Hán Việt Từ vựng Tiếng Việt
Thống

(いた)める

Làm đau
Thống

(いた)

Đau
Bạc

(うす)まる

Nhạt đi
Bạc

(うす)

Mỏng
Bạc

(うす)める

Pha loãng
Bạc

(うす)

Nhạt
Cố

(かた)まる

Đông lại
Cố

(かた)

Cứng
Cố

(かた)める

Củng cố
Cố

(かた)

Chắc chắn
Hối

(くや)

Hối tiếc
Hối

(くや)しい

Tiếc nuối
Khổ

(くる)しめる

Làm khổ
Khổ

(くる)しい

Khổ sở
Hảo

(この)

Thích
Hảo

この)ましい

Đáng mến
Tĩnh

(しず)まる

Lắng dịu
Tĩnh

(しず)

Yên tĩnh
Thân

(した)しむ

Thân mật
Thân

(した)しい

Thân thiết
Lương

(すず)

Hóng mát
Lương

(すず)しい

Mát mẻ
Cao

(たか)まる

Dâng cao
Cao

(たか)

Cao
Cao

(たか)める

Nâng cao
Cao

(たか)

Đắt
Xác

確か(たしか)める

Xác minh
Xác

確か(たしか)(な)

Chính xác
Lạc

(たの)しむ

Thưởng thức
Lạc

(たの)しい

Vui vẻ
Cường

(つよ)まる

Mạnh lên
Cường

(つよ)

Mạnh mẽ
Cường

(つよ)める

Tăng cường
Cường

(つよ)

Giỏi
Tảo

(はや)まる

Sớm hơn
Tảo

(はや)

Sớm
Tảo

(はや)める

Đẩy sớm
Tảo

(はや)

Nhanh
Quảng

(ひろ)まる

Lan rộng
Quảng

(ひろ)

Rộng
Quảng

(ひろ)める

Mở rộng
Quảng

(ひろ)

Bao la
Thâm

(ふか)まる

Sâu sắc
Thâm

(ふか)

Sâu
Thâm

(ふか)める

Làm sâu
Thâm

(ふか)

Dày dặn
Nhược

(よわ)まる

Yếu đi
Nhược

(よわ)

Yếu
Nhược

(よわ)める

Làm yếu
Nhược

(よわ)

Kém

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~ながら / ~ながらも (Trình độ N3/N2)

Hai cấu trúc này tuy nhìn rất giống nhau (chung chữ ながら) nhưng cách dùng và sắc thái biểu đạt lại có sự phân hóa rõ rệt: một bên chỉ sự đồng thời hành động (N3) hoặc trạng thái giữ nguyên (N2), còn một bên thuần túy chỉ sự tương phản, nghịch lý (N2).

TRƯỜNG HỢP 1: Mẫu câu ~ながら

Cấu trúc này chia làm hai tầng ý nghĩa dựa theo trình độ:

Ý nghĩa N3: Vừa làm A... vừa làm B (Đồng thời hành động)

Cách dùng: Diễn tả hai hành động được thực hiện song song cùng một lúc, do cùng một chủ ngữ thực hiện. Trong đó, hành động ở vế sau (vế B) là hành động chính.

Cấu trúc:

Ví dụ: 私はいつも音楽を聞きながら勉強します。 (Tôi luôn vừa nghe nhạc vừa học bài).

Ý nghĩa N2: Mặc dù... nhưng... (Tuy nhiên / Trạng thái đối lập)

Cách dùng: Diễn tả hai trạng thái trái ngược nhau tồn tại trong một chủ thể. Khác với N3, ở trình độ N2, cấu trúc này đi kèm cả với Tính từ và Danh từ.

Cấu trúc:

 

 

Ví dụ: 彼女はいやいやながら、その仕事を引き受けた。 (Mặc dù rất ghét [miễn cưỡng], nhưng cô ấy vẫn tiếp nhận công việc đó).

TRƯỜNG HỢP 2: Mẫu câu ~ながらも (Trình độ N2)

Ý nghĩa

Mặc dù... nhưng... / Dẫu cho... ấy thế mà...

Tương đương với: 「~けれども」「~のに」

Cách dùng

Chữ も được thêm vào sau ながら đóng vai trò như một tác nhân nhấn mạnh sự tương phản, nghịch lý.

Dùng để diễn tả một sự thật: Mặc dù ở vế trước có một tình trạng, trạng thái như vậy, thế nhưng hành động ở vế sau lại diễn ra ngược lại hoàn toàn với suy nghĩ thông thường.

Cụm từ kinh điển thường gặp:

残念ながら(も) (Dù rất làm tiếc nhưng...)

狭いながらも (Tuy chật hẹp nhưng...)

子供ながらも (Dù là một đứa trẻ nhưng [suy nghĩ rất chín chắn]...)

知りながらも (Biết rõ là thế nhưng [vẫn làm sai]...)

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

彼は文句を言いながらも、最後まで手伝ってくれた。 (Anh ấy dẫu cho mồm thì cằn nhằn cự nự, ấy thế mà vẫn giúp đỡ tôi cho đến tận cùng.)

この家は狭いながらも、庭があってとても居心地が良い。 (Ngôi nhà này mặc dù chật hẹp thật đấy, nhưng lại có một khoảng sân nên ở rất thoải mái.)

その子どもは、幼いながらも自分の犯した過ちを深く反省していた。 (Đứa trẻ đó, dẫu cho còn rất non nớt, nhưng đã biết tự kiểm điểm sâu sắc về lỗi lầm mình gây ra.)

体に悪いと知りながらも、夜遅くのラーメンはやめられない。 (Mặc dù biết thừa là có hại cho sức khỏe đấy, nhưng tôi vẫn không thể nào bỏ được thói quen ăn mì ramen lúc đêm muộn.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~ながら VS ~ながらも (Sắc thái đối lập)

Khi cả hai mẫu câu này đều mang nghĩa "Mặc dù... nhưng...", điểm khác biệt lớn nhất nằm ở mức độ nhấn mạnh và cảm xúc của người nói:

Mẫu câu ~ながら

Sắc thái: Diễn tả hai trạng thái đối lập song song một cách khách quan, nhẹ nhàng. Ranh giới giữa hai vế không quá gắt gao.

Ví dụ: 悪いと知りながら、嘘をついた。 (Biết là xấu nhưng tôi đã nói dối).

Mẫu câu ~ながらも

Sắc thái: Nhấn mạnh mạnh mẽ vào sự mâu thuẫn, nghịch lý (nhờ có trợ từ も). Người nói muốn làm nổi bật việc vế sau vượt lên trên giới hạn hoặc hoàn cảnh tiêu cực ở vế trước.

Ví dụ: 彼は足に怪我を負いながらも、見事にマラソンを完走した。 (Anh ấy dẫu cho đang mang chấn thương ở chân, ấy thế mà đã hoàn thành cuộc đua marathon một cách ngoạn mục – Nhấn mạnh sự kiên trì vượt khó).

 

1. 残念ざんねんながら、ご期待きたい沿うことはできません。
Rất tiếc, tôi không thể đáp ứng được kỳ vọng của ngài.

2. 残念ざんねんながら、明日あしたのイベントは中止ちゅうしとなりました。
Thật đáng tiếc, sự kiện ngày mai đã bị hủy bỏ.

3. かれまれなながらにして、おう風格ふうかくそなえていた。
Anh ấy ngay từ khi sinh ra đã sở hữu phong thái của một bậc đế vương.

4. 彼女かのじょまれながらの芸術家げいじゅつかだ。
Cô ấy là một nghệ sĩ bẩm sinh.

5. このみせは、いまむかしながらの製法せいほうまもつづけている。
Cửa hàng này cho đến nay vẫn duy trì phương pháp sản xuất truyền thống từ ngày xưa.

6. むかしながらの街並まちなみみを散策さんさくするのがきだ。
Tôi thích đi dạo qua những dãy phố mang đậm nét cổ xưa.

7. いつもながら、かれ仕事しごとぶりには感心かんしんさせられる。
Vẫn như mọi khi, cách làm việc của anh ấy luôn khiến tôi phải khâm phục.

8. いつもながら、彼女かのじょ料理りょうり本当ほんとう美味おいしい。
Vẫn như mọi khi, món ăn cô ấy nấu thật sự rất ngon.

9. 失礼しつれいながら、お名前なまえをおうかがいしてもよろしいですか。
Xin thất lễ, tôi có thể mạn phép hỏi tên ngài được không?

10. 失礼しつれいながら、そのご意見いけんには賛成さんせいできません。
Dù có hơi thất lễ, nhưng tôi không thể tán thành với ý kiến đó.

11. 微力びりょくながら、精一杯せいいっぱいお手つだいさせていただきます。
Dù sức mọn, tôi xin được cố gắng hết mình để giúp đỡ.

12. 微力びりょくながら、このプロジェクトの成功せいこう貢献こうけんしたいです。
Tuy năng lực có hạn, tôi vẫn muốn đóng góp vào sự thành công của dự án này.

13. 僭越せんえつながら、わたしが代表だいひょうしてご挨拶申あいさつもうげます。
Dẫu biết là quá phận, tôi xin phép được thay mặt để gửi lời chào.

14. 僭越せんえつながら、一言意見ひとこといけんべさせていただきます。
Dù mạo muội, tôi xin phép được đưa ra một lời ý kiến.

15. 不本意ふほんいながら、かれ提案ていあんれることにした。
Dẫu không muốn, tôi đã quyết định chấp nhận đề xuất của anh ấy.

16. かれ不本意ふほんいながら、その役職やくしょくいた。
Anh ấy đã nhậm chức vụ đó dù trái với ý nguyện của mình.

17. いやいやながら、かれ母親ははおやのお手伝てつだいをはじめた。
Dù rất miễn cưỡng, anh ấy đã bắt đầu giúp đỡ mẹ mình.

18. 子供こどもはいいやながら、歯医者はいしゃった。
Đứa trẻ đã đi khám nha sĩ một cách miễn cưỡng.

19. おこがましいながら、すこしアドバイスをさせてください。
Dẫu có phần đường đột, xin cho phép tôi đưa ra một vài lời khuyên.

20. 図々ずうずうしいながら、もう一杯いっぱいちゃをいただけますか。
Dẫu có hơi mặt dày, tôi có thể xin thêm một tách trà nữa được không?

21. かれ子供こどもながら、非常ひじょう冷静れいせい判断はんだんくだした。
Dù là một đứa trẻ, anh ấy đã đưa ra những phán đoán vô cùng điềm tĩnh.

22. 彼女かのじょ学生がくせいながら、自分じぶん会社かいしゃげた。
Cô ấy tuy là sinh viên nhưng đã tự mình thành lập công ty riêng.

23. かれ初心者しょしんしゃながらも、ベテラン顔負かおまけのプレーをせた。
Anh ấy tuy là người mới nhưng đã thể hiện lối chơi khiến cả những người kỳ cựu cũng phải nể phục.

24. この地域ちいき田舎いなかながら、最新さいしん設備せつびがととのっている。
Khu vực này tuy là vùng quê nhưng được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại nhất.

25. かれ平社員ひらしゃいんながら、社長しゃちょう直接意見ちょくせついけんすることができる。
Anh ấy tuy là nhân viên bình thường nhưng có thể trực tiếp đưa ra ý kiến với giám đốc.

26. 彼女かのじょはまどわかいながら、その分野ぶんや第一人者だいいちにんしゃとして認めみとめられている。
Cô ấy tuy còn trẻ nhưng đã được công nhận là người dẫn đầu trong lĩnh vực đó.

27. ちいさな会社かいしゃながらも、世界的せかいてき有名ゆうめい技術ぎじゅつっている。
Tuy là một công ty nhỏ nhưng họ sở hữu công nghệ nổi danh toàn thế giới.

28. かれ病気びょうきながら、仕事しごと一日いちにちやすまなかった。
Anh ấy dù đang mang bệnh nhưng không nghỉ làm một ngày nào.

29. 彼女かのじょ不利ふり状況じょうきょうながら、見事みごと逆転勝利ぎゃくてんしょうりおさめた。
Cô ấy tuy ở trong tình thế bất lợi nhưng đã giành được chiến thắng lội ngược dòng ngoạn mục.

30. かれ外国人がいこくじんながら、日本人にほんじんよりも日本にほん歴史れきしくわしい。
Anh ấy tuy là người nước ngoài nhưng lại am hiểu lịch sử Nhật Bản hơn cả người Nhật.

31. 彼女かのじょ未経験みけいけんながら、すぐに仕事しごとおぼえて即戦力そくせんりょくとなった。
Cô ấy tuy chưa có kinh nghiệm nhưng đã nhanh chóng nắm bắt công việc và trở thành nhân lực chủ chốt ngay lập tức.

32. かれすえながら、兄弟きょうだいなかで一番いちばんのしっかりものだ。
Cậu ấy tuy là con út nhưng lại là người chín chắn nhất trong số các anh chị em.

33. 彼女かのじょ素人しろうとながら、プロ顔負かおまけの写真しゃしんる。
Cô ấy tuy là người nghiệp dư nhưng chụp được những bức ảnh khiến dân chuyên nghiệp cũng phải nể sợ.

34. かれ新人しんじんながらも、チームのエースとして大活躍だいかつやくしている。
Cậu ấy tuy là người mới nhưng đang hoạt động rất năng nổ với tư cách là át chủ bài của đội.

35. 彼女かのじょ無名むめい歌手かしゅながら、おおくのファンを魅了みりょうしている。
Cô ấy tuy là một ca sĩ vô danh nhưng đang mê hoặc rất nhiều người hâm mộ.

36. かれ一人ひとりながら、大勢おおぜいてき果敢かかんかった。
Anh ấy tuy chỉ có một mình nhưng đã dũng cảm đối đầu với quân địch đông đảo.

37. 彼女かのじょ多忙たぼうながら、ボランティア活動かつどうにも積極的せっきょくてき参加さんかしている。
Cô ấy tuy là người bận rộn nhưng vẫn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện.

38. かれ医者いしゃでありながら、作家さっかとしても非常ひじょう有名ゆうめいだ。
Anh ấy tuy là bác sĩ nhưng cũng rất nổi tiếng với tư cách là một nhà văn.

39. この腕時計うでどけいはレプリカながら、本物ほんもの見分みわけがつかないほど精巧せいこうだ。
Chiếc đồng hồ này tuy là hàng sao chép nhưng tinh xảo đến mức không thể phân biệt được với hàng thật.

40. 彼女かのじょはアルバイトのながら、社員以上しゃいんいじょう熱心ねっしんはたらいている。
Cô ấy tuy chỉ là nhân viên làm thêm nhưng làm việc nhiệt huyết hơn cả nhân viên chính thức.

41. かれ部長ぶちょうという立場たちばながら、だれよりもこしがひくい。
Anh ấy tuy ở cương vị trưởng phòng nhưng lại khiêm tốn hơn bất cứ ai.

42. この建物たてもの重要文化財じゅうようぶんかざいながら、現在げんざい住居じゅうきょとして使つかわれている。
Tòa nhà này tuy là di sản văn hóa quan trọng nhưng hiện nay vẫn được sử dụng làm nhà ở.

43. 彼女かのじょ母親ははおやながら、現役げんえきのプロアスリートでもある。
Cô ấy tuy là một người mẹ nhưng cũng là một vận động viên chuyên nghiệp đang thi đấu.

44. かれ野球選手やきゅうせんしゅながら、サッカーも非常ひじょう得意とくいだ。
Anh ấy tuy là cầu thủ bóng chày nhưng cũng rất giỏi bóng đá.

45. このしま離島りとうながら、観光客かんこうきゃくでいつもにぎわっている。
Hòn đảo này tuy là đảo xa nhưng lúc nào cũng nhộn nhịp khách du lịch.

46. 彼女かのじょ日本にほんのアイドルながら、海外かいがいでも絶大ぜつだい人気にんきほこる。
Cô ấy tuy là thần tượng Nhật Bản nhưng cũng sở hữu lượng người hâm mộ cực lớn ở nước ngoài.

47. かれ社長しゃちょう息子むすこながら、コネを使つかわずに実力じつりょくで入社にゅうしゃした。
Anh ấy tuy là con trai giám đốc nhưng đã vào công ty bằng thực lực chứ không dùng đến mối quan hệ.

48. このみぜ個人経営こじんけいえいながら、大手おおてチェーンてんけない人気にんきがある。
Cửa hàng này tuy là kinh doanh cá thể nhưng lại được ưa chuộng không thua kém gì các chuỗi cửa hàng lớn.

49. 彼女かのじょ高校生こうこうせいながら、国際的こくさいてきなコンクールで優勝ゆうしょうした。
Cô ấy tuy là học sinh cấp ba nhưng đã giành chiến thắng tại một cuộc thi quốc tế.

50. かれ無口むくち性格せいかくながら、そのひとみ雄弁ゆうべんなにかを物語ものがたっていた。
Anh ấy tuy có tính cách ít nói nhưng đôi mắt lại như đang kể lại điều gì đó một cách hùng hồn.

51. このむら人口じんこうがすくないながらも、つよ団結力だんけつりょくがある。
Ngôi làng này tuy dân số ít nhưng lại có sức mạnh đoàn kết rất lớn.

52. 彼女かのじょ研修生けんしゅうせいながら、すでに社員しゃいんからたよりにされている。
Cô ấy tuy là thực tập sinh nhưng đã được các nhân viên tin tưởng giao phó.

53. かれ学者がくしゃながら、非常ひじょう社交的しゃこうてき人物じんぶつだ。
Ông ấy tuy là một học giả nhưng lại là một người rất thích giao thiệp xã hội.

54. このてら無名むめいながらも、いきをのむほどうつくしい庭園ていえんがある。
Ngôi chùa này tuy không nổi danh nhưng lại có một khu vườn đẹp đến nghẹt thở.

55. 彼女かのじょ主婦しゅふながら、プロの投資家とうしかとして成功せいこうしている。
Cô ấy tuy là nội trợ nhưng đã thành công rực rỡ với tư cách là một nhà đầu tư chuyên nghiệp.

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~つつ / ~つつも (Trình độ N2)

Khi bạn thấy công thức so sánh 「~つつ(も)」=「~のに」, đây là cách giải thích cực kỳ chính xác về mặt bản chất ngữ nghĩa: cả hai đều dùng để diễn tả sự tương phản, nghịch lý (Mặc dù... nhưng...).

Tuy nhiên, ~つつ(も) là một mẫu ngữ pháp cao cấp hơn của N2, mang những đặc trưng văn phong và quy tắc kết hợp rất nghiêm ngặt. Hãy cùng bóc tách toàn bộ bản chất của cấu trúc này nhé:

TRƯỜNG HỢP 1: Mẫu câu ~つつ (Chia làm 2 tầng ý nghĩa)

Giống như mẫu câu ながら, つつ trong tiếng Nhật N2 cũng gánh vác hai trọng trách ý nghĩa hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh vế sau:

Ý nghĩa 1: Vừa làm A... vừa làm B (Đồng thời hành động)

Cách dùng: Diễn tả hai hành động diễn ra song song cùng một lúc. Đây là văn phong viết hoặc văn nói trang trọng của cấu trúc ~ながら (N3).

Ví dụ: 将来の計画を考えつつ、大学生活を送っている。 (Tôi đang trải qua quãng đời sinh viên của mình, vừa đi học vừa suy nghĩ về kế hoạch tương lai).

Ý nghĩa 2: Mặc dù... nhưng... (Bản chất giống 「のに」)

Cách dùng: Diễn tả sự tiếc nuối, mâu thuẫn trong hành động. Mặc dù trong lòng chủ thể nhận thức rõ hành động A là xấu/không nên, hoặc có ý định làm điều tốt, nhưng hành động thực tế ở vế sau lại đi ngược lại hoàn toàn với nhận thức đó.

TRƯỜNG HỢP 2: Mẫu câu ~つつも (Nhấn mạnh sự mâu thuẫn)

Ý nghĩa

Mặc dù... nhưng... / Dẫu biết là... ấy thế mà...

Bản chất: Hoàn toàn tương đương với ý nghĩa số 2 của つつ, nhưng khi người nói thêm trợ từ も vào thành つつも, sự mâu thuẫn, giằng xé nội tâm hoặc sự nghịch lý được đẩy lên mức cao nhất.

Cách dùng và Lưu ý quan trọng

Quy tắc kết hợp: Cấu trúc này CHỈ đi với Động từ, tuyệt đối không đi với Tính từ hay Danh từ như mẫu ながらも.

Đặc điểm động từ vế trước: Gần như 90% cấu trúc này sẽ đi kèm với các động từ chỉ hoạt động tâm lý, nhận thức nội tâm của con người như:

知る 知りつつ(も) (Dẫu biết là...)

思う 思いつつ(も) (Dẫu nghĩ là...)

気づく 気づきつつ(も) (Dẫu nhận ra là...)

後悔する 後悔しつつ(も) (Dẫu hối hận nhưng...)

Quy tắc chủ ngữ: Chủ ngữ của cả hai vế câu bắt buộc phải là cùng một người.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

体に悪いと知りつつも、仕事が終わった後の夜遅くにラーメンを食べてしまう。 (Mặc dù biết thừa là có hại cho sức khỏe đấy, ấy thế mà cứ hễ làm việc xong lúc đêm muộn là tôi lại ăn mì ramen.)

今日こそ勉強を始めようと思いつつ、結局一日中ゲームをして過ごしてしまった。 (Dẫu trong lòng nghĩ là nhất định hôm nay phải học bài rồi đấy, nhưng kết cục là tôi lại bận chơi game suốt cả ngày.)

「今回は本当に申し訳ない」と言いつつも、彼の表情には反省のの色が全く見えなかった。 (Mặc dù cái miệng thì nói là "Lần này thành thật xin lỗi" đấy, nhưng trên gương mặt của hắn chẳng lộ một chút vẻ hối lỗi nào cả.)

危険だと気づきつつも、好奇心に勝てずにその古い廃墟に足を踏み入れてしまった。 (Mặc dù đã nhận ra là rất nguy hiểm rồi, nhưng vì không thắng nổi sự tò mò nên tôi vẫn đặt chân vào khu nhà hoang cũ nát đó.)

 

 

 

1. からだわるいとりつつも、深夜しんやのラーメンをやめられない。
Dẫu biết là có hại cho sức khỏe nhưng tôi vẫn không thể bỏ được món mì Ramen đêm khuya.

2. かれ真実しんじつりつつ、法廷ほうていでうそ証言しょうげんをした。
Anh ta dù biết rõ sự thật nhưng vẫn đưa ra lời khai giả dối tại tòa.

3. いけないことだとおもいつつも、つい間食かんしょくをしてしまう。
Vẫn biết là không nên nhưng tôi lại lỡ ăn vặt mất rồi.

4. 彼女かのじょ危険きけんだとかりつつ、かれたすけになかびんだ。
Cô ấy dù biết là nguy hiểm nhưng vẫn lao vào đám cháy để cứu anh ấy.

5. かれくちではあやまりつつも、まった反省はんせいしているようにはえなかった。
Anh ta tuy miệng thì xin lỗi nhưng chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.

6. 試験しけんがちかいとりつつも、勉強べんきょう集中しゅうちゅうできない。
Mặc dù biết là kỳ thi đã cận kề nhưng tôi vẫn không thể tập trung học được.

7. かれいそがしいといつつも、友人ゆうじんとの時間じかんかならずつくっている。
Anh ấy dù nói là bận rộn nhưng vẫn luôn dành thời gian cho bạn bè.

8. 無駄遣むだづかいだとかりつつ、あたらしいふくってしまった。
Dẫu biết là lãng phí nhưng tôi đã lỡ mua quần áo mới mất rồi.

9. 彼女かのじょかれのことがきだと自覚じかくしつつも、素直すなおになれないでいる。
Cô ấy dù tự nhận ra mình thích anh ấy nhưng vẫn không thể sống thật với lòng mình.

10. かれ賛成さんせいできないとおもいつつ、会議かいぎではなにえなかった。
Anh ấy dù nghĩ là không thể tán thành nhưng đã không thể nói gì trong cuộc họp.

11. ダイエットちゅうだとりつつも、ケーキの誘惑ゆうわくけてしまった。
Biết là đang ăn kiêng nhưng tôi đã gục ngã trước sự cám dỗ của chiếc bánh ngọt.

12. 彼女かのじょかれぶん納得なっとくできないとおもいつつも、だまってうなずいた。
Cô ấy dù nghĩ rằng không thể chấp nhận lý lẽ của anh ta nhưng vẫn im lặng gật đầu.

13. かれ自分じぶん間違いまちがいづきつつも、プライドが邪魔じゃまをしてあやまれなかった。
Anh ấy dù nhận ra lỗi sai của mình nhưng vì cái tôi quá lớn nên đã không thể xin lỗi.

14. はやなければとおもいつつ、つい夜更よふかししてしまう。
Vẫn biết là phải ngủ sớm nhưng tôi lại lỡ thức khuya mất rồi.

15. かれはその仕事しごとがいやだとおもいつつも、生活せいかつのためにつづけている。
Anh ấy dù nghĩ là ghét công việc đó nhưng vẫn phải tiếp tục vì cuộc sống mưu sinh.

16. 彼女かのじょさびしいとかんじつつも、いつも平気へいきなふりをしている。
Cô ấy dù cảm thấy cô đơn nhưng lúc nào cũng giả vờ như không sao.

17. このままではいけないとあせりつつも、なにからをつけていいかわからない。
Dù sốt ruột vì biết cứ thế này là không ổn nhưng tôi chẳng biết phải bắt đầu từ đâu.

18. かれはその映画えいががつまらないとおもいつつ、最後さいごまでせきたなかった。
Anh ấy dù thấy bộ phim đó chán ngắt nhưng vẫn ngồi lại cho đến khi kết thúc.

19. 彼女かのじょかれゆるせないとおもいつつも、こころのどこかではいたがっている。
Cô ấy dù nghĩ rằng không thể tha thứ cho anh ta nhưng sâu thẳm trong lòng vẫn muốn gặp lại.

20. 約束やくそくやぶるべきではないとりつつも、ほか方法ほうほうがなかった。
Dẫu biết là không nên thất hứa nhưng tôi chẳng còn cách nào khác.

21. かれ自分じぶんには才能さいのうがないとかんじつつも、ゆめあきらめきれないでいる。
Anh ấy dù cảm thấy mình không có tài năng nhưng vẫn không thể từ bỏ được ước mơ.

22. 彼女かのじょはもうかれわすれたいとねがいつつも、おもしなてられない。
Cô ấy dù cầu mong có thể quên anh ta đi nhưng vẫn không thể vứt bỏ những món đồ kỷ niệm.

23. かれはそのもうことわるべきだとかんがえつつ、返事へんじ保留ほりゅうしている。
Anh ấy dù nghĩ là nên từ chối lời đề nghị đó nhưng vẫn đang tạm giữ lại câu trả lời.

24. 周囲しゅうい反対はんたいりつつも、彼女かのじょ自分じぶんみちすすんだ。
Dù biết mọi người xung quanh phản đối nhưng cô ấy vẫn quyết tâm tiến bước trên con đường mình chọn.

25. かれ無理むりだとかりつつも、挑戦ちょうせんせずにはいられなかった。
Anh ấy dù biết là quá sức nhưng vẫn không thể không thử sức mình.

26. 彼女かのじょ本当ほんとうきたくないとおもいつつも、いで参加さんかした。
Cô ấy dù thực lòng không muốn đi nhưng vẫn tham gia vì phép lịch sự xã giao.

27. かれはその決定けっていがおかしいとおもいつつ、だまってしたがった。
Anh ấy dù nghĩ quyết định đó thật kỳ lạ nhưng vẫn im lặng tuân theo.

28. 健康第一けんこうだいいちだとかりつつも、つい無理むりをしてしまう。
Dẫu biết sức khỏe là trên hết nhưng tôi lại lỡ làm việc quá sức mất rồi.

29. かれくやしいとお重いつつも、勝者しょうしゃ笑顔えがおで祝福しゅくふくした。
Anh ấy dù cảm thấy tiếc nuối nhưng vẫn mỉm cười chúc mừng người chiến thắng.

30. 彼女かのじょかれうことがうそだとづきつつ、だまっていていた。
Cô ấy dù nhận ra những lời anh ta nói là dối trá nhưng vẫn im lặng lắng nghe.

31. このままではけると予感よかんしつつも、最後さいごまでたたかいた。
Dù linh cảm là cứ thế này sẽ thất bại nhưng họ vẫn chiến đấu kiên cường đến cùng.

32. かれはそのはなしがしんじられないとおもいつつも、否定ひていできなかった。
Anh ấy dù nghĩ rằng câu chuyện đó thật khó tin nhưng đã không thể phủ nhận.

33. 彼女かのじょつかれていると自覚じかくしつつも、仕事しごとやすもうとしない。
Cô ấy dù tự biết mình đang mệt mỏi nhưng vẫn không định nghỉ làm.

34. かれ規則きそくやぶっているとりつつ、ぬふりをした。
Anh ta dù biết là đang vi phạm quy định nhưng vẫn làm ngơ như không thấy.

35. このままではわないとかりつつも、なぜかあせ気持きもちになれなかった。
Dẫu biết cứ thế này sẽ không kịp nhưng không hiểu sao tôi vẫn không cảm thấy sốt ruột.

36. 彼女かのじょ本当ほんとうのことをうべきだとなやいつつも、結局言けっきょくいせなかった。
Cô ấy dù trăn trở rằng mình nên nói ra sự thật nhưng rốt cuộc đã không thể mở lời.

37. かれはそのべものがきらいだといつつも、されたものは全部食ぜんぶたべた。
Anh ấy dù nói là ghét món đó nhưng vẫn ăn sạch những gì được dọn ra.

38. 今回こんかいあきらめるべきだとおもいつつも、なかなか決心けっしんがつかない。
Dù nghĩ lần này nên bỏ cuộc nhưng tôi vẫn mãi chưa thể hạ quyết tâm.

39. かれはもうわかくないとりつつ、無茶むちゃ計画けいかくてている。
Anh ấy dù biết mình không còn trẻ nữa nhưng vẫn đang lập những kế hoạch liều lĩnh.

40. 彼女かのじょかれたすけが必要ひつようだとかりつつも、たよることができなかった。
Cô ấy dù biết mình cần sự giúp đỡ của anh ấy nhưng đã không thể nhờ vả.

41. かれ自分じぶん立場たちばがあぶういとかんじつつも、強気つよき態度たいどくずさない。
Anh ấy dù cảm thấy vị thế của mình đang lung lay nhưng vẫn giữ thái độ cứng rắn.

42. 時間じかんがないとりつつも、みちをしてしまった。
Dẫu biết là không có thời gian nhưng tôi đã lỡ ghé ngang dọc đường mất rồi.

43. 彼女かのじょかれのためにならないとおもいつつも、おかねしてしまった。
Cô ấy dù nghĩ là sẽ không tốt cho anh ta nhưng vẫn lỡ cho vay tiền.

44. かれはそれがわなだと薄々感うすうすかんづきつつ、さそいにってしまった。
Anh ta dù lờ mờ cảm thấy đó là một cái bẫy nhưng vẫn lỡ sa lưới.

45. この仕事しごと自分じぶんいていないとおもいつつも、3ねんつづけている。
Dù nghĩ công việc này không hợp với mình nhưng tôi vẫn duy trì suốt 3 năm nay.

46. 彼女かのじょはもうかないと決意けついしつつも、なみだがあふれてきた。
Cô ấy dù đã quyết tâm không khóc nữa nhưng nước mắt vẫn cứ tuôn trào.

47. かれはその計画けいかく欠点けってん指摘してきしつつも、最終的さいしゅうてきには賛成さんせいした。
Anh ấy dù chỉ ra những khiếm khuyết của kế hoạch nhưng cuối cùng vẫn tán thành.

48. 自分じぶんには関係かんけいないとおもいつつも、ついくちはさんでしまった。
Dù nghĩ là không liên quan đến mình nhưng tôi đã lỡ xen miệng vào mất rồi.

49. かれはその秘密ひみつ墓場はかばまでっていくとちかいつつも、だれかにはなしたくてたまらない。
Anh ta dù thề sẽ mang bí mật đó xuống mồ nhưng vẫn nôn nóng muốn kể cho ai đó nghe.

50. 彼女かのじょはそのドレスが自分じぶん似合にあわないとりつつも、ってしまった。
Cô ấy dù biết chiếc váy đó không hợp với mình nhưng vẫn lỡ mua mất rồi.

51. かれはもうわりだとかんじつつも、奇跡きせきしんじていた。
Anh ấy dù cảm thấy mọi chuyện đã kết thúc nhưng vẫn tin vào một phép màu.

52. この議論ぎろん不毛ふもうだとおもいつつも、途中とちゅうでやめることができなかった。
Dù nghĩ rằng cuộc thảo luận này thật vô bổ nhưng họ vẫn không thể dừng lại giữa chừng.

53. 彼女かのじょかれのことをまどあいしていると認めみとめつつも、わかれをえらんだ。
Cô ấy dù thừa nhận rằng mình vẫn còn yêu anh ta nhưng đã chọn cách chia tay.

54. かれはそれが冗談じょうだんだとかりつつ、本気ほんきでおこってしまった。
Anh ta dù biết đó là lời nói đùa nhưng vẫn thực sự nổi giận.

55. このままではいけないと反省はんせいしつつも、またおなじあやまちをかえす。
Dù tự hối lỗi rằng không thể cứ thế này mãi nhưng tôi lại lặp lại cùng một sai lầm.