Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đương

当(あ)てはまる

Phù hợp
Đương

当(あ)てはめる

Áp dụng
Ngôn Hợp

言(い)い合(あ)う

Tranh cãi
Ngôn Xuất

言(い)い出(だ)す

Nói ra
Ngôn Vi Nhược

言(い)い間違(まちが)える

Nói sai
Thụ Trì

受(う)け持(も)つ

Đảm nhiệm
Đả Thượng

打(う)ち上(あ)げる

Phóng lên
Đả Tiêu

打(う)ち消(け)す

Bác bỏ
Mại Xuất

売(う)り出(だ)す

Bán ra
Truy

追(お)いかける

Đuổi theo
Truy Phó

追(お)いつく

Đuổi kịp
Truy Việt

追(お)い越(こ)す

Vượt qua
Truy Xuất

追(お)い出(だ)す

Đuổi ra
Tư Thiết

思(おも)い切(き)る

Dứt khoát
Mại Hoán

買(か)い換(か)える

Mua đổi
Thặng Hoán

乗(の)り換(か)える

Đổi tàu
Thiết Hoán

切(き)り替(か)える

Thay đổi
Cát Cát 込

列(れつ)に割(わ)り込(こ)む

Chen hàng
Trì Phi 込

池(いけ)に飛(と)び込(こ)む

Lao xuống
Sai Dẫn

差(さ)し引(ひ)く

Khấu trừ
Đột Đương

突(つ)き当(あ)たる

Đụng vào
Tác Xuất

作(つく)り出(だ)す

Tạo ra
Tích Thượng

積(つ)み上(あ)げる

Chất đống
Chiếu Hợp

照(て)らし合(あ)せる

Đối chiếu
Phi Xuất

飛(と)び出(だ)す

Lao ra
Thủ Nhập

取(と)り入(い)れる

Áp dụng
Thủ 込

取(と)り組(く)む

Nỗ lực
Thủ 込

取(と)り組(く)み

Nỗ lực
Thủ Trừ

取(と)り除(ぞぞ)く

Loại bỏ
Dẫn Xuất

引(ひ)き出(だ)す

Rút ra
Dẫn Thượng

引(ひ)き上(あ)げる

Nâng lên
Dẫn Hạ

引(ひ)き下(さ)げる

Hạ xuống
Dẫn Thụ

引(ひ)き受(う)ける

Đảm nhận
Dẫn Quải

引(ひ)っかかる

Vướng vào
Dẫn Quải

引(ひ)かける

Treo lên
Phản

ひっくり返(かえ)す

Lật úp
Phản

ひっくり返(かえ)る

Bị lật
Chấn Phản

振(ふ)り返(かえ)る

Ngoảnh lại
Chấn Hướng

振(ふ)り向(む)く

Quay lại
Kiến Thất

見失(みうしな)う

Mất dấu
Kiến Tống

見送(みおく)る

Tiễn đưa
Kiến

見(み)かける

Bắt gặp
Kiến Tỉ

見比(みくら)べる

So sánh
Kiến

見(み)つける

Tìm thấy
Kiến

見(み)つめる

Nhìn chằm
Kiến Tuyên

見慣(みな)れる

Nhìn quen
Kiến Đào

見逃(みのが)す

Bỏ sót
Hướng Hợp

向(む)かい合(あ)う

Đối mặt
Thịnh Thượng

盛(もり)り上(あ)げる

Khuấy động
Hô Xuất

呼(よ)び出(だ)す

Gọi ra

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~次第だ / ~次第で (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「次第」 (Thứ đệ - nghĩa là "thứ tự", "nguồn cơn", "tùy thuộc vào"). Mẫu câu này được coi là một "quái vật" trong kỳ thi JLPT vì nó có hai tầng ý nghĩa hoàn toàn khác biệt dựa vào vị trí đứng và cách chia câu.

TRƯỜNG HỢP 1: Tùy thuộc vào... / Tùy vào... ()

Ý nghĩa

Tùy thuộc vào Danh từ đứng trước mà vế sau sẽ thay đổi hoặc được quyết định.

Tương đương với: 「~によって決まる」

Cách dùng

Dùng để diễn tả ý chí: Kết quả, hành động ở vế sau hoàn toàn bị chi phối, định đoạt bởi tính chất, mức độ hoặc quyết định của Danh từ đứng trước.

Dạng đuôi 次第で: Đứng ở giữa câu để kéo theo một vế hành động, kết quả biến đổi ở phía sau (thường đi với cụm ~変わる - thay đổi, ~決まる - quyết định).

Dạng đuôi 次第だ: Đứng ở cuối câu để kết thúc nhận định "Mọi chuyện đều tùy thuộc vào...".

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

手術が成功するかどうかは, 医者の技術次第だ。 (Việc ca phẫu thuật có thành công hay không, tất cả đều tùy thuộc vào tay nghề của bác sĩ.)

あなたの努力次第で、次の試験に合格できるかどうかが決まります。 (Tùy thuộc vào sự nỗ lực của bạn mà việc có đỗ kỳ thi tới hay không sẽ được quyết định.)

「明日のお祭り, 行く?」「天候次第で中止になるかもしれないよ。」 (– "Mai có đi lễ hội không?" – "Tùy vào thời tiết, có khi lại bị hủy ấy chứ.")

TRƯỜNG HỢP 2: Ngay sau khi... thì sẽ làm liền ()

Ý nghĩa

Ngay sau khi hành động A xong, thì lập tức thực hiện hành động B.

Tương đương với: 「~たら、すぐに」

Cách dùng

Diễn tả một hành động vế sau sẽ được thực hiện ngay lập tức, không một chút chậm trễ ngay khi điều kiện hoặc hành động ở vế trước vừa mới hoàn thành.

Đặc điểm quan trọng: Vế sau bắt buộc phải là hành động thể hiện ý chí, nguyện vọng, yêu cầu hoặc mệnh lệnh của người nói (như: Hãy gọi cho tôi, tôi sẽ đi, xin vui lòng...). Tuyệt đối không dùng cho các sự việc diễn ra tự nhiên mang tính khách quan hoặc chuyện trong quá khứ.

Văn phong: Trang trọng, lịch sự, đặc biệt dùng cực kỳ nhiều trong Email công việc (Business Email).

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

資料が届き次第、すぐにメンバー全員にメールで転送いたします。 (Ngay sau khi tài liệu được gửi đến, tôi sẽ lập tức chuyển tiếp bằng email cho toàn bộ thành viên.)

部長戻り次第、こちらからお電話差し上げるよう伝えます。 (Ngay sau khi trưởng phòng quay lại, tôi sẽ nhắn ông ấy gọi điện lại cho quý khách ạ.)

定員になり次第、今回のセミナーの募集は締め切らせていただきます。 (Ngay sau khi đủ số lượng người quy định, chúng tôi xin phép được đóng đơn tuyển chọn của buổi hội thảo lần này.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~次第 (Ngay sau khi) VS ~たとたん (Vừa mới... thì)

Cả hai cấu trúc đều diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau rất nhanh, nhưng bản chất kiểm soát hành động lại ngược nhau hoàn toàn:

Mẫu câu

Tính ý chí: Vế sau chứa đựng ý chí, dự định, câu lệnh chủ quan của con người. Người nói chủ động đợi vế A xong để làm vế B.

Thời gian: Chỉ dùng cho các sự việc ở tương lai.

Ví dụ: 駅に着き次第、連絡します。 (Ngay sau khi đến ga, tôi sẽ liên lạc – Hành động ở tương lai, có ý chí).

Mẫu câu

Tính ý chí: Vế sau là một sự việc bất ngờ xảy ra, ngoài tầm kiểm soát, không chứa ý chí hay mệnh lệnh của con người.

Thời gian: Chỉ dùng cho các sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: 立ち上がったとたん、めまいがした。 (Vừa mới đứng phắt dậy một cái là đầu óc quay cuồng liền – Sự việc bất ngờ, xảy ra ngoài ý muốn ở quá khứ, không thể dùng 次次 được).

 

1. 試験しけんに合格ごうかくできるかどうかは、君きみの努力次第どりょくしだいだ。
Việc có thể đỗ kỳ thi hay không tùy thuộc vào nỗ lực của cậu.

2. 人生じんせいが楽たのしいかどうかは、結局けっきょくは自分次第じぶんしだいだ。
Cuộc đời có vui vẻ hay không, rốt cuộc là tùy thuộc vào bản thân mình.

3. このプロジェクトが成功せいこうするかは、君きみのやる気次第きしだいだ。
Dự án này có thành công hay không tùy thuộc vào tinh thần quyết tâm của cậu.

4. 彼かれを許ゆるすかどうかは、あなたの気持きもち次第しだいだ。
Việc có tha thứ cho anh ấy hay không tùy thuộc vào tình cảm của bạn.

5. 物事ものごとの善よし悪あしは、考え方次第かんがえかたしだいでどうにでもなる。
Sự tốt xấu của sự việc có thể trở nên thế nào cũng được tùy vào cách suy nghĩ.

6. 幸しあわせかどうかは、心こころの持もちよう次第しだいだ。
Hạnh phúc hay không tùy thuộc vào thái độ của tâm thế.

7. 一流いちりゅうになれるかどうかは、才能さいのうよりも本人ほんにんの覚悟次第かくごしだいだ。
Việc có thể trở nên xuất chúng hay không, so với tài năng thì tùy thuộc vào quyết tâm của bản thân hơn.

8. どんな人間にんげんになるかは、日々ひびの心こころがけ次第しだいだ。
Việc trở thành người như thế nào tùy thuộc vào ý thức rèn luyện hàng ngày.

9. この逆境ぎゃっきょうを乗のり越こえられるかは、我々われわれの精神力次第せいしんりょくしだいだ。
Việc có thể vượt qua nghịch cảnh này hay không tùy thuộc vào sức mạnh tinh thần của chúng ta.

10. 同おなじ経験けいけんをしても、それを活いかせるかどうかは本人次第ほんにんしだいだ。
Dù trải qua kinh nghiệm giống nhau, việc có phát huy được nó hay không là tùy thuộc vào chính người đó.

11. 夢ゆめが叶かなうかどうかは、君きみの情熱次第じょうねつしだいだ。
Ước mơ có thành hiện thực hay không tùy thuộc vào nhiệt huyết của cậu.

12. 彼かれの機嫌きげんが良よいか悪わるいかは、その日ひの気分次第きぶんしだいだ。
Tâm trạng anh ấy tốt hay xấu tùy thuộc vào hứng thú của ngày hôm đó.

13. 物事ものごとがうまくいくかどうかは、君きみの準備次第じゅんびしだいで決きまる。
Sự việc có trôi chảy hay không được quyết định tùy vào sự chuẩn bị của cậu.

14. どんな困難こんなんも、気きの持もちよう次第しだいで乗のり越こえられる。
Bất kỳ khó khăn nào cũng có thể vượt qua được tùy vào thái độ tinh thần.

15. 成長せいちょうできるかどうかは、本人ほんにんの意識次第いしきしだいだ。
Có thể trưởng thành hay không tùy thuộc vào ý thức của bản thân.

16. 彼かれが心こころを開ひくかどうかは、こちらの接せっし方次第かたしだいだ。
Anh ấy có mở lòng hay không tùy thuộc vào cách tiếp cận của chúng ta.

17. スピーチが成功せいこうするかは、どれだけ練習れんしゅうしたかという努力次第どりょくしだいだ。
Bài diễn thuyết có thành công hay không tùy thuộc vào nỗ lực đã luyện tập bao nhiêu.

18. この仕事しごとが面白おもしろいと感かんじるかどうかは、君きみの取とりり組くみ方次第かたしだいだ。
Việc có cảm thấy công việc này thú vị hay không tùy thuộc vào cách thực hiện của cậu.

19. 失敗しっぱいを恐おそれるかどうかは、結局けっきょくは自分自身じぶんじしんの心次第こころしだいだ。
Có sợ hãi thất bại hay không, rốt cuộc tùy thuộc vào trái tim của chính mình.

20. どんな状況じょうきょうでも楽たのしめるかは、その人ひとのユーモア次第ゆーもあしだいだ。
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng có thể vui vẻ được hay không tùy thuộc vào tính khôi hài của người đó.

21. 人間関係にんげんかんけいがうまくいくかは、お互たがいの思おもいやり次第しだいだ。
Mối quan hệ con người có tốt đẹp hay không tùy thuộc vào sự quan tâm lẫn nhau.

22. 彼かれのやる気きが出でるかどうかは、周まわりのおだて方次第かたしだいだ。
Việc anh ấy có hứng thú làm việc hay không tùy thuộc vào cách tâng bốc của những người xung quanh.

23. 将来しょうらいの可能性かのうせいは、君きみの今いまの頑張がんばり次第しだいで無限むげんに広ひろがる。
Khả năng trong tương lai sẽ mở rộng vô hạn tùy thuộc vào sự cố gắng bây giờ của cậu.

24. 同おなじ失敗しっぱいも、考え方次第かんげかたしだいでは貴重きちょうな教訓きょうくんになる。
Cùng một thất bại, tùy vào cách suy nghĩ mà nó có thể trở thành bài học quý giá.

25. 彼かれが本当ほんとうのことを話はなすかどうかは、我々われわれの聞きき方次第かたしだいだ。
Anh ấy có nói ra sự thật hay không tùy thuộc vào cách hỏi của chúng ta.

26. この危機的状況ききてきじょうきょうをチャンスと捉とらえられるかは、発想次第はっそうしだいだ。
Có thể coi tình cảnh khủng hoảng này là cơ hội hay không tùy thuộc vào ý tưởng.

27. 何歳なんさいになっても学まなべるかどうかは、その人ひとの好奇心次第こうきしんしだいだ。
Dù bao nhiêu tuổi vẫn có thể học hỏi được hay không tùy thuộc vào lòng hiếu kỳ của người đó.

28. どんな仕事しごとでも、やりがいを見みつけられるかは自分次第じぶんしだいだ。
Dù là công việc nào, việc có tìm thấy ý nghĩa hay không là tùy thuộc vào chính mình.

29. 人生じんせいを豊ゆたかにできるかどうかは、行動力次第こうどうりょくしだいだ。
Việc có thể làm cuộc sống phong phú hay không tùy thuộc vào năng lực hành động.

30. ピンチを切きり抜ぬけられるかは、君きみの機転次第きてんしだいだ。
Có thể vượt qua tình thế hiểm nghèo hay không tùy thuộc vào sự nhanh trí của cậu.

31. 物事ものごとを複雑ふくざつにするかどうかも、単純たんじゅんにするかどうかも、考え方次第かんがえかたしだいだ。
Việc làm cho sự việc trở nên phức tạp hay đơn giản đều tùy thuộc vào cách suy nghĩ.

32. 彼かれの協力きょうりょくを得えられるかは、我々われわれの熱意次第ねついしだいだ。
Có nhận được sự hợp tác của anh ấy hay không tùy thuộc vào nhiệt huyết của chúng ta.

33. どんな相手あいてとでも、話し方次第はなしかたしだいで仲良なかよくなれる。
Dù là đối phương nào, chỉ cần tùy vào cách nói chuyện là có thể trở nên thân thiết.

34. 信頼しんらいされるかどうかは、日頃ひごろの行おこない次第しだいだ。
Có được tin tưởng hay không tùy thuộc vào cách cư xử thường ngày.

35. 目標もくひょうを達成たっせいできるかどうかは、継続けいぞくする力次第ちからしだいだ。
Việc có thể đạt được mục tiêu hay không tùy thuộc vào sức mạnh kiên trì.

36. どんなことでも、捉とらえ方次第かたしだいで面白おもしろくなる。
Bất cứ việc gì, tùy vào cách nhìn nhận mà sẽ trở nên thú vị.

37. ストレスを感かんじるかどうかも、実じつは自分次第じぶんしだいだ。
Việc có cảm thấy căng thẳng hay không, thực ra cũng tùy thuộc vào chính mình.

38. 彼かれの心こころを動うごかせるかどうかは、君きみの言葉次第ことばしだいだ。
Có thể làm trái tim anh ấy lay động hay không tùy thuộc vào lời nói của cậu.

39. 人生じんせいにおける選択せんたくは、すべて自己責任じこせきにん。どうするかはあなた次第しだいだ。
Mọi lựa chọn trong cuộc đời đều là trách nhiệm của bản thân. Làm thế nào là tùy thuộc vào bạn.

40. 退屈たいくつな毎日まいにちも、工夫次第くふうしだいで楽たのしくなる。
Ngay cả những ngày nhàm chán, tùy vào cách biến tấu mà sẽ trở nên vui vẻ.

41. 明日あしたの遠足えんそくは、天気次第てんきしだいだ。
Chuyến dã ngoại ngày mai tùy thuộc vào thời tiết.

42. 試合しあいが中止ちゅうしになるかどうかは、今後こんごの天候次第てんこうしだいだ。
Trận đấu có bị hủy hay không tùy thuộc vào thời tiết sắp tới.

43. 良よい席せきが取とれるかどうかは、まったくの運次第うんしだいだ。
Việc có lấy được chỗ ngồi tốt hay không hoàn toàn tùy thuộc vào vận may.

44. この交渉こうしょうがうまくいくかは、相手あいての出方次第でかたしだいだ。
Cuộc đàm phán này có suôn sẻ hay không tùy thuộc vào thái độ của đối phương.

45. 渋滞じゅうたいに巻まき込こまれるかどうかは、出発しゅっぱつする時間次第じかんしだいだ。
Có bị kẹt xe hay không tùy thuộc vào thời gian xuất phát.

46. 最終的さいしゅうてきにどうなるかは、その時ときの状況次第じょうきょうしだいだ。
Kết cục cuối cùng thế nào tùy thuộc vào tình hình lúc đó.

47. このビジネスが成功せいこうするかどうかは、時代じだいの流ながれ次第しだいだ。
Việc kinh doanh này có thành công hay không tùy thuộc vào xu hướng của thời đại.

48. 宝たからくじが当あたるかなんて、完全かんぜんに運次第うんしだいだ。
Chuyện trúng số hoàn toàn là vấn đề tùy thuộc vào vận may.

49. 良よい写真しゃしんが撮とれるかどうかは、光ひかりの加減かげんとタイミング次第しだいだ。
Có chụp được bức ảnh đẹp hay không tùy thuộc vào độ sáng và thời điểm.

50. 株価かぶかが上あがるか下さがるかは、世界経済せかいけいざいの動向次第どうこうしだいだ。
Giá cổ phiếu tăng hay giảm tùy thuộc vào biến động của kinh tế thế giới.

51. 会議かいぎが長引ながびくかどうかは、その場ばの雰囲気次第ふんいきしだいだ。
Cuộc họp có kéo dài hay không tùy thuộc vào bầu không khí lúc đó.

52. この技術ぎじゅつが普及ふきゅうするかどうかは、今後こんごの社会情勢次第しゃかいじょうせいしだいだ。
Công nghệ này có phổ biến hay không tùy thuộc vào tình hình xã hội sắp tới.

53. 予定通よていどおりに進すすむかは、今後こんごの展開次第てんかいしだいだ。
Có tiến triển theo đúng dự định hay không tùy thuộc vào các diễn biến sắp tới.

54. 彼かれが来くるかどうかは、交通状況次第こうつうじょうきょうしだいだ。
Anh ấy có đến hay không tùy thuộc vào tình hình giao thông.

55. 災害さいがいが起おこるかどうかなんて、誰だれにも予測よそくできない運次第うんしだいの問題もんだいだ。
Chuyện thiên tai có xảy ra hay không là vấn đề hên xui mà không ai có thể dự đoán trước được.

 

 

Cấu trúc ngữ pháp ~次第 (Ngay sau khi) thực chất chính là Trường hợp 2 mà chúng mình vừa phân tích lướt qua ở câu trước đấy! Để giúp bạn nắm thật chắc, đào sâu bản chất và không bao giờ bị mất điểm phần này trong bài thi JLPT (đặc biệt là bài tập chọn thể của động từ hoặc kính ngữ thương mại), chúng mình cùng bóc tách chi tiết nhé:

MẪU NGỮ PHÁP: ~次第 (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Ngay sau khi... thì sẽ làm liền

Tương đương với: 「~たら、すぐに」 nhưng mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn rất nhiều.

Cách dùng

Dùng để diễn tả một hành động ở vế sau sẽ được thực hiện ngay lập tức, không một chút chậm trễ hay tốn thời gian ngay khi hành động hoặc điều kiện ở vế trước vừa mới hoàn thành xong.

Đặc điểm của vế trước (A): Thường là các động từ chỉ sự kết thúc, hoàn thành hoặc xuất hiện một trạng thái mới (như: đến nơi, kết thúc, quyết định, chuẩn bị xong, nhận được...).

Đặc điểm cốt lõi của vế sau (B): Vế sau bắt buộc phải là hành động thể hiện ý chí, nguyện vọng, dự định, lời hứa hoặc mệnh lệnh/yêu cầu của người nói (Ví dụ: Tôi sẽ gọi điện, hãy gửi tài liệu, xin vui lòng chờ...).

Văn phong: Thuộc văn phong trang trọng. Đây là cấu trúc kinh điển và bắt buộc phải biết khi viết Email công việc (Business Email) trong các công ty Nhật.

Cấu trúc

Ngay sau khi đến nơi: 着きます 着き次第

Ngay sau khi kết thúc: 終わります 終わり次第

Ngay sau khi liên lạc được: 連絡します 連絡し次第 (hoặc 連絡次第 - bỏ hẳn し)

Ví dụ minh họa

雨がやみ次第、すぐに試合を再開いたしますので、そのままお待ちください。 (Ngay sau khi tạnh mưa, chúng tôi sẽ lập tức cho trận đấu tiếp tục, vì vậy xin quý vị vui lòng giữ nguyên vị trí chờ đợi.)

新しいスケジュールの詳細が決まり次第、改めて皆様にご連絡いたします。 (Ngay sau khi chi tiết của lịch trình mới được quyết định, tôi sẽ liên lạc lại một lần nữa để thông báo cho mọi người.)

「田中さん、先ほどの企画書, 出来上がり次第, 社長室まで持ってきてください。」 (– "Cậu Tanaka này, bản kế hoạch lúc nãy ấy, ngay sau khi làm xong thì mang lên phòng Giám đốc cho tôi nhé.")

準備が整い次第、順次お客様を機内へご案内いたします。 (Ngay sau khi công tác chuẩn bị được hoàn tất, chúng tôi sẽ lần lượt hướng dẫn quý khách lên máy bay.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~次第 VS CÁC MẪU "NGAY SAU KHI" KHÁC

Trong đề thi N2, người ta cực kỳ thích đưa các cấu trúc cùng dịch là "vừa mới/ngay sau khi" vào câu hỏi nhằm đánh lừa bạn. Hãy ghi nhớ quy tắc phân loại dựa trên tính chất câu sau:

Mẫu câu

Thời gian xảy ra: Chỉ dùng cho các sự việc diễn ra ở Tương lai.

Tính ý chí: Vế sau chứa đựng ý chí, dự định hoặc câu lệnh chủ quan của con người (Tôi sẽ làm, Hãy làm đi).

Ví dụ: 準備ができ次第、出発しましょう。 (Ngay sau khi chuẩn bị xong thì chúng ta xuất phát thôi – Sự việc ở tương lai, có ý chí).

Mẫu câu

Thời gian xảy ra: Chỉ dùng cho các sự việc đã xảy ra trong quá khứ.

Tính ý chí: Vế sau là một hành động/sự việc bất ngờ, ngoài tầm kiểm soát, không chứa đựng ý chí hay mệnh lệnh của con người.

Ví dụ: 窓を開けたとたん、強い風が吹き込んできた。 (Vừa mới mở cửa sổ ra một cái là một luồng gió mạnh lùa ngay vào phòng – Chuyện quá khứ, sự việc diễn ra tự nhiên, không thể dùng 次第).

Mẫu câu / /

Thời gian xảy ra: Thường miêu tả các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

Tính ý chí: Vế sau miêu tả một sự thật khách quan, khoảnh khắc hành động A vừa xong là hành động B ập đến ngay, hầu như không chứa mệnh lệnh hay ý chí chủ quan của người nói.

Ví dụ: 彼はベルが鳴るが早いか、教室を飛び出した。 (Tiếng chuông vừa mới reo một cái là hắn đã phóng phắt ra khỏi phòng học – Miêu tả một cảnh tượng khách quan trong quá khứ).

 

 

1. 会議かいぎが終おわり次第しだい、こちらからご連絡れんらくいたします。
Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, tôi sẽ liên lạc từ phía bên này.

2. 詳くわしいことが分わかり次第しだい、改あらためてご報告ほうこくします。
Ngay sau khi biết thông tin chi tiết, tôi sẽ báo cáo lại.

3. 来週らいしゅうのスケジュールが決きまり次第しだい、皆様みなさまに共有きょうゆうします。
Ngay sau khi lịch trình tuần tới được quyết định, tôi sẽ chia sẻ với mọi người.

4. 担当者たんとうしゃが戻もどり次第しだい、折おり返しお電話でんわさせます。
Ngay sau khi người phụ trách quay lại, tôi sẽ bảo họ gọi điện lại ngay.

5. 新あたらしい情報じょうほうが入はいり次第しだい、ウェブサイトを更新こうしんします。
Ngay sau khi có thông tin mới, chúng tôi sẽ cập nhật trang web.

6. 日程にっていが確定かくていし次第しだい、追おってご連絡れんらく申もうし上あげます。
Ngay sau khi lịch trình được xác định, tôi sẽ liên lạc sau.

7. 結果けっかが出で次第しだい、お電話でんわにてお知しらせします。
Ngay sau khi có kết quả, tôi sẽ thông báo bằng điện thoại.

8. 明日あしたの予定よていが分わかり次第しだい、すぐに連絡れんらくします。
Ngay sau khi biết dự định ngày mai, tôi sẽ liên lạc ngay.

9. 相手あいてからの返事へんじを頂いただき次第しだい、こちらの対応たいおうを決きめます。
Ngay sau khi nhận được hồi âm từ đối phương, chúng tôi sẽ quyết định cách ứng phó.

10. 見積みつももりが完成かんせいし次第しだい、メールでお送おくりします。
Ngay sau khi bản báo giá hoàn thành, tôi sẽ gửi qua email.

11. 資料しりょうに目めを通とおし次第しだい、ご意見いけんをお聞きかせ願ねがいます。
Ngay sau khi xem qua tài liệu, mong ông/bà cho tôi biết ý kiến.

12. 社長しゃちょうの承認しょうにんが下おり次第しだい、関係各所かんけいかくしょに通達つうたつします。
Ngay sau khi giám đốc phê duyệt, chúng tôi sẽ thông báo đến các bên liên quan.

13. 調査結果ちょうさけっかがまとまり次第しだい、記者会見きしゃかいけんを開ひらく予定よていです。
Ngay sau khi kết quả điều tra được tổng hợp, chúng tôi dự định tổ chức họp báo.

14. ご注文ちゅうもんの品しなが入はいり次第しだい、すぐにお知しらせします。
Ngay sau khi hàng ông/bà đặt về, chúng tôi sẽ thông báo ngay.

15. メンバーが集あつまり次第しだい、ミーティングを始はじめたいと思おもいます。
Ngay sau khi các thành viên tập trung đủ, tôi muốn bắt đầu cuộc họp.

16. 予約よやくが取とれ次第しだい、すぐにご連絡れんらくします。
Ngay sau khi đặt được chỗ, tôi sẽ liên lạc ngay.

17. 荷物にもつの発送はっそうが完了かんりょうし次第しだい、追跡番号ついせきばんごうをお知しらせします。
Ngay sau khi việc gửi hàng hoàn tất, tôi sẽ thông báo mã số theo dõi.

18. アンケート結果けっかが集計しゅうけいでき次第しだい、ご報告ほうこくいたします。
Ngay sau khi kết quả khảo sát được tổng hợp, tôi sẽ báo cáo.

19. 先方せんぽうとの合意ごういが取とれ次第しだい、契約書けいやくしょを作成さくせいします。
Ngay sau khi đạt được thỏa thuận với phía đối tác, chúng tôi sẽ lập hợp đồng.

20. 新あたらしい方針ほうしんが決きまり次第しだい、全部署ぜんぶしょに通達つうたつしてください。
Ngay sau khi phương châm mới được quyết định, hãy thông báo cho toàn bộ các phòng ban.

21. 目的もくてきのファイルが見みつかり次第しだい、すぐに添付てんぷして送おくります。
Ngay sau khi tìm thấy tệp tin mục tiêu, tôi sẽ đính kèm và gửi ngay.

22. 相手あいての要求ようきゅうが分わかり次第しだい、対策会議たいさくかいぎを開ひらきましょう。
Ngay sau khi biết yêu cầu của đối phương, hãy mở cuộc họp đối phó.

23. 感想かんそうがまとまり次第しだい、レビューを投稿とうこうします。
Ngay sau khi tổng hợp xong cảm nghĩ, tôi sẽ đăng bài đánh giá.

24. 全員ぜんいんの回答かいとうが集あつまり次第しだい、結果けっかを公表こうひょうします。
Ngay sau khi thu thập đủ câu trả lời của mọi người, chúng tôi sẽ công bố kết quả.

25. その件けんについて理解りかいでき次第しだい、次つぎのステップに進すすみます。
Ngay sau khi hiểu được vụ việc đó, tôi sẽ tiến sang bước tiếp theo.

26. 先方せんぽうとのアポイントが取とれ次第しだい、報告ほうこくします。
Ngay sau khi hẹn được với đối tác, tôi sẽ báo cáo.

27. 出張しゅっちょうの日程にっていが固かたまり次第しだい、航空券こうくうけんを予約よやくします。
Ngay sau khi lịch trình công tác được chốt, tôi sẽ đặt vé máy bay.

28. 状況じょうきょうが変かわり次第しだい、その都度つどご連絡れんらくください。
Ngay sau khi tình hình thay đổi, hãy liên lạc cho tôi mỗi khi có biến động.

29. 彼かれが到着とうちゃくし次第しだい、すぐにお知しらせします。
Ngay sau khi anh ấy đến, tôi sẽ thông báo ngay.

30. 変更点へんこうてんが分わかり次第しだい、マニュアルを改訂かいていします。
Ngay sau khi biết các điểm thay đổi, tôi sẽ hiệu đính sách hướng dẫn.

31. 新あたらしい情報じょうほうが判明はんめいし次第しだい、プレスリリースを配信はいしんします。
Ngay sau khi thông tin mới được làm sáng tỏ, chúng tôi sẽ phát tin báo chí.

32. 家いえに帰かえり次第しだい、すぐに電話でんわします。
Ngay sau khi về nhà, tôi sẽ gọi điện ngay.

33. 欠員けついんが出で次第しだい、優先的ゆうせんてきにご案内あんないいたします。
Ngay sau khi có chỗ trống, chúng tôi sẽ ưu tiên hướng dẫn quý vị.

34. 彼かれのメッセージを読よみ次第しだい、返信へんしんしてください。
Hãy phản hồi ngay sau khi đọc tin nhắn của anh ấy.

35. 審査しんさが通とおり次第しだい、融資ゆうしが実行じっこうされます。
Ngay sau khi vượt qua xét duyệt, khoản vay sẽ được giải ngân.

36. 問題もんだいの原因げんいんが特定とくていでき次第しだい、対策たいさくを講こうじます。
Ngay sau khi xác định được nguyên nhân vấn đề, chúng tôi sẽ đưa ra biện pháp đối phó.

37. 電車でんしゃを降おり次第しだい、何番出口なんばんてぐちか連絡れんらくします。
Ngay sau khi xuống tàu, tôi sẽ liên lạc xem ra ở cửa số mấy.

38. 説明会せつめいかいの日時にちじが決きまり次第しだい、ホームページで告知こくちします。
Ngay sau khi thời gian buổi giải trình được quyết định, chúng tôi sẽ thông báo trên trang chủ.

39. 全員ぜんいんの安否あんぴが確認かくにんでき次第しだい、ご家族かぞくに連絡れんらくしてください。
Hãy liên lạc cho gia đình ngay sau khi xác nhận được sự an toàn của tất cả mọi người.

40. 結論けつろんが出で次第しだい、速すみやかにご報告ほうこく願ねがいます。
Mong hãy báo cáo nhanh chóng ngay sau khi có kết luận.

41. 話はなし合あいがまとまり次第しだい、議事録ぎじろくを作成さくせいします。
Ngay sau khi cuộc thảo luận ngã ngũ, tôi sẽ lập biên bản cuộc họp.

42. 彼かれの居場所いばしょが分わかり次第しだい、すぐに迎むかえに行いきます。
Ngay sau khi biết chỗ ở của anh ấy, tôi sẽ đi đón ngay.

43. 飛行機ひこうきが着陸ちゃくりくし次第しだい、携帯電話けいたいでんわの電源でんげんを入いれます。
Ngay sau khi máy bay hạ cánh, tôi sẽ bật nguồn điện thoại di động.

44. 駅えきに到着とうちゃくし次第しだい、お電話でんわいただけますでしょうか。
Khi nào anh/chị vừa đến ga, có thể gọi điện cho tôi được không?

45. 体調たいちょうが回復かいふくし次第しだい、職場しょくばに復帰ふっきする予定よていです。
Tôi dự định sẽ quay lại làm việc ngay sau khi sức khỏe hồi phục.

46. 彼かれの様子ようすが分わかり次第しだい、私わたしにも教おしえてください。
Hãy cho tôi biết ngay sau khi biết tình hình của anh ấy.

47. メールを拝見はいけんし次第しだい、折おり返しご連絡れんらくいたします。
Ngay sau khi xem xong email, tôi sẽ liên lạc lại ngay.

48. 最終的さいしゅうてきなデザインが決定けっていし次第しだい、印刷工程いんさつこうていに入はいります。
Ngay sau khi thiết kế cuối cùng được quyết định, chúng tôi sẽ bước vào công đoạn in ấn.

49. 新あたらしいパスワードが発行はっこうされ次第しだい、ログインしてください。
Hãy đăng nhập ngay sau khi mật khẩu mới được cấp.

50. お話はなしの準備じゅんびができ次第しだい、お呼よびいたします。
Ngay sau khi chuẩn bị xong câu chuyện, tôi sẽ gọi quý vị.

51. 翻訳ほんやくが完了かんりょうし次第しだい、ご確認をお願いします。
Ngay sau khi việc dịch thuật hoàn tất, xin hãy xác nhận giúp.

52. チケットが手てに入はいり次第しだい、一緒いっしょに行いきましょう。
Ngay sau khi có được vé, chúng ta cùng đi nhé.

53. 部屋へやの準備じゅんびが整ととのい次第しだい、ご案内あんないいたします。
Ngay sau khi phòng ốc được chuẩn bị xong, tôi sẽ hướng dẫn quý khách.

54. 気持きもちの整理せいりがつき次第しだい、お返事へんじさせてください。
Cho phép tôi trả lời ngay sau khi ổn định được tâm trí.

55. 上司じょうしの許可きょかが下おり次第しだい、そのように進すすめてください。
Hãy tiến hành như vậy ngay sau khi có sự cho phép của cấp trên.