Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đào

()がす

Thả ra
 

にらむ

Lườm
Phùng

()

Khâu vá
Bạt

()

Rút ra
Bạt

()ける

Rụng, tuột
 

ねじる

Vặn, xoắn
Sào

(ねら)

Nhắm vào
Trừ

(のぞ)

Loại bỏ
Mao

()

Bò trườn
Bác

()がす

Bóc ra
Thổ

()

Nôn, khạc
Giáp

(はさ)まる

Kẹt vào
Giáp

(はさ)

Kẹp vào
Ngoại

(はず)れる

Tuột ra
Khiêu

()ねる

Nhảy lên
Tỉnh

(省はぶ)

Lược bỏ
Trầm

()める

Đeo vào
Trương

()

Căng ra
Khống

(ひか)える

Hạn chế
Hoãn

(ゆる)

Lỏng ra

(ひね)

Vặn, bẻ
Hưởng

(ひび)

Vang vọng
Thâm

(ふか)める

Làm sâu
Hàm

(ふく)

Bao hàm
Bành

(ふく)らます

Làm phồng
Bành

(ふく)らむ

To ra, phồng
Tái

(ふさ)がる

Bị tắc
Tái

(ふさ)

Chặn lại
 

ふざける

Đùa giỡn
Hạ

ぶら()がる

Treo lủng lẳng
Hạ

ぶら()げる

Treo lên
Chấn

(ふる)える

Run rẩy
Chấn Vũ

振舞(ふるま)

Cư xử
Xúc

()れる

Chạm vào
Xúc

(さわ)

Sờ vào
Phóng

(ほう)っておく

Mặc kệ
Phóng

(ほう)

Ném, bỏ
Vi Tiếu

微笑(ほほえ)

Mỉm cười
Vi Tiếu

微笑(ほほえ)

Nụ cười
Quật

()

Đào đất
Hỗ

()ざる

Bị lẫn
Hỗ

()ぜる

Trộn lẫn
Giao

()じる

Giao nhau
Hỗ

()じる

Lẫn lộn
Hồi

(まわ)

Xoay quanh
Mãn

()ちる

Tràn đầy
Kiến

()つかる

Tìm thấy
Thực

(みの)

Chín quả
Thực

(みの)

Thu hoạch
Tuần

(めぐ)

Đi quanh
Thiết

(もう)ける

Thiết lập
Tiềm

(くぐ)

Lặn xuống
Khương

(もた)れる

Dựa vào
Dụng

(もち)いる

Sử dụng
Trì

(もて)なす

Tiếp đãi
Trì

(もて)なし

Tiếp đãi
Trì

()てる

Có duyên

(もと)づく

Dựa trên
Cầu

(もと)める

Đòi hỏi
Vật Ngữ

物語(ものがた)

Kể lại
Mao

()

Xoa bóp
Lậu

()らす

Làm rò
Thịnh

()

Xới cơm
Lậu

()れる

Rò rỉ
Dịch Lập

役立(やくだ )

Có ích
Dịch Lập

役立(やくだ )てる

Ứng dụng
 

やっつける

Đánh bại
Phá

(やぶ)

Làm rách
Nhượng

(ゆず)

Nhường lại
Hoãn

(ゆる)める

Nới lỏng
Dao

()れる

Rung lắc
Chỉ

()

Từ bỏ
Duyên

()

Dựa vào
Nhược

(よわ)

Yếu đi
Phí

()かす

Đun sôi
Dũng

()

Phun ra

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~っこない (Trình độ N3/N2)

Ý nghĩa

Tuyệt đối không thể... / Làm sao mà... được / Nhất định không...

Bản chất: Phủ định một cách mạnh mẽ, dứt khoát khả năng xảy ra của một hành động hay sự việc.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một lập luận mang tính chủ quan của người nói: "Dựa vào tình trạng, năng lực hay hoàn cảnh hiện tại, tôi khẳng định 100% là chuyện đó tuyệt đối không thể nào xảy ra hoặc đối phương không có cửa/không tài nào làm được".

Tương đương với: 「絶対~できない」 hoặc 「~する わけがない」.

Văn phong: Chủ yếu dùng trong văn nói, hội thoại giao tiếp hằng ngày (Casual Speech). Bạn sẽ gặp nó liên tục trong các bộ phim Anime, Manga hoặc khi bạn bè, đồng nghiệp nói chuyện thân mật với nhau. Không dùng cấu trúc này trong văn bản báo chí hay Email công việc trang trọng.

Cấu trúc

Tuyệt đối không thể hiểu được: 分かります 分かりっこない

Làm sao mà thắng nổi: 勝ちます 勝ちっこない

Không đời nào làm được: できます できっこない

Ví dụ minh họa

こんなに難しい問題、小学生の弟に分かりっこないよ。 (Cái bài toán khó nhằn như thế này thì thằng em trai đang học tiểu học của tớ tuyệt đối không thể nào hiểu được đâu.)

「今から走っても、あとの電車に間に合いっこないよ。次のを待とう。」 (– "Bây giờ dẫu cho có vắt chân lên cổ mà chạy thì cũng chẳng đời nào kịp chuyến tàu nữa đâu. Đợi chuyến sau đi.")

相手はプロのチームなんだから、僕たちのチームが勝ちっこない。 (Đối thủ là một đội bóng chuyên nghiệp cơ mà, đội của chúng mình làm sao mà thắng nổi chứ.)

「日本語の漢字を一日で1000個覚えるなんて、できっこないよ!」 (– "Cái gì? Nhớ được 1000 chữ Kanji tiếng Nhật chỉ trong vòng một ngày á? Không đời nào làm được đâu!")

いくら呼んだって、あんなに遠くにいるんだから聞こえっこない。 (Cậu có gào thét gọi cỡ nào đi nữa thì người ta ở tít đằng xa thế kia, làm sao mà nghe thấy được.)

 

1. 料理りょうりなんて全然ぜんぜんしないから、わたしにフランス料理りょうりのフルコースはつくれっこない。
Vì chẳng bao giờ nấu nướng nên tôi không đời nào làm được một bữa ăn kiểu Pháp đầy đủ các món đâu.

2. 運動音痴うんどうおんちぼくが、100メートルを10びょうではしりきれっこない。
Đứa vụng về vận động như tôi thì không thể nào chạy hết 100 mét trong 10 giây được.

3. あんなにむずかしいパズル、子供こどもけっこないよ。
Trò xếp hình khó như thế kia thì trẻ con không đời nào giải được đâu.

4. 英語えいごがまったはなせないのに、通訳つうやくなんてできっこない。
Tiếng Anh chẳng biết chữ bẻ đôi thì làm sao mà thông dịch cho được.

5. かれ漢字かんじが苦手にがてだから、こんなむずかしい名前なまえめっこない。
Anh ta vốn dốt chữ Hán nên chắc chắn không thể nào đọc được cái tên khó thế này.

6. ピアノをならったこともないのに、ショパンのきょくなんてけっこない。
Chưa từng học piano bao giờ thì làm sao mà đánh được nhạc của Chopin.

7. 超一流ちょういちりゅうのプロ相手あいてに、素人しろうとがてっこない。
Đối đầu với tay chuyên nghiệp đẳng cấp thế giới thì dân nghiệp dư không bao giờ thắng nổi.

8. 説明書せつめいしょなしで、この複雑ふくざつ機械きかいみだてられっこない。
Không có sách hướng dẫn thì không thể nào lắp ráp nổi cái máy phức tạp này.

9. うたが下手へたわたしに、カラオケで100てんなんてれっこない。
Đứa hát dở như tôi thì không đời nào đạt được 100 điểm hát karaoke đâu.

10. パソコンが苦手にがて祖父そふに、プログラミングなんてかりっこない。
Ông tôi vốn mù máy tính thì làm sao mà hiểu được lập trình là cái gì.

11. あの人見知ひとみしりだから、初対面しょたいめんひととすぐ仲良なかよくなんてなれっこない。
Đứa bé đó nhát người nên không thể nào thân thiết ngay được với người lần đầu gặp đâu.

12. わたしきたないから、書道しょどう先生せんせいにはなれっこない。
Chữ tôi xấu như gà bới thế này thì không đời nào trở thành thầy dạy thư pháp được.

13. およげないんだから、うみこうぎしまでたどりけっこない。
Đã không biết bơi thì làm sao mà sang được tới bờ bên kia của biển.

14. 機械きかいオンチのははに、スマホの初期設定しょきせってい一人ひとりでできっこない。
Mẹ tôi mù công nghệ thì không thể nào tự mình cài đặt ban đầu cho điện thoại thông minh được.

15. あんなに計算けいさんが苦手にがてかれに、経理けいり仕事しごとつとまりっこない。
Người tính toán kém như anh ta thì không đời nào đảm đương nổi công việc kế toán.

16. 口下手くちべたぼくに、セールスマンなんてやれっこない。
Đứa vụng ăn vụng nói như tôi thì làm sao mà làm nhân viên bán hàng cho được.

17. 初心者しょしんしゃがいきなり上級者じょうきゅうしゃコースなんてすべれっこない。
Người mới tập thì không thể nào trượt ngay ở đường trượt dành cho người chuyên nghiệp được.

18. あのくちかた彼女かのじょから、秘密ひみつせっこないよ。
Kín miệng như cô ấy thì không đời nào cậu cạy được bí mật gì đâu.

19. きっぽい性格せいかくだから、毎日日記まいにちにっきをつけつづけられっこない。
Với tính cách nhanh chán thì không thể nào duy trì việc viết nhật ký mỗi ngày được.

20. あんな大勢おおぜいひとまえで、緊張きんちょうせずにスピーチできっこない。
Đứng trước đông người như thế kia thì không thể nào diễn thuyết mà không run cho được.

21. かれ方向音痴ほうこうおんちだから、地図ちずなしで目的地もくてきちけっこない。
Anh ta mù đường nên không đời nào đến được đích mà không có bản đồ.

22. わたしにそんな大金たいきんかせげっこない。
Tôi thì làm sao mà kiếm nổi số tiền lớn nhường ấy.

23. 高所恐怖症こうしょきょうふしょうだから、バンジージャンプなんてべっこない。
Vì sợ độ cao nên tôi không thể nào nhảy bungee được đâu.

24. あんなに頑固がんこちちを、説得せっとくできっこない。
Người bảo thủ như bố tôi thì không đời nào thuyết phục nổi đâu.

25. 記憶力きおくりょくがわるいから、円周率えんしゅうりつを100けたおぼえられっこない。
Trí nhớ kém thế này thì làm sao mà nhớ được 100 chữ số của số Pi.

26. 味覚音痴みかくおんちかれに、ワインの微妙びみょうちがいなんてかりっこない。
Cái người chẳng biết thưởng thức hương vị như anh ta thì không đời nào hiểu được sự khác biệt tinh tế giữa các loại rượu vang.

27. 絵心えごころのないわたしに、ひとかおなんてけっこない。
Đứa không có hoa tay vẽ vời như tôi thì làm sao mà vẽ được mặt người.

28. あのうそがつけない性格せいかくだから、ポーカーフェイスなんてたもてっこない。
Đứa trẻ đó tính tình không biết nói dối nên không thể nào giữ được vẻ mặt bình thản đâu.

29. からだがかたいから、あんなヨガのポーズは真似まねできっこない。
Người cứng như khúc gỗ thế này thì không đời nào bắt chước được tư thế yoga đó.

30. 集中力しゅうちゅうりょくかないから、3時間じかんもじっとすわっていられっこない。
Vì không có khả năng tập trung nên tôi không thể nào ngồi yên suốt 3 tiếng đồng hồ được.

31. あの倹約家けんやくかかれが、無駄遣むだづかいなんてしっこない。
Một người tiết kiệm như anh ta thì không đời nào tiêu xài hoang phí đâu.

32. 彼女かのじょ、お屋敷やしきが苦手にがてだから、最後さいごまでゴールできっこないよ。
Cô ấy sợ nhà ma lắm nên không đời nào đi được hết đến đích đâu.

33. あんなにおも荷物にもつ女性一人じょせいいちにんではこべっこない。
Hành lý nặng như thế kia thì một người phụ nữ không thể nào vác nổi.

34. かれ猫舌ねこじただから、あつ々、のラーメンをすぐにはべられっこない。
Anh ấy sợ đồ nóng nên không thể nào ăn ngay được tô mì Ramen nóng hổi đâu.

35. 早起はやおきが苦手にがてかれが、あさ5きられっこない。
Người lười dậy sớm như anh ta thì làm sao mà dậy nổi lúc 5 giờ sáng.

36. ちいさな子供こどもに、そんなむずかしい哲学てつがくはなしかりっこない。
Trẻ con thì làm sao mà hiểu được mấy câu chuyện triết học khó nhằn như vậy.

37. マニュアルどおりのかれに、臨機応変りんきおうへん対応たいおうはできっこない。
Kiểu người máy móc như anh ta thì không đời nào ứng biến linh hoạt được đâu.

38. 彼女かのじょはファッションに興味きょうみないから、流行りゅうこうなんてかりっこない。
Cô ấy chẳng quan tâm gì đến thời trang nên làm sao mà biết được xu hướng đang thịnh hành.

39. ITにうと部長ぶちょうに、最新さいしんのアプリの便利べんりさはつたわりっこない。
Với ông trưởng phòng mù tịt về IT thì không đời nào hiểu được sự tiện lợi của các ứng dụng mới nhất đâu.

40. あの野菜嫌やさいぎらいだから、ピーマンなんてべられっこない。
Đứa trẻ đó ghét rau xanh nên không đời nào nó chịu ăn ớt chuông đâu.

41. わたしみたいな凡人ぼんじんに、天才てんさい気持きもちはかりっこない。
Kẻ tầm thường như tôi thì làm sao mà hiểu được cảm giác của thiên tài.

42. かれはいつもマイペースだから、チームプレーなんてできっこない。
Lúc nào cũng chỉ biết ý mình như anh ta thì không đời nào chơi phối hợp đồng đội được đâu.

43. 彼女かのじょむしがきらいだから、昆虫採集こんちゅうさいしゅうなんてき合いっこない。
Cô ấy ghét côn trùng nên không đời nào chịu đi bắt sâu bọ cùng đâu.

44. あんなにプライドのたかかれが、自分じぶんからあやまりっこない。
Người tự cao tự đại như anh ta thì không đời nào chịu chủ động xin lỗi đâu.

45. あの一度言いちどいしたらかないから、かんがえをえさせられっこない。
Đứa trẻ đó một khi đã nói ra là không chịu nghe ai, nên không thể nào làm nó thay đổi ý định được đâu.

46. こわがりのきみに、ホラー映画えいがなんてられっこない。
Đứa nhát gan như cậu thì không đời nào xem nổi phim kinh dị đâu.

47. あんなに寝相ねぞうがわるひとと、おなじベッドでられっこない。
Với người có tướng ngủ xấu như thế kia thì không thể nào ngủ chung giường được.

48. かれはいつも無口むくちだから、パーティーでげられっこない。
Lúc nào cũng lầm lì như anh ta thì làm sao mà khuấy động được không khí bữa tiệc.

49. 彼女かのじょはインドアだから、キャンプなんて楽したのめっこない。
Cô ấy là dân chỉ thích ở nhà nên không đời nào tận hưởng được việc đi cắm trại đâu.

50. あのケチなかれが、おごってくれっこないよ。
Cái gã kẹt xỉ đó thì không đời nào chịu bao mình đâu.

51. いまから全力ぜんりょくではしっても、電車でんしゃ時間じかんに合いっこない。
Dù bây giờ có chạy hết tốc lực cũng không đời nào kịp giờ tàu đâu.

52. こんなにたくさん宿題しゅくだい一晩ひとばんでわりっこない。
Đống bài tập nhiều thế này thì không thể nào xong trong một đêm được.

53. 1万円まんえんで、海外旅行かいがいりょこうなんてけっこない。
Với 1 vạn yên thì làm sao mà đi du lịch nước ngoài cho được.

54. このちいさなカバンに、荷物にもつが全部入ぜんぶはいりっこない。
Cái túi bé tí này thì không đời nào nhét hết đống hành lý này vào được.

55. 1時間じかんで、東京とうきょうから大阪おおさかまでけっこないよ。
Trong vòng 1 tiếng thì không thể nào đi từ Tokyo đến Osaka được đâu.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~がたい (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này chính là chữ 「難い」 (Nan - trong khó khăn, gian nan). Tuy nhiên, sắc thái "khó" của nó lại vô cùng đặc biệt.

Ý nghĩa

Khó mà... / Không thể nào... (về mặt cảm xúc, tâm lý, lý trí)

Bản chất: Không phải là khó vì không có năng lực hành động, mà là vì về mặt đạo đức, tình cảm hoặc lý trí, người nói thấy việc đó quá nặng nề, không thể chấp nhận hoặc tin tưởng nổi.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái: Đứng trước một sự việc, người nói cảm thấy gợn lòng, trăn trở, hoặc bị chặn lại bởi rào cản tâm lý nên "khó lòng mà thực hiện được hành động đó".

Các động từ kinh điển (Bắt buộc phải nhớ): Cấu trúc này có độ bao phủ rất hẹp, hầu như 95% trong đề thi JLPT sẽ chỉ đi kèm với một số động từ chỉ hoạt động tinh thần, nhận thức cố định sau:

信じる (Tin tưởng) 信じがたい (Khó mà tin nổi / Không thể tin được)

許す (Tha thứ) 許しがたい (Khó mà tha thứ được)

理解する (Thấu hiểu) 理解しがたい (Khó lòng hiểu nổi)

捨てる (Vứt bỏ) 捨てがたい (Khó mà vứt bỏ/ngó lơ được – ví dụ: một lời đề nghị hấp dẫn, một kỷ niệm)

得る (Có được) 得がたい (Hiếm có, khó mà có được – ví dụ: một kinh nghiệm, một cơ hội quý báu)

Văn phong: Trang trọng, nghiêm túc. Thường dùng trong văn viết, nghị luận, hoặc khi bày tỏ quan điểm cá nhân một cách sâu sắc.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

いつも誠実な彼が嘘をついて仲間を騙したなんて, 本当に信じがたい出来事だ。 (Một người lúc nào cũng thành thật như anh ấy mà lại nói dối để lừa gạt bạn bè, đây thực sự là một chuyện khó mà tin nổi.)

何の罪もない子どもたちを傷つけるような行為は, 誰にとっても許しがたいものだ。 (Hành vi làm tổn thương những đứa trẻ vô tội là điều khó mà tha thứ được đối với bất kỳ ai.)

彼の発言は論理的ではなく, 私の常識からは理解しがたい。 (Những phát ngôn của anh ta chẳng có một chút logic nào cả, xét theo tư duy thông thường của tôi thì thật là khó hiểu nổi.)

どちらの提案も素晴らしく, 甲乙つけがたい(こうおつつきがたい)。 (Cả hai lượt đề xuất đều tuyệt vời ông mặt trời, thật là khó để phân định xem bên nào tốt hơn bên nào.)

留学中に得がたい経験をたくさんすることができて, 本当に良かった。 (Trong thời gian đi du học, tôi đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm quý báu [khó mà có được], thực sự cảm thấy rất may mắn.)

 

 

1. まえできたことが、にわかにはしんじがたい光景こうけいだった。
Chuyện xảy ra trước mắt là một cảnh tượng khó lòng có thể tin ngay được.

2. かれがそんなうそをつくなんて、しんじがたいはなしだ。
Việc anh ta nói dối như vậy là một chuyện khó tin.

3. 長年ながねん親友しんゆうからの裏切うらぎりは、れがたい事実じじつだった。
Sự phản bội từ người bạn thân lâu năm là một sự thật khó chấp nhận.

4. あの真面目まじめかれが犯人はんにんだとは、到底信とうていしんじがたい。
Việc người nghiêm túc như anh ấy lại là hung thủ thì hoàn toàn khó tin.

5. たからくじで一等いっとうがたったなんて、まどしんじがたい気持きもちでいっぱいです。
Việc trúng giải nhất xổ số khiến lòng tôi vẫn tràn ngập cảm giác khó tin.

6. 突然とつぜん訃報ふほうせっし、いまなおれがたいおもいです。
Khi nhận được tin buồn đột ngột, đến tận bây giờ tôi vẫn thấy khó lòng chấp nhận được.

7. 科学かがくでは説明せつめいのつかない、しんじがたい現象げんしょうが次々つぎつぎこった。
Những hiện tượng khó tin mà khoa học không thể giải thích được đã liên tiếp xảy ra.

8. かれわけ矛盾むじゅんだらけで、しんじがたいものだった。
Lời bào chữa của anh ta đầy mâu thuẫn và thật khó tin.

9. 会社かいしゃ倒産とうさんという現実げんじつは、社員しゃいんにとってれがたいものだった。
Thực tế công ty bị phá sản là điều khó chấp nhận đối với các nhân viên.

10. 一瞬いっしゅんにしてすべてをうしなった人々ひとびとにとって、それはれがたい悲劇ひげきだ。
Đối với những người mất trắng mọi thứ trong tích tắc, đó là một bi kịch khó lòng chấp nhận.

11. かれ変貌へんぼうぶりは、むかしものとしてしんじがたい。
Sự thay đổi diện mạo của anh ấy là điều khó tin đối với một người biết anh ấy ngày xưa như tôi.

12. このうつくしい景色けしきがCGではないとは、しんじがたいほどだ。
Cảnh sắc tuyệt đẹp này không phải là kỹ xảo máy tính thật là điều khó tin đến kinh ngạc.

13. あの温厚おんこうひとが激怒げきどするなんて、しんじがたい出来事できごとだ。
Việc một người hiền lành như thế nổi trận lôi đình là một sự việc khó tin.

14. 尊敬そんけいしていた上司じょうし不正ふせいは、れがたい裏切うらぎりだった。
Hành vi bất chính của cấp trên mà tôi hằng kính trọng là một sự phản bội khó chấp nhận.

15. わずか数年すうねんで会社かいしゃ大企業だいきぎょうにしたかれ功績こうせきは、しんじがたいものがある。
Thành tựu của anh ấy khi biến công ty thành một doanh nghiệp lớn chỉ trong vài năm là một điều khó tin.

16. 自分じぶん息子むすこがそんなつみおかしたとは、母親ははおやとしてれがたいだろう。
Việc con trai mình phạm tội như thế, với tư cách là người mẹ, chắc hẳn rất khó chấp nhận.

17. かれ証言しょうげんはあまりに突飛とっぴで、しんじがたい内容ないようだった。
Lời khai của anh ta quá khác thường và là một nội dung khó tin.

18. あの強大きょうだい帝国ていこくがほろびたのは、歴史上信れきしじょうしんじがたい出来事できごと一つひとつだ。
Sự sụp đổ của đế chế hùng mạnh đó là một trong những sự kiện khó tin trong lịch sử.

19. かれしんじがたいほどの幸運こううんぬしだ。
Anh ấy là người sở hữu vận may khó lòng tin nổi.

20. あいするペットのは、何年経なんねんたってもれがたい。
Cái chết của thú cưng yêu quý là điều khó chấp nhận dù bao nhiêu năm trôi qua.

21. かれ言動げんどうにはしんじがたいほどの無神経むしんけいさがかんじられた。
Trong lời nói và hành động của anh ta, tôi cảm thấy một sự vô tâm đến mức khó tin.

22. この平和へいわまちで殺人事件さつじんじけんがきたとは、しんじがたい。
Thật khó tin khi một vụ án mạng lại xảy ra tại thị trấn yên bình này.

23. 裁判さいばんでくだされた判決はんけつは、被害者家族ひがいしゃかぞくにとってれがたいものだった。
Phán quyết được đưa ra tại tòa án là điều khó chấp nhận đối với gia đình nạn nhân.

24. かれしんじがたい集中力しゅうちゅうりょくで、その難問なんもんいた。
Anh ấy đã giải được câu hỏi hóc búa đó với một sự tập trung khó tin.

25. 自分じぶんがおおきな病気びょうきにかかったという事実じじつを、すぐにはれがたい。
Thật khó để chấp nhận ngay sự thật rằng bản thân mình đã mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo.

26. あのふたりが離婚りこんしたなんて、おしどり夫婦ふうふとして有名ゆうめいだっただけにしんじがたい。
Việc hai người đó ly hôn thật khó tin, nhất là khi họ vốn nổi tiếng là một cặp vợ chồng mặn nồng.

27. かれつカリスマせいは、常人じょうじんにはしんじがたいレベルだ。
Sức lôi cuốn mà anh ấy sở hữu ở một cấp độ mà người thường khó lòng tin nổi.

28. 自分じぶん作品さくひんが盗作とうさくされたという疑惑ぎわくは、作者さくしゃにとってれがたい。
Nghi vấn tác phẩm của mình bị đạo văn là điều khó lòng chấp nhận đối với tác giả.

29. かれしんじがたいほどの記憶力きおくりょくっている。
Anh ấy sở hữu một khả năng ghi nhớ đến mức khó tin.

30. あの事故じこから生還せいかんしたひとがいるとは、しんじがたい奇跡きせきだ。
Việc có người sống sót trở về từ vụ tai nạn đó là một phép màu khó tin.

31. 応援おうえんしていたチームの大敗たいはいは、れがたい結果けっかだった。
Thất bại thảm hại của đội bóng mà tôi ủng hộ là một kết quả khó lòng chấp nhận.

32. かれはなしは、あまりにも出来できすぎていてしんじがたい。
Câu chuyện của anh ta nghe quá hoàn hảo đến mức khó tin.

33. 会社かいしゃ理不尽りふじん決定けっていには、到底従とうていしたがいがたい。
Tôi hoàn toàn khó lòng tuân theo quyết định phi lý của công ty.

34. かれしんじがたいほどの美声びせいぬしだ。
Anh ấy là người sở hữu giọng hát hay đến mức khó tin.

35. 自分じぶん子供こどもがイジメの加害者かがいしゃだったとは、おやとしてれがたいだろう。
Việc con cái mình là kẻ đi bắt nạt người khác, với tư cách là cha mẹ, chắc hẳn rất khó chấp nhận.

36. あの歴史的大発見れきしてきだいはっけんが、偶然ぐうぜん産物さんぶつだったとはしんじがたい。
Thật khó tin khi phát kiến lịch sử vĩ đại đó lại là sản phẩm của sự ngẫu nhiên.

37. かれ無礼ぶれい態度たいどは、礼儀れいぎおもんじるわたしにはれがたい。
Thái độ vô lễ của anh ta là điều khó chấp nhận đối với một người coi trọng lễ nghĩa như tôi.

38. 彼女かのじょがスパイだったなんて、最後さいごまでしんじがたい。
Việc cô ấy là gián điệp thật khó tin cho đến tận phút cuối.

39. 人間にんげんが月面げつめんったという事実じじつは、今考いまかんがえてもしんじがたい偉業いぎょうだ。
Sự thật con người đã đặt chân lên mặt trăng, giờ nghĩ lại vẫn là một kỳ tích khó tin.

40. かれ理論りろん革新的かくしんてきすぎて、当初とうしょおおくの学者がくしゃれがたいものだった。
Lý luận của anh ấy quá đỗi cách tân nên ban đầu nó là thứ khó chấp nhận đối với nhiều học giả.

41. あの完璧かんぺきえたかれにそんな欠点けってんがあったとはしんじがたい。
Thật khó tin khi người tưởng chừng hoàn hảo như anh ấy lại có khuyết điểm như vậy.

42. 自分じぶん故郷こきょうが災害さいがいで姿すがたえてしまったのは、れがたい現実げんじつだ。
Việc quê hương mình bị thiên tai làm biến dạng là một thực tế khó lòng chấp nhận.

43. かれしんじがたいほどの忍耐力にんたいりょくで、その苦行くぎょうえた。
Anh ấy đã vượt qua khổ hạnh đó với một sức chịu đựng khó tin.

44. あのヒーローがける姿すがたは、子供こどもたちにとってれがたいだろう。
Hình ảnh vị anh hùng đó thất bại chắc hẳn rất khó chấp nhận đối với lũ trẻ.

45. かれ主張しゅちょうは、常識じょうしきからかけはなれていてしんじがたい。
Lập luận của anh ta xa rời thực tế đến mức khó tin.

46. わずか1票差ぴょうさでの落選らくせんは、候補者こうほしゃにとってれがたい結果けっかちがいない。
Việc trượt cử chỉ với cách biệt 1 phiếu duy nhất chắc chắn là một kết quả khó chấp nhận đối với ứng cử viên.

47. この精密せいみつ工芸品こうげいひんが手作てづくりだとは、しんじがたい技術ぎじゅつだ。
Thật là một kỹ thuật khó tin khi món đồ thủ công tinh xảo này lại được làm bằng tay.

48. かれしんじがたいほどの冷酷れいこくさで、ひと裏切うらぎった。
Anh ta đã phản bội người khác với một sự lạnh lùng đến mức khó tin.

49. あの事件じけん真相しんそうは、あまりに残酷ざんこくでれがたいものだった。
Chân tướng của vụ án đó quá đỗi tàn khốc và khó lòng chấp nhận.

50. かれ予言よげんが次々つぎつぎ的中てきちゅうするのは、偶然ぐうぜんにしてはしんじがたい。
Việc những lời tiên tri của anh ta liên tục ứng nghiệm thật khó tin nếu chỉ coi đó là sự ngẫu nhiên.

51. なぜかれが突然会社とつぜんかいしゃめたのか、理解りかいじがたい。
Thật khó hiểu tại sao anh ấy lại đột ngột nghỉ việc.

52. 現代げんだいアートには、素人しろうとには理解りかいじがたい作品さくひんが多いおおい
Trong nghệ thuật hiện đại, có nhiều tác phẩm mà người ngoại đạo khó lòng hiểu nổi.

53. かれ行動こうどううらにある真意しんいは、はかりがたいものがある。
Ý đồ thực sự đằng sau hành động của anh ấy là một điều khó có thể đoán định.

54. あの天才てんさい思考回路しこうかいろは、凡人ぼんじんには到底理解とうていりかいじがたい。
Mạch suy nghĩ của thiên tài đó thì người tầm thường hoàn toàn khó lòng hiểu được.

55. 彼女かのじょがなぜあんな選択せんたくをしたのか、その心情しんじょうさっしがたい。
Thật khó có thể thấu cảm được nỗi lòng tại sao cô ấy lại đưa ra lựa chọn như vậy.