| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hợp Đồ |
合図 |
Ra hiệu |
| Ứng Dụng |
応用 |
Ứng dụng |
| Khai Điếm |
開店 |
Mở cửa |
| Khai Phóng |
開放 |
Mở toang |
| Khuếch Sung |
拡充 |
Mở rộng |
| Xác Định |
確定 |
Xác định |
| Hoạt Dụng |
活用 |
Tận dụng |
| Hoán Khí |
換気 |
Thông khí |
| Quan Sát |
観察 |
Quan sát |
| Giám Thị |
監視 |
Giám sát |
| Quan Liên |
関連 |
Liên quan |
| Cơ Năng |
機能 |
Hoạt động |
| Hấp Thu |
吸収 |
Hấp thu |
| Khổ Lao |
苦労 |
Gian khổ |
| Yết Thị |
掲示 |
Thông báo |
| Kế Tục |
継続 |
Tiếp tục |
| Huề Đới |
携帯 |
Mang theo |
| Công Kích |
攻撃 |
Tấn công |
| Công Kích Đích |
攻撃集団な |
Hung hăng |
| Cống Hiến |
貢献 |
Cống hiến |
| Canh Tân |
更新 |
Gia hạn |
| Cấu Thành |
構成 |
Cấu thành |
| Hợp Lưu |
合流 |
Hợp dòng |
| Khắc Phục |
克服 |
Vượt qua |
| Hỗn Loạn |
混乱 |
Hỗn loạn |
| Thôi Xúc |
催促 |
Hối thúc |
| Chi Cấp |
支給 |
Cấp phát |
| Trì Tham |
持参 |
Mang theo |
| Thực Hành |
実行 |
Thực hiện |
| Thực Thi |
実施 |
Thực thi |
| Thực Tiễn |
実践 |
Thực tiễn |
| Thực Tiễn Đích |
実践的な |
Thực tế |
| Chỉ Định |
指定 |
Chỉ định |
| Chi Phối |
支配 |
Chi phối |
| Sung Thực |
充実 |
Sung túc |
| Tuần Hoàn |
循環 |
Tuần hoàn |
| Sử Dụng |
使用 |
Sử dụng |
| Chứng Minh |
証明 |
Chứng minh |
| Thượng Thăng |
上昇 |
Tăng lên |
| Tiêu Hao |
消耗 |
Tiêu hao |
| Chế Hạn |
制限 |
Hạn chế |
| Thanh Thư |
清書 |
Viết lại sạch |
| Thành Lập |
成立 |
Thành lập |
| Tiếp Xúc |
接触 |
Tiếp xúc |
| Thiết Định |
設定 |
Thiết lập |
| Tuyển Trạch |
選択 |
Lựa chọn |
| Thao Tác |
操作 |
Thao tác |
| Tảo Thoái |
早退 |
Về sớm |
| Tồn Tại |
存在 |
Tồn tại |
| Đối Ứng |
対応 |
Ứng phó |
| Đạt Thành |
達成 |
Đạt được |
| Thám Kiểm |
探検 |
Thám hiểm |
| Đoạn Định |
断定 |
Khẳng định |
| Điều Tra |
調査 |
Điều tra |
| Trung Chỉ |
中止 |
Hủy bỏ |
| Trung Đoạn |
中断 |
Gián đoạn |
| Điều Chỉnh |
調整 |
Điều chỉnh |
| Truy Gia |
追加 |
Thêm vào |
MẪU NGỮ PHÁP: 当たり前 (あたりまえ) / ~も当然 (もとうぜん)
Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa là "hiển nhiên", "dĩ nhiên", "đương nhiên là vậy". Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất nằm ở cách cấu tạo ngữ pháp: một bên là một từ vựng độc lập, còn một bên là một mẫu ngữ pháp liên kết dùng để nhấn mạnh lý do.
TRƯỜNG HỢP 1: 当たり前 (あたりまえ) - Trình độ N3
Ý nghĩa
Đương nhiên / Hiển nhiên / Là chuyện tất lẽ dĩ ngẫu.
Bản chất: Diễn tả một sự việc, hành động hoặc quy luật hoàn toàn bình thường, đúng với đạo lý xã hội, thường thức cuộc sống hoặc logic tự nhiên đến mức không có gì phải ngạc nhiên cả.
Cách dùng
当たり前 bản chất hoạt động giống như một Tính từ đuôi な hoặc một Danh từ.
Nó có thể đứng ở cuối câu (~ là đương nhiên), hoặc bổ nghĩa cho danh từ đứng sau (chuyện đương nhiên).
Văn phong: Dùng cực kỳ phổ biến trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết.
Cấu trúc
Ví dụ minh họa
借りたお金を返すのは当たり前だ。 (Vay tiền thì phải trả là chuyện đương nhiên rồi.)
プロなんだから、これくらいの仕事ができるのは当たり前だよ。 (Đã là dân chuyên nghiệp thì làm được tầm này việc là điều hiển nhiên thôi.)
昔は、子どもが親の手伝いをするのは当たり前のことだった。 (Ngày xưa, việc con cái đỡ đần giúp đỡ cha mẹ là một chuyện hết sức bình thường/hiển nhiên.)
TRƯỜNG HỢP 2: ~も当然 (もとうぜん) - Trình độ N3/N2
Ý nghĩa
... là điều đương nhiên / ... cũng phải thôi.
Cách dùng
Mẫu câu này có điểm mấu chốt nằm ở trợ từ も (cũng).
Người nói đưa ra một nguyên nhân, lý do cực kỳ thuyết phục ở vế trước (thường là kết hợp với cụm chỉ lý do như ~のだから, ~わけ đành, ~から), sau đó chốt lại ở vế sau là: "Với cái lý do rõ ràng như thế, thì kết quả này xảy ra cũng là điều đương nhiên thôi, chẳng có gì lạ cả".
Cấu trúc
Ví dụ minh họa
あれだけ毎日練習したのだから、彼が優勝するのも当然だ。 (Đã luyện tập hằng ngày điên cuồng đến mức độ đó thì cậu ấy giành chức vô địch cũng là điều đương nhiên thôi.)
そんなひどいことを言ったのなら、彼女が怒るのも当然だよ。 (Nếu cậu đã nói ra những lời tồi tệ đến mức ấy thì cô ấy có nổi trận lôi đình cũng là phải thôi.)
ここは高級ホテルのレストランだから, 料理が高いのも当然だ。 (Nơi đây là nhà hàng của khách sạn năm sao cao cấp cơ mà, món ăn có đắt đỏ thì cũng là điều hiển nhiên.)
1. 毎日8時間練習したのだから、彼が優勝して当然だ。
Vì mỗi ngày đều luyện tập 8 tiếng nên anh ấy vô địch là chuyện đương nhiên.
2. あんなにひどいことを言われたら、彼女が怒って当然だ。
Bị nói những lời tồi tệ đến mức đó thì cô ấy nổi giận cũng là lẽ thường tình.
3. 徹夜で勉強したのだから、テストで眠くなって当然だ。
Vì đã học bài suốt đêm nên đi thi mà thấy buồn ngủ cũng là chuyện dĩ nhiên.
4. 何の準備もしていなかったのだから、プレゼンに失敗して当然だ。
Vì chẳng chuẩn bị gì cả nên thuyết trình thất bại cũng là đáng đời.
5. 約束を何回も破れば、信用を失って当然だ。
Nếu thất hứa nhiều lần thì việc mất uy tín là điều hiển nhiên.
6. 消費期限が切れた牛乳を飲んだら、お腹を壊して当然だ。
Uống sữa đã quá hạn sử dụng thì đau bụng là chuyện tất yếu.
7. あれだけの大雨が降れば、川が氾濫して当然だ。
Mưa lớn đến nhường kia thì sông tràn bờ là chuyện tất nhiên.
8. 初心者がいきなり上級者コースに挑戦すれば、負けて当然だ。
Người mới tập mà đột nhiên thách thức lộ trình nâng cao thì thua cũng là chuyện bình thường.
9. 全く運動していなければ、少し走っただけで息が切れて当然だ。
Nếu hoàn toàn không vận động thì chỉ chạy một chút mà đứt hơi cũng là đương nhiên.
10. 何年も会っていなければ、顔を忘れられて当然だ。
Bao nhiêu năm không gặp thì bị quên mặt cũng là lẽ tự nhiên.
11. 会社の秘密を漏せば、クビになって当然だ。
Làm rò rỉ bí mật công ty thì bị đuổi việc là điều hiển nhiên.
12. 毎日ジャンクフードばかり食べていれば、太って当然だ。
Nếu ngày nào cũng toàn ăn đồ ăn nhanh thì béo lên là chuyện đương nhiên.
13. 赤信号を無視すれば、事故を起こして当然だ。
Vượt đèn đỏ thì gây tai nạn cũng là điều tất yếu.
14. 大声で騒いていれば、周りから注意されて当然だ。
Cứ làm ồn ầm ĩ thì bị những người xung quanh nhắc nhở là chuyện đương nhiên.
15. 彼の功績を考えれば、昇進して当然だ。
Nếu xét đến công lao của anh ấy thì việc thăng chức là hoàn toàn xứng đáng.
16. あれほど人を裏切ってきたのだから、誰からも助けてもらえなくて当然だ。
Vì đã phản bội người khác đến mức đó nên không được ai cứu giúp cũng là lẽ thường.
17. 説明書を読まずに使えば、機械を壊して当然だ。
Sử dụng mà không đọc sách hướng dẫn thì làm hỏng máy móc cũng là chuyện đương nhiên.
18. あの映画は何回も賞を取っている。人気が出て当然だ。
Bộ phim đó đã đoạt nhiều giải thưởng. Việc nó trở nên nổi tiếng là điều hiển nhiên.
19. 嘘ばかりついていれば、友達がいなくなって当然だ。
Nếu suốt ngày chỉ toàn nói dối thì việc không còn bạn bè là điều tất yếu.
20. 毎日水をやらなければ、花が枯れて当然だ。
Nếu không tưới nước mỗi ngày thì hoa héo cũng là chuyện đương nhiên.
21. あんなに安い値段なら、すぐに売り切れて当然だ。
Với cái giá rẻ như thế kia thì việc nhanh chóng bán hết sạch là điều hiển nhiên.
22. 何の証拠もなければ、疑われて当然だ。
Nếu không có bất cứ bằng chứng nào thì bị nghi ngờ cũng là lẽ thường.
23. 才能がある上に努力もしているのだから、彼が成功して当然だ。
Vừa có tài năng lại vừa nỗ lực nên anh ấy thành công là chuyện đương nhiên.
24. 人の悪口ばかり言っていれば、嫌われて当然だ。
Nếu cứ toàn nói xấu người khác thì bị ghét cũng là chuyện dĩ nhiên.
25. 燃料がなければ、車が止まって当然だ。
Nếu không có nhiên liệu thì xe dừng lại là chuyện tất yếu.
26. あれだけのスキャンダルがあれば、あの政治家が辞職して当然だ。
Với vụ bê bối lớn đến nhường kia thì vị chính trị gia đó từ chức cũng là điều hiển nhiên.
27. 練習を怠ければ、レギュラーから外されて当然だ。
Nếu lười tập luyện thì bị loại khỏi đội hình chính thức cũng là điều đương nhiên.
28. あれほど素晴らしい演技だったのだから、拍手喝采が起きて当然だ。
Vì diễn xuất tuyệt vời đến mức đó nên nhận được những tràng pháo tay tán thưởng là chuyện dĩ nhiên.
29. 長時間パソコンを使っていれば、目が疲れて当然だ。
Sử dụng máy tính trong thời gian dài thì mỏi mắt là chuyện đương nhiên.
30. 何回も警告したのに聞かなかったのだから、彼が失敗して当然だ。
Đã cảnh báo bao nhiêu lần mà không nghe nên anh ta thất bại cũng là đáng đời.
31. エアコンもつけずに真夏を過ごせば、熱中症になって当然だ。
Nếu trải qua giữa mùa hè mà không bật điều hòa thì bị sốc nhiệt là chuyện đương nhiên.
32. 重い荷物を持てば、腕が痛くなって当然だ。
Bê vác đồ nặng thì cánh tay bị đau cũng là lẽ tự nhiên.
33. チームの輪を乱すような選手は、試合に出られなくて当然だ。
Những cầu thủ làm xáo trộn sự đoàn kết của đội thì không được ra sân thi đấu cũng là điều hiển nhiên.
34. あれだけ複雑な問題なのだから、すぐに解決できなくて当然だ。
Vì là vấn đề phức tạp đến mức đó nên không thể giải quyết ngay được cũng là lẽ thường.
35. 毎日歯を磨かなければ、虫歯になって当然だ。
Nếu không đánh răng mỗi ngày thì bị sâu răng là chuyện tất yếu.
36. 人気のレストランなのだから、予約が取れなくて当然だ。
Vì là nhà hàng đang được ưa chuộng nên không đặt được chỗ cũng là điều dĩ nhiên.
37. 急に走り出せば、転んで当然だ。
Đột ngột chạy biến đi như thế thì bị ngã cũng là chuyện đương nhiên thôi.
38. あの歌手は歌がうまい。CDが売れて当然だ。
Ca sĩ đó hát rất hay. Đĩa CD bán chạy cũng là điều hiển nhiên.
39. 締め切りを守らなければ、次の仕事を回してもらえなくて当然だ。
Nếu không tuân thủ thời hạn thì không được giao việc tiếp theo cũng là điều đương nhiên.
40. 災害の直後なのだから、物資が不足して当然だ。
Vì ngay sau thảm họa nên hàng hóa nhu yếu phẩm bị thiếu hụt cũng là lẽ thường.
41. 親友に裏切られたのだから、人間不信になって当然だ。
Vì bị bạn thân phản bội nên mất niềm tin vào con người cũng là điều dĩ nhiên.
42. あれだけの大怪我をすれば、引退を考えて当然だ。
Bị chấn thương nặng đến mức đó thì tính đến chuyện giải nghệ cũng là lẽ thường tình.
43. ずっと日本語を勉強しているのだから、上手に話せて当然だ。
Vì đã học tiếng Nhật suốt bấy lâu nên nói giỏi là chuyện đương nhiên.
44. 説明が分かりにくければ、誰も理解できなくて当然だ。
Nếu lời giải thích khó hiểu thì không ai hiểu được cũng là điều hiển nhiên.
45. 給料が未払いなら、社員が辞めて当然だ。
Nếu nợ lương thì nhân viên nghỉ việc cũng là chuyện đương nhiên.
46. 寒い日に薄着で外出すれば、風邪をひいて当然だ。
Ra ngoài vào ngày lạnh mà mặc phong phanh thì bị cảm cúm cũng là điều tất yếu.
47. あれだけ面白い漫画なのだから、アニメ化されて当然だ。
Vì là bộ truyện tranh thú vị đến mức đó nên được chuyển thể thành anime cũng là hiển nhiên.
48. 犯行現場に指紋が残っていれば、逮捕されて当然だ。
Nếu dấu vân tay còn lưu lại hiện trường vụ án thì bị bắt giữ là chuyện đương nhiên.
49. ずっと立ち仕事をしていれば、足がむくんで当然だ。
Làm công việc phải đứng suốt thì chân bị sưng phù cũng là lẽ thường.
50. あの店のパンは美味しい。行列ができて当然だ。
Bánh mì của cửa hàng đó rất ngon. Việc người ta xếp hàng dài cũng là điều hiển nhiên.
51. 規則を破ったのだから、罰せられて当然だ。
Vì đã vi phạm quy tắc nên bị trừng phạt là chuyện đương nhiên.
52. 税金を納めていなければ、罰則が科せられて当然だ。
Nếu không nộp thuế thì bị áp dụng các hình phạt là điều hiển nhiên.
53. ずっと泣いていれば、目が腫れて当然だ。
Cứ khóc suốt thì mắt bị sưng lên cũng là lẽ thường.
54. 長年勤めた会社なのだから、愛着がわいて当然だ。
Vì là công ty đã gắn bó nhiều năm nên nảy sinh tình cảm quyến luyến là chuyện đương nhiên.
55. あれほど危険な場所なのだから、立ち入り禁止になって当然だ。
Vì là nơi nguy hiểm đến mức đó nên bị cấm vào là điều hiển nhiên.
MẪU NGỮ PHÁP: ~もっともだ (Trình độ N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「尤も」 (mang nghĩa là hợp lý, đúng đắn).
⚠️ Lưu ý cực kỳ quan trọng để không bị nhầm lẫn: Từ もっとも (尤も) trong cấu trúc này hoàn toàn KHÔNG liên quan đến phó từ もっとも (最も) mang nghĩa là "nhất" (như 最も高い - cao nhất). Hãy coi đây là hai từ hoàn toàn khác nhau nhé!
Ý nghĩa
Là điều đương nhiên / Rất có lý / Hoàn toàn hợp lý / Nói vậy cũng phải thôi.
Tương đương với: 「当たり前だ」「当然だ」 nhưng mang sắc thái đồng tình cao từ người nói.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để thể hiện sự đồng tình, công nhận hoặc thấu hiểu của người nói trước một phản ứng, cảm xúc hoặc hành động của người khác. Người nói lập luận: "Đứng vào hoàn cảnh, lý do của đối phương thì việc họ làm như vậy/nghĩ như vậy là hoàn toàn hợp tình hợp lý, ai ở vị trí đó cũng sẽ thế thôi".
Dấu hiệu nhận biết: Vế trước thường đi kèm với các cấu trúc chỉ lý do rõ ràng như ~のだから (vì...), ~から (vì...), hoặc người nói sẽ kể ra một tình huống ngặt nghèo trước rồi mới chốt bằng ~もっともだ ở cuối câu.
Văn phong: Thường dùng trong cả văn viết lẫn văn nói trang trọng, lịch sự.
Cấu trúc
Việc anh ấy tức giận là hợp lý: 彼が怒る + のは + もっともだ 彼が怒るのはもっともだ
Việc cô ấy lo lắng cũng phải thôi: 彼女が心配する + のは + もっともだ 彼女が心配するのはもっともだ
Ví dụ minh họa
「あんなにひどい裏切りをされたのだから、彼女が怒るのももっともだ。」 (Bị phản bội một cách tồi tệ đến mức độ như thế cơ mà, cô ấy có nổi giận thì cũng là điều hoàn toàn hợp lý.)
生まれて初めて一人で海外旅行をするのだから、彼が不安がるのはもっともなことだ。 (Vì đây là lần đầu tiên trong đời tự mình đi du lịch nước ngoài, nên cậu ấy có cảm thấy bất an, lo lắng thì cũng là chuyện dễ hiểu thôi.)
1. あんなに失礼な態度を取られたら、君が怒るのももっともだ。
Bị đối xử với thái độ thất lễ đến thế thì việc cậu nổi giận là điều hoàn toàn hợp lý.
2. 何度も同じミスをされたら、上司が厳しく注意するのももっともだ。
Nếu cứ mắc cùng một lỗi nhiều lần thì việc cấp trên nhắc nhở nghiêm khắc là điều hiển nhiên.
3. 約束の時間に2時間も遅れてきたら、彼女が不機嫌になるのももっともだ。
Đến muộn tận 2 tiếng so với giờ hẹn thì cô ấy khó chịu cũng là điều dễ hiểu.
4. 楽しみにしていたケーキを食べられたら、弟が泣いて怒るのももっともだ。
Bị ăn mất chiếc bánh kem đang mong chờ thì việc đứa em khóc lóc giận dỗi là chuyện đương nhiên.
5. 給料が3ヶ月も未払いなら、社員が文句を言うのももっともだ。
Nếu lương bị nợ suốt 3 tháng thì nhân viên phàn nàn là điều hoàn toàn đúng đắn.
6. 彼のせいでプロジェクトが失敗したのだから、みんなが彼を責めるのももっともだ。
Vì anh ta mà dự án thất bại nên mọi người trách móc anh ta là điều thỏa đáng.
7. 夜中に大声で騒がれたら、隣人が苦情を言ってくるのももっともだ。
Bị làm ồn ầm ĩ giữa đêm thì việc hàng xóm sang than phiền là điều tất yếu.
8. 自分の意見を全く聞いてもらえないなら、君が会議で反論したのももっともだ。
Nếu ý kiến của mình hoàn toàn không được lắng nghe thì việc cậu phản bác trong cuộc họp là điều dễ hiểu.
9. 後ろから突然押されたら、君が怒鳴ったのももっともだ。
Bị đẩy bất ngờ từ phía sau thì việc cậu quát tháo là điều hiển nhiên.
10. 不公平な評価を受けたと感じたら、不満に思うのももっともだ。
Nếu cảm thấy mình bị đánh giá bất công thì việc thấy bất mãn là điều đương nhiên.
11. 欠陥品ばかり送られてきたら、取引先が怒るのももっともだ。
Nếu toàn bị gửi hàng lỗi thì phía đối tác nổi giận là điều hoàn toàn hợp lý.
12. あれだけ努力したのに評価されなければ、やる気をなくすのももっともだ。
Nỗ lực đến thế mà không được công nhận thì việc mất tinh thần làm việc là điều dĩ nhiên.
13. 人の手柄を横取りされたら、彼が憤慨するのももっともだ。
Bị nẫng tay trên công lao thì việc anh ấy phẫn nộ là điều hoàn toàn thấu hiểu được.
14. 身に覚えのないことで疑われたら、誰だって反論するのはもっともだ。
Bị nghi ngờ về việc mình không hề làm thì bất cứ ai phản bác cũng là lẽ thường tình.
15. 説明が二転三転すれば、顧客が混乱して怒るのももっともだ。
Lời giải thích cứ thay đổi xoành xoạch thì khách hàng bối rối và tức giận là chuyện đương nhiên.
16. 陰で悪口を言われていたと知ったら、彼らを許せないと思うのももっともだ。
Khi biết mình bị nói xấu sau lưng, việc không thể tha thứ cho họ là điều hoàn toàn hợp lý.
17. 店員の態度が最悪だったら、二度と行きたくないと思うのももっともだ。
Nếu thái độ nhân viên quá tồi tệ thì việc không muốn quay lại lần hai là điều đương nhiên.
18. 高いお金を払ったのにサービスが悪ければ、がっかりするのももっともだ。
Bỏ ra số tiền lớn mà dịch vụ lại kém thì việc thấy thất vọng là điều tất yếu.
19. 頼んだものと違う料理が出てきたら、交換を要求するのももっともだ。
Món ăn mang ra khác với món đã gọi thì việc yêu cầu đổi món là điều hoàn toàn hợp lý.
20. あれだけ理不尽な要求をされたら、君が仕事を断ったのももっともだ。
Bị đưa ra yêu cầu phi lý đến mức đó thì việc cậu từ chối công việc là điều hoàn toàn đúng đắn.
21. 毎日残業続きで休みもなければ、社員が辞めたいと言うのももっともだ。
Tăng ca mỗi ngày mà không có ngày nghỉ thì nhân viên đòi nghỉ việc cũng là lẽ thường tình.
22. 大事な書類をなくされたら、弁償してほしいと言うのももっともだ。
Bị làm mất tài liệu quan trọng thì yêu cầu bồi thường là điều hoàn toàn hợp lý.
23. 彼の軽率な発言が原因で、皆が彼に冷たくなるのももっともだ。
Vì những phát ngôn thiếu suy nghĩ của anh ta nên mọi người trở nên lạnh nhạt với anh ta cũng là điều dĩ nhiên.
24. 電車の中で足を踏まれたのに謝罪もなければ、腹が立つのももっともだ。
Bị giẫm vào chân trên tàu điện mà không có lấy một lời xin lỗi thì nổi giận là chuyện đương nhiên.
25. チームの輪を乱す選手がいたら、監督が彼を試合に出さないのももっともだ。
Nếu có cầu thủ làm phá vỡ sự đoàn kết của đội thì việc huấn luyện viên không cho anh ta ra sân là điều hiển nhiên.
26. 何の連絡もなくキャンセルされたら、キャンセル料を請求するのももっともだ。
Bị hủy mà không có bất kỳ liên lạc nào thì việc yêu cầu phí hủy bỏ là điều hoàn toàn thỏa đáng.
27. あれだけ期待させておいて裏切られたら、彼を信じられなくなるのももっともだ。
Bị phản bội sau khi đã được gieo cho bao nhiêu kỳ vọng thì việc không thể tin anh ta nữa là điều tất yếu.
28. 子供が危険な遊びをしていたら、親が厳しく叱るのももっともだ。
Trẻ con chơi những trò nguy hiểm thì cha mẹ mắng mỏ nghiêm khắc là điều đương nhiên.
29. 不正行為が発覚すれば、その選手が出場停止になるのももっともだ。
Hành vi gian lận bị phát giác thì vận động viên đó bị đình chỉ thi đấu là chuyện hiển nhiên.
30. 税金が正しく使われていないと感じたら、国民が政府に不満を持つのはもっともだ。
Nếu cảm thấy tiền thuế không được sử dụng đúng đắn thì việc người dân bất mãn với chính phủ là điều đương nhiên.
31. あの会社の対応はひどすぎる。消費者が怒りの声を上げるのももっともだ。
Cách đối xử của công ty đó quá tệ. Việc người tiêu dùng lên tiếng phẫn nộ là điều hoàn toàn hợp lý.
32. 彼の言い訳は誰が聞いてもおかしい。君が納得できないのももっともだ。
Lời bào chữa của anh ta ai nghe cũng thấy vô lý. Việc cậu không thấy thuyết phục là điều đương nhiên.
33. 一生懸命作った作品をけなされたら、悲しくなるのももっともだ。
Tác phẩm mình dốc hết tâm sức làm ra mà bị chê bai thì buồn bã là chuyện hiển nhiên.
34. あれだけ騒音を立てられたら、勉強に集中できないという君の言い分はもっともだ。
Bị làm ồn đến mức đó thì lý lẽ "không thể tập trung học" của cậu là hoàn toàn chính đáng.
35. 会社の決定が一方的なら、労働組合が反発するのももっともだ。
Nếu quyết định của công ty mang tính áp đặt một chiều thì công đoàn phản kháng là điều đương nhiên.
36. 安全管理かずさんだったのだから、事故が起きた責任を問われるのはもっともだ。
Quản lý an toàn lỏng lẻo nên bị truy cứu trách nhiệm khi xảy ra tai nạn là điều hiển nhiên.
37. 先に並んでいたのに、横入りされたら文句を言いたくなるのももっともだ。
Đang xếp hàng trước mà bị chen ngang thì muốn phàn nàn cũng là lẽ thường tình.
38. あれだけ貢献したのにボーナスが低いなら、不満に思うのももっともだ。
Cống hiến nhường ấy mà tiền thưởng lại thấp thì việc thấy bất mãn là điều dễ hiểu.
39. 彼の発言は差別的だ。人々が彼を非難するのももっともだ。
Phát ngôn của anh ta mang tính phân biệt đối xử. Mọi người chỉ trích anh ta là điều hoàn toàn đúng đắn.
40. 納期の直前に仕様変更を要求されれば、現場が混乱するのももっともだ。
Bị yêu cầu thay đổi thông số ngay trước hạn giao hàng thì thực tế hiện trường hỗn loạn cũng là điều tất yếu.
41. 彼がいつも自分勝手な行動ばかりするなら、周りが彼を嫌うのももっともだ。
Nếu anh ta lúc nào cũng hành động ích kỷ theo ý mình thì việc mọi người xung quanh ghét anh ta là chuyện đương nhiên.
42. あれだけ汚い部屋を見たら、母親が小言を言うのももっともだ。
Nhìn căn phòng bẩn thỉu đến mức đó thì mẹ cằn nhằn cũng là điều hiển nhiên thôi.
43. 大事な相談を無視されたら、君が彼を信頼しなくなるのももっともだ。
Bị ngó lơ khi bàn bạc việc quan trọng thì việc cậu không còn tin tưởng anh ta nữa là điều dễ hiểu.
44. 環境破壊につながる開発計画に、住民が反対するのももっともだ。
Cư dân phản đối kế hoạch phát triển dẫn đến hủy hoại môi trường là điều hoàn toàn chính đáng.
45. あの政治家の汚職が明らかになれば、国民が辞職を求めるのももっともだ。
Nếu hành vi tham nhũng của vị chính trị gia đó bị phanh phui thì việc dân chúng yêu cầu từ chức là điều hiển nhiên.
46. 彼のせいで何度も迷惑をかけられたら、もう関わりたくないと思うのももっともだ。
Bị anh ta gây phiền phức hết lần này đến lần khác thì việc muốn chấm dứt quan hệ là điều đương nhiên.
47. アレルギーがあると言ったのに、その食材を使われたら怒るのももっともだ。
Đã bảo là bị dị ứng rồi mà vẫn bị dùng loại nguyên liệu đó thì nổi giận là chuyện hoàn toàn đúng đắn.
48. あの映画の結末はひどかった。観客ががっかりするのももっともだ。
Cái kết của bộ phim đó thật tệ hại. Việc khán giả thất vọng là điều tất yếu.
49. 新しいルールが不便なものなら、社員から不満が出るのももっともだ。
Nếu quy định mới gây bất tiện thì việc nhân viên nảy sinh bất mãn là điều dĩ nhiên.
50. 彼の態度はあまりに無責任だ。君が見限るのももっともだ。
Thái độ của anh ta quá đỗi vô trách nhiệm. Việc cậu từ bỏ anh ta cũng là điều thỏa đáng.
51. 長年飼っていたペットを失えば、深く悲しむのももっともだ。
Mất đi con thú cưng đã nuôi nấng nhiều năm thì đau buồn sâu sắc là điều dễ hiểu.
52. 大切な親友が遠くへ引っ越してしまうなら、寂しく思うのももっともだ。
Nếu người bạn thân thiết chuyển nhà đi xa thì việc cảm thấy cô đơn là điều đương nhiên.
53. 試験に落ちてしまったら、落ち込むのももっともだ。
Nếu thi trượt thì suy sụp cũng là lẽ thường tình.
54. 楽しみにしていた旅行が中止になれば、がっかりするのももっともだ。
Chuyến du lịch mong đợi bấy lâu bị hủy thì thấy hụt hẫng là chuyện tất nhiên.
55. 信頼していた人に裏切られたら、人間不信になるのももっともだ。
Bị người mình tin tưởng phản bội thì việc trở nên mất niềm tin vào con người là điều hiển nhiên.