| Hán Việt | Từ vựng | Tiếng Việt |
|---|---|---|
| Thống |
痛める |
Làm đau |
| Thống |
痛い |
Đau |
| Bạc |
薄まる |
Nhạt đi |
| Bạc |
薄い |
Mỏng |
| Bạc |
薄める |
Pha loãng |
| Bạc |
薄い |
Nhạt |
| Cố |
固まる |
Đông lại |
| Cố |
固い |
Cứng |
| Cố |
固める |
Củng cố |
| Cố |
固い |
Chắc chắn |
| Hối |
悔む |
Hối tiếc |
| Hối |
悔しい |
Tiếc nuối |
| Khổ |
苦しめる |
Làm khổ |
| Khổ |
苦しい |
Khổ sở |
| Hảo |
好む |
Thích |
| Hảo |
好ましい |
Đáng mến |
| Tĩnh |
静まる |
Lắng dịu |
| Tĩnh |
静か |
Yên tĩnh |
| Thân |
親しむ |
Thân mật |
| Thân |
親しい |
Thân thiết |
| Lương |
涼む |
Hóng mát |
| Lương |
涼しい |
Mát mẻ |
| Cao |
高まる |
Dâng cao |
| Cao |
高い |
Cao |
| Cao |
高める |
Nâng cao |
| Cao |
高い |
Đắt |
| Xác |
確かめる |
Xác minh |
| Xác |
確か(な) |
Chính xác |
| Lạc |
楽しむ |
Thưởng thức |
| Lạc |
楽しい |
Vui vẻ |
| Cường |
強まる |
Mạnh lên |
| Cường |
強い |
Mạnh mẽ |
| Cường |
強める |
Tăng cường |
| Cường |
強い |
Giỏi |
| Tảo |
早まる |
Sớm hơn |
| Tảo |
早い |
Sớm |
| Tảo |
早める |
Đẩy sớm |
| Tảo |
早い |
Nhanh |
| Quảng |
広まる |
Lan rộng |
| Quảng |
広い |
Rộng |
| Quảng |
広める |
Mở rộng |
| Quảng |
広い |
Bao la |
| Thâm |
深まる |
Sâu sắc |
| Thâm |
深い |
Sâu |
| Thâm |
深める |
Làm sâu |
| Thâm |
深い |
Dày dặn |
| Nhược |
弱まる |
Yếu đi |
| Nhược |
弱い |
Yếu |
| Nhược |
弱める |
Làm yếu |
| Nhược |
弱い |
Kém |
MẪU NGỮ PHÁP: ~ながら / ~ながらも (Trình độ N3/N2)
Hai cấu trúc này tuy nhìn rất giống nhau (chung chữ ながら) nhưng cách dùng và sắc thái biểu đạt lại có sự phân hóa rõ rệt: một bên chỉ sự đồng thời hành động (N3) hoặc trạng thái giữ nguyên (N2), còn một bên thuần túy chỉ sự tương phản, nghịch lý (N2).
TRƯỜNG HỢP 1: Mẫu câu ~ながら
Cấu trúc này chia làm hai tầng ý nghĩa dựa theo trình độ:
Ý nghĩa N3: Vừa làm A... vừa làm B (Đồng thời hành động)
Cách dùng: Diễn tả hai hành động được thực hiện song song cùng một lúc, do cùng một chủ ngữ thực hiện. Trong đó, hành động ở vế sau (vế B) là hành động chính.
Cấu trúc:
Ví dụ: 私はいつも音楽を聞きながら勉強します。 (Tôi luôn vừa nghe nhạc vừa học bài).
Ý nghĩa N2: Mặc dù... nhưng... (Tuy nhiên / Trạng thái đối lập)
Cách dùng: Diễn tả hai trạng thái trái ngược nhau tồn tại trong một chủ thể. Khác với N3, ở trình độ N2, cấu trúc này đi kèm cả với Tính từ và Danh từ.
Cấu trúc:
Ví dụ: 彼女はいやいやながら、その仕事を引き受けた。 (Mặc dù rất ghét [miễn cưỡng], nhưng cô ấy vẫn tiếp nhận công việc đó).
TRƯỜNG HỢP 2: Mẫu câu ~ながらも (Trình độ N2)
Ý nghĩa
Mặc dù... nhưng... / Dẫu cho... ấy thế mà...
Tương đương với: 「~けれども」「~のに」
Cách dùng
Chữ も được thêm vào sau ながら đóng vai trò như một tác nhân nhấn mạnh sự tương phản, nghịch lý.
Dùng để diễn tả một sự thật: Mặc dù ở vế trước có một tình trạng, trạng thái như vậy, thế nhưng hành động ở vế sau lại diễn ra ngược lại hoàn toàn với suy nghĩ thông thường.
Cụm từ kinh điển thường gặp:
残念ながら(も) (Dù rất làm tiếc nhưng...)
狭いながらも (Tuy chật hẹp nhưng...)
子供ながらも (Dù là một đứa trẻ nhưng [suy nghĩ rất chín chắn]...)
知りながらも (Biết rõ là thế nhưng [vẫn làm sai]...)
Cấu trúc
Ví dụ minh họa
彼は文句を言いながらも、最後まで手伝ってくれた。 (Anh ấy dẫu cho mồm thì cằn nhằn cự nự, ấy thế mà vẫn giúp đỡ tôi cho đến tận cùng.)
この家は狭いながらも、庭があってとても居心地が良い。 (Ngôi nhà này mặc dù chật hẹp thật đấy, nhưng lại có một khoảng sân nên ở rất thoải mái.)
その子どもは、幼いながらも自分の犯した過ちを深く反省していた。 (Đứa trẻ đó, dẫu cho còn rất non nớt, nhưng đã biết tự kiểm điểm sâu sắc về lỗi lầm mình gây ra.)
体に悪いと知りながらも、夜遅くのラーメンはやめられない。 (Mặc dù biết thừa là có hại cho sức khỏe đấy, nhưng tôi vẫn không thể nào bỏ được thói quen ăn mì ramen lúc đêm muộn.)
LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~ながら VS ~ながらも (Sắc thái đối lập)
Khi cả hai mẫu câu này đều mang nghĩa "Mặc dù... nhưng...", điểm khác biệt lớn nhất nằm ở mức độ nhấn mạnh và cảm xúc của người nói:
Mẫu câu ~ながら
Sắc thái: Diễn tả hai trạng thái đối lập song song một cách khách quan, nhẹ nhàng. Ranh giới giữa hai vế không quá gắt gao.
Ví dụ: 悪いと知りながら、嘘をついた。 (Biết là xấu nhưng tôi đã nói dối).
Mẫu câu ~ながらも
Sắc thái: Nhấn mạnh mạnh mẽ vào sự mâu thuẫn, nghịch lý (nhờ có trợ từ も). Người nói muốn làm nổi bật việc vế sau vượt lên trên giới hạn hoặc hoàn cảnh tiêu cực ở vế trước.
Ví dụ: 彼は足に怪我を負いながらも、見事にマラソンを完走した。 (Anh ấy dẫu cho đang mang chấn thương ở chân, ấy thế mà đã hoàn thành cuộc đua marathon một cách ngoạn mục – Nhấn mạnh sự kiên trì vượt khó).
1. 残念ながら、ご期待に沿うことはできません。
Rất tiếc, tôi không thể đáp ứng được kỳ vọng của ngài.
2. 残念ながら、明日のイベントは中止となりました。
Thật đáng tiếc, sự kiện ngày mai đã bị hủy bỏ.
3. 彼は生まれなながらにして、王の風格を備えていた。
Anh ấy ngay từ khi sinh ra đã sở hữu phong thái của một bậc đế vương.
4. 彼女は生まれながらの芸術家だ。
Cô ấy là một nghệ sĩ bẩm sinh.
5. この店は、今も昔ながらの製法を守り続けている。
Cửa hàng này cho đến nay vẫn duy trì phương pháp sản xuất truyền thống từ ngày xưa.
6. 昔ながらの街並みを散策するのが好きだ。
Tôi thích đi dạo qua những dãy phố mang đậm nét cổ xưa.
7. いつもながら、彼の仕事ぶりには感心させられる。
Vẫn như mọi khi, cách làm việc của anh ấy luôn khiến tôi phải khâm phục.
8. いつもながら、彼女の料理は本当に美味しい。
Vẫn như mọi khi, món ăn cô ấy nấu thật sự rất ngon.
9. 失礼ながら、お名前をお伺いしてもよろしいですか。
Xin thất lễ, tôi có thể mạn phép hỏi tên ngài được không?
10. 失礼ながら、そのご意見には賛成できません。
Dù có hơi thất lễ, nhưng tôi không thể tán thành với ý kiến đó.
11. 微力ながら、精一杯お手伝いさせていただきます。
Dù sức mọn, tôi xin được cố gắng hết mình để giúp đỡ.
12. 微力ながら、このプロジェクトの成功に貢献したいです。
Tuy năng lực có hạn, tôi vẫn muốn đóng góp vào sự thành công của dự án này.
13. 僭越ながら、私が代表してご挨拶申し上げます。
Dẫu biết là quá phận, tôi xin phép được thay mặt để gửi lời chào.
14. 僭越ながら、一言意見を述べさせていただきます。
Dù mạo muội, tôi xin phép được đưa ra một lời ý kiến.
15. 不本意ながら、彼の提案を受け入れることにした。
Dẫu không muốn, tôi đã quyết định chấp nhận đề xuất của anh ấy.
16. 彼は不本意ながら、その役職に就いた。
Anh ấy đã nhậm chức vụ đó dù trái với ý nguyện của mình.
17. いやいやながら、彼は母親のお手伝いを始めた。
Dù rất miễn cưỡng, anh ấy đã bắt đầu giúp đỡ mẹ mình.
18. 子供はいいやながら、歯医者に行った。
Đứa trẻ đã đi khám nha sĩ một cách miễn cưỡng.
19. おこがましいながら、少しアドバイスをさせてください。
Dẫu có phần đường đột, xin cho phép tôi đưa ra một vài lời khuyên.
20. 図々しいながら、もう一杯お茶をいただけますか。
Dẫu có hơi mặt dày, tôi có thể xin thêm một tách trà nữa được không?
21. 彼は子供ながら、非常に冷静な判断を下した。
Dù là một đứa trẻ, anh ấy đã đưa ra những phán đoán vô cùng điềm tĩnh.
22. 彼女は学生ながら、自分の会社を立ち上げた。
Cô ấy tuy là sinh viên nhưng đã tự mình thành lập công ty riêng.
23. 彼は初心者ながらも、ベテラン顔負けのプレーを見せた。
Anh ấy tuy là người mới nhưng đã thể hiện lối chơi khiến cả những người kỳ cựu cũng phải nể phục.
24. この地域は田舎ながら、最新の設備が整っている。
Khu vực này tuy là vùng quê nhưng được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại nhất.
25. 彼は平社員ながら、社長に直接意見することができる。
Anh ấy tuy là nhân viên bình thường nhưng có thể trực tiếp đưa ra ý kiến với giám đốc.
26. 彼女はまど若いながら、その分野の第一人者として認められている。
Cô ấy tuy còn trẻ nhưng đã được công nhận là người dẫn đầu trong lĩnh vực đó.
27. 小さな会社ながらも、世界的に有名な技術を持っている。
Tuy là một công ty nhỏ nhưng họ sở hữu công nghệ nổi danh toàn thế giới.
28. 彼は病気の身ながら、仕事を一日も休まなかった。
Anh ấy dù đang mang bệnh nhưng không nghỉ làm một ngày nào.
29. 彼女は不利な状況ながら、見事に逆転勝利を収めた。
Cô ấy tuy ở trong tình thế bất lợi nhưng đã giành được chiến thắng lội ngược dòng ngoạn mục.
30. 彼は外国人ながら、日本人よりも日本の歴史に詳しい。
Anh ấy tuy là người nước ngoài nhưng lại am hiểu lịch sử Nhật Bản hơn cả người Nhật.
31. 彼女は未経験ながら、すぐに仕事を覚えて即戦力となった。
Cô ấy tuy chưa có kinh nghiệm nhưng đã nhanh chóng nắm bắt công việc và trở thành nhân lực chủ chốt ngay lập tức.
32. 彼は末っ子ながら、兄弟の中で一番のしっかり者だ。
Cậu ấy tuy là con út nhưng lại là người chín chắn nhất trong số các anh chị em.
33. 彼女は素人ながら、プロ顔負けの写真を撮る。
Cô ấy tuy là người nghiệp dư nhưng chụp được những bức ảnh khiến dân chuyên nghiệp cũng phải nể sợ.
34. 彼は新人ながらも、チームのエースとして大活躍している。
Cậu ấy tuy là người mới nhưng đang hoạt động rất năng nổ với tư cách là át chủ bài của đội.
35. 彼女は無名の歌手ながら、多くのファンを魅了している。
Cô ấy tuy là một ca sĩ vô danh nhưng đang mê hoặc rất nhiều người hâm mộ.
36. 彼は一人ながら、大勢の敵に果敢に立ち向かった。
Anh ấy tuy chỉ có một mình nhưng đã dũng cảm đối đầu với quân địch đông đảo.
37. 彼女は多忙な身ながら、ボランティア活動にも積極的に参加している。
Cô ấy tuy là người bận rộn nhưng vẫn tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện.
38. 彼は医者でありながら、作家としても非常に有名だ。
Anh ấy tuy là bác sĩ nhưng cũng rất nổi tiếng với tư cách là một nhà văn.
39. この腕時計はレプリカながら、本物と見分けがつかないほど精巧だ。
Chiếc đồng hồ này tuy là hàng sao chép nhưng tinh xảo đến mức không thể phân biệt được với hàng thật.
40. 彼女はアルバイトの身ながら、社員以上に熱心に働いている。
Cô ấy tuy chỉ là nhân viên làm thêm nhưng làm việc nhiệt huyết hơn cả nhân viên chính thức.
41. 彼は部長という立場ながら、誰よりも腰が低い。
Anh ấy tuy ở cương vị trưởng phòng nhưng lại khiêm tốn hơn bất cứ ai.
42. この建物は重要文化財ながら、現在も住居として使われている。
Tòa nhà này tuy là di sản văn hóa quan trọng nhưng hiện nay vẫn được sử dụng làm nhà ở.
43. 彼女は母親ながら、現役のプロアスリートでもある。
Cô ấy tuy là một người mẹ nhưng cũng là một vận động viên chuyên nghiệp đang thi đấu.
44. 彼は野球選手ながら、サッカーも非常に得意だ。
Anh ấy tuy là cầu thủ bóng chày nhưng cũng rất giỏi bóng đá.
45. この島は離島ながら、観光客でいつも賑わっている。
Hòn đảo này tuy là đảo xa nhưng lúc nào cũng nhộn nhịp khách du lịch.
46. 彼女は日本のアイドルながら、海外でも絶大な人気を誇る。
Cô ấy tuy là thần tượng Nhật Bản nhưng cũng sở hữu lượng người hâm mộ cực lớn ở nước ngoài.
47. 彼は社長の息子ながら、コネを使わずに実力で入社した。
Anh ấy tuy là con trai giám đốc nhưng đã vào công ty bằng thực lực chứ không dùng đến mối quan hệ.
48. この店は個人経営ながら、大手チェーン店に負けない人気がある。
Cửa hàng này tuy là kinh doanh cá thể nhưng lại được ưa chuộng không thua kém gì các chuỗi cửa hàng lớn.
49. 彼女は高校生ながら、国際的なコンクールで優勝した。
Cô ấy tuy là học sinh cấp ba nhưng đã giành chiến thắng tại một cuộc thi quốc tế.
50. 彼は無口な性格ながら、その瞳は雄弁に何かを物語っていた。
Anh ấy tuy có tính cách ít nói nhưng đôi mắt lại như đang kể lại điều gì đó một cách hùng hồn.
51. この村は人口が少ないながらも、強い団結力がある。
Ngôi làng này tuy dân số ít nhưng lại có sức mạnh đoàn kết rất lớn.
52. 彼女は研修生ながら、すでに社員から頼りにされている。
Cô ấy tuy là thực tập sinh nhưng đã được các nhân viên tin tưởng giao phó.
53. 彼は学者ながら、非常に社交的な人物だ。
Ông ấy tuy là một học giả nhưng lại là một người rất thích giao thiệp xã hội.
54. この寺は無名ながらも、息をのむほど美しい庭園がある。
Ngôi chùa này tuy không nổi danh nhưng lại có một khu vườn đẹp đến nghẹt thở.
55. 彼女は主婦ながら、プロの投資家として成功している。
Cô ấy tuy là nội trợ nhưng đã thành công rực rỡ với tư cách là một nhà đầu tư chuyên nghiệp.
MẪU NGỮ PHÁP: ~つつ / ~つつも (Trình độ N2)
Khi bạn thấy công thức so sánh 「~つつ(も)」=「~のに」, đây là cách giải thích cực kỳ chính xác về mặt bản chất ngữ nghĩa: cả hai đều dùng để diễn tả sự tương phản, nghịch lý (Mặc dù... nhưng...).
Tuy nhiên, ~つつ(も) là một mẫu ngữ pháp cao cấp hơn của N2, mang những đặc trưng văn phong và quy tắc kết hợp rất nghiêm ngặt. Hãy cùng bóc tách toàn bộ bản chất của cấu trúc này nhé:
TRƯỜNG HỢP 1: Mẫu câu ~つつ (Chia làm 2 tầng ý nghĩa)
Giống như mẫu câu ながら, つつ trong tiếng Nhật N2 cũng gánh vác hai trọng trách ý nghĩa hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh vế sau:
Ý nghĩa 1: Vừa làm A... vừa làm B (Đồng thời hành động)
Cách dùng: Diễn tả hai hành động diễn ra song song cùng một lúc. Đây là văn phong viết hoặc văn nói trang trọng của cấu trúc ~ながら (N3).
Ví dụ: 将来の計画を考えつつ、大学生活を送っている。 (Tôi đang trải qua quãng đời sinh viên của mình, vừa đi học vừa suy nghĩ về kế hoạch tương lai).
Ý nghĩa 2: Mặc dù... nhưng... (Bản chất giống 「のに」)
Cách dùng: Diễn tả sự tiếc nuối, mâu thuẫn trong hành động. Mặc dù trong lòng chủ thể nhận thức rõ hành động A là xấu/không nên, hoặc có ý định làm điều tốt, nhưng hành động thực tế ở vế sau lại đi ngược lại hoàn toàn với nhận thức đó.
TRƯỜNG HỢP 2: Mẫu câu ~つつも (Nhấn mạnh sự mâu thuẫn)
Ý nghĩa
Mặc dù... nhưng... / Dẫu biết là... ấy thế mà...
Bản chất: Hoàn toàn tương đương với ý nghĩa số 2 của つつ, nhưng khi người nói thêm trợ từ も vào thành つつも, sự mâu thuẫn, giằng xé nội tâm hoặc sự nghịch lý được đẩy lên mức cao nhất.
Cách dùng và Lưu ý quan trọng
Quy tắc kết hợp: Cấu trúc này CHỈ đi với Động từ, tuyệt đối không đi với Tính từ hay Danh từ như mẫu ながらも.
Đặc điểm động từ vế trước: Gần như 90% cấu trúc này sẽ đi kèm với các động từ chỉ hoạt động tâm lý, nhận thức nội tâm của con người như:
知る 知りつつ(も) (Dẫu biết là...)
思う 思いつつ(も) (Dẫu nghĩ là...)
気づく 気づきつつ(も) (Dẫu nhận ra là...)
後悔する 後悔しつつ(も) (Dẫu hối hận nhưng...)
Quy tắc chủ ngữ: Chủ ngữ của cả hai vế câu bắt buộc phải là cùng một người.
Cấu trúc
Ví dụ minh họa
体に悪いと知りつつも、仕事が終わった後の夜遅くにラーメンを食べてしまう。 (Mặc dù biết thừa là có hại cho sức khỏe đấy, ấy thế mà cứ hễ làm việc xong lúc đêm muộn là tôi lại ăn mì ramen.)
今日こそ勉強を始めようと思いつつ、結局一日中ゲームをして過ごしてしまった。 (Dẫu trong lòng nghĩ là nhất định hôm nay phải học bài rồi đấy, nhưng kết cục là tôi lại bận chơi game suốt cả ngày.)
「今回は本当に申し訳ない」と言いつつも、彼の表情には反省のの色が全く見えなかった。 (Mặc dù cái miệng thì nói là "Lần này thành thật xin lỗi" đấy, nhưng trên gương mặt của hắn chẳng lộ một chút vẻ hối lỗi nào cả.)
危険だと気づきつつも、好奇心に勝てずにその古い廃墟に足を踏み入れてしまった。 (Mặc dù đã nhận ra là rất nguy hiểm rồi, nhưng vì không thắng nổi sự tò mò nên tôi vẫn đặt chân vào khu nhà hoang cũ nát đó.)
1. 体に悪いと知りつつも、深夜のラーメンをやめられない。
Dẫu biết là có hại cho sức khỏe nhưng tôi vẫn không thể bỏ được món mì Ramen đêm khuya.
2. 彼は真実を知りつつ、法廷で嘘の証言をした。
Anh ta dù biết rõ sự thật nhưng vẫn đưa ra lời khai giả dối tại tòa.
3. いけないことだと思いつつも、つい間食をしてしまう。
Vẫn biết là không nên nhưng tôi lại lỡ ăn vặt mất rồi.
4. 彼女は危険だと分かりつつ、彼を助けに火の中に飛び込んだ。
Cô ấy dù biết là nguy hiểm nhưng vẫn lao vào đám cháy để cứu anh ấy.
5. 彼は口では謝りつつも、全く反省しているようには見えなかった。
Anh ta tuy miệng thì xin lỗi nhưng chẳng có vẻ gì là đang hối lỗi cả.
6. 試験が近いと知りつつも、勉強に集中できない。
Mặc dù biết là kỳ thi đã cận kề nhưng tôi vẫn không thể tập trung học được.
7. 彼は忙しいと言いつつも、友人との時間は必ず作っている。
Anh ấy dù nói là bận rộn nhưng vẫn luôn dành thời gian cho bạn bè.
8. 無駄遣いだと分かりつつ、新しい服を買ってしまった。
Dẫu biết là lãng phí nhưng tôi đã lỡ mua quần áo mới mất rồi.
9. 彼女は彼のことが好きだと自覚しつつも、素直になれないでいる。
Cô ấy dù tự nhận ra mình thích anh ấy nhưng vẫn không thể sống thật với lòng mình.
10. 彼は賛成できないと思いつつ、会議では何も言えなかった。
Anh ấy dù nghĩ là không thể tán thành nhưng đã không thể nói gì trong cuộc họp.
11. ダイエット中だと知りつつも、ケーキの誘惑に負けてしまった。
Biết là đang ăn kiêng nhưng tôi đã gục ngã trước sự cám dỗ của chiếc bánh ngọt.
12. 彼女は彼の言い分に納得できないと思いつつも、黙って頷いた。
Cô ấy dù nghĩ rằng không thể chấp nhận lý lẽ của anh ta nhưng vẫn im lặng gật đầu.
13. 彼は自分の間違いに気づきつつも、プライドが邪魔をして謝れなかった。
Anh ấy dù nhận ra lỗi sai của mình nhưng vì cái tôi quá lớn nên đã không thể xin lỗi.
14. 早く寝なければと思いつつ、つい夜更かししてしまう。
Vẫn biết là phải ngủ sớm nhưng tôi lại lỡ thức khuya mất rồi.
15. 彼はその仕事が嫌だと思いつつも、生活のために続けている。
Anh ấy dù nghĩ là ghét công việc đó nhưng vẫn phải tiếp tục vì cuộc sống mưu sinh.
16. 彼女は寂しいと感じつつも、いつも平気なふりをしている。
Cô ấy dù cảm thấy cô đơn nhưng lúc nào cũng giả vờ như không sao.
17. このままではいけないと焦りつつも、何から手をつけていいかわからない。
Dù sốt ruột vì biết cứ thế này là không ổn nhưng tôi chẳng biết phải bắt đầu từ đâu.
18. 彼はその映画がつまらないと思いつつ、最後まで席を立たなかった。
Anh ấy dù thấy bộ phim đó chán ngắt nhưng vẫn ngồi lại cho đến khi kết thúc.
19. 彼女は彼を許せないと思いつつも、心のどこかでは会いたがっている。
Cô ấy dù nghĩ rằng không thể tha thứ cho anh ta nhưng sâu thẳm trong lòng vẫn muốn gặp lại.
20. 約束を破るべきではないと知りつつも、他に方法がなかった。
Dẫu biết là không nên thất hứa nhưng tôi chẳng còn cách nào khác.
21. 彼は自分には才能がないと感じつつも、夢を諦めきれないでいる。
Anh ấy dù cảm thấy mình không có tài năng nhưng vẫn không thể từ bỏ được ước mơ.
22. 彼女はもう彼を忘れたいと願いつつも、思い出の品を捨てられない。
Cô ấy dù cầu mong có thể quên anh ta đi nhưng vẫn không thể vứt bỏ những món đồ kỷ niệm.
23. 彼はその申し出を断るべきだと考えつつ、返事を保留している。
Anh ấy dù nghĩ là nên từ chối lời đề nghị đó nhưng vẫn đang tạm giữ lại câu trả lời.
24. 周囲の反対を知りつつも、彼女は自分の道を突き進んだ。
Dù biết mọi người xung quanh phản đối nhưng cô ấy vẫn quyết tâm tiến bước trên con đường mình chọn.
25. 彼は無理だと分かりつつも、挑戦せずにはいられなかった。
Anh ấy dù biết là quá sức nhưng vẫn không thể không thử sức mình.
26. 彼女は本当は行きたくないと思いつつも、付き合いで参加した。
Cô ấy dù thực lòng không muốn đi nhưng vẫn tham gia vì phép lịch sự xã giao.
27. 彼はその決定がおかしいと思いつつ、黙って従った。
Anh ấy dù nghĩ quyết định đó thật kỳ lạ nhưng vẫn im lặng tuân theo.
28. 健康第一だと分かりつつも、つい無理をしてしまう。
Dẫu biết sức khỏe là trên hết nhưng tôi lại lỡ làm việc quá sức mất rồi.
29. 彼は悔しいと思いつつも、勝者を笑顔で祝福した。
Anh ấy dù cảm thấy tiếc nuối nhưng vẫn mỉm cười chúc mừng người chiến thắng.
30. 彼女は彼の言うことが嘘だと気づきつつ、黙って聞いていた。
Cô ấy dù nhận ra những lời anh ta nói là dối trá nhưng vẫn im lặng lắng nghe.
31. このままでは負けると予感しつつも、最後まで戦い抜いた。
Dù linh cảm là cứ thế này sẽ thất bại nhưng họ vẫn chiến đấu kiên cường đến cùng.
32. 彼はその話が信じられないと思いつつも、否定できなかった。
Anh ấy dù nghĩ rằng câu chuyện đó thật khó tin nhưng đã không thể phủ nhận.
33. 彼女は疲れていると自覚しつつも、仕事を休もうとしない。
Cô ấy dù tự biết mình đang mệt mỏi nhưng vẫn không định nghỉ làm.
34. 彼は規則を破っていると知りつつ、見て見ぬふりをした。
Anh ta dù biết là đang vi phạm quy định nhưng vẫn làm ngơ như không thấy.
35. このままでは間に合わないと分かりつつも、なぜか焦る気持ちになれなかった。
Dẫu biết cứ thế này sẽ không kịp nhưng không hiểu sao tôi vẫn không cảm thấy sốt ruột.
36. 彼女は本当のことを言うべきだと悩いつつも、結局言い出せなかった。
Cô ấy dù trăn trở rằng mình nên nói ra sự thật nhưng rốt cuộc đã không thể mở lời.
37. 彼はその食べ物が嫌いだと言いつつも、出されたものは全部食べた。
Anh ấy dù nói là ghét món đó nhưng vẫn ăn sạch những gì được dọn ra.
38. 今回は諦めるべきだと思いつつも、なかなか決心がつかない。
Dù nghĩ lần này nên bỏ cuộc nhưng tôi vẫn mãi chưa thể hạ quyết tâm.
39. 彼はもう若くないと知りつつ、無茶な計画を立てている。
Anh ấy dù biết mình không còn trẻ nữa nhưng vẫn đang lập những kế hoạch liều lĩnh.
40. 彼女は彼の助けが必要だと分かりつつも、頼ることができなかった。
Cô ấy dù biết mình cần sự giúp đỡ của anh ấy nhưng đã không thể nhờ vả.
41. 彼は自分の立場が危ういと感じつつも、強気な態度を崩さない。
Anh ấy dù cảm thấy vị thế của mình đang lung lay nhưng vẫn giữ thái độ cứng rắn.
42. 時間がないと知りつつも、寄り道をしてしまった。
Dẫu biết là không có thời gian nhưng tôi đã lỡ ghé ngang dọc đường mất rồi.
43. 彼女は彼のためにならないと思いつつも、お金を貸してしまった。
Cô ấy dù nghĩ là sẽ không tốt cho anh ta nhưng vẫn lỡ cho vay tiền.
44. 彼はそれが罠だと薄々感づきつつ、誘いに乗ってしまった。
Anh ta dù lờ mờ cảm thấy đó là một cái bẫy nhưng vẫn lỡ sa lưới.
45. この仕事は自分に向いていないと思いつつも、3年も続けている。
Dù nghĩ công việc này không hợp với mình nhưng tôi vẫn duy trì suốt 3 năm nay.
46. 彼女はもう泣かないと決意しつつも、涙が溢れてきた。
Cô ấy dù đã quyết tâm không khóc nữa nhưng nước mắt vẫn cứ tuôn trào.
47. 彼はその計画の欠点を指摘しつつも、最終的には賛成した。
Anh ấy dù chỉ ra những khiếm khuyết của kế hoạch nhưng cuối cùng vẫn tán thành.
48. 自分には関係ないと思いつつも、つい口を挟んでしまった。
Dù nghĩ là không liên quan đến mình nhưng tôi đã lỡ xen miệng vào mất rồi.
49. 彼はその秘密を墓場まで持っていくと誓いつつも、誰かに話したくてたまらない。
Anh ta dù thề sẽ mang bí mật đó xuống mồ nhưng vẫn nôn nóng muốn kể cho ai đó nghe.
50. 彼女はそのドレスが自分に似合わないと知りつつも、買ってしまった。
Cô ấy dù biết chiếc váy đó không hợp với mình nhưng vẫn lỡ mua mất rồi.
51. 彼はもう終わりだと感じつつも、奇跡を信じていた。
Anh ấy dù cảm thấy mọi chuyện đã kết thúc nhưng vẫn tin vào một phép màu.
52. この議論は不毛だと思いつつも、途中でやめることができなかった。
Dù nghĩ rằng cuộc thảo luận này thật vô bổ nhưng họ vẫn không thể dừng lại giữa chừng.
53. 彼女は彼のことをまど愛していると認めつつも、別れを選んだ。
Cô ấy dù thừa nhận rằng mình vẫn còn yêu anh ta nhưng đã chọn cách chia tay.
54. 彼はそれが冗談だと分かりつつ、本気で怒ってしまった。
Anh ta dù biết đó là lời nói đùa nhưng vẫn thực sự nổi giận.
55. このままではいけないと反省しつつも、また同じ過ちを繰り返す。
Dù tự hối lỗi rằng không thể cứ thế này mãi nhưng tôi lại lặp lại cùng một sai lầm.