Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Minh

()くる

Sau
Minh Nhật

()くる()

Hôm sau
Minh Triều

()くる(あさ)

Sáng sau
Minh Niên

()くる(とし)

Năm sau
Các

(かく)

Các
Các Đại Học

各大学(かくだいがく)

Các trường
Các Xã

各社(かくしゃ)

Các cty
Các Gia Đình

各家庭(かくかてい)

Các nhà
Các Nhân

各人(かくじん)

Mỗi người
Cựu

(きゅう)

Cựu Tánh

旧姓(きゅうせい)

Họ cũ
Cựu Xã Danh

旧社名(きゅうしゃめい)

Tên cty cũ
Cựu Lịch

旧暦(きゅうれき)

Âm lịch
Hiện

(げん)

Hiện tại
Hiện Thị Trưởng

現市長(げんしちょう)

Thị trưởng nay
Hiện Chính Phủ

現政府(げんせいふ)

Chính phủ nay
Cố

()

Quá cố
Cố Tổng Thống

()ケネディ大統領(だいとうりょう)

Cố tổng thống
Cao

(こう)

Cao
Cao Giá

高価(こうか)

Đắt tiền
Cao Độ

高度(こうど)

Tiên tiến
Cao Phẩm Chất

高品質(こうひんしつ)

Chất lượng cao
Kim

(こん)

Nay
Kim

(いま)シーズン

Mùa này
Kim Kỳ

今期(こんき)

Kỳ này
Kim Đại Hội

今大会(こんたいかい)

Giải này
Kim Hồi

今回(こんかい)

Lần này
Tạc

(さく)

Trước
Tạc Dạ

昨夜(さくや)

Đêm qua
Tạc Nhật

昨日(きのう)

Hôm qua
Tạc

(さく)シーズン

Mùa trước
Trợ

(じょ)

Trợ lý
Trợ Ngôn

助言(じょげん)

Lời khuyên
Trợ Thủ

助手(じょしゅ)

Phụ tá
Trợ Giám Đốc

助監督(じょかんとく)

Trợ lý đạo diễn
Chư

(しょ)

Các
Chư Quốc

アジア諸国(しょこく)

Các nước Á
Chư Sự Tình

諸事情(しょじじょう)

Nhiều lý do

(しょ)

Đầu
Sơ Kỳ

初期(しょき)

Thời kỳ đầu
Sơ Cấp

初級(しょきゅう)

Sơ cấp
Sơ Tuần

初旬(しょじゅん)

Đầu tháng
Siêu

(ちょう)

Quá
Siêu Mãn Viên

超満員(ちょうまんいん)

Quá tải
Đê

(てい)

Thấp
Đê Giá Cách

低価格(ていかかく)

Giá thấp
Đê Dự Toán

低予算(ていよさん)

Kinh phí thấp
Đê

(てい)レベル

Trình độ thấp
Đồng

(どう)

Cùng
Đồng Hiệu

同校(どうこう)

Cùng trường
Đồng Xã

同社(どうしゃ)

Cùng cty
Đồng Niên Đại

同年代(どうねんだい)

Cùng lứa
Phản

(はん)

Chống đối
Phản Thể Chế

反体制(はんたいせい)

Chống chế độ
Bán

(はん)

Nửa
Bán Nhật

半日(はんじつ)

Nửa ngày
Bán Nguyệt

半月(はんつき)

Nửa tháng
Bán

(はん)ズボン

Quần ngố
Phi

()

Không
Phi Khoa Học Đích

非科学的(ひかがくてき)

Phi khoa học
Phi Nhật Thường Đích

非日常的(ひにちじょうてき)

Khác thường ngày
Nhất

(ひと)

Một chút
Nhất Sĩ Sự

一仕事(ひとしごと)

Một công chuyện
Nhất Công Phu

一工夫(ひとくふう)

Một chút mẹo
Nhất Hưu

一休(ひとやす)

Nghỉ một lát
Nhất Miên

一眠(ひとねむ)

Chợp mắt lát
Nhất Nhân

一人(ひとり)

Một người
Nhất Nhân Trú

一人住(ひとりす)まい

Sống đơn độc
Bất

()

Không
Bất Túc

不足(ふそく)

Thiếu thốn
Bất Mãn

不満(ふまん)

Bất mãn
Bất Lợi

不利(ふり)

Bất lợi
Bất Hạnh

不幸(ふこう)

Bất hạnh

()

Không
Vô Lý

無理(むり)

Quá sức
Vô Tội

無罪(むざい)

Vô tội
Vô Chức

無職(むしょく)

Thất nghiệp
Vô Liệu

無料(むりょう)

Miễn phí
Vô Miễn Hứa

無免許(むめんきょ)

Không bằng lái
Vô Quan Tâm

無関心(むかんしん)

Vô tâm
Vô Lễ

無礼(ぶれい)

Vô lễ
Phó

(ふく)

Phó
Phó Xã Trưởng

副社長(ふくしゃちょう)

Phó giám đốc
Cổ

(ふる)

Cổ Tân Văn

古新聞(ふるしんぶん)

Báo cũ
Cổ

(ふる)タイヤ

Lốp cũ
Cổ Trước

古着(ふるぎ)

Quần áo cũ
Mỗi

(まい)

Mỗi
Mỗi Vãn

毎晩(まいばん)

Mỗi tối
Mỗi Phân

毎分(まいふん)

Mỗi phút
Mỗi Hiệu

毎号(まいごう)

Mỗi số
Mỗi Thí Hợp

毎試合(まいしあい)

Mỗi trận
Vị

()

Chưa
Vị Định

未定(みてい)

Chưa định
Vị Hôn

未婚(みこん)

Chưa cưới
Vị Nạp

未納(みのう)

Chưa nộp
Vị Giải Quyết

未解決(みかいけつ)

Chưa xong
Danh

(めい)

Tuyệt vời
Danh Khúc

名曲(めいきょく)

Nhạc hay
Danh Họa

名画(めいが)

Tranh đẹp
Danh Tác

名作(めいさく)

Tác phẩm hay
Danh Trường Diện

名場面(めいばめん)

Cảnh hay
Danh Nhân

名人(めいじん)

Chuyên gia
Nguyên

(もと)

Cựu
Nguyên Cảnh Quan

元警官(もとけいかん)

Cựu cảnh sát
Nguyên Đồng Liêu

元同僚(もとどうりょう)

Cựu đồng nghiệp
Dực

(よく)

Sau
Dực Nhật

翌日(よくじつ)

Hôm sau
Dực Triều

翌朝(よくあさ)

Sáng sau
Dực Niên

翌年(よくねん)

Năm sau
Lai

(らい)

Sau
Lai

(らい)シーズン

Mùa sau
Lai Kỳ

来期(らいき)

Kỳ sau
Lai Xã

来社(らいしゃ)

Đến cty
Lai Trường

来場(らいじょう)

Đến nơi
Ngã

()

Của ta
Ngã Gia

我が家(わがや)

Nhà mình
Ngã Tử

我が子(わがこ)

Con mình
Ngã Xã

我が社(わがしゃ)

Cty mình

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~において / ~における (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「於いて」 (xuất phát từ động từ 於く - おく, nghĩa là "đặt vào", "ở vào").

Ý nghĩa

Tại... / Ở... / Trong... / Vào lúc... / Về mặt... (Địa điểm, thời gian, lĩnh vực).

Tương đương với trợ từ: 「で」 trong tiếng Nhật sơ cấp nhưng mang sắc thái trang trọng hơn rất nhiều.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để chỉ bối cảnh xảy ra sự việc, bao gồm: địa điểm không gian (ở đâu), mốc thời gian (vào thời kỳ nào), hoặc lĩnh vực/phương diện (trong lĩnh vực gì).

Sự khác biệt giữa dạng đuôi において và における:

~において: Đóng vai trò như một trạng từ để bổ nghĩa cho một hành động / vế câu ở phía sau (Thay thế cho で).

~における: Đóng vai trò như một định ngữ đứng ngay trước để bổ nghĩa cho một Danh từ (Thay thế cho での).

Văn phong: Thuộc văn phong viết hoặc văn nói trang trọng (硬い表現). Nó xuất hiện thường xuyên trên các bản tin thời sự, báo chí, bài luận văn, thông báo chính thức hoặc các hội nghị thương mại. Tránh dùng cấu trúc này trong hội thoại suồng sã hằng ngày với bạn bè.

Cấu trúc

Dạng trạng ngữ: 体育館において入学式を行う (Tổ chức lễ nhập học tại nhà thi đấu).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 体育館における入学式 (Lễ nhập học tại nhà thi đấu).

Ví dụ minh họa

Dạng 「~において」 (Bổ nghĩa cho hành động ở vế sau)

現代社会において、インターネットは生活に欠かせないインフラとなっている。 (Trong xã hội hiện đại, Internet đã trở thành một cơ sở hạ tầng không thể thiếu đối với cuộc sống.)

オリンピックの開会式は、メインスタジアムにおいて執り行われます。 (Lễ khai mạc Thế vận hội Olympic sẽ được cử hành trang trọng tại sân vận động chính.)

結果も重要だが、プロセスにおいて何を学んだかがさらに重要だ。 (Kết quả cũng quan trọng đấy, nhưng việc bạn đã học được điều gì trong suốt quá trình mới là điều quan trọng hơn.)

Dạng 「~における」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)

ビジネスにおけるコミュニケーションでは、結論から話すことが求められる。 (Trong giao tiếp ở lĩnh vực kinh doanh, người ta yêu cầu việc phải nói từ kết luận trước.)

明治時代における日本の近代化は、急速に進展した。 (Sự hiện đại hóa của Nhật Bản vào thời kỳ Minh Trị đã tiến triển một cách nhanh chóng.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~において VS Trợ từ 「で」

Mặc dù về mặt ý nghĩa, chúng ta hoàn toàn có thể dịch cả hai là "ở / tại / trong", nhưng chúng có những quy tắc phân định ranh giới sử dụng rất nghiêm ngặt:

Mẫu câu ~において

Bối cảnh: Chỉ dùng trong Văn bản viết, báo chí, phát biểu chính thức, trang trọng.

Phạm vi: Thường đi với các địa điểm có quy mô lớn, mang tính trừu tượng hoặc các sự kiện vĩ mô (như tại Việt Nam, trong lịch sử, về mặt kinh tế).

Điều cấm kỵ: Không dùng cho các hành động sinh hoạt nhỏ nhặt hằng ngày (Ví dụ: Không nói "Ăn cơm ở nhà ăn", "Ngủ ở trên giường" bằng において).

Trợ từ 「で」

Bối cảnh: Dùng linh hoạt trong mọi trường hợp, đặc biệt là hội thoại giao tiếp hằng ngày.

Phạm vi: Đi được với tất cả các địa điểm từ nhỏ đến lớn, từ cụ thể đến trừu tượng.

Ví dụ: 部屋で本を読む。 (Đọc sách ở trong phòng – Hành động đời sống cụ thể, bắt buộc phải dùng で).

 

 

1. 現代げんだいにおいて、スマートフォンのない生活せいかつかんがえられない。
Trong thời đại ngày nay, không thể tưởng tượng được một cuộc sống thiếu điện thoại thông minh.

2. 江戸時代えどじだいにおいて、士農工商しのうこうしょうという身分制度みぶんせいど存在そんざいした。
Vào thời kỳ Edo, đã tồn tại một hệ thống phân chia giai cấp gọi là Sĩ-Nông-Công-Thương.

3. 当時とうじにおいて、かれ考え方かんがえかた非常ひじょう画期的かっきてきだった。
Vào thời điểm đó, cách suy nghĩ của anh ấy vô cùng mang tính đột phá.

4. 21世紀せいきにおいて、我々われわれおおくの課題かだい直面ちょくめんしている。
Trong thế kỷ 21, chúng ta đang phải đối mặt với nhiều thách thức.

5. バブルにおいて、日本にほん地価ちか異常いじょうなほど高騰こうとうした。
Trong thời kỳ bong bóng kinh tế, giá đất ở Nhật Bản đã tăng vọt đến mức bất thường.

6. 戦後せんごにおいて、日本にほん目覚めざましい経済成長けいざいせいちょうげた。
Trong giai đoạn hậu chiến, Nhật Bản đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế đáng kinh ngạc.

7. 平安時代へいあんじだいにおいて、貴族文化きぞくぶんか花開はなひらいた。
Vào thời kỳ Heian, văn hóa quý tộc đã nở rộ.

8. ちか将来しょうらいにおいて、AIが人間にんげん仕事しごと代替だいたいするとわれている。
Người ta nói rằng trong tương lai gần, AI sẽ thay thế công việc của con người.

9. 明治時代めいじじだいにおいて、日本にほん急速きゅうそく近代化きんだいかすすめた。
Vào thời kỳ Meiji, Nhật Bản đã đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa nhanh chóng.

10. 過去かこにおいて、その地域ちいきではおおきな災害さいがい何度なんどもあった。
Trong quá khứ, khu vực đó đã nhiều lần xảy ra những thảm họa lớn.

11. 青春時代せいしゅんじだいにおいて、友情ゆうじょう非常に重要ひじょうにじゅうよう意味いみつ。
Trong thời thanh xuân, tình bạn mang một ý nghĩa vô cùng quan trọng.

12. 幼少期ようしょうきにおいて、どのような教育きょういくけるかはきわめて重要じゅうようだ。
Ở thời thơ ấu, việc được thụ hưởng nền giáo dục như thế nào là cực kỳ quan trọng.

13. かれ人生じんせい晩年ばんねんにおいて、おだやかな日々ひびごした。
Vào những năm cuối đời, ông ấy đã trải qua những ngày tháng bình yên.

14. その事件じけんは、平成へいせいわりにおいて、日本中にほんじゅう震撼しんかんさせた。
Vụ án đó đã làm chấn động khắp Nhật Bản vào thời điểm cuối thời Heisei.

15. デジタル時代じだいにおいて、情報じょうほう価値かちはますますたかまっている。
Trong thời đại số, giá trị của thông tin đang ngày càng tăng cao.

16. 国際社会こくさいしゃかいにおいて、日本にほんたすべき役割やくわりおおきい。
Trong cộng đồng quốc tế, vai trò mà Nhật Bản cần thực hiện là rất lớn.

17. 日本国内にほんこくないにおいて、この問題もんだいはあまり議論ぎろんされていない。
Tại thị trường nội địa Nhật Bản, vấn đề này không được thảo luận nhiều.

18. 会議室かいぎしつにおいて、あたらしい方針ほうしん決定けっていされた。
Tại phòng họp, một phương châm mới đã được quyết định.

19. アジア地域ちいきにおいて、経済協力けいざいきょうりょくがさらにすすむことが期待きたいされる。
Tại khu vực châu Á, sự hợp tác kinh tế được kỳ vọng sẽ tiến triển hơn nữa.

20. 被災地ひさいちにおいて、いまもなお復興活動ふっこうかつどうつづけられている。
Tại các vùng chịu thiên tai, các hoạt động phục hồi vẫn đang được tiếp tục cho đến tận bây giờ.

21. 法廷ほうていにおいて、かれ無実むじつ主張しゅちょうした。
Tại tòa án, anh ấy đã khẳng định sự vô tội của mình.

22. 東京とうきょうにおいて、来月国際会議らいげつこくさいかいぎ開催かいさいされる。
Tại Tokyo, một hội nghị quốc tế sẽ được tổ chức vào tháng tới.

23. ヨーロッパにおいて、環境問題かんきょうもんだいへの関心かんしん非常に高いひじょうにたかい
Ở châu Âu, sự quan tâm đến các vấn đề môi trường là rất cao.

24. この地域ちいきにおいて、ふるくからの伝統でんとうがれている。
Tại khu vực này, những truyền thống từ xa xưa đang được kế thừa.

25. 発展途上国はってんとじょうこくにおいて、教育支援きょういくしえん重要じゅうよう課題かだいだ。
Tại các nước đang phát triển, hỗ trợ giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng.

26. 当社とうしゃにおいて、このけんかんする調査ちょうさ開始かいししました。
Tại công ty chúng tôi, cuộc điều tra liên quan đến vụ việc này đã được bắt đầu.

27. 世界せかいにおいて、日本にほん文化ぶんかはどのようにられているのだろうか。
Trên thế giới, không biết văn hóa Nhật Bản đang được nhìn nhận như thế nào nhỉ?

28. インターネット空間くうかんにおいて、匿名とくめいでの誹謗中傷ひぼうちゅうしょう問題もんだいとなっている。
Trên không gian mạng, việc lăng mạ nặc danh đang trở thành một vấn đề nan giải.

29. 会社かいしゃ受付うけつけにおいて、来客者名簿らいきゃくしゃめいぼにご記入きにゅうください。
Tại quầy lễ tân của công ty, vui lòng điền thông tin vào sổ đăng ký khách đến thăm.

30. 物理的ぶつりてき世界せかいにおいて、ひかりよりはやいものは存在そんざいしない。
Trong thế giới vật lý, không có thứ gì tồn tại nhanh hơn ánh sáng.

31. 科学技術かがくぎじゅつ分野ぶんやにおいて、日本にほん世界せかいをリードしてきた。
Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, Nhật Bản đã và đang dẫn đầu thế giới.

32. ビジネスの現場げんばにおいて、コミュニケーション能力のうりょく不可欠ふかけつだ。
Trong thực tiễn kinh doanh, năng lực giao tiếp là điều không thể thiếu.

33. スポーツの世界せかいにおいて、かれ伝説的でんせつてき存在そんざいだ。
Trong thế giới thể thao, anh ấy là một sự hiện diện mang tính huyền thoại.

34. 芸術げいじゅつにおいて、独創性どくそうせいたか評価ひょうかされる。
Trong nghệ thuật, tính độc đáo được đánh giá rất cao.

35. 政治せいじにおいて、リーダーの決断力けつだんりょくきわめて重要じゅうようである。
Trong chính trị, khả năng quyết đoán của người lãnh đạo là vô cùng quan trọng.

36. 医療いりょうにおいて、倫理的な問題りんりてきなもんだいつね議論ぎろんされるべきだ。
Trong y tế, các vấn đề đạo đức nên luôn luôn được thảo luận.

37. 教育きょういくにおいて、生徒一人ひとりせいとひとりひとり個性こせい尊重そんちょうすることが大切たいせつだ。
Trong giáo dục, việc tôn trọng cá tính của từng học sinh là điều quan trọng.

38. 経済学けいざいがくにおいて、その理論りろんひろられている。
Trong kinh tế học, lý thuyết đó được biết đến một cách rộng rãi.

39. 精神面せいしんめんにおいて、かれおおきく成長せいちょうした。
Về mặt tinh thần, anh ấy đã trưởng thành rất nhiều.

40. 法律ほうりつにおいて、すべてのひと平等びょうどうであるとさだめられている。
Trong luật pháp, mọi người đều được quy định là bình đẳng.

41. 国際関係こくさいかんけいにおいて、対話たいわ非常ひじょう重要じゅうようだ。
Trong quan hệ quốc tế, việc đối thoại là vô cùng quan trọng.

42. マーケティングにおいて、ターゲットを明確めいかくにすることが成功せいこうかぎだ。
Trong tiếp thị, việc xác định rõ mục tiêu là chìa khóa của thành công.

43. IT業界ぎょうかいにおいて、技術革新ぎじゅつかくしんのスピードは非常ひじょうはやい。
Trong ngành IT, tốc độ đổi mới công nghệ vô cùng nhanh chóng.

44. 学問がくもんにおいて、真理しんり探究たんきゅうわりはない。
Trong học thuật, việc tìm kiếm chân lý là không có hồi kết.

45. 音楽おんがくにおいて、かれ非凡ひぼん才能さいのう発揮はっきした。
Trong âm nhạc, anh ấy đã phát huy tài năng phi phàm.

46. 人生じんせいにおいて、もっと大切たいせつなものはなにですか。
Trong cuộc đời, điều quan trọng nhất đối với bạn là gì?

47. 緊急時きんきゅうじにおいて、冷静れいせい判断はんだんもとめられる。
Trong những tình huống khẩn cấp, việc phán đoán bình tĩnh là điều cần thiết.

48. 交渉こうしょうにおいて、かれつね主導権しゅどうけんにぎっていた。
Trong các cuộc đàm phán, anh ấy luôn nắm quyền chủ động.

49. 実際じっさい戦闘せんとうにおいて、その武器ぶきはあまりやくたなかった。
Trong chiến đấu thực tế, loại vũ khí đó không giúp ích được nhiều.

50. 理論上りろんじょうにおいて、その計画けいかく完璧かんぺきえた。
Trên phương diện lý thuyết, kế hoạch đó trông có vẻ hoàn hảo.

51. あらゆる状況じょうきょうにおいて、人権じんけん尊重そんちょうされなければならない。
Trong mọi tình huống, quyền con người phải được tôn trọng.

52. この試合しあいにおいて、かれ活躍かつやく目覚めざましかった。
Trong trận đấu này, màn thể hiện của anh ấy thật đáng kinh ngạc.

53. 公式こうしきにおいて、そのような発言はつげんつつむべきだ。
Tại những nơi mang tính chính thức, nên thận trọng với những phát ngôn như vậy.

54. 少なくとも現状げんじょうにおいて、そのリスクは無視むしできない。
Ít nhất là trong tình hình hiện tại, rủi ro đó không thể làm ngơ.

55. 最悪さいあく事態じたいにおいて、我々われわれはどう行動こうどうすべきか。
Trong tình huống xấu nhất, chúng ta nên hành động như thế nào?

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にて (Trình độ N3/N2)

Ý nghĩa

Tại... / Ở... (Chỉ địa điểm)

Bằng... / Bằng cách... (Chỉ phương thức, công cụ, nguyên liệu)

Vào lúc... / Do... (Chỉ thời gian hoặc nguyên nhân)

Tương đương với trợ từ: 「で」 trong tiếng Nhật sơ cấp nhưng trang trọng và lịch sự hơn.

Cách dùng

Mẫu câu này có chức năng ngữ pháp hoàn toàn giống với trợ từ 「で」, dùng để kết nối một danh từ với vế câu phía sau nhằm chỉ địa điểm, cách thức, thời gian hoặc lý do.

Văn phong: Đây là dạng văn phong cổ của trợ từ 「で」, hiện nay được dùng chủ yếu trong thư từ thương mại (Business Email), thông báo chính thức, biển hiệu công cộng, tin nhắn hệ thống hoặc văn viết trang trọng.

Đặc điểm: Rất ngắn gọn, súc tích. Bạn sẽ gặp nó liên tục khi đi làm tại các công ty Nhật hoặc khi đọc các thông báo trên ga tàu, ứng dụng.

Cấu trúc

Tại Tokyo: 東京 + にて 東京にて

Bằng email: メール + にて メールにて

Đến hết ngày mai: 明日 + にて 明日にて

Ví dụ minh họa

Chỉ địa điểm xảy ra sự việc (Thay cho で)

本日の会議は, 第3会議室にて行います。 (Cuộc họp ngày hôm nay sẽ được tổ chức tại phòng họp số 3.)

現地にてスタッフが案内いたしますので、そのままお待ちください。 (Sẽ có nhân viên hướng dẫn quý khách ngay tại hiện trường, vì vậy xin vui lòng đứng đợi tại đó.)

Chỉ phương thức, phương tiện, công cụ (Thay cho で)

詳細は, 後ほどメールにてご連絡いたします。 (Về mặt chi tiết, chúng tôi sẽ liên lạc lại sau bằng email.)

チケットの代金は、クレジットカードにてお支払いいただけます。 (Tiền vé quý khách có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng.)

Chỉ giới hạn thời gian hoặc nguyên nhân (Thay cho で)

本年度の受付は、3月31日にて終了いたしました。 (Việc tiếp nhận hồ sơ của năm học này đã kết thúc vào [kể từ] ngày 31 tháng 3.)

病気療養中にて、本日のイベントを欠席させていただきます。 (Do đang trong quá trình điều trị bệnh, tôi xin phép được vắng mặt tại sự kiện ngày hôm nay.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~にて VS ~において VS Trợ từ 「で」

Dù cả ba cấu trúc đều có thể thay thế cho "độ bao phủ" của chữ "tại/bằng", nhưng cách dùng trong thực tế được chia rõ theo các tầng văn phong:

Trợ từ 「で」 (Văn phong đời sống hằng ngày)

Dùng cho mọi tình huống giao tiếp, nói chuyện hằng ngày với bạn bè, đồng nghiệp.

Ví dụ: 家でテレビを見る。 (Xem tivi ở nhà).

Mẫu câu ~にて (Văn phong thương mại, thông báo ngắn gọn)

Dùng cực kỳ phổ biến trong Email công việc (Business) hoặc các thông báo mang tính hành chính ngắn gọn. Mục đích là để câu văn súc tích, lịch sự.

Ví dụ: 詳細は添付ファイルにてご確認ください。 (Xin vui lòng xác nhận chi tiết bằng file đính kèm).

Mẫu câu ~において (Văn phong nghị luận, vĩ mô)

Dùng cho các văn bản mang tính quy mô lớn, triết lý, lịch sử, hoặc chính trị (Bài luận văn, sách báo, diễn văn). Nó có tính chất trang trọng và "nặng đô" hơn にて.

Ví dụ: 21世紀において、環境問題はさらに深刻化する。 (Trong thế kỷ 21, vấn đề môi trường sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng).

 

 

1. 来週らいしゅう会議かいぎは、本社ほんしゃ会議室かいぎしつにておこないます。
Cuộc họp tuần tới sẽ được tổ chức tại phòng họp trụ sở chính.

2. 卒業式そつぎょうしきは、4がつ1にち本校ほんこう体育館たいいくかんにて挙行きょこうされます。
Lễ tốt nghiệp sẽ được cử hành tại nhà thi đấu của trường vào ngày 1 tháng 4.

3. 創業そうぎょう100周年しゅうねん記念きねんパーティーを、帝国ていこくホテルにて開催かいさいいたします。
Chúng tôi sẽ tổ chức tiệc kỷ niệm 100 năm thành lập tại khách sạn Teikoku.

4. おわせは、1かい総合受付そうごううけつけにてうけたまわります。
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ tại quầy lễ tân tổng hợp ở tầng 1.

5. 事件じけんは、昨日きのう未明みめい横浜港よこはまこうにて発生はっせいしました。
Vụ việc đã xảy ra tại cảng Yokohama vào rạng sáng hôm qua.

6. 作品展さくひんてんは、明日あしたより銀座ぎんざ画廊がろうにて開催かいさいされます。
Triển lãm tác phẩm sẽ được tổ chức tại một phòng tranh ở Ginza từ ngày mai.

7. 迷子まいごのおあずかりは、サービスカウンターにておこなっております。
Việc tiếp nhận trẻ lạc đang được thực hiện tại quầy phục vụ.

8. 記者会見きしゃかいけんは、午後ごご2よりクラブハウスにてひらかれます。
Cuộc họp báo sẽ được tổ chức tại nhà câu lạc bộ từ 2 giờ chiều.

9. 商品しょうひんわたしは、駅前えきまえのコンビニにておねがいします。
Việc bàn giao hàng hóa xin vui lòng thực hiện tại cửa hàng tiện lợi trước nhà ga.

10. 当選者とうせんしゃ発表はっぴょうは、会場かいじょうにておこないます。
Việc công bố người trúng giải sẽ được thực hiện tại hội trường.

11. かれは、フランスのパリにてその生涯しょうがいえた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời mình tại Paris, Pháp.

12. この写真しゃしんは、ハワイにて撮影さつえいされたものです。
Bức ảnh này được chụp tại Hawaii.

13. ただいま、3番線ばんせんにて人身事故じんしんじこ発生はっせいした模様もようです。
Hiện tại, có vẻ như đã xảy ra một tai nạn về người tại đường ray số 3.

14. 故人こじんしのかいを、来月らいげつ青山斎場あおやまさいじょうにておこないます。
Lễ tưởng niệm người đã khuất sẽ được cử hành tại nhà tang lễ Aoyama vào tháng tới.

15. 新製品しんせいひん発表会はっぴょうかいを、来週らいしゅう月曜日げつようび東京国際とうきょうこくさいフォーラムにて開催かいさいする。
Buổi lễ ra mắt sản phẩm mới sẽ được tổ chức tại Diễn đàn Quốc tế Tokyo vào thứ Hai tuần tới.

16. 決勝戦けっしょうせんは、国立競技場こくりつきょうぎじょうにておこなわれる。
Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động Quốc gia.

17. 当日とうじつは、現地げんちにて集合しゅうごうとなります。
Vào ngày diễn ra, chúng ta sẽ tập trung tại địa điểm đó.

18. 本件ほんけんかんするおわせは、弊社へいしゃきゃくさま相談室そうだんしつにておけいたします。
Mọi thắc mắc liên quan đến vụ việc này sẽ được tiếp nhận tại phòng tư vấn khách hàng của công ty chúng tôi.

19. かれは、京都きょうとてらにて修行しゅぎょうんだ。
Anh ấy đã tu nghiệp tại một ngôi chùa ở Kyoto.

20. このワインは、フランスのブルゴーニュ地方ちほうにて生産せいさんされたものです。
Loại rượu vang này được sản xuất tại vùng Bourgogne của Pháp.

21. 契約けいやく調印式ちょういんしきは、貴社きしゃにておこないたいとぞんじます。
Chúng tôi mong muốn được tổ chức lễ ký kết hợp đồng tại quý công ty.

22. 駐車券ちゅうしゃけん割引処理わりびきしょりは、1かいインフォメーションにておこないます。
Việc xử lý giảm giá thẻ gửi xe sẽ được thực hiện tại quầy thông tin tầng 1.

23. かれは、ニューヨークのカーネギーホールにてリサイタルをひらいた。
Anh ấy đã tổ chức buổi độc tấu tại sảnh Carnegie ở New York.

24. この伝統的でんとうてきまつりは、毎年まいとしこの神社じんじゃにてもよおされる。
Lễ hội truyền thống này được tổ chức tại ngôi đền này hàng năm.

25. 研修会けんしゅうかいは、大阪支社おおさかししゃにて実施じっしされます。
Buổi tập huấn sẽ được thực hiện tại chi nhánh Osaka.

26. かれは、書斎しょさいにて執筆活動しっぴつかつどう専念せんねんしている。
Anh ấy đang tập trung vào việc viết lách tại phòng đọc sách.

27. 面接めんせつは、指定していされた会場かいじょうにておこないます。
Cuộc phỏng vấn sẽ được thực hiện tại hội trường đã chỉ định.

28. かれは、まれ故郷こきょうちいさなむらにてしずかにらしている。
Anh ấy đang sống tĩnh lặng tại một ngôi làng nhỏ nơi mình sinh ra.

29. その歴史的れきしてき会談かいだんは、スイスのジュネーブにてひらかれた。
Cuộc hội đàm mang tính lịch sử đó đã được tổ chức tại Geneva, Thụy Sĩ.

30. 手荷物検査てにもつけんさは、搭乗とうじょうゲートにて再度実施さいどじっしします。
Việc kiểm tra hành lý xách tay sẽ được thực hiện lại một lần nữa tại cửa khởi hành.

31. この映画えいがのロケは、大部分だいぶぶん北海道ほっかいどうにておこなわれた。
Phần lớn các cảnh quay của bộ phim này đã được thực hiện tại Hokkaido.

32. 株主総会かぶぬしそうかいは、定刻通ていこくどお本社ほんしゃビルにて開始かいしされました。
Đại hội đồng cổ đông đã được bắt đầu đúng giờ tại tòa nhà trụ sở chính.

33. かれは、戦地せんちにておおくの悲惨ひさん光景こうけいにした。
Anh ấy đã chứng kiến nhiều cảnh tượng bi thảm tại chiến trường.

34. ワークショップは、駅前えきまえ文化ぶんかセンターにて開催かいさいします。
Buổi hội thảo (workshop) sẽ được tổ chức tại trung tâm văn hóa trước nhà ga.

35. かれは、自室じしつにて遺体いたい発見はっけんされた。
Anh ấy được tìm thấy đã tử vong tại phòng riêng của mình.

36. その画家がかは、晩年ばんねんみなみフランスの田舎町いなかまちにてごした。
Họa sĩ đó đã trải qua những năm cuối đời tại một thị trấn quê ở miền Nam nước Pháp.

37. 調印式ちょういんしきは、両国首脳りょうこくしゅのう見守みまもなか、ホワイトハウスにておこなわれた。
Lễ ký kết đã được diễn ra tại Nhà Trắng dưới sự chứng kiến của nguyên thủ hai nước.

38. コンサートグッズは、会場入口かいじょういりぐちにて販売はんばいしております。
Các vật phẩm lưu niệm của buổi hòa nhạc đang được bán tại lối vào hội trường.

39. かれは、単身たんしんアメリカにて起業きぎょうした。
Anh ấy đã một mình sang Mỹ để khởi nghiệp.

40. セミナーのもうみは、弊社へいしゃウェブサイトにてけております。
Việc đăng ký tham gia hội thảo đang được tiếp nhận tại trang web của công ty chúng tôi.

41. かれは、留学先りゅうがくさきのロンドンにて現在げんざいつま出会であった。
Anh ấy đã gặp người vợ hiện tại ở London, nơi anh ấy đi du học.

42. その貴重きちょう文化財ぶんかざいは、厳重げんじゅう警備けいびした博物館はくぶつかんにて保管ほかんされている。
Tài sản văn hóa quý giá đó đang được bảo quản tại bảo tàng dưới sự canh phòng nghiêm ngặt.

43. かれは、全国大会ぜんこくたいかいにて見事優勝みごとゆうしょうたした。
Anh ấy đã xuất sắc giành chức vô địch tại đại hội toàn quốc.

44. 入社式にゅうしゃしきは、本社ほんしゃおおホールにておこなわれます。
Lễ đón nhân viên mới sẽ được tổ chức tại đại sảnh của trụ sở chính.

45. かれは、世界せかいいただきにて、一人静ひとりしずかに朝日あさひながめた。
Anh ấy đã một mình lặng lẽ ngắm nhìn bình minh tại đỉnh cao của thế giới.

46. 最終選考さいしゅうせんこうは、役員面接やくいんめんせつにておこなわれます。
Vòng tuyển chọn cuối cùng sẽ được thực hiện qua vòng phỏng vấn với ban điều hành.

47. この商品しょうひんは、当社とうしゃのオンラインストアにて限定販売げんていはんばいしております。
Sản phẩm này đang được bán giới hạn tại cửa hàng trực tuyến của công ty chúng tôi.

48. かれは、刑務所けいむしょにてつみつぐなった。
Anh ấy đã đền tội tại nhà tù.

49. 決戦けっせんせきはらにて、両軍りょうぐん激突げきとつした。
Tại Sekigahara, vùng đất của trận quyết chiến, hai đạo quân đã đụng độ nảy lửa.

50. かれは、この場所ばしょにて、生涯しょうがいをかけた研究けんきゅう完成かんせいさせた。
Anh ấy đã hoàn thành công trình nghiên cứu cả đời mình tại địa điểm này.

51. かれは、異国いこくにて、望郷ぼうきょうねんられた。
Anh ấy đã bị giày vò bởi nỗi nhớ quê hương tại vùng đất khách quê người.

52. その会議かいぎは、厳戒態勢げんかいたいせいなか大使館たいしかんにておこなわれた。
Cuộc họp đó đã được tổ chức tại đại sứ quán trong tình trạng báo động nghiêm ngặt.

53. かれは、人里離ひとざとはなれた山奥やまおくにて、創作活動そうさくかつどうはげんでいる。
Anh ấy đang nỗ lực sáng tác tại một vùng núi sâu hẻo lánh cách biệt khu dân cư.

54. 物産展ぶっさんてんは、駅前えきまえ百貨店ひゃっかてんにて好評開催中こうひょうかいさいちゅうです。
Hội chợ đặc sản đang được tổ chức và nhận được nhiều phản hồi tốt tại trung tâm thương mại trước nhà ga.

55. かれは、国際会議こくさいかいぎにて、議長ぎちょうつとめた。
Anh ấy đã đảm nhiệm vai trò chủ tọa tại hội nghị quốc tế.