Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hợp Đồ

合図(あいず)

Ra hiệu
Ứng Dụng

応用(おうよう)

Ứng dụng
Khai Điếm

開店(かいてん)

Mở cửa
Khai Phóng

開放(かいほう)

Mở toang
Khuếch Sung

拡充(かくじゅう)

Mở rộng
Xác Định

確定(かくてい)

Xác định
Hoạt Dụng

活用(かつよう)

Tận dụng
Hoán Khí

換気(かんき)

Thông khí
Quan Sát

観察(かんさつ)

Quan sát
Giám Thị

監視(かんし)

Giám sát
Quan Liên

関連(かんれん)

Liên quan
Cơ Năng

機能(きのう)

Hoạt động
Hấp Thu

吸収(きゅうしゅう)

Hấp thu
Khổ Lao

苦労(くろう)

Gian khổ
Yết Thị

掲示(けいじ)

Thông báo
Kế Tục

継続(けいぞく)

Tiếp tục
Huề Đới

携帯(けいたい)

Mang theo
Công Kích

攻撃(こうげき)

Tấn công
Công Kích Đích

攻撃集団(こうげきてき)

Hung hăng
Cống Hiến

貢献(こうけん)

Cống hiến
Canh Tân

更新(こうしん)

Gia hạn
Cấu Thành

構成(こうせい)

Cấu thành
Hợp Lưu

合流(ごうりゅう)

Hợp dòng
Khắc Phục

克服(こくふく)

Vượt qua
Hỗn Loạn

混乱(こんらん)

Hỗn loạn
Thôi Xúc

催促(さいそく)

Hối thúc
Chi Cấp

支給(しきゅう)

Cấp phát
Trì Tham

持参(じさん)

Mang theo
Thực Hành

実行(じっこう)

Thực hiện
Thực Thi

実施(じっし)

Thực thi
Thực Tiễn

実践(じっせん)

Thực tiễn
Thực Tiễn Đích

実践的(じっせんてき)

Thực tế
Chỉ Định

指定(してい)

Chỉ định
Chi Phối

支配(しはい)

Chi phối
Sung Thực

充実(じゅうじつ)

Sung túc
Tuần Hoàn

循環(じゅんかん)

Tuần hoàn
Sử Dụng

使用(しよう)

Sử dụng
Chứng Minh

証明(しょうめい)

Chứng minh
Thượng Thăng

上昇(じょうしょう)

Tăng lên
Tiêu Hao

消耗(しょうもう)

Tiêu hao
Chế Hạn

制限(せいげん)

Hạn chế
Thanh Thư

清書(せいしょ)

Viết lại sạch
Thành Lập

成立(せいりつ)

Thành lập
Tiếp Xúc

接触(せっしょく)

Tiếp xúc
Thiết Định

設定(せってい)

Thiết lập
Tuyển Trạch

選択(せんたく)

Lựa chọn
Thao Tác

操作(そうさ)

Thao tác
Tảo Thoái

早退(そうたい)

Về sớm
Tồn Tại

存在(そんzai)

Tồn tại
Đối Ứng

対応(たいおう)

Ứng phó
Đạt Thành

達成(たっせい)

Đạt được
Thám Kiểm

探検(たんけん)

Thám hiểm
Đoạn Định

断定(だんてい)

Khẳng định
Điều Tra

調査(ちょうさ)

Điều tra
Trung Chỉ

中止(ちゅうし)

Hủy bỏ
Trung Đoạn

中断(ちゅうだん)

Gián đoạn
Điều Chỉnh

調整(ちょうせい)

Điều chỉnh
Truy Gia

追加(ついか)

Thêm vào

 

MẪU NGỮ PHÁP: 当たり前 (あたりまえ) / ~も当然 (もとうぜん)

Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa là "hiển nhiên", "dĩ nhiên", "đương nhiên là vậy". Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất nằm ở cách cấu tạo ngữ pháp: một bên là một từ vựng độc lập, còn một bên là một mẫu ngữ pháp liên kết dùng để nhấn mạnh lý do.

TRƯỜNG HỢP 1: 当たり前 (あたりまえ) - Trình độ N3

Ý nghĩa

Đương nhiên / Hiển nhiên / Là chuyện tất lẽ dĩ ngẫu.

Bản chất: Diễn tả một sự việc, hành động hoặc quy luật hoàn toàn bình thường, đúng với đạo lý xã hội, thường thức cuộc sống hoặc logic tự nhiên đến mức không có gì phải ngạc nhiên cả.

Cách dùng

当たり前 bản chất hoạt động giống như một Tính từ đuôi な hoặc một Danh từ.

Nó có thể đứng ở cuối câu (~ là đương nhiên), hoặc bổ nghĩa cho danh từ đứng sau (chuyện đương nhiên).

Văn phong: Dùng cực kỳ phổ biến trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết.

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

借りたお金を返すのは当たり前だ。 (Vay tiền thì phải trả là chuyện đương nhiên rồi.)

プロなんだから、これくらいの仕事ができるのは当たり前だよ。 (Đã là dân chuyên nghiệp thì làm được tầm này việc là điều hiển nhiên thôi.)

昔は、子どもが親の手伝いをするのは当たり前のことだった。 (Ngày xưa, việc con cái đỡ đần giúp đỡ cha mẹ là một chuyện hết sức bình thường/hiển nhiên.)

TRƯỜNG HỢP 2: ~も当然 (もとうぜん) - Trình độ N3/N2

Ý nghĩa

... là điều đương nhiên / ... cũng phải thôi.

Cách dùng

Mẫu câu này có điểm mấu chốt nằm ở trợ từ も (cũng).

Người nói đưa ra một nguyên nhân, lý do cực kỳ thuyết phục ở vế trước (thường là kết hợp với cụm chỉ lý do như ~のだから, ~わけ đành, ~から), sau đó chốt lại ở vế sau là: "Với cái lý do rõ ràng như thế, thì kết quả này xảy ra cũng là điều đương nhiên thôi, chẳng có gì lạ cả".

Cấu trúc

Ví dụ minh họa

あれだけ毎日練習したのだから、彼が優勝するのも当然だ。 (Đã luyện tập hằng ngày điên cuồng đến mức độ đó thì cậu ấy giành chức vô địch cũng là điều đương nhiên thôi.)

そんなひどいことを言ったのなら、彼女が怒るのも当然だよ。 (Nếu cậu đã nói ra những lời tồi tệ đến mức ấy thì cô ấy có nổi trận lôi đình cũng là phải thôi.)

ここは高級ホテルのレストランだから, 料理が高いのも当然だ。 (Nơi đây là nhà hàng của khách sạn năm sao cao cấp cơ mà, món ăn có đắt đỏ thì cũng là điều hiển nhiên.)

 

1. 毎日まいにち8時間練習じかんれんしゅうしたのだから、かれが優勝ゆうしょうして当然とうぜんだ。
Vì mỗi ngày đều luyện tập 8 tiếng nên anh ấy vô địch là chuyện đương nhiên.

2. あんなにひどいことをわれたら、彼女かのじょがおこって当然とうぜんだ。
Bị nói những lời tồi tệ đến mức đó thì cô ấy nổi giận cũng là lẽ thường tình.

3. 徹夜てつやで勉強べんきょうしたのだから、テストでねむくなって当然とうぜんだ。
Vì đã học bài suốt đêm nên đi thi mà thấy buồn ngủ cũng là chuyện dĩ nhiên.

4. なに準備じゅんびもしていなかったのだから、プレゼンに失敗しっぱいして当然とうぜんだ。
Vì chẳng chuẩn bị gì cả nên thuyết trình thất bại cũng là đáng đời.

5. 約束やくそく何回なんかいやぶれば、信用しんよううしなって当然とうぜんだ。
Nếu thất hứa nhiều lần thì việc mất uy tín là điều hiển nhiên.

6. 消費期限しょうひきげんがれた牛乳ぎゅうにゅうんだら、おなかこわして当然とうぜんだ。
Uống sữa đã quá hạn sử dụng thì đau bụng là chuyện tất yếu.

7. あれだけの大雨おおあめがれば、かわが氾濫はんらんして当然とうぜんだ。
Mưa lớn đến nhường kia thì sông tràn bờ là chuyện tất nhiên.

8. 初心者しょしんしゃがいきなり上級者じょうきゅうしゃコースに挑戦ちょうせんすれば、けて当然とうぜんだ。
Người mới tập mà đột nhiên thách thức lộ trình nâng cao thì thua cũng là chuyện bình thường.

9. まった運動うんどうしていなければ、すこはしっただけでいきがれて当然とうぜんだ。
Nếu hoàn toàn không vận động thì chỉ chạy một chút mà đứt hơi cũng là đương nhiên.

10. 何年なんねんっていなければ、かおわすれられて当然とうぜんだ。
Bao nhiêu năm không gặp thì bị quên mặt cũng là lẽ tự nhiên.

11. 会社かいしゃ秘密ひみつもらせば、クビになって当然とうぜんだ。
Làm rò rỉ bí mật công ty thì bị đuổi việc là điều hiển nhiên.

12. 毎日まいにちジャンクフードばかりべていれば、ふとって当然とうぜんだ。
Nếu ngày nào cũng toàn ăn đồ ăn nhanh thì béo lên là chuyện đương nhiên.

13. 赤信号あかしんごう無視むしすれば、事故じここして当然とうぜんだ。
Vượt đèn đỏ thì gây tai nạn cũng là điều tất yếu.

14. 大声おおごえでさわいていれば、まわりから注意ちゅういされて当然とうぜんだ。
Cứ làm ồn ầm ĩ thì bị những người xung quanh nhắc nhở là chuyện đương nhiên.

15. かれ功績こうせきかんがえれば、昇進しょうしんして当然とうぜんだ。
Nếu xét đến công lao của anh ấy thì việc thăng chức là hoàn toàn xứng đáng.

16. あれほどひと裏切うらぎってきたのだから、だれからもたすけてもらえなくて当然とうぜんだ。
Vì đã phản bội người khác đến mức đó nên không được ai cứu giúp cũng là lẽ thường.

17. 説明書せつめいしょまずに使つかえば、機械きかいこわして当然とうぜんだ。
Sử dụng mà không đọc sách hướng dẫn thì làm hỏng máy móc cũng là chuyện đương nhiên.

18. あの映画えいが何回なんかいしょうっている。人気にんきが当然とうぜんだ。
Bộ phim đó đã đoạt nhiều giải thưởng. Việc nó trở nên nổi tiếng là điều hiển nhiên.

19. うそばかりついていれば、友達ともだちがいなくなって当然とうぜんだ。
Nếu suốt ngày chỉ toàn nói dối thì việc không còn bạn bè là điều tất yếu.

20. 毎日水まいにちみずをやらなければ、はながれて当然とうぜんだ。
Nếu không tưới nước mỗi ngày thì hoa héo cũng là chuyện đương nhiên.

21. あんなにやす値段ねだんなら、すぐにれて当然とうぜんだ。
Với cái giá rẻ như thế kia thì việc nhanh chóng bán hết sạch là điều hiển nhiên.

22. なに証拠しょうこもなければ、うたがわれて当然とうぜんだ。
Nếu không có bất cứ bằng chứng nào thì bị nghi ngờ cũng là lẽ thường.

23. 才能さいのうがあるうえ努力どりょくもしているのだから、かれが成功せいこうして当然とうぜんだ。
Vừa có tài năng lại vừa nỗ lực nên anh ấy thành công là chuyện đương nhiên.

24. ひと悪口わるぐちばかりっていれば、きらわれて当然とうぜんだ。
Nếu cứ toàn nói xấu người khác thì bị ghét cũng là chuyện dĩ nhiên.

25. 燃料ねんりょうがなければ、くるまがまって当然とうぜんだ。
Nếu không có nhiên liệu thì xe dừng lại là chuyện tất yếu.

26. あれだけのスキャンダルがあれば、あの政治家せいじかが辞職じしょくして当然とうぜんだ。
Với vụ bê bối lớn đến nhường kia thì vị chính trị gia đó từ chức cũng là điều hiển nhiên.

27. 練習れんしゅうなまければ、レギュラーからはずされて当然とうぜんだ。
Nếu lười tập luyện thì bị loại khỏi đội hình chính thức cũng là điều đương nhiên.

28. あれほど素晴すばらしい演技えんぎだったのだから、拍手喝采はくしゅかっさいがきて当然とうぜんだ。
Vì diễn xuất tuyệt vời đến mức đó nên nhận được những tràng pháo tay tán thưởng là chuyện dĩ nhiên.

29. 長時間ちょうじかんパソコンを使つかっていれば、がつかれて当然とうぜんだ。
Sử dụng máy tính trong thời gian dài thì mỏi mắt là chuyện đương nhiên.

30. 何回なんかい警告けいこくしたのにかなかったのだから、かれが失敗しっぱいして当然とうぜんだ。
Đã cảnh báo bao nhiêu lần mà không nghe nên anh ta thất bại cũng là đáng đời.

31. エアコンもつけずに真夏まなつごせば、熱中症ねっちゅうしょうになって当然とうぜんだ。
Nếu trải qua giữa mùa hè mà không bật điều hòa thì bị sốc nhiệt là chuyện đương nhiên.

32. おも荷物にもつてば、うでがいたくなって当然とうぜんだ。
Bê vác đồ nặng thì cánh tay bị đau cũng là lẽ tự nhiên.

33. チームのみだすような選手せんしゅは、試合しあいられなくて当然とうぜんだ。
Những cầu thủ làm xáo trộn sự đoàn kết của đội thì không được ra sân thi đấu cũng là điều hiển nhiên.

34. あれだけ複雑ふくざつ問題もんだいなのだから、すぐに解決かいけつできなくて当然とうぜんだ。
Vì là vấn đề phức tạp đến mức đó nên không thể giải quyết ngay được cũng là lẽ thường.

35. 毎日歯まいにちはみがかなければ、虫歯むしばになって当然とうぜんだ。
Nếu không đánh răng mỗi ngày thì bị sâu răng là chuyện tất yếu.

36. 人気にんきのレストランなのだから、予約よやくがれなくて当然とうぜんだ。
Vì là nhà hàng đang được ưa chuộng nên không đặt được chỗ cũng là điều dĩ nhiên.

37. きゅうはしせば、ころんで当然とうぜんだ。
Đột ngột chạy biến đi như thế thì bị ngã cũng là chuyện đương nhiên thôi.

38. あの歌手かしゅうたがうまい。CDがれて当然とうぜんだ。
Ca sĩ đó hát rất hay. Đĩa CD bán chạy cũng là điều hiển nhiên.

39. りをまもらなければ、つぎ仕事しごとまわしてもらえなくて当然とうぜんだ。
Nếu không tuân thủ thời hạn thì không được giao việc tiếp theo cũng là điều đương nhiên.

40. 災害さいがい直後ちょくごなのだから、物資ぶっしが不足ふそくして当然とうぜんだ。
Vì ngay sau thảm họa nên hàng hóa nhu yếu phẩm bị thiếu hụt cũng là lẽ thường.

41. 親友しんゆう裏切うらぎられたのだから、人間不信にんげんふしんになって当然とうぜんだ。
Vì bị bạn thân phản bội nên mất niềm tin vào con người cũng là điều dĩ nhiên.

42. あれだけの大怪我おおけがをすれば、引退いんたいかんがえて当然とうぜんだ。
Bị chấn thương nặng đến mức đó thì tính đến chuyện giải nghệ cũng là lẽ thường tình.

43. ずっと日本語にほんご勉強べんきょうしているのだから、上手じょうずはなせて当然とうぜんだ。
Vì đã học tiếng Nhật suốt bấy lâu nên nói giỏi là chuyện đương nhiên.

44. 説明せつめいがかりにくければ、だれ理解りかいできなくて当然とうぜんだ。
Nếu lời giải thích khó hiểu thì không ai hiểu được cũng là điều hiển nhiên.

45. 給料きゅうりょうが未払みはらいなら、社員しゃいんがめて当然とうぜんだ。
Nếu nợ lương thì nhân viên nghỉ việc cũng là chuyện đương nhiên.

46. さむ薄着うすぎで外出がいしゅつすれば、風邪かぜをひいて当然とうぜんだ。
Ra ngoài vào ngày lạnh mà mặc phong phanh thì bị cảm cúm cũng là điều tất yếu.

47. あれだけ面白おもしろ漫画まんがなのだから、アニメされて当然とうぜんだ。
Vì là bộ truyện tranh thú vị đến mức đó nên được chuyển thể thành anime cũng là hiển nhiên.

48. 犯行現場はんこうげんば指紋しもんがのこっていれば、逮捕たいほされて当然とうぜんだ。
Nếu dấu vân tay còn lưu lại hiện trường vụ án thì bị bắt giữ là chuyện đương nhiên.

49. ずっと仕事しごとをしていれば、あしがむくんで当然とうぜんだ。
Làm công việc phải đứng suốt thì chân bị sưng phù cũng là lẽ thường.

50. あのみせパンぱん美味おいしい。行列ぎょうれつができて当然とうぜんだ。
Bánh mì của cửa hàng đó rất ngon. Việc người ta xếp hàng dài cũng là điều hiển nhiên.

51. 規則きそくやぶったのだから、ばっせられて当然とうぜんだ。
Vì đã vi phạm quy tắc nên bị trừng phạt là chuyện đương nhiên.

52. 税金ぜいきんおさめていなければ、罰則ばっそくがせられて当然とうぜんだ。
Nếu không nộp thuế thì bị áp dụng các hình phạt là điều hiển nhiên.

53. ずっといていれば、がれて当然とうぜんだ。
Cứ khóc suốt thì mắt bị sưng lên cũng là lẽ thường.

54. 長年勤ながねんつとめた会社かいしゃなのだから、愛着あいちゃくがわいて当然とうぜんだ。
Vì là công ty đã gắn bó nhiều năm nên nảy sinh tình cảm quyến luyến là chuyện đương nhiên.

55. あれほど危険きけん場所ばしょなのだから、禁止きんしになって当然とうぜんだ。
Vì là nơi nguy hiểm đến mức đó nên bị cấm vào là điều hiển nhiên.

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~もっともだ (Trình độ N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「尤も」 (mang nghĩa là hợp lý, đúng đắn).

⚠️ Lưu ý cực kỳ quan trọng để không bị nhầm lẫn: Từ もっとも (尤も) trong cấu trúc này hoàn toàn KHÔNG liên quan đến phó từ もっとも (最も) mang nghĩa là "nhất" (như 最も高い - cao nhất). Hãy coi đây là hai từ hoàn toàn khác nhau nhé!

Ý nghĩa

Là điều đương nhiên / Rất có lý / Hoàn toàn hợp lý / Nói vậy cũng phải thôi.

Tương đương với: 「当たり前だ」「当然だ」 nhưng mang sắc thái đồng tình cao từ người nói.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để thể hiện sự đồng tình, công nhận hoặc thấu hiểu của người nói trước một phản ứng, cảm xúc hoặc hành động của người khác. Người nói lập luận: "Đứng vào hoàn cảnh, lý do của đối phương thì việc họ làm như vậy/nghĩ như vậy là hoàn toàn hợp tình hợp lý, ai ở vị trí đó cũng sẽ thế thôi".

Dấu hiệu nhận biết: Vế trước thường đi kèm với các cấu trúc chỉ lý do rõ ràng như ~のだから (vì...), ~から (vì...), hoặc người nói sẽ kể ra một tình huống ngặt nghèo trước rồi mới chốt bằng ~もっともだ ở cuối câu.

Văn phong: Thường dùng trong cả văn viết lẫn văn nói trang trọng, lịch sự.

Cấu trúc

Việc anh ấy tức giận là hợp lý: 彼が怒る + のは + もっともだ 彼が怒るのはもっともだ

Việc cô ấy lo lắng cũng phải thôi: 彼女が心配する + のは + もっともだ 彼女が心配するのはもっともだ

Ví dụ minh họa

「あんなにひどい裏切りをされたのだから、彼女が怒るのももっともだ。」 (Bị phản bội một cách tồi tệ đến mức độ như thế cơ mà, cô ấy có nổi giận thì cũng là điều hoàn toàn hợp lý.)

生まれて初めて一人で海外旅行をするのだから、彼が不安がるのはもっともなことだ。 (Vì đây là lần đầu tiên trong đời tự mình đi du lịch nước ngoài, nên cậu ấy có cảm thấy bất an, lo lắng thì cũng là chuyện dễ hiểu thôi.)

 

1. あんなに失礼しつれい態度たいどられたら、きみがおこるのももっともだ。
Bị đối xử với thái độ thất lễ đến thế thì việc cậu nổi giận là điều hoàn toàn hợp lý.

2. なん度もおなじミスをされたら、上司じょうしがきびしく注意ちゅういするのももっともだ。
Nếu cứ mắc cùng một lỗi nhiều lần thì việc cấp trên nhắc nhở nghiêm khắc là điều hiển nhiên.

3. 約束やくそく時間じかんに2時間じかんおくれてきたら、彼女かのじょが不機嫌ふきげんになるのももっともだ。
Đến muộn tận 2 tiếng so với giờ hẹn thì cô ấy khó chịu cũng là điều dễ hiểu.

4. たのしみにしていたケーキをべられたら、おとうとがいておこるのももっともだ。
Bị ăn mất chiếc bánh kem đang mong chờ thì việc đứa em khóc lóc giận dỗi là chuyện đương nhiên.

5. 給料きゅうりょうが3ヶげつ未払みはらいなら、社員しゃいんが文句もんくうのももっともだ。
Nếu lương bị nợ suốt 3 tháng thì nhân viên phàn nàn là điều hoàn toàn đúng đắn.

6. かれのせいでプロジェクトが失敗しっぱいしたのだから、みんながかれめるのももっともだ。
Vì anh ta mà dự án thất bại nên mọi người trách móc anh ta là điều thỏa đáng.

7. 夜中よなか大声おおごえでさわがれたら、隣人りんじんが苦情くじょうってくるのももっともだ。
Bị làm ồn ầm ĩ giữa đêm thì việc hàng xóm sang than phiền là điều tất yếu.

8. 自分じぶん意見いけんまったいてもらえないなら、きみが会議かいぎで反論はんろんしたのももっともだ。
Nếu ý kiến của mình hoàn toàn không được lắng nghe thì việc cậu phản bác trong cuộc họp là điều dễ hiểu.

9. うしろから突然押とつぜんおされたら、きみが怒鳴どなったのももっともだ。
Bị đẩy bất ngờ từ phía sau thì việc cậu quát tháo là điều hiển nhiên.

10. 不公平ふこうへい評価ひょうかけたとかんじたら、不満ふまんおもうのももっともだ。
Nếu cảm thấy mình bị đánh giá bất công thì việc thấy bất mãn là điều đương nhiên.

11. 欠陥品けっかんひんばかりおくられてきたら、取引先とりひきさきがおこるのももっともだ。
Nếu toàn bị gửi hàng lỗi thì phía đối tác nổi giận là điều hoàn toàn hợp lý.

12. あれだけ努力どりょくしたのに評価ひょうかされなければ、やるをなくすのももっともだ。
Nỗ lực đến thế mà không được công nhận thì việc mất tinh thần làm việc là điều dĩ nhiên.

13. ひと手柄てがら横取よこどりされたら、かれが憤慨ふんがいするのももっともだ。
Bị nẫng tay trên công lao thì việc anh ấy phẫn nộ là điều hoàn toàn thấu hiểu được.

14. おぼえのないことでうたがわれたら、だれだって反論はんろんするのはもっともだ。
Bị nghi ngờ về việc mình không hề làm thì bất cứ ai phản bác cũng là lẽ thường tình.

15. 説明せつめいが二転三転じてんさんてんすれば、顧客こきゃくが混乱こんらんしておこるのももっともだ。
Lời giải thích cứ thay đổi xoành xoạch thì khách hàng bối rối và tức giận là chuyện đương nhiên.

16. かげで悪口わるぐちわれていたとったら、彼らかれらゆるせないとお重うのももっともだ。
Khi biết mình bị nói xấu sau lưng, việc không thể tha thứ cho họ là điều hoàn toàn hợp lý.

17. 店員てんいん態度たいどが最悪さいあくだったら、二度にどきたくないとおもうのももっともだ。
Nếu thái độ nhân viên quá tồi tệ thì việc không muốn quay lại lần hai là điều đương nhiên.

18. たかいおかねはらったのにサービスがわるければ、がっかりするのももっともだ。
Bỏ ra số tiền lớn mà dịch vụ lại kém thì việc thấy thất vọng là điều tất yếu.

19. たのんだものとちが料理りょうりがてきたら、交換こうかん要求ようきゅうするのももっともだ。
Món ăn mang ra khác với món đã gọi thì việc yêu cầu đổi món là điều hoàn toàn hợp lý.

20. あれだけ理不尽りふじん要求ようきゅうをされたら、きみが仕事しごとことわったのももっともだ。
Bị đưa ra yêu cầu phi lý đến mức đó thì việc cậu từ chối công việc là điều hoàn toàn đúng đắn.

21. 毎日残業続まいにちざんぎょうつづきでやすみもなければ、社員しゃいんがめたいとうのももっともだ。
Tăng ca mỗi ngày mà không có ngày nghỉ thì nhân viên đòi nghỉ việc cũng là lẽ thường tình.

22. 大事だいじ書類しょるいをなくされたら、弁償べんしょうしてほしいとうのももっともだ。
Bị làm mất tài liệu quan trọng thì yêu cầu bồi thường là điều hoàn toàn hợp lý.

23. かれ軽率けいそつ発言はつげんが原因げんいんで、みながかれつめたくなるのももっともだ。
Vì những phát ngôn thiếu suy nghĩ của anh ta nên mọi người trở nên lạnh nhạt với anh ta cũng là điều dĩ nhiên.

24. 電車でんしゃなかであしまれたのに謝罪しゃざいもなければ、はらがつのももっともだ。
Bị giẫm vào chân trên tàu điện mà không có lấy một lời xin lỗi thì nổi giận là chuyện đương nhiên.

25. チームのみだ選手せんしゅがいたら、監督かんとくがかれ試合しあいさないのももっともだ。
Nếu có cầu thủ làm phá vỡ sự đoàn kết của đội thì việc huấn luyện viên không cho anh ta ra sân là điều hiển nhiên.

26. なに連絡れんらくもなくキャンセルされたら、キャンセルりょう請求せいきゅうするのももっともだ。
Bị hủy mà không có bất kỳ liên lạc nào thì việc yêu cầu phí hủy bỏ là điều hoàn toàn thỏa đáng.

27. あれだけ期待きたいさせておいて裏切うらぎられたら、かれしんじられなくなるのももっともだ。
Bị phản bội sau khi đã được gieo cho bao nhiêu kỳ vọng thì việc không thể tin anh ta nữa là điều tất yếu.

28. 子供こどもが危険きけんあそびをしていたら、おやがきびしくしかるのももっともだ。
Trẻ con chơi những trò nguy hiểm thì cha mẹ mắng mỏ nghiêm khắc là điều đương nhiên.

29. 不正行為ふせいこういが発覚はっかくすれば、その選手せんしゅが出場停止しゅつじょうていしになるのももっともだ。
Hành vi gian lận bị phát giác thì vận động viên đó bị đình chỉ thi đấu là chuyện hiển nhiên.

30. 税金ぜいきんがただしく使つかわれていないとかんじたら、国民こくみんが政府せいふ不満ふまんつのはもっともだ。
Nếu cảm thấy tiền thuế không được sử dụng đúng đắn thì việc người dân bất mãn với chính phủ là điều đương nhiên.

31. あの会社かいしゃ対応たいおうはひどすぎる。消費者しょうひしゃがいかりのこえげるのももっともだ。
Cách đối xử của công ty đó quá tệ. Việc người tiêu dùng lên tiếng phẫn nộ là điều hoàn toàn hợp lý.

32. かれわけだれがいてもおかしい。きみが納得なっとくできないのももっともだ。
Lời bào chữa của anh ta ai nghe cũng thấy vô lý. Việc cậu không thấy thuyết phục là điều đương nhiên.

33. 一生懸命作いっしょうけんめいつくった作品さくひんをけなされたら、かなしくなるのももっともだ。
Tác phẩm mình dốc hết tâm sức làm ra mà bị chê bai thì buồn bã là chuyện hiển nhiên.

34. あれだけ騒音そうおんてられたら、勉強べんきょう集中しゅうちゅうできないというきみぶんはもっともだ。
Bị làm ồn đến mức đó thì lý lẽ "không thể tập trung học" của cậu là hoàn toàn chính đáng.

35. 会社かいしゃ決定けっていが一方的いっぽうてきなら、労働組合ろうどうくみあいが反発はんぱつするのももっともだ。
Nếu quyết định của công ty mang tính áp đặt một chiều thì công đoàn phản kháng là điều đương nhiên.

36. 安全管理あんぜんかんりかずさんだったのだから、事故じこがきた責任せきにんわれるのはもっともだ。
Quản lý an toàn lỏng lẻo nên bị truy cứu trách nhiệm khi xảy ra tai nạn là điều hiển nhiên.

37. さきならんでいたのに、横入よこいりされたら文句もんくいたくなるのももっともだ。
Đang xếp hàng trước mà bị chen ngang thì muốn phàn nàn cũng là lẽ thường tình.

38. あれだけ貢献こうけんしたのにボーナスがひくいなら、不満ふまんおもうのももっともだ。
Cống hiến nhường ấy mà tiền thưởng lại thấp thì việc thấy bất mãn là điều dễ hiểu.

39. かれ発言はつげん差別的さべつてきだ。人々ひとびとがかれ非難ひなんするのももっともだ。
Phát ngôn của anh ta mang tính phân biệt đối xử. Mọi người chỉ trích anh ta là điều hoàn toàn đúng đắn.

40. 納期のうき直前ちょくぜん仕様変更しようへんこう要求ようきゅうされれば、現場げんばが混乱こんらんするのももっともだ。
Bị yêu cầu thay đổi thông số ngay trước hạn giao hàng thì thực tế hiện trường hỗn loạn cũng là điều tất yếu.

41. かれがいつも自分勝手じぶんかって行動こうどうばかりするなら、まわりがかれきらうのももっともだ。
Nếu anh ta lúc nào cũng hành động ích kỷ theo ý mình thì việc mọi người xung quanh ghét anh ta là chuyện đương nhiên.

42. あれだけきたな部屋へやたら、母親ははおやが小言こごとうのももっともだ。
Nhìn căn phòng bẩn thỉu đến mức đó thì mẹ cằn nhằn cũng là điều hiển nhiên thôi.

43. 大事だいじ相談そうだん無視むしされたら、きみがかれ信頼しんらいしなくなるのももっともだ。
Bị ngó lơ khi bàn bạc việc quan trọng thì việc cậu không còn tin tưởng anh ta nữa là điều dễ hiểu.

44. 環境破壊かんきょうはかいにつながる開発計画かいはつけいかくに、住民じゅうみんが反対はんたいするのももっともだ。
Cư dân phản đối kế hoạch phát triển dẫn đến hủy hoại môi trường là điều hoàn toàn chính đáng.

45. あの政治家せいじか汚職おしょくが明らかあきらかになれば、国民こくみんが辞職じしょくもとめるのももっともだ。
Nếu hành vi tham nhũng của vị chính trị gia đó bị phanh phui thì việc dân chúng yêu cầu từ chức là điều hiển nhiên.

46. かれのせいでなん度も迷惑めいわくをかけられたら、もうかかわりたくないとおもうのももっともだ。
Bị anh ta gây phiền phức hết lần này đến lần khác thì việc muốn chấm dứt quan hệ là điều đương nhiên.

47. アレルギーがあるとったのに、その食材しょくざい使つかわれたらおこるのももっともだ。
Đã bảo là bị dị ứng rồi mà vẫn bị dùng loại nguyên liệu đó thì nổi giận là chuyện hoàn toàn đúng đắn.

48. あの映画えいが結末けつまつはひどかった。観客かんきゃくががっかりするのももっともだ。
Cái kết của bộ phim đó thật tệ hại. Việc khán giả thất vọng là điều tất yếu.

49. あたらしいルールが不便ふべんなものなら、社員しゃいんから不満ふまんがるのももっともだ。
Nếu quy định mới gây bất tiện thì việc nhân viên nảy sinh bất mãn là điều dĩ nhiên.

50. かれ態度たいどはあまりに無責任むせきにんだ。きみが見限みかぎるのももっともだ。
Thái độ của anh ta quá đỗi vô trách nhiệm. Việc cậu từ bỏ anh ta cũng là điều thỏa đáng.

51. 長年飼ながねんかっていたペットをうしなえば、ふかかなしむのももっともだ。
Mất đi con thú cưng đã nuôi nấng nhiều năm thì đau buồn sâu sắc là điều dễ hiểu.

52. 大切たいせつ親友しんゆうがとおくへしてしまうなら、さびしくおもうのももっともだ。
Nếu người bạn thân thiết chuyển nhà đi xa thì việc cảm thấy cô đơn là điều đương nhiên.

53. 試験しけんちてしまったら、むのももっともだ。
Nếu thi trượt thì suy sụp cũng là lẽ thường tình.

54. たのしみにしていた旅行りょこうが中止ちゅうしになれば、がっかりするのももっともだ。
Chuyến du lịch mong đợi bấy lâu bị hủy thì thấy hụt hẫng là chuyện tất nhiên.

55. 信頼しんらいしていたひと裏切うらぎられたら、人間不信にんげんふしんになるのももっともだ。
Bị người mình tin tưởng phản bội thì việc trở nên mất niềm tin vào con người là điều hiển nhiên.