| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Dị Ngoại |
~以外 |
Ngoại trừ |
| Dĩ Nội |
~以内 |
Trong vòng |
| Dĩ Thượng |
~以上 |
Trở lên |
| Cao Linh Hóa |
高齢化 |
Già hóa |
| Hợp Lý Hóa |
合理化 |
Hợp lý hóa |
| Cận Đại Hóa |
近代化 |
Hiện đại hóa |
| Ốc Ngoại |
屋外 |
Ngoài trời |
| Xã Ngoại |
社外 |
Ngoài cty |
| Sở |
~個所 |
Nơi chốn |
| Đạt Thành Cảm |
達成感 |
Cảm giác đạt được |
| Khẩn Trương Cảm |
緊張感 |
Cảm giác căng thẳng |
| Quý Tiết Cảm |
季節感 |
Cảm giác mùa hè |
| Thượng Quyển |
上巻 |
Tập một |
| Hạ Quyển |
下巻 |
Tập hai |
| Đệ Nhất Quyển |
第1巻 |
Tập một |
| Phong Tà Khí Vị |
風邪気味 |
Có vẻ cảm |
| Thái Khí Vị |
太り気味 |
Có vẻ béo |
| Bất An Nhan |
不安げな顔 |
Vẻ lo lắng |
| Lạc Mẫu Dạng Tử |
楽しげな様子 |
Vẻ vui vẻ |
| Hiên |
2軒のパン屋 |
Hai căn |
| Hiệu Thất |
502号室 |
Phòng 502 |
| Nguyệt Hiệu |
12月号 |
Số tháng 12 |
| Đặc Cấp Hiệu |
特急23号 |
Tàu số 23 |
| Nhật Bản Sử |
日本史 |
Lịch sử Nhật |
| Thế Giới Sử |
世界史 |
Lịch sử thế giới |
| Hiện Đại Sử |
現代史 |
Lịch sử hiện đại |
| Cổ Đại Sử |
古代史 |
Lịch sử cổ đại |
| Thí Trước Thất |
試着室 |
Phòng thử đồ |
| Tẩm Thất |
寝室 |
Phòng ngủ |
| Dục Thất |
浴室 |
Phòng tắm |
| Phát Biểu Giả |
発表者 |
Người phát biểu |
| Quan Hệ Giả |
関係者 |
Người liên quan |
| Độc Giả |
読者 |
Độc giả |
| Bút Giả |
筆者 |
Tác giả |
| Ký Giả |
記者 |
Phóng viên |
| Luyện Tập Trường |
練習場 |
Sân tập |
| Phi Hành Trường |
飛行場 |
Sân bay |
| Cầu Trường |
球場 |
Sân bóng |
| Thức Trường |
式場 |
Nơi làm lễ |
| Sĩ Sự Trường |
仕事場 |
Nơi làm việc |
| Tửu Trường |
酒場 |
Quán rượu |
| Sử Dụng Tế |
使用済み |
Đã dùng |
| Xác Nhận Tế |
確認済み |
Đã xác nhận |
| An Toàn Tánh |
安全性 |
Tính an toàn |
| Xã Hội Tánh |
社会性 |
Tính xã hội |
| Cụ Thể Tánh |
具体性 |
Tính cụ thể |
| Chế |
スイス製 |
Hàng Thụy Sĩ |
| Mộc Chế |
木製 |
Bằng gỗ |
| Chế |
ビニール製 |
Bằng nhựa |
| Chích Chích |
2隻の船 |
Hai chiếc |
| Đối Chiến |
対戦 |
Đối đầu |
| Quyết Thắng Chiến |
決勝戦 |
Chung kết |
| Xuyên Duyên |
川沿い |
Ven sông |
| Đạo Lộ Duyên |
道路沿い |
Dọc đường |
| Tốc Độ |
速度 |
Tốc độ |
| Giác Độ |
角度 |
Góc độ |
| Thấp Độ |
湿度 |
Độ ẩm |
| Lý Giải Độ |
理解度 |
Mức hiểu |
| Cấp Bệnh |
急病 |
Bệnh cấp |
| Trọng Bệnh |
重病 |
Bệnh nặng |
| Giả Bệnh |
仮病 |
Bệnh giả |
| Khán Bệnh |
看病 |
Chăm bệnh |
| Phát Hành Bộ |
発行1万部 |
Bản in |
| Hòa Phong |
和風 |
Kiểu Nhật |
| Dương Phong |
洋風 |
Kiểu Tây |
| Phong |
インド風 |
Kiểu Ấn |
| Hiện Đại Phong |
現代風 |
Kiểu hiện đại |
| Nam Nữ Biệt Kết Quả |
男女別の結果 |
Phân nam nữ |
| Niên Linh Biệt |
年齢別 |
Phân tuổi tác |
| Thực Đề Biến |
食べ放題 |
Ăn tẹt ga |
| Thặng Đề Biến |
乗り放題 |
Đi tẹt ga |
| Lạc |
楽しみ |
Niềm vui |
| Nhược |
弱み |
Điểm yếu |
| Hậu |
厚み |
Độ dày |
| Tuế Vị Mãn |
18歳未満 |
Dưới 18 tuổi |
| Nam Hướng Ốc |
南向きの部屋 |
Hướng nam |
| Sơ Tâm Giả Hướng |
初心者向きのコース |
Cho người mới |
| Tử Cung Hướng Phiên Tổ |
子供向けの番組 |
Cho trẻ em |
| Nữ Tính Hướng |
女性向けのメニュー |
Cho nữ giới |
| Tảo Chuẩn Bị |
早めの準備 |
Chuẩn bị sớm |
| Trì Triều Thực |
遅めの朝食 |
Ăn sáng muộn |
| Hợp Cách Suất |
合格率 |
Tỷ lệ đỗ |
| Tăng Gia Suất |
増加率 |
Tỷ lệ tăng |
| Tinh Thần Lực |
精神力 |
Sức mạnh tinh thần |
| Tưởng Tượng Lực |
想像力 |
Sức tưởng tượng |
| Nhất Ban Luận |
一般論 |
Quan điểm chung |
| Văn Hóa Luận |
文化論 |
Lý luận văn hóa |
| Lữ Phí |
旅費 |
Chi phí đi lại |
| Thực Phí |
食費 |
Tiền ăn |
| Giao Thông Phí |
交通費 |
Tiền đi lại |
| Túc Bách Phí |
宿泊費 |
Tiền ở |
MẪU NGỮ PHÁP: ~をはじめ / ~をはじめとして (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「始め」 (xuất phát từ động từ 始める - Bắt đầu).
Ý nghĩa
Trước tiên phải kể đến là... / Đầu tiên là... / Tiêu biểu là...
Lấy... làm đại diện, và các cái khác nữa.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để đưa ra một đối tượng tiêu biểu nhất, đặc trưng nhất hoặc xuất sắc nhất trong một nhóm có nhiều đối tượng tương tự. Sau đó, ở vế sau, người nói sẽ liệt kê hoặc nhắc đến toàn bộ tập hợp nhóm đó.
Bản chất logic: Người nói chọn ra "nhân vật cốt cán" đứng đầu hàng, rồi thông qua nhân vật đó để nói đến cả tập thể đứng sau. Vế sau thường xuất hiện các danh từ chỉ tập hợp, số nhiều như 多く (nhiều), みんな (mọi người), 諸国 (các nước), 全国 (toàn quốc)... hoặc đi kèm trợ từ も (cũng).
Sự khác biệt giữa dạng đuôi をはじめ và をはじめとして:
Cả hai đều mang ý nghĩa giống nhau và dùng để nối câu. Dạng 「~をはじめとして」 có cấu trúc ngữ pháp chặt chẽ và mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn một chút, thường dùng trong văn viết hoặc phát biểu.
Nếu muốn bổ nghĩa trực tiếp cho một Danh từ đứng ngay sau, bạn sẽ dùng dạng: 「~をはじめとする + Danh từ」.
Cấu trúc
Dạng trạng ngữ: 首相 をはじめとして Many politicians participated. (Trước tiên phải kể đến Thủ tướng, rất nhiều chính trị gia đã tham gia).
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: アジア をはじめとする các nước (Các nước, tiêu biểu là châu Á).
Ví dụ minh họa
Dạng 「~をはじめ(として)」 (Bổ nghĩa cho hành động/vế câu phía sau)
この料理教室には, 主婦をはじめとして, 会社員や学生など多くの人が通っている。 (Tại lớp học nấu ăn này, trước tiên phải kể đến là các bà nội trợ, còn lại có rất nhiều người như nhân viên văn phòng hay học sinh đang theo học.)
国会では, 首相をはじめとする閣僚たちが経済対策について議論している。 (Tại Quốc hội, tiêu biểu là Thủ tướng cùng các bộ trưởng trong nội các đang thảo luận về các biện pháp đối phó kinh tế.)
上司をはじめ, チームの皆さんがサポートしてくれたおかげで, プロジェクトが成功しました。 (Nhờ có mọi người trong đội, mà trước tiên phải kể đến là sếp đã hỗ trợ nhiệt tình, dự án của chúng tôi mới thành công tốt đẹp.)
Dạng 「~をはじめとする」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)
ベトナムには、アオザイをはじめとする素晴らしい伝統文化がたくさんあります。 (Ở Việt Nam có rất nhiều nét văn hóa truyền thống tuyệt vời, mà tiêu biểu nhất phải kể đến là chiếc áo dài.)
富士山をはじめとする日本の山々は、四季折々の美しい姿を見せてくれる。 (Các ngọn núi của Nhật Bản, tiêu biểu là núi Phú Sĩ, luôn phô diễn những vẻ đẹp đặc trưng của từng mùa.)
LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~をはじめ VS ~からして (Trình độ N2)
Cả hai cấu trúc đều chọn ra một ví dụ ở vế trước rồi kéo theo cả vế sau, nhưng bản chất tâm lý của người nói lại hoàn toàn đối lập:
Mẫu câu ~をはじめ
Bản chất ví dụ: Chọn ra một ví dụ Tốt nhất, tiêu biểu nhất, tích cực nhất để đại diện cho cả nhóm.
Sắc thái biểu đạt: Thường dùng để khen ngợi, giới thiệu, liệt kê khách quan hoặc bày tỏ lòng biết ơn.
Ví dụ: 校長先生をはじめ、先生方には大変お世話になりました。 (Trước tiên là thầy hiệu trưởng, em xin cảm ơn tất cả các thầy cô đã giúp đỡ em rất nhiều).
Mẫu câu ~からして
Bản chất ví dụ: Chọn ra một chi tiết Nhỏ nhặt nhất, ngay từ cái nhìn đầu tiên (như ánh mắt, trang phục, tiêu đề, một điểm nhỏ). Người nói lập luận: Ngay đến cái nhỏ/cái đầu tiên này mà đã thế rồi, thì những cái lớn lao khác còn tệ/kinh khủng hơn.
Sắc thái biểu đạt: Thường dùng để chê bai, phê phán, bày tỏ sự bất mãn hoặc nghi ngờ.
Ví dụ: 彼は挨拶の仕方からして生意気だ。 (Nhìn cái cách chào hỏi của hắn ta thôi là đã thấy ghét [kiêu ngạo] rồi - chưa thèm chấp đến năng lực hay tính cách nhé).
1. 校長先生をはじめ、多くの先生方が卒業式に出席された。
Bắt đầu từ thầy hiệu trưởng, có rất nhiều thầy cô giáo đã tham dự lễ tốt nghiệp.
2. 両親をはじめ、家族全員が私の留学を応援してくれた。
Trước hết là bố mẹ, toàn bộ gia đình đã ủng hộ việc đi du học của tôi.
3. 田中さんをはじめ、営業部の皆には大変お世話になりました。
Kể từ anh Tanaka, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ mọi người trong phòng kinh doanh.
4. 首相をはじめ、各国の首脳がこの会議に集まった。
Đầu tiên là thủ tướng, các nguyên thủ quốc gia đã tập trung tại hội nghị này.
5. 佐藤先生をはじめとして、多くの専門家がこの説を支持している。
Với thầy Sato là điển hình, nhiều chuyên gia đang ủng hộ học thuyết này.
6. キャプテンをはじめ、チーム全員が勝利を信じていた。
Bắt đầu từ đội trưởng, toàn bộ thành viên trong đội đều tin vào chiến thắng.
7. アインシュタインをはじめとする天才たちの理論は、今なお研究されている。
Lý thuyết của các thiên tài mà tiêu biểu là Einstein hiện nay vẫn đang được nghiên cứu.
8. 山田さんをはじめ、多くのボランティアの方々にご協力いただきました。
Kể từ anh Yamada, chúng tôi đã nhận được sự hợp tác của rất nhiều tình nguyện viên.
9. 社長をはじめ、役員一同、心より感謝申し上げます。
Từ giám đốc đến toàn thể ban điều hành, chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
10. 主演俳優をはじめ、多くのキャストが舞台挨拶に登壇した。
Trước tiên là diễn viên chính, nhiều diễn viên đã lên sân khấu để chào khán giả.
11. 彼は、メッシをはじめとする有名なサッカー選手に憧れている。
Anh ấy ngưỡng mộ các cầu thủ bóng đá nổi tiếng mà điển hình là Messi.
12. ご遺族をはじめ、関係者の皆様に心よりお悔み申し上げます。
Tôi xin gửi lời chia buồn sâu sắc tới gia đình người quá cố cũng như toàn thể những người liên quan.
13. ビートルズをはじめ、1960年代の音楽は今も人気がある。
Kể từ ban nhạc The Beatles, âm nhạc của những năm 1960 đến nay vẫn được yêu thích.
14. 織田信長をはじめとする戦国武将には、多くのファンがいる。
Các võ tướng thời Chiến quốc mà tiêu biểu là Oda Nobunaga có rất nhiều người hâm mộ.
15. 委員長をはじめ、委員会のメンバーで議論を重ねた。
Bắt đầu từ chủ tịch ủy ban, các thành viên trong ủy ban đã thảo luận nhiều lần.
16. ノーベル賞受賞者をはじめとして、世界中から研究者が集まった。
Với những người đoạt giải Nobel làm nòng cốt, các nhà nghiên cứu từ khắp thế giới đã tụ họp về.
17. 彼は、葛飾北斎をはじめとする浮世絵師に大きな影響を受けた。
Anh ấy đã chịu ảnh hưởng lớn từ các họa sĩ Ukiyoe mà điển hình là Katsushika Hokusai.
18. 今回の成功は、リーダーをはじめ、メンバー全員の努力の賜物だ。
Thành công lần này là thành quả từ nỗ lực của toàn bộ thành viên, trước hết là người lãnh đạo.
19. 会場には、有名タレントをはじめ、多くの著名人が顔を揃えた。
Tại hội trường, nhiều người nổi tiếng đã có mặt, bắt đầu từ các nghệ sĩ danh tiếng.
20. 黒澤明をはじめ、日本の映画監督は海外でも高く評価されている。
Kể từ Akira Kurosawa, các đạo diễn điện ảnh Nhật Bản cũng được đánh giá cao ở nước ngoài.
21. 彼は、本田宗一郎をはじめとする偉大な経営者を尊敬している。
Anh ấy tôn trọng những nhà điều hành vĩ đại mà tiêu biểu là Soichiro Honda.
22. ピカソをはじめ、多くの芸術家がこの街で創作活動を行った。
Nhiều nghệ sĩ, bắt đầu là Picasso, đã thực hiện các hoạt động sáng tác tại thành phố này.
23. 村上春樹をはじめ、日本の現代作家は世界中で読まれている。
Kể từ Haruki Murakami, các tác giả hiện đại của Nhật Bản đang được đón đọc trên toàn thế giới.
24. 当日は、市長をはじめとする来賓の方々にご出席いたたぐ予定です。
Vào ngày đó, dự kiến các vị khách quý mà dẫn đầu là thị trưởng sẽ tham dự.
25. 祖父母をはじめ、親戚一同が私の結婚を喜んでくれた。
Trước hết là ông bà, toàn thể họ hàng đã chúc phúc cho cuộc hôn nhân của tôi.
26. 彼は、宮崎駿をはじめとするアニメ監督の作品が大好きだ。
Anh ấy rất thích tác phẩm của các đạo diễn anime mà tiêu biểu là Hayao Miyazaki.
27. シェイクスピアをはじめ、多くの偉大な劇作家が素晴らしい作品を残した。
Nhiều nhà soạn kịch vĩ đại, bắt đầu là Shakespeare, đã để lại những tác phẩm tuyệt vời.
28. 彼女は、同僚をはじめ、多くの人から慕われていた。
Cô ấy được nhiều người yêu mến, trước hết là các đồng nghiệp.
29. モーツァルトをはじめとする古典派の音楽家は、後世に大きな影響を与えた。
Các nhạc sĩ phái cổ điển mà tiêu biểu là Mozart đã gây ảnh hưởng lớn đến hậu thế.
30. 彼は、坂本龍馬をはじめ、幕末の志士に興味を持っている。
Anh ấy quan tâm đến các chí sĩ cuối thời Mạc phủ, bắt đầu từ Sakamoto Ryoma.
31. 新郎をはじめ、ご両家の皆様、本日は誠におめでとうございます。
Xin chúc mừng chú rể cùng toàn thể hai bên gia đình trong ngày vui hôm nay.
32. 担当者をはじめ、関係部署の社員が会議に参加した。
Bắt đầu từ người phụ trách, nhân viên của các bộ phận liên quan đã tham gia cuộc họp.
33. 彼は、手塚治虫をはじめとする漫画家たちに憧れてこの道に進んだ。
Anh ấy đã dấn thân vào con đường này vì ngưỡng mộ các họa sĩ truyện tranh mà tiêu biểu là Osamu Tezuka.
34. 会社の創設メンバーをはじめ、多くのOBが記念式典に駆けつけた。
Nhiều cựu nhân viên, trước hết là các thành viên sáng lập công ty, đã đến tham dự lễ kỷ niệm.
35. 彼は、王貞治をはじめ、往年の名選手たちの話をし始めると止まらない。
Anh ấy hễ bắt đầu kể chuyện về những danh thủ năm xưa, bắt đầu từ Sadaharu Oh, là không thể dừng lại.
マザー・テレサをはじめ、多くの人が貧しい人々のために尽くした。
Rất nhiều người đã cống hiến vì người nghèo, mà tiêu biểu nhất là Mẹ Teresa.
37. 被害者をはじめ、この事件で傷ついた全ての人々に哀悼の意を表します。
Tôi xin bày tỏ lòng chia buồn tới tất cả những người đã bị tổn thương bởi sự việc này, trước hết là các nạn nhân.
38. ガリレオ・ガリレイをはじめとする科学者たちは、当時の常識と戦った。
Các nhà khoa học mà tiêu biểu là Galileo Galilei đã đấu tranh chống lại những lẽ thường tình thời bấy giờ.
39. 彼は、マイケル・ジョーダンをはじめ、90年代のNBAスターに夢中だった。
Anh ấy từng say mê các ngôi sao NBA của thập niên 90, bắt đầu từ Michael Jordan.
40. 彼女は、ココ・シャネルをはじめとするファッションデザイナーの伝記を読んでいる。
Cô ấy đang đọc tiểu sử của các nhà thiết kế thời trang mà tiêu biểu là Coco Chanel.
41. このクラスは、鈴木くんをはじめ、個性的な学生が多い。
Lớp này có nhiều học sinh cá tính, bắt đầu từ bạn Suzuki.
42. 彼は、スティーブ・ジョブズをはじめ、多くの起業家の言葉に感銘を受けた。
Anh ấy đã rất ấn tượng trước những lời nói của nhiều nhà khởi nghiệp, tiêu biểu là Steve Jobs.
43. 彼女は、オードリー・ヘップバーンをはじめとする往年の女優に憧れている。
Cô ấy ngưỡng mộ các nữ diễn viên năm xưa mà tiêu biểu là Audrey Hepburn.
44. 新入社員をはじめ、若手社員向けの研修が行われた。
Cuộc tập huấn dành cho nhân viên trẻ, trước hết là các nhân viên mới, đã được tổ chức.
45. 彼は、夏目漱石をはじめ、明治時代の文豪の作品を愛読している。
Anh ấy yêu thích đọc tác phẩm của các văn hào thời Meiji, bắt đầu là Natsume Soseki.
46. 専門家をはじめとして、様々な立場の人から意見を聞くことが重要だ。
Điều quan trọng là phải lắng nghe ý kiến từ nhiều người ở các vị trí khác nhau, bắt đầu từ các chuyên gia.
47. 彼は、ベーブ・ルースをはじめとする伝説的な野球選手について調べている。
Anh ấy đang tìm hiểu về những cầu thủ bóng chày huyền thoại mà tiêu biểu là Babe Ruth.
48. 地域住民をはじめ、多くの人々が祭りの準備に参加した。
Rất nhiều người đã tham gia chuẩn bị cho lễ hội, trước hết là những người dân địa phương.
49. 彼は、アントニオ猪木をはじめ、昭和のプロレスラーが大好きだ。
Anh ấy cực kỳ thích những võ sĩ đô vật chuyên nghiệp thời Showa, bắt đầu từ Antonio Inoki.
50. ご来場の皆様をはじめ、本日のイベントにご協力いただいた全ての方に感謝します。
Tôi xin cảm ơn tất cả những người đã hợp tác cho sự kiện hôm nay, trước hết là toàn thể quý vị khách quý đã đến tham dự.
51. 彼は、レオナルド・ダ・ヴィンチをはじめとする万能の天才に興味がある。
Anh ấy quan tâm đến những thiên tài toàn năng mà tiêu biểu là Leonardo da Vinci.
52. この賞は、受賞者をはじめ、候補者の皆様も素晴らしい方々ばかりでした。
Giải thưởng này, bên cạnh người đoạt giải, toàn bộ các ứng cử viên cũng đều là những người vô cùng tuyệt vời.
53. 彼は、アイルトン・セナをはじめ、伝説のF1ドライバーのファンだ。
Anh ấy là người hâm mộ của những tay đua F1 huyền thoại, bắt đầu là Ayrton Senna.
54. 卒業生をはじめ、在校生、保護者の皆様、本日はおめでとうございます。
Xin chúc mừng toàn thể quý vị phụ huynh, các em học sinh đang theo học, và đặc biệt là các em học sinh tốt nghiệp trong ngày hôm nay.
55. 彼は、エジソンをはじめとする偉大な発明家の伝記を読むのが好きだ。
Anh ấy thích đọc tiểu sử của các nhà phát minh vĩ đại mà tiêu biểu là Edison.
MẪU NGỮ PHÁP: ~をめぐって / ~をめぐる (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「巡る」 (nghĩa là "xoay quanh", "đi vòng quanh").
Ý nghĩa
Xoay quanh... / Tranh chấp về việc... / Bàn tán về...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái: Xoay quanh một vấn đề, một đề tài hoặc một cuộc tranh chấp nào đó (Danh từ), có nhiều người đứng xung quanh tham gia tranh luận, đối đầu, cãi vã hoặc có nhiều luồng tin đồn trái chiều xuất hiện.
Bản chất hình ảnh (Điểm mấu chốt): Bạn hãy tưởng tượng danh từ đứng trước là tâm một vòng tròn, và có nhiều người, nhiều phe phái đứng bao quanh để tranh giành hoặc bàn tán về tâm vòng tròn đó. Do đó, vế sau của cấu trúc này bắt buộc phải là các động từ thể hiện hành động của một tập thể (nhiều người) như: 議論する (thảo luận), 争う (tranh giành), 対立する (đối đầu), 噂が流れる (tin đồn lan truyền).
Lưu ý cấm kỵ: Tuyệt đối không dùng cấu trúc này cho hành động hay suy nghĩ của một cá nhân đơn lẻ (Ví dụ: Không nói "Tôi suy nghĩ xoay quanh tương lai" phải dùng について).
Sự khác biệt giữa dạng đuôi をめぐって và をめぐる:
~をめぐって: Đóng vai trò như một trạng từ để bổ nghĩa cho hành động tranh luận, đối đầu ở vế sau.
~をめぐる: Đóng vai trò như một định ngữ đứng ngay trước để bổ nghĩa cho một Danh từ.
Cấu trúc
Dạng trạng ngữ: 遺産 をめぐって 兄弟が争う (Anh em tranh giành xoay quanh tài sản thừa kế).
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: 遺産 をめぐる 争い (Cuộc tranh giành xoay quanh tài sản thừa kế).
Ví dụ minh họa
Dạng 「~をめぐって」 (Bổ nghĩa cho vế câu phía sau)
新しいマンションの建設をめぐって、建設会社と住民が対立している。 (Xoay quanh việc xây dựng tòa chung cư mới, công ty xây dựng và người dân cư trú tại đó đang đối đầu gay gắt với nhau.)
そのタレントの引退理由をめぐって、ネット上で様々な噂が飛び交っている。 (Xoay quanh lý do giải nghệ của ngôi sao giải trí đó, trên mạng Internet đang lan truyền rất nhiều tin đồn đa dạng.)
消費税の増税をめぐっては、与党と野党の間で激しい議論が交わされた。 (Xoay quanh vấn đề tăng thuế tiêu thụ, những cuộc thảo luận nảy lửa đã diễn ra giữa Đảng cầm quyền và Đảng đối lập.)
Dạng 「~をめぐる」 (Đứng trước để bổ nghĩa cho Danh từ)
親の残した土地の所有権をめぐる裁判は、5年も続いている。 (Vụ kiện tụng xoay quanh quyền sở hữu mảnh đất do cha mẹ để lại đã kéo dài suốt 5 năm trời.)
環境保護と経済発展をめぐる問題は、簡単に解決できるものではない。 (Vấn đề xoay quanh việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế không phải là thứ có thể giải quyết một cách dễ dàng.)
LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~をめぐって VS ~について (Về...)
Cả hai cấu trúc đều dịch là "Về một vấn đề nào đó", nhưng bản chất số lượng người tham gia và tính chất bối cảnh lại hoàn toàn khác nhau:
Mẫu câu ~をめぐって
Số lượng người tham gia: Bắt buộc phải là Số nhiều, một nhóm người, các phe phái tác động qua lại lẫn nhau.
Tính chất bối cảnh: Vấn đề đưa ra thường là các chủ đề nóng, có tính tranh chấp, đối lập, đối đầu, cãi vã hoặc thảo luận căng thẳng.
Ví dụ: 憲法改正をめぐって国会で話し合う。 (Thảo luận tại Quốc hội xoay quanh việc sửa đổi hiến pháp – Có nhiều đại biểu, nhiều đảng phái tranh luận).
Mẫu câu ~について
Số lượng người tham gia: Có thể là Một cá nhân đơn lẻ hoặc nhiều người đều được.
Tính chất bối cảnh: Đơn thuần là hướng suy nghĩ, hành động vào một chủ đề để tìm hiểu, nghiên cứu, viết bài hoặc suy nghĩ một cách khách quan, không nhất thiết phải có sự tranh chấp, cãi vã.
Ví dụ: 私は日本の文化について卒論を書く。 (Tôi viết luận văn tốt nghiệp về văn hóa Nhật Bản – Chỉ một mình tôi nghiên cứu, không thể dùng をめぐって ở đây).
1. 憲法改正をめぐって、与党と野党が激しく対立している。
Xoay quanh việc sửa đổi hiến pháp, đảng cầm quyền và đảng đối lập đang đối đầu gay gắt.
2. 消費税の引き上げをめぐって、国会で議論が続いている。
Xoay quanh việc tăng thuế tiêu thụ, các cuộc thảo luận vẫn đang tiếp diễn tại Quốc hội.
3. 新しい法律の是非をめぐって、国民の間で意見が分かれている。
Xoay quanh tính đúng sai của đạo luật mới, ý kiến trong nhân dân đang bị chia rẽ.
4. その政策をめぐって、各地で反対運動が起きている。
Xoay quanh chính sách đó, các phong trào phản đối đang nổ ra ở khắp nơi.
5. 基地の移設問題をめぐって、政府と県の間で協議が難航している。
Xoay quanh vấn đề di dời căn cứ, cuộc đàm phán giữa chính phủ và chính quyền tỉnh đang gặp bế tắc.
6. 次期首相の座をめぐって、複数の候補者が名のりを上げている。
Xoay quanh chiếc ghế thủ tướng nhiệm kỳ tới, nhiều ứng cử viên đã ra mặt tuyên bố tranh cử.
7. 環境問題をめぐって、国際会議が開かれた。
Xoay quanh các vấn đề môi trường, một hội nghị quốc tế đã được tổ chức.
8. 教育制度改革をめぐって、専門家たちが意見を戦わせている。
Xoay quanh cải cách chế độ giáo dục, các chuyên gia đang tranh luận ý kiến quyết liệt.
9. 原発の再稼働をめぐって、住民投票が行われることになった。
Xoay quanh việc tái vận hành nhà máy điện hạt nhân, một cuộc trưng cầu dân ý đã được quyết định tổ chức.
10. その歴史認識をめぐって、隣国から抗議があった。
Xoay quanh nhận thức lịch sử đó, đã có sự phản đối từ quốc gia láng giềng.
11. 表現の自由をめぐって、大きな論争が巻き起こっている。
Xoay quanh quyền tự do ngôn luận, một cuộc tranh luận lớn đang bùng nổ.
12. その政治家の失言をめぐって、野党が厳しく追及している。
Xoay quanh việc lỡ lời của chính trị gia đó, đảng đối lập đang truy cứu ráo riết.
13. 少年法の適用年齢をめぐって、長年議論が続けられている。
Xoay quanh độ tuổi áp dụng Luật thiếu niên, các cuộc thảo luận đã kéo dài nhiều năm qua.
14. 大統領選挙の結果をめぐって、法廷で争われることになった。
Xoay quanh kết quả bầu cử tổng thống, vụ việc đã được đưa ra tranh tụng tại tòa án.
15. 公共事業の計画をめぐって、賛成派と反対派が対立した。
Xoay quanh kế hoạch dự án công cộng, phe tán thành và phe phản đối đã đối đầu nhau.
16. ワクチン接種の義務化をめぐって、様々な意見が出ている。
Xoay quanh việc bắt buộc tiêm chủng vắc-xin, nhiều ý kiến khác nhau đang được đưa ra.
17. 外国人労働者の受け入れをめぐって、政府内で意見が調整されている。
Xoay quanh việc tiếp nhận lao động nước ngoài, các ý kiến đang được điều chỉnh trong nội bộ chính phủ.
18. その国際条約の批准をめぐって、各国の思惑が交錯している。
Xoay quanh việc phê chuẩn hiệp ước quốc tế đó, những toan tính của các quốc gia đang đan xen lẫn nhau.
19. 夫婦別姓の導入をめぐって、最高裁で判断が示された。
Xoay quanh việc áp dụng họ riêng cho vợ chồng, Tòa án Tối cao đã đưa ra phán quyết.
20. 選挙の一票の格差をめぐって、訴訟が起こされている。
Xoay quanh sự chênh lệch giá trị của một lá phiếu bầu cử, các vụ kiện tụng đang được khởi xướng.
21. 会社の経営権をめぐって、創業家と現経営陣が争っている。
Xoay quanh quyền điều hành công ty, gia đình sáng lập và ban điều hành hiện tại đang tranh chấp.
22. 新製品の開発方針をめぐって、部署内で意見が対立した。
Xoay quanh phương châm phát triển sản phẩm mới, các ý kiến trong phòng ban đã đối lập nhau.
23. 契約内容の解釈をめぐって、A社とB社が裁判で争っている。
Xoay quanh việc diễn giải nội dung hợp đồng, công ty A và công ty B đang tranh chấp tại tòa án.
24. 来年度の予算配分をめぐって、各部署が駆け引きを演じている。
Xoay quanh việc phân bổ ngân sách cho năm tài khóa tới, các phòng ban đang thực hiện những màn đấu trí thương lượng.
25. M&A(企業の合併・買収)の条件をめぐって、両社の交渉が続いている。
Xoay quanh các điều kiện sáp nhập và mua lại doanh nghiệp (M&A), cuộc đàm phán giữa hai công ty vẫn đang tiếp tục.
26. ボーナスの査定をめぐって、社員から不満の声が上がっている。
Xoay quanh việc đánh giá mức thưởng, những tiếng nói bất mãn từ nhân viên đang vang lên.
27. プロジェクトのリーダーの座をめぐって、二り、の候補者が競い合った。
Xoay quanh vị trí trưởng dự án, hai ứng cử viên đã cạnh tranh với nhau.
28. 特許の所有権をめぐって、2つの企業が争っている。
Xoay quanh quyền sở hữu bằng sáng chế, hai doanh nghiệp đang tranh chấp.
29. その土地の再開発をめぐって、住民と開発業者が話し合っている。
Xoay quanh việc tái phát triển khu đất đó, người dân và đơn vị phát triển đang bàn bạc với nhau.
30. 後継者の指名をめぐって、社内に派閥が生まれている。
Xoay quanh việc chỉ định người kế nhiệm, các phe phái đang hình thành trong nội bộ công ty.
31. 新店舗の出店場所をめぐって、役員会で意見が割れた。
Xoay quanh địa điểm mở cửa hàng mới, ý kiến trong ban điều hành đã bị chia rẽ.
32. 商品の値上げをめぐって、消費者団体から批判が出ている。
Xoay quanh việc tăng giá hàng hóa, những lời chỉ trích từ các nhóm bảo vệ người tiêu dùng đang được đưa ra.
33. 解雇の妥当性をめぐって、労働組合が会社と交渉している。
Xoay quanh tính hợp lý của việc sa thải, công đoàn đang đàm phán với công ty.
34. プロジェクトの責任の所在をめぐって、関係者が互いに非難し合っている。
Xoay quanh việc quy trách nhiệm dự án thuộc về ai, các bên liên quan đang chỉ trích lẫn nhau.
35. 広告の表現をめぐって、SNSで炎上騒ぎが起きた。
Xoay quanh cách diễn đạt trong quảng cáo, một vụ lùm xùm chỉ trích đã nổ ra trên mạng xã hội.
36. 父親の遺産相続をめぐって、兄弟の間で争いが起きている。
Xoay quanh việc thừa kế di sản của người cha, tranh chấp đang xảy ra giữa các anh em.
37. 子供の親権をめぐって、離婚した夫婦が裁判で争っている。
Xoay quanh quyền nuôi con, cặp vợ chồng đã ly hôn đang tranh chấp tại tòa án.
38. 一人の女性をめぐって、二りの男性が決闘したという古い話がある。
Có một câu chuyện xưa kể rằng hai người đàn ông đã quyết đấu xoay quanh một người phụ nữ.
39. 彼らの破局の理由をめぐって、様々な噂が飛び交っている。
Xoay quanh lý do chia tay của họ, nhiều lời đồn đại đang lan truyền khắp nơi.
40. 些細な誤解をめぐって、親友と喧嘩になってしまった。
Xoay quanh một sự hiểu lầm nhỏ nhặt, tôi đã cãi nhau với người bạn thân.
41. マンションの騒音問題をめぐって、住民同士が口論になった。
Xoay quanh vấn đề tiếng ồn ở chung cư, các cư dân đã xảy ra cãi vã.
42. ペットの飼育をめぐって、家族会議が開かれた。
Xoay quanh việc nuôi thú cưng, một cuộc họp gia đình đã được tổ chức.
43. 彼の突然の辞任をめぐって、社内では憶測が流れている。
Xoay quanh việc từ chức đột ngột của anh ấy, những lời đồn đoán đang lan truyền trong công ty.
44. どちらが家事をするかをめぐって、夫婦が言い争っている。
Xoay quanh việc ai sẽ làm việc nhà, hai vợ chồng đang lời qua tiếng lại.
45. 人気アイドルの熱愛報道をめぐって、ファンが騒然となっている。
Xoay quanh tin tức về chuyện tình cảm của thần tượng nổi tiếng, người hâm mộ đang trở nên xôn xao.
46. 犯人の正体をめぐって、ネット上では様々な説が唱えられている。
Xoay quanh danh tính của thủ phạm, nhiều giả thuyết khác nhau đang được đưa ra trên mạng.
47. チームの内紛をめぐって、マスコミが連日報道している。
Xoay quanh nội bộ lục đục của đội bóng, truyền thông đang đưa tin hàng ngày.
48. 彼の失踪をめぐって、警察が捜査を開始した。
Xoay quanh việc mất tích của anh ấy, cảnh sát đã bắt đầu tiến hành điều tra.
49. ゴミ出しのルールをめぐって、近隣住民とトラブルになった。
Xoay quanh quy định đổ rác, tôi đã gặp rắc rối với những người hàng xóm.
50. 誰が最後のケーキを食べるかをめぐって、子供たちが喧嘩している。
Xoay quanh việc ai sẽ ăn miếng bánh cuối cùng, lũ trẻ đang cãi nhau.
51. その歴史的事件の解釈をめぐって、学者たちの間で見解が異なる。
Xoay quanh cách giải thích sự kiện lịch sử đó, quan điểm giữa các học giả có sự khác biệt.
52. 新しい学説をめぐって、学会で活発な議論が交わされた。
Xoay quanh một học thuyết mới, một cuộc thảo luận sôi nổi đã diễn ra tại hội khoa học.
53. 作品のテーマをめぐって、批評家たちが様々な分析をしている。
Xoay quanh chủ đề của tác phẩm, các nhà phê bình đang đưa ra nhiều phân tích khác nhau.
54. レギュラーの座をめぐって、選手たちが厳しい競争を繰り広げている。
Xoay quanh vị trí chính thức trong đội, các cầu thủ đang cạnh tranh vô cùng khốc liệt.
55. 試合の判定をめぐって、監督が審判に猛抗議した。
Xoay quanh phán quyết của trận đấu, huấn luyện viên đã phản đối dữ dội với trọng tài.