| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thông Dụng |
通用 |
Thông dụng |
| Thủ Đương |
手当 |
Chữa trị |
| Đề Án |
提案 |
Đề xuất |
| Đê Hạ |
低下 |
Giảm sút |
| Đề Cung |
提供 |
Cung cấp |
| Đề Kháng |
抵抗 |
Kháng cự |
| Thích Dụng |
適用 |
Áp dụng |
| Triển Thị |
展示 |
Trưng bày |
| Thống Nhất |
統一 |
Thống nhất |
| Đăng Trường |
登場 |
Xuất hiện |
| Đương Tuyển |
当選 |
Trúng cử |
| Đẳng Phân |
等分 |
Chia đều |
| Đắc |
得 |
Có lãi |
| Tổn |
損 |
Lỗ |
| Đặc Định |
特定 |
Chỉ định |
| Độc Lập |
独立 |
Độc lập |
| Nhập Trường |
入場 |
Vào cửa |
| Nhiệt Trung |
熱中 |
Mải mê |
| Phế Khí |
廃棄 |
Hủy bỏ |
| Bài Bố |
配布 |
Phân phát |
| Phát Kiến |
発見 |
Phát hiện |
| Phát Đạt |
発達 |
Phát triển |
| Phát Triển |
発展 |
Phát triển |
| Phản Ánh |
反映 |
Phản ánh |
| Đoạn Đoán |
判断 |
Phán đoán |
| Tỉ Khảo |
比較 |
So sánh |
| Phức Tả |
複写 |
Sao chép |
| Phụ Đảm |
負担 |
Gánh vác |
| Biến Hóa |
変化 |
Thay đổi |
| Biến Hoán |
変換 |
Chuyển đổi |
| Phản Khước |
返却 |
Trả lại |
| Biến Canh |
変更 |
Thay đổi |
| Phòng Chỉ |
防止 |
Phòng chống |
| Bao Trang |
包装 |
Đóng gói |
|
マッサージ |
Xoa bóp | |
| Vô Thị |
無視 |
Phớt lờ |
| Mâu Thuẫn |
矛盾 |
Mâu thuẫn |
| Ưu Tiên |
優先 |
Ưu tiên |
|
ゆっくり |
Thong thả | |
| Yếu Cầu |
要求 |
Yêu cầu |
| Dự Kỳ |
予期 |
Mong đợi |
| Dự Tưởng |
予想 |
Dự đoán |
| Dự Phòng |
予防 |
Phòng bệnh |
| Liễu Giải |
了解 |
Đồng ý |
MẪU NGỮ PHÁP: ~まし / ~ほうがましだ (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「増し」 (Tăng lên, thêm vào). Tuy nhiên, trong ngữ pháp đời sống, nó lại mang một sắc thái so sánh rất thú vị: "Thà... còn hơn" hoặc "Vẫn còn đỡ hơn / Vẫn còn tốt hơn".
Ý nghĩa
Vẫn còn đỡ hơn / Vẫn còn tốt hơn (so với một cái tệ hơn).
Thà... còn hơn / Chẳng thà... còn hơn (khi phải chọn giữa 2 phương án đều tệ).
Cách dùng
Mẫu câu này dùng khi người nói đặt vào một hoàn cảnh không hề lý tưởng chút nào (thậm chí là tiêu cực). Tuy nhiên, khi so sánh phương án A với phương án B (hoặc so với quá khứ, so với người khác), người nói nhận thấy phương án A vẫn có phần dễ thở hơn, đỡ tồi tệ hơn một chút.
Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): まし KHÔNG dùng để khen một cái gì đó "xuất sắc, tuyệt vời". Nó chỉ là sự "lựa chọn đỡ tệ nhất trong các thứ tồi tệ" (giống như việc chọn bị điểm 5 vẫn đỡ hơn bị điểm 0).
Văn phong: Dùng cực kỳ phổ biến trong hội thoại giao tiếp hằng ngày (Casual Speech).
Cấu trúc
Vẫn còn đỡ hơn là...: 帰れる + だけましだ 帰れるだけましだ
Thà chết còn hơn: 死ぬ + ほうがましだ 死ぬほうがましだ
Ví dụ minh họa
Dạng 「~だけましだ」 (Vẫn còn đỡ/may mắn chán so với...)
「給料が下がったのはショックだけど、クビにならなかっただけましだよ。」 (Bị giảm lương thì sốc thật đấy, nhưng dẫu sao không bị đuổi việc là vẫn còn đỡ/may mắn chán rồi.)
「最近ずっと雨だね。」「そうだね。でも、台風が来ないだけましだよ。」 (– "Dạo này cứ mưa suốt nhỉ." – "Ừ. Nhưng mà không có bão bùng gì là vẫn còn đỡ hơn rồi.")
私の部屋は狭いけれど、家賃が安いだけましだ。 (Phòng của tôi tuy chật hẹp thật đấy, nhưng được cái giá thuê rẻ là vẫn còn đỡ [an ủi được phần nào].)
Dạng 「~ほうがましだ」 (Thà làm việc này... còn hơn phải làm việc kia)
あんなケチな人と付き合うくらいなら、一生独身のほうがましだ。 (Nếu mà phải hẹn hò với một kẻ keo kiệt bủn xỉn như hắn ta, thì thà tôi ở vậy độc thân cả đời còn hơn.)
「満員電車に1時間も揺られるくらいなら、歩いて学校に行くほうがましだよ。」 (– "Nếu phải chịu đựng cảnh bị nhồi nhét trên tàu điện chật cứng suốt 1 tiếng đồng hồ, thì chẳng thà tớ đi bộ đến trường còn hơn.")
1. この映画はつまらないが、先週見た映画よりはましだ。
Bộ phim này chán thật đấy, nhưng vẫn còn khá hơn bộ phim tôi đã xem tuần trước.
2. 雨に濡れるよりは、暑いほうがましだ。
Thà nóng còn hơn là bị ướt mưa.
3. 彼の運転より、君の運転のほうがずっとましだ。
So với anh ta lái thì cậu lái xe còn tốt hơn nhiều.
4. 何もしないで後悔するより、挑戦して失敗するほうがましだ。
Thà thử sức rồi thất bại còn hơn là không làm gì để rồi hối tiếc.
5. 満員電車に乗るよりは、30分歩くほうがましだ。
Thà đi bộ 30 phút còn hơn là phải leo lên tàu điện đông nghẹt người.
6. このレストランのパスタより、冷凍食品のほうがましだ。
Mỳ Ý của nhà hàng này còn tệ hơn cả đồ đông lạnh.
7. 一人で寂しいよりは、気の合わない人といるほうがましだ。
Thà ở với người không hợp tính còn hơn là cô đơn một mình.
8. 退屈な授業を聞いているより、自分で勉強したほうがましだ。
Thà tự học còn hơn là ngồi nghe bài giảng nhàm chán.
9. 彼の言い訳を聞くより、黙っていたほうがましだ。
Thà giữ im lặng còn hơn là phải nghe lời bào chữa của anh ta.
10. 古くて狭いアパートだが、家かないよりはましだ。
Dù là căn hộ cũ và hẹp, nhưng vẫn còn tốt hơn là không có nhà để ở.
11. このデザインよりは、前のデザインのほうがましだった。
Thiết kế trước đó vẫn ổn hơn cái này.
12. 下手な歌を聴かされるより、無音のほうがましだ。
Thà im lặng còn hơn là phải nghe người ta hát dở.
13. 偽りの優しさより、厳しい真実のほうがましだ。
Thà là sự thật nghiệt ngã còn hơn là sự dịu dàng giả tạo.
14. 安物の靴で足が痛くなるより、少し高くても良い靴のほうがましだ。
Thà mua đôi giày tốt dù đắt một chút còn hơn là đi giày rẻ tiền rồi bị đau chân.
15. 渋滞に巻き込まれるより、電車で行くほうがましだ。
Thà đi bằng tàu điện còn hơn là bị kẹt xe.
16. あの騒がしいカフェより、公園のベンチのほうがましだ。
Ngồi ghế đá công viên còn thoải mái hơn cái quán cà phê ồn ào đó.
17. 彼の作った料理より、自分で作ったほうがましだ。
Thà tự nấu còn ngon hơn món anh ta làm.
18. 全部失うよりは、半分でも残ったほうがましだ。
Thà giữ được một nửa còn hơn là mất trắng tất cả.
19. 嫌々参加するより、正直に断るほうがましだ。
Thà thành thật từ chối còn hơn là tham gia một cách miễn cưỡng.
20. 曖昧な返事をされるより、はっきり断られるほうがましだ。
Thà bị từ chối thẳng thừng còn hơn là nhận được câu trả lời mập mờ.
21. 徹夜で勉強するより、少しでも寝るほうがましだ。
Thà ngủ một chút còn hơn là thức trắng đêm để học.
22. このボロボロの傘でも、ないよりはましだ。
Dù là chiếc ô rách nát này thì có vẫn còn hơn không.
23. 彼のリーダーシップより、まだ田中さんのほうがましだ。
So với khả năng lãnh đạo của anh ta thì anh Tanaka vẫn còn khá hơn.
24. この分かりにくい説明書より、ネットで調べたほうがましだ。
Thà tra trên mạng còn hơn là đọc cái tờ hướng dẫn khó hiểu này.
25. 待ち合わせに1時間遅れる友人より、5分前に来る君のほうがましだ。
Cậu đến trước 5 phút vẫn tốt hơn nhiều so với đứa bạn lúc nào cũng trễ hẹn cả tiếng đồng hồ.
26. 誰かに批判されるより、自分自身にがっかりするほうがましだ。
Thà là thất vọng về chính mình còn hơn là bị ai đó chỉ trích.
27. 安い給料でも、無職よりはましだ。
Dù lương thấp nhưng vẫn còn tốt hơn là thất nghiệp.
28. 面白くない仕事でも、退屈な毎日よりはましだ。
Dù công việc không thú vị nhưng vẫn còn hơn là ngày nào cũng nhàm chán không có gì làm.
29. あのホテルに泊まるより、野宿のほうがましだ。
Thà ngủ ngoài đường còn hơn là ở cái khách sạn đó.
30. この寒い部屋より、外のほうがまどましだ。
Ở ngoài trời còn tốt hơn là ở trong căn phòng lạnh lẽo này.
31. 彼のジョークはつまらないが、部長のよりはましだ。
Trò đùa của anh ta nhạt nhẽo thật, nhưng vẫn còn khá hơn của ông trưởng phòng.
32. 負けるとわかっている試合でも、棄権するよりは戦うほうがましだ。
Dù biết là sẽ thua nhưng thà chiến đấu còn hơn là bỏ cuộc.
33. 彼の助けを借るより、一人でやるほうがましだ。
Thà tự làm một mình còn hơn là nhờ vả anh ta.
34. 出来合いの惣菜より、自分で作った質素な食事のほうがましだ。
Thà ăn bữa cơm đạm bạc tự nấu còn hơn là mua đồ ăn chế biến sẵn.
35. 遠回りでも、この混雑した道よりはましだ。
Dù phải đi đường vòng nhưng vẫn còn hơn là đi vào con đường đông đúc này.
36. あの店員の無愛想な態度より、セルフサービスの店のほうがましだ。
Thà vào quán tự phục vụ còn hơn là đối mặt với thái độ khó ưa của nhân viên đó.
37. 古いパソコンだが、スマホで作業するよりはましだ。
Dù là máy tính cũ nhưng vẫn còn làm việc tốt hơn là làm trên điện thoại.
38. 味の薄いスープより、少ししょっぱいくらいのほうがましだ。
Thà súp hơi mặn một chút còn hơn là nhạt nhẽo không vị.
39. 何も言われないよりは、文句を言われるほうがましだ。
Thà bị phàn nàn còn hơn là không được nói gì cả.
40. 完璧を目指して完成しないより、不完全でも終わらせるほうがましだ。
Thà hoàn thành dù không hoàn hảo còn hơn là cứ hướng tới sự hoàn hảo để rồi chẳng bao giờ xong.
41. 中途半端な知識より、何も知らないほうがましだ。
Thà không biết gì còn hơn là biết một cách nửa vời.
42. 彼の運転する車より、バスのほうがましだ。
Đi xe buýt còn an toàn hơn là đi xe do anh ta lái.
43. ここから歩いて帰るより、タクシーを待つほうがましだ。
Thà đợi taxi còn hơn là đi bộ từ đây về nhà.
44. あのチームに負けるよりは、うちのチームに負けるほうがましだ。
Thà thua đội mình còn hơn là thua cái đội đó.
45. 口先だけの人より、無口でも行動する人のほうがましだ。
Người ít nói mà biết hành động vẫn tốt hơn hẳn kẻ chỉ giỏi mồm mép.
46. 見栄を張って嘘をつくより、正直に謝るほうがましだ。
Thà thành thật xin lỗi còn hơn là sĩ diện rồi nói dối.
47. 全財産を失うより、借金が残るほうがまどましだ。
Thà còn nợ nần vẫn tốt hơn là mất sạch trắng tay.
48. このオンボロ自転車でも、歩くよりはましだ。
Dù là chiếc xe đạp cà tàng này nhưng vẫn còn hơn là phải đi bộ.
49. 彼の歌を聴くのは苦痛だが、彼女のよりはましだ。
Nghe anh ta hát đúng là cực hình, nhưng vẫn còn đỡ hơn là nghe cô ta hát.
50. 結果が出ない努力より、何もしないほうがましだと彼は言った。
Anh ta đã nói rằng thà không làm gì còn hơn là nỗ lực mà không đem lại kết quả.
51. あんな人と結婚するくらいなら、一生独身のほうがましだ。
Thà ở vậy cả đời còn hơn là kết hôn với hạng người như thế.
52. この仕事を続けるくらいなら、死んだほうがましだ。
Thà chết còn hơn là phải tiếp tục công việc này.
53. 彼にお金を借りるくらいなら、パンの耳をかじるほうがましだ。
Thà gặm mẩu bánh mỳ khô còn hơn là phải đi vay tiền anh ta.
54. 満員電車に乗るくらいなら、会社を休むほうがましだ。
Thà nghỉ làm ở nhà còn hơn là phải chen chúc trên tàu điện đông nghịt.
55. 彼の自慢話を聞くくらいなら、一人でいるほうがましだ。
Thà ở một mình còn hơn là phải ngồi nghe anh ta khoe khoang.
Cấu trúc ~だけまし thực chất chính là biến thể Trường hợp A của chữ まし mà chúng mình vừa phân tích lướt qua ở câu trước! Để giúp bạn nắm thật chắc, hiểu sâu bản chất và tự tin hốt trọn điểm nếu gặp lại cụm từ này trong phòng thi JLPT, chúng mình cùng đào sâu chi tiết nhé:
MẪU NGỮ PHÁP: ~だけましだ (Trình độ N3/N2)
Ý nghĩa
Vẫn còn đỡ hơn chán / Vẫn còn may mắn chán (so với hoàn cảnh tồi tệ hơn).
Ít nhất thì cũng còn... (như thế là tốt/an ủi lắm rồi).
Cách dùng
Mẫu câu này dùng khi người nói rơi vào một hoàn cảnh tiêu cực, không hề lý tưởng hoặc vừa gặp chuyện xui xẻo. Tuy nhiên, họ tự trấn an bản thân hoặc an ủi người khác bằng cách nhìn vào một điểm vớt vát: "Mặc dù hiện tại tệ thật đấy, nhưng nhờ có yếu tố này nên mọi chuyện vẫn chưa chạm đến mức thảm hại nhất. So với kịch bản kinh khủng hơn kia thì thế này là vẫn còn may mắn/đỡ hơn chán rồi".
Bản chất tâm lý (Điểm mấu chốt): Đi với だけまし luôn là một Gam màu xám (Tiêu cực). Bạn tuyệt đối không dùng nó khi mọi chuyện đang hoàn hảo, tốt đẹp. Nó mang sắc thái như một "liều thuốc an ủi", tìm kiếm một tia sáng nhỏ nhoi trong một bức tranh tối màu.
Văn phong: Dùng rất nhiều trong hội thoại hằng ngày (Casual Speech) để than vãn, an ủi nhau giữa bạn bè, đồng nghiệp.
Cấu trúc
Vẫn còn giữ được mạng sống: 生きている + だけましだ 生きているだけましだ
Vẫn còn có phòng (Tính từ な): 下手な + だけましだ 下手なだけましだ (Tuy dốt nhưng vẫn còn đỡ hơn là...)
Ít nhất thì cũng có lương (Danh từ): 給料がある + だけましだ 給料があるだけましだ
Ví dụ minh họa
「財布を盗まれたのは最悪だけど、パスポートが無事だっただけましだよ。」 (Bị trộm mất ví tiền thì đúng là tồi tệ nhất trên đời rồi, nhưng thôi, hộ chiếu vẫn còn nguyên vẹn là vẫn còn may mắn/đỡ hơn chán rồi.)
「今回のテスト、50点しか取れなかった...」「点数があるだけましだよ。俺なんか白紙で出して0点だったんだから。」 (– "Bài kiểm tra lần này tớ được có 50 điểm..." – "Dù sao vẫn có điểm là còn đỡ chán rồi. Như tớ đây này, nộp giấy trắng ăn con 0 tròn trĩnh đây.")
1. 事故にあったが、怪我かなかっただけましだ。
Gặp tai nạn đấy, nhưng vẫn còn may là không bị thương.
2. 財布を落としたが、クレジットカードが戻ってきただけましだ。
Đánh rơi ví tiền nhưng ít nhất thẻ tín dụng cũng đã quay về.
3. 家は古いが、雨漏りしないだけましだ。
Nhà tuy cũ nhưng ít nhất cũng không bị dột nát.
4. 給料は下がったが、クビにならないだけましだ。
Lương bị giảm nhưng vẫn còn may chán là không bị đuổi việc.
5. 電車は遅れたが、運休にならなかっただけましだ。
Tàu bị trễ nhưng ít nhất vẫn chưa bị hủy chuyến hoàn toàn.
6. 試験に落ちたけど、補欠合格の可能性があるだけましだ。
Trượt kỳ thi rồi nhưng vẫn còn may là có cơ hội đỗ dự bị.
7. パソコンは壊れたが、データが残っていただけましだ。
Máy tính hỏng rồi nhưng ít nhất dữ liệu vẫn còn đó.
8. 試合には負けたが、いい経験になっただけましだ。
Thua trận rồi nhưng ít ra cũng đã trở thành một trải nghiệm quý báu.
9. 料理はまずかったが、お腹を壊さなかっただけましだ。
Món ăn dở thật đấy nhưng ít nhất là không bị đau bụng.
10. 彼は無口だが、嘘をつかないだけましだ。
Anh ta ít nói thật nhưng được cái không bao giờ nói dối.
11. このホテルは駅から遠いが、静かなだけましだ。
Khách sạn này xa ga thật nhưng ít nhất cũng được cái yên tĩnh.
12. 叱られたけれど、無視されるより気にかけてもらっているだけましだ。
Bị mắng đấy, nhưng vẫn còn hơn bị ngó lơ vì ít ra vẫn còn được quan tâm.
13. 仕事は大変だが、やりがいがあるだけましだ。
Công việc tuy vất vả nhưng ít ra vẫn còn thấy có ý nghĩa.
14. 希望の部署ではなかったが、採用されただけましだ。
Dù không được vào phòng ban mong muốn nhưng ít nhất cũng đã được nhận vào làm.
15. 新品ではないが、安く手に入っただけましだ。
Tuy không phải đồ mới nhưng ít nhất cũng đã mua được với giá rẻ.
16. 見た目は悪いが、味が良いだけましだ。
Trông bề ngoài thì xấu thật nhưng ít nhất vị của nó vẫn ngon.
17. 彼は頑固だが、正直なだけましだ。
Anh ta tuy bảo thủ nhưng ít ra cũng là người thành thật.
18. 全部ではないが、一部でも返金されただけましだ。
Dù không phải tất cả nhưng ít nhất cũng đã được hoàn lại một phần tiền.
19. 待ち合わせに遅れたが、来てくれただけましだ。
Đến trễ hẹn thật đấy nhưng ít nhất là người ta vẫn còn đến.
20. 予定はキャンセルになったが、早めに連絡があっただけましだ。
Kế hoạch bị hủy rồi nhưng ít nhất là đã có thông báo sớm cho mình.
21. エアコンが壊れているが、扇風機があるだけましだ。
Điều hòa hỏng rồi nhưng vẫn còn may là có cái quạt máy.
22. 道に迷ったが、親切な人に教えてもらえただけましだ。
Bị lạc đường đấy nhưng may là gặp được người tốt chỉ dẫn cho.
23. 期待外れの映画だったが、主演俳優が素敵だっただけましだ。
Bộ phim không như mong đợi nhưng ít nhất dàn diễn viên chính cũng rất tuyệt.
24. このレストランは高いが、美味しいだけましだ。
Nhà hàng này đắt thật nhưng được cái là đồ ăn ngon.
25. 毎日残業続きだが、残業代が出るだけましだ。
Tăng ca liên miên mỗi ngày nhưng vẫn còn may là có tiền tăng ca.
26. 宿題はたくさんあるが、明日が締め切りではないだけましだ。
Bài tập về nhà nhiều thật nhưng ít nhất hạn chót không phải là ngày mai.
27. 彼は口うるさいが、的確なアドバイスをくれるだけましだ。
Anh ta hay càm ràm thật nhưng ít nhất cũng đưa ra được những lời khuyên chuẩn xác.
28. プレゼンは失敗したが、最後までやり遂けただけましだ。
Thuyết trình thất bại rồi nhưng ít nhất tôi cũng đã hoàn thành nó cho tới cuối cùng.
29. 携帯を水没させたが、電源が入るだけましだ。
Lỡ làm rơi điện thoại xuống nước rồi nhưng vẫn còn may là nó vẫn lên nguồn.
30. 好きな人には振られたが、友達でいられるだけましだ。
Bị người mình thích từ chối rồi nhưng ít ra vẫn còn giữ được tình bạn.
31. 家は狭いが、日当たりが良いだけましだ。
Nhà tuy chật chội nhưng được cái là đón ánh sáng rất tốt.
32. 完璧な勝利ではなかったが、勝てただけましだ。
Tuy không phải một chiến thắng hoàn hảo nhưng ít nhất cũng đã thắng rồi.
33. 旅行先で雨が降ったが、一日中ではなかっただけましだ。
Đi du lịch mà gặp mưa thật xui nhưng ít ra không phải là mưa cả ngày.
34. 上司は厳しいが、公平なだけましだ。
Sếp tuy khắt khe nhưng ít ra cũng rất công bằng.
35. 多くのものを失ったが、命があるだけましだ。
Mất đi quá nhiều thứ, nhưng ít nhất tính mạng vẫn còn được giữ vững.
36. この仕事は単調だが、給料がいいだけましだ。
Công việc này tuy đơn điệu nhưng ít nhất là lương bổng rất tốt.
37. 彼は少し頼りないが、優しいだけましだ。
Anh ta tuy hơi thiếu tin cậy nhưng ít nhất cũng là một người dịu dàng.
38. 駐車場は満車だったが、すぐ近くにコインパーキングがあっただけましだ。
Bãi đỗ xe hết chỗ rồi nhưng vẫn còn may là ngay gần đó có bãi đỗ xe trả tiền tự động.
39. 優勝は逃したが、準優勝できただけましだ。
Dù để tuột mất ngôi quán quân nhưng ít nhất cũng đã giành được giải nhì.
40. 理想の家は見つからなかったが、住む場所があるだけましだ。
Không tìm được căn nhà lý tưởng nhưng ít nhất là vẫn còn có nơi để chui ra chui vào.
41. テストの点数は悪かったが、赤点じゃなかっただけましだ。
Điểm kiểm tra kém thật nhưng ít nhất cũng không bị điểm liệt.
42. 彼はわがままだが、悪気はないだけましだ。
Anh ta tuy ích kỷ nhưng ít nhất cũng không có ý xấu.
43. 全員参加とはいかなかったが、半分以上集まっただけましだ。
Tuy không đông đủ mọi người nhưng ít nhất cũng đã tập trung được quá nửa.
44. 欲しかった色は売り切れだったが、他の色が買えただけましだ。
Màu tôi muốn mua đã hết sạch nhưng ít nhất vẫn mua được màu khác.
45. 計画通りには進まなかったが、完成しただけましだ。
Tuy không diễn ra đúng như kế hoạch nhưng ít ra cũng đã hoàn thành xong.
46. 転んで膝をすりむいたが、骨折しなかっただけましだ。
Bị ngã trầy đầu gối đấy nhưng vẫn còn may là không bị gãy xương.
47. 彼は不器用だが、一生懸命やってくれるだけましだ。
Anh ta tuy vụng về nhưng ít nhất cũng đã hết lòng cố gắng vì mình.
48. 冬は寒いが、雪が降らないだけましだ。
Mùa đông tuy lạnh nhưng ít nhất là không có tuyết rơi.
49. 彼は忘れっぽいけど、メモを取る努力をしているだけましだ。
Anh ta tuy hay quên nhưng ít ra cũng đã có nỗ lực ghi chép lại.
50. 大変なプロジェクトだったが、無事に終わっただけましだ。
Một dự án đầy gian truân nhưng ít nhất cũng đã kết thúc một cách êm đẹp.
51. 彼の返事は遅いが、返信があるだけましだ。
Anh ấy trả lời chậm thật, nhưng ít nhất vẫn còn có phản hồi.
52. このパソコンは古いが、まど使えるだけましだ。
Cái máy tính này tuy cũ nhưng vẫn còn dùng được là may rồi.
53. 会議は長引いたが、結論が出ただけましだ。
Cuộc họp kéo dài lê thê nhưng ít ra cũng đã đưa ra được kết luận.
54. 注文と違う商品が届いたが、返品できるだけましだ。
Hàng giao không đúng mẫu đã đặt nhưng ít nhất vẫn còn trả lại được.
55. 彼は時間にルーズだが、約束を破らないだけましだ。
Anh ta tuy giờ giấc cao su nhưng ít ra không bao giờ thất hứa.