Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hà Khí

何気(なにげ)ない

Vô tình
Hà Phân

何分(なにぶん)

Dù sao
Hà

何(なに)だか

Hơi hơi
Hà

何(なん)て

Thật là
Hà

何(なん)と

Biết bao
Hà

何(なん)という

Thế nào
Hà

何(なん)とか

Xoay xở
Hà

何(なん)としても

Bằng được
Hà

何(なん)となく

Mơ hồ
Hà

何(なん)とも〜ない

Không sao
Dự Định Nhập

予定(よてい)を入(い)れる

Lên lịch
Liên Lạc Nhập

連絡(れんらく)を入(い)れる

Thông báo
Điện Thoại Thụ

電話(でんわ)を受(う)ける

Nghe điện
Chỉ Thị Thụ

指示(しじ)を受(う)ける

Nhận lệnh
Thí Nghiệm Thụ

試験(しけん)を受(う)ける

Dự thi
Tưởng Học Kim Thụ

奨学金(しょうがくきん)を受(う)ける

Nhận học bổng
Hiện Địa Tống

現地(げんち)にスタッフを送(おく)る

Phái nhân viên
Lạc Sinh Hoạt Tống

楽(たの)しい生活(せいかつ)を送(おく)る

Sống vui vẻ
Mại Thượng Lạc

売上(うりあげ)が落(お)ちる

Sụt doanh thu
Vị Lạc

味(あじ)が落(お)ちる

Giảm vị
Sắc Lạc

色(いろ)が落(お)ちる

Phai màu
Ô Lạc

汚(よご)れが落(お)ちる

Sạch vết bẩn
Thủy Kê

水(みず)が掛(か)かる

Bị bắn nước
Vụ Kê

霧(きり)が掛(か)かる

Sương bao phủ
Bệnh Khí Kê

病気(びょうき)に掛(か)かる

Mắc bệnh
Kê

エンジンが掛(か)る

Khởi động máy
Ưu Thắng Kê

優勝(ゆうしょう)が掛(か)る

Quyết định chức vô địch
Điện Thoại Thiết

電話(でんわ)を切(き)る

Cúp máy
Vạn Viên Thiết Trực Đoạn

1万円(まんえん)を切(き)る値段(ねだん)

Dưới 1 vạn yên
Lực Xuất

力(ちから)を出(だ)す

Gắng sức
Nha Xuất

芽(め)を出(だ)す

Nảy mầm
Đáp Xuất

答(こた)えを出(だ)す

Đưa ra đáp án
Tân Thương Phẩm Xuất

新(あたら)しい商品(しょうひん)を出(だ)す

Tung sản phẩm mới
Bổn Xuất

本(ほん)を出(だ)す

Xuất bản sách
Chỉ Thị Xuất

指示(しじ)を出(だ)す

Đưa chỉ thị
Thân Phó

身(み)に付(つ)く

Tiếp thu thành thục
Sai Phó

差(さ)が付(つ)く

Có khác biệt
Khí Phó

気(き)が付(つ)く

Nhận ra
Nhập

サークルに入(はい)る

Vào câu lạc bộ
Tân Nguyệt Nhập

新(あたら)しい月(つき)に入(はい)る

Sang tháng mới
Nhập

ボーナスが入(はい)る

Nhận tiền thưởng

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~の上で (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này sử dụng chữ Hán là 「上」 (nghĩa là "trên"). Trong các đề thi JLPT, đây là một mẫu ngữ pháp rất quan trọng vì nó có hai ý nghĩa và cách chia hoàn toàn khác biệt tùy thuộc vào động từ đi kèm.

TRƯỜNG HỢP 1: Làm xong A rồi mới làm B ()

Ý nghĩa

Sau khi... thì mới...

Làm việc A làm tiền đề, rồi dựa vào kết quả đó để làm việc B.

Cách dùng

Dùng để diễn tả một trình tự hành động: Bạn bắt buộc phải thực hiện hành động ở vế trước () xong xuôi, có kết quả, có sự chuẩn bị hoặc thấu hiểu rồi thì mới lấy đó làm căn cứ để tiến hành hành động tiếp theo ở vế sau.

Sắc thái: Trang trọng, có tính chất lên kế hoạch, chuẩn bị kỹ lưỡng. Thường dùng trong công việc, thủ tục hoặc các quyết định chín chắn.

Quy tắc cấm kỵ: Không dùng cho các hành động sinh hoạt hiển nhiên hằng ngày (như: Sau khi ngủ dậy thì đánh răng dùng てから).

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

担当者と相談した上で、来週までに改めてお返事いたします。 (Sau khi thảo luận với người phụ trách xong, chúng tôi sẽ phản hồi lại cho quý khách trước tuần tới.)

この書類は, よく内容をお読みになった上で, サインをお願いします。 (Đối với tài liệu này, xin vui lòng đọc kỹ nội dung trước rồi sau đó mới ký tên vào ạ.)

実物を見た上での決定ですから、今さら変更することはできません。 (Vì đây là quyết định sau khi đã tận mắt xem hàng thật rồi, nên đến nông nỗi này thì không thể thay đổi được nữa.)

TRƯỜNG HỢP 2: Xét về mặt... / Khi làm... ()

Ý nghĩa

Khi làm việc V... / Trong quá trình làm V...

Xét về mặt... / Trên phương diện...

Cách dùng

Khi đi với : Diễn tả ý nghĩa "khi thực hiện hành động đó, hoặc trong quá trình làm việc đó thì điều gì là quan trọng, cần thiết, hoặc có khó khăn gì". Vế sau thường đi kèm các từ chỉ lời khuyên, sự quan trọng (大切, 必要) hoặc khó khăn.

Khi đi với Danh từ (thường là danh từ ghép): Mang ý nghĩa là "xét về mặt, trên phương diện, trên lý thuyết của danh từ đó" (như: trên lịch sử, về mặt kinh tế, trên bản đồ).

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

外国語を勉強する上で、間違いを恐れないことが何より大切です。 (Trong quá trình học ngoại ngữ, việc không sợ sai là điều quan trọng hơn tất thảy mọi thứ.)

この本は、日本の歴史を理解する上で欠かせない一冊だ。 (Cuốn sách này là một quyển không thể thiếu trên phương diện thấu hiểu lịch sử Nhật Bản.)

カレンダーの上では今日は休日ですが、私は仕事に行かなければなりません。 (Xét trên tờ lịch thì hôm nay là ngày nghỉ thật đấy, nhưng tôi vẫn phải đi làm.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~た上で VS ~てから (Sau khi)

Cả hai đều dịch là "Sau khi..." nhưng mức độ liên kết và bối cảnh sử dụng có sự khác biệt rất rõ ràng:

Mẫu câu ~た上で

Mức độ liên kết: Hành động vế trước là điều kiện tiên quyết, bắt buộc phải làm làm nền tảng thì mới có thể (hoặc mới đủ tư cách, dữ liệu) thực hiện vế sau.

Bối cảnh: Trang trọng, dùng cho các quyết định, ký kết, thảo luận quan trọng.

Ví dụ: 家族と相談した上で決めます。 (Sau khi thảo luận với gia đình rồi tôi mới quyết định – Ý là ý kiến của gia đình quyết định trực tiếp đến hành động sau).

Mẫu câu ~てから

Mức độ liên kết: Đơn thuần là thứ tự thời gian trước sau của hai hành động, hành động trước kết thúc thì hành động sau diễn ra, không mang tính chất làm tiền đề phức tạp.

Bối cảnh: Dùng thoải mái trong sinh hoạt hằng ngày.

Ví dụ: 手を洗ってからご飯を食べます。 (Rửa tay xong rồi ăn cơm – Chỉ là thứ tự hành động trước sau, không thể dùng 上で ở đây).

 

1. 法律ほうりつの上うえでは、彼かれの行為こういは罪つみに問とわれない。
Trên phương diện luật pháp, hành vi của anh ta không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. ルールの上うえでは問題もんだいないが、マナーとしては良よくない。
Xét về mặt quy định thì không có vấn đề gì, nhưng xét về phép lịch sự thì không tốt.

3. 制度せいどの上うえでは、誰だれもが平等びょうどうに教育きょういくを受うける権利けんりがある。
Về mặt chế độ, bất kỳ ai cũng có quyền được thụ hưởng giáo dục bình đẳng.

4. 理論りろんの上うえでは可能かのうだが、それを実践じっせんするのは非常に難しいひじょうにむずかしい。
Trên lý thuyết thì có thể, nhưng để thực hiện nó thì vô cùng khó khăn.

5. 計算けいさんの上うえでは、この計画けいかくは必かならず成功せいこうするはずだった。
Dựa trên các con số tính toán, kế hoạch này đáng lẽ phải chắc chắn thành công.

6. 暦こよみの上うえではもう春はるだが、まだ寒い日さむいひが続つづいている。
Theo lịch thì đã là mùa xuân rồi, nhưng những ngày lạnh giá vẫn còn tiếp diễn.

7. 建前たてまえの上うえでは男女平等だんじょびょうどうだが、現実げんじつはそうではない。
Trên danh nghĩa thì nam nữ bình đẳng, nhưng thực tế lại không phải như vậy.

8. データの上うえでは、A案あんの方ほうがB案あんより優すぐれていることが示しめされている。
Trên các dữ liệu cho thấy phương án A ưu việt hơn phương án B.

9. 契約けいやくの上うえでは、来月らいげつまでに全額ぜんがくを支払しはらう義務ぎむがある。
Theo như hợp đồng, anh có nghĩa vụ phải thanh toán toàn bộ số tiền trước tháng sau.

10. 歴史れきしの上うえで、この戦たたかいは大おおきな転換点てんかんてんとして記録きろくされている。
Trong lịch sử, trận chiến này được ghi lại như là một bước ngoặt lớn.

11. 統計とうけいの上うえでは、この地域ちいきの犯罪率はんざいりつは年々低下ねんねんていかしている。
Theo số liệu thống kê, tỷ lệ tội phạm ở khu vực này đang giảm dần qua từng năm.

12. 地図ちずの上うえでは近ちかく見みえるが、実際じっさいに歩あるくとかなり遠とおい。
Nhìn trên bản đồ thì có vẻ gần, nhưng thực tế đi bộ thì khá xa.

13. 学問がくもんの上うえで、彼かれは後世こうせいに残のこる偉大いだいな功績こうせきを残のこした。
Về mặt học thuật, ông đã để lại những thành tựu vĩ đại cho hậu thế.

14. 外交がいこうの上うえで、その国くには我わが国くににとって重要じゅうようなパートナーだ。
Về mặt ngoại giao, quốc gia đó là một đối tác quan trọng đối với đất nước chúng ta.

15. 帳簿ちょうぼの上うえでは黒字くろじになっているが、実際じっさいの経営けいえいは火ひの車くるまだ。
Trên sổ sách thì đang có lãi, nhưng tình hình kinh doanh thực tế thì đang rất khốn đốn.

16. 国際法こくさいほうの上うえでは、その侵攻しんこうは決けっして認みとめられていない。
Theo luật pháp quốc tế, cuộc xâm lược đó tuyệt đối không được chấp nhận.

17. 会社かいしゃの規則きそくの上うえでは、副業ふくぎょうは原則げんそくとして禁止きんしされている。
Theo quy định của công ty, việc làm thêm về nguyên tắc là bị cấm.

18. 科学かがくの上うえで、その現象げんしょうの原因げんいんはまだ解明かいめいされていない。
Về phương diện khoa học, nguyên nhân của hiện tượng đó vẫn chưa được làm sáng tỏ.

19. 教育きょういくの上うえで、最もっとも大切たいせつなのは子供こどもの自主性じしゅせいを育はぐくむことだと考かんがえる。
Trong giáo dục, tôi nghĩ điều quan trọng nhất là nuôi dưỡng tính tự chủ của trẻ em.

20. 書類しょるいの上うえでは、彼かれはすでにその会社かいしゃの役員やくいんを退任たいにんしたことになっている。
Trên giấy tờ, ông ấy được coi là đã thôi giữ chức vụ quản lý của công ty đó.

21. 記録きろくの上うえでは、彼かれが世界記録せかいきろくを更新こうしんしたことになっている。
Dựa theo các ghi chép, anh ấy được ghi nhận là đã phá kỷ lục thế giới.

22. 設計図せっけいずの上うえでは完璧かんぺきだったが、建設段階けんせつだんかいで多おおくの問題もんだいが見みつかった。
Trên bản thiết kế thì hoàn hảo, nhưng ở giai đoạn thi công đã phát hiện ra nhiều vấn đề.

23. 分類ぶんるいの上うえでは、クジラは哺乳類ほにゅうるいに属ぞくする。
Về mặt phân loại, cá voi thuộc lớp thú (động vật có vú).

24. 文法ぶんぽうの上うえでは正ただしいが、少すこし不自然ふしぜんな表現ひょうげんだ。
Về mặt ngữ pháp thì đúng, nhưng đây là một cách diễn đạt hơi thiếu tự nhiên.

25. 形式けいしきの上うえでは、彼かれがこのチームのリーダーということになっている。
Về mặt hình thức, anh ấy được chỉ định làm trưởng nhóm này.

26. シミュレーションの上うえでは、我々われわれのチームが圧勝あっしょうするはずだった。
Trên các mô hình giả lập, đội của chúng ta lẽ ra đã phải thắng áp đảo.

27. 定義ていぎの上うえでは、それは芸術作品げいじゅつさくひんとは呼よべないかもしれない。
Xét theo định nghĩa, thứ đó có lẽ không thể gọi là một tác phẩm nghệ thuật.

28. 物語ものがたりの上うえで、その登場人物とうじょうじんぶつは極きわめて重要じゅうような役割やくわりを担になう。
Trong câu chuyện, nhân vật đó đảm nhận một vai trò cực kỳ quan trọng.

29. 歴史認識れきしにんしきの上うえで、両国間りょうこくかんには依然いぜんとして埋うめがたい隔へだたりがある。
Về mặt nhận thức lịch sử, giữa hai nước vẫn tồn tại một khoảng cách khó lấp đầy.

30. 原則げんそくの上うえでは、会議中かいぎちゅうの私語しごは禁止きんしです。
Theo nguyên tắc, việc nói chuyện riêng trong cuộc họp là bị cấm.

31. 手続きてつづきの上うえで、この書類しょるいは絶対ぜったいに必要ひつようです。
Về mặt thủ tục, giấy tờ này là tuyệt đối cần thiết.

32. 数字すうじの上うえでは、会社かいしゃの業績ぎょうせきは回復かいふくしているように見みえる。
Trên các con số, thành tích kinh doanh của công ty có vẻ như đang phục hồi.

33. 物理法則ぶつりほうそくの上うえで、永久機関えいきゅうきかんを作つくることは不可能ふかのうだ。
Theo các quy luật vật lý, việc chế tạo động cơ vĩnh cửu là điều bất khả thi.

34. 物語ものがたりの構成こうせいの上うえで、その伏線ふくせんは見事に機能きのうしている。
Về mặt cấu trúc cốt truyện, chi tiết gợi mở đó đang phát huy tác dụng một cách tuyệt vời.

35. 計画けいかくの上うえでは、来月らいげつにはプロジェクトが完了かんりょうする予定よていだ。
Theo kế hoạch, dự án dự kiến sẽ hoàn thành vào tháng sau.

36. 組織図そしきずの上うえでは、彼かれは私わたしの部下ぶかにあたる。
Trên sơ đồ tổ chức, anh ấy là cấp dưới của tôi.

37. 学術がくじゅつの上うえで、この発見はっけんは画期的かっきてきなものと評価ひょうかされている。
Về mặt học thuật, phát hiện này được đánh giá là mang tính đột phá.

38. 企業きぎょうの格付かくづけの上うえでは、A社しゃは最高さいこうの評価ひょうかを得えている。
Trên bảng xếp hạng doanh nghiệp, công ty A đang nhận được đánh giá cao nhất.

39. 倫理りんりの上うえで、その研究けんきゅうは多おおくの問題もんだいを抱かかえている。
Về mặt đạo đức, công trình nghiên cứu đó đang gặp phải nhiều vấn đề.

40. 軍事戦略ぐんじせんりゃくの上うえで、その海峡かいきょうは極きわめて重要じゅうような拠点きょてんだ。
Về mặt chiến lược quân sự, eo biển đó là một cứ điểm vô cùng quan trọng.

41. 会社かいしゃの体裁ていさいの上うえで、その事実じじつは公おおやけにできなかった。
Vì thể diện của công ty, sự thật đó đã không thể được công bố rộng rãi.

42. 宗教しゅうきょうの上うえで、その食べ物たべものはタブーとされている。
Về mặt tôn giáo, loại thực phẩm đó bị coi là điều cấm kỵ.

43. 表現ひょうげんの上うえで、いくつかの工夫くふうが必要ひつようだと感かんじた。
Tôi cảm thấy cần có một vài sự sáng tạo trong cách thể hiện.

44. 文章表現ぶんしょうひょうげんの上うえで、比喩ひゆは非常ひじょうに効果的こうかてきな手法しゅほうだ。
Trong diễn đạt văn chương, ẩn dụ là một phương pháp vô cùng hiệu quả.

45. 外交儀礼がいこうぎれいの上うえで、その行為こういは許ゆるされない。
Về mặt nghi thức ngoại giao, hành vi đó là không thể chấp nhận được.

46. 政治力学せいじりきがくの上うえで、彼かれの発言はつげんは大おおきな影響力えいきょうりょくを持もつ。
Dưới góc độ động lực học chính trị, phát ngôn của anh ấy có sức ảnh hưởng rất lớn.

47. 手続きてつづきの上うえでの不備ふびが見みつかったため、申請しんせいは受理じゅりされなかった。
Do phát hiện thiếu sót về mặt thủ tục nên đơn đăng ký đã không được tiếp nhận.

48. 会計かいけいの上うえで、その費用ひようは交際費こうさいひとして処理しょりされた。
Về mặt kế toán, chi phí đó đã được xử lý như một khoản chi phí tiếp khách.

49. 伝統でんとうの上うえでは、その儀式ぎしきは家長かちょうが行おこなうことになっている。
Theo truyền thống, nghi lễ đó sẽ do người chủ gia đình thực hiện.

50. マナーの上うえでは、食事中しょくじちゅうに音おとを立たてるのは好よましくない。
Về mặt phép tắc, việc gây ra tiếng động trong khi ăn là không nên.

51. ビジネスの慣習かんしゅうの上うえでは、まず名刺交換めいしこうかんから始はじめるのが一般的いっぱんてきだ。
Theo tập quán kinh doanh, thông thường người ta sẽ bắt đầu bằng việc trao đổi danh thiếp.

52. 戸籍こせきの上うえでは、彼らかれらはまだ夫婦ふうふだ。
Về mặt hộ tịch, họ vẫn là vợ chồng.

53. 遺伝学いでんがくの上うえで、その形質けいしつは優性遺伝ゆうせいいでんすることが知しられている。
Về mặt di truyền học, người ta biết rằng tính trạng đó được di truyền trội.

54. 日程にっていの上うえではかなり厳きびしいが、なんとか間まに合あわせるしかない。
Xét về lịch trình thì khá căng thẳng, nhưng không còn cách nào khác là phải cố gắng cho kịp tiến độ.

55. 序列じょれつの上うえでは、彼かれが一番上いちばんうえだ。
Về mặt thứ bậc, anh ấy là người đứng đầu.

 

 

 

Thực chất, mẫu ngữ pháp ~の下で chính là mẫu ~のもとで mà chúng ta vừa mới tìm hiểu ở câu trước đấy!

Khi viết bằng chữ Hán, cấu trúc này có dạng là ~の下で. Trong tiếng Nhật, chữ 「下」 ở đây có hai cách đọc phổ biến tùy thuộc vào ngữ cảnh và mức độ trang trọng:

Đọc là のもとで (Văn phong trang trọng, mang tính triết lý, văn viết hoặc dùng trong kỳ thi JLPT).

Đọc là のしたで (Văn phong nói hằng ngày, mang tính cụ thể, đời thường hơn).

Dưới đây là phần giải thích chi tiết khi chữ này được đọc là 「のしたで」:

Ý nghĩa

Dưới... / Ở dưới... (Nghĩa đen: Vị trí không gian vật lý).

Dưới quyền... / Dưới trướng... (Nghĩa bóng: Mối quan hệ cấp trên - cấp dưới trong đời sống hằng ngày).

Cách dùng

Khi được phát âm là のしたで, cấu trúc này có xu hướng tách khỏi các tầng ý nghĩa trừu tượng cao siêu và tập trung vào hai ngữ cảnh thực tế:

Nghĩa không gian vật lý (Rất cụ thể): Nằm dưới một vật che chắn nào đó như dưới gốc cây, dưới mái nhà, dưới bầu trời, dưới ánh mặt trời.

Nghĩa quan hệ quản lý đời thường: Làm việc dưới quyền của một người sếp, một người quản lý cụ thể trong công ty.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

Nghĩa không gian (Đọc là のしたで)

私たちは大きな木の下で、涼しい風を感じながらお弁当を食べた。 (Chúng tôi đã ăn hộp cơm bento dưới gốc cây lớn, vừa ăn vừa tận hưởng làn gió mát lành.)

青空の下で体を動かすのは、本当に気持ちがいい。 (Vận động cơ thể dưới bầu trời xanh ngắt thực sự là một cảm giác rất sảng khoái.)

Nghĩa quản lý, cấp bậc (Đọc là のしたで hoặc のもとで đều được)

新しい部長の下で、新しいプロジェクトがスタートした。 (Dưới quyền [dưới trướng] của ông trưởng phòng mới, một dự án mới đã được bắt đầu.)

厳しい先輩の下で働いたおかげで、ビジネスのマナーが身についた。 (Nhờ làm việc dưới sự chỉ bảo của một người tiền bối nghiêm khắc mà tôi đã nhuần nhuyễn được các tác phong bản lĩnh trong kinh doanh.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: CÁCH ĐỌC 「のもとで」 VS 「のしたで」

Mặc dù cùng viết là 「~の下で」, việc bạn chọn cách đọc nào sẽ quyết định sắc thái câu văn:

Cách đọc のもとで (Mang tính trừu tượng, trang trọng)

Bản chất: Thường dùng cho các mối quan hệ mang tính giáo dục, tầm nhìn, lý tưởng, hoặc sự bao bọc vĩ mô (như tình yêu thương của cha mẹ, sự dẫn dắt của giáo sư, sự che chở của hiến pháp).

Ví dụ: 両親の愛の下で(のもとで)育つ。 (Lớn lên dưới tình yêu thương của cha mẹ – Nghe rất văn chương, sâu sắc).

Cách đọc のしたで (Mang tính cụ thể, đời thường)

Bản chất: Thường dùng cho vị trí không gian vật lý nhìn thấy bằng mắt, hoặc mối quan hệ hành chính, cấp bậc rõ ràng, thực tế trong công việc hằng ngày (như dưới sự quản lý của sếp, dưới sự điều hành của công ty).

Ví dụ: 木の下で(のしたで)雨宿りをする。 (Trú mưa dưới gốc cây – Bắt buộc đọc là のしたで vì đây là vị trí không gian vật lý).

 

 

1. 法ほうの下もとで、すべての国民こくみんは平等びょうどうに扱あつかわれるべきだ。
Dưới pháp luật, mọi quốc dân đều phải được đối xử bình đẳng.

2. 厳きびしい監視かんしの下もとで、その実験じっけんは行おこなわれた。
Dưới sự giám sát nghiêm ngặt, cuộc thí nghiệm đó đã được tiến hành.

3. 新あたらしい規則きそくの下もとで、我々われわれは行動こうどうしなければならない。
Dưới những quy tắc mới, chúng ta phải hành động theo.

4. この契約けいやくの下もとで、双方そうほうには義務ぎむと権利けんりが生しょうじる。
Dưới bản hợp đồng này, nghĩa vụ và quyền lợi sẽ phát sinh cho cả hai bên.

5. 月明つきあかりの下もとで、二ふたり、は静しずかに語かたり合あった。
Dưới ánh trăng, hai người đã tĩnh lặng trò chuyện cùng nhau.

6. 民主主義みんしゅしゅぎの下もとで、言論げんろんの自由じゆうは保障ほしょうされている。
Dưới nền dân chủ, tự do ngôn luận được bảo đảm.

7. 国際的こくさいてきな協力きょうりょくの下もとで、その問題もんだいは解決かいけつに向むかった。
Dưới sự hợp tác quốc tế, vấn đề đó đã tiến tới việc giải quyết.

8. 彼かれは多大ただいなプレッシャーの下もとで、その大役たいやくを果はたした。
Anh ấy đã hoàn thành trọng trách đó dưới một áp lực to lớn.

9. 両国りょうこくの合意ごういの下もとで、平和条約へいわじょうやくが結むすばれた。
Dưới sự đồng thuận của hai nước, một hiệp ước hòa bình đã được ký kết.

10. この理念りねんの下もとで、我々われわれは会社かいしゃを設立せつりつした。
Dưới triết lý này, chúng tôi đã thành lập công ty.

11. 彼かれは逆境ぎゃっきょうの下もとで、決して希望けっしてきぼうを捨すてなかった。
Anh ấy đã quyết không từ bỏ hy vọng dưới hoàn cảnh nghịch cảnh.

12. このスローガンの下もとで、チームは一ひとつにまとまった。
Dưới khẩu hiệu này, đội ngũ đã đoàn kết thành một khối.

13. 厳きびしい管理体制かんりたいせいの下も重で、社員しゃいんたちは働はたらいている。
Các nhân viên đang làm việc dưới một hệ thống quản lý nghiêm ngặt.

14. 平等びょうどうな条件じょうけんの下もとで、競争きょうそうが行おこなわれるべきだ。
Cạnh tranh nên được thực hiện dưới những điều kiện bình đẳng.

15. 憲法けんぽうの下もとで、基本的人権きほんてきじんけんは守まもられている。
Dưới hiến pháp, các quyền con người cơ bản được bảo vệ.

16. 共通きょうつうの目標もくひょうの下もとで、彼らかれらは協力きょうりょくし合あった。
Dưới một mục tiêu chung, họ đã hợp tác lẫn nhau.

17. 彼かれは、自由じゆうという名なの下もとで、自分勝手じぶんかってに振ふる舞まった。
Anh ta đã hành động ích kỷ dưới cái danh nghĩa là tự do.

18. 秘密保持契約ひみつほじけいやくの下もとで、その情報じょうほうは一切口外いっさいこうがいできない。
Dưới thỏa thuận bảo mật, thông tin đó tuyệt đối không được tiết lộ ra ngoài.

19. 彼かれは、大義たいぎの下もとで、その戦たたかいに参加さんかした。
Anh ấy đã tham gia cuộc chiến đó dưới một chính nghĩa lớn.

20. このシステムの高の下もとでは、そのような例外れいがいは認めみとめられない。
Dưới hệ thống này, những ngoại lệ như thế sẽ không được chấp nhận.

21. 彼かれは、疑惑ぎわくの目めで見みられる状況じょうきょうの下もとで、冷静れいせいに行動こうどうした。
Anh ấy đã hành động bình tĩnh dưới tình cảnh bị nhìn bằng ánh mắt nghi ngờ.

22. 我々われわれは、限かぎられた予算よさんの下もとで、プロジェクトを遂行すいこうしなければならない。
Chúng ta phải thực hiện dự án dưới một mức ngân sách hạn hẹp.

23. このテーマの下もとで、多おおくの論文ろんぶんが書かかれている。
Dưới chủ đề này, nhiều bài luận văn đang được viết ra.

24. 彼かれは、人々ひとびとの期待きたいという重圧じゅうあつの下もとで、戦たたかい続つづけた。
Anh ấy đã tiếp tục chiến đấu dưới sức ép từ sự kỳ vọng của mọi người.

25. 新体制しんたいせいの下もとで、会社かいしゃは生うまれ変かわろうとしている。
Dưới bộ máy tổ chức mới, công ty đang nỗ lực để lột xác hoàn toàn.

26. この旗はたの下もとで、我々われわれは共ともに戦たたかうことを誓ちかう。
Dưới lá cờ này, chúng ta thề sẽ cùng nhau chiến đấu.

27. 彼かれは、正義せいぎの名なの下もとで、悪あくを裁さばいた。
Anh ta đã trừng trị cái ác dưới danh nghĩa chính nghĩa.

28. この方針ほうしんの下もとで、来年度らいねんどの計画けいかくを進すすめてください。
Hãy tiến hành kế hoạch năm tài khóa tới dưới phương châm này.

29. 彼かれは、絶たえ間まない批判ひはんの下もとで、心こころを病やんでしまった。
Anh ấy đã bị suy sụp tinh thần dưới những lời chỉ trích không ngừng nghỉ.

30. この協定きょうていの下もとで、二国間にこくかんの貿易ぼうえきは活発かっぱつになった。
Dưới hiệp định này, mậu dịch giữa hai nước đã trở nên sôi động.

31. 彼かれは、神かみの御名みなの下もとで、祈いのりを捧ささげた。
Anh ấy đã dâng lời cầu nguyện dưới danh cực thánh của Thần.

32. 限かぎられた時間じかんという制約せいやくの下もとで、最高さいこうの成果せいかを出ださなければならない。
Phải đưa ra thành quả tốt nhất dưới sự ràng buộc của thời gian hạn hẹp.

33. 彼かれは、友情ゆうじょうという名なの下もとで、友人ゆうじんを裏切うらぎった。
Anh ta đã phản bội bạn mình dưới cái danh nghĩa tình bạn.

34. この校風こうふうの下もとで、生徒せいとたちはのびのびと育そだっている。
Dưới bầu không khí của trường, các học sinh đang lớn lên một cách thoải mái tự tại.

35. 彼かれは、不当ふとうな扱あつかいの下もとで、長年苦ながねんくるしんできた。
Anh ấy đã phải khổ sở suốt nhiều năm dưới sự đối xử bất công.

36. 我々われわれは、共通きょうつうの認識にんしきの下もとで、議論ぎろんを進すすめる必要ひつようがある。
Chúng ta cần tiến hành thảo luận dựa trên một nhận thức chung.

37. 彼かれは、匿名とくめいという仮面かめんの下もとで、他人たにんを誹謗中傷ひぼうちゅうしょうした。
Anh ta đã lăng mạ người khác dưới chiếc mặt nạ nặc danh.

38. この原則げんそくの下もとで、例外れいがいなく全すべての案件あんけんを処理しょりする。
Xử lý tất cả các phương án mà không có ngoại lệ dưới nguyên tắc này.

39. 彼かれは、恩師おんしの教おそえの下もとで、自分じぶんの道みちを見みつけた。
Anh ấy đã tìm thấy con đường của riêng mình dưới sự chỉ dạy của người thầy kính yêu.

40. 満天まんてんの星空ほしぞらの下もとで、キャンプファイヤーを楽したのんだ。
Chúng tôi đã tận hưởng lửa trại dưới bầu trời đầy sao.

41. このルールの下もとでは、誰だれもが平等びょうどうにチャンスを与あたえられる。
Dưới quy tắc này, bất kỳ ai cũng được trao cơ hội bình đẳng.

42. 彼かれは、愛あいという名なの下もとで、恋人こいびとを束縛そくばくした。
Anh ta đã kìm kẹp người yêu dưới cái danh nghĩa tình yêu.

43. 我々われわれは、同おなじ屋根やねの下もとで、家族かぞくとして暮くらしている。
Chúng ta đang sống như một gia đình dưới cùng một mái nhà.

44. この厳きびしい環境かんきょうの下もとで、生いき残のこるためには知恵ちえが必要ひつようだ。
Dưới môi trường khắc nghiệt này, cần có trí tuệ để có thể sinh tồn.

45. 彼かれは、独裁政権どくさいせいけんの下もとで、自由じゆうを奪うばわれていた。
Anh ấy đã bị tước đoạt tự do dưới chế độ độc tài.

46. この指針ししんの下もとで、今後こんごの活動かつどうを行おこなっていく。
Chúng tôi sẽ tiến hành các hoạt động sắp tới dưới sự chỉ dẫn này.

47. 彼かれは、国民こくみんの支持しじの下もとで、大胆だいたんな改革かいかくを断行だんこうした。
Anh ấy đã quyết liệt thực hiện cải cách táo bạo dưới sự ủng hộ của quốc dân.

48. このプログラムの下もとでは、全すべてのデータが暗号化あんごうかされる。
Dưới chương trình này, toàn bộ dữ liệu sẽ được mã hóa.

49. 彼かれは、誤解ごかいの下もとで、あらぬ疑うたがいをかけられた。
Anh ấy đã bị nghi oan dưới một sự hiểu lầm.

50. この文化ぶんかの下もとでは、年長者ねんちょうしゃを敬うやまうことが美徳びとくとされる。
Dưới nền văn hóa này, việc kính trọng người lớn tuổi được coi là một đức tính tốt.

51. 彼かれは、グローバル基準きじゅんの下もとで、自社じしゃの製品せいひんを見直みなおした。
Anh ấy đã xem xét lại sản phẩm của công ty mình dưới các tiêu chuẩn toàn cầu.

52. この緊張状態きんちょうじょうたいの下もとで、いつ争あらそいが起おきてもおかしくない。
Dưới trạng thái căng thẳng này, tranh chấp có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

53. 彼かれは、大衆たいしゅうの熱狂ねっきょうの下もとで、英雄えいゆうに祭まつり上あげられた。
Anh ấy đã được tôn vinh như một anh hùng dưới sự cuồng nhiệt của đám đông.

54. この保証ほしょうの下もとで、購入後こうにゅうご1年間ねんかんは無料むりょうで修理しゅうりいたします。
Dưới sự bảo hành này, chúng tôi sẽ sửa chữa miễn phí trong vòng 1 năm sau khi mua.

55. 彼かれは、アートディレクターの指示しじの下もとで、デザインを修正しゅうせいした。
Anh ấy đã chỉnh sửa thiết kế dưới chỉ thị của giám đốc nghệ thuật.