Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Đào

逃(に)がす

Thả ra
 

にらむ

Lườm
Phùng

縫(ぬ)う

Khâu vá
Bạt

抜(ぬ)く

Rút ra
Bạt

抜(ぬ)ける

Rụng, tuột
 

ねじる

Vặn, xoắn
Sào

狙(ねら)う

Nhắm vào
Trừ

除(のぞ)く

Loại bỏ
Mao

爬(は)う

Bò trườn
Bác

剥(は)がす

Bóc ra
Thổ

吐(は)く

Nôn, khạc
Giáp

挟(はさ)まる

Kẹt vào
Giáp

挟(はさ)む

Kẹp vào
Ngoại

外(はず)れる

Tuột ra
Khiêu

跳(は)ねる

Nhảy lên
Tỉnh

省(省はぶ)く

Lược bỏ
Trầm

嵌(は)める

Đeo vào
Trương

張(は)る

Căng ra
Khống

控(ひか)える

Hạn chế
Hoãn

緩(ゆる)む

Lỏng ra
捻

捻(ひね)る

Vặn, bẻ
Hưởng

響(ひび)く

Vang vọng
Thâm

深(ふか)める

Làm sâu
Hàm

含(ふく)む

Bao hàm
Bành

膨(ふく)らます

Làm phồng
Bành

膨(ふく)らむ

To ra, phồng
Tái

塞(ふさ)がる

Bị tắc
Tái

塞(ふさ)ぐ

Chặn lại
 

ふざける

Đùa giỡn
Hạ

ぶら下(さ)がる

Treo lủng lẳng
Hạ

ぶら下(さ)げる

Treo lên
Chấn

震(ふる)える

Run rẩy
Chấn Vũ

振舞(ふるま)う

Cư xử
Xúc

触(ふ)れる

Chạm vào
Xúc

触(さわ)る

Sờ vào
Phóng

放(ほう)っておく

Mặc kệ
Phóng

放(ほう)る

Ném, bỏ
Vi Tiếu

微笑(ほほえ)む

Mỉm cười
Vi Tiếu

微笑(ほほえ)み

Nụ cười
Quật

掘(ほ)る

Đào đất
Hỗ

混(ま)ざる

Bị lẫn
Hỗ

混(ま)ぜる

Trộn lẫn
Giao

交(ま)じる

Giao nhau
Hỗ

混(ま)じる

Lẫn lộn
Hồi

回(まわ)る

Xoay quanh
Mãn

満(み)ちる

Tràn đầy
Kiến

見(み)つかる

Tìm thấy
Thực

実(みの)る

Chín quả
Thực

実(みの)り

Thu hoạch
Tuần

巡(めぐ)る

Đi quanh
Thiết

設(もう)ける

Thiết lập
Tiềm

潜(くぐ)る

Lặn xuống
Khương

靠(もた)れる

Dựa vào
Dụng

用(もち)いる

Sử dụng
Trì

持(もて)なす

Tiếp đãi
Trì

持(もて)なし

Tiếp đãi
Trì

持(も)てる

Có duyên
Cơ

基(もと)づく

Dựa trên
Cầu

求(もと)める

Đòi hỏi
Vật Ngữ

物語(ものがた)る

Kể lại
Mao

揉(も)む

Xoa bóp
Lậu

漏(も)らす

Làm rò
Thịnh

盛(も)る

Xới cơm
Lậu

漏(も)れる

Rò rỉ
Dịch Lập

役立(やくだ )つ

Có ích
Dịch Lập

役立(やくだ )てる

Ứng dụng
 

やっつける

Đánh bại
Phá

破(やぶ)く

Làm rách
Nhượng

譲(ゆず)る

Nhường lại
Hoãn

緩(ゆる)める

Nới lỏng
Dao

揺(ゆ)れる

Rung lắc
Chỉ

止(よ)す

Từ bỏ
Duyên

因(よ)る

Dựa vào
Nhược

弱(よわ)る

Yếu đi
Phí

沸(わ)かす

Đun sôi
Dũng

湧(わ)く

Phun ra

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~っこない (Trình độ N3/N2)

Ý nghĩa

Tuyệt đối không thể... / Làm sao mà... được / Nhất định không...

Bản chất: Phủ định một cách mạnh mẽ, dứt khoát khả năng xảy ra của một hành động hay sự việc.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một lập luận mang tính chủ quan của người nói: "Dựa vào tình trạng, năng lực hay hoàn cảnh hiện tại, tôi khẳng định 100% là chuyện đó tuyệt đối không thể nào xảy ra hoặc đối phương không có cửa/không tài nào làm được".

Tương đương với: 「絶対~できない」 hoặc 「~する わけがない」.

Văn phong: Chủ yếu dùng trong văn nói, hội thoại giao tiếp hằng ngày (Casual Speech). Bạn sẽ gặp nó liên tục trong các bộ phim Anime, Manga hoặc khi bạn bè, đồng nghiệp nói chuyện thân mật với nhau. Không dùng cấu trúc này trong văn bản báo chí hay Email công việc trang trọng.

Cấu trúc

Tuyệt đối không thể hiểu được: 分かります 分かりっこない

Làm sao mà thắng nổi: 勝ちます 勝ちっこない

Không đời nào làm được: できます できっこない

Ví dụ minh họa

こんなに難しい問題、小学生の弟に分かりっこないよ。 (Cái bài toán khó nhằn như thế này thì thằng em trai đang học tiểu học của tớ tuyệt đối không thể nào hiểu được đâu.)

「今から走っても、あとの電車に間に合いっこないよ。次のを待とう。」 (– "Bây giờ dẫu cho có vắt chân lên cổ mà chạy thì cũng chẳng đời nào kịp chuyến tàu nữa đâu. Đợi chuyến sau đi.")

相手はプロのチームなんだから、僕たちのチームが勝ちっこない。 (Đối thủ là một đội bóng chuyên nghiệp cơ mà, đội của chúng mình làm sao mà thắng nổi chứ.)

「日本語の漢字を一日で1000個覚えるなんて、できっこないよ!」 (– "Cái gì? Nhớ được 1000 chữ Kanji tiếng Nhật chỉ trong vòng một ngày á? Không đời nào làm được đâu!")

いくら呼んだって、あんなに遠くにいるんだから聞こえっこない。 (Cậu có gào thét gọi cỡ nào đi nữa thì người ta ở tít đằng xa thế kia, làm sao mà nghe thấy được.)

 

1. 料理りょうりなんて全然ぜんぜんしないから、私わたしにフランス料理りょうりのフルコースは作つくれっこない。
Vì chẳng bao giờ nấu nướng nên tôi không đời nào làm được một bữa ăn kiểu Pháp đầy đủ các món đâu.

2. 運動音痴うんどうおんちの僕ぼくが、100メートルを10秒びょうで走はしりきれっこない。
Đứa vụng về vận động như tôi thì không thể nào chạy hết 100 mét trong 10 giây được.

3. あんなに難むずかしいパズル、子供こどもに解とけっこないよ。
Trò xếp hình khó như thế kia thì trẻ con không đời nào giải được đâu.

4. 英語えいごが全まったく話はなせないのに、通訳つうやくなんてできっこない。
Tiếng Anh chẳng biết chữ bẻ đôi thì làm sao mà thông dịch cho được.

5. 彼かれ、漢字かんじが苦手にがてだから、こんな難むずかしい名前なまえは読よめっこない。
Anh ta vốn dốt chữ Hán nên chắc chắn không thể nào đọc được cái tên khó thế này.

6. ピアノを習ならったこともないのに、ショパンの曲きょくなんて弾ひけっこない。
Chưa từng học piano bao giờ thì làm sao mà đánh được nhạc của Chopin.

7. 超一流ちょういちりゅうのプロ相手あいてに、素人しろうとが勝かてっこない。
Đối đầu với tay chuyên nghiệp đẳng cấp thế giới thì dân nghiệp dư không bao giờ thắng nổi.

8. 説明書せつめいしょなしで、この複雑ふくざつな機械きかいを組くみだてられっこない。
Không có sách hướng dẫn thì không thể nào lắp ráp nổi cái máy phức tạp này.

9. 歌うたが下手へたな私わたしに、カラオケで100点てんなんて取とれっこない。
Đứa hát dở như tôi thì không đời nào đạt được 100 điểm hát karaoke đâu.

10. パソコンが苦手にがてな祖父そふに、プログラミングなんて分わかりっこない。
Ông tôi vốn mù máy tính thì làm sao mà hiểu được lập trình là cái gì.

11. あの子こは人見知ひとみしりだから、初対面しょたいめんの人ひととすぐ仲良なかよくなんてなれっこない。
Đứa bé đó nhát người nên không thể nào thân thiết ngay được với người lần đầu gặp đâu.

12. 私わたしの字じは汚きたないから、書道しょどうの先生せんせいにはなれっこない。
Chữ tôi xấu như gà bới thế này thì không đời nào trở thành thầy dạy thư pháp được.

13. 泳およげないんだから、海うみの向むこう岸ぎしまでたどり着つけっこない。
Đã không biết bơi thì làm sao mà sang được tới bờ bên kia của biển.

14. 機械きかいオンチの母ははに、スマホの初期設定しょきせっていは一人ひとりでできっこない。
Mẹ tôi mù công nghệ thì không thể nào tự mình cài đặt ban đầu cho điện thoại thông minh được.

15. あんなに計算けいさんが苦手にがてな彼かれに、経理けいりの仕事しごとは務つとまりっこない。
Người tính toán kém như anh ta thì không đời nào đảm đương nổi công việc kế toán.

16. 口下手くちべたの僕ぼくに、セールスマンなんてやれっこない。
Đứa vụng ăn vụng nói như tôi thì làm sao mà làm nhân viên bán hàng cho được.

17. 初心者しょしんしゃがいきなり上級者じょうきゅうしゃコースなんて滑すべれっこない。
Người mới tập thì không thể nào trượt ngay ở đường trượt dành cho người chuyên nghiệp được.

18. あの口くちの固かたい彼女かのじょから、秘密ひみつを聞きき出だせっこないよ。
Kín miệng như cô ấy thì không đời nào cậu cạy được bí mật gì đâu.

19. 飽あきっぽい性格せいかくだから、毎日日記まいにちにっきをつけ続つづけられっこない。
Với tính cách nhanh chán thì không thể nào duy trì việc viết nhật ký mỗi ngày được.

20. あんな大勢おおぜいの人ひとの前まえで、緊張きんちょうせずにスピーチできっこない。
Đứng trước đông người như thế kia thì không thể nào diễn thuyết mà không run cho được.

21. 彼かれは方向音痴ほうこうおんちだから、地図ちずなしで目的地もくてきちに着つけっこない。
Anh ta mù đường nên không đời nào đến được đích mà không có bản đồ.

22. 私わたしにそんな大金たいきん、稼かせげっこない。
Tôi thì làm sao mà kiếm nổi số tiền lớn nhường ấy.

23. 高所恐怖症こうしょきょうふしょうだから、バンジージャンプなんて飛とべっこない。
Vì sợ độ cao nên tôi không thể nào nhảy bungee được đâu.

24. あんなに頑固がんこな父ちちを、説得せっとくできっこない。
Người bảo thủ như bố tôi thì không đời nào thuyết phục nổi đâu.

25. 記憶力きおくりょくが悪わるいから、円周率えんしゅうりつを100桁けたも覚おぼえられっこない。
Trí nhớ kém thế này thì làm sao mà nhớ được 100 chữ số của số Pi.

26. 味覚音痴みかくおんちの彼かれに、ワインの微妙びみょうな違ちがいなんて分わかりっこない。
Cái người chẳng biết thưởng thức hương vị như anh ta thì không đời nào hiểu được sự khác biệt tinh tế giữa các loại rượu vang.

27. 絵心えごころのない私わたしに、人ひとの顔かおなんて描えけっこない。
Đứa không có hoa tay vẽ vời như tôi thì làm sao mà vẽ được mặt người.

28. あの子こは嘘うそがつけない性格せいかくだから、ポーカーフェイスなんて保たもてっこない。
Đứa trẻ đó tính tình không biết nói dối nên không thể nào giữ được vẻ mặt bình thản đâu.

29. 体からだが硬かたいから、あんなヨガのポーズは真似まねできっこない。
Người cứng như khúc gỗ thế này thì không đời nào bắt chước được tư thế yoga đó.

30. 集中力しゅうちゅうりょくかないから、3時間じかんもじっと座すわっていられっこない。
Vì không có khả năng tập trung nên tôi không thể nào ngồi yên suốt 3 tiếng đồng hồ được.

31. あの倹約家けんやくかの彼かれが、無駄遣むだづかいなんてしっこない。
Một người tiết kiệm như anh ta thì không đời nào tiêu xài hoang phí đâu.

32. 彼女かのじょ、お化ばけ屋敷やしきが苦手にがてだから、最後さいごまでゴールできっこないよ。
Cô ấy sợ nhà ma lắm nên không đời nào đi được hết đến đích đâu.

33. あんなに重おもい荷物にもつ、女性一人じょせいいちにんで運はこべっこない。
Hành lý nặng như thế kia thì một người phụ nữ không thể nào vác nổi.

34. 彼かれは猫舌ねこじただから、熱あつ々、のラーメンをすぐには食たべられっこない。
Anh ấy sợ đồ nóng nên không thể nào ăn ngay được tô mì Ramen nóng hổi đâu.

35. 早起はやおきが苦手にがてな彼かれが、朝あさ5時じに起おきられっこない。
Người lười dậy sớm như anh ta thì làm sao mà dậy nổi lúc 5 giờ sáng.

36. 小ちいさな子供こどもに、そんな難むずかしい哲学てつがくの話はなしは分わかりっこない。
Trẻ con thì làm sao mà hiểu được mấy câu chuyện triết học khó nhằn như vậy.

37. マニュアル通どおりの彼かれに、臨機応変りんきおうへんな対応たいおうはできっこない。
Kiểu người máy móc như anh ta thì không đời nào ứng biến linh hoạt được đâu.

38. 彼女かのじょはファッションに興味きょうみないから、流行りゅうこうなんて分わかりっこない。
Cô ấy chẳng quan tâm gì đến thời trang nên làm sao mà biết được xu hướng đang thịnh hành.

39. ITに疎うとい部長ぶちょうに、最新さいしんのアプリの便利べんりさは伝つたわりっこない。
Với ông trưởng phòng mù tịt về IT thì không đời nào hiểu được sự tiện lợi của các ứng dụng mới nhất đâu.

40. あの子こは野菜嫌やさいぎらいだから、ピーマンなんて食たべられっこない。
Đứa trẻ đó ghét rau xanh nên không đời nào nó chịu ăn ớt chuông đâu.

41. 私わたしみたいな凡人ぼんじんに、天才てんさいの気持きもちは分わかりっこない。
Kẻ tầm thường như tôi thì làm sao mà hiểu được cảm giác của thiên tài.

42. 彼かれはいつもマイペースだから、チームプレーなんてできっこない。
Lúc nào cũng chỉ biết ý mình như anh ta thì không đời nào chơi phối hợp đồng đội được đâu.

43. 彼女かのじょは虫むしが嫌きらいだから、昆虫採集こんちゅうさいしゅうなんて付つき合いっこない。
Cô ấy ghét côn trùng nên không đời nào chịu đi bắt sâu bọ cùng đâu.

44. あんなにプライドの高たかい彼かれが、自分じぶんから謝あやまりっこない。
Người tự cao tự đại như anh ta thì không đời nào chịu chủ động xin lỗi đâu.

45. あの子こは一度言いちどいい出だしたら聞きかないから、考かんがえを変かえさせられっこない。
Đứa trẻ đó một khi đã nói ra là không chịu nghe ai, nên không thể nào làm nó thay đổi ý định được đâu.

46. 怖こわがりの君きみに、ホラー映画えいがなんて見みられっこない。
Đứa nhát gan như cậu thì không đời nào xem nổi phim kinh dị đâu.

47. あんなに寝相ねぞうが悪わるい人ひとと、同おなじベッドで寝ねられっこない。
Với người có tướng ngủ xấu như thế kia thì không thể nào ngủ chung giường được.

48. 彼かれはいつも無口むくちだから、パーティーで場ばを盛もり上あげられっこない。
Lúc nào cũng lầm lì như anh ta thì làm sao mà khuấy động được không khí bữa tiệc.

49. 彼女かのじょはインドア派はだから、キャンプなんて楽したのめっこない。
Cô ấy là dân chỉ thích ở nhà nên không đời nào tận hưởng được việc đi cắm trại đâu.

50. あのケチな彼かれが、おごってくれっこないよ。
Cái gã kẹt xỉ đó thì không đời nào chịu bao mình đâu.

51. 今いまから全力ぜんりょくで走はしっても、電車でんしゃの時間じかんに間まに合いっこない。
Dù bây giờ có chạy hết tốc lực cũng không đời nào kịp giờ tàu đâu.

52. こんなにたくさん宿題しゅくだい、一晩ひとばんで終おわりっこない。
Đống bài tập nhiều thế này thì không thể nào xong trong một đêm được.

53. 1万円まんえんで、海外旅行かいがいりょこうなんて行いけっこない。
Với 1 vạn yên thì làm sao mà đi du lịch nước ngoài cho được.

54. この小ちいさなカバンに、荷物にもつが全部入ぜんぶはいりっこない。
Cái túi bé tí này thì không đời nào nhét hết đống hành lý này vào được.

55. 1時間じかんで、東京とうきょうから大阪おおさかまで行いけっこないよ。
Trong vòng 1 tiếng thì không thể nào đi từ Tokyo đến Osaka được đâu.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~がたい (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này chính là chữ 「難い」 (Nan - trong khó khăn, gian nan). Tuy nhiên, sắc thái "khó" của nó lại vô cùng đặc biệt.

Ý nghĩa

Khó mà... / Không thể nào... (về mặt cảm xúc, tâm lý, lý trí)

Bản chất: Không phải là khó vì không có năng lực hành động, mà là vì về mặt đạo đức, tình cảm hoặc lý trí, người nói thấy việc đó quá nặng nề, không thể chấp nhận hoặc tin tưởng nổi.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả một trạng thái: Đứng trước một sự việc, người nói cảm thấy gợn lòng, trăn trở, hoặc bị chặn lại bởi rào cản tâm lý nên "khó lòng mà thực hiện được hành động đó".

Các động từ kinh điển (Bắt buộc phải nhớ): Cấu trúc này có độ bao phủ rất hẹp, hầu như 95% trong đề thi JLPT sẽ chỉ đi kèm với một số động từ chỉ hoạt động tinh thần, nhận thức cố định sau:

信じる (Tin tưởng) 信じがたい (Khó mà tin nổi / Không thể tin được)

許す (Tha thứ) 許しがたい (Khó mà tha thứ được)

理解する (Thấu hiểu) 理解しがたい (Khó lòng hiểu nổi)

捨てる (Vứt bỏ) 捨てがたい (Khó mà vứt bỏ/ngó lơ được – ví dụ: một lời đề nghị hấp dẫn, một kỷ niệm)

得る (Có được) 得がたい (Hiếm có, khó mà có được – ví dụ: một kinh nghiệm, một cơ hội quý báu)

Văn phong: Trang trọng, nghiêm túc. Thường dùng trong văn viết, nghị luận, hoặc khi bày tỏ quan điểm cá nhân một cách sâu sắc.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

いつも誠実な彼が嘘をついて仲間を騙したなんて, 本当に信じがたい出来事だ。 (Một người lúc nào cũng thành thật như anh ấy mà lại nói dối để lừa gạt bạn bè, đây thực sự là một chuyện khó mà tin nổi.)

何の罪もない子どもたちを傷つけるような行為は, 誰にとっても許しがたいものだ。 (Hành vi làm tổn thương những đứa trẻ vô tội là điều khó mà tha thứ được đối với bất kỳ ai.)

彼の発言は論理的ではなく, 私の常識からは理解しがたい。 (Những phát ngôn của anh ta chẳng có một chút logic nào cả, xét theo tư duy thông thường của tôi thì thật là khó hiểu nổi.)

どちらの提案も素晴らしく, 甲乙つけがたい(こうおつつきがたい)。 (Cả hai lượt đề xuất đều tuyệt vời ông mặt trời, thật là khó để phân định xem bên nào tốt hơn bên nào.)

留学中に得がたい経験をたくさんすることができて, 本当に良かった。 (Trong thời gian đi du học, tôi đã tích lũy được rất nhiều kinh nghiệm quý báu [khó mà có được], thực sự cảm thấy rất may mắn.)

 

 

1. 目めの前まえで起おきたことが、にわかには信しんじがたい光景こうけいだった。
Chuyện xảy ra trước mắt là một cảnh tượng khó lòng có thể tin ngay được.

2. 彼かれがそんな嘘うそをつくなんて、信しんじがたい話はなしだ。
Việc anh ta nói dối như vậy là một chuyện khó tin.

3. 長年ながねんの親友しんゆうからの裏切うらぎりは、受うけ入いれがたい事実じじつだった。
Sự phản bội từ người bạn thân lâu năm là một sự thật khó chấp nhận.

4. あの真面目まじめな彼かれが犯人はんにんだとは、到底信とうていしんじがたい。
Việc người nghiêm túc như anh ấy lại là hung thủ thì hoàn toàn khó tin.

5. 宝たからくじで一等いっとうが当あたったなんて、まど信しんじがたい気持きもちでいっぱいです。
Việc trúng giải nhất xổ số khiến lòng tôi vẫn tràn ngập cảm giác khó tin.

6. 突然とつぜんの訃報ふほうに接せっし、今いまなお受うけ入いれがたい思おもいです。
Khi nhận được tin buồn đột ngột, đến tận bây giờ tôi vẫn thấy khó lòng chấp nhận được.

7. 科学かがくでは説明せつめいのつかない、信しんじがたい現象げんしょうが次々つぎつぎと起おこった。
Những hiện tượng khó tin mà khoa học không thể giải thích được đã liên tiếp xảy ra.

8. 彼かれの言いい訳わけは矛盾むじゅんだらけで、信しんじがたいものだった。
Lời bào chữa của anh ta đầy mâu thuẫn và thật khó tin.

9. 会社かいしゃの倒産とうさんという現実げんじつは、社員しゃいんにとって受うけ入いれがたいものだった。
Thực tế công ty bị phá sản là điều khó chấp nhận đối với các nhân viên.

10. 一瞬いっしゅんにして全すべてを失うしなった人々ひとびとにとって、それは受うけ入いれがたい悲劇ひげきだ。
Đối với những người mất trắng mọi thứ trong tích tắc, đó là một bi kịch khó lòng chấp nhận.

11. 彼かれの変貌へんぼうぶりは、昔むかしを知しる者ものとして信しんじがたい。
Sự thay đổi diện mạo của anh ấy là điều khó tin đối với một người biết anh ấy ngày xưa như tôi.

12. この美うつくしい景色けしきがCGではないとは、信しんじがたいほどだ。
Cảnh sắc tuyệt đẹp này không phải là kỹ xảo máy tính thật là điều khó tin đến kinh ngạc.

13. あの温厚おんこうな人ひとが激怒げきどするなんて、信しんじがたい出来事できごとだ。
Việc một người hiền lành như thế nổi trận lôi đình là một sự việc khó tin.

14. 尊敬そんけいしていた上司じょうしの不正ふせいは、受うけ入いれがたい裏切うらぎりだった。
Hành vi bất chính của cấp trên mà tôi hằng kính trọng là một sự phản bội khó chấp nhận.

15. わずか数年すうねんで会社かいしゃを大企業だいきぎょうにした彼かれの功績こうせきは、信しんじがたいものがある。
Thành tựu của anh ấy khi biến công ty thành một doanh nghiệp lớn chỉ trong vài năm là một điều khó tin.

16. 自分じぶんの息子むすこがそんな罪つみを犯おかしたとは、母親ははおやとして受うけ入いれがたいだろう。
Việc con trai mình phạm tội như thế, với tư cách là người mẹ, chắc hẳn rất khó chấp nhận.

17. 彼かれの証言しょうげんはあまりに突飛とっぴで、信しんじがたい内容ないようだった。
Lời khai của anh ta quá khác thường và là một nội dung khó tin.

18. あの強大きょうだいな帝国ていこくが滅ほろびたのは、歴史上信れきしじょうしんじがたい出来事できごとの一つひとつだ。
Sự sụp đổ của đế chế hùng mạnh đó là một trong những sự kiện khó tin trong lịch sử.

19. 彼かれは信しんじがたいほどの幸運こううんの持もち主ぬしだ。
Anh ấy là người sở hữu vận may khó lòng tin nổi.

20. 愛あいするペットの死しは、何年経なんねんたっても受うけ入いれがたい。
Cái chết của thú cưng yêu quý là điều khó chấp nhận dù bao nhiêu năm trôi qua.

21. 彼かれの言動げんどうには信しんじがたいほどの無神経むしんけいさが感かんじられた。
Trong lời nói và hành động của anh ta, tôi cảm thấy một sự vô tâm đến mức khó tin.

22. この平和へいわな町まちで殺人事件さつじんじけんが起おきたとは、信しんじがたい。
Thật khó tin khi một vụ án mạng lại xảy ra tại thị trấn yên bình này.

23. 裁判さいばんで下くだされた判決はんけつは、被害者家族ひがいしゃかぞくにとって受うけ入いれがたいものだった。
Phán quyết được đưa ra tại tòa án là điều khó chấp nhận đối với gia đình nạn nhân.

24. 彼かれは信しんじがたい集中力しゅうちゅうりょくで、その難問なんもんを解といた。
Anh ấy đã giải được câu hỏi hóc búa đó với một sự tập trung khó tin.

25. 自分じぶんが大おおきな病気びょうきにかかったという事実じじつを、すぐには受うけ入いれがたい。
Thật khó để chấp nhận ngay sự thật rằng bản thân mình đã mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo.

26. あの二ふたりが離婚りこんしたなんて、おしどり夫婦ふうふとして有名ゆうめいだっただけに信しんじがたい。
Việc hai người đó ly hôn thật khó tin, nhất là khi họ vốn nổi tiếng là một cặp vợ chồng mặn nồng.

27. 彼かれの持もつカリスマ性せいは、常人じょうじんには信しんじがたいレベルだ。
Sức lôi cuốn mà anh ấy sở hữu ở một cấp độ mà người thường khó lòng tin nổi.

28. 自分じぶんの作品さくひんが盗作とうさくされたという疑惑ぎわくは、作者さくしゃにとって受うけ入いれがたい。
Nghi vấn tác phẩm của mình bị đạo văn là điều khó lòng chấp nhận đối với tác giả.

29. 彼かれは信しんじがたいほどの記憶力きおくりょくを持もっている。
Anh ấy sở hữu một khả năng ghi nhớ đến mức khó tin.

30. あの事故じこから生還せいかんした人ひとがいるとは、信しんじがたい奇跡きせきだ。
Việc có người sống sót trở về từ vụ tai nạn đó là một phép màu khó tin.

31. 応援おうえんしていたチームの大敗たいはいは、受うけ入いれがたい結果けっかだった。
Thất bại thảm hại của đội bóng mà tôi ủng hộ là một kết quả khó lòng chấp nhận.

32. 彼かれの話はなしは、あまりにも出来できすぎていて信しんじがたい。
Câu chuyện của anh ta nghe quá hoàn hảo đến mức khó tin.

33. 会社かいしゃの理不尽りふじんな決定けっていには、到底従とうていしたがいがたい。
Tôi hoàn toàn khó lòng tuân theo quyết định phi lý của công ty.

34. 彼かれは信しんじがたいほどの美声びせいの持もち主ぬしだ。
Anh ấy là người sở hữu giọng hát hay đến mức khó tin.

35. 自分じぶんの子供こどもがイジメの加害者かがいしゃだったとは、親おやとして受うけ入いれがたいだろう。
Việc con cái mình là kẻ đi bắt nạt người khác, với tư cách là cha mẹ, chắc hẳn rất khó chấp nhận.

36. あの歴史的大発見れきしてきだいはっけんが、偶然ぐうぜんの産物さんぶつだったとは信しんじがたい。
Thật khó tin khi phát kiến lịch sử vĩ đại đó lại là sản phẩm của sự ngẫu nhiên.

37. 彼かれの無礼ぶれいな態度たいどは、礼儀れいぎを重おもんじる私わたしには受うけ入いれがたい。
Thái độ vô lễ của anh ta là điều khó chấp nhận đối với một người coi trọng lễ nghĩa như tôi.

38. 彼女かのじょがスパイだったなんて、最後さいごまで信しんじがたい。
Việc cô ấy là gián điệp thật khó tin cho đến tận phút cuối.

39. 人間にんげんが月面げつめんに立たったという事実じじつは、今考いまかんがえても信しんじがたい偉業いぎょうだ。
Sự thật con người đã đặt chân lên mặt trăng, giờ nghĩ lại vẫn là một kỳ tích khó tin.

40. 彼かれの理論りろんは革新的かくしんてきすぎて、当初とうしょは多おおくの学者がくしゃに受うけ入いれがたいものだった。
Lý luận của anh ấy quá đỗi cách tân nên ban đầu nó là thứ khó chấp nhận đối với nhiều học giả.

41. あの完璧かんぺきに見みえた彼かれにそんな欠点けってんがあったとは信しんじがたい。
Thật khó tin khi người tưởng chừng hoàn hảo như anh ấy lại có khuyết điểm như vậy.

42. 自分じぶんの故郷こきょうが災害さいがいで姿すがたを変かえてしまったのは、受うけ入いれがたい現実げんじつだ。
Việc quê hương mình bị thiên tai làm biến dạng là một thực tế khó lòng chấp nhận.

43. 彼かれは信しんじがたいほどの忍耐力にんたいりょくで、その苦行くぎょうを乗のり越こえた。
Anh ấy đã vượt qua khổ hạnh đó với một sức chịu đựng khó tin.

44. あのヒーローが負まける姿すがたは、子供こどもたちにとって受うけ入いれがたいだろう。
Hình ảnh vị anh hùng đó thất bại chắc hẳn rất khó chấp nhận đối với lũ trẻ.

45. 彼かれの主張しゅちょうは、常識じょうしきからかけ離はなれていて信しんじがたい。
Lập luận của anh ta xa rời thực tế đến mức khó tin.

46. わずか1票差ぴょうさでの落選らくせんは、候補者こうほしゃにとって受うけ入いれがたい結果けっかに違ちがいない。
Việc trượt cử chỉ với cách biệt 1 phiếu duy nhất chắc chắn là một kết quả khó chấp nhận đối với ứng cử viên.

47. この精密せいみつな工芸品こうげいひんが手作てづくりだとは、信しんじがたい技術ぎじゅつだ。
Thật là một kỹ thuật khó tin khi món đồ thủ công tinh xảo này lại được làm bằng tay.

48. 彼かれは信しんじがたいほどの冷酷れいこくさで、人ひとを裏切うらぎった。
Anh ta đã phản bội người khác với một sự lạnh lùng đến mức khó tin.

49. あの事件じけんの真相しんそうは、あまりに残酷ざんこくで受うけ入いれがたいものだった。
Chân tướng của vụ án đó quá đỗi tàn khốc và khó lòng chấp nhận.

50. 彼かれの予言よげんが次々つぎつぎと的中てきちゅうするのは、偶然ぐうぜんにしては信しんじがたい。
Việc những lời tiên tri của anh ta liên tục ứng nghiệm thật khó tin nếu chỉ coi đó là sự ngẫu nhiên.

51. なぜ彼かれが突然会社とつぜんかいしゃを辞やめたのか、理解りかいじがたい。
Thật khó hiểu tại sao anh ấy lại đột ngột nghỉ việc.

52. 現代げんだいアートには、素人しろうとには理解りかいじがたい作品さくひんが多いおおい。
Trong nghệ thuật hiện đại, có nhiều tác phẩm mà người ngoại đạo khó lòng hiểu nổi.

53. 彼かれの行動こうどうの裏うらにある真意しんいは、測はかりがたいものがある。
Ý đồ thực sự đằng sau hành động của anh ấy là một điều khó có thể đoán định.

54. あの天才てんさいの思考回路しこうかいろは、凡人ぼんじんには到底理解とうていりかいじがたい。
Mạch suy nghĩ của thiên tài đó thì người tầm thường hoàn toàn khó lòng hiểu được.

55. 彼女かのじょがなぜあんな選択せんたくをしたのか、その心情しんじょうは察さっしがたい。
Thật khó có thể thấu cảm được nỗi lòng tại sao cô ấy lại đưa ra lựa chọn như vậy.