Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đầu Thống

頭(あたま)が痛(いた)い

Đau đầu
Đầu Kiên

頭(あたま)が堅(かた)い

Cố chấp
Đầu Hạ

頭(あたま)が下(さ)がる

Khâm phục
Đầu Hạ

頭(あたま)を下(さ)げる

Cúi đầu
Đầu Lai

頭(あたま)に来(く)る

Phát điên
Nhĩ Tảo

耳(みみ)が早(はや)い

Thính tai
Nhĩ Thống

耳(みみ)が痛(いた)い

Nghịch nhĩ
Nhĩ Viễn

耳(みみ)が遠(とお)い

Lãng tai
Nhĩ

耳(みみ)にする

Nghe thấy
Nhĩ Nghi

耳(みみ)を疑(うたぐ)う

Nghi ngờ
Nhĩ Thải

耳(みみ)を貸(か)す

Lắng nghe
Mục

目(め)がない

Mê mệt
Mục Ly

目(め)が離(はな)せない

Không rời mắt
Mục Hồi

目(め)が回(まわ)る

Chóng mặt
Mục Nghi

目(め)を疑(うたぐ)う

Nhìn nhầm
Mục Thông

目(め)を通(とお)す

Xem qua
Mục Dẫn

目(め)を引(ひ)く

Thu hút
Mục

目(め)をつむる

Nhắm mắt
Mục

目(め)につく

Gây chú ý
Mục Phù

目(め)に浮か(うか)ぶ

Hiện ra
Tị Cao

鼻(はな)が高(たか)い

Tự hào
Khẩu

口(くち)がうまい

Khéo miệng
Khẩu Kiên

口(くち)が堅(かた)い

Kín miệng
Khẩu Khinh

口(くち)が軽(かる)い

Ba hoa
Khẩu Hoạt

口(くち)が滑(すべ)る

Lỡ lời
Khẩu Ác

口(くち)が悪(わる)い

Độc mồm
Khẩu Xuất

口(くち)を出(だ)す

Xen vào
Khẩu Hợp

口(くち)に合(あ)う

Hợp khẩu vị
Khẩu

口(くち)にする

Ăn uống
Nhan Quảng

顔(かお)が広(ひろ)い

Quen biết rộng
Nhan Xuất

顔(かお)を出(だ)す

Góp mặt
Oánh Thượng

腕(うで)が上(あ)がる

Lên tay
Oánh

腕(うで)がいい

Tay nghề giỏi
Oánh Ma

腕(うで)を磨(みが)く

Luyện tay nghề
Thủ Không

手(て)が空(あ)く

Rảnh tay
Thủ

手(て)がかかる

Tốn công
Thủ Túc

手(て)が足(た)りない

Thiếu người
Thủ Ly

手(て)が解(はな)せない

Bận rộn
Thủ Nhập

手(て)に入(い)れる

Sở hữu
Thủ Nhập

手(て)に入(はい)る

Có được
Thủ Thải

手(て)を貸(か)す

Giúp đỡ
Thủ Tá

手(て)を借(か)りる

Nhờ giúp
Thủ

手(て)をつける

Bắt tay vào
Thủ Bạt

手(て)を抜(ぬ)く

Làm qua loa
Yêu

腰(こし)をかける

Ngồi xuống
Túc Vận

足(あし)を運(はこ)ぶ

Cất công đến
Kính Ngữ

敬語(けいご)

Kính ngữ
Thừa

承(うけたまわ)る

Nhận, nghe
 

なさる

Làm
Triệu

お召(め)しになる

Ăn, mặc
Mại Thượng

お買(か)い上(あ)げ

Mua hàng
Hưu

お休(やす)みになる

Ngủ
 

かしこまりました

Đã rõ
Thừa Tri

承知(しょうち)いたしました

Đã rõ

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~くせに (Trình độ N3)

Ý nghĩa

Mặc dù... ấy thế mà... / Mặc dẫu... vậy mà... / Thế mà lại...

Sắc thái: Thể hiện sự chê bai, trách móc, mỉa mai, coi thường hoặc bất mãn của người nói đối với đối tượng được nhắc đến.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả sự mâu thuẫn: Mặc dù đối tượng có một đặc điểm, hoàn cảnh hoặc năng lực ở vế trước, nhưng hành động thực tế ở vế sau lại trái ngược hoàn toàn với những gì đáng lẽ phải xảy ra theo lẽ thường.

Tâm trạng người nói (Điểm mấu chốt): Khác với các cấu trúc mang nghĩa "mặc dù" mang tính khách quan như ~のに hay ~けれども, ~くせに chứa đựng cảm xúc tiêu cực cực kỳ mạnh mẽ (khó chịu, tức giận, coi thường).

Quy tắc chủ ngữ bắt buộc:

Chủ ngữ của cả hai vế câu bắt buộc phải là cùng một đối tượng (người, động vật, tổ chức, hoặc một thực thể cụ thể).

TUYỆT ĐỐI CẤM: Không dùng cho chính bản thân mình (Không nói: Dẫu tôi biết nhưng tôi không làm dùng くせに là sai vì bạn không tự sỉ nhục bản thân như vậy).

Không dùng cho các hiện tượng tự nhiên khách quan (Không nói: Mặc dù là mùa hè thế mà trời lại lạnh mùa hè không có ý chí để bị trách móc).

Cấu trúc

Dù biết rõ (Động từ): 知っている + くせに 知っているくせに

Dù còn trẻ (Tính từ い): 若い + くせに 若いくせに

Dù rảnh rỗi (Tính từ な): 暇な + くせに 暇なくせに

Dù là trẻ con (Danh từ): 子供 + の + くせに 子供のくせに

Ví dụ minh họa

彼は自分で何もやらないくせに、人のやることに文句ばかり言う。 (Hắn ta mặc dù bản thân chẳng chịu động tay làm cái gì, ấy thế mà lại toàn đi cằn nhằn cự nự vào việc của người khác.)

本当は知っているくせに、どうして知らないふりをするの? (Rõ ràng là cậu biết thừa rồi thế mà tại sao lại cứ giả vờ như không biết thế hả?)

「男のくせに、そんな小さな虫を怖がるなんて情けないな。」 (– "Là đàn ông con trai thế mà lại đi sợ một con côn trùng nhỏ xíu như vậy, trông thảm hại thật đấy.")

お金がないくせに、彼は高級なブランド品ばかり買っている。 (Mặc dù tiền thì chẳng có, vậy mà anh ta suốt ngày chỉ toàn cắm đầu vào mua đồ hiệu xa xỉ.)

あの店、高いのくせに全然美味しくないから、もう二度と行かない。 (Cái quán đó, giá thì đắt đỏ thế mà ăn chẳng ngon một chút nào, tôi sẽ không bao giờ quay lại lần thứ hai.)

LƯU Ý PHÂN BIỆT: ~くせに VS ~のに (Đều dịch là "Mặc dù... thế mà...")

Đây là cặp bài trùng rất dễ gây nhầm lẫn trong bài thi, hãy nhớ kỹ ranh giới cảm xúc sau:

Mẫu câu ~くせに

Sắc thái chủ đạo: Chê bai, mỉa mai, đổ lỗi, coi thường. Người nói có thái độ công kích đối tượng.

Hạn chế chủ ngữ: Chỉ dùng cho người khác (hoặc nhóm người/động vật cụ thể), tuyệt đối không dùng cho bản thân và không dùng cho thiên nhiên, thời tiết.

Ví dụ: 下手なくせに、偉そうにするな。 (Đã dốt [vụng về] thế mà lại còn tinh tướng – Sỉ nhục, chê bai).

Mẫu câu ~のに

Sắc thái chủ đạo: Tiếc nuối, bất ngờ hoặc bất mãn khách quan. (Không mang tính chất công kích, mỉa mai nặng nề như くせに).

Hạn chế chủ ngữ: Dùng thoải mái cho mọi đối tượng (Bản thân mình, người khác, thời tiết, sự vật khách quan).

Ví dụ: 今日は日曜日のに、仕事に行かなければならない。 (Hôm nay mặc dù là Chủ Nhật thế mà tôi vẫn phải đi làm – Tiếc nuối cho hoàn cảnh của bản thân, không thể dùng くせに ở đây).

 

1. 何なにも知しらないくせに、偉えらそうなことを言いうな。
Biết cái gì đâu mà cứ thích nói giọng ta đây.

2. 料理りょうりが下手へたなくせに、味あじにうるさい。
Nấu ăn thì dở mà cứ hay kén cá chọn canh.

3. 運転うんてんができないくせに、車くるまに詳くわしいふりをす。る。
Đã không biết lái xe mà cứ làm bộ am hiểu về ô tô.

4. 彼かれはプロのくせに、簡単かんたんなミスばかりする。
Anh ta mang tiếng là dân chuyên nghiệp mà toàn mắc những lỗi cơ bản.

5. 一度いちども海外かいがいに行いったことがないくせに、外国がいこくについて語かたる。
Chưa đi nước ngoài lần nào mà cứ huyên thuyên về chuyện ngoại quốc.

6. 歌うたが下手へたなくせに、マイクを離はなさない。
Hát thì dở mà cứ cầm khư khư cái micro không buông.

7. 漢字かんじも読よめないくせに、難むずかしい本ほんを読よんでいる。
Đến chữ Hán còn không đọc được mà cũng bày đặt đọc sách khó.

8. 自分じぶんでは何なにもできないくせに、口くちだけは達者たっしゃだ。
Bản thân chẳng làm được tích sự gì mà chỉ có cái miệng là giỏi.

9. 彼かれは医者いしゃのくせに、不健康ふけんこうな生活せいかつをしてい。る。
Anh ta là bác sĩ mà lại sống một cuộc sống chẳng lành mạnh chút nào.

10. 全然勉強ぜんぜんべんきょうしなかったくせに、試験しけんに落おちて文句もんくを言いう。
Đã không chịu học hành gì mà đến lúc thi trượt lại còn kêu ca.

11. 泳およげないくせに、海うみに行いきたがる。
Không biết bơi mà lúc nào cũng đòi đi biển.

12. 彼かれはITの専門家せんもんかのくせに、パソコンの使つかい方かたがよくわかっていない。
Mang tiếng là chuyên gia IT mà cách sử dụng máy tính cũng không rành.

13. ルールも知しらないくせに、ゲームに口出くちだししてくる。
Luật lệ còn chưa nắm vững mà cứ thích nhảy vào can thiệp trò chơi.

14. 彼女かのじょは金持ちかねもちのくせに、いつも人ひとにおごらせる。
Cô ta giàu có thế mà lúc nào cũng để người khác phải bao mình.

15. 彼かれは日本語にほんごがペラペラなくせに、話はなせないふりをする。
Anh ta nói tiếng Nhật vanh vách thế mà cứ giả vờ như không biết nói.

16. 全然練習ぜんぜんれんしゅうに来こなかったくせに、試合しあいには出でたいと言いう。
Có bao giờ đến tập luyện đâu mà đến lúc thi đấu lại đòi ra sân.

17. 地図ちずも読よめないくせに、一人ひとりで旅行りょこうに行いこうとする。
Đến cái bản đồ còn không biết đọc mà cũng đòi đi du lịch một mình.

18. 彼かれは教師きょうしのくせに、言葉遣ことばづかいが悪わるい。
Làm thầy giáo mà cách ăn nói thật chẳng ra làm sao.

19. 機械きかいオンチのくせに、最新さいしんのスマートフォンを買かった。
Đã mù công nghệ rồi mà cũng bày đặt mua điện thoại đời mới nhất.

20. 彼かれは格闘技経験者かくとうぎけいけんしゃのくせに、喧嘩けんかが弱よわい。
Mang danh dân nhà võ mà đánh nhau lại yếu xìu.

21. 英語えいごが話はなせないくせに、洋画ようがを字幕じまくなしで見みたがる。
Tiếng Anh bẻ đôi không biết mà cứ đòi xem phim Tây không cần phụ đề.

22. 彼女かのじょはデザイナーのくせに、ファッションセンスが悪わるい。
Là nhà thiết kế mà gu thời trang tệ thật sự.

23. 彼かれは記憶力きおくりょくが悪わるいくせに、メモを取とらない。
Trí nhớ thì kém mà cứ lười ghi chép.

24. 自分じぶんでは運動うんどうしないくせに、スポーツ観戦かんせんには熱心ねっしんだ。
Bản thân thì chẳng bao giờ vận động mà cứ hăng hái đi xem thể thao.

25. 彼かれは弁護士べんごしのくせに、法律ほうりつに詳くわしくない。
Đã làm luật sư mà chẳng am hiểu gì về pháp luật.

26. 一度いちどもやったことがないくせに、「簡単かんたんだよ」と言いう。
Chưa làm bao giờ mà cứ mở miệng là bảo "dễ thôi".

27. 彼かれは料理人りょうりにんのくせに、猫舌ねこじただ。
Là thợ nấu ăn mà lại sợ ăn đồ nóng (lưỡi mèo).

28. 彼女かのじょは秘書ひしょのくせに、スケジュール管理かんりができない。
Làm thư ký mà ngay cả việc quản lý lịch trình cũng không xong.

29. 彼かれは金持ちかねもちのくせに、驚おどろくほどケチだ。
Giàu có là thế mà anh ta kẹt xỉ một cách kinh ngạc.

30. 彼かれは名探偵めいたんていのくせに、簡単かんたんな謎なぞも解とけない。
Danh hiệu thám tử lừng danh mà đến một bí ẩn đơn giản cũng chẳng giải nổi.

31. 彼女かのじょは営業えいぎょうのくせに、人見知ひとみしりだ。
Làm nghề bán hàng mà lại cứ rụt rè ngại tiếp xúc với người lạ.

32. 彼かれは音楽家おんがくかのくせに、絶対音感ぜったいおんかんがない。
Là nhạc sĩ mà lại không có khả năng cảm âm tuyệt đối.

33. 自分じぶんは片付かたづけられないくせに、人ひとの部屋へやが散ちらかっていると怒おこる。
Bản thân thì ở bẩn mà cứ thấy phòng người khác bừa bộn là lại nổi đóa.

34. 彼かれは政治家せいじかのくせに、国くにの将来しょうらいを考かんがえていない。
Mang danh chính trị gia mà chẳng mảy may lo lắng gì cho tương lai đất nước.

35. 彼女かのじょはモデルのくせに、姿勢しせいが悪わるい。
Làm người mẫu mà tư thế đi đứng tệ thật đấy.

36. 彼かれは会社かいしゃの社長しゃちょうのくせに、決断力けつだんりょくがない。
Là giám đốc công ty mà chẳng có chút quyết đoán nào.

37. 彼女かのじょは美容師びようしのくせに、自分じぶんの髪かみはボサボサだ。
Là thợ làm tóc mà đầu tóc mình lúc nào cũng rối bù xù.

38. 彼かれはアスリートのくせに、好すき嫌きらいが激はげしい。
Làm vận động viên mà lại cực kỳ kén ăn.

39. 彼女かのじょはピアニストのくせに、楽譜がくふを読よむのが苦手にがてだ。
Là nghệ sĩ piano mà lại rất ngại việc đọc nhạc phổ.

40. 彼かれは野球部やきゅうぶのエースのくせに、コントロールが悪わるい。
Là át chủ bài của đội bóng chày mà khả năng ném bóng chuẩn xác lại quá kém.

41. 彼女かのじょは銀行員ぎんこういんのくせに、お金かねの管理かんりがずさんだ。
Làm nhân viên ngân hàng mà việc quản lý tiền bạc lại quá cẩu thả.

42. 彼かれは警察官けいさつかんのくせに、方向音痴ほうこうおんちだ。
Là cảnh sát mà lại mù đường.

43. 彼女かのじょは栄養士えいようしのくせに、カップラーメンばかり食たべている。
Là chuyên gia dinh dưỡng mà suốt ngày chỉ toàn ăn mì ly.

44. 彼かれは学者がくしゃのくせに、自分じぶんの専門分野せんもんぶんやにしか興味きょうみがない。
Làm học giả mà chỉ biết quan tâm mỗi lĩnh vực chuyên môn của mình.

45. 彼女かのじょは通訳つうやくのくせに、知しらない単語たんごが多いおおい。
Làm thông dịch viên mà vốn từ vựng lại quá hạn hẹp.

46. 彼かれは大工だいくのくせに、不器用ぶきようだ。
Làm thợ mộc mà đôi tay chẳng khéo léo chút nào.

47. 彼女かのじょはアナウンサーのくせに、滑舌かつぜつが悪わるい。
Làm phát thanh viên mà phát âm cứ líu cả lưỡi lại.

48. 彼かれは投資家とうしかのくせに、いつも損そんをしている。
Là nhà đầu tư mà lúc nào cũng thấy bị lỗ.

49. 彼女かのじょは占い師うらないしのくせに、自分じぶんの未来みらいはわからないと言いう。
Hành nghề thầy bói mà lại bảo không biết trước được tương lai của chính mình.

50. 彼かれはシェフのくせに、インスタント食品しょくひんが好すきだ。
Là đầu bếp chuyên nghiệp mà lại khoái đồ ăn liền.

51. 知しっているくせに、教おしえてくれない。
Biết mười mươi ra đấy mà cứ nhất quyết không chịu chỉ cho người ta.

52. 大人おとなのくせに、子こ供みたいなことをするな。
Đã lớn tướng rồi mà đừng có làm mấy cái trò trẻ con nữa.

53. 自分じぶんでやると言いったくせに、結局けっきょくやらない。
Mạnh miệng bảo mình sẽ làm mà rốt cuộc chẳng thấy động tay động chân gì.

54. お金かねかないくせに、高たかいものばかり欲ほしがる。
Tiền thì không có mà cứ thích đòi mua đồ đắt tiền.

55. 悪わるいとわかっているくせに、謝あやまらない。
Biết thừa là mình sai mà nhất định không chịu mở miệng xin lỗi.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~わりに(は) (Trình độ N3)

Ý nghĩa

So với... thì... / Dù... nhưng trái lại... / Ấy thế mà...

Bản chất: Diễn tả một sự thực: Khi đặt vào bàn cân so sánh với tiêu chuẩn thông thường của vế trước, kết quả ở vế sau lại bất ngờ, khác biệt hoặc không tương xứng với những gì người ta hình dung.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để nói về mức độ chênh lệch, không cân xứng. Vế trước đưa ra một "tiêu chuẩn, thước đo" để người nghe tự hình dung ra một kết quả hiển nhiên. Thế nhưng, vế sau lại ập đến với một kết quả nằm ngoài dự đoán (có thể tốt hơn hẳn hoặc tệ hơn hẳn).

Đặc điểm quan trọng (Điểm mấu chốt): Danh từ đứng trước わりには bắt buộc phải là những từ có biên độ dao động, có sự phân cấp hoặc chứa đựng các mức độ tiêu chuẩn khác nhau (ví dụ: tuổi tác, giá tiền, cân nặng, thời gian học, thời tiết...). Bạn không được dùng cấu trúc này với các mốc tiêu chuẩn cố định, tuyệt đối không có sự co giãn.

Sắc thái: Chứa đựng sự ngạc nhiên, đánh giá chủ quan của người nói. Nó có thể dùng cho cả nghĩa tích cực (khen ngợi) lẫn tiêu cực (chê bai).

Cấu trúc

So với tuổi (Danh từ): 年齢 + の + わりには 年齢のわりには (Dù tuổi tác thế mà...)

So với giá tiền (Tính từ い): 安い + わりには 安いわりには (Mặc dù rẻ nhưng trái lại...)

So với việc không học (Động từ): 勉強しなかった + わりには 勉強しなかったわりには

Ví dụ minh họa

この料理は、簡単に作れるわりのにはとても美味しい。 (Món ăn này, so với việc có thể làm ra một cách dễ dàng thì lại ngon đến bất ngờ.)

彼は70歳という年齢のわりには, 体が引き締まっていて若々しい。 (Bác ấy so với độ tuổi 70 của mình thì cơ thể lại săn chắc và trông cực kỳ trẻ trung.)

「あの店、値段が高いわりのにはサービスが全然良くないね。」 (– "Cái quán đó, so với giá cả đắt đỏ thì dịch vụ lại chẳng tốt một chút nào cả.")

彼女は日本に3年も住んでいるわりのには、日本語があまり話せない。 (Cô ấy dẫu cho đã sống ở Nhật tận 3 năm trời, ấy thế mà lại không nói được tiếng Nhật mấy.)

あまり勉強しなかったわりのには、試験の点数が良くて驚いた。 (So với việc chẳng học hành mấy thì điểm số kỳ thi của tôi lại tốt đến mức chính tôi cũng giật mình.)

 

 

 

1. このレストランは、値段ねだんのわりにはとても美味おいしい。
Nhà hàng này rất ngon so với giá tiền.

2. このホテルは、宿泊費しゅくはくひが安やすいわりには部屋へやが広ひろくてきれいだ。
Khách sạn này phòng rộng và sạch sẽ so với giá thuê rẻ.

3. このパソコンは、価格かかくのわりには性能せいのうが高たかい。
Chiếc máy tính này có hiệu năng cao so với mức giá.

4. あの店みせのランチは、500円えんという値段ねだんのわりにはボリュームがある。
Bữa trưa của cửa hàng đó khá đầy đặn so với cái giá 500 yên.

5. この服ふくは、ブランド物もので高たかいわりには生地きじが薄うすい。
Bộ quần áo này tuy là hàng hiệu đắt tiền nhưng chất vải lại mỏng.

6. 食たべ放題ほうだいのわりには、肉にくの質しつが良よい。
So với hình thức ăn buffet thì chất lượng thịt ở đây khá tốt.

7. この中古車ちゅうこしゃは、値段ねだんのわりには状態じょうたいが非常ひじょうに良よい。
Chiếc xe cũ này có tình trạng cực kỳ tốt so với giá bán.

8. セール品ひんだったわりには、長ながく使つかえている。
Tuy là hàng giảm giá nhưng tôi đã dùng được rất lâu.

9. 彼かれは高たかいスーツを着きているわりには、着きこなしが下手へただ。
Anh ấy tuy mặc bộ vest đắt tiền nhưng cách phối đồ lại rất tệ.

10. このワインは、安やすいわりには本格的ほんかくてきな味あじがする。
Loại rượu vang này có hương vị đúng chuẩn dù giá rẻ.

11. あの高級旅館こうきゅうりょかんは、料金りょうきんのわりにはサービスが良よくなかった。
Nhà trọ cao cấp đó có dịch vụ không tốt so với mức phí đã bỏ ra.

12. このカバンは、値段ねだんのわりには安やすっぽく見みえる。
Chiếc cặp này trông có vẻ rẻ tiền so với giá của nó.

13. 100円えんショップの商品しょうひんのわりには、とても丈夫じょうぶだ。
Sản phẩm này rất bền so với mặt hàng ở tiệm đồng giá 100 yên.

14. この家いえは、家賃やちんが安やすいわりには駅えきに近ちかくて便利べんりだ。
Ngôi nhà này tuy tiền thuê rẻ nhưng lại gần ga và rất tiện lợi.

15. あのコース料理りょうりは、値段ねだんのわりには品数しなかすうが少すくなくてがっかりした。
Bữa ăn theo set đó khiến tôi thất vọng vì có quá ít món so với giá tiền.

16. このイヤホンは、安やすいわりには音質おんしつがクリアだ。
Chiếc tai nghe này có âm thanh rất trong trẻo so với giá rẻ.

17. あのアパートは、家賃やちんが高たかいわりには設備せつびが古ふるい。
Căn chung cư đó trang thiết bị đã cũ kỹ so với tiền thuê cao.

18. この化粧品けしょうひんは、プチプラのわりには効果こうかが高たかいと評判ひょうばんだ。
Loại mỹ phẩm bình dân này nổi tiếng là có hiệu quả cao.

19. あの店みせのコーヒーは、高たかいわりには味あじが薄うすい。
Cà phê của tiệm đó nhạt nhẽo so với mức giá đắt đỏ.

20. この自転車じてんしゃは、値段ねだんのわりには軽かるくて走はしりやすい。
Chiếc xe đạp này nhẹ và dễ đi so với giá tiền.

21. あの有名店ゆうめいてんのケーキは、値段ねだんのわりには期待外きたいはずれだった。
Bánh kem của cửa hàng nổi tiếng đó không như mong đợi so với giá tiền.

22. このおもちゃは、安やすいわりには作つくりがしっかりしている。
Món đồ chơi này được chế tác rất chắc chắn dù giá rẻ.

23. あの店みせの定食ていしょくは、値段ねだんのわりには栄養えいようバランスが考かんがえられている。
Suất ăn của tiệm đó được tính toán cân bằng dinh dưỡng rất tốt so với giá tiền.

24. このコートは、高たかいわりにはあまり暖あたたかくない。
Chiếc áo khoác này không ấm lắm so với mức giá đắt đỏ.

25. このスマートフォンは、旧きゅうモデルで安やすかったわりには、まだまだ現役げんえきで使つかえる。
Chiếc điện thoại này tuy là đời cũ và rẻ tiền nhưng vẫn còn dùng rất tốt.

26. あのバイキングは、値段ねだんのわりにはデサードの種類しゅるいが豊富ほうふだ。
Suất buffet đó có các loại tráng miệng phong phú so với giá tiền.

27. この椅子いすは、値段ねだんのわりには座すわり心地ごこちが悪わるい。
Chiếc ghế này ngồi không thoải mái chút nào so với giá tiền của nó.

28. あの美術館びじゅつかんは、入場料にゅうじょうりょうが高たかいわりには展示品てんじひんが少すくなかった。
Bảo tàng mỹ thuật đó có ít hiện vật trưng bày so với giá vé vào cổng đắt.

29. このテントは、安やすいわりには防水機能ぼうすいきのうがしっかりしている。
Chiếc lều này có khả năng chống nước rất tốt dù giá rẻ.

30. あの店みせのラーメンは、値段ねだんのわりには麺めんの量りょうが少すくない。
Món mì Ramen của tiệm đó có lượng mì hơi ít so với giá tiền.

31. 彼かれは年としのわりには若わかく見みえる。
Anh ấy trông trẻ hơn so với tuổi của mình.

32. 彼女かのじょは子供こどものわりには、とても落おち着ついている。
Cô bé đó rất điềm tĩnh so với một đứa trẻ.

33. 祖父そふは80歳さいのわりには、足腰あしこしが丈夫じょうぶで元気げんきだ。
Ông tôi tuy đã 80 tuổi nhưng đôi chân vẫn chắc khỏe và rất minh mẫn.

34. 彼かれは新入社員しんにゅうしゃいんのわりには、仕事しごとの覚おぼえが早はやい。
Anh ấy tiếp thu công việc rất nhanh so với một nhân viên mới.

35. 彼女かのじょは若わかいわりには、考え方かんがえかたがしっかりしている。
Cô ấy có suy nghĩ rất chín chắn so với tuổi đời còn trẻ.

36. あの子こは小学生しょうがくせいのわりには、難むずかしい言葉ことばをたくさん知しっている。
Đứa trẻ đó biết rất nhiều từ ngữ khó so với một học sinh tiểu học.

37. 彼かれはベテランのわりには、判断はんだんが遅おそい。
Ông ấy đưa ra phán đoán chậm chạp so với một người dày dạn kinh nghiệm.

38. 彼女かのじょは入社にゅうしゃ2年目ねんめのわりには、リーダーシップがある。
Cô ấy có năng lực lãnh đạo dù mới vào công ty được 2 năm.

39. あの力士りきしは、小柄こがらなわりには力ちからが強つよい。
Võ sĩ Sumo đó có sức mạnh rất lớn so với vóc dáng nhỏ con.

40. 彼かれは社長しゃちょうのわりには、とても気さくきさくだ。
Ông ấy rất cởi mở, gần gũi dù là một giám đốc.

41. 彼女かのじょは日本にほんに来きて半年はんとしのわりには、日本語にほんごが上手じょうずだ。
Cô ấy nói tiếng Nhật rất giỏi so với việc mới đến Nhật được nửa năm.

42. あの作家さっかは、若わかいわりには人生経験じんせいけいけんが豊富ほうふなようだ。
Nhà văn đó dường như có vốn trải nghiệm đời rất phong phú dù tuổi đời còn trẻ.

43. 彼かれは初心者しょしんしゃのわりには、なかなか上手じょうずにテニスをする。
Anh ấy chơi tennis khá giỏi so với một người mới bắt đầu.

44. 彼女かのじょは年としのわりには、デジタル機器ききに詳くわしい。
Bà ấy rất am hiểu các thiết bị kỹ thuật số so với tuổi tác của mình.

45. あの政治家せいじかは、年としのわりには言いうことが幼稚ようちだ。
Vị chính trị gia đó có những phát ngôn rất ấu trĩ so với tuổi đời.

46. 彼かれは初はじめてのわりには、プレゼンテーションが堂々どうどうとしていた。
Anh ấy đã thuyết trình rất tự tin dù là lần đầu tiên làm việc này.

47. あの子こは赤あかちゃんのわりには、あまり泣なかない。
Đứa bé đó ít khi quấy khóc so với một đứa trẻ sơ sinh.

48. 彼かれは部長ぶちょうという役職やくしょくのわりには、威張いばったところかない。
Ông ấy không hề hống hách dù đang giữ chức vụ trưởng phòng.

49. 彼女かのじょはプロのわりには、本番ほんばんに弱よわい。
Cô ấy thường bị tâm lý khi thi đấu thật dù là một người chuyên nghiệp.

50. あの犬いぬは、老犬ろうけんのわりにはよく走はしり回まわる。
Chú chó đó chạy nhảy rất nhiều dù đã là chó già.

51. 彼かれは年としのわりには、体力たいりょくかない。
Anh ấy không có thể lực tốt so với tuổi của mình.

52. 彼女かのじょはまだ中学生ちゅうがくせいのわりには、大人おとなびた雰囲気ふんいきを持もっている。
Cô bé đó mang một phong thái rất người lớn dù mới chỉ là học sinh cấp hai.

53. 彼かれは見習みならいのわりには、腕うでがいい。
Anh ấy có tay nghề rất khá so với một người đang học việc.

54. あの子こは甘あまやかされて育そだったわりには、とても礼儀正れいぎただしい。
Đứa trẻ đó rất lễ phép dù được nuôi chiều từ nhỏ.

55. 彼かれは医者いしゃのわりには、自分じぶんの健康けんこうに無頓着むとんじゃくだ。
Anh ấy rất thờ ơ với sức khỏe của chính mình dù là một bác sĩ.