Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Dị Ngoại

~以外(いがい)

Ngoại trừ
Dĩ Nội

~以内(いない)

Trong vòng
Dĩ Thượng

~以上(いじょう)

Trở lên
Cao Linh Hóa

高齢化(こうれいか)

Già hóa
Hợp Lý Hóa

合理化(ごうりか)

Hợp lý hóa
Cận Đại Hóa

近代化(きんだいか)

Hiện đại hóa
Ốc Ngoại

屋外(おくない)

Ngoài trời
Xã Ngoại

社外(しゃがい)

Ngoài cty
Sở

~個所(かしょ)

Nơi chốn
Đạt Thành Cảm

達成感(たっせいかん)

Cảm giác đạt được
Khẩn Trương Cảm

緊張感(きんちょうかん)

Cảm giác căng thẳng
Quý Tiết Cảm

季節感(きせつかん)

Cảm giác mùa hè
Thượng Quyển

上巻(じょうかん)

Tập một
Hạ Quyển

下巻(げかん)

Tập hai
Đệ Nhất Quyển

(だい)1(かん)

Tập một
Phong Tà Khí Vị

風邪気味(かぜぎみ)

Có vẻ cảm
Thái Khí Vị

(ふと)気味(ぎみ)

Có vẻ béo
Bất An Nhan

不安(ふあん)げな(かお)

Vẻ lo lắng
Lạc Mẫu Dạng Tử

(たの)しげな様子(ようす)

Vẻ vui vẻ
Hiên

2(けん)のパン()

Hai căn
Hiệu Thất

502号室(ごうしつ)

Phòng 502
Nguyệt Hiệu

12月号(がつごう)

Số tháng 12
Đặc Cấp Hiệu

特急(とっきゅう)23(ごう)

Tàu số 23
Nhật Bản Sử

日本史(にほんし)

Lịch sử Nhật
Thế Giới Sử

世界史(せかいし)

Lịch sử thế giới
Hiện Đại Sử

現代史(げんだいし)

Lịch sử hiện đại
Cổ Đại Sử

古代史(こだいし)

Lịch sử cổ đại
Thí Trước Thất

試着室(しちゃくしつ)

Phòng thử đồ
Tẩm Thất

寝室(しんしつ)

Phòng ngủ
Dục Thất

浴室(よくしつ)

Phòng tắm
Phát Biểu Giả

発表者(はっぴょうしゃ)

Người phát biểu
Quan Hệ Giả

関係者(かんけいしゃ)

Người liên quan
Độc Giả

読者(どくしゃ)

Độc giả
Bút Giả

筆者(ひっしゃ)

Tác giả
Ký Giả

記者(きしゃ)

Phóng viên
Luyện Tập Trường

練習場(れんしゅうじょう)

Sân tập
Phi Hành Trường

飛行場(ひこうじょう)

Sân bay
Cầu Trường

球場(きゅうじょう)

Sân bóng
Thức Trường

式場(しきじょう)

Nơi làm lễ
Sĩ Sự Trường

仕事場(しごとば)

Nơi làm việc
Tửu Trường

酒場(さかば)

Quán rượu
Sử Dụng Tế

使用済(しようず)

Đã dùng
Xác Nhận Tế

確認済(かくにんず)

Đã xác nhận
An Toàn Tánh

安全性(あんぜんせい)

Tính an toàn
Xã Hội Tánh

社会性(しゃかいせい)

Tính xã hội
Cụ Thể Tánh

具体性(ぐたいせい)

Tính cụ thể
Chế

スイス(せい)

Hàng Thụy Sĩ
Mộc Chế

木製(もくせい)

Bằng gỗ
Chế

ビニール(せい)

Bằng nhựa
Chích Chích

2(せき)(ふね)

Hai chiếc
Đối Chiến

対戦(たいせん)

Đối đầu
Quyết Thắng Chiến

決勝戦(けっしょうせん)

Chung kết
Xuyên Duyên

川沿(かわぞ)

Ven sông
Đạo Lộ Duyên

道路沿(どうろぞ)

Dọc đường
Tốc Độ

速度(そくど)

Tốc độ
Giác Độ

角度(かくど)

Góc độ
Thấp Độ

湿度(しつど)

Độ ẩm
Lý Giải Độ

理解度(りかいど)

Mức hiểu
Cấp Bệnh

急病(きゅうびょう)

Bệnh cấp
Trọng Bệnh

重病(じゅうびょう)

Bệnh nặng
Giả Bệnh

仮病(けびょう)

Bệnh giả
Khán Bệnh

看病(かんびょう)

Chăm bệnh
Phát Hành Bộ

発行(はっこう)1万()

Bản in
Hòa Phong

和風(わふう)

Kiểu Nhật
Dương Phong

洋風(ようふう)

Kiểu Tây
Phong

インド(ふう)

Kiểu Ấn
Hiện Đại Phong

現代風(げんだいふう)

Kiểu hiện đại
Nam Nữ Biệt Kết Quả

男女別(だんじょべつ)結果(けっか)

Phân nam nữ
Niên Linh Biệt

年齢別(ねんれいべつ)

Phân tuổi tác
Thực Đề Biến

()放題(ほうだい)

Ăn tẹt ga
Thặng Đề Biến

()放題(ほうだい)

Đi tẹt ga
Lạc

(たの)しみ

Niềm vui
Nhược

(よわ)

Điểm yếu
Hậu

(あつ)

Độ dày
Tuế Vị Mãn

18歳未満(さいみまん)

Dưới 18 tuổi
Nam Hướng Ốc

南向(みなみむ)きの部屋(へや)

Hướng nam
Sơ Tâm Giả Hướng

初心者向(しょしんしゃむ)きのコース

Cho người mới
Tử Cung Hướng Phiên Tổ

子供向(こどもむ)けの番組(ばんぐみ)

Cho trẻ em
Nữ Tính Hướng

女性向(じょせいむ)けのメニュー

Cho nữ giới
Tảo Chuẩn Bị

(はや)めの準備(じゅんび)

Chuẩn bị sớm
Trì Triều Thực

(おそ)めの朝食(ちょうしょく)

Ăn sáng muộn
Hợp Cách Suất

合格率(ごうかくりつ)

Tỷ lệ đỗ
Tăng Gia Suất

増加率(ぞうかりつ)

Tỷ lệ tăng
Tinh Thần Lực

精神力(せいしんりょく)

Sức mạnh tinh thần
Tưởng Tượng Lực

想像力(そうぞうりょく)

Sức tưởng tượng
Nhất Ban Luận

一般論(いっぱんろん)

Quan điểm chung
Văn Hóa Luận

文化論(ぶんかろん)

Lý luận văn hóa
Lữ Phí

旅費(りょひ)

Chi phí đi lại
Thực Phí

食費(しょくひ)

Tiền ăn
Giao Thông Phí

交通費(こうつうひ)

Tiền đi lại
Túc Bách Phí

宿泊費(しゅくはくひ)

Tiền ở

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~をはじめ / ~をはじめとして (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「始め」 (xuất phát từ động từ 始める - Bắt đầu).

Ý nghĩa

Trước tiên phải kể đến là... / Đầu tiên là... / Tiêu biểu là...

Lấy... làm đại diện, và các cái khác nữa.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để đưa ra một đối tượng tiêu biểu nhất, đặc trưng nhất hoặc xuất sắc nhất trong một nhóm có nhiều đối tượng tương tự. Sau đó, ở vế sau, người nói sẽ liệt kê hoặc nhắc đến toàn bộ tập hợp nhóm đó.

Bản chất logic: Người nói chọn ra "nhân vật cốt cán" đứng đầu hàng, rồi thông qua nhân vật đó để nói đến cả tập thể đứng sau. Vế sau thường xuất hiện các danh từ chỉ tập hợp, số nhiều như 多く (nhiều), みんな (mọi người), 諸国 (các nước), 全国 (toàn quốc)... hoặc đi kèm trợ từ も (cũng).

Sự khác biệt giữa dạng đuôi をはじめ và をはじめとして:

Cả hai đều mang ý nghĩa giống nhau và dùng để nối câu. Dạng 「~をはじめとして」 có cấu trúc ngữ pháp chặt chẽ và mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn một chút, thường dùng trong văn viết hoặc phát biểu.

Nếu muốn bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ đứng ngay sau, bạn sẽ dùng dạng: 「~をはじめとする + Danh từ」.

Cấu trúc

Dạng trạng ngữ: 首相 をはじめとして Many politicians participated. (Trước tiên phải kể đến Thủ tướng, rất nhiều chính trị gia đã tham gia).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: アジア をはじめとする các nước (Các nước, tiêu biểu là châu Á).

Ví dụ minh họa

Dạng 「~をはじめ(として)」 (Bổ nghĩa cho hành động/vế câu phía sau)

この料理教室には, 主婦をはじめとして, 会社員や学生など多くの人が通っている。 (Tại lớp học nấu ăn này, trước tiên phải kể đến là các bà nội trợ, còn lại có rất nhiều người như nhân viên văn phòng hay học sinh đang theo học.)

国会では, 首相をはじめとする閣僚たちが経済対策について議論している。 (Tại Quốc hội, tiêu biểu là Thủ tướng cùng các bộ trưởng trong nội các đang thảo luận về các biện pháp đối phó kinh tế.)

上司をはじめ, チームの皆さんがサポートしてくれたおかげで, プロジェクトが成功しました。 (Nhờ có mọi người trong đội, mà trước tiên phải kể đến là sếp đã hỗ trợ nhiệt tình, dự án của chúng tôi mới thành công tốt đẹp.)

Dạng 「~をはじめとする」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)

ベトナムには、アオザイをはじめとする素晴らしい伝統文化がたくさんあります。 (Ở Việt Nam có rất nhiều nét văn hóa truyền thống tuyệt vời, mà tiêu biểu nhất phải kể đến là chiếc áo dài.)

富士山をはじめとする日本の山々は、四季折々の美しい姿を見せてくれる。 (Các ngọn núi của Nhật Bản, tiêu biểu là núi Phú Sĩ, luôn phô diễn những vẻ đẹp đặc trưng của từng mùa.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~をはじめ VS ~からして (Trình độ N2)

Cả hai cấu trúc đều chọn ra một ví dụ ở vế trước rồi kéo theo cả vế sau, nhưng bản chất tâm lý của người nói lại hoàn toàn đối lập:

Mẫu câu ~をはじめ

Bản chất ví dụ: Chọn ra một ví dụ Tốt nhất, tiêu biểu nhất, tích cực nhất để đại diện cho cả nhóm.

Sắc thái biểu đạt: Thường dùng để khen ngợi, giới thiệu, liệt kê khách quan hoặc bày tỏ lòng biết ơn.

Ví dụ: 校長先生をはじめ、先生方には大変お世話になりました。 (Trước tiên là thầy hiệu trưởng, em xin cảm ơn tất cả các thầy cô đã giúp đỡ em rất nhiều).

Mẫu câu ~からして

Bản chất ví dụ: Chọn ra một chi tiết Nhỏ nhặt nhất, ngay từ cái nhìn đầu tiên (như ánh mắt, trang phục, tiêu đề, một điểm nhỏ). Người nói lập luận: Ngay đến cái nhỏ/cái đầu tiên này mà đã thế rồi, thì những cái lớn lao khác còn tệ/kinh khủng hơn.

Sắc thái biểu đạt: Thường dùng để chê bai, phê phán, bày tỏ sự bất mãn hoặc nghi ngờ.

Ví dụ: 彼は挨拶の仕方からして生意気だ。 (Nhìn cái cách chào hỏi của hắn ta thôi là đã thấy ghét [kiêu ngạo] rồi - chưa thèm chấp đến năng lực hay tính cách nhé).

 

1. 校長先生こうちょうせんせいをはじめ、おおくの先生方せんせいがたが卒業式そつぎょうしき出席しゅっせきされた。
Bắt đầu từ thầy hiệu trưởng, có rất nhiều thầy cô giáo đã tham dự lễ tốt nghiệp.

2. 両親りょうしんをはじめ、家族全員かぞくぜんいんがわたし留学りゅうがく応援おうえんしてくれた。
Trước hết là bố mẹ, toàn bộ gia đình đã ủng hộ việc đi du học của tôi.

3. 田中たなかさんをはじめ、営業部えいぎょうぶみなには大変たいへん世話せわになりました。
Kể từ anh Tanaka, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ mọi người trong phòng kinh doanh.

4. 首相しゅしょうをはじめ、各国かっこく首脳しゅのうがこの会議かいぎあつまった。
Đầu tiên là thủ tướng, các nguyên thủ quốc gia đã tập trung tại hội nghị này.

5. 佐藤先生さとうせんせいをはじめとして、おおくの専門家せんもんかがこのせつ支持しじしている。
Với thầy Sato là điển hình, nhiều chuyên gia đang ủng hộ học thuyết này.

6. キャプテンをはじめ、チーム全員ちーむぜんいんが勝利しょうりしんじていた。
Bắt đầu từ đội trưởng, toàn bộ thành viên trong đội đều tin vào chiến thắng.

7. アインシュタインをはじめとする天才てんさいたちの理論りろんは、いまなお研究けんきゅうされている。
Lý thuyết của các thiên tài mà tiêu biểu là Einstein hiện nay vẫn đang được nghiên cứu.

8. 山田やまださんをはじめ、おおくのボランティアの方々かたがたにご協力きょうりょくいただきました。
Kể từ anh Yamada, chúng tôi đã nhận được sự hợp tác của rất nhiều tình nguyện viên.

9. 社長しゃちょうをはじめ、役員一同やくいんいちどうこころより感謝かんしゃもうげます。
Từ giám đốc đến toàn thể ban điều hành, chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

10. 主演俳優しゅえんはいゆうをはじめ、おおくのキャストが舞台挨拶ぶたいあいさつ登壇とうだんした。
Trước tiên là diễn viên chính, nhiều diễn viên đã lên sân khấu để chào khán giả.

11. かれは、メッシをはじめとする有名ゆうめいなサッカー選手せんしゅあこがれている。
Anh ấy ngưỡng mộ các cầu thủ bóng đá nổi tiếng mà điển hình là Messi.

12. ご遺族いぞくをはじめ、関係者かんけいしゃ皆様みなさまこころよりおくやもうげます。
Tôi xin gửi lời chia buồn sâu sắc tới gia đình người quá cố cũng như toàn thể những người liên quan.

13. ビートルズをはじめ、1960年代ねんだい音楽おんがくいま人気にんきがある。
Kể từ ban nhạc The Beatles, âm nhạc của những năm 1960 đến nay vẫn được yêu thích.

14. 織田信長おだのぶながをはじめとする戦国武将せんごくぶしょうには、おおくのファンがいる。
Các võ tướng thời Chiến quốc mà tiêu biểu là Oda Nobunaga có rất nhiều người hâm mộ.

15. 委員長いいんちょうをはじめ、委員会いいんかいのメンバーで議論ぎろんかさねた。
Bắt đầu từ chủ tịch ủy ban, các thành viên trong ủy ban đã thảo luận nhiều lần.

16. ノーベル賞受賞者しょうじゅしょうしゃをはじめとして、世界中せかいじゅうから研究者けんきゅうしゃがあつまった。
Với những người đoạt giải Nobel làm nòng cốt, các nhà nghiên cứu từ khắp thế giới đã tụ họp về.

17. かれは、葛飾北斎かつしかほくさいをはじめとする浮世絵師うきよえしおおきな影響えいきょうけた。
Anh ấy đã chịu ảnh hưởng lớn từ các họa sĩ Ukiyoe mà điển hình là Katsushika Hokusai.

18. 今回こんかい成功せいこうは、リーダーをはじめ、メンバー全員ぜんいん努力どりょく賜物たまものだ。
Thành công lần này là thành quả từ nỗ lực của toàn bộ thành viên, trước hết là người lãnh đạo.

19. 会場かいじょうには、有名ゆうめいタレントをはじめ、おおくの著名人ちょめいじんがかおそろえた。
Tại hội trường, nhiều người nổi tiếng đã có mặt, bắt đầu từ các nghệ sĩ danh tiếng.

20. 黒澤明くろさわあきらをはじめ、日本にほん映画監督えいがかんとく海外かいがいでもたか評価ひょうかされている。
Kể từ Akira Kurosawa, các đạo diễn điện ảnh Nhật Bản cũng được đánh giá cao ở nước ngoài.

21. かれは、本田宗一郎ほんだそういちろうをはじめとする偉大いだい経営者けいえいしゃ尊敬そんけいしている。
Anh ấy tôn trọng những nhà điều hành vĩ đại mà tiêu biểu là Soichiro Honda.

22. ピカソをはじめ、おおくの芸術家げいじゅつかがこのまちで創作活動そうさくかつどうおこなった。
Nhiều nghệ sĩ, bắt đầu là Picasso, đã thực hiện các hoạt động sáng tác tại thành phố này.

23. 村上春樹むらかみはるきをはじめ、日本にほん現代作家げんだいさっか世界中せかいじゅうでまれている。
Kể từ Haruki Murakami, các tác giả hiện đại của Nhật Bản đang được đón đọc trên toàn thế giới.

24. 当日とうじつは、市長しちょうをはじめとする来賓らいひん方々かたがたにご出席しゅっせきいたたぐ予定よていです。
Vào ngày đó, dự kiến các vị khách quý mà dẫn đầu là thị trưởng sẽ tham dự.

25. 祖父母そふぼをはじめ、親戚一同しんせきいちどうがわたし結婚けっこんよろこんでくれた。
Trước hết là ông bà, toàn thể họ hàng đã chúc phúc cho cuộc hôn nhân của tôi.

26. かれは、宮崎駿みやざきはやおをはじめとするアニメ監督かんとく作品さくひんが大好だいすきだ。
Anh ấy rất thích tác phẩm của các đạo diễn anime mà tiêu biểu là Hayao Miyazaki.

27. シェイクスピアをはじめ、おおくの偉大いだい劇作家げきさっかが素晴すばらしい作品さくひんのこした。
Nhiều nhà soạn kịch vĩ đại, bắt đầu là Shakespeare, đã để lại những tác phẩm tuyệt vời.

28. 彼女かのじょは、同僚どうりょうをはじめ、おおくのひとからしたわれていた。
Cô ấy được nhiều người yêu mến, trước hết là các đồng nghiệp.

29. モーツァルトをはじめとする古典派こてんは音楽家おんがくかは、後世こうせいおおきな影響えいきょうあたえた。
Các nhạc sĩ phái cổ điển mà tiêu biểu là Mozart đã gây ảnh hưởng lớn đến hậu thế.

30. かれは、坂本龍馬さかもとりょうまをはじめ、幕末ばくまつ志士しし興味きょうみっている。
Anh ấy quan tâm đến các chí sĩ cuối thời Mạc phủ, bắt đầu từ Sakamoto Ryoma.

31. 新郎しんろうをはじめ、ご両家りょうけ皆様みなさま本日ほんじつまことにおめでとうございます。
Xin chúc mừng chú rể cùng toàn thể hai bên gia đình trong ngày vui hôm nay.

32. 担当者たんとうしゃをはじめ、関係部署かんけいぶしょ社員しゃいんが会議かいぎ参加さんかした。
Bắt đầu từ người phụ trách, nhân viên của các bộ phận liên quan đã tham gia cuộc họp.

33. かれは、手塚治虫てづかおさむをはじめとする漫画家まんがかたちにあこがれてこのみちすすんだ。
Anh ấy đã dấn thân vào con đường này vì ngưỡng mộ các họa sĩ truyện tranh mà tiêu biểu là Osamu Tezuka.

34. 会社かいしゃ創設そうせつメンバーをはじめ、おおくのOBが記念式典きねんしきてんけつけた。
Nhiều cựu nhân viên, trước hết là các thành viên sáng lập công ty, đã đến tham dự lễ kỷ niệm.

35. かれは、王貞治おうさだはるをはじめ、往年おうねん名選手めいせんしゅたちのはなしし始しはじめるとまらない。
Anh ấy hễ bắt đầu kể chuyện về những danh thủ năm xưa, bắt đầu từ Sadaharu Oh, là không thể dừng lại.

マザー・テレサをはじめ、おおくのひとがまずしい人々ひとびとのためにくした。
Rất nhiều người đã cống hiến vì người nghèo, mà tiêu biểu nhất là Mẹ Teresa.

37. 被害者ひがいしゃをはじめ、この事件じけんできずついたすべての人々ひとびと哀悼あいとうひょうします。
Tôi xin bày tỏ lòng chia buồn tới tất cả những người đã bị tổn thương bởi sự việc này, trước hết là các nạn nhân.

38. ガリレオ・ガリレイをはじめとする科学者かがくしゃたちは、当時とうじ常識じょうしきたたかった。
Các nhà khoa học mà tiêu biểu là Galileo Galilei đã đấu tranh chống lại những lẽ thường tình thời bấy giờ.

39. かれは、マイケル・ジョーダンをはじめ、90年代ねんだいのNBAスターに夢中むちゅうだった。
Anh ấy từng say mê các ngôi sao NBA của thập niên 90, bắt đầu từ Michael Jordan.

40. 彼女かのじょは、ココ・シャネルをはじめとするファッションデザイナーの伝記でんきんでいる。
Cô ấy đang đọc tiểu sử của các nhà thiết kế thời trang mà tiêu biểu là Coco Chanel.

41. このクラスは、鈴木すずきくんをはじめ、個性的な学生こせいてきながくせいがおおい。
Lớp này có nhiều học sinh cá tính, bắt đầu từ bạn Suzuki.

42. かれは、スティーブ・ジョブズをはじめ、おおくの起業家きぎょうか言葉ことば感銘かんめいけた。
Anh ấy đã rất ấn tượng trước những lời nói của nhiều nhà khởi nghiệp, tiêu biểu là Steve Jobs.

43. 彼女かのじょは、オードリー・ヘップバーンをはじめとする往年おうねん女優じょゆうあこがれている。
Cô ấy ngưỡng mộ các nữ diễn viên năm xưa mà tiêu biểu là Audrey Hepburn.

44. 新入社員しんにゅうしゃいんをはじめ、若手社員向けわかてしゃいんむけ研修けんしゅうがおこなわれた。
Cuộc tập huấn dành cho nhân viên trẻ, trước hết là các nhân viên mới, đã được tổ chức.

45. かれは、夏目漱石なつめそうせきをはじめ、明治時代めいじじだい文豪ぶんごう作品さくひん愛読あいどくしている。
Anh ấy yêu thích đọc tác phẩm của các văn hào thời Meiji, bắt đầu là Natsume Soseki.

46. 専門家せんもんかをはじめとして、様々さまざま立場たちばひとから意見いけんくことが重要じゅうようだ。
Điều quan trọng là phải lắng nghe ý kiến từ nhiều người ở các vị trí khác nhau, bắt đầu từ các chuyên gia.

47. かれは、ベーブ・ルースをはじめとする伝説的な野球選手でんせつてきなやきゅうせんしゅについて調しらべている。
Anh ấy đang tìm hiểu về những cầu thủ bóng chày huyền thoại mà tiêu biểu là Babe Ruth.

48. 地域住民ちいきじゅうみんをはじめ、おおくの人々ひとびとがまつりの準備じゅんび参加さんかした。
Rất nhiều người đã tham gia chuẩn bị cho lễ hội, trước hết là những người dân địa phương.

49. かれは、アントニオ猪木いのきをはじめ、昭和しょうわのプロレスラーが大好だいすきだ。
Anh ấy cực kỳ thích những võ sĩ đô vật chuyên nghiệp thời Showa, bắt đầu từ Antonio Inoki.

50. ご来場らいじょう皆様みなさまをはじめ、本日ほんじつのイベントにご協力きょうりょくいただいたすべての方に感謝かんしゃします。
Tôi xin cảm ơn tất cả những người đã hợp tác cho sự kiện hôm nay, trước hết là toàn thể quý vị khách quý đã đến tham dự.

51. かれは、レオナルド・ダ・ヴィンチをはじめとする万能ばんのう天才てんさい興味きょうみがある。
Anh ấy quan tâm đến những thiên tài toàn năng mà tiêu biểu là Leonardo da Vinci.

52. このしょうは、受賞者じゅしょうしゃをはじめ、候補者こうほしゃ皆様みなさま素晴すばらしい方々かたがたばかりでした。
Giải thưởng này, bên cạnh người đoạt giải, toàn bộ các ứng cử viên cũng đều là những người vô cùng tuyệt vời.

53. かれは、アイルトン・セナをはじめ、伝説でんせつのF1ドライバーのファンだ。
Anh ấy là người hâm mộ của những tay đua F1 huyền thoại, bắt đầu là Ayrton Senna.

54. 卒業生そつぎょうせいをはじめ、在校生ざいこうせい保護者ほごしゃ皆様みなさま本日ほんじつはおめでとうございます。
Xin chúc mừng toàn thể quý vị phụ huynh, các em học sinh đang theo học, và đặc biệt là các em học sinh tốt nghiệp trong ngày hôm nay.

55. かれは、エジソンをはじめとする偉大いだい発明家はつめいか伝記でんきむのがきだ。
Anh ấy thích đọc tiểu sử của các nhà phát minh vĩ đại mà tiêu biểu là Edison.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~をめぐって / ~をめぐる (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「巡る」 (nghĩa là "xoay quanh", "đi vòng quanh").

Ý nghĩa

Xoay quanh... / Tranh chấp về việc... / Bàn tán về...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái: Xoay quanh một vấn đề, một đề tài hoặc một cuộc tranh chấp nào đó (Danh từ), có nhiều người đứng xung quanh tham gia tranh luận, đối đầu, cãi vã hoặc có nhiều luồng tin đồn trái chiều xuất hiện.

Bản chất hình ảnh (Điểm mấu chốt): Bạn hãy tưởng tượng danh từ đứng trước là tâm một vòng tròn, và có nhiều người, nhiều phe phái đứng bao quanh để tranh giành hoặc bàn tán về tâm vòng tròn đó. Do đó, vế sau của cấu trúc này bắt buộc phải là các động từ thể hiện hành động của một tập thể (nhiều người) như: 議論する (thảo luận), 争う (tranh giành), 対立する (đối đầu), 噂が流れる (tin đồn lan truyền).

Lưu ý cấm kỵ: Tuyệt đối không dùng cấu trúc này cho hành động hay suy nghĩ của một cá nhân đơn lẻ (Ví dụ: Không nói "Tôi suy nghĩ xoay quanh tương lai" phải dùng について).

Sự khác biệt giữa dạng đuôi をめぐって và をめぐる:

~をめぐって: Đóng vai trò như một trạng từ để bổ nghĩa cho hành động tranh luận, đối đầu ở vế sau.

~をめぐる: Đóng vai trò như một định ngữ đứng ngay trước để bổ nghĩa cho một Danh từ.

Cấu trúc

Dạng trạng ngữ: 遺産 をめぐって 兄弟が争う (Anh em tranh giành xoay quanh tài sản thừa kế).

Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 遺産 をめぐる 争い (Cuộc tranh giành xoay quanh tài sản thừa kế).

Ví dụ minh họa

Dạng 「~をめぐって」 (Bổ nghĩa cho vế câu phía sau)

新しいマンションの建設をめぐって、建設会社と住民が対立している。 (Xoay quanh việc xây dựng tòa chung cư mới, công ty xây dựng và người dân cư trú tại đó đang đối đầu gay gắt với nhau.)

そのタレントの引退理由をめぐって、ネット上で様々な噂が飛び交っている。 (Xoay quanh lý do giải nghệ của ngôi sao giải trí đó, trên mạng Internet đang lan truyền rất nhiều tin đồn đa dạng.)

消費税の増税をめぐっては、与党と野党の間で激しい議論が交わされた。 (Xoay quanh vấn đề tăng thuế tiêu thụ, những cuộc thảo luận nảy lửa đã diễn ra giữa Đảng cầm quyền và Đảng đối lập.)

Dạng 「~をめぐる」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)

親の残した土地の所有権をめぐる裁判は、5年も続いている。 (Vụ kiện tụng xoay quanh quyền sở hữu mảnh đất do cha mẹ để lại đã kéo dài suốt 5 năm trời.)

環境保護と経済発展をめぐる問題は、簡単に解決できるものではない。 (Vấn đề xoay quanh việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế không phải là thứ có thể giải quyết một cách dễ dàng.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~をめぐって VS ~について (Về...)

Cả hai cấu trúc đều dịch là "Về một vấn đề nào đó", nhưng bản chất số lượng người tham gia và tính chất bối cảnh lại hoàn toàn khác nhau:

Mẫu câu ~をめぐって

Số lượng người tham gia: Bắt buộc phải là Số nhiều, một nhóm người, các phe phái tác động qua lại lẫn nhau.

Tính chất bối cảnh: Vấn đề đưa ra thường là các chủ đề nóng, có tính tranh chấp, đối lập, đối đầu, cãi vã hoặc thảo luận căng thẳng.

Ví dụ: 憲法改正をめぐって国会で話し合う。 (Thảo luận tại Quốc hội xoay quanh việc sửa đổi hiến pháp – Có nhiều đại biểu, nhiều đảng phái tranh luận).

Mẫu câu ~について

Số lượng người tham gia: Có thể là Một cá nhân đơn lẻ hoặc nhiều người đều được.

Tính chất bối cảnh: Đơn thuần là hướng suy nghĩ, hành động vào một chủ đề để tìm hiểu, nghiên cứu, viết bài hoặc suy nghĩ một cách khách quan, không nhất thiết phải có sự tranh chấp, cãi vã.

Ví dụ: 私は日本の文化について卒論を書く。 (Tôi viết luận văn tốt nghiệp về văn hóa Nhật Bản – Chỉ một mình tôi nghiên cứu, không thể dùng をめぐって ở đây).

 

 

1. 憲法改正けんぽうかいせいをめぐって、与党よとう野党やとうがはげしく対立たいりつしている。
Xoay quanh việc sửa đổi hiến pháp, đảng cầm quyền và đảng đối lập đang đối đầu gay gắt.

2. 消費税しょうひぜいげをめぐって、国会こっかいで議論ぎろんがつづいている。
Xoay quanh việc tăng thuế tiêu thụ, các cuộc thảo luận vẫn đang tiếp diễn tại Quốc hội.

3. あたらしい法律ほうりつ是非ぜひをめぐって、国民こくみんあいだで意見いけんがかれている。
Xoay quanh tính đúng sai của đạo luật mới, ý kiến trong nhân dân đang bị chia rẽ.

4. その政策せいさくをめぐって、各地かくちで反対運動はんたいうんどうがきている。
Xoay quanh chính sách đó, các phong trào phản đối đang nổ ra ở khắp nơi.

5. 基地きち移設問題いせつもんだいをめぐって、政府せいふけんあいだで協議きょうぎが難航なんこうしている。
Xoay quanh vấn đề di dời căn cứ, cuộc đàm phán giữa chính phủ và chính quyền tỉnh đang gặp bế tắc.

6. 次期首相じきしゅしょうをめぐって、複数ふくすう候補者こうほしゃがのりをげている。
Xoay quanh chiếc ghế thủ tướng nhiệm kỳ tới, nhiều ứng cử viên đã ra mặt tuyên bố tranh cử.

7. 環境問題かんきょうもんだいをめぐって、国際会議こくさいかいぎがひらかれた。
Xoay quanh các vấn đề môi trường, một hội nghị quốc tế đã được tổ chức.

8. 教育制度改革きょういくせいどかいかくをめぐって、専門家せんもんかたちが意見いけんたたかわせている。
Xoay quanh cải cách chế độ giáo dục, các chuyên gia đang tranh luận ý kiến quyết liệt.

9. 原発げんぱつ再稼働さいかどうをめぐって、住民投票じゅうみんとうひょうがおこなわれることになった。
Xoay quanh việc tái vận hành nhà máy điện hạt nhân, một cuộc trưng cầu dân ý đã được quyết định tổ chức.

10. その歴史認識れきしにんしきをめぐって、隣国りんごくから抗議こうぎがあった。
Xoay quanh nhận thức lịch sử đó, đã có sự phản đối từ quốc gia láng giềng.

11. 表現ひょうげん自由じゆうをめぐって、おおきな論争ろんそうがこっている。
Xoay quanh quyền tự do ngôn luận, một cuộc tranh luận lớn đang bùng nổ.

12. その政治家せいじか失言しつげんをめぐって、野党やとうがきびしく追及ついきゅうしている。
Xoay quanh việc lỡ lời của chính trị gia đó, đảng đối lập đang truy cứu ráo riết.

13. 少年法しょうねんほう適用年齢てきようねんれいをめぐって、長年議論ながねんぎろんがつづけられている。
Xoay quanh độ tuổi áp dụng Luật thiếu niên, các cuộc thảo luận đã kéo dài nhiều năm qua.

14. 大統領選挙だいとうりょうせんきょ結果けっかをめぐって、法廷ほうていであらそわれることになった。
Xoay quanh kết quả bầu cử tổng thống, vụ việc đã được đưa ra tranh tụng tại tòa án.

15. 公共事業こうきょうじぎょう計画けいかくをめぐって、賛成派さんせいは反対派はんたいはが対立たいりつした。
Xoay quanh kế hoạch dự án công cộng, phe tán thành và phe phản đối đã đối đầu nhau.

16. ワクチン接種せっしゅ義務化ぎむかをめぐって、様々さまざま意見いけんがている。
Xoay quanh việc bắt buộc tiêm chủng vắc-xin, nhiều ý kiến khác nhau đang được đưa ra.

17. 外国人労働者がいこくじんろうどうしゃれをめぐって、政府内せいふないで意見いけんが調整ちょうせいされている。
Xoay quanh việc tiếp nhận lao động nước ngoài, các ý kiến đang được điều chỉnh trong nội bộ chính phủ.

18. その国際条約こくさいじょうやく批准ひじゅんをめぐって、各国かっこく思惑おもわくが交錯こうさくしている。
Xoay quanh việc phê chuẩn hiệp ước quốc tế đó, những toan tính của các quốc gia đang đan xen lẫn nhau.

19. 夫婦別姓ふうふべっせい導入どうにゅうをめぐって、最高裁さいこうさいで判断はんだんがしめされた。
Xoay quanh việc áp dụng họ riêng cho vợ chồng, Tòa án Tối cao đã đưa ra phán quyết.

20. 選挙せんきょ一票いっぴょう格差かくさをめぐって、訴訟そしょうがこされている。
Xoay quanh sự chênh lệch giá trị của một lá phiếu bầu cử, các vụ kiện tụng đang được khởi xướng.

21. 会社かいしゃ経営権けいえいけんをめぐって、創業家そうぎょうか現経営陣げんけいえいじんがあらそっている。
Xoay quanh quyền điều hành công ty, gia đình sáng lập và ban điều hành hiện tại đang tranh chấp.

22. 新製品しんせいひん開発方針かいはつほうしんをめぐって、部署内ぶしょないで意見いけんが対立たいりつした。
Xoay quanh phương châm phát triển sản phẩm mới, các ý kiến trong phòng ban đã đối lập nhau.

23. 契約内容けいやくないよう解釈かいしゃくをめぐって、AしゃとBしゃが裁判さいばんであらそっている。
Xoay quanh việc diễn giải nội dung hợp đồng, công ty A và công ty B đang tranh chấp tại tòa án.

24. 来年度らいねんど予算配分よさんはいぶんをめぐって、各部署かくぶしょがきをえんじている。
Xoay quanh việc phân bổ ngân sách cho năm tài khóa tới, các phòng ban đang thực hiện những màn đấu trí thương lượng.

25. M&A(企業きぎょう合併がっぺい買収ばいしゅう)の条件じょうけんをめぐって、両社りょうしゃ交渉こうしょうがつづいている。
Xoay quanh các điều kiện sáp nhập và mua lại doanh nghiệp (M&A), cuộc đàm phán giữa hai công ty vẫn đang tiếp tục.

26. ボーナスの査定さていをめぐって、社員しゃいんから不満ふまんこえががっている。
Xoay quanh việc đánh giá mức thưởng, những tiếng nói bất mãn từ nhân viên đang vang lên.

27. プロジェクトのリーダーのをめぐって、ふたり、の候補者こうほしゃがきそった。
Xoay quanh vị trí trưởng dự án, hai ứng cử viên đã cạnh tranh với nhau.

28. 特許とっきょ所有権しょゆうけんをめぐって、2つの企業きぎょうがあらそっている。
Xoay quanh quyền sở hữu bằng sáng chế, hai doanh nghiệp đang tranh chấp.

29. その土地とち再開発さいかいはつをめぐって、住民じゅうみん開発業者かいはつぎょうしゃがはなっている。
Xoay quanh việc tái phát triển khu đất đó, người dân và đơn vị phát triển đang bàn bạc với nhau.

30. 後継者こうけいしゃ指名しめいをめぐって、社内しゃない派閥はばつがまれている。
Xoay quanh việc chỉ định người kế nhiệm, các phe phái đang hình thành trong nội bộ công ty.

31. 新店舗しんてんぽ出店場所しゅってんばしょをめぐって、役員会やくいんかいで意見いけんがれた。
Xoay quanh địa điểm mở cửa hàng mới, ý kiến trong ban điều hành đã bị chia rẽ.

32. 商品しょうひん値上ねあげをめぐって、消費者団体しょうひしゃだんたいから批判ひはんがている。
Xoay quanh việc tăng giá hàng hóa, những lời chỉ trích từ các nhóm bảo vệ người tiêu dùng đang được đưa ra.

33. 解雇かいこ妥当性だとうせいをめぐって、労働組合ろうどうくみあいが会社かいしゃ交渉こうしょうしている。
Xoay quanh tính hợp lý của việc sa thải, công đoàn đang đàm phán với công ty.

34. プロジェクトの責任せきにん所在しょざいをめぐって、関係者かんけいしゃがたがいに非難ひなんっている。
Xoay quanh việc quy trách nhiệm dự án thuộc về ai, các bên liên quan đang chỉ trích lẫn nhau.

35. 広告こうこく表現ひょうげんをめぐって、SNSで炎上騒えんじょうさわぎがきた。
Xoay quanh cách diễn đạt trong quảng cáo, một vụ lùm xùm chỉ trích đã nổ ra trên mạng xã hội.

36. 父親ちちおや遺産相続いさんそうぞくをめぐって、兄弟きょうだいあいだであらそいがきている。
Xoay quanh việc thừa kế di sản của người cha, tranh chấp đang xảy ra giữa các anh em.

37. 子供こども親権しんけんをめぐって、離婚りこんした夫婦ふうふが裁判さいばんであらそっている。
Xoay quanh quyền nuôi con, cặp vợ chồng đã ly hôn đang tranh chấp tại tòa án.

38. ひと人の女性じょせいをめぐって、ふたりの男性だんせいが決闘けっとうしたという古い話ふるいはなしがある。
Có một câu chuyện xưa kể rằng hai người đàn ông đã quyết đấu xoay quanh một người phụ nữ.

39. 彼らかれら破局はきょく理由りゆうをめぐって、様々さまざまうわさがびっている。
Xoay quanh lý do chia tay của họ, nhiều lời đồn đại đang lan truyền khắp nơi.

40. 些細ささい誤解ごかいをめぐって、親友しんゆう喧嘩けんかになってしまった。
Xoay quanh một sự hiểu lầm nhỏ nhặt, tôi đã cãi nhau với người bạn thân.

41. マンションの騒音問題そうおんもんだいをめぐって、住民同士じゅうみんどうしが口論こうろんになった。
Xoay quanh vấn đề tiếng ồn ở chung cư, các cư dân đã xảy ra cãi vã.

42. ペットの飼育しいくをめぐって、家族会議かぞくかいぎがひらかれた。
Xoay quanh việc nuôi thú cưng, một cuộc họp gia đình đã được tổ chức.

43. かれ突然とつぜん辞任じにんをめぐって、社内しゃないでは憶測おくそくがながれている。
Xoay quanh việc từ chức đột ngột của anh ấy, những lời đồn đoán đang lan truyền trong công ty.

44. どちらが家事かじをするかをめぐって、夫婦ふうふがあらそっている。
Xoay quanh việc ai sẽ làm việc nhà, hai vợ chồng đang lời qua tiếng lại.

45. 人気にんきアイドルの熱愛報道ねつあいほうどうをめぐって、ファンが騒然そうぜんとなっている。
Xoay quanh tin tức về chuyện tình cảm của thần tượng nổi tiếng, người hâm mộ đang trở nên xôn xao.

46. 犯人はんにん正体しょうたいをめぐって、ネットじょうでは様々さまざませつがとなえられている。
Xoay quanh danh tính của thủ phạm, nhiều giả thuyết khác nhau đang được đưa ra trên mạng.

47. チームの内紛ないふんをめぐって、マスコミが連日報道れんにちほうどうしている。
Xoay quanh nội bộ lục đục của đội bóng, truyền thông đang đưa tin hàng ngày.

48. かれ失踪しっそうをめぐって、警察けいさつが捜査そうさ開始かいしした。
Xoay quanh việc mất tích của anh ấy, cảnh sát đã bắt đầu tiến hành điều tra.

49. ゴミしのルールをめぐって、近隣住民きんりんじゅうみんとトラブルになった。
Xoay quanh quy định đổ rác, tôi đã gặp rắc rối với những người hàng xóm.

50. だれが最後さいごのケーキをべるかをめぐって、子供こどもたちが喧嘩けんかしている。
Xoay quanh việc ai sẽ ăn miếng bánh cuối cùng, lũ trẻ đang cãi nhau.

51. その歴史的事件れきしてきじけん解釈かいしゃくをめぐって、学者がくしゃたちのあいだで見解けんかいがことなる。
Xoay quanh cách giải thích sự kiện lịch sử đó, quan điểm giữa các học giả có sự khác biệt.

52. あたらしい学説がくせつをめぐって、学会がっかいで活発かっぱつ議論ぎろんがわされた。
Xoay quanh một học thuyết mới, một cuộc thảo luận sôi nổi đã diễn ra tại hội khoa học.

53. 作品さくひんのテーマをめぐって、批評家ひひょうかたちが様々さまざま分析ぶんせきをしている。
Xoay quanh chủ đề của tác phẩm, các nhà phê bình đang đưa ra nhiều phân tích khác nhau.

54. レギュラーのをめぐって、選手せんしゅたちがきびしい競争きょうそうひろげている。
Xoay quanh vị trí chính thức trong đội, các cầu thủ đang cạnh tranh vô cùng khốc liệt.

55. 試合しあい判定はんていをめぐって、監督かんとくが審判しんぱん猛抗議もうこうぎした。
Xoay quanh phán quyết của trận đấu, huấn luyện viên đã phản đối dữ dội với trọng tài.