| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đương |
当てはまる |
Phù hợp |
| Đương |
当てはめる |
Áp dụng |
| Ngôn Hợp |
言い合う |
Tranh cãi |
| Ngôn Xuất |
言い出す |
Nói ra |
| Ngôn Vi Nhược |
言い間違える |
Nói sai |
| Thụ Trì |
受け持つ |
Đảm nhiệm |
| Đả Thượng |
打ち上げる |
Phóng lên |
| Đả Tiêu |
打ち消す |
Bác bỏ |
| Mại Xuất |
売り出す |
Bán ra |
| Truy |
追いかける |
Đuổi theo |
| Truy Phó |
追いつく |
Đuổi kịp |
| Truy Việt |
追い越す |
Vượt qua |
| Truy Xuất |
追い出す |
Đuổi ra |
| Tư Thiết |
思い切る |
Dứt khoát |
| Mại Hoán |
買い換える |
Mua đổi |
| Thặng Hoán |
乗り換える |
Đổi tàu |
| Thiết Hoán |
切り替える |
Thay đổi |
| Cát Cát 込 |
列に割り込む |
Chen hàng |
| Trì Phi 込 |
池に飛び込む |
Lao xuống |
| Sai Dẫn |
差し引く |
Khấu trừ |
| Đột Đương |
突き当たる |
Đụng vào |
| Tác Xuất |
作り出す |
Tạo ra |
| Tích Thượng |
積み上げる |
Chất đống |
| Chiếu Hợp |
照らし合せる |
Đối chiếu |
| Phi Xuất |
飛び出す |
Lao ra |
| Thủ Nhập |
取り入れる |
Áp dụng |
| Thủ 込 |
取り組む |
Nỗ lực |
| Thủ 込 |
取り組み |
Nỗ lực |
| Thủ Trừ |
取り除く |
Loại bỏ |
| Dẫn Xuất |
引き出す |
Rút ra |
| Dẫn Thượng |
引き上げる |
Nâng lên |
| Dẫn Hạ |
引き下げる |
Hạ xuống |
| Dẫn Thụ |
引き受ける |
Đảm nhận |
| Dẫn Quải |
引っかかる |
Vướng vào |
| Dẫn Quải |
引かける |
Treo lên |
| Phản |
ひっくり返す |
Lật úp |
| Phản |
ひっくり返る |
Bị lật |
| Chấn Phản |
振り返る |
Ngoảnh lại |
| Chấn Hướng |
振り向く |
Quay lại |
| Kiến Thất |
見失う |
Mất dấu |
| Kiến Tống |
見送る |
Tiễn đưa |
| Kiến |
見かける |
Bắt gặp |
| Kiến Tỉ |
見比べる |
So sánh |
| Kiến |
見つける |
Tìm thấy |
| Kiến |
見つめる |
Nhìn chằm |
| Kiến Tuyên |
見慣れる |
Nhìn quen |
| Kiến Đào |
見逃す |
Bỏ sót |
| Hướng Hợp |
向かい合う |
Đối mặt |
| Thịnh Thượng |
盛り上げる |
Khuấy động |
| Hô Xuất |
呼び出す |
Gọi ra |
MẪU NGỮ PHÁP: ~次第だ / ~次第で (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「次第」 (Thứ đệ - nghĩa là "thứ tự", "nguồn cơn", "tùy thuộc vào"). Mẫu câu này được coi là một "quái vật" trong kỳ thi JLPT vì nó có hai tầng ý nghĩa hoàn toàn khác biệt dựa vào vị trí đứng và cách chia câu.
TRƯỜNG HỢP 1: Tùy thuộc vào... / Tùy vào... ()
Ý nghĩa
Tùy thuộc vào Danh từ đứng trước mà vế sau sẽ thay đổi hoặc được quyết định.
Tương đương với: 「~によって決まる」
Cách dùng
Dùng để diễn tả ý chí: Kết quả, hành động ở vế sau hoàn toàn bị chi phối, định đoạt bởi tính chất, mức độ hoặc quyết định của Danh từ đứng trước.
Dạng đuôi 次第で: Đứng ở giữa câu để kéo theo một vế hành động, kết quả biến đổi ở phía sau (thường đi với cụm ~変わる - thay đổi, ~決まる - quyết định).
Dạng đuôi 次第だ: Đứng ở cuối câu để kết thúc nhận định "Mọi chuyện đều tùy thuộc vào...".
Cấu trúc
Ví dụ minh họa
手術が成功するかどうかは, 医者の技術次第だ。 (Việc ca phẫu thuật có thành công hay không, tất cả đều tùy thuộc vào tay nghề của bác sĩ.)
あなたの努力次第で、次の試験に合格できるかどうかが決まります。 (Tùy thuộc vào sự nỗ lực của bạn mà việc có đỗ kỳ thi tới hay không sẽ được quyết định.)
「明日のお祭り, 行く?」「天候次第で中止になるかもしれないよ。」 (– "Mai có đi lễ hội không?" – "Tùy vào thời tiết, có khi lại bị hủy ấy chứ.")
TRƯỜNG HỢP 2: Ngay sau khi... thì sẽ làm liền ()
Ý nghĩa
Ngay sau khi hành động A xong, thì lập tức thực hiện hành động B.
Tương đương với: 「~たら、すぐに」
Cách dùng
Diễn tả một hành động vế sau sẽ được thực hiện ngay lập tức, không một chút chậm trễ ngay khi điều kiện hoặc hành động ở vế trước vừa mới hoàn thành.
Đặc điểm quan trọng: Vế sau bắt buộc phải là hành động thể hiện ý chí, nguyện vọng, yêu cầu hoặc mệnh lệnh của người nói (như: Hãy gọi cho tôi, tôi sẽ đi, xin vui lòng...). Tuyệt đối không dùng cho các sự việc diễn ra tự nhiên mang tính khách quan hoặc chuyện trong quá khứ.
Văn phong: Trang trọng, lịch sự, đặc biệt dùng cực kỳ nhiều trong Email công việc (Business Email).
Cấu trúc
Ví dụ minh họa
資料が届き次第、すぐにメンバー全員にメールで転送いたします。 (Ngay sau khi tài liệu được gửi đến, tôi sẽ lập tức chuyển tiếp bằng email cho toàn bộ thành viên.)
部長戻り次第、こちらからお電話差し上げるよう伝えます。 (Ngay sau khi trưởng phòng quay lại, tôi sẽ nhắn ông ấy gọi điện lại cho quý khách ạ.)
定員になり次第、今回のセミナーの募集は締め切らせていただきます。 (Ngay sau khi đủ số lượng người quy định, chúng tôi xin phép được đóng đơn tuyển chọn của buổi hội thảo lần này.)
LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~次第 (Ngay sau khi) VS ~たとたん (Vừa mới... thì)
Cả hai cấu trúc đều diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau rất nhanh, nhưng bản chất kiểm soát hành động lại ngược nhau hoàn toàn:
Mẫu câu
Tính ý chí: Vế sau chứa đựng ý chí, dự định, câu lệnh chủ quan của con người. Người nói chủ động đợi vế A xong để làm vế B.
Thời gian: Chỉ dùng cho các sự việc ở tương lai.
Ví dụ: 駅に着き次第、連絡します。 (Ngay sau khi đến ga, tôi sẽ liên lạc – Hành động ở tương lai, có ý chí).
Mẫu câu
Tính ý chí: Vế sau là một sự việc bất ngờ xảy ra, ngoài tầm kiểm soát, không chứa ý chí hay mệnh lệnh của con người.
Thời gian: Chỉ dùng cho các sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: 立ち上がったとたん、めまいがした。 (Vừa mới đứng phắt dậy một cái là đầu óc quay cuồng liền – Sự việc bất ngờ, xảy ra ngoài ý muốn ở quá khứ, không thể dùng 次次 được).
1. 試験に合格できるかどうかは、君の努力次第だ。
Việc có thể đỗ kỳ thi hay không tùy thuộc vào nỗ lực của cậu.
2. 人生が楽しいかどうかは、結局は自分次第だ。
Cuộc đời có vui vẻ hay không, rốt cuộc là tùy thuộc vào bản thân mình.
3. このプロジェクトが成功するかは、君のやる気次第だ。
Dự án này có thành công hay không tùy thuộc vào tinh thần quyết tâm của cậu.
4. 彼を許すかどうかは、あなたの気持ち次第だ。
Việc có tha thứ cho anh ấy hay không tùy thuộc vào tình cảm của bạn.
5. 物事の善し悪は、考え方次第でどうにでもなる。
Sự tốt xấu của sự việc có thể trở nên thế nào cũng được tùy vào cách suy nghĩ.
6. 幸せかどうかは、心の持ちよう次第だ。
Hạnh phúc hay không tùy thuộc vào thái độ của tâm thế.
7. 一流になれるかどうかは、才能よりも本人の覚悟次第だ。
Việc có thể trở nên xuất chúng hay không, so với tài năng thì tùy thuộc vào quyết tâm của bản thân hơn.
8. どんな人間になるかは、日々の心がけ次第だ。
Việc trở thành người như thế nào tùy thuộc vào ý thức rèn luyện hàng ngày.
9. この逆境を乗り越えられるかは、我々の精神力次第だ。
Việc có thể vượt qua nghịch cảnh này hay không tùy thuộc vào sức mạnh tinh thần của chúng ta.
10. 同じ経験をしても、それを活かせるかどうかは本人次第だ。
Dù trải qua kinh nghiệm giống nhau, việc có phát huy được nó hay không là tùy thuộc vào chính người đó.
11. 夢が叶うかどうかは、君の情熱次第だ。
Ước mơ có thành hiện thực hay không tùy thuộc vào nhiệt huyết của cậu.
12. 彼の機嫌が良いか悪いかは、その日の気分次第だ。
Tâm trạng anh ấy tốt hay xấu tùy thuộc vào hứng thú của ngày hôm đó.
13. 物事がうまくいくかどうかは、君の準備次第で決まる。
Sự việc có trôi chảy hay không được quyết định tùy vào sự chuẩn bị của cậu.
14. どんな困難も、気の持ちよう次第で乗り越えられる。
Bất kỳ khó khăn nào cũng có thể vượt qua được tùy vào thái độ tinh thần.
15. 成長できるかどうかは、本人の意識次第だ。
Có thể trưởng thành hay không tùy thuộc vào ý thức của bản thân.
16. 彼が心を開くかどうかは、こちらの接し方次第だ。
Anh ấy có mở lòng hay không tùy thuộc vào cách tiếp cận của chúng ta.
17. スピーチが成功するかは、どれだけ練習したかという努力次第だ。
Bài diễn thuyết có thành công hay không tùy thuộc vào nỗ lực đã luyện tập bao nhiêu.
18. この仕事が面白いと感じるかどうかは、君の取り組み方次第だ。
Việc có cảm thấy công việc này thú vị hay không tùy thuộc vào cách thực hiện của cậu.
19. 失敗を恐れるかどうかは、結局は自分自身の心次第だ。
Có sợ hãi thất bại hay không, rốt cuộc tùy thuộc vào trái tim của chính mình.
20. どんな状況でも楽しめるかは、その人のユーモア次第だ。
Trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng có thể vui vẻ được hay không tùy thuộc vào tính khôi hài của người đó.
21. 人間関係がうまくいくかは、お互いの思いやり次第だ。
Mối quan hệ con người có tốt đẹp hay không tùy thuộc vào sự quan tâm lẫn nhau.
22. 彼のやる気が出るかどうかは、周りのおだて方次第だ。
Việc anh ấy có hứng thú làm việc hay không tùy thuộc vào cách tâng bốc của những người xung quanh.
23. 将来の可能性は、君の今の頑張り次第で無限に広がる。
Khả năng trong tương lai sẽ mở rộng vô hạn tùy thuộc vào sự cố gắng bây giờ của cậu.
24. 同じ失敗も、考え方次第では貴重な教訓になる。
Cùng một thất bại, tùy vào cách suy nghĩ mà nó có thể trở thành bài học quý giá.
25. 彼が本当のことを話すかどうかは、我々の聞き方次第だ。
Anh ấy có nói ra sự thật hay không tùy thuộc vào cách hỏi của chúng ta.
26. この危機的状況をチャンスと捉えられるかは、発想次第だ。
Có thể coi tình cảnh khủng hoảng này là cơ hội hay không tùy thuộc vào ý tưởng.
27. 何歳になっても学べるかどうかは、その人の好奇心次第だ。
Dù bao nhiêu tuổi vẫn có thể học hỏi được hay không tùy thuộc vào lòng hiếu kỳ của người đó.
28. どんな仕事でも、やりがいを見つけられるかは自分次第だ。
Dù là công việc nào, việc có tìm thấy ý nghĩa hay không là tùy thuộc vào chính mình.
29. 人生を豊かにできるかどうかは、行動力次第だ。
Việc có thể làm cuộc sống phong phú hay không tùy thuộc vào năng lực hành động.
30. ピンチを切り抜けられるかは、君の機転次第だ。
Có thể vượt qua tình thế hiểm nghèo hay không tùy thuộc vào sự nhanh trí của cậu.
31. 物事を複雑にするかどうかも、単純にするかどうかも、考え方次第だ。
Việc làm cho sự việc trở nên phức tạp hay đơn giản đều tùy thuộc vào cách suy nghĩ.
32. 彼の協力を得られるかは、我々の熱意次第だ。
Có nhận được sự hợp tác của anh ấy hay không tùy thuộc vào nhiệt huyết của chúng ta.
33. どんな相手とでも、話し方次第で仲良くなれる。
Dù là đối phương nào, chỉ cần tùy vào cách nói chuyện là có thể trở nên thân thiết.
34. 信頼されるかどうかは、日頃の行い次第だ。
Có được tin tưởng hay không tùy thuộc vào cách cư xử thường ngày.
35. 目標を達成できるかどうかは、継続する力次第だ。
Việc có thể đạt được mục tiêu hay không tùy thuộc vào sức mạnh kiên trì.
36. どんなことでも、捉え方次第で面白くなる。
Bất cứ việc gì, tùy vào cách nhìn nhận mà sẽ trở nên thú vị.
37. ストレスを感じるかどうかも、実は自分次第だ。
Việc có cảm thấy căng thẳng hay không, thực ra cũng tùy thuộc vào chính mình.
38. 彼の心を動かせるかどうかは、君の言葉次第だ。
Có thể làm trái tim anh ấy lay động hay không tùy thuộc vào lời nói của cậu.
39. 人生における選択は、すべて自己責任。どうするかはあなた次第だ。
Mọi lựa chọn trong cuộc đời đều là trách nhiệm của bản thân. Làm thế nào là tùy thuộc vào bạn.
40. 退屈な毎日も、工夫次第で楽しくなる。
Ngay cả những ngày nhàm chán, tùy vào cách biến tấu mà sẽ trở nên vui vẻ.
41. 明日の遠足は、天気次第だ。
Chuyến dã ngoại ngày mai tùy thuộc vào thời tiết.
42. 試合が中止になるかどうかは、今後の天候次第だ。
Trận đấu có bị hủy hay không tùy thuộc vào thời tiết sắp tới.
43. 良い席が取れるかどうかは、まったくの運次第だ。
Việc có lấy được chỗ ngồi tốt hay không hoàn toàn tùy thuộc vào vận may.
44. この交渉がうまくいくかは、相手の出方次第だ。
Cuộc đàm phán này có suôn sẻ hay không tùy thuộc vào thái độ của đối phương.
45. 渋滞に巻き込まれるかどうかは、出発する時間次第だ。
Có bị kẹt xe hay không tùy thuộc vào thời gian xuất phát.
46. 最終的にどうなるかは、その時の状況次第だ。
Kết cục cuối cùng thế nào tùy thuộc vào tình hình lúc đó.
47. このビジネスが成功するかどうかは、時代の流れ次第だ。
Việc kinh doanh này có thành công hay không tùy thuộc vào xu hướng của thời đại.
48. 宝くじが当たるかなんて、完全に運次第だ。
Chuyện trúng số hoàn toàn là vấn đề tùy thuộc vào vận may.
49. 良い写真が撮れるかどうかは、光の加減とタイミング次第だ。
Có chụp được bức ảnh đẹp hay không tùy thuộc vào độ sáng và thời điểm.
50. 株価が上がるか下がるかは、世界経済の動向次第だ。
Giá cổ phiếu tăng hay giảm tùy thuộc vào biến động của kinh tế thế giới.
51. 会議が長引くかどうかは、その場の雰囲気次第だ。
Cuộc họp có kéo dài hay không tùy thuộc vào bầu không khí lúc đó.
52. この技術が普及するかどうかは、今後の社会情勢次第だ。
Công nghệ này có phổ biến hay không tùy thuộc vào tình hình xã hội sắp tới.
53. 予定通りに進むかは、今後の展開次第だ。
Có tiến triển theo đúng dự định hay không tùy thuộc vào các diễn biến sắp tới.
54. 彼が来るかどうかは、交通状況次第だ。
Anh ấy có đến hay không tùy thuộc vào tình hình giao thông.
55. 災害が起こるかどうかなんて、誰にも予測できない運次第の問題だ。
Chuyện thiên tai có xảy ra hay không là vấn đề hên xui mà không ai có thể dự đoán trước được.
Cấu trúc ngữ pháp ~次第 (Ngay sau khi) thực chất chính là Trường hợp 2 mà chúng mình vừa phân tích lướt qua ở câu trước đấy! Để giúp bạn nắm thật chắc, đào sâu bản chất và không bao giờ bị mất điểm phần này trong bài thi JLPT (đặc biệt là bài tập chọn thể của động từ hoặc kính ngữ thương mại), chúng mình cùng bóc tách chi tiết nhé:
MẪU NGỮ PHÁP: ~次第 (Trình độ N2)
Ý nghĩa
Ngay sau khi... thì sẽ làm liền
Tương đương với: 「~たら、すぐに」 nhưng mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn rất nhiều.
Cách dùng
Dùng để diễn tả một hành động ở vế sau sẽ được thực hiện ngay lập tức, không một chút chậm trễ hay tốn thời gian ngay khi hành động hoặc điều kiện ở vế trước vừa mới hoàn thành xong.
Đặc điểm của vế trước (A): Thường là các động từ chỉ sự kết thúc, hoàn thành hoặc xuất hiện một trạng thái mới (như: đến nơi, kết thúc, quyết định, chuẩn bị xong, nhận được...).
Đặc điểm cốt lõi của vế sau (B): Vế sau bắt buộc phải là hành động thể hiện ý chí, nguyện vọng, dự định, lời hứa hoặc mệnh lệnh/yêu cầu của người nói (Ví dụ: Tôi sẽ gọi điện, hãy gửi tài liệu, xin vui lòng chờ...).
Văn phong: Thuộc văn phong trang trọng. Đây là cấu trúc kinh điển và bắt buộc phải biết khi viết Email công việc (Business Email) trong các công ty Nhật.
Cấu trúc
Ngay sau khi đến nơi: 着きます 着き次第
Ngay sau khi kết thúc: 終わります 終わり次第
Ngay sau khi liên lạc được: 連絡します 連絡し次第 (hoặc 連絡次第 - bỏ hẳn し)
Ví dụ minh họa
雨がやみ次第、すぐに試合を再開いたしますので、そのままお待ちください。 (Ngay sau khi tạnh mưa, chúng tôi sẽ lập tức cho trận đấu tiếp tục, vì vậy xin quý vị vui lòng giữ nguyên vị trí chờ đợi.)
新しいスケジュールの詳細が決まり次第、改めて皆様にご連絡いたします。 (Ngay sau khi chi tiết của lịch trình mới được quyết định, tôi sẽ liên lạc lại một lần nữa để thông báo cho mọi người.)
「田中さん、先ほどの企画書, 出来上がり次第, 社長室まで持ってきてください。」 (– "Cậu Tanaka này, bản kế hoạch lúc nãy ấy, ngay sau khi làm xong thì mang lên phòng Giám đốc cho tôi nhé.")
準備が整い次第、順次お客様を機内へご案内いたします。 (Ngay sau khi công tác chuẩn bị được hoàn tất, chúng tôi sẽ lần lượt hướng dẫn quý khách lên máy bay.)
LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~次第 VS CÁC MẪU "NGAY SAU KHI" KHÁC
Trong đề thi N2, người ta cực kỳ thích đưa các cấu trúc cùng dịch là "vừa mới/ngay sau khi" vào câu hỏi nhằm đánh lừa bạn. Hãy ghi nhớ quy tắc phân loại dựa trên tính chất câu sau:
Mẫu câu
Thời gian xảy ra: Chỉ dùng cho các sự việc diễn ra ở Tương lai.
Tính ý chí: Vế sau chứa đựng ý chí, dự định hoặc câu lệnh chủ quan của con người (Tôi sẽ làm, Hãy làm đi).
Ví dụ: 準備ができ次第、出発しましょう。 (Ngay sau khi chuẩn bị xong thì chúng ta xuất phát thôi – Sự việc ở tương lai, có ý chí).
Mẫu câu
Thời gian xảy ra: Chỉ dùng cho các sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
Tính ý chí: Vế sau là một hành động/sự việc bất ngờ, ngoài tầm kiểm soát, không chứa đựng ý chí hay mệnh lệnh của con người.
Ví dụ: 窓を開けたとたん、強い風が吹き込んできた。 (Vừa mới mở cửa sổ ra một cái là một luồng gió mạnh lùa ngay vào phòng – Chuyện quá khứ, sự việc diễn ra tự nhiên, không thể dùng 次第).
Mẫu câu / /
Thời gian xảy ra: Thường miêu tả các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.
Tính ý chí: Vế sau miêu tả một sự thật khách quan, khoảnh khắc hành động A vừa xong là hành động B ập đến ngay, hầu như không chứa mệnh lệnh hay ý chí chủ quan của người nói.
Ví dụ: 彼はベルが鳴るが早いか、教室を飛び出した。 (Tiếng chuông vừa mới reo một cái là hắn đã phóng phắt ra khỏi phòng học – Miêu tả một cảnh tượng khách quan trong quá khứ).
1. 会議が終わり次第、こちらからご連絡いたします。
Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, tôi sẽ liên lạc từ phía bên này.
2. 詳しいことが分かり次第、改めてご報告します。
Ngay sau khi biết thông tin chi tiết, tôi sẽ báo cáo lại.
3. 来週のスケジュールが決まり次第、皆様に共有します。
Ngay sau khi lịch trình tuần tới được quyết định, tôi sẽ chia sẻ với mọi người.
4. 担当者が戻り次第、折り返しお電話させます。
Ngay sau khi người phụ trách quay lại, tôi sẽ bảo họ gọi điện lại ngay.
5. 新しい情報が入り次第、ウェブサイトを更新します。
Ngay sau khi có thông tin mới, chúng tôi sẽ cập nhật trang web.
6. 日程が確定し次第、追ってご連絡申し上げます。
Ngay sau khi lịch trình được xác định, tôi sẽ liên lạc sau.
7. 結果が出次第、お電話にてお知らせします。
Ngay sau khi có kết quả, tôi sẽ thông báo bằng điện thoại.
8. 明日の予定が分かり次第、すぐに連絡します。
Ngay sau khi biết dự định ngày mai, tôi sẽ liên lạc ngay.
9. 相手からの返事を頂き次第、こちらの対応を決めます。
Ngay sau khi nhận được hồi âm từ đối phương, chúng tôi sẽ quyết định cách ứng phó.
10. 見積もりが完成し次第、メールでお送りします。
Ngay sau khi bản báo giá hoàn thành, tôi sẽ gửi qua email.
11. 資料に目を通し次第、ご意見をお聞かせ願います。
Ngay sau khi xem qua tài liệu, mong ông/bà cho tôi biết ý kiến.
12. 社長の承認が下り次第、関係各所に通達します。
Ngay sau khi giám đốc phê duyệt, chúng tôi sẽ thông báo đến các bên liên quan.
13. 調査結果がまとまり次第、記者会見を開く予定です。
Ngay sau khi kết quả điều tra được tổng hợp, chúng tôi dự định tổ chức họp báo.
14. ご注文の品が入り次第、すぐにお知らせします。
Ngay sau khi hàng ông/bà đặt về, chúng tôi sẽ thông báo ngay.
15. メンバーが集まり次第、ミーティングを始めたいと思います。
Ngay sau khi các thành viên tập trung đủ, tôi muốn bắt đầu cuộc họp.
16. 予約が取れ次第、すぐにご連絡します。
Ngay sau khi đặt được chỗ, tôi sẽ liên lạc ngay.
17. 荷物の発送が完了し次第、追跡番号をお知らせします。
Ngay sau khi việc gửi hàng hoàn tất, tôi sẽ thông báo mã số theo dõi.
18. アンケート結果が集計でき次第、ご報告いたします。
Ngay sau khi kết quả khảo sát được tổng hợp, tôi sẽ báo cáo.
19. 先方との合意が取れ次第、契約書を作成します。
Ngay sau khi đạt được thỏa thuận với phía đối tác, chúng tôi sẽ lập hợp đồng.
20. 新しい方針が決まり次第、全部署に通達してください。
Ngay sau khi phương châm mới được quyết định, hãy thông báo cho toàn bộ các phòng ban.
21. 目的のファイルが見つかり次第、すぐに添付して送ります。
Ngay sau khi tìm thấy tệp tin mục tiêu, tôi sẽ đính kèm và gửi ngay.
22. 相手の要求が分かり次第、対策会議を開きましょう。
Ngay sau khi biết yêu cầu của đối phương, hãy mở cuộc họp đối phó.
23. 感想がまとまり次第、レビューを投稿します。
Ngay sau khi tổng hợp xong cảm nghĩ, tôi sẽ đăng bài đánh giá.
24. 全員の回答が集まり次第、結果を公表します。
Ngay sau khi thu thập đủ câu trả lời của mọi người, chúng tôi sẽ công bố kết quả.
25. その件について理解でき次第、次のステップに進みます。
Ngay sau khi hiểu được vụ việc đó, tôi sẽ tiến sang bước tiếp theo.
26. 先方とのアポイントが取れ次第、報告します。
Ngay sau khi hẹn được với đối tác, tôi sẽ báo cáo.
27. 出張の日程が固まり次第、航空券を予約します。
Ngay sau khi lịch trình công tác được chốt, tôi sẽ đặt vé máy bay.
28. 状況が変わり次第、その都度ご連絡ください。
Ngay sau khi tình hình thay đổi, hãy liên lạc cho tôi mỗi khi có biến động.
29. 彼が到着し次第、すぐにお知らせします。
Ngay sau khi anh ấy đến, tôi sẽ thông báo ngay.
30. 変更点が分かり次第、マニュアルを改訂します。
Ngay sau khi biết các điểm thay đổi, tôi sẽ hiệu đính sách hướng dẫn.
31. 新しい情報が判明し次第、プレスリリースを配信します。
Ngay sau khi thông tin mới được làm sáng tỏ, chúng tôi sẽ phát tin báo chí.
32. 家に帰り次第、すぐに電話します。
Ngay sau khi về nhà, tôi sẽ gọi điện ngay.
33. 欠員が出次第、優先的にご案内いたします。
Ngay sau khi có chỗ trống, chúng tôi sẽ ưu tiên hướng dẫn quý vị.
34. 彼のメッセージを読み次第、返信してください。
Hãy phản hồi ngay sau khi đọc tin nhắn của anh ấy.
35. 審査が通り次第、融資が実行されます。
Ngay sau khi vượt qua xét duyệt, khoản vay sẽ được giải ngân.
36. 問題の原因が特定でき次第、対策を講じます。
Ngay sau khi xác định được nguyên nhân vấn đề, chúng tôi sẽ đưa ra biện pháp đối phó.
37. 電車を降り次第、何番出口か連絡します。
Ngay sau khi xuống tàu, tôi sẽ liên lạc xem ra ở cửa số mấy.
38. 説明会の日時が決まり次第、ホームページで告知します。
Ngay sau khi thời gian buổi giải trình được quyết định, chúng tôi sẽ thông báo trên trang chủ.
39. 全員の安否が確認でき次第、ご家族に連絡してください。
Hãy liên lạc cho gia đình ngay sau khi xác nhận được sự an toàn của tất cả mọi người.
40. 結論が出次第、速やかにご報告願います。
Mong hãy báo cáo nhanh chóng ngay sau khi có kết luận.
41. 話し合いがまとまり次第、議事録を作成します。
Ngay sau khi cuộc thảo luận ngã ngũ, tôi sẽ lập biên bản cuộc họp.
42. 彼の居場所が分かり次第、すぐに迎えに行きます。
Ngay sau khi biết chỗ ở của anh ấy, tôi sẽ đi đón ngay.
43. 飛行機が着陸し次第、携帯電話の電源を入れます。
Ngay sau khi máy bay hạ cánh, tôi sẽ bật nguồn điện thoại di động.
44. 駅に到着し次第、お電話いただけますでしょうか。
Khi nào anh/chị vừa đến ga, có thể gọi điện cho tôi được không?
45. 体調が回復し次第、職場に復帰する予定です。
Tôi dự định sẽ quay lại làm việc ngay sau khi sức khỏe hồi phục.
46. 彼の様子が分かり次第、私にも教えてください。
Hãy cho tôi biết ngay sau khi biết tình hình của anh ấy.
47. メールを拝見し次第、折り返しご連絡いたします。
Ngay sau khi xem xong email, tôi sẽ liên lạc lại ngay.
48. 最終的なデザインが決定し次第、印刷工程に入ります。
Ngay sau khi thiết kế cuối cùng được quyết định, chúng tôi sẽ bước vào công đoạn in ấn.
49. 新しいパスワードが発行され次第、ログインしてください。
Hãy đăng nhập ngay sau khi mật khẩu mới được cấp.
50. お話の準備ができ次第、お呼びいたします。
Ngay sau khi chuẩn bị xong câu chuyện, tôi sẽ gọi quý vị.
51. 翻訳が完了し次第、ご確認をお願いします。
Ngay sau khi việc dịch thuật hoàn tất, xin hãy xác nhận giúp.
52. チケットが手に入り次第、一緒に行きましょう。
Ngay sau khi có được vé, chúng ta cùng đi nhé.
53. 部屋の準備が整い次第、ご案内いたします。
Ngay sau khi phòng ốc được chuẩn bị xong, tôi sẽ hướng dẫn quý khách.
54. 気持ちの整理がつき次第、お返事させてください。
Cho phép tôi trả lời ngay sau khi ổn định được tâm trí.
55. 上司の許可が下り次第、そのように進めてください。
Hãy tiến hành như vậy ngay sau khi có sự cho phép của cấp trên.