| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đầu Thống |
頭が痛い |
Đau đầu |
| Đầu Kiên |
頭が堅い |
Cố chấp |
| Đầu Hạ |
頭が下がる |
Khâm phục |
| Đầu Hạ |
頭を下げる |
Cúi đầu |
| Đầu Lai |
頭に来る |
Phát điên |
| Nhĩ Tảo |
耳が早い |
Thính tai |
| Nhĩ Thống |
耳が痛い |
Nghịch nhĩ |
| Nhĩ Viễn |
耳が遠い |
Lãng tai |
| Nhĩ |
耳にする |
Nghe thấy |
| Nhĩ Nghi |
耳を疑う |
Nghi ngờ |
| Nhĩ Thải |
耳を貸す |
Lắng nghe |
| Mục |
目がない |
Mê mệt |
| Mục Ly |
目が離せない |
Không rời mắt |
| Mục Hồi |
目が回る |
Chóng mặt |
| Mục Nghi |
目を疑う |
Nhìn nhầm |
| Mục Thông |
目を通す |
Xem qua |
| Mục Dẫn |
目を引く |
Thu hút |
| Mục |
目をつむる |
Nhắm mắt |
| Mục |
目につく |
Gây chú ý |
| Mục Phù |
目に浮かぶ |
Hiện ra |
| Tị Cao |
鼻が高い |
Tự hào |
| Khẩu |
口がうまい |
Khéo miệng |
| Khẩu Kiên |
口が堅い |
Kín miệng |
| Khẩu Khinh |
口が軽い |
Ba hoa |
| Khẩu Hoạt |
口が滑る |
Lỡ lời |
| Khẩu Ác |
口が悪い |
Độc mồm |
| Khẩu Xuất |
口を出す |
Xen vào |
| Khẩu Hợp |
口に合う |
Hợp khẩu vị |
| Khẩu |
口にする |
Ăn uống |
| Nhan Quảng |
顔が広い |
Quen biết rộng |
| Nhan Xuất |
顔を出す |
Góp mặt |
| Oánh Thượng |
腕が上がる |
Lên tay |
| Oánh |
腕がいい |
Tay nghề giỏi |
| Oánh Ma |
腕を磨く |
Luyện tay nghề |
| Thủ Không |
手が空く |
Rảnh tay |
| Thủ |
手がかかる |
Tốn công |
| Thủ Túc |
手が足りない |
Thiếu người |
| Thủ Ly |
手が解せない |
Bận rộn |
| Thủ Nhập |
手に入れる |
Sở hữu |
| Thủ Nhập |
手に入る |
Có được |
| Thủ Thải |
手を貸す |
Giúp đỡ |
| Thủ Tá |
手を借りる |
Nhờ giúp |
| Thủ |
手をつける |
Bắt tay vào |
| Thủ Bạt |
手を抜く |
Làm qua loa |
| Yêu |
腰をかける |
Ngồi xuống |
| Túc Vận |
足を運ぶ |
Cất công đến |
| Kính Ngữ |
敬語 |
Kính ngữ |
| Thừa |
承る |
Nhận, nghe |
|
なさる |
Làm | |
| Triệu |
お召しになる |
Ăn, mặc |
| Mại Thượng |
お買い上げ |
Mua hàng |
| Hưu |
お休みになる |
Ngủ |
|
かしこまりました |
Đã rõ | |
| Thừa Tri |
承知いたしました |
Đã rõ |
MẪU NGỮ PHÁP: ~くせに (Trình độ N3)
Ý nghĩa
Mặc dù... ấy thế mà... / Mặc dẫu... vậy mà... / Thế mà lại...
Sắc thái: Thể hiện sự chê bai, trách móc, mỉa mai, coi thường hoặc bất mãn của người nói đối với đối tượng được nhắc đến.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả sự mâu thuẫn: Mặc dù đối tượng có một đặc điểm, hoàn cảnh hoặc năng lực ở vế trước, nhưng hành động thực tế ở vế sau lại trái ngược hoàn toàn với những gì đáng lẽ phải xảy ra theo lẽ thường.
Tâm trạng người nói (Điểm mấu chốt): Khác với các cấu trúc mang nghĩa "mặc dù" mang tính khách quan như ~のに hay ~けれども, ~くせに chứa đựng cảm xúc tiêu cực cực kỳ mạnh mẽ (khó chịu, tức giận, coi thường).
Quy tắc chủ ngữ bắt buộc:
Chủ ngữ của cả hai vế câu bắt buộc phải là cùng một đối tượng (người, động vật, tổ chức, hoặc một thực thể cụ thể).
TUYỆT ĐỐI CẤM: Không dùng cho chính bản thân mình (Không nói: Dẫu tôi biết nhưng tôi không làm dùng くせに là sai vì bạn không tự sỉ nhục bản thân như vậy).
Không dùng cho các hiện tượng tự nhiên khách quan (Không nói: Mặc dù là mùa hè thế mà trời lại lạnh mùa hè không có ý chí để bị trách móc).
Cấu trúc
Dù biết rõ (Động từ): 知っている + くせに 知っているくせに
Dù còn trẻ (Tính từ い): 若い + くせに 若いくせに
Dù rảnh rỗi (Tính từ な): 暇な + くせに 暇なくせに
Dù là trẻ con (Danh từ): 子供 + の + くせに 子供のくせに
Ví dụ minh họa
彼は自分で何もやらないくせに、人のやることに文句ばかり言う。 (Hắn ta mặc dù bản thân chẳng chịu động tay làm cái gì, ấy thế mà lại toàn đi cằn nhằn cự nự vào việc của người khác.)
本当は知っているくせに、どうして知らないふりをするの? (Rõ ràng là cậu biết thừa rồi thế mà tại sao lại cứ giả vờ như không biết thế hả?)
「男のくせに、そんな小さな虫を怖がるなんて情けないな。」 (– "Là đàn ông con trai thế mà lại đi sợ một con côn trùng nhỏ xíu như vậy, trông thảm hại thật đấy.")
お金がないくせに、彼は高級なブランド品ばかり買っている。 (Mặc dù tiền thì chẳng có, vậy mà anh ta suốt ngày chỉ toàn cắm đầu vào mua đồ hiệu xa xỉ.)
あの店、高いのくせに全然美味しくないから、もう二度と行かない。 (Cái quán đó, giá thì đắt đỏ thế mà ăn chẳng ngon một chút nào, tôi sẽ không bao giờ quay lại lần thứ hai.)
LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~くせに VS ~のに (Đều dịch là "Mặc dù... thế mà...")
Đây là cặp bài trùng rất dễ gây nhầm lẫn trong bài thi, hãy nhớ kỹ ranh giới cảm xúc sau:
Mẫu câu ~くせに
Sắc thái chủ đạo: Chê bai, mỉa mai, đổ lỗi, coi thường. Người nói có thái độ công kích đối tượng.
Hạn chế chủ ngữ: Chỉ dùng cho người khác (hoặc nhóm người/động vật cụ thể), tuyệt đối không dùng cho bản thân và không dùng cho thiên nhiên, thời tiết.
Ví dụ: 下手なくせに、偉そうにするな。 (Đã dốt [vụng về] thế mà lại còn tinh tướng – Sỉ nhục, chê bai).
Mẫu câu ~のに
Sắc thái chủ đạo: Tiếc nuối, bất ngờ hoặc bất mãn khách quan. (Không mang tính chất công kích, mỉa mai nặng nề như くせに).
Hạn chế chủ ngữ: Dùng thoải mái cho mọi đối tượng (Bản thân mình, người khác, thời tiết, sự vật khách quan).
Ví dụ: 今日は日曜日のに、仕事に行かなければならない。 (Hôm nay mặc dù là Chủ Nhật thế mà tôi vẫn phải đi làm – Tiếc nuối cho hoàn cảnh của bản thân, không thể dùng くせに ở đây).
1. 何も知らないくせに、偉そうなことを言うな。
Biết cái gì đâu mà cứ thích nói giọng ta đây.
2. 料理が下手なくせに、味にうるさい。
Nấu ăn thì dở mà cứ hay kén cá chọn canh.
3. 運転ができないくせに、車に詳しいふりをす。る。
Đã không biết lái xe mà cứ làm bộ am hiểu về ô tô.
4. 彼はプロのくせに、簡単なミスばかりする。
Anh ta mang tiếng là dân chuyên nghiệp mà toàn mắc những lỗi cơ bản.
5. 一度も海外に行ったことがないくせに、外国について語る。
Chưa đi nước ngoài lần nào mà cứ huyên thuyên về chuyện ngoại quốc.
6. 歌が下手なくせに、マイクを離さない。
Hát thì dở mà cứ cầm khư khư cái micro không buông.
7. 漢字も読めないくせに、難しい本を読んでいる。
Đến chữ Hán còn không đọc được mà cũng bày đặt đọc sách khó.
8. 自分では何もできないくせに、口だけは達者だ。
Bản thân chẳng làm được tích sự gì mà chỉ có cái miệng là giỏi.
9. 彼は医者のくせに、不健康な生活をしてい。る。
Anh ta là bác sĩ mà lại sống một cuộc sống chẳng lành mạnh chút nào.
10. 全然勉強しなかったくせに、試験に落ちて文句を言う。
Đã không chịu học hành gì mà đến lúc thi trượt lại còn kêu ca.
11. 泳げないくせに、海に行きたがる。
Không biết bơi mà lúc nào cũng đòi đi biển.
12. 彼はITの専門家のくせに、パソコンの使い方がよくわかっていない。
Mang tiếng là chuyên gia IT mà cách sử dụng máy tính cũng không rành.
13. ルールも知らないくせに、ゲームに口出ししてくる。
Luật lệ còn chưa nắm vững mà cứ thích nhảy vào can thiệp trò chơi.
14. 彼女は金持ちのくせに、いつも人におごらせる。
Cô ta giàu có thế mà lúc nào cũng để người khác phải bao mình.
15. 彼は日本語がペラペラなくせに、話せないふりをする。
Anh ta nói tiếng Nhật vanh vách thế mà cứ giả vờ như không biết nói.
16. 全然練習に来なかったくせに、試合には出たいと言う。
Có bao giờ đến tập luyện đâu mà đến lúc thi đấu lại đòi ra sân.
17. 地図も読めないくせに、一人で旅行に行こうとする。
Đến cái bản đồ còn không biết đọc mà cũng đòi đi du lịch một mình.
18. 彼は教師のくせに、言葉遣いが悪い。
Làm thầy giáo mà cách ăn nói thật chẳng ra làm sao.
19. 機械オンチのくせに、最新のスマートフォンを買った。
Đã mù công nghệ rồi mà cũng bày đặt mua điện thoại đời mới nhất.
20. 彼は格闘技経験者のくせに、喧嘩が弱い。
Mang danh dân nhà võ mà đánh nhau lại yếu xìu.
21. 英語が話せないくせに、洋画を字幕なしで見たがる。
Tiếng Anh bẻ đôi không biết mà cứ đòi xem phim Tây không cần phụ đề.
22. 彼女はデザイナーのくせに、ファッションセンスが悪い。
Là nhà thiết kế mà gu thời trang tệ thật sự.
23. 彼は記憶力が悪いくせに、メモを取らない。
Trí nhớ thì kém mà cứ lười ghi chép.
24. 自分では運動しないくせに、スポーツ観戦には熱心だ。
Bản thân thì chẳng bao giờ vận động mà cứ hăng hái đi xem thể thao.
25. 彼は弁護士のくせに、法律に詳しくない。
Đã làm luật sư mà chẳng am hiểu gì về pháp luật.
26. 一度もやったことがないくせに、「簡単だよ」と言う。
Chưa làm bao giờ mà cứ mở miệng là bảo "dễ thôi".
27. 彼は料理人のくせに、猫舌だ。
Là thợ nấu ăn mà lại sợ ăn đồ nóng (lưỡi mèo).
28. 彼女は秘書のくせに、スケジュール管理ができない。
Làm thư ký mà ngay cả việc quản lý lịch trình cũng không xong.
29. 彼は金持ちのくせに、驚くほどケチだ。
Giàu có là thế mà anh ta kẹt xỉ một cách kinh ngạc.
30. 彼は名探偵のくせに、簡単な謎も解けない。
Danh hiệu thám tử lừng danh mà đến một bí ẩn đơn giản cũng chẳng giải nổi.
31. 彼女は営業のくせに、人見知りだ。
Làm nghề bán hàng mà lại cứ rụt rè ngại tiếp xúc với người lạ.
32. 彼は音楽家のくせに、絶対音感がない。
Là nhạc sĩ mà lại không có khả năng cảm âm tuyệt đối.
33. 自分は片付けられないくせに、人の部屋が散らかっていると怒る。
Bản thân thì ở bẩn mà cứ thấy phòng người khác bừa bộn là lại nổi đóa.
34. 彼は政治家のくせに、国の将来を考えていない。
Mang danh chính trị gia mà chẳng mảy may lo lắng gì cho tương lai đất nước.
35. 彼女はモデルのくせに、姿勢が悪い。
Làm người mẫu mà tư thế đi đứng tệ thật đấy.
36. 彼は会社の社長のくせに、決断力がない。
Là giám đốc công ty mà chẳng có chút quyết đoán nào.
37. 彼女は美容師のくせに、自分の髪はボサボサだ。
Là thợ làm tóc mà đầu tóc mình lúc nào cũng rối bù xù.
38. 彼はアスリートのくせに、好き嫌いが激しい。
Làm vận động viên mà lại cực kỳ kén ăn.
39. 彼女はピアニストのくせに、楽譜を読むのが苦手だ。
Là nghệ sĩ piano mà lại rất ngại việc đọc nhạc phổ.
40. 彼は野球部のエースのくせに、コントロールが悪い。
Là át chủ bài của đội bóng chày mà khả năng ném bóng chuẩn xác lại quá kém.
41. 彼女は銀行員のくせに、お金の管理がずさんだ。
Làm nhân viên ngân hàng mà việc quản lý tiền bạc lại quá cẩu thả.
42. 彼は警察官のくせに、方向音痴だ。
Là cảnh sát mà lại mù đường.
43. 彼女は栄養士のくせに、カップラーメンばかり食べている。
Là chuyên gia dinh dưỡng mà suốt ngày chỉ toàn ăn mì ly.
44. 彼は学者のくせに、自分の専門分野にしか興味がない。
Làm học giả mà chỉ biết quan tâm mỗi lĩnh vực chuyên môn của mình.
45. 彼女は通訳のくせに、知らない単語が多い。
Làm thông dịch viên mà vốn từ vựng lại quá hạn hẹp.
46. 彼は大工のくせに、不器用だ。
Làm thợ mộc mà đôi tay chẳng khéo léo chút nào.
47. 彼女はアナウンサーのくせに、滑舌が悪い。
Làm phát thanh viên mà phát âm cứ líu cả lưỡi lại.
48. 彼は投資家のくせに、いつも損をしている。
Là nhà đầu tư mà lúc nào cũng thấy bị lỗ.
49. 彼女は占い師のくせに、自分の未来はわからないと言う。
Hành nghề thầy bói mà lại bảo không biết trước được tương lai của chính mình.
50. 彼はシェフのくせに、インスタント食品が好きだ。
Là đầu bếp chuyên nghiệp mà lại khoái đồ ăn liền.
51. 知っているくせに、教えてくれない。
Biết mười mươi ra đấy mà cứ nhất quyết không chịu chỉ cho người ta.
52. 大人のくせに、子供みたいなことをするな。
Đã lớn tướng rồi mà đừng có làm mấy cái trò trẻ con nữa.
53. 自分でやると言ったくせに、結局やらない。
Mạnh miệng bảo mình sẽ làm mà rốt cuộc chẳng thấy động tay động chân gì.
54. お金かないくせに、高いものばかり欲しがる。
Tiền thì không có mà cứ thích đòi mua đồ đắt tiền.
55. 悪いとわかっているくせに、謝らない。
Biết thừa là mình sai mà nhất định không chịu mở miệng xin lỗi.
MẪU NGỮ PHÁP: ~わりに(は) (Trình độ N3)
Ý nghĩa
So với... thì... / Dù... nhưng trái lại... / Ấy thế mà...
Bản chất: Diễn tả một sự thực: Khi đặt vào bàn cân so sánh với tiêu chuẩn thông thường của vế trước, kết quả ở vế sau lại bất ngờ, khác biệt hoặc không tương xứng với những gì người ta hình dung.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để nói về mức độ chênh lệch, không cân xứng. Vế trước đưa ra một "tiêu chuẩn, thước đo" để người nghe tự hình dung ra một kết quả hiển nhiên. Thế nhưng, vế sau lại ập đến với một kết quả nằm ngoài dự đoán (có thể tốt hơn hẳn hoặc tệ hơn hẳn).
Đặc điểm quan trọng (Điểm mấu chốt): Danh từ đứng trước わりには bắt buộc phải là những từ có biên độ dao động, có sự phân cấp hoặc chứa đựng các mức độ tiêu chuẩn khác nhau (ví dụ: tuổi tác, giá tiền, cân nặng, thời gian học, thời tiết...). Bạn không được dùng cấu trúc này với các mốc tiêu chuẩn cố định, tuyệt đối không có sự co giãn.
Sắc thái: Chứa đựng sự ngạc nhiên, đánh giá chủ quan của người nói. Nó có thể dùng cho cả nghĩa tích cực (khen ngợi) lẫn tiêu cực (chê bai).
Cấu trúc
So với tuổi (Danh từ): 年齢 + の + わりには 年齢のわりには (Dù tuổi tác thế mà...)
So với giá tiền (Tính từ い): 安い + わりには 安いわりには (Mặc dù rẻ nhưng trái lại...)
So với việc không học (Động từ): 勉強しなかった + わりには 勉強しなかったわりには
Ví dụ minh họa
この料理は、簡単に作れるわりのにはとても美味しい。 (Món ăn này, so với việc có thể làm ra một cách dễ dàng thì lại ngon đến bất ngờ.)
彼は70歳という年齢のわりには, 体が引き締まっていて若々しい。 (Bác ấy so với độ tuổi 70 của mình thì cơ thể lại săn chắc và trông cực kỳ trẻ trung.)
「あの店、値段が高いわりのにはサービスが全然良くないね。」 (– "Cái quán đó, so với giá cả đắt đỏ thì dịch vụ lại chẳng tốt một chút nào cả.")
彼女は日本に3年も住んでいるわりのには、日本語があまり話せない。 (Cô ấy dẫu cho đã sống ở Nhật tận 3 năm trời, ấy thế mà lại không nói được tiếng Nhật mấy.)
あまり勉強しなかったわりのには、試験の点数が良くて驚いた。 (So với việc chẳng học hành mấy thì điểm số kỳ thi của tôi lại tốt đến mức chính tôi cũng giật mình.)
1. このレストランは、値段のわりにはとても美味しい。
Nhà hàng này rất ngon so với giá tiền.
2. このホテルは、宿泊費が安いわりには部屋が広くてきれいだ。
Khách sạn này phòng rộng và sạch sẽ so với giá thuê rẻ.
3. このパソコンは、価格のわりには性能が高い。
Chiếc máy tính này có hiệu năng cao so với mức giá.
4. あの店のランチは、500円という値段のわりにはボリュームがある。
Bữa trưa của cửa hàng đó khá đầy đặn so với cái giá 500 yên.
5. この服は、ブランド物で高いわりには生地が薄い。
Bộ quần áo này tuy là hàng hiệu đắt tiền nhưng chất vải lại mỏng.
6. 食べ放題のわりには、肉の質が良い。
So với hình thức ăn buffet thì chất lượng thịt ở đây khá tốt.
7. この中古車は、値段のわりには状態が非常に良い。
Chiếc xe cũ này có tình trạng cực kỳ tốt so với giá bán.
8. セール品だったわりには、長く使えている。
Tuy là hàng giảm giá nhưng tôi đã dùng được rất lâu.
9. 彼は高いスーツを着ているわりには、着こなしが下手だ。
Anh ấy tuy mặc bộ vest đắt tiền nhưng cách phối đồ lại rất tệ.
10. このワインは、安いわりには本格的な味がする。
Loại rượu vang này có hương vị đúng chuẩn dù giá rẻ.
11. あの高級旅館は、料金のわりにはサービスが良くなかった。
Nhà trọ cao cấp đó có dịch vụ không tốt so với mức phí đã bỏ ra.
12. このカバンは、値段のわりには安っぽく見える。
Chiếc cặp này trông có vẻ rẻ tiền so với giá của nó.
13. 100円ショップの商品のわりには、とても丈夫だ。
Sản phẩm này rất bền so với mặt hàng ở tiệm đồng giá 100 yên.
14. この家は、家賃が安いわりには駅に近くて便利だ。
Ngôi nhà này tuy tiền thuê rẻ nhưng lại gần ga và rất tiện lợi.
15. あのコース料理は、値段のわりには品数が少なくてがっかりした。
Bữa ăn theo set đó khiến tôi thất vọng vì có quá ít món so với giá tiền.
16. このイヤホンは、安いわりには音質がクリアだ。
Chiếc tai nghe này có âm thanh rất trong trẻo so với giá rẻ.
17. あのアパートは、家賃が高いわりには設備が古い。
Căn chung cư đó trang thiết bị đã cũ kỹ so với tiền thuê cao.
18. この化粧品は、プチプラのわりには効果が高いと評判だ。
Loại mỹ phẩm bình dân này nổi tiếng là có hiệu quả cao.
19. あの店のコーヒーは、高いわりには味が薄い。
Cà phê của tiệm đó nhạt nhẽo so với mức giá đắt đỏ.
20. この自転車は、値段のわりには軽くて走りやすい。
Chiếc xe đạp này nhẹ và dễ đi so với giá tiền.
21. あの有名店のケーキは、値段のわりには期待外れだった。
Bánh kem của cửa hàng nổi tiếng đó không như mong đợi so với giá tiền.
22. このおもちゃは、安いわりには作りがしっかりしている。
Món đồ chơi này được chế tác rất chắc chắn dù giá rẻ.
23. あの店の定食は、値段のわりには栄養バランスが考えられている。
Suất ăn của tiệm đó được tính toán cân bằng dinh dưỡng rất tốt so với giá tiền.
24. このコートは、高いわりにはあまり暖かくない。
Chiếc áo khoác này không ấm lắm so với mức giá đắt đỏ.
25. このスマートフォンは、旧モデルで安かったわりには、まだまだ現役で使える。
Chiếc điện thoại này tuy là đời cũ và rẻ tiền nhưng vẫn còn dùng rất tốt.
26. あのバイキングは、値段のわりにはデサードの種類が豊富だ。
Suất buffet đó có các loại tráng miệng phong phú so với giá tiền.
27. この椅子は、値段のわりには座り心地が悪い。
Chiếc ghế này ngồi không thoải mái chút nào so với giá tiền của nó.
28. あの美術館は、入場料が高いわりには展示品が少なかった。
Bảo tàng mỹ thuật đó có ít hiện vật trưng bày so với giá vé vào cổng đắt.
29. このテントは、安いわりには防水機能がしっかりしている。
Chiếc lều này có khả năng chống nước rất tốt dù giá rẻ.
30. あの店のラーメンは、値段のわりには麺の量が少ない。
Món mì Ramen của tiệm đó có lượng mì hơi ít so với giá tiền.
31. 彼は年のわりには若く見える。
Anh ấy trông trẻ hơn so với tuổi của mình.
32. 彼女は子供のわりには、とても落ち着いている。
Cô bé đó rất điềm tĩnh so với một đứa trẻ.
33. 祖父は80歳のわりには、足腰が丈夫で元気だ。
Ông tôi tuy đã 80 tuổi nhưng đôi chân vẫn chắc khỏe và rất minh mẫn.
34. 彼は新入社員のわりには、仕事の覚えが早い。
Anh ấy tiếp thu công việc rất nhanh so với một nhân viên mới.
35. 彼女は若いわりには、考え方がしっかりしている。
Cô ấy có suy nghĩ rất chín chắn so với tuổi đời còn trẻ.
36. あの子は小学生のわりには、難しい言葉をたくさん知っている。
Đứa trẻ đó biết rất nhiều từ ngữ khó so với một học sinh tiểu học.
37. 彼はベテランのわりには、判断が遅い。
Ông ấy đưa ra phán đoán chậm chạp so với một người dày dạn kinh nghiệm.
38. 彼女は入社2年目のわりには、リーダーシップがある。
Cô ấy có năng lực lãnh đạo dù mới vào công ty được 2 năm.
39. あの力士は、小柄なわりには力が強い。
Võ sĩ Sumo đó có sức mạnh rất lớn so với vóc dáng nhỏ con.
40. 彼は社長のわりには、とても気さくだ。
Ông ấy rất cởi mở, gần gũi dù là một giám đốc.
41. 彼女は日本に来て半年のわりには、日本語が上手だ。
Cô ấy nói tiếng Nhật rất giỏi so với việc mới đến Nhật được nửa năm.
42. あの作家は、若いわりには人生経験が豊富なようだ。
Nhà văn đó dường như có vốn trải nghiệm đời rất phong phú dù tuổi đời còn trẻ.
43. 彼は初心者のわりには、なかなか上手にテニスをする。
Anh ấy chơi tennis khá giỏi so với một người mới bắt đầu.
44. 彼女は年のわりには、デジタル機器に詳しい。
Bà ấy rất am hiểu các thiết bị kỹ thuật số so với tuổi tác của mình.
45. あの政治家は、年のわりには言うことが幼稚だ。
Vị chính trị gia đó có những phát ngôn rất ấu trĩ so với tuổi đời.
46. 彼は初めてのわりには、プレゼンテーションが堂々としていた。
Anh ấy đã thuyết trình rất tự tin dù là lần đầu tiên làm việc này.
47. あの子は赤ちゃんのわりには、あまり泣かない。
Đứa bé đó ít khi quấy khóc so với một đứa trẻ sơ sinh.
48. 彼は部長という役職のわりには、威張ったところかない。
Ông ấy không hề hống hách dù đang giữ chức vụ trưởng phòng.
49. 彼女はプロのわりには、本番に弱い。
Cô ấy thường bị tâm lý khi thi đấu thật dù là một người chuyên nghiệp.
50. あの犬は、老犬のわりにはよく走り回る。
Chú chó đó chạy nhảy rất nhiều dù đã là chó già.
51. 彼は年のわりには、体力かない。
Anh ấy không có thể lực tốt so với tuổi của mình.
52. 彼女はまだ中学生のわりには、大人びた雰囲気を持っている。
Cô bé đó mang một phong thái rất người lớn dù mới chỉ là học sinh cấp hai.
53. 彼は見習いのわりには、腕がいい。
Anh ấy có tay nghề rất khá so với một người đang học việc.
54. あの子は甘やかされて育ったわりには、とても礼儀正しい。
Đứa trẻ đó rất lễ phép dù được nuôi chiều từ nhỏ.
55. 彼は医者のわりには、自分の健康に無頓着だ。
Anh ấy rất thờ ơ với sức khỏe của chính mình dù là một bác sĩ.