Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Sung

(あこが)

Ngưỡng mộ
Sung

(あこが)れる

Ngưỡng mộ

(いじ)

Bắt nạt

(いじ)める

Bắt nạt
Cấp

(いそ)

Khẩn cấp
Cấp

(いそ)

Vội vã
Chúc

(いわ)

Chúc mừng
Chúc

(いわ)

Chúc mừng
Thụ Thủ

()()

Biên lai
Thụ Thủ

()()

Nhận lấy
Nghi

(うたぐ)

Nghi ngờ
Nghi

(うたぐ)

Nghi ngờ
Trì

(おく)

Sự trễ
Trì

(おく)れる

Trễ muộn
Giáo

(おし)

Lời dạy
Giáo

(おし)える

Dạy bảo
Giác

(おぼ)

Ghi nhớ
Giác

(おぼ)える

Nhớ ghi
Tư 込

(おも)()

Định kiến
Tư 込

(おも)()

Đinh ninh

(おも)いつき

Sáng kiến

(おも)つく

Nghĩ ra
Huy

(かがや)

Hào quang
Huy

(かがや)

Tỏa sáng
Quan

(かか)わり

Liên quan
Quan

(かか)わる

Liên quan
Giá

(かせ)

Thu nhập
Giá

(かせ)

Kiếm tiền
Ngữ

(かた)

Lời kể
Ngữ

(かた)

Kể lại
Khu Thiết

区切(くぎ)

Phân đoạn
Khu Thiết

区切(くぎ)

Phân chia
Tổ Lập

()()

Lắp ráp
Tổ Lập

()()てる

Lắp ráp
Phản Phục

()(かえ)

Lặp lại
Phản Phục

()(かえ)

Lặp lại
Mộ

()

Cuối năm
Mộ

()れる

Tối tăm
 

こだわり

Kén chọn
 

こだわる

Bận tâm
Chi

(ささ)

Chỗ dựa
Chi

(ささ)える

Nâng đỡ
Dụ

(さそ)

Lời mời
Dụ

(さそ)

Mời mọc
Trở

(さまた)

Trở ngại
Trở

(さまた)げる

Cản trở
Chi Phất

支払(しはら)

Thanh toán
Chi Phất

支払(しはら)

Thanh toán
Khuyến

(すす)

Gợi ý
Khuyến

(すす)める

Khuyên dùng
Vi

すれ(ちが)

Lướt qua
Vi

すれ(ちが)

Đi qua nhau
Trợ

(たす)

Sự giúp đỡ
Trợ

(たす)ける

Giúp đỡ
Lại

(たの)

Nhờ vả
Lại

(たの)

Nhờ cậy
Vấn

()

Câu hỏi
Vấn

()

Hỏi han
Thủ Táp

()(あつか)

Xử lý
Thủ Táp

()(あつか)

Đối xử
Thủ Tiêu

()ri()

Hủy bỏ
Thủ Tiêu

()()

Hủy bỏ
Thủ Ngoại

()(はず)

Tháo gỡ
Thủ Ngoại

(とお)(はず)

Tháo rời
Não

(なや)

Trăn trở
Não

(なや)

Lo nghĩ
Quán

()

Thói quen
Quán

()れる

Quen thuộc
Vọng

(のぞ)

Hy vọng
Vọng

(のぞ)

Trông chờ
Lệ

(はげ)まし

Khích lệ
Lệ

(はげ)ます

Động viên
Động

(はたら)

Chức năng
Động

(はたら)

Làm việc
Động

(はたら)きかけ

Tác động
Động

(はたら)kiかけ

Kêu gọi
Kiến Tống

見送(みおく)

Tiễn biệt
Kiến Tống

見送(みおく)rう

Tiễn biệt

(もう)

Lợi nhuận

(もう)ける

Kiếm lời
Cầu

(もと)

Yêu cầu
Cầu

(もと)める

Yêu cầu
Lệ

(もど)

Quay lại
Lệ

(もど)

Quay lại

()びかけ

Kêu gọi

()びかける

Kêu gọi

 

Khi bạn thấy công thức so sánh 「~次第です」=「~わけです」, đây chính là cách giải thích cực kỳ chuẩn xác về mặt bản chất logic. Cả hai mẫu câu này đều được dùng khi người nói muốn giải thích lý do, nguồn cơn hoặc căn nguyên dẫn đến một kết quả, một quyết định ở hiện tại.

Tuy nhiên, về mặt văn phong và ngữ cảnh ứng dụng, chúng lại có sự phân hóa rất rõ rệt. Hãy cùng bóc tách chi tiết mẫu câu ~次第です ở trình độ N2 này nhé:

MẪU NGỮ PHÁP: ~次第です (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Chính vì lý do đó nên mới thành ra thế này...

Nguồn cơn sự việc là như vậy... / Do đó nên...

Bản chất: Dùng để giải trình, giải thích tường tận tiến trình hoặc lý do của một sự việc.

Cách dùng

Mẫu câu này thường đứng ở cuối câu. Người nói sẽ trình bày một loạt các tình huống, hoàn cảnh, nguyên nhân ở vế trước, rồi chốt lại bằng ~次第です để đưa ra kết luận: "Chính vì toàn bộ những lý do tôi vừa kể trên, nên câu chuyện/quyết định mới dẫn đến kết quả như hiện tại".

Văn phong: Khác với ~わけです dùng thoải mái trong đời sống hằng ngày, ~次第です mang sắc thái cực kỳ trang trọng, nghiêm túc (Formal).

Ngữ cảnh ứng dụng: Bạn sẽ gặp cấu trúc này liên tục trong Email thương mại (Business Email), các bài báo cáo, giải trình sự cố với cấp trên/khách hàng, hoặc khi phát biểu, xin lỗi trước công chúng.

Cấu trúc

Vì vậy tôi đã liên lạc: 連絡した + 次第です 連絡した次第です

Vì vậy tôi muốn giải thích: 説明したい + 次第です 説明したい次第です

Ví dụ minh họa

日時の変更について皆様のご意見を伺いたく、メールを差し上げた次第です。 (Vì muốn lắng nghe ý kiến của mọi người về việc thay đổi ngày giờ, nên tôi mới gửi email này [đây chính là lý do tôi gửi email].)

弊社の確認不足により大変なご迷惑をおかけし、誠に申し訳ございません。このような経緯で今回のトラブルが発生した次第です。 (Do sự thiếu sót trong khâu xác nhận của công ty chúng tôi nên đã gây ra rắc rối lớn cho quý khách, thành thật xin lỗi. Nguồn cơn dẫn đến sự cố lần này chính là do tiến trình như vậy ạ.)

我が社の今後の存続に関わる問題であるため、慎重に検討を重ねている次第です。 (Bởi vì đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến sự sống còn của công ty chúng tôi trong tương lai, chính vì thế nên chúng tôi mới đang liên tục xem xét một cách cực kỳ thận trọng.)

皆様の温かいご支援のおかげで、無事に開店の日を迎えることができた次第です。 (Nhờ có sự ủng hộ ấm áp của toàn thể quý vị, chính vì lý do đó nên chúng tôi mới có thể đón mừng ngày khai trương một cách thuận lợi như thế này.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~次第です VS ~わけです (Đều giải thích lý do)

Dù cùng chung một cốt lõi logic là "giải thích nguyên nhân, lý do", nhưng hai mẫu câu này được ứng dụng ở hai thế giới văn phong hoàn toàn khác biệt:

Mẫu câu ~次第です

Văn phong: Trang trọng, mang tính chất công việc hành chính (Business).

Mục đích hướng tới: Dùng để giải trình, báo cáo, biện hộ hoặc giải thích tiến trình cho đối tác, khách hàng hoặc cấp trên nghe nhằm thể hiện sự chuyên nghiệp, lịch sự.

Ví dụ: 売上が減少したため, 対策を練っている次第です。 (Vì doanh thu sụt giảm nên [chính vì thế] chúng tôi đang vạch ra biện pháp đối phó – Báo cáo công việc trang trọng).

Mẫu câu ~わけです

Văn phong: Thân mật, đời thường, dùng nhiều trong hội thoại giao tiếp hằng ngày (Casual).

Mục đích hướng tới: Dùng để đưa ra một kết luận logic hiển nhiên sau khi đã hiểu ra vấn đề ("Thảo nào...", "Hóa ra là vì vậy...").

Ví dụ: 彼は5年も日本に住んでいるから, 日本語が上手なわけです。 (Anh ấy đã sống ở Nhật tận 5 năm rồi, thảo nào tiếng Nhật giỏi là phải – Đưa ra kết luận logic đời thường).

 

1. ぜひ一度いちど直接ちょくせついしておはなしたいとかんがえ、ご連絡れんらくした次第しだいです。
Tôi rất mong muốn được gặp mặt và trò chuyện trực tiếp một lần, đó là lý do tôi liên lạc với ngài.

2. かれつよすすめられ、今回立候補こんかいいっこうほする決心けっしんをした次第しだいです。
Được anh ấy nhiệt tình khuyến khích, tôi đã quyết định ra ứng cử lần này.

3. 先日せんじつけんについて、一言ひとことれいもうげたく、おうかがいした次第しだいです。
Tôi đến thăm vì muốn gửi lời cảm ơn về việc hôm trước.

4. 貴社きしゃ求人きゅうじん拝見はいけんし、わたし経験けいけんかせるとかんがえ、応募おうぼした次第しだいです。
Tôi đã xem thông tin tuyển dụng của quý công ty và nhận thấy có thể phát huy kinh nghiệm của mình, đó là lý do tôi ứng tuyển.

5. ぜひとも御社おんしゃのおちからをおりしたく、ご連絡れんらくげた次第しだいです。
Tôi rất mong nhận được sự hỗ trợ từ phía quý công ty, vì thế tôi đã liên lạc với ngài.

6. 今回こんかいのプロジェクトの責任者せきにんしゃとして、皆様みなさまにご挨拶申あいさつもうげる次第しだいです。
Với tư cách là người phụ trách dự án lần này, tôi xin được gửi lời chào tới toàn thể quý vị.

7. 本日ほんじつは、皆様みなさま重要じゅうようなおらせがあり、おあつまりいただいた次第しだいです。
Hôm nay, vì có thông báo quan trọng gửi tới mọi người nên tôi đã mời quý vị tập trung tại đây.

8. かねてよりのゆめかなえるため、独立開業どくりつかいぎょうする次第しだいです。
Để thực hiện ước mơ từ bấy lâu nay, tôi quyết định tách ra khởi nghiệp độc lập.

9. 以前いぜんから貴社きしゃ製品せいひんのファンであり、今回応募こんかいおうぼさせていただいた次第しだいです。
Tôi vốn là người hâm mộ sản phẩm của quý công ty từ lâu, đó là lý do tôi ứng tuyển lần này.

10. このけんについて、直接ちょくせつ説明せつめいするのがすじかとおもい、参上さんじょうした次第しだいです。
Tôi nghĩ rằng việc trực tiếp giải thích về vấn đề này mới là đúng lẽ, vì thế tôi đã đến đây.

11. 以前いぜん世話せわになったおれいもうげたく、あらためておうかがいした次第しだいです。
Tôi muốn gửi lời cảm ơn vì sự giúp đỡ trước đây nên đã một lần nữa đến thăm ngài.

12. 本日ほんじつは、弊社へいしゃしんサービスについて発表はっぴょうさせていただきたく、このもうけた次第しだいです。
Hôm nay, tôi tổ chức buổi gặp mặt này vì muốn được công bố về dịch vụ mới của công ty chúng tôi.

13. 長年ながねんゆめであった自身じしんみせつことになった次第しだいです。
Tôi đã đi đến việc sở hữu cửa hàng của riêng mình, điều vốn là ước mơ trong nhiều năm qua.

14. ぜひ、この素晴すばらしい企画きかく実現じつげんさせたく、ご相談そうだんがった次第しだいです。
Tôi rất muốn hiện thực hóa kế hoạch tuyệt vời này, đó là lý do tôi đến để thảo luận với ngài.

15. このたびは、皆様みなさまこころより感謝かんしゃもうげたい次第しだいです。
Dịp này, tôi mong muốn được gửi lời cảm ơn chân thành từ tận đáy lòng tới toàn thể quý vị.

16. この素晴すばらしい機会きかいのがしたくないとお重い、勇気ゆうきしてご連絡れんらくした次第しだいです。
Tôi không muốn bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này nên đã lấy hết can đảm để liên lạc.

17. ぜひ、皆様みなさまのお知恵ちえ拝借はいしゃくしたく、このような会合かいごう企画きかくした次第しだいです。
Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo từ quý vị, đó là lý do tôi tổ chức buổi gặp mặt như thế này.

18. 前任ぜんにん山田やまだわり、わたし後任こうにんつとめることになりました次第しだいです。
Thay cho người tiền nhiệm là anh Yamada, tôi đã được bổ nhiệm để đảm nhận vị trí này.

19. 貴社きしゃ理念りねんふか共感きょうかんし、わたしもその一員いちいんとなりたいとつよねがった次第しだいです。
Tôi đồng cảm sâu sắc với triết lý của quý công ty và khát khao mãnh liệt được trở thành một phần của tập thể, đó là lý do tôi ứng tuyển.

20. このたび受賞じゅしょうについて、皆様みなさまにご報告ほうこく感謝かんしゃもうげる次第しだいです。
Về việc nhận giải thưởng lần này, tôi xin được báo cáo và gửi lời cảm ơn tới toàn thể quý vị.

21. この分野ぶんや将来性しょうらいせいかれ、研究けんきゅうみちすすむことを決意けついした次第しだいです。
Bị thu hút bởi tiềm năng của lĩnh vực này, tôi đã quyết định dấn thân vào con đường nghiên cứu.

22. この伝統でんとうあるしょうをいただき、まるおもいでいる次第しだいです。
Được nhận giải thưởng truyền thống này, tôi cảm thấy mình cần phải nghiêm túc và nỗ lực hơn nữa.

23. 恩師おんし推薦すいせんけ、この度貴社たびきしゃ応募おうぼさせていただいた次第しだいです。
Nhận được sự tiến cử của thầy giáo, tôi đã ứng tuyển vào quý công ty lần này.

24. 皆様みなさまのご支援しえんなくしては不可能ふかのうでした。改めて感謝申あらためてかんしゃもうげる次第しだいです。
Nếu không có sự hỗ trợ của quý vị thì việc này đã không thể thành hiện thực. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.

25. わたしのこれまでの経験けいけんが、かならずや御社おんしゃのおやくてると確信かくしんしている次第しだいです。
Tôi tin chắc rằng những kinh nghiệm của mình từ trước đến nay nhất định sẽ giúp ích được cho quý công ty.

26. 本日ほんじつは、退任たいにんのご挨拶あいさつまいりました次第しだいです。
Hôm nay, tôi đến đây để gửi lời chào từ biệt nhân dịp mãn nhiệm.

27. この素晴すばらしいチームの一員いちいんくわえていただきたく、応募おうぼした次第しだいです。
Tôi ứng tuyển vì rất mong muốn được trở thành một thành viên của đội ngũ tuyệt vời này.

28. 皆様みなさままえでこのようなおはなができることを、大変光栄たいへんこうえいおも次第しだいです。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được trò chuyện như thế này trước toàn thể quý vị.

29. わたし故郷こきょう発展はってん貢献こうけんしたいというおもいから、Uターンを決意けついした次第しだいです。
Xuất phát từ mong muốn đóng góp cho sự phát triển của quê hương, tôi đã quyết định trở về quê lập nghiệp.

30. このたびは、皆様みなさま多大ただいなるご支援しえんたまわり、感謝かんしゃねんえない次第しだいです。
Dịp này, nhận được sự hỗ trợ to lớn từ quý vị, tôi vô cùng xúc động và biết ơn khôn xiết.

31. 以上いじょう理由りゆうから、今回こんかいのプロジェクトを見送みおくることにした次第しだいです。
Vì những lý do trên, chúng tôi đã quyết định tạm hoãn dự án lần này.

32. というわけで、急遽私きゅうきょわたしがかれ代理だいりつとめることになった次第しだいです。
Chính vì vậy, tôi đã được chỉ định thay thế anh ấy làm đại diện một cách đột xuất.

33. 担当者たんとうしゃが急病きゅうびょうのため、本日ほんじつわたしがわりにご説明せつめいする次第しだいです。
Do người phụ trách bị bệnh đột xuất nên hôm nay tôi sẽ thay mặt để giải thích.

34. これが、我々われわれが新製品しんせいひん開発かいはつ断念だんねんした次第しだいです。
Đây là toàn bộ diễn biến dẫn đến việc chúng tôi từ bỏ việc phát triển sản phẩm mới.

35. 我々われわれ調査ちょうさによれば、以上いじょうのような結論けつろんいたった次第しだいです。
Theo cuộc điều tra của chúng tôi, sự việc đã đi đến kết luận như trên.

36. というわけで、来月らいげつから海外かいがい赴任ふにんすることになった次第しだいです。
Chính vì thế, tôi đã được quyết định sẽ đi nhận chức tại nước ngoài từ tháng tới.

37. 皆様みなさまのご協力きょうりょくのおかげで、無事ぶじ目標もくひょう達成たっせいできた次第しだいです。
Nhờ có sự hợp tác của quý vị, chúng tôi đã hoàn thành mục tiêu một cách thuận lợi.

38. 一身上いっしんじょう都合つごうにより、今月こんげつで退職たいしょくさせていただきたく、ご報告ほうこくする次第しだいです。
Vì lý do cá nhân, tôi xin được báo cáo về việc muốn xin nghỉ việc vào cuối tháng này.

39. というわけで、わたしたちは結婚けっこんすることになった次第しだいです。
Vì lẽ đó, chúng tôi đã đi đến quyết định kết hôn.

40. 以上いじょう経緯けいいをもちまして、契約けいやく解除かいじょさせていただく次第しだいです。
Với những diễn biến nêu trên, chúng tôi xin phép được chấm dứt hợp đồng.

41. 慎重しんちょう検討けんとうかさねた結果けっか今回こんかい見送みおくるという結論けつろんいたった次第しだいです。
Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng nhiều lần, chúng tôi đã đi đến kết luận là sẽ tạm hoãn lần này.

42. 社内しゃないで協議きょうぎ結果けっか、Aあん採用さいようすることに決定けっていした次第しだいです。
Kết quả sau khi thảo luận trong nội bộ, chúng tôi đã quyết định chọn phương án A.

43. これが、今回こんかいのトラブルの発生はっせいから解決かいけつまでの次第しだいです。
Đây là toàn bộ diễn biến từ lúc phát sinh rắc rối cho đến khi giải quyết xong lần này.

44. 役員会議やくいんかいぎでの承認しょうにんがられましたので、正式せいしきにご報告ほうこくする次第しだいです。
Vì đã nhận được sự phê duyệt từ cuộc họp ban điều hành nên tôi xin được báo cáo chính thức.

45. というわけで、来年度らいねんどから料金りょうきん改定かていさせていただく次第しだいです。
Vì vậy, chúng tôi xin được điều chỉnh mức phí từ năm tài khóa tới.

46. 予算よさん都合上つごうじょう計画けいかく縮小しゅくしょうすることになった次第しだいです。
Do vấn đề ngân sách nên chúng tôi đã phải thu hẹp quy mô kế hoạch.

47. これが、そのくにがふたつに分断ぶんだんされることになった歴史的れきしてき次第しだいだ。
Đây là tiến trình lịch sử dẫn đến việc quốc gia đó bị chia cắt làm hai.

48. かれは、きびしい修行しゅぎょうすえ一人前いちにんまえ職人しょくにんになったという次第しだいだ。
Đó là đầu đuôi câu chuyện về việc anh ấy trở thành một người thợ lành nghề sau quá trình tu nghiệp khắc nghiệt.

49. これが、あの伝説でんせつのバンドが解散かいさんするにいたった次第しだいだ。
Đây là diễn biến dẫn đến việc ban nhạc huyền thoại đó tan rã.

50. というわけで、わたしがかれ後任こうにんつとめることになりました次第しだいです。
Chính vì lẽ đó, tôi đã được bổ nhiệm để tiếp quản vị trí của anh ấy.

51. これが、あのちいさなむらが世界的な観光地せかいてきなかんこうちになるまでの次第しだいです。
Đây là quá trình từ lúc ngôi làng nhỏ đó trở thành địa điểm du lịch tầm cỡ thế giới.

52. かれは、たった一枚いちまいのコインから億万長者おくまんちょうじゃになったという次第しだいだ。
Đó là câu chuyện về việc anh ấy từ một đồng xu duy nhất đã trở thành tỷ phú.

53. 最終的さいしゅうてきに、このようなかたちで決着けっちゃくした次第しだいです。
Cuối cùng, sự việc đã được định đoạt theo hình thức như thế này.

54. 顧客こきゃくからのつよ要望ようぼうけ、サービスの改善かいぜんった次第しだいです。
Nhận được yêu cầu khẩn thiết từ khách hàng, chúng tôi đã quyết định thực hiện cải thiện dịch vụ.

55. これが、我々われわれがあたらしい市場しじょうへの参入さんにゅうめた次第しだいです。
Đây là các lý do dẫn đến việc chúng tôi quyết định gia nhập vào thị trường mới.