục thanh toán dựa trên nội dung hợp đồng.

29. 事業計画じぎょうけいかくに基もとづいて、来年度らいねんどの予算よさんが編成へんせいされた。
Ngân sách năm tài khóa tới đã được lập ra dựa trên kế hoạch kinh doanh.

30. 憲法けんぽうに基もとづいて、国民こくみんの権利けんりは保障ほしょうされている。
Dựa trên hiến pháp, các quyền lợi của quốc dân được đảm bảo.

31. マニュアルに基もとづいて、機械きかいの操作そうさを行おこなってください。
Hãy thực hiện vận hành máy móc dựa trên sách hướng dẫn.

32. 我々われわれは、校則こうそくに基もとづいて、生徒せいとを指導しどうしている。
Chúng tôi đang hướng dẫn học sinh dựa trên nội quy trường học.

33. 彼かれは、会社かいしゃの行動規範こうどうきはんに基もとづいて、常つねに公正こうせいに行動こうどうしている。
Anh ấy luôn hành động công bằng dựa trên quy tắc ứng xử của công ty.

34. この建物たてものは、最新さいしんの耐震基準たいしんきじゅんに基もとづいて設計せっけいされている。
Tòa nhà này được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn chống động đất mới nhất.

35. 裁判さいばんは、法ほうの精神せいしんに基もとづいて、公正こうせいに行おこなわれなければならない。
Việc xét xử phải được thực hiện công bằng dựa trên tinh thần của pháp luật.

36. 彼かれは、中期経営計画ちゅうきけいえいけいかくに基もとづいて、具体的ぐたいてきな目標もくひょうを設定せっていした。
Anh ấy đã thiết lập các mục tiêu cụ thể dựa trên kế hoạch kinh doanh trung hạn.

37. 就業規則しゅうぎょうきそくに基もとづいて、懲戒処分ちょうかいしょぶんが下くだされた。
Một hình thức kỷ luật đã được đưa ra dựa trên nội quy làm việc.

38. このシステムは、国際標準規格こくさいひょうじゅんきかくに基もとづいて開発かいはつされています。
Hệ thống này đang được phát triển dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế.

39. 道路交通法どうろこうつうほうに基もとづいて、駐車違反ちゅうしゃいはんを取締とりしまる。
Xử lý vi phạm đỗ xe dựa trên luật giao thông đường bộ.

40. 彼かれは、定さだめられた手順てじゅんに基もとづいて、実験じっけんを進すすめた。
Anh ấy đã tiến hành thí nghiệm dựa trên các trình tự đã được quy định.

41. このプロジェクトは、当初とうしょの計画けいかくに基もとづいて、順調じゅんちょうに進すすんでいる。
Dự án này đang tiến triển thuận lợi dựa trên kế hoạch ban đầu.

42. 条例じょうれいに基もとづいて、この地域ちいきでは深夜しんやの営業えいぎょうが禁止きんしされている。
Dựa trên quy định của địa phương, việc kinh doanh đêm khuya tại khu vực này bị cấm.

43. 彼かれは、会社かいしゃのコンプライアンスに基もとづいて、その取引とりひきを断ことわった。
Anh ấy đã từ chối giao dịch đó dựa trên nguyên tắc tuân thủ của công ty.

44. この審査しんさは、公平こうへいな基準きじゅんに基もとづいて行おこなわれます。
Việc thẩm định này được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn công bằng.

45. 選挙せんきょは、民主的みんしゅてきなルールに基もとづいて実施じっしされるべきだ。
Bầu cử nên được thực hiện dựa trên các quy tắc dân chủ.

46. 彼かれは、自身じしんの辛つらい経験けいけんに基もとづいて、この小説しょうせつを書かいた。
Anh ấy đã viết cuốn tiểu thuyết này dựa trên chính kinh nghiệm đau khổ của bản thân.

47. 過去かこの失敗しっぱいという教訓きょうくんに基もとづいて、今回こんかいは慎重しんちょうに計画けいかくを進すすめた。
Dựa trên bài học từ những thất bại trong quá khứ, lần này tôi đã tiến hành kế hoạch một cách thận trọng.

48. 彼かれは、長年ながねんの勘かんと経験けいけんに基もとづいて、決断けつだんを下くだした。
Anh ấy đã đưa ra quyết định dựa trên trực giác và kinh nghiệm nhiều năm.

49. この教育きょういくプログラムは、最新さいしんの学習理論がくしゅうりろんに基もとづいて作つくられている。
Chương trình giáo dục này được xây dựng dựa trên lý thuyết học tập mới nhất.

50. 彼かれは、独自どくじの哲学てつがくに基もとづいて、会社かいしゃを経営けいえいしている。
Anh ấy đang điều hành công ty dựa trên triết lý riêng của mình.

51. 先人せんじんたちの知恵ちえに基もとづいて、その祭まつりは続つづけられている。
Lễ hội đó đang được duy trì dựa trên trí tuệ của các bậc tiền nhân.

52. 彼かれは、若わかい頃ころの体験たいけんに基もとづいて、若者わかものにアドバイスを送おくった。
Anh ấy đã gửi lời khuyên đến giới trẻ dựa trên những trải nghiệm thời trẻ của mình.

53. ニュートンの法則ほうそくに基もとづいて、物体ぶったいの運動うんどうを計算けいさんする。
Tính toán chuyển động của vật thể dựa trên định luật Newton.

54. 彼女かのじょは、これまでのキャリアに基もとづいて、次つぎの仕事しごとを選えらんだ。
Cô ấy đã chọn công việc tiếp theo dựa trên sự nghiệp từ trước đến nay của mình.

55. 彼かれは、前回ぜんかいの反省はんせいに基もとづいて、練習方法れんしゅうほうほうを改善かいぜんした。
Anh ấy đã cải thiện phương pháp luyện tập dựa trên sự kiểm điểm từ lần trước.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~のもとで / ~のもとに (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「下」 (nghĩa là "dưới", "phía dưới").

Ý nghĩa

Dưới... / Dưới sự... / Nhờ vào... (Sự che chở, chỉ dẫn, quản lý, ảnh hưởng).

Dưới điều kiện... / Trong bối cảnh...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra trong phạm vi ảnh hưởng, sự chi phối hoặc bảo bọc của một đối tượng khác. Cấu trúc này được chia làm hai đuôi với hai sắc thái ngữ nghĩa khác biệt rõ rệt mà bạn cần lưu ý:

~のもとで (Dưới sự chỉ dẫn, quản lý của Con Người): Thường đi sau các danh từ chỉ người có quyền lực, kinh nghiệm, vai vế cao như 両親 (cha mẹ), 先生 (thầy cô), 指導者 (người hướng dẫn), 監督 (huấn luyện viên/đạo diễn). Ý nghĩa là nhờ có sự dạy dỗ, quản lý hay bảo bọc của họ mà vế sau đạt được kết quả hoặc tiến hành một hành động.

~のもとに (Trong bối cảnh, điều kiện Trừu Tượng): Thường đi sau các danh từ trừu tượng chỉ trạng thái, khẩu hiệu, nguyên tắc, điều kiện như 了解 (sự thấu hiểu), 管理 (sự quản lý), スローガン (khẩu hiệu), 名のもとに (dưới danh nghĩa...). Ý nghĩa là sự việc vế sau được thực hiện dựa vào việc duy trì hoặc tuân theo điều kiện đó.

Cấu trúc

Dưới sự chỉ dẫn của thầy: 先生 + のもとで 先生のもとで

Dưới khẩu hiệu độc lập: 独立というスローガン + のもとに 独立というスローガンののもとに

Ví dụ minh họa

Dạng 「~のもとで」 (Dưới sự che chở, dạy dỗ của con người)

彼は厳しい両親のもとで、礼儀正しく育てられた。 (Anh ấy được nuôi dạy một cách cực kỳ lễ phép dưới sự giáo dục nghiêm khắc của cha mẹ.)

素晴らしい監督のもとで練習を重ねた結果、チームはついに優勝した。 (Kết quả của việc liên tục luyện tập dưới sự dẫn dắt của một vị huấn luyện viên tuyệt vời, đội bóng cuối cùng đã giành chức vô địch.)

私は日本人の先生のもとで、3年間生け花を学びました。 (Tôi đã học nghệ thuật cắm hoa Ikebana suốt 3 năm dưới sự chỉ dạy của một giáo viên người Nhật.)

Dạng 「~のもとに」 (Trong điều kiện, trạng thái, bối cảnh trừu tượng)

今回のプロジェクトは、全員の「協力する」という合意のもとに進められています。 (Dự án lần này đang được tiến hành dưới sự đồng thuận "cùng nhau hợp tác" của tất cả mọi người.)

開発という名のもとに、多くの自然環境が破壊されているのは悲しいことだ。 (Thật là một điều đau lòng khi rất nhiều môi trường tự nhiên đang bị tàn phá dưới cái danh nghĩa gọi là "phát triển".)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~のもとで VS ~のもとに

Để không bị nhầm lẫn khi làm bài chọn đuôi, bạn hãy ghi nhớ mẹo cốt lõi dựa trên tính chất của Danh từ đứng trước:

Mẫu câu ~のもとで

Bản chất danh từ đi kèm: Hầu hết là Danh từ chỉ Người (cha mẹ, thầy cô, cấp trên, huấn luyện viên).

Tính chất vế sau: Thường là những hành động mang tính chất trưởng thành, học tập, sinh hoạt, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ con người đó.

Ví dụ: 鈴木教授のもとで研究に励む。 (Nỗ lực nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo sư Suzuki).

Mẫu câu ~のもとに

Bản chất danh từ đi kèm: Là các Danh từ trừu tượng, khái niệm, điều kiện (khẩu hiệu, sự quản lý, sự đồng ý, danh nghĩa).

Tính chất vế sau: Thường là một hành động mang tính tuyên bố, thực hiện một sự kiện dựa vào thế lực, bối cảnh hay nguyên tắc đó.

Ví dụ: 24時間の厳しい管理のもとに、そのデータは保管されている。 (Dữ liệu đó đang được bảo quản dưới sự quản lý nghiêm ngặt 24/24 giờ).

 

 

1. 高名こうめいな音楽家おんがくかのもとで、ピアノの腕うでを磨みがいた。
Dưới sự dẫn dắt của một nhạc sĩ lừng danh, tôi đã mài giũa kỹ năng đánh đàn piano.

2. 鈴木先生すずきせんせいの指導しどうのもとで、私わたしの研究けんきゅうは大おおきく進展しんてんした。
Dưới sự chỉ dẫn của thầy Suzuki, nghiên cứu của tôi đã có bước tiến triển lớn.

3. 新あたらしい監督かんとくのもとで、チームは生うまれ変かわった。
Dưới trướng vị huấn luyện viên mới, đội bóng đã hoàn toàn lột xác.

4. 彼かれは厳きびしい徒弟制度とていせいどのもとで、伝統工芸でんとうこうげいの技術ぎじゅつを学まなんだ。
Anh ấy đã học các kỹ thuật thủ công truyền thống dưới chế độ sư đồ nghiêm ngặt.

5. 親方おやかたのもとで、一人前いちにんまえの寿司職人すししょくにんになるために修行しゅぎょうしている。
Tôi đang tu nghiệp dưới trướng của sư phụ để trở thành một thợ làm sushi thực thụ.

6. 経験豊富けいけんほうふな上司じょうしのもとで、社会人しゃかいじんとしての基礎きそを築きずいた。
Dưới trướng một cấp trên dày dạn kinh nghiệm, tôi đã xây dựng được những nền tảng cơ bản của một người đi làm.

7. この研究所けんきゅうじょは、ノーベル賞受賞者しょうじゅしょうしゃの指導しどうのもとで運営うんえいされている。
Viện nghiên cứu này đang được vận hành dưới sự chỉ đạo của một người từng đoạt giải Nobel.

8. 彼女かのじょは有名ゆうめいなデザイナーのもとでアシスタントとして働はたらいている。
Cô ấy đang làm trợ lý dưới trướng của một nhà thiết kế nổi tiếng.

9. 先代せんだいの社長しゃちょうの薫陶くんとうのもとで、経営哲学けいえいてつがくを学まなんだ。
Tôi đã học được triết lý kinh doanh dưới sự rèn giũa và tầm ảnh hưởng của vị giám đốc đời trước.

10. 祖母そぼのもとで、幼おさない頃ころから料理りょうりを習ならっていた。
Tôi đã được học nấu ăn với bà từ khi còn nhỏ.

11. あのシェフのもとでなら、最高さいこうのフランス料理りょうりが学まなべるだろう。
Nếu là dưới trướng của vị bếp trưởng đó, chắc chắn sẽ học được nghệ thuật ẩm thực Pháp đỉnh cao.

12. 彼かれの指揮しきのもとで、オーケストラは素晴すばらしい演奏えんそうを披露ひろうした。
Dưới sự chỉ huy của anh ấy, dàn nhạc giao hưởng đã cống hiến một màn trình diễn tuyệt vời.

13. 新あたらしいリーダーのもとで、プロジェクトは順調じゅんちょうに進すすんでいる。
Dưới sự dẫn dắt của người lãnh đạo mới, dự án đang tiến triển thuận lợi.

14. 師匠ししょうの教おそえのもとで、彼かれは書道しょどうの道みちを究きわめようとしている。
Dưới những lời dạy của sư phụ, anh ấy đang nỗ lực đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật thư pháp.

15. 彼かれのもとで働はたらけたことは、私わたしのキャリアにとって大おおきな財産ざいさんだ。
Việc được làm việc dưới trướng anh ấy là một tài sản lớn đối với sự nghiệp của tôi.

16. 専門家せんもんかの監修かんしゅうのもとで、このドキュメンタリーは制作せいさくされた。
Bộ phim tài liệu này đã được sản xuất dưới sự giám sát của các chuyên gia.

17. あの偉大いだいな経営者けいえいしゃのもとで、多おおくの起業家きぎょうかが育そだった。
Dưới sự dìu dắt của nhà điều hành vĩ đại đó, nhiều doanh nhân đã trưởng thành.

18. 私わたしたちは彼かれのリーダーシップのもとで、一致団結いっちだんけつして困難こんなんに立たち向むかった。
Dưới sự lãnh đạo của anh ấy, chúng tôi đã đoàn kết một lòng để đối mặt với khó khăn.

19. 彼かれのもとで、多おおくの若手政治家わかてせいじかが政策せいさくを学まなんでいる。
Dưới sự hướng dẫn của ông ấy, nhiều chính trị gia trẻ đang học hỏi về các chính sách.

20. この劇団げきだんは、カリスマ的てきな演出家えんしゅつかのもとで活動かつどうしている。
Đoàn kịch này đang hoạt động dưới sự dẫn dắt của một đạo diễn đầy sức hút.

21. 母親ははおやの愛情あいじょうのもとで、子供こどもたちは健すこやかに育そだった。
Dưới tình yêu thương của người mẹ, lũ trẻ đã lớn lên một cách khỏe mạnh.

22. 彼かれのもとで、科学かがくの面白おもしろさを知しることができた。
Dưới sự chỉ dạy của anh ấy, tôi đã nhận ra sự thú vị của khoa học.

23. 彼女かのじょはマネージャーのサポートのもとで、トップスターへと駆かけ上あがった。
Với sự hỗ trợ của người quản lý, cô ấy đã vươn lên thành ngôi sao hàng đầu.

24. このNPOは、彼かれの強つよい理念りねんのもとで設立せつりつされた。
Tổ chức phi chính phủ này được thành lập dựa trên triết lý mạnh mẽ của anh ấy.

25. 優すぐれた指導者しどうしゃのもとで、組織そしきは活性化かっせいかする。
Dưới trướng một nhà lãnh đạo ưu tú, tổ chức sẽ trở nên năng động hơn.

26. 彼かれの統率とうそつのもとで、軍隊ぐんたいは規律正きりつただしく行動こうどうした。
Dưới sự thống lĩnh của anh ấy, quân đội đã hành động một cách đầy kỷ luật.

27. 私わたしたちはキャプテンのもとで、全国大会優勝ぜんこくたいかいゆうしょうを目指めざした。
Dưới sự dẫn dắt của đội trưởng, chúng tôi đã hướng tới mục tiêu vô địch giải toàn quốc.

28. 彼かれのもとで過すごした数年間すうねんかんは、忘わすれられない思おもい出でだ。
Những năm tháng gắn bó bên anh ấy là những kỷ niệm không thể nào quên.

29. あの学者がくしゃのもとで学まなぶために、海外かいがいの大学だいがくへ留学りゅうがくした。
Tôi đã đi du học tại một trường đại học nước ngoài để được theo học vị học giả đó.

30. 彼かれのもとで、営業えいぎょうのノウハウを徹底的てっていてきに叩たたき込こまれた。
Tôi đã được anh ấy rèn giũa triệt để các bí quyết trong nghề kinh doanh.

31. 新あたらしいCEOのもとで、会社かいしゃは大胆だいたんな改革かいかくに着手ちゃくしゅした。
Dưới thời CEO mới, công ty đã bắt đầu tiến hành những cuộc cải cách táo bạo.

32. 彼かれのもとでは、誰だれもが自由じゆうに意見いけんを言いうことができた。
Dưới sự điều hành của anh ấy, bất kỳ ai cũng có thể tự do phát biểu ý kiến.

33. 私わたしは彼かれのもとで、ジャーナリズムの精神せいしんを学まなんだ。
Tôi đã học được tinh thần báo chí dưới sự chỉ dạy của anh ấy.

34. 彼女かのじょのもとで、私わたしたちはチームワークの重要性じゅうようせいを教おそわった。
Dưới sự dẫn dắt của cô ấy, chúng tôi đã được dạy về tầm quan trọng của làm việc nhóm.

35. このプログラムは、専門せんもんのトレーナーのもとで実施じっしされます。
Chương trình này sẽ được thực hiện dưới sự hướng dẫn của huấn luyện viên chuyên nghiệp.

36. 彼かれのもとで、たくさんの後輩こうはいがプロとしてデビューした。
Dưới trướng của anh ấy, nhiều hậu bối đã bắt đầu ra mắt với tư cách chuyên nghiệp.

37. 先輩せんぱいの丁寧ていねいな指導しどうのもとで、少すこしずつ仕事しごとに慣なれてきた。
Dưới sự chỉ dẫn tận tình của tiền bối, tôi đã dần làm quen được với công việc.

38. 彼かれのもとで学学べたことを、心こころから光栄こうえいに思おもう。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được học hỏi dưới sự dẫn dắt của anh ấy.

39. 新体制しんたいせいのも特で、社員しゃいんの士気しきは高たかまっている。
Dưới bộ máy tổ chức mới, tinh thần làm việc của nhân viên đang tăng cao.

40. 彼かれの庇護ひごのもとで、彼女かのじょは安心あんしんして創作活動そうさくかつどうに専念せんねんできた。
Dưới sự bảo bọc của anh ấy, cô ấy đã có thể yên tâm tập trung hoàn toàn vào hoạt động sáng tác.

41. 厳きびしい監視かんしのもとで、その実験じっけんは行おこなわれた。
Thí nghiệm đó đã được tiến hành dưới sự giám sát nghiêm ngặt.

42. 法ほうのもとでは、すべての人ひとが平等びょうどうに扱あつかわれるべきだ。
Dưới pháp luật, mọi người đều phải được đối xử bình đẳng.

43. 民主主義みんしゅしゅぎの原則げんそくのもとで、選挙せんきょが行おこなわれる。
Bầu cử được tổ chức dựa trên các nguyên tắc của nền dân chủ.

44. 契約けいやくのもとで、我々われわれには秘密ひみつを守まもる義務ぎむがある。
Theo hợp đồng, chúng ta có nghĩa vụ phải giữ bí mật.

45. 国際法こくさいほうのもとで、この行為こういは違法いほうとされている。
Theo luật pháp quốc tế, hành vi này bị coi là bất hợp pháp.

46. 晴はれ渡わたった空そらのもとで、ピクニックを楽したのんだ。
Chúng tôi đã tận hưởng buổi dã ngoại dưới bầu trời trong xanh lộng gió.

47. 厳きびしい経済状況けいざいじょうきょうのもとで、多おおくの企業きぎょうが倒産とうさんした。
Dưới tình cảnh kinh tế khắc nghiệt, nhiều doanh nghiệp đã bị phá sản.

48. グローバル化かのもとで、国際競争こくさいきょうそうはますます激はげしくなっている。
Dưới xu thế toàn cầu hóa, cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên khốc liệt.

49. 新あたらしい規則きそくのもとでは、時間外労働じかんがいろうどうが厳きびしく制限せいげんされる。
Dưới những quy định mới, việc làm thêm giờ bị hạn chế một cách nghiêm ngặt.

50. 静しずかな環境かんきょうのもとで、勉強べんきょうに集中しゅうちゅうしたい。
Tôi muốn tập trung học tập trong một môi trường yên tĩnh.

51. 満開まんかいの桜さくらのもとで、人々ひとびとは花見はなみの宴うたげを開ひらいていた。
Dưới những tán hoa anh đào nở rộ, mọi người đang tổ chức tiệc ngắm hoa.

52. 月明つきあかりのもとで、二ふたつは静しずかに語かたり合あった。
Dưới ánh trăng, hai người đã tĩnh lặng trò chuyện cùng nhau.

53. 非常事態宣言ひじょうじたいせんげんのもとで、市民しみんの外出がいしゅつは制限せいげんされた。
Dưới lệnh tuyên bố tình trạng khẩn cấp, việc ra ngoài của người dân đã bị hạn chế.

54. 新政権しんせいけんのもとで、新あたらしい政策せいさくが次々つぎつぎと打うち出だされている。
Dưới chính quyền mới, các chính sách mới đang lần lượt được đưa ra.

55. 共通きょうつうの目標もくひょうのもとで、私わたしたちは協力きょうりょくし合あった。
Dưới một mục tiêu chung, chúng tôi đã hợp tác với nhau.