Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đương

()てはまる

Phù hợp
Đương

()てはめる

Áp dụng
Ngôn Hợp

()()

Tranh cãi
Ngôn Xuất

()()

Nói ra
Ngôn Vi Nhược

()間違(まちが)える

Nói sai
Thụ Trì

()()

Đảm nhiệm
Đả Thượng

()()げる

Phóng lên
Đả Tiêu

()()

Bác bỏ
Mại Xuất

()()

Bán ra
Truy

()いかける

Đuổi theo
Truy Phó

()いつく

Đuổi kịp
Truy Việt

()()

Vượt qua
Truy Xuất

()()

Đuổi ra
Tư Thiết

(おも)()

Dứt khoát
Mại Hoán

()()える

Mua đổi
Thặng Hoán

()()える

Đổi tàu
Thiết Hoán

()()える

Thay đổi
Cát Cát 込

(れつ)()()

Chen hàng
Trì Phi 込

(いけ)()()

Lao xuống
Sai Dẫn

()()

Khấu trừ
Đột Đương

()()たる

Đụng vào
Tác Xuất

(つく)()

Tạo ra
Tích Thượng

()()げる

Chất đống
Chiếu Hợp

()らし()せる

Đối chiếu
Phi Xuất

()()

Lao ra
Thủ Nhập

()()れる

Áp dụng
Thủ 込

()()

Nỗ lực
Thủ 込

()()

Nỗ lực
Thủ Trừ

()(ぞぞ)

Loại bỏ
Dẫn Xuất

()()

Rút ra
Dẫn Thượng

()()げる

Nâng lên
Dẫn Hạ

()()げる

Hạ xuống
Dẫn Thụ

()()ける

Đảm nhận
Dẫn Quải

()っかかる

Vướng vào
Dẫn Quải

()かける

Treo lên
Phản

ひっくり(かえ)

Lật úp
Phản

ひっくり(かえ)

Bị lật
Chấn Phản

()(かえ)

Ngoảnh lại
Chấn Hướng

()()

Quay lại
Kiến Thất

見失(みうしな)

Mất dấu
Kiến Tống

見送(みおく)

Tiễn đưa
Kiến

()かける

Bắt gặp
Kiến Tỉ

見比(みくら)べる

So sánh
Kiến

()つける

Tìm thấy
Kiến

()つめる

Nhìn chằm
Kiến Tuyên

見慣(みな)れる

Nhìn quen
Kiến Đào

見逃(みのが)

Bỏ sót
Hướng Hợp

()かい()

Đối mặt
Thịnh Thượng

(もり)()げる

Khuấy động
Hô Xuất

()()

Gọi ra

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~次第だ / ~次第で (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「次第」 (Thứ đệ - nghĩa là "thứ tự", "nguồn cơn", "tùy thuộc vào"). Mẫu câu này được coi là một "quái vật" trong kỳ thi JLPT vì nó có hai tầng ý nghĩa hoàn toàn khác biệt dựa vào vị trí đứng và cách chia câu.

TRƯỜNG HỢP 1: Tùy thuộc vào... / Tùy vào... ()

Ý nghĩa

Tùy thuộc vào Danh từ đứng trước mà vế sau sẽ thay đổi hoặc được quyết định.

Tương đương với: 「~によって決まる」

Cách dùng

Dùng để diễn tả ý chí: Kết quả, hành động ở vế sau hoàn toàn bị chi phối, định đoạt bởi tính chất, mức độ hoặc quyết định của Danh từ đứng trước.

Dạng đuôi 次第で: Đứng ở giữa câu để kéo theo một vế hành động, kết quả biến đổi ở phía sau (thường đi với cụm ~変わる - thay đổi, ~決まる - quyết định).

Dạng đuôi 次第だ: Đứng ở cuối câu để kết thúc nhận định "Mọi chuyện đều tùy thuộc vào...".

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

手術が成功するかどうかは, 医者の技術次第だ。 (Việc ca phẫu thuật có thành công hay không, tất cả đều tùy thuộc vào tay nghề của bác sĩ.)

あなたの努力次第で、次の試験に合格できるかどうかが決まります。 (Tùy thuộc vào sự nỗ lực của bạn mà việc có đỗ kỳ thi tới hay không sẽ được quyết định.)

「明日のお祭り, 行く?」「天候次第で中止になるかもしれないよ。」 (– "Mai có đi lễ hội không?" – "Tùy vào thời tiết, có khi lại bị hủy ấy chứ.")

TRƯỜNG HỢP 2: Ngay sau khi... thì sẽ làm liền ()

Ý nghĩa

Ngay sau khi hành động A xong, thì lập tức thực hiện hành động B.

Tương đương với: 「~たら、すぐに」

Cách dùng

Diễn tả một hành động vế sau sẽ được thực hiện ngay lập tức, không một chút chậm trễ ngay khi điều kiện hoặc hành động ở vế trước vừa mới hoàn thành.

Đặc điểm quan trọng: Vế sau bắt buộc phải là hành động thể hiện ý chí, nguyện vọng, yêu cầu hoặc mệnh lệnh của người nói (như: Hãy gọi cho tôi, tôi sẽ đi, xin vui lòng...). Tuyệt đối không dùng cho các sự việc diễn ra tự nhiên mang tính khách quan hoặc chuyện trong quá khứ.

Văn phong: Trang trọng, lịch sự, đặc biệt dùng cực kỳ nhiều trong Email công việc (Business Email).

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

資料が届き次第、すぐにメンバー全員にメールで転送いたします。 (Ngay sau khi tài liệu được gửi đến, tôi sẽ lập tức chuyển tiếp bằng email cho toàn bộ thành viên.)

部長戻り次第、こちらからお電話差し上げるよう伝えます。 (Ngay sau khi trưởng phòng quay lại, tôi sẽ nhắn ông ấy gọi điện lại cho quý khách ạ.)

定員になり次第、今回のセミナーの募集は締め切らせていただきます。 (Ngay sau khi đủ số lượng người quy định, chúng tôi xin phép được đóng đơn tuyển chọn của buổi hội thảo lần này.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~次第 (Ngay sau khi) VS ~たとたん (Vừa mới... thì)

Cả hai cấu trúc đều diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau rất nhanh, nhưng bản chất kiểm soát hành động lại ngược nhau hoàn toàn:

Mẫu câu

Tính ý chí: Vế sau chứa đựng ý chí, dự định, câu lệnh chủ quan của con người. Người nói chủ động đợi vế A xong để làm vế B.

Thời gian: Chỉ dùng cho các sự việc ở tương lai.

Ví dụ: 駅に着き次第、連絡します。 (Ngay sau khi đến ga, tôi sẽ liên lạc – Hành động ở tương lai, có ý chí).

Mẫu câu

Tính ý chí: Vế sau là một sự việc bất ngờ xảy ra, ngoài tầm kiểm soát, không chứa ý chí hay mệnh lệnh của con người.

Thời gian: Chỉ dùng cho các sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: 立ち上がったとたん、めまいがした。 (Vừa mới đứng phắt dậy một cái là đầu óc quay cuồng liền – Sự việc bất ngờ, xảy ra ngoài ý muốn ở quá khứ, không thể dùng 次次 được).

 

1. 試験しけん合格ごうかくできるかどうかは、きみ努力次第どりょくしだいだ。
Việc có thể đỗ kỳ thi hay không tùy thuộc vào nỗ lực của cậu.

2. 人生じんせいがたのしいかどうかは、結局けっきょく自分次第じぶんしだいだ。
Cuộc đời có vui vẻ hay không, rốt cuộc là tùy thuộc vào bản thân mình.

3. このプロジェクトが成功せいこうするかは、きみのやる気次第きしだいだ。
Dự án này có thành công hay không tùy thuộc vào tinh thần quyết tâm của cậu.

4. かれゆるすかどうかは、あなたの気持きも次第しだいだ。
Việc có tha thứ cho anh ấy hay không tùy thuộc vào tình cảm của bạn.

5. 物事ものごとあしは、考え方次第かんがえかたしだいでどうにでもなる。
Sự tốt xấu của sự việc có thể trở nên thế nào cũng được tùy vào cách suy nghĩ.

6. しあわせかどうかは、こころちよう次第しだいだ。
Hạnh phúc hay không tùy thuộc vào thái độ của tâm thế.

7. 一流いちりゅうになれるかどうかは、才能さいのうよりも本人ほんにん覚悟次第かくごしだいだ。
Việc có thể trở nên xuất chúng hay không, so với tài năng thì tùy thuộc vào quyết tâm của bản thân hơn.

8. どんな人間にんげんになるかは、日々ひびこころがけ次第しだいだ。
Việc trở thành người như thế nào tùy thuộc vào ý thức rèn luyện hàng ngày.

9. この逆境ぎゃっきょうえられるかは、我々われわれ精神力次第せいしんりょくしだいだ。
Việc có thể vượt qua nghịch cảnh này hay không tùy thuộc vào sức mạnh tinh thần của chúng ta.

10. おなじ経験けいけんをしても、それをかせるかどうかは本人次第ほんにんしだいだ。
Dù trải qua kinh nghiệm giống nhau, việc có phát huy được nó hay không là tùy thuộc vào chính người đó.

11. ゆめがかなうかどうかは、きみ情熱次第じょうねつしだいだ。
Ước mơ có thành hiện thực hay không tùy thuộc vào nhiệt huyết của cậu.

12. かれ機嫌きげんがいかわるいかは、その気分次第きぶんしだいだ。
Tâm trạng anh ấy tốt hay xấu tùy thuộc vào hứng thú của ngày hôm đó.

13. 物事ものごとがうまくいくかどうかは、きみ準備次第じゅんびしだいでまる。
Sự việc có trôi chảy hay không được quyết định tùy vào sự chuẩn bị của cậu.

14. どんな困難こんなんも、ちよう次第しだいでえられる。
Bất kỳ khó khăn nào cũng có thể vượt qua được tùy vào thái độ tinh thần.

15. 成長せいちょうできるかどうかは、本人ほんにん意識次第いしきしだいだ。
Có thể trưởng thành hay không tùy thuộc vào ý thức của bản thân.

16. かれがこころくかどうかは、こちらのせっ方次第かたしだいだ。
Anh ấy có mở lòng hay không tùy thuộc vào cách tiếp cận của chúng ta.

17. スピーチが成功せいこうするかは、どれだけ練習れんしゅうしたかという努力次第どりょくしだいだ。
Bài diễn thuyết có thành công hay không tùy thuộc vào nỗ lực đã luyện tập bao nhiêu.

18. この仕事しごとが面白おもしろいとかんじるかどうかは、きみとり方次第かたしだいだ。
Việc có cảm thấy công việc này thú vị hay không tùy thuộc vào cách thực hiện của cậu.

19. 失敗しっぱいおそれるかどうかは、結局けっきょく自分自身じぶんじしん心次第こころしだいだ。
Có sợ hãi thất bại hay không, rốt cuộc tùy thuộc vào trái tim của chính mình.

20. どんな状況じょうきょうでもたのしめるかは、そのひとユーモア次第ゆーもあしだいだ。
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng có thể vui vẻ được hay không tùy thuộc vào tính khôi hài của người đó.

21. 人間関係にんげんかんけいがうまくいくかは、おたがいのおもいやり次第しだいだ。
Mối quan hệ con người có tốt đẹp hay không tùy thuộc vào sự quan tâm lẫn nhau.

22. かれのやるがるかどうかは、まわりのおだて方次第かたしだいだ。
Việc anh ấy có hứng thú làm việc hay không tùy thuộc vào cách tâng bốc của những người xung quanh.

23. 将来しょうらい可能性かのうせいは、きみいま頑張がんば次第しだいで無限むげんひろがる。
Khả năng trong tương lai sẽ mở rộng vô hạn tùy thuộc vào sự cố gắng bây giờ của cậu.

24. おなじ失敗しっぱいも、考え方次第かんげかたしだいでは貴重きちょう教訓きょうくんになる。
Cùng một thất bại, tùy vào cách suy nghĩ mà nó có thể trở thành bài học quý giá.

25. かれが本当ほんとうのことをはなすかどうかは、我々われわれ方次第かたしだいだ。
Anh ấy có nói ra sự thật hay không tùy thuộc vào cách hỏi của chúng ta.

26. この危機的状況ききてきじょうきょうをチャンスととらえられるかは、発想次第はっそうしだいだ。
Có thể coi tình cảnh khủng hoảng này là cơ hội hay không tùy thuộc vào ý tưởng.

27. 何歳なんさいになってもまなべるかどうかは、そのひと好奇心次第こうきしんしだいだ。
Dù bao nhiêu tuổi vẫn có thể học hỏi được hay không tùy thuộc vào lòng hiếu kỳ của người đó.

28. どんな仕事しごとでも、やりがいをつけられるかは自分次第じぶんしだいだ。
Dù là công việc nào, việc có tìm thấy ý nghĩa hay không là tùy thuộc vào chính mình.

29. 人生じんせいゆたかにできるかどうかは、行動力次第こうどうりょくしだいだ。
Việc có thể làm cuộc sống phong phú hay không tùy thuộc vào năng lực hành động.

30. ピンチをけられるかは、きみ機転次第きてんしだいだ。
Có thể vượt qua tình thế hiểm nghèo hay không tùy thuộc vào sự nhanh trí của cậu.

31. 物事ものごと複雑ふくざつにするかどうかも、単純たんじゅんにするかどうかも、考え方次第かんがえかたしだいだ。
Việc làm cho sự việc trở nên phức tạp hay đơn giản đều tùy thuộc vào cách suy nghĩ.

32. かれ協力きょうりょくられるかは、我々われわれ熱意次第ねついしだいだ。
Có nhận được sự hợp tác của anh ấy hay không tùy thuộc vào nhiệt huyết của chúng ta.

33. どんな相手あいてとでも、話し方次第はなしかたしだいで仲良なかよくなれる。
Dù là đối phương nào, chỉ cần tùy vào cách nói chuyện là có thể trở nên thân thiết.

34. 信頼しんらいされるかどうかは、日頃ひごろおこな次第しだいだ。
Có được tin tưởng hay không tùy thuộc vào cách cư xử thường ngày.

35. 目標もくひょう達成たっせいできるかどうかは、継続けいぞくする力次第ちからしだいだ。
Việc có thể đạt được mục tiêu hay không tùy thuộc vào sức mạnh kiên trì.

36. どんなことでも、とら方次第かたしだいで面白おもしろくなる。
Bất cứ việc gì, tùy vào cách nhìn nhận mà sẽ trở nên thú vị.

37. ストレスをかんじるかどうかも、じつ自分次第じぶんしだいだ。
Việc có cảm thấy căng thẳng hay không, thực ra cũng tùy thuộc vào chính mình.

38. かれこころうごかせるかどうかは、きみ言葉次第ことばしだいだ。
Có thể làm trái tim anh ấy lay động hay không tùy thuộc vào lời nói của cậu.

39. 人生じんせいにおける選択せんたくは、すべて自己責任じこせきにん。どうするかはあなた次第しだいだ。
Mọi lựa chọn trong cuộc đời đều là trách nhiệm của bản thân. Làm thế nào là tùy thuộc vào bạn.

40. 退屈たいくつ毎日まいにちも、工夫次第くふうしだいでたのしくなる。
Ngay cả những ngày nhàm chán, tùy vào cách biến tấu mà sẽ trở nên vui vẻ.

41. 明日あした遠足えんそくは、天気次第てんきしだいだ。
Chuyến dã ngoại ngày mai tùy thuộc vào thời tiết.

42. 試合しあいが中止ちゅうしになるかどうかは、今後こんご天候次第てんこうしだいだ。
Trận đấu có bị hủy hay không tùy thuộc vào thời tiết sắp tới.

43. せきがれるかどうかは、まったくの運次第うんしだいだ。
Việc có lấy được chỗ ngồi tốt hay không hoàn toàn tùy thuộc vào vận may.

44. この交渉こうしょうがうまくいくかは、相手あいて出方次第でかたしだいだ。
Cuộc đàm phán này có suôn sẻ hay không tùy thuộc vào thái độ của đối phương.

45. 渋滞じゅうたいまれるかどうかは、出発しゅっぱつする時間次第じかんしだいだ。
Có bị kẹt xe hay không tùy thuộc vào thời gian xuất phát.

46. 最終的さいしゅうてきにどうなるかは、そのとき状況次第じょうきょうしだいだ。
Kết cục cuối cùng thế nào tùy thuộc vào tình hình lúc đó.

47. このビジネスが成功せいこうするかどうかは、時代じだいなが次第しだいだ。
Việc kinh doanh này có thành công hay không tùy thuộc vào xu hướng của thời đại.

48. たからくじがたるかなんて、完全かんぜん運次第うんしだいだ。
Chuyện trúng số hoàn toàn là vấn đề tùy thuộc vào vận may.

49. 写真しゃしんがれるかどうかは、ひかり加減かげんとタイミング次第しだいだ。
Có chụp được bức ảnh đẹp hay không tùy thuộc vào độ sáng và thời điểm.

50. 株価かぶかががるかがるかは、世界経済せかいけいざい動向次第どうこうしだいだ。
Giá cổ phiếu tăng hay giảm tùy thuộc vào biến động của kinh tế thế giới.

51. 会議かいぎが長引ながびくかどうかは、その雰囲気次第ふんいきしだいだ。
Cuộc họp có kéo dài hay không tùy thuộc vào bầu không khí lúc đó.

52. この技術ぎじゅつが普及ふきゅうするかどうかは、今後こんご社会情勢次第しゃかいじょうせいしだいだ。
Công nghệ này có phổ biến hay không tùy thuộc vào tình hình xã hội sắp tới.

53. 予定通よていどおりにすすむかは、今後こんご展開次第てんかいしだいだ。
Có tiến triển theo đúng dự định hay không tùy thuộc vào các diễn biến sắp tới.

54. かれがるかどうかは、交通状況次第こうつうじょうきょうしだいだ。
Anh ấy có đến hay không tùy thuộc vào tình hình giao thông.

55. 災害さいがいがこるかどうかなんて、だれにも予測よそくできない運次第うんしだい問題もんだいだ。
Chuyện thiên tai có xảy ra hay không là vấn đề hên xui mà không ai có thể dự đoán trước được.

 

 

Cấu trúc ngữ pháp ~次第 (Ngay sau khi) thực chất chính là Trường hợp 2 mà chúng mình vừa phân tích lướt qua ở câu trước đấy! Để giúp bạn nắm thật chắc, đào sâu bản chất và không bao giờ bị mất điểm phần này trong bài thi JLPT (đặc biệt là bài tập chọn thể của động từ hoặc kính ngữ thương mại), chúng mình cùng bóc tách chi tiết nhé:

MẪU NGỮ PHÁP: ~次第 (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Ngay sau khi... thì sẽ làm liền

Tương đương với: 「~たら、すぐに」 nhưng mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn rất nhiều.

Cách dùng

Dùng để diễn tả một hành động ở vế sau sẽ được thực hiện ngay lập tức, không một chút chậm trễ hay tốn thời gian ngay khi hành động hoặc điều kiện ở vế trước vừa mới hoàn thành xong.

Đặc điểm của vế trước (A): Thường là các động từ chỉ sự kết thúc, hoàn thành hoặc xuất hiện một trạng thái mới (như: đến nơi, kết thúc, quyết định, chuẩn bị xong, nhận được...).

Đặc điểm cốt lõi của vế sau (B): Vế sau bắt buộc phải là hành động thể hiện ý chí, nguyện vọng, dự định, lời hứa hoặc mệnh lệnh/yêu cầu của người nói (Ví dụ: Tôi sẽ gọi điện, hãy gửi tài liệu, xin vui lòng chờ...).

Văn phong: Thuộc văn phong trang trọng. Đây là cấu trúc kinh điển và bắt buộc phải biết khi viết Email công việc (Business Email) trong các công ty Nhật.

Cấu trúc

Ngay sau khi đến nơi: 着きます 着き次第

Ngay sau khi kết thúc: 終わります 終わり次第

Ngay sau khi liên lạc được: 連絡します 連絡し次第 (hoặc 連絡次第 - bỏ hẳn し)

Ví dụ minh họa

雨がやみ次第、すぐに試合を再開いたしますので、そのままお待ちください。 (Ngay sau khi tạnh mưa, chúng tôi sẽ lập tức cho trận đấu tiếp tục, vì vậy xin quý vị vui lòng giữ nguyên vị trí chờ đợi.)

新しいスケジュールの詳細が決まり次第、改めて皆様にご連絡いたします。 (Ngay sau khi chi tiết của lịch trình mới được quyết định, tôi sẽ liên lạc lại một lần nữa để thông báo cho mọi người.)

「田中さん、先ほどの企画書, 出来上がり次第, 社長室まで持ってきてください。」 (– "Cậu Tanaka này, bản kế hoạch lúc nãy ấy, ngay sau khi làm xong thì mang lên phòng Giám đốc cho tôi nhé.")

準備が整い次第、順次お客様を機内へご案内いたします。 (Ngay sau khi công tác chuẩn bị được hoàn tất, chúng tôi sẽ lần lượt hướng dẫn quý khách lên máy bay.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~次第 VS CÁC MẪU "NGAY SAU KHI" KHÁC

Trong đề thi N2, người ta cực kỳ thích đưa các cấu trúc cùng dịch là "vừa mới/ngay sau khi" vào câu hỏi nhằm đánh lừa bạn. Hãy ghi nhớ quy tắc phân loại dựa trên tính chất câu sau:

Mẫu câu

Thời gian xảy ra: Chỉ dùng cho các sự việc diễn ra ở Tương lai.

Tính ý chí: Vế sau chứa đựng ý chí, dự định hoặc câu lệnh chủ quan của con người (Tôi sẽ làm, Hãy làm đi).

Ví dụ: 準備ができ次第、出発しましょう。 (Ngay sau khi chuẩn bị xong thì chúng ta xuất phát thôi – Sự việc ở tương lai, có ý chí).

Mẫu câu

Thời gian xảy ra: Chỉ dùng cho các sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Tính ý chí: Vế sau là một hành động/sự việc bất ngờ, ngoài tầm kiểm soát, không chứa đựng ý chí hay mệnh lệnh của con người.

Ví dụ: 窓を開けたとたん、強い風が吹き込んできた。 (Vừa mới mở cửa sổ ra một cái là một luồng gió mạnh lùa ngay vào phòng – Chuyện quá khứ, sự việc diễn ra tự nhiên, không thể dùng 次第).

Mẫu câu / /

Thời gian xảy ra: Thường miêu tả các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

Tính ý chí: Vế sau miêu tả một sự thật khách quan, khoảnh khắc hành động A vừa xong là hành động B ập đến ngay, hầu như không chứa mệnh lệnh hay ý chí chủ quan của người nói.

Ví dụ: 彼はベルが鳴るが早いか、教室を飛び出した。 (Tiếng chuông vừa mới reo một cái là hắn đã phóng phắt ra khỏi phòng học – Miêu tả một cảnh tượng khách quan trong quá khứ).

 

 

1. 会議かいぎわり次第しだい、こちらからご連絡れんらくいたします。
Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, tôi sẽ liên lạc từ phía bên này.

2. くわしいことがかり次第しだいあらためてご報告ほうこくします。
Ngay sau khi biết thông tin chi tiết, tôi sẽ báo cáo lại.

3. 来週らいしゅうのスケジュールがまり次第しだい皆様みなさま共有きょうゆうします。
Ngay sau khi lịch trình tuần tới được quyết định, tôi sẽ chia sẻ với mọi người.

4. 担当者たんとうしゃもど次第しだいり返しお電話でんわさせます。
Ngay sau khi người phụ trách quay lại, tôi sẽ bảo họ gọi điện lại ngay.

5. あたらしい情報じょうほうはい次第しだい、ウェブサイトを更新こうしんします。
Ngay sau khi có thông tin mới, chúng tôi sẽ cập nhật trang web.

6. 日程にってい確定かくてい次第しだいってご連絡れんらくもうげます。
Ngay sau khi lịch trình được xác định, tôi sẽ liên lạc sau.

7. 結果けっか次第しだい、お電話でんわにておらせします。
Ngay sau khi có kết quả, tôi sẽ thông báo bằng điện thoại.

8. 明日あした予定よていかり次第しだい、すぐに連絡れんらくします。
Ngay sau khi biết dự định ngày mai, tôi sẽ liên lạc ngay.

9. 相手あいてからの返事へんじいただ次第しだい、こちらの対応たいおうめます。
Ngay sau khi nhận được hồi âm từ đối phương, chúng tôi sẽ quyết định cách ứng phó.

10. 見積みつももりが完成かんせい次第しだい、メールでおおくりします。
Ngay sau khi bản báo giá hoàn thành, tôi sẽ gửi qua email.

11. 資料しりょうとお次第しだい、ご意見いけんをおかせねがいます。
Ngay sau khi xem qua tài liệu, mong ông/bà cho tôi biết ý kiến.

12. 社長しゃちょう承認しょうにん次第しだい関係各所かんけいかくしょ通達つうたつします。
Ngay sau khi giám đốc phê duyệt, chúng tôi sẽ thông báo đến các bên liên quan.

13. 調査結果ちょうさけっかがまとまり次第しだい記者会見きしゃかいけんひら予定よていです。
Ngay sau khi kết quả điều tra được tổng hợp, chúng tôi dự định tổ chức họp báo.

14. ご注文ちゅうもんしなはい次第しだい、すぐにおらせします。
Ngay sau khi hàng ông/bà đặt về, chúng tôi sẽ thông báo ngay.

15. メンバーがあつまり次第しだい、ミーティングをはじめたいとおもいます。
Ngay sau khi các thành viên tập trung đủ, tôi muốn bắt đầu cuộc họp.

16. 予約よやく次第しだい、すぐにご連絡れんらくします。
Ngay sau khi đặt được chỗ, tôi sẽ liên lạc ngay.

17. 荷物にもつ発送はっそう完了かんりょう次第しだい追跡番号ついせきばんごうをおらせします。
Ngay sau khi việc gửi hàng hoàn tất, tôi sẽ thông báo mã số theo dõi.

18. アンケート結果けっか集計しゅうけいでき次第しだい、ご報告ほうこくいたします。
Ngay sau khi kết quả khảo sát được tổng hợp, tôi sẽ báo cáo.

19. 先方せんぽうとの合意ごうい次第しだい契約書けいやくしょ作成さくせいします。
Ngay sau khi đạt được thỏa thuận với phía đối tác, chúng tôi sẽ lập hợp đồng.

20. あたらしい方針ほうしんまり次第しだい全部署ぜんぶしょ通達つうたつしてください。
Ngay sau khi phương châm mới được quyết định, hãy thông báo cho toàn bộ các phòng ban.

21. 目的もくてきのファイルがつかり次第しだい、すぐに添付てんぷしておくります。
Ngay sau khi tìm thấy tệp tin mục tiêu, tôi sẽ đính kèm và gửi ngay.

22. 相手あいて要求ようきゅうかり次第しだい対策会議たいさくかいぎひらきましょう。
Ngay sau khi biết yêu cầu của đối phương, hãy mở cuộc họp đối phó.

23. 感想かんそうがまとまり次第しだい、レビューを投稿とうこうします。
Ngay sau khi tổng hợp xong cảm nghĩ, tôi sẽ đăng bài đánh giá.

24. 全員ぜんいん回答かいとうあつまり次第しだい結果けっか公表こうひょうします。
Ngay sau khi thu thập đủ câu trả lời của mọi người, chúng tôi sẽ công bố kết quả.

25. そのけんについて理解りかいでき次第しだいつぎのステップにすすみます。
Ngay sau khi hiểu được vụ việc đó, tôi sẽ tiến sang bước tiếp theo.

26. 先方せんぽうとのアポイントが次第しだい報告ほうこくします。
Ngay sau khi hẹn được với đối tác, tôi sẽ báo cáo.

27. 出張しゅっちょう日程にっていかたまり次第しだい航空券こうくうけん予約よやくします。
Ngay sau khi lịch trình công tác được chốt, tôi sẽ đặt vé máy bay.

28. 状況じょうきょうわり次第しだい、その都度つど連絡れんらくください。
Ngay sau khi tình hình thay đổi, hãy liên lạc cho tôi mỗi khi có biến động.

29. かれ到着とうちゃく次第しだい、すぐにおらせします。
Ngay sau khi anh ấy đến, tôi sẽ thông báo ngay.

30. 変更点へんこうてんかり次第しだい、マニュアルを改訂かいていします。
Ngay sau khi biết các điểm thay đổi, tôi sẽ hiệu đính sách hướng dẫn.

31. あたらしい情報じょうほう判明はんめい次第しだい、プレスリリースを配信はいしんします。
Ngay sau khi thông tin mới được làm sáng tỏ, chúng tôi sẽ phát tin báo chí.

32. いえかえ次第しだい、すぐに電話でんわします。
Ngay sau khi về nhà, tôi sẽ gọi điện ngay.

33. 欠員けついん次第しだい優先的ゆうせんてきにご案内あんないいたします。
Ngay sau khi có chỗ trống, chúng tôi sẽ ưu tiên hướng dẫn quý vị.

34. かれのメッセージを次第しだい返信へんしんしてください。
Hãy phản hồi ngay sau khi đọc tin nhắn của anh ấy.

35. 審査しんさとお次第しだい融資ゆうし実行じっこうされます。
Ngay sau khi vượt qua xét duyệt, khoản vay sẽ được giải ngân.

36. 問題もんだい原因げんいん特定とくていでき次第しだい対策たいさくこうじます。
Ngay sau khi xác định được nguyên nhân vấn đề, chúng tôi sẽ đưa ra biện pháp đối phó.

37. 電車でんしゃ次第しだい何番出口なんばんてぐち連絡れんらくします。
Ngay sau khi xuống tàu, tôi sẽ liên lạc xem ra ở cửa số mấy.

38. 説明会せつめいかい日時にちじまり次第しだい、ホームページで告知こくちします。
Ngay sau khi thời gian buổi giải trình được quyết định, chúng tôi sẽ thông báo trên trang chủ.

39. 全員ぜんいん安否あんぴ確認かくにんでき次第しだい、ご家族かぞく連絡れんらくしてください。
Hãy liên lạc cho gia đình ngay sau khi xác nhận được sự an toàn của tất cả mọi người.

40. 結論けつろん次第しだいすみやかにご報告ほうこくねがいます。
Mong hãy báo cáo nhanh chóng ngay sau khi có kết luận.

41. はないがまとまり次第しだい議事録ぎじろく作成さくせいします。
Ngay sau khi cuộc thảo luận ngã ngũ, tôi sẽ lập biên bản cuộc họp.

42. かれ居場所いばしょかり次第しだい、すぐにむかえにきます。
Ngay sau khi biết chỗ ở của anh ấy, tôi sẽ đi đón ngay.

43. 飛行機ひこうき着陸ちゃくりく次第しだい携帯電話けいたいでんわ電源でんげんれます。
Ngay sau khi máy bay hạ cánh, tôi sẽ bật nguồn điện thoại di động.

44. えき到着とうちゃく次第しだい、お電話でんわいただけますでしょうか。
Khi nào anh/chị vừa đến ga, có thể gọi điện cho tôi được không?

45. 体調たいちょう回復かいふく次第しだい職場しょくば復帰ふっきする予定よていです。
Tôi dự định sẽ quay lại làm việc ngay sau khi sức khỏe hồi phục.

46. かれ様子ようすかり次第しだいわたしにもおしえてください。
Hãy cho tôi biết ngay sau khi biết tình hình của anh ấy.

47. メールを拝見はいけん次第しだいり返しご連絡れんらくいたします。
Ngay sau khi xem xong email, tôi sẽ liên lạc lại ngay.

48. 最終的さいしゅうてきなデザインが決定けってい次第しだい印刷工程いんさつこうていはいります。
Ngay sau khi thiết kế cuối cùng được quyết định, chúng tôi sẽ bước vào công đoạn in ấn.

49. あたらしいパスワードが発行はっこうされ次第しだい、ログインしてください。
Hãy đăng nhập ngay sau khi mật khẩu mới được cấp.

50. おはなし準備じゅんびができ次第しだい、おびいたします。
Ngay sau khi chuẩn bị xong câu chuyện, tôi sẽ gọi quý vị.

51. 翻訳ほんやく完了かんりょう次第しだい、ご確認をお願いします。
Ngay sau khi việc dịch thuật hoàn tất, xin hãy xác nhận giúp.

52. チケットがはい次第しだい一緒いっしょきましょう。
Ngay sau khi có được vé, chúng ta cùng đi nhé.

53. 部屋へや準備じゅんびととの次第しだい、ご案内あんないいたします。
Ngay sau khi phòng ốc được chuẩn bị xong, tôi sẽ hướng dẫn quý khách.

54. 気持きもちの整理せいりがつき次第しだい、お返事へんじさせてください。
Cho phép tôi trả lời ngay sau khi ổn định được tâm trí.

55. 上司じょうし許可きょか次第しだい、そのようにすすめてください。
Hãy tiến hành như vậy ngay sau khi có sự cho phép của cấp trên.