| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Trầm |
沈める |
Làm chìm |
| Tùng |
従う |
Tuân theo |
|
しぼむ |
Héo tàn | |
| Giảo |
絞る |
Vắt, ép |
| Thị |
示す |
Hiển thị |
| Chiêm |
占める |
Chiếm lĩnh |
| Đế |
締める |
Thắt chặt |
|
しゃがむ |
Ngồi xổm | |
| Sinh |
生じる |
Phát sinh |
| Hấp |
吸う |
Hút, hít |
| Thấu Thông |
透き通る |
Trong suốt |
| Khí |
棄てる |
Vứt bỏ |
| Tế |
済ませる |
Hoàn thành |
| Trừng |
澄む |
Trong trẻo |
| Loát |
刷る |
In ấn |
| Vi |
すれ違う |
Đi ngang |
|
ずれる |
Lệch vị | |
| Bối Phụ |
背負う |
Gánh vác |
| Tiếp |
接する |
Tiếp xúc |
| Bách |
迫る |
Áp sát |
| Thoa |
添う |
Đi theo |
| Bị |
備える |
Chuẩn bị |
| Tuyệt |
絶える |
Tuyệt chủng |
| Đảo |
倒れる |
Đổ ngã |
| Cao |
高まる |
Dâng cao |
| Súc |
蓄える |
Tích trữ |
| Xác |
確かめる |
Xác nhận |
| Đấu |
闘う |
Chiến đấu |
| Phát |
発つ |
Xuất phát |
| Bưu |
溜める |
Tích cóp |
| Cận |
近づく |
Lại gần |
|
ちぎる |
Xé nhỏ | |
| Tán |
散らす |
Làm rụng |
| Bộ |
捕まる |
Bị bắt |
|
つかまる |
Bám vào | |
|
つかむ |
Nắm lấy | |
| Đột |
突く |
Đâm, chọc |
| 浸 |
浸ける |
Ngâm nhúng |
| Tí |
漬ける |
Muối dưa |
| Truyền |
伝わる |
Lan truyền |
| Tục |
続く |
Tiếp tục |
| Đột 込 |
突っ込む |
Lao vào |
| Nỗ |
努める |
Cố gắng |
| Hệ |
繋がる |
Liên kết |
| Hệ |
繋ぐ |
Kết nối |
| Hệ |
繋げる |
Kết nối |
| Hội |
潰す |
Nghiền nát |
| Hội |
潰れる |
Bị nát |
|
つまずく |
Vấp ngã | |
| Cật |
詰める |
Nhồi nhét |
| Tích |
積もる |
Tích tụ |
| Điếu |
吊るす |
Treo lên |
| Thích |
適する |
Thích hợp |
| Chiếu |
照らす |
Chiếu sáng |
| Tiêm |
尖る |
Nhọn hoắt |
| Dung |
溶く |
Hòa tan |
| Giải |
解く |
Giải quyết |
| Chỉnh |
整う |
Sẵn sàng |
| Chỉnh |
整える |
Sắp xếp |
| Phi |
飛ばすす |
Bỏ qua |
| Lưu |
留める |
Ghim lại |
| Bạn |
伴う |
Kéo theo |
| Trường Dẫn |
長引く |
Kéo dài |
| Vong |
亡くす |
Mất mát |
| 殴 |
殴る |
Đánh đập |
| Vi |
為す |
Hành động |
| Phủ |
撫でる |
Vuốt ve |
| Đãi |
怠ける |
Lười biếng |
| Minh |
鳴る |
Reo hò |
| Thành |
成る |
Hình thành |
| Quán |
慣れる |
Quen thuộc |
| Tất |
匂う |
Tỏa hương |
| Tất |
匂い |
Mùi hương |
MẪU NGỮ PHÁP: ~かねない (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này xuất phát từ động từ 「兼ねる」 (có nghĩa là "khó mà làm được", "kiêm nhiệm"). Khi chuyển sang dạng phủ định かねない, ý nghĩa lập tức bị đảo ngược.
Ý nghĩa
Có thể sẽ... / Lo ngại rằng sẽ... / Khó tránh khỏi việc...
Bản chất: Diễn tả một mối lo ngại, suy đoán của người nói rằng: Từ nguyên nhân hoặc tình trạng hiện tại, rất có khả năng sẽ dẫn đến một kết quả cực kỳ tồi tệ, nguy hiểm hoặc mang tính tiêu cực ở vế sau.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để cảnh báo hoặc dự đoán về một nguy cơ/kết quả xấu (100% là tiêu cực). Tuyệt đối không dùng cấu trúc này cho các kết quả tốt đẹp hay may mắn (Ví dụ: Không nói "Nếu cố gắng thì có thể sẽ đỗ" phải dùng ~かもしれない hoặc ~可能性がある).
Điểm mấu chốt cấu trúc: Dù đuôi câu mang hình thức phủ định (ない), nhưng ý nghĩa của nó lại là khẳng định (Có khả năng xảy ra). Bạn rất dễ bị đánh lừa phần này nếu chỉ dịch thô chữ ない thành "không".
Tương đương với: 「~かもしれない」 nhưng chỉ dành riêng cho những chuyện tồi tệ và mức độ dự đoán, lo ngại cao hơn.
Cấu trúc
Có thể sẽ gây ra tai nạn: 起こします 起こしかねない
Có thể sẽ lộ bí mật: 漏れます 漏れかねない
Có thể sẽ trở thành chuyện lớn: なります なりかねない
Ví dụ minh họa
そんなにスピードを出したら、大事故を起こしかねないよ。ゆっくり走って。 (Nếu cậu cứ phóng tốc độ bàn thờ như thế, có ngày gây ra tai nạn lớn đấy. Chạy chậm lại đi.)
こんな大事な秘密を彼に話したら, どこからか外部に漏れかねない。 (Nếu đem bí mật quan trọng nhường này kể cho hắn nghe, lo rằng chuyện này có thể sẽ bị rò rỉ ra bên ngoài từ đâu đó mất thôi.)
最近の生活習慣の乱れは, 将来重い病気になりかねないので注意が必要だ。 (Sự xáo trộn trong thói quen sinh hoạt gần đây rất có thể sẽ dẫn đến bạo bệnh trong tương lai, nên cần phải chú ý.)
ちょっとした言い間違いが, 取り返しのつかない大きな誤解を招きかねない。 (Một chút lỡ lời nhỏ nhặt hoàn toàn có thể dẫn đến một sự hiểu lầm lớn, tai hại khôn lường không thể cứu vãn nổi.)
1. あんなにスピードを出したら、事故を起こしかねない。
Nếu phóng tốc độ đến mức đó thì có khả năng sẽ gây ra tai nạn.
2. 運転中にスマホを操作するのは、大事故につながりかねない。
Thao tác điện thoại khi đang lái xe có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng.
3. この古い橋は、いつ崩れかねないので通行止めになった。
Cây cầu cũ này có thể sập bất cứ lúc nào nên đã bị cấm lưu thông.
4. 子供を一人で海で遊ばせていると、溺れかねない。
Nếu để trẻ con chơi một mình ngoài biển, chúng có nguy cơ bị đuối nước.
5. あんな暗い夜道を一人で歩けば、危険な目に遭いかねない。
Nếu đi bộ một mình trên đường đêm tối như thế kia, cậu có thể sẽ gặp nguy hiểm đấy.
6. 準備運動なしで激しい運動をすると、大怪我をしかねない。
Vận động mạnh mà không khởi động có khả năng gây ra chấn thương nặng.
7. このまま大雨が降り続けば、川が氾濫しかねない。
Nếu mưa lớn cứ tiếp tục thế này, con sông có nguy cơ bị tràn bờ.
8. あの火山は活動が活発化しており、いつ噴火しかねない。
Ngọn núi lửa đó đang hoạt động mạnh dần lên, có thể phun trào bất cứ lúc nào.
9. この雪道でノーマルタイヤで走れば、スリップしかねない。
Chạy trên đường tuyết bằng lốp xe thông thường thì rất dễ bị trơn trượt.
10. 台風が接近しているので、土砂崩れが起きかねない。
Bão đang tiến gần nên sạt lở đất có khả năng sẽ xảy ra.
11. 子供に刃物を持たせると、思わぬ怪我をしかねない。
Cho trẻ con cầm vật sắc nhọn có thể dẫn đến những chấn thương ngoài ý muốn.
12. この古いビルは、大きな地震が来たら倒壊しかねない。
Tòa nhà cũ này có nguy cơ sụp đổ nếu có một trận động đất lớn xảy ra.
13. あの崖は、いつ岩が落下してきかねない。
Vách đá đó có thể bị đá rơi xuống bất cứ lúc nào.
14. 不注意な火の扱いは、火事を引き起こしかねない。
Sử dụng lửa không cẩn thận có thể gây ra hỏa hoạn.
15. 彼の荒い運転では、いつか人をはねかねない。
Với kiểu lái xe ẩu của anh ta, có ngày có thể sẽ tông phải người khác.
16. 安全装置を確認しないまま機械を動かすと、事故になりかねない。
Vận hành máy móc mà không kiểm tra thiết bị an toàn có khả năng dẫn đến tai nạn.
17. あの子は好奇心旺盛だから、危険な場所へも行きかねない。
Đứa trẻ đó hiếu động lắm, nên có thể sẽ đi tới cả những nơi nguy hiểm đấy.
18. このまま吹雪が続けば、山で遭難しかねない。
Nếu bão tuyết cứ tiếp diễn thế này, có khả năng sẽ gặp nạn trên núi.
19. 整備不良の車では、高速道路で故障しかねない。
Xe không được bảo dưỡng tốt có nguy cơ hỏng hóc giữa đường cao tốc.
20. 薬の量を間違えれば、命に関わりかねない。
Nhầm liều lượng thuốc có thể đe dọa đến tính mạng.
21. あの子は、平気で赤信号を渡りかねない。
Đứa bé đó có thể thản nhiên vượt đèn đỏ không chừng.
22. このまま放置すれば、ガス漏れを起こしかねない。
Nếu cứ để mặc thế này, có khả năng sẽ gây ra rò rỉ gas.
23. 彼は高所恐怖症ではないので、あんな場所から落ちかねない。
Anh ta không sợ độ cao nên có thể sẽ rơi ngã từ chỗ đó đấy.
24. このままでは、大規模な停電が発生しかねない。
Cứ đà này thì có nguy cơ xảy ra mất điện trên diện rộng.
25. 飲酒運転は、他人を巻き込む大事故になりかねない。
Lái xe khi say rượu có thể dẫn đến tai nạn thảm khốc kéo theo cả những người khác.
26. この薬品の管理を怠ると、爆発しかねない。
Nếu lơ là việc quản lý hóa chất này, nó có nguy cơ phát nổ.
27. あの子は、犬にむやみに近づきかねないので目が離せない。
Đứa trẻ đó có thể tiến lại gần chó một cách thiếu thận trọng nên không thể rời mắt được.
28. このままでは、船が転覆しかねない。
Cứ tình trạng này thì con tàu có khả năng bị lật úp.
29. あの選手は、危険なタックルで相手を負傷させかねない。
Vận động viên đó có thể làm đối phương bị thương bằng những cú xoạc bóng nguy hiểm.
30. この状況で海に出るのは、命を落としかねない行為だ。
Ra biển trong tình cảnh này là hành vi có thể đánh đổi bằng cả mạng sống.
31. 彼の無責任な性格では、重大なミスをしでかしかねない。
Với tính cách thiếu trách nhiệm của anh ta, có khả năng sẽ gây ra sai lầm nghiêm trọng.
32. あのチームは油断すると、大逆転負けを喫しかねない。
Đội đó nếu lơ là thì có nguy cơ phải nhận một trận thua lội ngược dòng cay đắng.
33. 彼の言うことを鵜呑みにすると、判断を誤りかねない。
Nếu tin lời anh ta một cách mù quáng, bạn có thể sẽ đưa ra phán đoán sai lầm.
34. 重要なデータをバックアップなしで扱うと、全てを失いかねない。
Thao tác với dữ liệu quan trọng mà không sao lưu thì có nguy cơ mất sạch mọi thứ.
35. 彼の不用意な一言が、この商談を台無しにしかねない。
Một lời nói hớ của anh ta có thể làm hỏng cả buổi thương thảo này.
36. 安易に契約書にサインすると、後で多額の借金を背負いかねない。
Nếu ký vào hợp đồng một cách dễ dãi, sau này bạn có nguy cơ phải gánh một khoản nợ khổng lồ.
37. このまま何もしなければ、会社は倒産しかねない。
Nếu cứ không làm gì như thế này, công ty có khả năng sẽ bị phá sản.
38. あのギャンブル好きの彼なら、会社の金に手をつけかねない。
Người nghiện cờ bạc như anh ta thì có khi dám đụng vào cả tiền của công ty đấy.
39. 彼のリーダーシップの欠如は、チームを崩壊させかねない。
Sự thiếu hụt năng lực lãnh đạo của anh ta có thể khiến cả đội bị tan rã.
40. 甘い言葉に誘われて、詐欺に遭いかねない。
Bị dụ dỗ bởi những lời ngọt ngào, bạn có nguy cơ bị lừa đảo.
41. 彼の作ったプログラムは、バグでシステムを停止させかねない。
Chương trình anh ta viết có khả năng làm hệ thống ngừng hoạt động do lỗi.
42. 準備不足のままでは、プロジェクトは失敗しかねない。
Nếu cứ thiếu chuẩn bị như vậy, dự án có nguy cơ thất bại.
43. このままでは、取り返しのつかない事態を招きかねない。
Cứ đà này thì có thể dẫn đến một tình trạng không thể cứu vãn.
44. このままでは、多くの人が職を失いかねない。
Cứ thế này thì có khả năng nhiều người sẽ bị mất việc làm.
45. 彼の独断専行は、会社に大きな損害を与えかねない。
Hành động độc đoán của anh ta có nguy cơ gây thiệt hại lớn cho công ty.
46. 締め切り間際に慌てて作業すると、とんでもないミスを犯しかねない。
Làm việc vội vàng ngay sát hạn chót có thể gây ra những sai sót khủng khiếp.
47. このままでは、目標達成が危ぶまれかねない。
Cứ đà này thì việc đạt được mục tiêu có nguy cơ bị đe dọa.
48. 彼の楽観的な見通しは、計画全体を狂わせかねない。
Cái nhìn lạc quan thái quá của anh ta có thể làm đảo lộn toàn bộ kế hoạch.
49. あの会社に投資するのは、大金をドブに捨てかねない行為だ。
Đầu tư vào công ty đó là hành vi có nguy cơ ném tiền qua cửa sổ.
50. 確認を怠ると、重要な情報が抜け落ちかねない。
Nếu lơ là việc xác nhận, những thông tin quan trọng có khả năng bị bỏ sót.
51. このままでは、長年築いてきたブランドイメージが傷つきかねない。
Cứ thế này thì hình ảnh thương hiệu đã gây dựng bao năm có nguy cơ bị tổn hại.
52. あの選手を起用するのは、試合をぶち壊しかねない賭けだ。
Sử dụng cầu thủ đó là một canh bạc có thể làm hỏng cả trận đấu.
53. この問題の対応を間違えると、莫大な違約金が発生しかねない。
Nếu đối ứng sai vấn đề này, có khả năng sẽ phát sinh khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng khổng lồ.
54. あの男に任せると、計画が頓挫しかねない。
Giao phó cho gã đó thì kế hoạch có nguy cơ bị đình trệ giữa chừng.
55. このまま株価が下がり続ければ、元本割れを起こしかねない。
Nếu giá cổ phiếu cứ tiếp tục giảm thế này, có khả năng sẽ bị lỗ cả vào vốn gốc.
MẪU NGỮ PHÁP: ~かねる (Trình độ N3/N2)
Ý nghĩa
Không thể... / Khó mà... / Khó lòng có thể...
Bản chất: Dùng để đưa ra một lời từ chối một cách lịch sự, khéo léo và vô cùng trang trọng.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả trạng thái: Về mặt năng lực hoặc hoàn cảnh khách quan, người nói cảm thấy cực kỳ khó khăn, không thể thực hiện được yêu cầu, mong muốn hoặc hành động đó dẫu cho trong lòng có muốn làm đi chăng nữa.
Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Tại sao người Nhật không dùng phắt mẫu câu ~できない (Không thể) cho nhanh? Vì trong môi trường công sở hoặc khi đối ứng khách hàng, nói thẳng tuột できない nghe rất tuyệt tình, thô lỗ và như một gáo nước lạnh tạt vào mặt đối phương. Thay vào đó, dùng ~かねます sẽ tạo cảm giác: "Chúng tôi đã cố hết sức suy nghĩ rồi, nhưng hoàn cảnh ngặt nghèo quá nên khó lòng đáp ứng được, rất xin lỗi quý khách".
Văn phong: Cực kỳ trang trọng, lịch sự. Đây là cấu trúc bắt buộc phải nằm lòng trong Kính ngữ dịch vụ (Service) và Email thương mại (Business Email).
Cấu trúc
Khó mà đồng ý được: 賛成します 賛成しかねます
Khó mà quyết định được: 決めます 決めかねます
Khó mà chấp nhận/đáp ứng được: 引き受けます 引き受けかねます
Ví dụ minh họa
申し訳ございません。お客様の個人情報に関することですので、私からはお答えしかねます。 (Thành thật xin lỗi quý khách. Vì đây là vấn đề liên quan đến thông tin cá nhân của khách hàng, nên từ phía tôi khó lòng có thể trả lời [không thể trả lời] cho quý khách được ạ.)
その提案は我が社の現在の方針に合わないため、受け入れかねます。 (Lời đề xuất đó vì không phù hợp với phương châm hiện tại của công ty chúng tôi, nên chúng tôi khó lòng có thể chấp thuận được.)
「鈴木さん、さっきの会議の件, どうする?」「うーん、どちらの意見も一理あって、私一人では決めかねますね。」 (– "Anh Suzuki này, vụ cuộc họp lúc nãy tính sao đây?" – "Ừm, ý kiến bên nào cũng có lý cả, một mình tôi thì khó mà đưa ra quyết định ngay được.")
製品の保証書をお持ちでない場合、修理はお引き受けかねますのでご了承ください。 (Trong trường hợp quý khách không mang theo phiếu bảo hành sản phẩm, chúng tôi khó lòng có thể tiếp nhận sửa chữa, rất mong quý khách thông cảm.)
1. 申し訳ございませんが、そのご要望にはお答えしかねます。
Chúng tôi thành thật xin lỗi nhưng không thể đáp ứng yêu cầu đó của quý khách.
2. 私の一存では決めかねますので、一度持ち帰らせていたただきます。
Vì tôi không thể tự mình quyết định được nên xin phép được mang vấn đề này về thảo luận thêm.
3. お客様の個人情報に関わることは、一切申し上げかねます。
Chúng tôi không thể tiết lộ bất cứ điều gì liên quan đến thông tin cá nhân của khách hàng.
4. その件につきましては、担当外のため私には分かりかねます。
Về vụ việc đó, vì không thuộc phạm vi phụ trách nên tôi không rõ được.
5. これ以上の値引きは、さすがに致しかねます。
Mức giảm giá này đã là giới hạn, chúng tôi thực sự không thể giảm thêm được nữa.
6. そのようなご依頼は、規則上お引き受けかねます。
Những yêu cầu như vậy chúng tôi không thể tiếp nhận theo quy định.
7. 現時点では、来週のスケジュールについて明確なことは申し上げかねます。
Tại thời điểm này, tôi chưa thể nói điều gì rõ ràng về lịch trình tuần tới.
8. この場で即答することはできかねます。少々お時間をいたただけますでしょうか。
Tôi không thể trả lời ngay tại đây được. Ngài có thể cho tôi thêm một chút thời gian không?
9. ご期待に添いかねる結果となり、誠に申し訳ございません。
Thành thật xin lỗi vì kết quả đã không được như mong đợi của ngài.
10. 大変申し上げにくい のですが、今回はご期待には応えかねます。
Rất khó để nói điều này, nhưng lần này chúng tôi không thể đáp ứng kỳ vọng của ngài.
11. まだ社内での承認が得られていないため、正式なご返事はいたしかねます。
Vì vẫn chưa nhận được sự phê duyệt trong nội bộ nên chúng tôi chưa thể đưa ra câu trả lời chính thức.
12. そのような高価な贈り物は、受け取りかねます。
Tôi không thể nhận món quà đắt giá như vậy được.
13. 大変恐縮ですが、発売前の製品に関するご質問にはお答えしかねます。
Thật ngại quá, nhưng tôi không thể trả lời các câu hỏi liên quan đến sản phẩm chưa ra mắt.
14. 法律で禁じられている行為は、許可しかねます。
Chúng tôi không thể cho phép những hành vi mà pháp luật ngăn cấm.
15. 弊社では、そのようなサービスは提供しかねます。
Công ty chúng tôi không thể cung cấp loại dịch vụ như vậy.
16. 誠に申し訳ありませんが、一度納品した商品の返品はお受けしかねます。
Rất xin lỗi nhưng chúng tôi không thể nhận trả lại hàng sau khi đã giao.
17. お電話だけでは状況が分かりかねますので、一度ご訪問いただけますか。
Vì chỉ qua điện thoại thì tôi không thể nắm rõ tình hình, ngài có thể ghé qua một lần được không?
18. 他社との契約内容に関わることは、お教えしかねます。
Tôi không thể tiết lộ những việc liên quan đến nội dung hợp đồng với công ty khác.
19. 予算の都合上、その案の採用はいたしかねます。
Vì lý do ngân sách, chúng tôi không thể thông qua phương án đó.
20. 当日のキャンセルは、ご返金いたしかねますのでご了承ください。
Xin lưu ý rằng chúng tôi không thể hoàn tiền cho việc hủy bỏ trong ngày.
21. 営業時間外の対応はいたしかねます。
Chúng tôi không thể hỗ trợ ngoài giờ làm việc.
22. その情報源については、守秘義務があるため明かしかねます。
Về nguồn tin đó, vì có nghĩa vụ bảo mật nên tôi không thể tiết lộ.
23. 恐れ入りますが、一度お買い上げいただいた商品の交換はいたしかねます。
Xin lỗi, nhưng chúng tôi không thể đổi sản phẩm một khi đã được mua.
24. その治療法の効果については、医師として断言できかねます。
Với tư cách là bác sĩ, tôi không thể khẳng định chắc chắn về hiệu quả của phương pháp điều trị đó.
25. まことに申し上げにくい のですが、ご提案は採用しかねます。
Thật sự rất khó nói, nhưng chúng tôi không thể chấp nhận đề xuất của ngài.
26. そのソフトウェアの互換性については、弊社では保証いたしかねます。
Về tính tương thích của phần mềm đó, công ty chúng tôi không thể bảo đảm.
27. 抽象的なご質問には、的確にお答えしかねます。
Đối với những câu hỏi trừu tượng, tôi không thể trả lời một cách chính xác được.
28. この条件での契約は、お受けしかねます。
Chúng tôi không thể tiếp nhận việc ký kết hợp đồng theo điều kiện này.
29. その件に関する詳細は、関係者以外にはお伝えしかねます。
Thông tin chi tiết về vụ việc đó, tôi không thể tiết lộ cho những người không liên quan.
30. 申し訳ございませんが、個人的な質問にはお答えしかねます。
Xin lỗi nhưng tôi không thể trả lời những câu hỏi mang tính cá nhân.
31. このお値段が限界でして、これ以上は勉強しかねます。
Giá này đã là kịch sàn rồi, tôi không thể giảm giá thêm được nữa.
32. 弊社では責任を負いかねますので、ご了承ください。
Xin hãy lưu ý rằng công ty chúng tôi không thể chịu trách nhiệm.
33. そのようなご要望には、前例かないため応じかねます。
Vì không có tiền lệ nên chúng tôi không thể đáp ứng yêu cầu như vậy.
34. 予約なしでのご来店は、席が確保できるか保証いたしかねます。
Nếu đến cửa hàng mà không đặt trước, chúng tôi không thể đảm bảo sẽ có chỗ ngồi.
35. 恐縮ですが、私個人では判断いたしかねます。
Tôi rất xin lỗi, nhưng cá nhân tôi không thể đưa ra phán quyết được.
36. その件については、現在調査中のためコメントしかねます。
Về vụ việc đó, vì hiện đang trong quá trình điều tra nên tôi không thể đưa ra bình luận.
37. メーカーが製造を終了しているため、部品の取り寄せはできかねます。
Vì nhà sản xuất đã ngừng sản xuất nên chúng tôi không thể đặt mua linh kiện.
38. 本日のご予約は満席のため、ご案内いたしかねます。
Vì hôm nay đã kín chỗ nên chúng tôi không thể phục vụ thêm.
39. そのような行為は、社内規定で認めかねます。
Hành vi như vậy không thể được chấp nhận theo quy định của công ty.
40. 賛否が分かれる問題ですので、会社としての見解は示しかねます。
Vì đây là vấn đề có nhiều ý kiến trái chiều nên chúng tôi không thể đưa ra quan điểm của công ty.
41. お気持ちは分かりますが、規則を曲けかねます。
Tôi hiểu cảm giác của ngài, nhưng tôi không thể làm trái quy định.
42. 専門外の分野ですので、的確なアドバイスはいたしかねます。
Vì đây là lĩnh vực nằm ngoài chuyên môn của tôi nên tôi không thể đưa ra lời khuyên chính xác.
43. お客様のご事情は察しますが、特例を設けることはかねます。
Tôi thông cảm với hoàn cảnh của quý khách, nhưng không thể đặt ra trường hợp ngoại lệ.
44. 大変恐縮ですが、アレルギー対応はいたしかねます。
Rất lấy làm tiếc, nhưng chúng tôi không thể hỗ trợ các yêu cầu về dị ứng thực phẩm.
45. お約束の時間を過ぎますと、ご入場をお断りしかねませのでご注意ください。
Xin lưu ý rằng nếu quá giờ hẹn, chúng tôi có thể sẽ phải từ chối việc vào cổng.
46. 紛失されたチケットの再発行はいたしかねます。
Chúng tôi không thể cấp lại vé đã bị mất.
47. まことに恐縮ですが、本日は担当者が不在のため対応いたしかねます。
Thật sự xin lỗi, nhưng vì hôm nay người phụ trách vắng mặt nên chúng tôi không thể hỗ trợ.
48. 経費での精算は、領収書がない限り認めかねます。
Việc quyết toán chi phí sẽ không được chấp nhận nếu không có hóa đơn.
49. 弊社では、他社製品の修理は請け負いかねます。
Công ty chúng tôi không nhận sửa chữa các sản phẩm của công ty khác.
50. その件についての責任は、弊社では負いかねます。
Công ty chúng tôi không thể chịu trách nhiệm về vụ việc đó.
51. 駐車券を紛失された場合、割引は適用しかねます。
Trong trường hợp làm mất thẻ gửi xe, chúng tôi không thể áp dụng giảm giá.
52. 今回のプロジェクトへの参加は、スケジュールの都合上いたしかねます。
Vì lý do lịch trình nên tôi không thể tham gia vào dự án lần này.
53. この問題は非常にデリケートなため、軽率な発言はしかねます。
Vì vấn đề này cực kỳ nhạy cảm nên tôi không thể phát ngôn thiếu thận trọng được.
54. 手付金をお支払いただかない限り、商品の確保はいたしかねます。
Nếu không thanh toán tiền đặt cọc, chúng tôi không thể giữ hàng cho ngài.
55. ご提示いたただいた条件では、契約を結びかねます。
Với những điều kiện đã đưa ra, chúng tôi không thể ký kết hợp đồng.