| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đào |
逃がす |
Thả ra |
|
にらむ |
Lườm | |
| Phùng |
縫う |
Khâu vá |
| Bạt |
抜く |
Rút ra |
| Bạt |
抜ける |
Rụng, tuột |
|
ねじる |
Vặn, xoắn | |
| Sào |
狙う |
Nhắm vào |
| Trừ |
除く |
Loại bỏ |
| Mao |
爬う |
Bò trườn |
| Bác |
剥がす |
Bóc ra |
| Thổ |
吐く |
Nôn, khạc |
| Giáp |
挟まる |
Kẹt vào |
| Giáp |
挟む |
Kẹp vào |
| Ngoại |
外れる |
Tuột ra |
| Khiêu |
跳ねる |
Nhảy lên |
| Tỉnh |
省く |
Lược bỏ |
| Trầm |
嵌める |
Đeo vào |
| Trương |
張る |
Căng ra |
| Khống |
控える |
Hạn chế |
| Hoãn |
緩む |
Lỏng ra |
| 捻 |
捻る |
Vặn, bẻ |
| Hưởng |
響く |
Vang vọng |
| Thâm |
深める |
Làm sâu |
| Hàm |
含む |
Bao hàm |
| Bành |
膨らます |
Làm phồng |
| Bành |
膨らむ |
To ra, phồng |
| Tái |
塞がる |
Bị tắc |
| Tái |
塞ぐ |
Chặn lại |
|
ふざける |
Đùa giỡn | |
| Hạ |
ぶら下がる |
Treo lủng lẳng |
| Hạ |
ぶら下げる |
Treo lên |
| Chấn |
震える |
Run rẩy |
| Chấn Vũ |
振舞う |
Cư xử |
| Xúc |
触れる |
Chạm vào |
| Xúc |
触る |
Sờ vào |
| Phóng |
放っておく |
Mặc kệ |
| Phóng |
放る |
Ném, bỏ |
| Vi Tiếu |
微笑む |
Mỉm cười |
| Vi Tiếu |
微笑み |
Nụ cười |
| Quật |
掘る |
Đào đất |
| Hỗ |
混ざる |
Bị lẫn |
| Hỗ |
混ぜる |
Trộn lẫn |
| Giao |
交じる |
Giao nhau |
| Hỗ |
混じる |
Lẫn lộn |
| Hồi |
回る |
Xoay quanh |
| Mãn |
満ちる |
Tràn đầy |
| Kiến |
見つかる |
Tìm thấy |
| Thực |
実る |
Chín quả |
| Thực |
実り |
Thu hoạch |
| Tuần |
巡る |
Đi quanh |
| Thiết |
設ける |
Thiết lập |
| Tiềm |
潜る |
Lặn xuống |
| Khương |
靠れる |
Dựa vào |
| Dụng |
用いる |
Sử dụng |
| Trì |
持なす |
Tiếp đãi |
| Trì |
持なし |
Tiếp đãi |
| Trì |
持てる |
Có duyên |
| Cơ |
基づく |
Dựa trên |
| Cầu |
求める |
Đòi hỏi |
| Vật Ngữ |
物語る |
Kể lại |
| Mao |
揉む |
Xoa bóp |
| Lậu |
漏らす |
Làm rò |
| Thịnh |
盛る |
Xới cơm |
| Lậu |
漏れる |
Rò rỉ |
| Dịch Lập |
役立つ |
Có ích |
| Dịch Lập |
役立てる |
Ứng dụng |
|
やっつける |
Đánh bại | |
| Phá |
破く |
Làm rách |
| Nhượng |
譲る |
Nhường lại |
| Hoãn |
緩める |
Nới lỏng |
| Dao |
揺れる |
Rung lắc |
| Chỉ |
止す |
Từ bỏ |
| Duyên |
因る |
Dựa vào |
| Nhược |
弱る |
Yếu đi |
| Phí |
沸かす |
Đun sôi |
| Dũng |
湧く |
Phun ra |
MẪU NGỮ PHÁP: ~っこない (Trình độ N3/N2)
Ý nghĩa
Tuyệt đối không thể... / Làm sao mà... được / Nhất định không...
Bản chất: Phủ định một cách mạnh mẽ, dứt khoát khả năng xảy ra của một hành động hay sự việc.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một lập luận mang tính chủ quan của người nói: "Dựa vào tình trạng, năng lực hay hoàn cảnh hiện tại, tôi khẳng định 100% là chuyện đó tuyệt đối không thể nào xảy ra hoặc đối phương không có cửa/không tài nào làm được".
Tương đương với: 「絶対~できない」 hoặc 「~する わけがない」.
Văn phong: Chủ yếu dùng trong văn nói, hội thoại giao tiếp hằng ngày (Casual Speech). Bạn sẽ gặp nó liên tục trong các bộ phim Anime, Manga hoặc khi bạn bè, đồng nghiệp nói chuyện thân mật với nhau. Không dùng cấu trúc này trong văn bản báo chí hay Email công việc trang trọng.
Cấu trúc
Tuyệt đối không thể hiểu được: 分かります 分かりっこない
Làm sao mà thắng nổi: 勝ちます 勝ちっこない
Không đời nào làm được: できます できっこない
Ví dụ minh họa
こんなに難しい問題、小学生の弟に分かりっこないよ。 (Cái bài toán khó nhằn như thế này thì thằng em trai đang học tiểu học của tớ tuyệt đối không thể nào hiểu được đâu.)
「今から走っても、あとの電車に間に合いっこないよ。次のを待とう。」 (– "Bây giờ dẫu cho có vắt chân lên cổ mà chạy thì cũng chẳng đời nào kịp chuyến tàu nữa đâu. Đợi chuyến sau đi.")
相手はプロのチームなんだから、僕たちのチームが勝ちっこない。 (Đối thủ là một đội bóng chuyên nghiệp cơ mà, đội của chúng mình làm sao mà thắng nổi chứ.)
「日本語の漢字を一日で1000個覚えるなんて、できっこないよ!」 (– "Cái gì? Nhớ được 1000 chữ Kanji tiếng Nhật chỉ trong vòng một ngày á? Không đời nào làm được đâu!")
いくら呼んだって、あんなに遠くにいるんだから聞こえっこない。 (Cậu có gào thét gọi cỡ nào đi nữa thì người ta ở tít đằng xa thế kia, làm sao mà nghe thấy được.)
1. 料理なんて全然しないから、私にフランス料理のフルコースは作れっこない。
Vì chẳng bao giờ nấu nướng nên tôi không đời nào làm được một bữa ăn kiểu Pháp đầy đủ các món đâu.
2. 運動音痴の僕が、100メートルを10秒で走りきれっこない。
Đứa vụng về vận động như tôi thì không thể nào chạy hết 100 mét trong 10 giây được.
3. あんなに難しいパズル、子供に解けっこないよ。
Trò xếp hình khó như thế kia thì trẻ con không đời nào giải được đâu.
4. 英語が全く話せないのに、通訳なんてできっこない。
Tiếng Anh chẳng biết chữ bẻ đôi thì làm sao mà thông dịch cho được.
5. 彼、漢字が苦手だから、こんな難しい名前は読めっこない。
Anh ta vốn dốt chữ Hán nên chắc chắn không thể nào đọc được cái tên khó thế này.
6. ピアノを習ったこともないのに、ショパンの曲なんて弾けっこない。
Chưa từng học piano bao giờ thì làm sao mà đánh được nhạc của Chopin.
7. 超一流のプロ相手に、素人が勝てっこない。
Đối đầu với tay chuyên nghiệp đẳng cấp thế giới thì dân nghiệp dư không bao giờ thắng nổi.
8. 説明書なしで、この複雑な機械を組みだてられっこない。
Không có sách hướng dẫn thì không thể nào lắp ráp nổi cái máy phức tạp này.
9. 歌が下手な私に、カラオケで100点なんて取れっこない。
Đứa hát dở như tôi thì không đời nào đạt được 100 điểm hát karaoke đâu.
10. パソコンが苦手な祖父に、プログラミングなんて分かりっこない。
Ông tôi vốn mù máy tính thì làm sao mà hiểu được lập trình là cái gì.
11. あの子は人見知りだから、初対面の人とすぐ仲良くなんてなれっこない。
Đứa bé đó nhát người nên không thể nào thân thiết ngay được với người lần đầu gặp đâu.
12. 私の字は汚いから、書道の先生にはなれっこない。
Chữ tôi xấu như gà bới thế này thì không đời nào trở thành thầy dạy thư pháp được.
13. 泳げないんだから、海の向こう岸までたどり着けっこない。
Đã không biết bơi thì làm sao mà sang được tới bờ bên kia của biển.
14. 機械オンチの母に、スマホの初期設定は一人でできっこない。
Mẹ tôi mù công nghệ thì không thể nào tự mình cài đặt ban đầu cho điện thoại thông minh được.
15. あんなに計算が苦手な彼に、経理の仕事は務まりっこない。
Người tính toán kém như anh ta thì không đời nào đảm đương nổi công việc kế toán.
16. 口下手の僕に、セールスマンなんてやれっこない。
Đứa vụng ăn vụng nói như tôi thì làm sao mà làm nhân viên bán hàng cho được.
17. 初心者がいきなり上級者コースなんて滑れっこない。
Người mới tập thì không thể nào trượt ngay ở đường trượt dành cho người chuyên nghiệp được.
18. あの口の固い彼女から、秘密を聞き出せっこないよ。
Kín miệng như cô ấy thì không đời nào cậu cạy được bí mật gì đâu.
19. 飽きっぽい性格だから、毎日日記をつけ続けられっこない。
Với tính cách nhanh chán thì không thể nào duy trì việc viết nhật ký mỗi ngày được.
20. あんな大勢の人の前で、緊張せずにスピーチできっこない。
Đứng trước đông người như thế kia thì không thể nào diễn thuyết mà không run cho được.
21. 彼は方向音痴だから、地図なしで目的地に着けっこない。
Anh ta mù đường nên không đời nào đến được đích mà không có bản đồ.
22. 私にそんな大金、稼げっこない。
Tôi thì làm sao mà kiếm nổi số tiền lớn nhường ấy.
23. 高所恐怖症だから、バンジージャンプなんて飛べっこない。
Vì sợ độ cao nên tôi không thể nào nhảy bungee được đâu.
24. あんなに頑固な父を、説得できっこない。
Người bảo thủ như bố tôi thì không đời nào thuyết phục nổi đâu.
25. 記憶力が悪いから、円周率を100桁も覚えられっこない。
Trí nhớ kém thế này thì làm sao mà nhớ được 100 chữ số của số Pi.
26. 味覚音痴の彼に、ワインの微妙な違いなんて分かりっこない。
Cái người chẳng biết thưởng thức hương vị như anh ta thì không đời nào hiểu được sự khác biệt tinh tế giữa các loại rượu vang.
27. 絵心のない私に、人の顔なんて描けっこない。
Đứa không có hoa tay vẽ vời như tôi thì làm sao mà vẽ được mặt người.
28. あの子は嘘がつけない性格だから、ポーカーフェイスなんて保てっこない。
Đứa trẻ đó tính tình không biết nói dối nên không thể nào giữ được vẻ mặt bình thản đâu.
29. 体が硬いから、あんなヨガのポーズは真似できっこない。
Người cứng như khúc gỗ thế này thì không đời nào bắt chước được tư thế yoga đó.
30. 集中力かないから、3時間もじっと座っていられっこない。
Vì không có khả năng tập trung nên tôi không thể nào ngồi yên suốt 3 tiếng đồng hồ được.
31. あの倹約家の彼が、無駄遣いなんてしっこない。
Một người tiết kiệm như anh ta thì không đời nào tiêu xài hoang phí đâu.
32. 彼女、お化け屋敷が苦手だから、最後までゴールできっこないよ。
Cô ấy sợ nhà ma lắm nên không đời nào đi được hết đến đích đâu.
33. あんなに重い荷物、女性一人で運べっこない。
Hành lý nặng như thế kia thì một người phụ nữ không thể nào vác nổi.
34. 彼は猫舌だから、熱々、のラーメンをすぐには食べられっこない。
Anh ấy sợ đồ nóng nên không thể nào ăn ngay được tô mì Ramen nóng hổi đâu.
35. 早起きが苦手な彼が、朝5時に起きられっこない。
Người lười dậy sớm như anh ta thì làm sao mà dậy nổi lúc 5 giờ sáng.
36. 小さな子供に、そんな難しい哲学の話は分かりっこない。
Trẻ con thì làm sao mà hiểu được mấy câu chuyện triết học khó nhằn như vậy.
37. マニュアル通りの彼に、臨機応変な対応はできっこない。
Kiểu người máy móc như anh ta thì không đời nào ứng biến linh hoạt được đâu.
38. 彼女はファッションに興味ないから、流行なんて分かりっこない。
Cô ấy chẳng quan tâm gì đến thời trang nên làm sao mà biết được xu hướng đang thịnh hành.
39. ITに疎い部長に、最新のアプリの便利さは伝わりっこない。
Với ông trưởng phòng mù tịt về IT thì không đời nào hiểu được sự tiện lợi của các ứng dụng mới nhất đâu.
40. あの子は野菜嫌いだから、ピーマンなんて食べられっこない。
Đứa trẻ đó ghét rau xanh nên không đời nào nó chịu ăn ớt chuông đâu.
41. 私みたいな凡人に、天才の気持ちは分かりっこない。
Kẻ tầm thường như tôi thì làm sao mà hiểu được cảm giác của thiên tài.
42. 彼はいつもマイペースだから、チームプレーなんてできっこない。
Lúc nào cũng chỉ biết ý mình như anh ta thì không đời nào chơi phối hợp đồng đội được đâu.
43. 彼女は虫が嫌いだから、昆虫採集なんて付き合いっこない。
Cô ấy ghét côn trùng nên không đời nào chịu đi bắt sâu bọ cùng đâu.
44. あんなにプライドの高い彼が、自分から謝りっこない。
Người tự cao tự đại như anh ta thì không đời nào chịu chủ động xin lỗi đâu.
45. あの子は一度言い出したら聞かないから、考えを変えさせられっこない。
Đứa trẻ đó một khi đã nói ra là không chịu nghe ai, nên không thể nào làm nó thay đổi ý định được đâu.
46. 怖がりの君に、ホラー映画なんて見られっこない。
Đứa nhát gan như cậu thì không đời nào xem nổi phim kinh dị đâu.
47. あんなに寝相が悪い人と、同じベッドで寝られっこない。
Với người có tướng ngủ xấu như thế kia thì không thể nào ngủ chung giường được.
48. 彼はいつも無口だから、パーティーで場を盛り上げられっこない。
Lúc nào cũng lầm lì như anh ta thì làm sao mà khuấy động được không khí bữa tiệc.
49. 彼女はインドア派だから、キャンプなんて楽しめっこない。
Cô ấy là dân chỉ thích ở nhà nên không đời nào tận hưởng được việc đi cắm trại đâu.
50. あのケチな彼が、おごってくれっこないよ。
Cái gã kẹt xỉ đó thì không đời nào chịu bao mình đâu.
51. 今から全力で走っても、電車の時間に間に合いっこない。
Dù bây giờ có chạy hết tốc lực cũng không đời nào kịp giờ tàu đâu.
52. こんなにたくさん宿題、一晩で終わりっこない。
Đống bài tập nhiều thế này thì không thể nào xong trong một đêm được.
53. 1万円で、海外旅行なんて行けっこない。
Với 1 vạn yên thì làm sao mà đi du lịch nước ngoài cho được.
54. この小さなカバンに、荷物が全部入りっこない。
Cái túi bé tí này thì không đời nào nhét hết đống hành lý này vào được.
55. 1時間で、東京から大阪まで行けっこないよ。
Trong vòng 1 tiếng thì không thể nào đi từ Tokyo đến Osaka được đâu.
MẪU NGỮ PHÁP: ~がたい (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này chính là chữ 「難い」 (Nan - trong khó khăn, gian nan). Tuy nhiên, sắc thái "khó" của nó lại vô cùng đặc biệt.
Ý nghĩa
Khó mà... / Không thể nào... (về mặt cảm xúc, tâm lý, lý trí)
Bản chất: Không phải là khó vì không có năng lực hành động, mà là vì về mặt đạo đức, tình cảm hoặc lý trí, người nói thấy việc đó quá nặng nề, không thể chấp nhận hoặc tin tưởng nổi.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái: Đứng trước một sự việc, người nói cảm thấy gợn lòng, trăn trở, hoặc bị chặn lại bởi rào cản tâm lý nên "khó lòng mà thực hiện được hành động đó".
Các động từ kinh điển (Bắt buộc phải nhớ): Cấu trúc này có độ bao phủ rất hẹp, hầu như 95% trong đề thi JLPT sẽ chỉ đi kèm với một số động từ chỉ hoạt động tinh thần, nhận thức cố định sau:
信じる (Tin tưởng) 信じがたい (Khó mà tin nổi / Không thể tin được)
許す (Tha thứ) 許しがたい (Khó mà tha thứ được)
理解する (Thấu hiểu) 理解しがたい (Khó lòng hiểu nổi)
捨てる (Vứt bỏ) 捨てがたい (Khó mà vứt bỏ/ngó lơ được – ví dụ: một lời đề nghị hấp dẫn, một kỷ niệm)
得る (Có được) 得がたい (Hiếm có, khó mà có được – ví dụ: một kinh nghiệm, một cơ hội quý báu)
Văn phong: Trang trọng, nghiêm túc. Thường dùng trong văn viết, nghị luận, hoặc khi bày tỏ quan điểm cá nhân một cách sâu sắc.
Cấu trúc
Ví dụ minh họa
いつも誠実な彼が嘘をついて仲間を騙したなんて, 本当に信じがたい出来事だ。 (Một người lúc nào cũng thành thật như anh ấy mà lại nói dối để lừa gạt bạn bè, đây thực sự là một chuyện khó mà tin nổi.)
何の罪もない子どもたちを傷つけるような行為は, 誰にとっても許しがたいものだ。 (Hành vi làm tổn thương những đứa trẻ vô tội là điều khó mà tha thứ được đối với bất kỳ ai.)
彼の発言は論理的ではなく, 私の常識からは理解しがたい。 (Những phát ngôn của anh ta chẳng có một chút logic nào cả, xét theo tư duy thông thường của tôi thì thật là khó hiểu nổi.)
どちらの提案も素晴らしく, 甲乙つけがたい(こうおつつきがたい)。 (Cả hai lượt đề xuất đều tuyệt vời ông mặt trời, thật là khó để phân định xem bên nào tốt hơn bên nào.)
留学中に得がたい経験をたくさんすることができて, 本当に良かった。 (Trong thời gian đi du học, tôi đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm quý báu [khó mà có được], thực sự cảm thấy rất may mắn.)
1. 目の前で起きたことが、にわかには信じがたい光景だった。
Chuyện xảy ra trước mắt là một cảnh tượng khó lòng có thể tin ngay được.
2. 彼がそんな嘘をつくなんて、信じがたい話だ。
Việc anh ta nói dối như vậy là một chuyện khó tin.
3. 長年の親友からの裏切りは、受け入れがたい事実だった。
Sự phản bội từ người bạn thân lâu năm là một sự thật khó chấp nhận.
4. あの真面目な彼が犯人だとは、到底信じがたい。
Việc người nghiêm túc như anh ấy lại là hung thủ thì hoàn toàn khó tin.
5. 宝くじで一等が当たったなんて、まど信じがたい気持ちでいっぱいです。
Việc trúng giải nhất xổ số khiến lòng tôi vẫn tràn ngập cảm giác khó tin.
6. 突然の訃報に接し、今なお受け入れがたい思いです。
Khi nhận được tin buồn đột ngột, đến tận bây giờ tôi vẫn thấy khó lòng chấp nhận được.
7. 科学では説明のつかない、信じがたい現象が次々と起こった。
Những hiện tượng khó tin mà khoa học không thể giải thích được đã liên tiếp xảy ra.
8. 彼の言い訳は矛盾だらけで、信じがたいものだった。
Lời bào chữa của anh ta đầy mâu thuẫn và thật khó tin.
9. 会社の倒産という現実は、社員にとって受け入れがたいものだった。
Thực tế công ty bị phá sản là điều khó chấp nhận đối với các nhân viên.
10. 一瞬にして全てを失った人々にとって、それは受け入れがたい悲劇だ。
Đối với những người mất trắng mọi thứ trong tích tắc, đó là một bi kịch khó lòng chấp nhận.
11. 彼の変貌ぶりは、昔を知る者として信じがたい。
Sự thay đổi diện mạo của anh ấy là điều khó tin đối với một người biết anh ấy ngày xưa như tôi.
12. この美しい景色がCGではないとは、信じがたいほどだ。
Cảnh sắc tuyệt đẹp này không phải là kỹ xảo máy tính thật là điều khó tin đến kinh ngạc.
13. あの温厚な人が激怒するなんて、信じがたい出来事だ。
Việc một người hiền lành như thế nổi trận lôi đình là một sự việc khó tin.
14. 尊敬していた上司の不正は、受け入れがたい裏切りだった。
Hành vi bất chính của cấp trên mà tôi hằng kính trọng là một sự phản bội khó chấp nhận.
15. わずか数年で会社を大企業にした彼の功績は、信じがたいものがある。
Thành tựu của anh ấy khi biến công ty thành một doanh nghiệp lớn chỉ trong vài năm là một điều khó tin.
16. 自分の息子がそんな罪を犯したとは、母親として受け入れがたいだろう。
Việc con trai mình phạm tội như thế, với tư cách là người mẹ, chắc hẳn rất khó chấp nhận.
17. 彼の証言はあまりに突飛で、信じがたい内容だった。
Lời khai của anh ta quá khác thường và là một nội dung khó tin.
18. あの強大な帝国が滅びたのは、歴史上信じがたい出来事の一つだ。
Sự sụp đổ của đế chế hùng mạnh đó là một trong những sự kiện khó tin trong lịch sử.
19. 彼は信じがたいほどの幸運の持ち主だ。
Anh ấy là người sở hữu vận may khó lòng tin nổi.
20. 愛するペットの死は、何年経っても受け入れがたい。
Cái chết của thú cưng yêu quý là điều khó chấp nhận dù bao nhiêu năm trôi qua.
21. 彼の言動には信じがたいほどの無神経さが感じられた。
Trong lời nói và hành động của anh ta, tôi cảm thấy một sự vô tâm đến mức khó tin.
22. この平和な町で殺人事件が起きたとは、信じがたい。
Thật khó tin khi một vụ án mạng lại xảy ra tại thị trấn yên bình này.
23. 裁判で下された判決は、被害者家族にとって受け入れがたいものだった。
Phán quyết được đưa ra tại tòa án là điều khó chấp nhận đối với gia đình nạn nhân.
24. 彼は信じがたい集中力で、その難問を解いた。
Anh ấy đã giải được câu hỏi hóc búa đó với một sự tập trung khó tin.
25. 自分が大きな病気にかかったという事実を、すぐには受け入れがたい。
Thật khó để chấp nhận ngay sự thật rằng bản thân mình đã mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo.
26. あの二が離婚したなんて、おしどり夫婦として有名だっただけに信じがたい。
Việc hai người đó ly hôn thật khó tin, nhất là khi họ vốn nổi tiếng là một cặp vợ chồng mặn nồng.
27. 彼の持つカリスマ性は、常人には信じがたいレベルだ。
Sức lôi cuốn mà anh ấy sở hữu ở một cấp độ mà người thường khó lòng tin nổi.
28. 自分の作品が盗作されたという疑惑は、作者にとって受け入れがたい。
Nghi vấn tác phẩm của mình bị đạo văn là điều khó lòng chấp nhận đối với tác giả.
29. 彼は信じがたいほどの記憶力を持っている。
Anh ấy sở hữu một khả năng ghi nhớ đến mức khó tin.
30. あの事故から生還した人がいるとは、信じがたい奇跡だ。
Việc có người sống sót trở về từ vụ tai nạn đó là một phép màu khó tin.
31. 応援していたチームの大敗は、受け入れがたい結果だった。
Thất bại thảm hại của đội bóng mà tôi ủng hộ là một kết quả khó lòng chấp nhận.
32. 彼の話は、あまりにも出来すぎていて信じがたい。
Câu chuyện của anh ta nghe quá hoàn hảo đến mức khó tin.
33. 会社の理不尽な決定には、到底従いがたい。
Tôi hoàn toàn khó lòng tuân theo quyết định phi lý của công ty.
34. 彼は信じがたいほどの美声の持ち主だ。
Anh ấy là người sở hữu giọng hát hay đến mức khó tin.
35. 自分の子供がイジメの加害者だったとは、親として受け入れがたいだろう。
Việc con cái mình là kẻ đi bắt nạt người khác, với tư cách là cha mẹ, chắc hẳn rất khó chấp nhận.
36. あの歴史的大発見が、偶然の産物だったとは信じがたい。
Thật khó tin khi phát kiến lịch sử vĩ đại đó lại là sản phẩm của sự ngẫu nhiên.
37. 彼の無礼な態度は、礼儀を重んじる私には受け入れがたい。
Thái độ vô lễ của anh ta là điều khó chấp nhận đối với một người coi trọng lễ nghĩa như tôi.
38. 彼女がスパイだったなんて、最後まで信じがたい。
Việc cô ấy là gián điệp thật khó tin cho đến tận phút cuối.
39. 人間が月面に立ったという事実は、今考えても信じがたい偉業だ。
Sự thật con người đã đặt chân lên mặt trăng, giờ nghĩ lại vẫn là một kỳ tích khó tin.
40. 彼の理論は革新的すぎて、当初は多くの学者に受け入れがたいものだった。
Lý luận của anh ấy quá đỗi cách tân nên ban đầu nó là thứ khó chấp nhận đối với nhiều học giả.
41. あの完璧に見えた彼にそんな欠点があったとは信じがたい。
Thật khó tin khi người tưởng chừng hoàn hảo như anh ấy lại có khuyết điểm như vậy.
42. 自分の故郷が災害で姿を変えてしまったのは、受け入れがたい現実だ。
Việc quê hương mình bị thiên tai làm biến dạng là một thực tế khó lòng chấp nhận.
43. 彼は信じがたいほどの忍耐力で、その苦行を乗り越えた。
Anh ấy đã vượt qua khổ hạnh đó với một sức chịu đựng khó tin.
44. あのヒーローが負ける姿は、子供たちにとって受け入れがたいだろう。
Hình ảnh vị anh hùng đó thất bại chắc hẳn rất khó chấp nhận đối với lũ trẻ.
45. 彼の主張は、常識からかけ離れていて信じがたい。
Lập luận của anh ta xa rời thực tế đến mức khó tin.
46. わずか1票差での落選は、候補者にとって受け入れがたい結果に違いない。
Việc trượt cử chỉ với cách biệt 1 phiếu duy nhất chắc chắn là một kết quả khó chấp nhận đối với ứng cử viên.
47. この精密な工芸品が手作りだとは、信じがたい技術だ。
Thật là một kỹ thuật khó tin khi món đồ thủ công tinh xảo này lại được làm bằng tay.
48. 彼は信じがたいほどの冷酷さで、人を裏切った。
Anh ta đã phản bội người khác với một sự lạnh lùng đến mức khó tin.
49. あの事件の真相は、あまりに残酷で受け入れがたいものだった。
Chân tướng của vụ án đó quá đỗi tàn khốc và khó lòng chấp nhận.
50. 彼の予言が次々と的中するのは、偶然にしては信じがたい。
Việc những lời tiên tri của anh ta liên tục ứng nghiệm thật khó tin nếu chỉ coi đó là sự ngẫu nhiên.
51. なぜ彼が突然会社を辞めたのか、理解じがたい。
Thật khó hiểu tại sao anh ấy lại đột ngột nghỉ việc.
52. 現代アートには、素人には理解じがたい作品が多い。
Trong nghệ thuật hiện đại, có nhiều tác phẩm mà người ngoại đạo khó lòng hiểu nổi.
53. 彼の行動の裏にある真意は、測りがたいものがある。
Ý đồ thực sự đằng sau hành động của anh ấy là một điều khó có thể đoán định.
54. あの天才の思考回路は、凡人には到底理解じがたい。
Mạch suy nghĩ của thiên tài đó thì người tầm thường hoàn toàn khó lòng hiểu được.
55. 彼女がなぜあんな選択をしたのか、その心情は察しがたい。
Thật khó có thể thấu cảm được nỗi lòng tại sao cô ấy lại đưa ra lựa chọn như vậy.