Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thông Dụng

通用(つうよう)

Thông dụng
Thủ Đương

手当(てあて)

Chữa trị
Đề Án

提案(ていあん)

Đề xuất
Đê Hạ

低下(ていか)

Giảm sút
Đề Cung

提供(ていきょう)

Cung cấp
Đề Kháng

抵抗(ていこう)

Kháng cự
Thích Dụng

適用(てきよう)

Áp dụng
Triển Thị

展示(てんじ)

Trưng bày
Thống Nhất

統一(とういつ)

Thống nhất
Đăng Trường

登場(とうじょう)

Xuất hiện
Đương Tuyển

当選(とうせん)

Trúng cử
Đẳng Phân

等分(とうぶん)

Chia đều
Đắc

得(とく)

Có lãi
Tổn

損(そん)

Lỗ
Đặc Định

特定(とくてい)

Chỉ định
Độc Lập

独立(どくりつ)

Độc lập
Nhập Trường

入場(にゅうじょう)

Vào cửa
Nhiệt Trung

熱中(ねっちゅう)

Mải mê
Phế Khí

廃棄(はいき)

Hủy bỏ
Bài Bố

配布(はいふ)

Phân phát
Phát Kiến

発見(はっけん)

Phát hiện
Phát Đạt

発達(はったつ)

Phát triển
Phát Triển

発展(はってん)

Phát triển
Phản Ánh

反映(はんえい)

Phản ánh
Đoạn Đoán

判断(はんだん)

Phán đoán
Tỉ Khảo

比較(ひかく)

So sánh
Phức Tả

複写(ふくしゃ)

Sao chép
Phụ Đảm

負担(ふたん)

Gánh vác
Biến Hóa

変化(へんか)

Thay đổi
Biến Hoán

変換(へんかん)

Chuyển đổi
Phản Khước

返却(へんきゃく)

Trả lại
Biến Canh

変更(へんこう)

Thay đổi
Phòng Chỉ

防止(ぼうし)

Phòng chống
Bao Trang

包装(ほうそう)

Đóng gói
 

マッサージ

Xoa bóp
Vô Thị

無視(むし)

Phớt lờ
Mâu Thuẫn

矛盾(むじゅん)

Mâu thuẫn
Ưu Tiên

優先(ゆうせん)

Ưu tiên
 

ゆっくり

Thong thả
Yếu Cầu

要求(ようきゅう)

Yêu cầu
Dự Kỳ

予期(よき)

Mong đợi
Dự Tưởng

予想(よそう)

Dự đoán
Dự Phòng

予防(よぼう)

Phòng bệnh
Liễu Giải

了解(りょうかい)

Đồng ý

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~まし / ~ほうがましだ (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「増し」 (Tăng lên, thêm vào). Tuy nhiên, trong ngữ pháp đời sống, nó lại mang một sắc thái so sánh rất thú vị: "Thà... còn hơn" hoặc "Vẫn còn đỡ hơn / Vẫn còn tốt hơn".

Ý nghĩa

Vẫn còn đỡ hơn / Vẫn còn tốt hơn (so với một cái tệ hơn).

Thà... còn hơn / Chẳng thà... còn hơn (khi phải chọn giữa 2 phương án đều tệ).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng khi người nói đặt vào một hoàn cảnh không hề lý tưởng chút nào (thậm chí là tiêu cực). Tuy nhiên, khi so sánh phương án A với phương án B (hoặc so với quá khứ, so với người khác), người nói nhận thấy phương án A vẫn có phần dễ thở hơn, đỡ tồi tệ hơn một chút.

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): まし KHÔNG dùng để khen một cái gì đó "xuất sắc, tuyệt vời". Nó chỉ là sự "lựa chọn đỡ tệ nhất trong các thứ tồi tệ" (giống như việc chọn bị điểm 5 vẫn đỡ hơn bị điểm 0).

Văn phong: Dùng cực kỳ phổ biến trong hội thoại giao tiếp hằng ngày (Casual Speech).

Cấu trúc

Vẫn còn đỡ hơn là...: 帰れる + だけましだ 帰れるだけましだ

Thà chết còn hơn: 死ぬ + ほうがましだ 死ぬほうがましだ

Ví dụ minh họa

Dạng 「~だけましだ」 (Vẫn còn đỡ/may mắn chán so với...)

「給料が下がったのはショックだけど、クビにならなかっただけましだよ。」 (Bị giảm lương thì sốc thật đấy, nhưng dẫu sao không bị đuổi việc là vẫn còn đỡ/may mắn chán rồi.)

「最近ずっと雨だね。」「そうだね。でも、台風が来ないだけましだよ。」 (– "Dạo này cứ mưa suốt nhỉ." – "Ừ. Nhưng mà không có bão bùng gì là vẫn còn đỡ hơn rồi.")

私の部屋は狭いけれど、家賃が安いだけましだ。 (Phòng của tôi tuy chật hẹp thật đấy, nhưng được cái giá thuê rẻ là vẫn còn đỡ [an ủi được phần nào].)

Dạng 「~ほうがましだ」 (Thà làm việc này... còn hơn phải làm việc kia)

あんなケチな人と付き合うくらいなら、一生独身のほうがましだ。 (Nếu mà phải hẹn hò với một kẻ keo kiệt bủn xỉn như hắn ta, thì thà tôi ở vậy độc thân cả đời còn hơn.)

「満員電車に1時間も揺られるくらいなら、歩いて学校に行くほうがましだよ。」 (– "Nếu phải chịu đựng cảnh bị nhồi nhét trên tàu điện chật cứng suốt 1 tiếng đồng hồ, thì chẳng thà tớ đi bộ đến trường còn hơn.")

 

1. この映画えいがはつまらないが、先週見せんしゅうみた映画えいがよりはましだ。
Bộ phim này chán thật đấy, nhưng vẫn còn khá hơn bộ phim tôi đã xem tuần trước.

2. 雨あめに濡ぬれるよりは、暑あついほうがましだ。
Thà nóng còn hơn là bị ướt mưa.

3. 彼かれの運転うんてんより、君きみの運転うんてんのほうがずっとましだ。
So với anh ta lái thì cậu lái xe còn tốt hơn nhiều.

4. 何なにもしないで後悔こうかいするより、挑戦ちょうせんして失敗しっぱいするほうがましだ。
Thà thử sức rồi thất bại còn hơn là không làm gì để rồi hối tiếc.

5. 満員電車まんいんでんしゃに乗のるよりは、30分歩ぷんあるくほうがましだ。
Thà đi bộ 30 phút còn hơn là phải leo lên tàu điện đông nghẹt người.

6. このレストランのパスタより、冷凍食品れいとうしょくひんのほうがましだ。
Mỳ Ý của nhà hàng này còn tệ hơn cả đồ đông lạnh.

7. 一人ひとりで寂さびしいよりは、気きの合あわない人ひとといるほうがましだ。
Thà ở với người không hợp tính còn hơn là cô đơn một mình.

8. 退屈たいくつな授業じゅぎょうを聞きいているより、自分じぶんで勉強べんきょうしたほうがましだ。
Thà tự học còn hơn là ngồi nghe bài giảng nhàm chán.

9. 彼かれの言い訳いいわけを聞きくより、黙だまっていたほうがましだ。
Thà giữ im lặng còn hơn là phải nghe lời bào chữa của anh ta.

10. 古ふるくて狭せまいアパートだが、家いえかないよりはましだ。
Dù là căn hộ cũ và hẹp, nhưng vẫn còn tốt hơn là không có nhà để ở.

11. このデザインよりは、前まえのデザインのほうがましだった。
Thiết kế trước đó vẫn ổn hơn cái này.

12. 下手へたな歌うたを聴きかされるより、無音むおんのほうがましだ。
Thà im lặng còn hơn là phải nghe người ta hát dở.

13. 偽いつわりの優やさしさより、厳きびしい真実しんじつのほうがましだ。
Thà là sự thật nghiệt ngã còn hơn là sự dịu dàng giả tạo.

14. 安物やすものの靴くつで足あしが痛いたくなるより、少すこし高たかくても良よい靴くつのほうがましだ。
Thà mua đôi giày tốt dù đắt một chút còn hơn là đi giày rẻ tiền rồi bị đau chân.

15. 渋滞じゅうたいに巻まき込こまれるより、電車でんしゃで行いくほうがましだ。
Thà đi bằng tàu điện còn hơn là bị kẹt xe.

16. あの騒さわがしいカフェより、公園こうえんのベンチのほうがましだ。
Ngồi ghế đá công viên còn thoải mái hơn cái quán cà phê ồn ào đó.

17. 彼かれの作つくった料理りょうりより、自分じぶんで作つくったほうがましだ。
Thà tự nấu còn ngon hơn món anh ta làm.

18. 全部失ぜんぶうしなうよりは、半分はんぶんでも残のこったほうがましだ。
Thà giữ được một nửa còn hơn là mất trắng tất cả.

19. 嫌いや々参加さんかするより、正直しょうじきに断ことわるほうがましだ。
Thà thành thật từ chối còn hơn là tham gia một cách miễn cưỡng.

20. 曖昧あいまいな返事へんじをされるより、はっきり断ことわられるほうがましだ。
Thà bị từ chối thẳng thừng còn hơn là nhận được câu trả lời mập mờ.

21. 徹夜てつやで勉強べんきょうするより、少すこしでも寝ねるほうがましだ。
Thà ngủ một chút còn hơn là thức trắng đêm để học.

22. このボロボロの傘かさでも、ないよりはましだ。
Dù là chiếc ô rách nát này thì có vẫn còn hơn không.

23. 彼かれのリーダーシップより、まだ田中たなかさんのほうがましだ。
So với khả năng lãnh đạo của anh ta thì anh Tanaka vẫn còn khá hơn.

24. この分わかりにくい説明書せつめいしょより、ネットで調しらべたほうがましだ。
Thà tra trên mạng còn hơn là đọc cái tờ hướng dẫn khó hiểu này.

25. 待まち合あわせに1時間遅じかんおくれる友人ゆうじんより、5分前ふんまえに来くる君きみのほうがましだ。
Cậu đến trước 5 phút vẫn tốt hơn nhiều so với đứa bạn lúc nào cũng trễ hẹn cả tiếng đồng hồ.

26. 誰だれかに批判ひはんされるより、自分自身じぶんじしんにがっかりするほうがましだ。
Thà là thất vọng về chính mình còn hơn là bị ai đó chỉ trích.

27. 安やすい給料きゅうりょうでも、無職むしょくよりはましだ。
Dù lương thấp nhưng vẫn còn tốt hơn là thất nghiệp.

28. 面白おもしろくない仕事しごとでも、退屈たいくつな毎日まいにちよりはましだ。
Dù công việc không thú vị nhưng vẫn còn hơn là ngày nào cũng nhàm chán không có gì làm.

29. あのホテルに泊とまるより、野宿のじゅくのほうがましだ。
Thà ngủ ngoài đường còn hơn là ở cái khách sạn đó.

30. この寒さむい部屋へやより、外そとのほうがまどましだ。
Ở ngoài trời còn tốt hơn là ở trong căn phòng lạnh lẽo này.

31. 彼かれのジョークはつまらないが、部長ぶちょうのよりはましだ。
Trò đùa của anh ta nhạt nhẽo thật, nhưng vẫn còn khá hơn của ông trưởng phòng.

32. 負まけるとわかっている試合しあいでも、棄権きけんするよりは戦たたかうほうがましだ。
Dù biết là sẽ thua nhưng thà chiến đấu còn hơn là bỏ cuộc.

33. 彼かれの助たすけを借かるより、一人ひとりでやるほうがましだ。
Thà tự làm một mình còn hơn là nhờ vả anh ta.

34. 出来合できあいの惣菜そうざいより、自分じぶんで作つくった質素しっそな食事しょくじのほうがましだ。
Thà ăn bữa cơm đạm bạc tự nấu còn hơn là mua đồ ăn chế biến sẵn.

35. 遠回とおまわりでも、この混雑こんざつした道みちよりはましだ。
Dù phải đi đường vòng nhưng vẫn còn hơn là đi vào con đường đông đúc này.

36. あの店員てんいんの無愛想ぶあいそうな態度たいどより、セルフサービスの店みせのほうがましだ。
Thà vào quán tự phục vụ còn hơn là đối mặt với thái độ khó ưa của nhân viên đó.

37. 古ふるいパソコンだが、スマホで作業さぎょうするよりはましだ。
Dù là máy tính cũ nhưng vẫn còn làm việc tốt hơn là làm trên điện thoại.

38. 味あじの薄うすいスープより、少すこししょっぱいくらいのほうがましだ。
Thà súp hơi mặn một chút còn hơn là nhạt nhẽo không vị.

39. 何なにも言いわれないよりは、文句もんくを言いわれるほうがましだ。
Thà bị phàn nàn còn hơn là không được nói gì cả.

40. 完璧かんぺきを目指めざして完成かんせいしないより、不完全ふかんぜんでも終おわらせるほうがましだ。
Thà hoàn thành dù không hoàn hảo còn hơn là cứ hướng tới sự hoàn hảo để rồi chẳng bao giờ xong.

41. 中途半端ちゅうとはんぱな知識ちしきより、何なにも知しらないほうがましだ。
Thà không biết gì còn hơn là biết một cách nửa vời.

42. 彼かれの運転うんてんする車くるまより、バスのほうがましだ。
Đi xe buýt còn an toàn hơn là đi xe do anh ta lái.

43. ここから歩あるいて帰かえるより、タクシーを待まつほうがましだ。
Thà đợi taxi còn hơn là đi bộ từ đây về nhà.

44. あのチームに負まけるよりは、うちのチームに負まけるほうがましだ。
Thà thua đội mình còn hơn là thua cái đội đó.

45. 口先くちさきだけの人ひとより、無口むくちでも行動こうどうする人ひとのほうがましだ。
Người ít nói mà biết hành động vẫn tốt hơn hẳn kẻ chỉ giỏi mồm mép.

46. 見栄みえを張はって嘘うそをつくより、正直しょうじきに謝あやまるほうがましだ。
Thà thành thật xin lỗi còn hơn là sĩ diện rồi nói dối.

47. 全財産ぜんざいさんを失うしなうより、借金しゃっきんが残のこるほうがまどましだ。
Thà còn nợ nần vẫn tốt hơn là mất sạch trắng tay.

48. このオンボロ自転車じてんしゃでも、歩あるくよりはましだ。
Dù là chiếc xe đạp cà tàng này nhưng vẫn còn hơn là phải đi bộ.

49. 彼かれの歌うたを聴きくのは苦痛くつうだが、彼女かのじょのよりはましだ。
Nghe anh ta hát đúng là cực hình, nhưng vẫn còn đỡ hơn là nghe cô ta hát.

50. 結果けっかが出でない努力どりょくより、何なにもしないほうがましだと彼かれは言いった。
Anh ta đã nói rằng thà không làm gì còn hơn là nỗ lực mà không đem lại kết quả.

51. あんな人ひとと結婚けっこんするくらいなら、一生独身いっしょうどくしんのほうがましだ。
Thà ở vậy cả đời còn hơn là kết hôn với hạng người như thế.

52. この仕事しごとを続つづけるくらいなら、死しんだほうがましだ。
Thà chết còn hơn là phải tiếp tục công việc này.

53. 彼かれにお金かねを借かりるくらいなら、パンの耳みみをかじるほうがましだ。
Thà gặm mẩu bánh mỳ khô còn hơn là phải đi vay tiền anh ta.

54. 満員電車まんいんでんしゃに乗のるくらいなら、会社かいしゃを休やすむほうがましだ。
Thà nghỉ làm ở nhà còn hơn là phải chen chúc trên tàu điện đông nghịt.

55. 彼かれの自慢話じまんばなしを聞きくくらいなら、一人ひとりでいるほうがましだ。
Thà ở một mình còn hơn là phải ngồi nghe anh ta khoe khoang.

 

 

 

 

Cấu trúc ~だけまし thực chất chính là biến thể Trường hợp A của chữ まし mà chúng mình vừa phân tích lướt qua ở câu trước! Để giúp bạn nắm thật chắc, hiểu sâu bản chất và tự tin hốt trọn điểm nếu gặp lại cụm từ này trong phòng thi JLPT, chúng mình cùng đào sâu chi tiết nhé:

MẪU NGỮ PHÁP: ~だけましだ (Trình độ N3/N2)

Ý nghĩa

Vẫn còn đỡ hơn chán / Vẫn còn may mắn chán (so với hoàn cảnh tồi tệ hơn).

Ít nhất thì cũng còn... (như thế là tốt/an ủi lắm rồi).

Cách dùng

Mẫu câu này dùng khi người nói rơi vào một hoàn cảnh tiêu cực, không hề lý tưởng hoặc vừa gặp chuyện xui xẻo. Tuy nhiên, họ tự trấn an bản thân hoặc an ủi người khác bằng cách nhìn vào một điểm vớt vát: "Mặc dù hiện tại tệ thật đấy, nhưng nhờ có yếu tố này nên mọi chuyện vẫn chưa chạm đến mức thảm hại nhất. So với kịch bản kinh khủng hơn kia thì thế này là vẫn còn may mắn/đỡ hơn chán rồi".

Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Đi với だけまし luôn là một Gam màu xám (Tiêu cực). Bạn tuyệt đối không dùng nó khi mọi chuyện đang hoàn hảo, tốt đẹp. Nó mang sắc thái như một "liều thuốc an ủi", tìm kiếm một tia sáng nhỏ nhoi trong một bức tranh tối màu.

Văn phong: Dùng rất nhiều trong hội thoại hằng ngày (Casual Speech) để than vãn, an ủi nhau giữa bạn bè, đồng nghiệp.

Cấu trúc

Vẫn còn giữ được mạng sống: 生きている + だけましだ 生きているだけましだ

Vẫn còn có phòng (Tính từ な): 下手な + だけましだ 下手なだけましだ (Tuy dốt nhưng vẫn còn đỡ hơn là...)

Ít nhất thì cũng có lương (Danh từ): 給料がある + だけましだ 給料があるだけましだ

Ví dụ minh họa

「財布を盗まれたのは最悪だけど、パスポートが無事だっただけましだよ。」 (Bị trộm mất ví tiền thì đúng là tồi tệ nhất trên đời rồi, nhưng thôi, hộ chiếu vẫn còn nguyên vẹn là vẫn còn may mắn/đỡ hơn chán rồi.)

「今回のテスト、50点しか取れなかった...」「点数があるだけましだよ。俺なんか白紙で出して0点だったんだから。」 (– "Bài kiểm tra lần này tớ được có 50 điểm..." – "Dù sao vẫn có điểm là còn đỡ chán rồi. Như tớ đây này, nộp giấy trắng ăn con 0 tròn trĩnh đây.")

 

 

 

 

1. 事故じこにあったが、怪我けがかなかっただけましだ。
Gặp tai nạn đấy, nhưng vẫn còn may là không bị thương.

2. 財布さいふを落おとしたが、クレジットカードが戻もどってきただけましだ。
Đánh rơi ví tiền nhưng ít nhất thẻ tín dụng cũng đã quay về.

3. 家いえは古ふるいが、雨漏あまもりしないだけましだ。
Nhà tuy cũ nhưng ít nhất cũng không bị dột nát.

4. 給料きゅうりょうは下さがったが、クビにならないだけましだ。
Lương bị giảm nhưng vẫn còn may chán là không bị đuổi việc.

5. 電車でんしゃは遅おくれたが、運休うんきゅうにならなかっただけましだ。
Tàu bị trễ nhưng ít nhất vẫn chưa bị hủy chuyến hoàn toàn.

6. 試験しけんに落おちたけど、補欠合格ほけつごうかくの可能性かのうせいがあるだけましだ。
Trượt kỳ thi rồi nhưng vẫn còn may là có cơ hội đỗ dự bị.

7. パソコンは壊こわれたが、データが残のこっていただけましだ。
Máy tính hỏng rồi nhưng ít nhất dữ liệu vẫn còn đó.

8. 試合しあいには負まけたが、いい経験けいけんになっただけましだ。
Thua trận rồi nhưng ít ra cũng đã trở thành một trải nghiệm quý báu.

9. 料理りょうりはまずかったが、お腹なかを壊こわさなかっただけましだ。
Món ăn dở thật đấy nhưng ít nhất là không bị đau bụng.

10. 彼かれは無口むくちだが、嘘うそをつかないだけましだ。
Anh ta ít nói thật nhưng được cái không bao giờ nói dối.

11. このホテルは駅えきから遠とおいが、静しずかなだけましだ。
Khách sạn này xa ga thật nhưng ít nhất cũng được cái yên tĩnh.

12. 叱しかられたけれど、無視むしされるより気きにかけてもらっているだけましだ。
Bị mắng đấy, nhưng vẫn còn hơn bị ngó lơ vì ít ra vẫn còn được quan tâm.

13. 仕事しごとは大変たいへんだが、やりがいがあるだけましだ。
Công việc tuy vất vả nhưng ít ra vẫn còn thấy có ý nghĩa.

14. 希望きぼうの部署ぶしょではなかったが、採用さいようされただけましだ。
Dù không được vào phòng ban mong muốn nhưng ít nhất cũng đã được nhận vào làm.

15. 新品しんぴんではないが、安やすく手てに入はいっただけましだ。
Tuy không phải đồ mới nhưng ít nhất cũng đã mua được với giá rẻ.

16. 見みた目めは悪わるいが、味あじが良よいだけましだ。
Trông bề ngoài thì xấu thật nhưng ít nhất vị của nó vẫn ngon.

17. 彼かれは頑固がんこだが、正直しょうじきなだけましだ。
Anh ta tuy bảo thủ nhưng ít ra cũng là người thành thật.

18. 全部ぜんぶではないが、一部いちぶでも返金へんきんされただけましだ。
Dù không phải tất cả nhưng ít nhất cũng đã được hoàn lại một phần tiền.

19. 待まち合あわせに遅おくれたが、来きてくれただけましだ。
Đến trễ hẹn thật đấy nhưng ít nhất là người ta vẫn còn đến.

20. 予定よていはキャンセルになったが、早はやめに連絡れんらくがあっただけましだ。
Kế hoạch bị hủy rồi nhưng ít nhất là đã có thông báo sớm cho mình.

21. エアコンが壊こわれているが、扇風機せんぷうきがあるだけましだ。
Điều hòa hỏng rồi nhưng vẫn còn may là có cái quạt máy.

22. 道みちに迷まよったが、親切しんせつな人ひとに教おしえてもらえただけましだ。
Bị lạc đường đấy nhưng may là gặp được người tốt chỉ dẫn cho.

23. 期待外きたいはずれの映画えいがだったが、主演俳優しゅえんはいゆうが素敵すてきだっただけましだ。
Bộ phim không như mong đợi nhưng ít nhất dàn diễn viên chính cũng rất tuyệt.

24. このレストランは高たかいが、美味おいしいだけましだ。
Nhà hàng này đắt thật nhưng được cái là đồ ăn ngon.

25. 毎日残業続まいにちざんぎょうつづきだが、残業代ざんぎょうだいが出でるだけましだ。
Tăng ca liên miên mỗi ngày nhưng vẫn còn may là có tiền tăng ca.

26. 宿題しゅくだいはたくさんあるが、明日あしたが締しめ切きりではないだけましだ。
Bài tập về nhà nhiều thật nhưng ít nhất hạn chót không phải là ngày mai.

27. 彼かれは口くちうるさいが、的確てきかくなアドバイスをくれるだけましだ。
Anh ta hay càm ràm thật nhưng ít nhất cũng đưa ra được những lời khuyên chuẩn xác.

28. プレゼンは失敗しっぱいしたが、最後さいごまでやり遂とけただけましだ。
Thuyết trình thất bại rồi nhưng ít nhất tôi cũng đã hoàn thành nó cho tới cuối cùng.

29. 携帯けいたいを水没すいぼつさせたが、電源でんげんが入はいるだけましだ。
Lỡ làm rơi điện thoại xuống nước rồi nhưng vẫn còn may là nó vẫn lên nguồn.

30. 好すきな人ひとには振ふられたが、友達ともだちでいられるだけましだ。
Bị người mình thích từ chối rồi nhưng ít ra vẫn còn giữ được tình bạn.

31. 家いえは狭せまいが、日当ひあたりが良よいだけましだ。
Nhà tuy chật chội nhưng được cái là đón ánh sáng rất tốt.

32. 完璧かんぺきな勝利しょうりではなかったが、勝かてただけましだ。
Tuy không phải một chiến thắng hoàn hảo nhưng ít nhất cũng đã thắng rồi.

33. 旅行先りょこうさきで雨あめが降ふったが、一日中いちにちじゅうではなかっただけましだ。
Đi du lịch mà gặp mưa thật xui nhưng ít ra không phải là mưa cả ngày.

34. 上司じょうしは厳きびしいが、公平こうへいなだけましだ。
Sếp tuy khắt khe nhưng ít ra cũng rất công bằng.

35. 多おおくのものを失うしなったが、命いのちがあるだけましだ。
Mất đi quá nhiều thứ, nhưng ít nhất tính mạng vẫn còn được giữ vững.

36. この仕事しごとは単調たんちょうだが、給料きゅうりょうがいいだけましだ。
Công việc này tuy đơn điệu nhưng ít nhất là lương bổng rất tốt.

37. 彼かれは少すこし頼たよりないが、優やさしいだけましだ。
Anh ta tuy hơi thiếu tin cậy nhưng ít nhất cũng là một người dịu dàng.

38. 駐車場ちゅうしゃじょうは満車まんしゃだったが、すぐ近ちかくにコインパーキングがあっただけましだ。
Bãi đỗ xe hết chỗ rồi nhưng vẫn còn may là ngay gần đó có bãi đỗ xe trả tiền tự động.

39. 優勝ゆうしょうは逃のがしたが、準優勝じゅんゆうしょうできただけましだ。
Dù để tuột mất ngôi quán quân nhưng ít nhất cũng đã giành được giải nhì.

40. 理想りそうの家いえは見つからなかったが、住すむ場所ばしょがあるだけましだ。
Không tìm được căn nhà lý tưởng nhưng ít nhất là vẫn còn có nơi để chui ra chui vào.

41. テストの点数てんすうは悪わるかったが、赤点あかてんじゃなかっただけましだ。
Điểm kiểm tra kém thật nhưng ít nhất cũng không bị điểm liệt.

42. 彼かれはわがままだが、悪気わるぎはないだけましだ。
Anh ta tuy ích kỷ nhưng ít nhất cũng không có ý xấu.

43. 全員参加ぜんいんさんかとはいかなかったが、半分以上集はんぶんいじょうあつまっただけましだ。
Tuy không đông đủ mọi người nhưng ít nhất cũng đã tập trung được quá nửa.

44. 欲ほしかった色いろは売うり切きれだったが、他ほかの色いろが買かえただけましだ。
Màu tôi muốn mua đã hết sạch nhưng ít nhất vẫn mua được màu khác.

45. 計画通けいかくとおりには進すすまなかったが、完成かんせいしただけましだ。
Tuy không diễn ra đúng như kế hoạch nhưng ít ra cũng đã hoàn thành xong.

46. 転ころんで膝ひざをすりむいたが、骨折こっせつしなかっただけましだ。
Bị ngã trầy đầu gối đấy nhưng vẫn còn may là không bị gãy xương.

47. 彼かれは不器用ぶきようだが、一生懸命いっしょうけんめいやってくれるだけましだ。
Anh ta tuy vụng về nhưng ít nhất cũng đã hết lòng cố gắng vì mình.

48. 冬ふゆは寒さむいが、雪ゆきが降ふらないだけましだ。
Mùa đông tuy lạnh nhưng ít nhất là không có tuyết rơi.

49. 彼かれは忘わスれっぽいけど、メモを取とる努力どりょくをしているだけましだ。
Anh ta tuy hay quên nhưng ít ra cũng đã có nỗ lực ghi chép lại.

50. 大変たいへんなプロジェクトだったが、無事ぶじに終おわっただけましだ。
Một dự án đầy gian truân nhưng ít nhất cũng đã kết thúc một cách êm đẹp.

51. 彼かれの返事へんじは遅おそいが、返信へんしんがあるだけましだ。
Anh ấy trả lời chậm thật, nhưng ít nhất vẫn còn có phản hồi.

52. このパソコンは古ふるいが、まど使つかえるだけましだ。
Cái máy tính này tuy cũ nhưng vẫn còn dùng được là may rồi.

53. 会議かいぎは長引ながびいたが、結論けつろんが出でただけましだ。
Cuộc họp kéo dài lê thê nhưng ít ra cũng đã đưa ra được kết luận.

54. 注文ちゅうもんと違ちがう商品しょうひんが届とどいたが、返品へんぴんできるだけましだ。
Hàng giao không đúng mẫu đã đặt nhưng ít nhất vẫn còn trả lại được.

55. 彼かれは時間じかんにルーズだが、約束やくそくを破やぶらないだけましだ。
Anh ta tuy giờ giấc cao su nhưng ít ra không bao giờ thất hứa.