Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thông Dụng

通用(つうよう)

Thông dụng
Thủ Đương

手当(てあて)

Chữa trị
Đề Án

提案(ていあん)

Đề xuất
Đê Hạ

低下(ていか)

Giảm sút
Đề Cung

提供(ていきょう)

Cung cấp
Đề Kháng

抵抗(ていこう)

Kháng cự
Thích Dụng

適用(てきよう)

Áp dụng
Triển Thị

展示(てんじ)

Trưng bày
Thống Nhất

統一(とういつ)

Thống nhất
Đăng Trường

登場(とうじょう)

Xuất hiện
Đương Tuyển

当選(とうせん)

Trúng cử
Đẳng Phân

等分(とうぶん)

Chia đều
Đắc

(とく)

Có lãi
Tổn

(そん)

Lỗ
Đặc Định

特定(とくてい)

Chỉ định
Độc Lập

独立(どくりつ)

Độc lập
Nhập Trường

入場(にゅうじょう)

Vào cửa
Nhiệt Trung

熱中(ねっちゅう)

Mải mê
Phế Khí

廃棄(はいき)

Hủy bỏ
Bài Bố

配布(はいふ)

Phân phát
Phát Kiến

発見(はっけん)

Phát hiện
Phát Đạt

発達(はったつ)

Phát triển
Phát Triển

発展(はってん)

Phát triển
Phản Ánh

反映(はんえい)

Phản ánh
Đoạn Đoán

判断(はんだん)

Phán đoán
Tỉ Khảo

比較(ひかく)

So sánh
Phức Tả

複写(ふくしゃ)

Sao chép
Phụ Đảm

負担(ふたん)

Gánh vác
Biến Hóa

変化(へんか)

Thay đổi
Biến Hoán

変換(へんかん)

Chuyển đổi
Phản Khước

返却(へんきゃく)

Trả lại
Biến Canh

変更(へんこう)

Thay đổi
Phòng Chỉ

防止(ぼうし)

Phòng chống
Bao Trang

包装(ほうそう)

Đóng gói
 

マッサージ

Xoa bóp
Vô Thị

無視(むし)

Phớt lờ
Mâu Thuẫn

矛盾(むじゅん)

Mâu thuẫn
Ưu Tiên

優先(ゆうせん)

Ưu tiên
 

ゆっくり

Thong thả
Yếu Cầu

要求(ようきゅう)

Yêu cầu
Dự Kỳ

予期(よき)

Mong đợi
Dự Tưởng

予想(よそう)

Dự đoán
Dự Phòng

予防(よぼう)

Phòng bệnh
Liễu Giải

了解(りょうかい)

Đồng ý

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~まし / ~ほうがましだ (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「増し」 (Tăng lên, thêm vào). Tuy nhiên, trong ngữ pháp đời sống, nó lại mang một sắc thái so sánh rất thú vị: "Thà... còn hơn" hoặc "Vẫn còn đỡ hơn / Vẫn còn tốt hơn".

Ý nghĩa

Vẫn còn đỡ hơn / Vẫn còn tốt hơn (so với một cái tệ hơn).

Thà... còn hơn / Chẳng thà... còn hơn (khi phải chọn giữa 2 phương án đều tệ).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng khi người nói đặt vào một hoàn cảnh không hề lý tưởng chút nào (thậm chí là tiêu cực). Tuy nhiên, khi so sánh phương án A với phương án B (hoặc so với quá khứ, so với người khác), người nói nhận thấy phương án A vẫn có phần dễ thở hơn, đỡ tồi tệ hơn một chút.

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): まし KHÔNG dùng để khen một cái gì đó "xuất sắc, tuyệt vời". Nó chỉ là sự "lựa chọn đỡ tệ nhất trong các thứ tồi tệ" (giống như việc chọn bị điểm 5 vẫn đỡ hơn bị điểm 0).

Văn phong: Dùng cực kỳ phổ biến trong hội thoại giao tiếp hằng ngày (Casual Speech).

Cấu trúc

Vẫn còn đỡ hơn là...: 帰れる + だけましだ 帰れるだけましだ

Thà chết còn hơn: 死ぬ + ほうがましだ 死ぬほうがましだ

Ví dụ minh họa

Dạng 「~だけましだ」 (Vẫn còn đỡ/may mắn chán so với...)

「給料が下がったのはショックだけど、クビにならなかっただけましだよ。」 (Bị giảm lương thì sốc thật đấy, nhưng dẫu sao không bị đuổi việc là vẫn còn đỡ/may mắn chán rồi.)

「最近ずっと雨だね。」「そうだね。でも、台風が来ないだけましだよ。」 (– "Dạo này cứ mưa suốt nhỉ." – "Ừ. Nhưng mà không có bão bùng gì là vẫn còn đỡ hơn rồi.")

私の部屋は狭いけれど、家賃が安いだけましだ。 (Phòng của tôi tuy chật hẹp thật đấy, nhưng được cái giá thuê rẻ là vẫn còn đỡ [an ủi được phần nào].)

Dạng 「~ほうがましだ」 (Thà làm việc này... còn hơn phải làm việc kia)

あんなケチな人と付き合うくらいなら、一生独身のほうがましだ。 (Nếu mà phải hẹn hò với một kẻ keo kiệt bủn xỉn như hắn ta, thì thà tôi ở vậy độc thân cả đời còn hơn.)

「満員電車に1時間も揺られるくらいなら、歩いて学校に行くほうがましだよ。」 (– "Nếu phải chịu đựng cảnh bị nhồi nhét trên tàu điện chật cứng suốt 1 tiếng đồng hồ, thì chẳng thà tớ đi bộ đến trường còn hơn.")

 

1. この映画えいがはつまらないが、先週見せんしゅうみ映画えいがよりはましだ。
Bộ phim này chán thật đấy, nhưng vẫn còn khá hơn bộ phim tôi đã xem tuần trước.

2. あめれるよりは、あついほうがましだ。
Thà nóng còn hơn là bị ướt mưa.

3. かれ運転うんてんより、きみ運転うんてんのほうがずっとましだ。
So với anh ta lái thì cậu lái xe còn tốt hơn nhiều.

4. なにもしないで後悔こうかいするより、挑戦ちょうせんして失敗しっぱいするほうがましだ。
Thà thử sức rồi thất bại còn hơn là không làm gì để rồi hối tiếc.

5. 満員電車まんいんでんしゃるよりは、30分歩ぷんあるくほうがましだ。
Thà đi bộ 30 phút còn hơn là phải leo lên tàu điện đông nghẹt người.

6. このレストランのパスタより、冷凍食品れいとうしょくひんのほうがましだ。
Mỳ Ý của nhà hàng này còn tệ hơn cả đồ đông lạnh.

7. 一人ひとりでさびしいよりは、わないひとといるほうがましだ。
Thà ở với người không hợp tính còn hơn là cô đơn một mình.

8. 退屈たいくつ授業じゅぎょういているより、自分じぶんで勉強べんきょうしたほうがましだ。
Thà tự học còn hơn là ngồi nghe bài giảng nhàm chán.

9. かれ言い訳いいわけくより、だまっていたほうがましだ。
Thà giữ im lặng còn hơn là phải nghe lời bào chữa của anh ta.

10. ふるくてせまいアパートだが、いえかないよりはましだ。
Dù là căn hộ cũ và hẹp, nhưng vẫn còn tốt hơn là không có nhà để ở.

11. このデザインよりは、まえのデザインのほうがましだった。
Thiết kế trước đó vẫn ổn hơn cái này.

12. 下手へたうたかされるより、無音むおんのほうがましだ。
Thà im lặng còn hơn là phải nghe người ta hát dở.

13. いつわりのやさしさより、きびしい真実しんじつのほうがましだ。
Thà là sự thật nghiệt ngã còn hơn là sự dịu dàng giả tạo.

14. 安物やすものくつであしがいたくなるより、すこたかくてもくつのほうがましだ。
Thà mua đôi giày tốt dù đắt một chút còn hơn là đi giày rẻ tiền rồi bị đau chân.

15. 渋滞じゅうたいまれるより、電車でんしゃでくほうがましだ。
Thà đi bằng tàu điện còn hơn là bị kẹt xe.

16. あのさわがしいカフェより、公園こうえんのベンチのほうがましだ。
Ngồi ghế đá công viên còn thoải mái hơn cái quán cà phê ồn ào đó.

17. かれつくった料理りょうりより、自分じぶんでつくったほうがましだ。
Thà tự nấu còn ngon hơn món anh ta làm.

18. 全部失ぜんぶうしなうよりは、半分はんぶんでものこったほうがましだ。
Thà giữ được một nửa còn hơn là mất trắng tất cả.

19. いや参加さんかするより、正直しょうじきことわるほうがましだ。
Thà thành thật từ chối còn hơn là tham gia một cách miễn cưỡng.

20. 曖昧あいまい返事へんじをされるより、はっきりことわられるほうがましだ。
Thà bị từ chối thẳng thừng còn hơn là nhận được câu trả lời mập mờ.

21. 徹夜てつやで勉強べんきょうするより、すこしでもるほうがましだ。
Thà ngủ một chút còn hơn là thức trắng đêm để học.

22. このボロボロのかさでも、ないよりはましだ。
Dù là chiếc ô rách nát này thì có vẫn còn hơn không.

23. かれのリーダーシップより、まだ田中たなかさんのほうがましだ。
So với khả năng lãnh đạo của anh ta thì anh Tanaka vẫn còn khá hơn.

24. このかりにくい説明書せつめいしょより、ネットで調しらべたほうがましだ。
Thà tra trên mạng còn hơn là đọc cái tờ hướng dẫn khó hiểu này.

25. わせに1時間遅じかんおくれる友人ゆうじんより、5分前ふんまえきみのほうがましだ。
Cậu đến trước 5 phút vẫn tốt hơn nhiều so với đứa bạn lúc nào cũng trễ hẹn cả tiếng đồng hồ.

26. だれかに批判ひはんされるより、自分自身じぶんじしんにがっかりするほうがましだ。
Thà là thất vọng về chính mình còn hơn là bị ai đó chỉ trích.

27. やす給料きゅうりょうでも、無職むしょくよりはましだ。
Dù lương thấp nhưng vẫn còn tốt hơn là thất nghiệp.

28. 面白おもしろくない仕事しごとでも、退屈たいくつ毎日まいにちよりはましだ。
Dù công việc không thú vị nhưng vẫn còn hơn là ngày nào cũng nhàm chán không có gì làm.

29. あのホテルにまるより、野宿のじゅくのほうがましだ。
Thà ngủ ngoài đường còn hơn là ở cái khách sạn đó.

30. このさむ部屋へやより、そとのほうがまどましだ。
Ở ngoài trời còn tốt hơn là ở trong căn phòng lạnh lẽo này.

31. かれのジョークはつまらないが、部長ぶちょうのよりはましだ。
Trò đùa của anh ta nhạt nhẽo thật, nhưng vẫn còn khá hơn của ông trưởng phòng.

32. けるとわかっている試合しあいでも、棄権きけんするよりはたたかうほうがましだ。
Dù biết là sẽ thua nhưng thà chiến đấu còn hơn là bỏ cuộc.

33. かれたすけをるより、一人ひとりでやるほうがましだ。
Thà tự làm một mình còn hơn là nhờ vả anh ta.

34. 出来合できあいの惣菜そうざいより、自分じぶんでつくった質素しっそ食事しょくじのほうがましだ。
Thà ăn bữa cơm đạm bạc tự nấu còn hơn là mua đồ ăn chế biến sẵn.

35. 遠回とおまわりでも、この混雑こんざつしたみちよりはましだ。
Dù phải đi đường vòng nhưng vẫn còn hơn là đi vào con đường đông đúc này.

36. あの店員てんいん無愛想ぶあいそう態度たいどより、セルフサービスのみせのほうがましだ。
Thà vào quán tự phục vụ còn hơn là đối mặt với thái độ khó ưa của nhân viên đó.

37. ふるいパソコンだが、スマホで作業さぎょうするよりはましだ。
Dù là máy tính cũ nhưng vẫn còn làm việc tốt hơn là làm trên điện thoại.

38. あじうすいスープより、すこししょっぱいくらいのほうがましだ。
Thà súp hơi mặn một chút còn hơn là nhạt nhẽo không vị.

39. なにわれないよりは、文句もんくわれるほうがましだ。
Thà bị phàn nàn còn hơn là không được nói gì cả.

40. 完璧かんぺき目指めざして完成かんせいしないより、不完全ふかんぜんでもわらせるほうがましだ。
Thà hoàn thành dù không hoàn hảo còn hơn là cứ hướng tới sự hoàn hảo để rồi chẳng bao giờ xong.

41. 中途半端ちゅうとはんぱ知識ちしきより、なにらないほうがましだ。
Thà không biết gì còn hơn là biết một cách nửa vời.

42. かれ運転うんてんするくるまより、バスのほうがましだ。
Đi xe buýt còn an toàn hơn là đi xe do anh ta lái.

43. ここからあるいてかえるより、タクシーをつほうがましだ。
Thà đợi taxi còn hơn là đi bộ từ đây về nhà.

44. あのチームにけるよりは、うちのチームにけるほうがましだ。
Thà thua đội mình còn hơn là thua cái đội đó.

45. 口先くちさきだけのひとより、無口むくちでも行動こうどうするひとのほうがましだ。
Người ít nói mà biết hành động vẫn tốt hơn hẳn kẻ chỉ giỏi mồm mép.

46. 見栄みえってうそをつくより、正直しょうじきあやまるほうがましだ。
Thà thành thật xin lỗi còn hơn là sĩ diện rồi nói dối.

47. 全財産ぜんざいさんうしなうより、借金しゃっきんがのこるほうがまどましだ。
Thà còn nợ nần vẫn tốt hơn là mất sạch trắng tay.

48. このオンボロ自転車じてんしゃでも、あるくよりはましだ。
Dù là chiếc xe đạp cà tàng này nhưng vẫn còn hơn là phải đi bộ.

49. かれうたくのは苦痛くつうだが、彼女かのじょのよりはましだ。
Nghe anh ta hát đúng là cực hình, nhưng vẫn còn đỡ hơn là nghe cô ta hát.

50. 結果けっかがない努力どりょくより、なにもしないほうがましだとかれった。
Anh ta đã nói rằng thà không làm gì còn hơn là nỗ lực mà không đem lại kết quả.

51. あんなひと結婚けっこんするくらいなら、一生独身いっしょうどくしんのほうがましだ。
Thà ở vậy cả đời còn hơn là kết hôn với hạng người như thế.

52. この仕事しごとつづけるくらいなら、んだほうがましだ。
Thà chết còn hơn là phải tiếp tục công việc này.

53. かれにおかねりるくらいなら、パンのみみをかじるほうがましだ。
Thà gặm mẩu bánh mỳ khô còn hơn là phải đi vay tiền anh ta.

54. 満員電車まんいんでんしゃるくらいなら、会社かいしゃやすむほうがましだ。
Thà nghỉ làm ở nhà còn hơn là phải chen chúc trên tàu điện đông nghịt.

55. かれ自慢話じまんばなしくくらいなら、一人ひとりでいるほうがましだ。
Thà ở một mình còn hơn là phải ngồi nghe anh ta khoe khoang.

 

 

 

 

Cấu trúc ~だけまし thực chất chính là biến thể Trường hợp A của chữ まし mà chúng mình vừa phân tích lướt qua ở câu trước! Để giúp bạn nắm thật chắc, hiểu sâu bản chất và tự tin hốt trọn điểm nếu gặp lại cụm từ này trong phòng thi JLPT, chúng mình cùng đào sâu chi tiết nhé:

MẪU NGỮ PHÁP: ~だけましだ (Trình độ N3/N2)

Ý nghĩa

Vẫn còn đỡ hơn chán / Vẫn còn may mắn chán (so với hoàn cảnh tồi tệ hơn).

Ít nhất thì cũng còn... (như thế là tốt/an ủi lắm rồi).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng khi người nói rơi vào một hoàn cảnh tiêu cực, không hề lý tưởng hoặc vừa gặp chuyện xui xẻo. Tuy nhiên, họ tự trấn an bản thân hoặc an ủi người khác bằng cách nhìn vào một điểm vớt vát: "Mặc dù hiện tại tệ thật đấy, nhưng nhờ có yếu tố này nên mọi chuyện vẫn chưa chạm đến mức thảm hại nhất. So với kịch bản kinh khủng hơn kia thì thế này là vẫn còn may mắn/đỡ hơn chán rồi".

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Đi với だけまし luôn là một Gam màu xám (Tiêu cực). Bạn tuyệt đối không dùng nó khi mọi chuyện đang hoàn hảo, tốt đẹp. Nó mang sắc thái như một "liều thuốc an ủi", tìm kiếm một tia sáng nhỏ nhoi trong một bức tranh tối màu.

Văn phong: Dùng rất nhiều trong hội thoại hằng ngày (Casual Speech) để than vãn, an ủi nhau giữa bạn bè, đồng nghiệp.

Cấu trúc

Vẫn còn giữ được mạng sống: 生きている + だけましだ 生きているだけましだ

Vẫn còn có phòng (Tính từ な): 下手な + だけましだ 下手なだけましだ (Tuy dốt nhưng vẫn còn đỡ hơn là...)

Ít nhất thì cũng có lương (Danh từ): 給料がある + だけましだ 給料があるだけましだ

Ví dụ minh họa

「財布を盗まれたのは最悪だけど、パスポートが無事だっただけましだよ。」 (Bị trộm mất ví tiền thì đúng là tồi tệ nhất trên đời rồi, nhưng thôi, hộ chiếu vẫn còn nguyên vẹn là vẫn còn may mắn/đỡ hơn chán rồi.)

「今回のテスト、50点しか取れなかった...」「点数があるだけましだよ。俺なんか白紙で出して0点だったんだから。」 (– "Bài kiểm tra lần này tớ được có 50 điểm..." – "Dù sao vẫn có điểm là còn đỡ chán rồi. Như tớ đây này, nộp giấy trắng ăn con 0 tròn trĩnh đây.")

 

 

 

 

1. 事故じこにあったが、怪我けがかなかっただけましだ。
Gặp tai nạn đấy, nhưng vẫn còn may là không bị thương.

2. 財布さいふとしたが、クレジットカードがもどってきただけましだ。
Đánh rơi ví tiền nhưng ít nhất thẻ tín dụng cũng đã quay về.

3. いえふるいが、雨漏あまもりしないだけましだ。
Nhà tuy cũ nhưng ít nhất cũng không bị dột nát.

4. 給料きゅうりょうがったが、クビにならないだけましだ。
Lương bị giảm nhưng vẫn còn may chán là không bị đuổi việc.

5. 電車でんしゃおくれたが、運休うんきゅうにならなかっただけましだ。
Tàu bị trễ nhưng ít nhất vẫn chưa bị hủy chuyến hoàn toàn.

6. 試験しけんちたけど、補欠合格ほけつごうかく可能性かのうせいがあるだけましだ。
Trượt kỳ thi rồi nhưng vẫn còn may là có cơ hội đỗ dự bị.

7. パソコンはこわれたが、データがのこっていただけましだ。
Máy tính hỏng rồi nhưng ít nhất dữ liệu vẫn còn đó.

8. 試合しあいにはけたが、いい経験けいけんになっただけましだ。
Thua trận rồi nhưng ít ra cũng đã trở thành một trải nghiệm quý báu.

9. 料理りょうりはまずかったが、おなかこわさなかっただけましだ。
Món ăn dở thật đấy nhưng ít nhất là không bị đau bụng.

10. かれ無口むくちだが、うそをつかないだけましだ。
Anh ta ít nói thật nhưng được cái không bao giờ nói dối.

11. このホテルはえきからとおいが、しずかなだけましだ。
Khách sạn này xa ga thật nhưng ít nhất cũng được cái yên tĩnh.

12. しかられたけれど、無視むしされるよりにかけてもらっているだけましだ。
Bị mắng đấy, nhưng vẫn còn hơn bị ngó lơ vì ít ra vẫn còn được quan tâm.

13. 仕事しごと大変たいへんだが、やりがいがあるだけましだ。
Công việc tuy vất vả nhưng ít ra vẫn còn thấy có ý nghĩa.

14. 希望きぼう部署ぶしょではなかったが、採用さいようされただけましだ。
Dù không được vào phòng ban mong muốn nhưng ít nhất cũng đã được nhận vào làm.

15. 新品しんぴんではないが、やすはいっただけましだ。
Tuy không phải đồ mới nhưng ít nhất cũng đã mua được với giá rẻ.

16. わるいが、あじがいだけましだ。
Trông bề ngoài thì xấu thật nhưng ít nhất vị của nó vẫn ngon.

17. かれ頑固がんこだが、正直しょうじきなだけましだ。
Anh ta tuy bảo thủ nhưng ít ra cũng là người thành thật.

18. 全部ぜんぶではないが、一部いちぶでも返金へんきんされただけましだ。
Dù không phải tất cả nhưng ít nhất cũng đã được hoàn lại một phần tiền.

19. わせにおくれたが、てくれただけましだ。
Đến trễ hẹn thật đấy nhưng ít nhất là người ta vẫn còn đến.

20. 予定よていはキャンセルになったが、はやめに連絡れんらくがあっただけましだ。
Kế hoạch bị hủy rồi nhưng ít nhất là đã có thông báo sớm cho mình.

21. エアコンがこわれているが、扇風機せんぷうきがあるだけましだ。
Điều hòa hỏng rồi nhưng vẫn còn may là có cái quạt máy.

22. みちまよったが、親切しんせつひとおしえてもらえただけましだ。
Bị lạc đường đấy nhưng may là gặp được người tốt chỉ dẫn cho.

23. 期待外きたいはずれの映画えいがだったが、主演俳優しゅえんはいゆうが素敵すてきだっただけましだ。
Bộ phim không như mong đợi nhưng ít nhất dàn diễn viên chính cũng rất tuyệt.

24. このレストランはたかいが、美味おいしいだけましだ。
Nhà hàng này đắt thật nhưng được cái là đồ ăn ngon.

25. 毎日残業続まいにちざんぎょうつづきだが、残業代ざんぎょうだいがるだけましだ。
Tăng ca liên miên mỗi ngày nhưng vẫn còn may là có tiền tăng ca.

26. 宿題しゅくだいはたくさんあるが、明日あしたがりではないだけましだ。
Bài tập về nhà nhiều thật nhưng ít nhất hạn chót không phải là ngày mai.

27. かれくちうるさいが、的確てきかくなアドバイスをくれるだけましだ。
Anh ta hay càm ràm thật nhưng ít nhất cũng đưa ra được những lời khuyên chuẩn xác.

28. プレゼンは失敗しっぱいしたが、最後さいごまでやりけただけましだ。
Thuyết trình thất bại rồi nhưng ít nhất tôi cũng đã hoàn thành nó cho tới cuối cùng.

29. 携帯けいたい水没すいぼつさせたが、電源でんげんがはいるだけましだ。
Lỡ làm rơi điện thoại xuống nước rồi nhưng vẫn còn may là nó vẫn lên nguồn.

30. きなひとにはられたが、友達ともだちでいられるだけましだ。
Bị người mình thích từ chối rồi nhưng ít ra vẫn còn giữ được tình bạn.

31. いえせまいが、日当ひあたりがいだけましだ。
Nhà tuy chật chội nhưng được cái là đón ánh sáng rất tốt.

32. 完璧かんぺき勝利しょうりではなかったが、てただけましだ。
Tuy không phải một chiến thắng hoàn hảo nhưng ít nhất cũng đã thắng rồi.

33. 旅行先りょこうさきであめがったが、一日中いちにちじゅうではなかっただけましだ。
Đi du lịch mà gặp mưa thật xui nhưng ít ra không phải là mưa cả ngày.

34. 上司じょうしきびしいが、公平こうへいなだけましだ。
Sếp tuy khắt khe nhưng ít ra cũng rất công bằng.

35. おおくのものをうしなったが、いのちがあるだけましだ。
Mất đi quá nhiều thứ, nhưng ít nhất tính mạng vẫn còn được giữ vững.

36. この仕事しごと単調たんちょうだが、給料きゅうりょうがいいだけましだ。
Công việc này tuy đơn điệu nhưng ít nhất là lương bổng rất tốt.

37. かれすこたよりないが、やさしいだけましだ。
Anh ta tuy hơi thiếu tin cậy nhưng ít nhất cũng là một người dịu dàng.

38. 駐車場ちゅうしゃじょう満車まんしゃだったが、すぐちかくにコインパーキングがあっただけましだ。
Bãi đỗ xe hết chỗ rồi nhưng vẫn còn may là ngay gần đó có bãi đỗ xe trả tiền tự động.

39. 優勝ゆうしょうのがしたが、準優勝じゅんゆうしょうできただけましだ。
Dù để tuột mất ngôi quán quân nhưng ít nhất cũng đã giành được giải nhì.

40. 理想りそういえは見つからなかったが、場所ばしょがあるだけましだ。
Không tìm được căn nhà lý tưởng nhưng ít nhất là vẫn còn có nơi để chui ra chui vào.

41. テストの点数てんすうわるかったが、赤点あかてんじゃなかっただけましだ。
Điểm kiểm tra kém thật nhưng ít nhất cũng không bị điểm liệt.

42. かれはわがままだが、悪気わるぎはないだけましだ。
Anh ta tuy ích kỷ nhưng ít nhất cũng không có ý xấu.

43. 全員参加ぜんいんさんかとはいかなかったが、半分以上集はんぶんいじょうあつまっただけましだ。
Tuy không đông đủ mọi người nhưng ít nhất cũng đã tập trung được quá nửa.

44. しかったいろれだったが、ほかいろがえただけましだ。
Màu tôi muốn mua đã hết sạch nhưng ít nhất vẫn mua được màu khác.

45. 計画通けいかくとおりにはすすまなかったが、完成かんせいしただけましだ。
Tuy không diễn ra đúng như kế hoạch nhưng ít ra cũng đã hoàn thành xong.

46. ころんでひざをすりむいたが、骨折こっせつしなかっただけましだ。
Bị ngã trầy đầu gối đấy nhưng vẫn còn may là không bị gãy xương.

47. かれ不器用ぶきようだが、一生懸命いっしょうけんめいやってくれるだけましだ。
Anh ta tuy vụng về nhưng ít nhất cũng đã hết lòng cố gắng vì mình.

48. ふゆさむいが、ゆきがらないだけましだ。
Mùa đông tuy lạnh nhưng ít nhất là không có tuyết rơi.

49. かれわスれっぽいけど、メモを努力どりょくをしているだけましだ。
Anh ta tuy hay quên nhưng ít ra cũng đã có nỗ lực ghi chép lại.

50. 大変たいへんなプロジェクトだったが、無事ぶじわっただけましだ。
Một dự án đầy gian truân nhưng ít nhất cũng đã kết thúc một cách êm đẹp.

51. かれ返事へんじおそいが、返信へんしんがあるだけましだ。
Anh ấy trả lời chậm thật, nhưng ít nhất vẫn còn có phản hồi.

52. このパソコンはふるいが、まど使つかえるだけましだ。
Cái máy tính này tuy cũ nhưng vẫn còn dùng được là may rồi.

53. 会議かいぎ長引ながびいたが、結論けつろんがただけましだ。
Cuộc họp kéo dài lê thê nhưng ít ra cũng đã đưa ra được kết luận.

54. 注文ちゅうもんちが商品しょうひんがとどいたが、返品へんぴんできるだけましだ。
Hàng giao không đúng mẫu đã đặt nhưng ít nhất vẫn còn trả lại được.

55. かれ時間じかんにルーズだが、約束やくそくやぶらないだけましだ。
Anh ta tuy giờ giấc cao su nhưng ít ra không bao giờ thất hứa.