| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ác Ma |
悪魔 |
Ác quỷ |
| Đương Tiền |
当たり前 |
Hiển nhiên |
| Hậu |
後 |
Sau đó |
| Nhất Chủng |
一種 |
Một loại |
| Vệ Sinh |
衛生 |
Vệ sinh |
| Các 各 |
各々 |
Mỗi người |
| Giác |
覚え |
Ghi nhớ |
| Ơn Huệ |
恩恵 |
Ơn huệ |
| Cách Mạng |
革命 |
Cách mạng |
| Âm |
陰 |
Bóng râm |
| Hoạt Khí |
活気 |
Sôi nổi |
| Hoạt Lực |
活力 |
Sức sống |
| Quá Trình |
過程 |
Quá trình |
| Khám |
勘 |
Trực giác |
| Cảm Giác |
感覚 |
Cảm giác |
| Gian Tiếp |
間接 |
Gián tiếp |
| Gian Tiếp Đích |
間接的な |
Gián tiếp |
| Cơ Quan |
機関 |
Cơ quan |
| Bác Vấn |
疑問 |
Thắc mắc |
| Cụ Thể Tánh |
具体性 |
Tính cụ thể |
| Tổ |
組 |
Nhóm |
| Trực Tiếp |
直接 |
Trực tiếp |
| Khế Cơ |
契機 |
Cơ hội |
| Khuynh Hướng |
傾向 |
Xu hướng |
| Kết Luận |
結論 |
Kết luận |
| Hiện Thực |
現実 |
Thực tế |
| Hiện Thực Đích |
現実的な |
Thực tế |
| Hiện Trạng |
現状 |
Hiện trạng |
| Quang Cảnh |
光景 |
Quang cảnh |
| Quang Tuyến |
光線 |
Tia sáng |
| Cấu Tạo |
構造 |
Cấu trúc |
| Hợp Đồng |
合同 |
Phối hợp |
| Hướng Bổ |
候補 |
Ứng viên |
| Hạng Mục |
項目 |
Hạng mục |
|
コツ |
Mẹo, bí quyết | |
| Tái Khai Phát |
再開発 |
Quy hoạch lại |
| Cảnh |
境 |
Ranh giới |
| Tác Dẫn |
索引 |
Mục lục |
| Sai Chi |
差し支えない |
Không phiền |
| Tạp Âm |
雑音 |
Tiếng ồn |
| Sự Thật |
事実 |
Sự thật |
| Sự Tình |
事情 |
Lý do |
| Tư Thế |
姿勢 |
Tư thế |
| Sự Thái |
事態 |
Tình hình |
| Chất |
質 |
Chất lượng |
| Thực Tế |
実際 |
Thực tế |
| Thực Tế Đích |
実際的な |
Thực tế |
| Thực Vật |
実物 |
Vật thật |
| Thực Dụng |
実用 |
Thực dụng |
| Thực Dụng Đích |
実用的な |
Thực dụng |
| Thực Lệ |
実例 |
Ví dụ thực tế |
|
しまい |
Kết thúc | |
| Tập Quán |
習慣 |
Thói quen |
| Trọng Điểm |
重点 |
Trọng điểm |
| Điều Kiện |
条件 |
Điều kiện |
| Thường Thức |
常識 |
Kiến thức chung |
| Thường Thức Đích |
常識的な |
Thông thường |
|
しわ |
Nếp nhăn | |
| Tâm芯 |
芯 |
Phần lõi |
| Tâm Lý |
心理 |
Tâm lý |
| Tâm Lý Đích |
心理的な |
Thuộc tâm lý |
| Thủy Phân |
水分 |
Lượng nước |
| Linh |
鈴 |
Cái chuông |
| Chính Nghĩa |
正義 |
Chính nghĩa |
| Tính Chất |
性質 |
Tính chất |
| Tính Năng |
性能 |
Hiệu năng |
| Thiện |
善 |
Điều thiện |
| Ác |
悪 |
Điều ác |
MẪU NGỮ PHÁP: ~だけあって (Trình độ N3/N2)
Mẫu câu này có cấu tạo từ chữ 「だけ」 (chỉ mức độ, tương xứng) kết hợp với 「あって」 (thể て của động từ ある - có).
Ý nghĩa
Quả không hổ danh là... / Đúng là... có khác / Chính vì... nên kết quả quả thực xứng đáng.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để đưa ra một lời khen ngợi, ca tụng hoặc đánh giá rất cao.
Bản chất logic (Điểm mấu chốt): Vế trước đưa ra một lý do cực kỳ đặc biệt (như vị trí, danh tiếng, sự nỗ lực, giá tiền...). Vế sau đưa ra một kết quả hoàn toàn tương xứng, xứng đáng với những gì người ta kỳ vọng từ lý do đó. Bạn có thể hiểu nôm na theo tiếng Việt là cụm từ: "Quả xứng danh với cái danh hiệu/hoàn cảnh ở vế trước, vế sau tuyệt vời đúng như mong đợi".
Sắc thái: Thể hiện sự trầm trồ, ấn tượng mạnh mẽ của người nói. Vì là câu khen ngợi nên vế sau 100% mang ý nghĩa tích cực, tốt đẹp. Tuyệt đối không dùng cấu trúc này cho các kết quả tồi tệ, chê bai (Không nói: Chính vì giá rẻ nên ăn dở tệ trường hợp tiêu cực này phải dùng ~だけに hoặc ~からには).
Cấu trúc
Đúng là đồ hiệu có khác (Danh từ): 高級ブランド + だけあって 高級ブランドだけあって
Đúng là đắt tiền có khác (Tính từ い): 値danが高い + だけあって 値段が高いだけあって
Quả không hổ danh là đã luyện tập (Động từ): 練習した + だけあって 練習しただけあって
Ví dụ minh họa
このバッグは高いだけあって、革の質が本当に良くて長持ちする。 (Cái túi xách này đúng là đắt tiền có khác, chất lượng da thực sự rất tốt và dùng cực kỳ bền.)
彼は子どもの頃から日本に住んでいただけあって、日本語の発音がペラペラで自然だ。 (Cậu ấy quả không hổ danh là đã sống ở Nhật từ nhỏ, phát âm tiếng Nhật trôi chảy và tự nhiên như người bản xứ vậy.)
1. 彼はプロの料理人なだけあって、家庭料理とはレベルが違う。
Anh ấy đúng là đầu bếp chuyên nghiệp có khác, đẳng cấp khác hẳn với cơm gia đình.
2. さすが長年教師をあっているだけあって、説明が非常に分かりやすい。
Quả nhiên là người làm giáo viên lâu năm, cách giải thích cực kỳ dễ hiểu.
3. 彼女は弁護士なだけあって、話し方がとても論理的だ。
Cô ấy đúng là luật sư có khác, cách nói chuyện rất logic.
4. 彼は大工さんだけあって、日曜大工の腕前はプロ並みだ。
Vì anh ấy là thợ mộc nên tay nghề làm đồ gỗ nghiệp dư cũng chẳng kém gì dân chuyên nghiệp.
5. 医者なだけあって、健康管理にはとても気を使っている。
Chính vì là bác sĩ nên anh ấy rất chú trọng việc quản lý sức khỏe.
6. 彼女はプロのデザイナーだけあって、服装のセンスが抜群に良い。
Cô ấy đúng là nhà thiết kế chuyên nghiệp, gu ăn mặc cực kỳ tốt.
7. 彼は建築家だけあって、自宅のインテリアも非常に凝っている。
Anh ấy đúng là kiến trúc sư, nội thất nhà riêng cũng được chăm chút rất tỉ mỉ.
8. さすがパイロットだけあって、視力がすごく良い。
Quả nhiên là phi công có khác, thị lực cực kỳ tốt.
9. 彼女はアナウンサーなだけあって、声がとてもきれいで聞き取りやすい。
Cô ấy đúng là phát thanh viên, giọng nói rất hay và dễ nghe.
10. 彼は一部上場企業の社長だけあって、オーラが違う。
Vì là giám đốc của một công ty niêm yết trên sàn chứng khoán nên khí chất của anh ấy rất khác biệt.
11. 警察官なだけあって、些細なことにもよく気がつく。
Vì là cảnh sát nên ngay cả những chi tiết nhỏ nhặt anh ấy cũng nhận ra.
12. 彼女はプロのピアニストだけあって、指の動きが滑らかだ。
Đúng là nghệ sĩ piano chuyên nghiệp, cử động ngón tay của cô ấy thật mượt mà.
13. 彼はサッカー選手だけあって、足がとても速い。
Là cầu thủ bóng đá có khác, anh ấy chạy rất nhanh.
14. さすがベテランの整備士だけあって、故障の原因をすぐに見抜いた。
Quả nhiên là thợ bảo trì kỳ cựu, anh ấy đã nhìn ra nguyên nhân hỏng hóc ngay lập tức.
15. 彼女は保育士なだけあって、子供の扱いが本当に上手だ。
Cô ấy đúng là giáo viên mầm non, việc dỗ dành trẻ con thực sự rất giỏi.
16. 彼は銀行員だけあって、お金の計算が非常に速い。
Làm nhân viên ngân hàng có khác, anh ấy tính tiền cực kỳ nhanh.
17. 消防士なだけあって、体力と精神力が並外れている。
Vì là lính cứu hỏa nên thể lực và tinh thần của anh ấy thật phi thường.
18. 彼女は通訳者なだけあって、語学が堪能だ。
Cô ấy đúng là thông dịch viên, khả năng ngoại ngữ cực kỳ xuất sắc.
19. 彼は営業成績トップなだけあって、話術が巧みだ。
Xứng danh là người có doanh số dẫn đầu, tài ăn nói của anh ấy rất khéo léo.
20. さすが職人だけあって、手先が器用だ。
Quả nhiên là nghệ nhân có khác, đôi bàn tay thật khéo léo.
21. 彼女は図書館司書だけあって、本の知識が非常に豊富だ。
Cô ấy đúng là thủ thư có khác, kiến thức về sách cực kỳ phong phú.
22. 彼はプログラマーだけあって、パソコンの知識がすごい。
Anh ấy là lập trình viên có khác, kiến thức về máy tính thật đáng nể.
23. 部長だけあって、人を見る目がある。
Đúng là cấp trưởng phòng, anh ấy rất có mắt nhìn người.
24. 彼女はジャーナリストだけあって、常に社会問題に関心を持っている。
Cô ấy đúng là nhà báo, luôn quan tâm đến các vấn đề xã hội.
25. 彼は歴史学者だけあって、昔の出来事にとても詳しい。
Anh ấy là nhà sử học có khác, rất am hiểu về những sự kiện ngày xưa.
26. 漁師なだけあって、魚の鮮度の見分け方がわかる。
Vì là ngư dân nên anh ấy biết cách phân biệt độ tươi của cá.
27. 彼女は秘書だけあって、スケジュール管理が完璧だ。
Đúng là thư ký có khác, việc quản lý lịch trình của cô ấy thật hoàn hảo.
28. 彼はコンサルタントだけあって、問題解決能力が高い。
Vì anh ấy là nhà tư vấn nên năng lực giải quyết vấn đề rất cao.
29. チャンピオンだけあって、プレッシャーに強い。
Đúng là nhà vô địch, anh ấy chịu được áp lực rất tốt.
30. 彼女はプロのモデルだけあって、立ち姿が美しい。
Vì là người mẫu chuyên nghiệp nên dáng đứng của cô ấy rất đẹp.
31. 彼はソムリエだけあって、ワインの知識が半端ではない。
Anh ấy là chuyên gia thử rượu có khác, kiến thức về rượu vang không phải dạng vừa.
32. 庭師だけあって、庭の手入れが行き届いている。
Đúng là thợ làm vườn, việc chăm sóc khu vườn thật chu đáo.
33. 彼女はカウンセラーだけあって、人の話を聞くのがうまい。
Cô ấy là tư vấn viên có khác, việc lắng nghe người khác rất giỏi.
34. 彼は研究者だけあって、探求心が旺盛だ。
Vì là nhà nghiên cứu nên tinh thần ham học hỏi của anh ấy rất dồi dào.
35. キャプテンだけあって、チームをまとめる力がある。
Đúng là đội trưởng, anh ấy có năng lực dẫn dắt cả đội.
36. 彼女は漫画家だけあって、想像力が豊かだ。
Vì cô ấy là họa sĩ truyện tranh nên trí tưởng tượng rất phong phú.
37. 彼はすし職人だけあって、魚のさばき方が見事だ。
Anh ấy đúng là thợ làm sushi, kỹ thuật mổ cá thật tuyệt vời.
38. 美容師だけあって、自分の髪型もいつもおしゃれだ。
Đúng là thợ làm tóc, kiểu tóc của chính mình lúc nào cũng thời trang.
39. 彼は引退したプロ野球選手だけあって、今でも肩が強い。
Anh ấy là cựu cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp có khác, lực ném vai bây giờ vẫn còn rất mạnh.
40. 彼女は書道家だけあって、字が達筆だ。
Vì là nhà thư pháp nên chữ của cô ấy viết rất đẹp.
41. 有名ブランドのバッグだけあって、作りがしっかりしている。
Đúng là túi của thương hiệu nổi tiếng có khác, đường may rất chắc chắn.
42. さすが高級ホテルだけあって、サービスが最高だ。
Quả nhiên là khách sạn hạng sang, dịch vụ thật tuyệt vời.
43. 一流メーカーの製品だけあって、何年使っても壊れない。
Sản phẩm của nhà sản xuất hàng đầu có khác, dùng bao nhiêu năm cũng không hỏng.
44. このワインは最高級品だけあって、香りが素晴らしい。
Loại rượu vang này là hàng cao cấp nhất có khác, hương thơm thật tuyệt diệu.
45. 彼は一流大学を卒業しただけあって、頭の回転が速い。
Vì tốt nghiệp trường đại học danh tiếng nên anh ấy phản xạ đầu óc rất nhanh.
46. さすが日本製だけあって、性能が非常に良い。
Quả nhiên là hàng Nhật, tính năng cực kỳ tốt.
47. 人気店のラーメンだけあって、毎日行列ができている。
Là mì ramen của tiệm đang hot có khác, ngày nào người ta cũng xếp hàng dài.
48. このお肉はA5ランクなだけあって、口の中でとろけるようだ。
Miếng thịt này là hạng A5 có khác, cảm giác như tan chảy trong miệng.
49. 彼は優等生だっただけあって、ノートのまとめ方がきれいだ。
Vì từng là học sinh ưu tú nên cách anh ấy ghi chép vở rất đẹp.
50. 口コミで評価が高かっただけあって、期待を裏切らない面白さだった。
Đúng như những đánh giá cao trên mạng, bộ phim có độ hay không phụ lòng mong đợi.
51. 限定品だけあって、簡単には手に入らない。
Vì là hàng giới hạn nên không thể sở hữu một cách dễ dàng.
52. このカメラは最新モデルなだけあって、画質が驚くほど鮮明だ。
Chiếc máy ảnh này là đời mới nhất có khác, chất lượng hình ảnh sắc nét đến kinh ngạc.
53. 老舗の和菓子だけあって、上品な甘さだ。
Đúng là bánh ngọt của cửa tiệm lâu đời, vị ngọt thật thanh tao.
54. 彼は名門校の出身だけあって、立ち居振る舞いが洗練されている。
Vì xuất thân từ ngôi trường danh giá nên cử chỉ điệu bộ của anh ấy rất tao nhã.
55. 特選素材を使っているだけあって、味が濃厚だ。
Vì sử dụng nguyên liệu tuyển chọn đặc biệt nên hương vị rất đậm đà.
MẪU NGỮ PHÁP: ~だけに (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này có hình thức gần giống với ~だけあって (Quả không hổ danh), nhưng phạm vi bao phủ và sắc thái cảm xúc của nó lại rộng và phức tạp hơn rất nhiều.
Ý nghĩa
Chính vì... nên lại càng... (mức độ tăng lên gấp bội)
Chính vì... nên kết quả tồi tệ/đáng tiếc xảy ra lại càng khiến người ta đau lòng/thất vọng hơn.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để diễn tả mối quan hệ nhân quả đặc biệt: Vì có một lý do, hoàn cảnh đặc biệt ở vế trước, nên cảm xúc, trạng thái hoặc kết quả ở vế sau sẽ bị kích thích và nhấn mạnh lên gấp nhiều lần so với những trường hợp thông thường.
Điểm mấu chốt khác biệt (Rất quan trọng):
Nếu như ~だけあって chỉ đi với kết quả tích cực (khen ngợi), thì ~だけに chơi được với cả hai phe: Tích cực lẫn Tiêu cực.
Đặc biệt, ~だけに cực kỳ hay dùng cho các tình huống tiêu cực, đau lòng, đáng tiếc. Nó nhấn mạnh vào tâm trạng: "Chính vì trước đó kỳ vọng nhiều / Chính vì hoàn cảnh đáng thương như vậy nên khi kết quả xấu ập đến, nỗi đau/sự thất vọng lại càng nhân lên gấp bội".
Cấu trúc
Chính vì đã nỗ lực (Động từ): 努力した + だけに 努力しただけに (Nên khi trượt lại càng đau).
Chính vì giá đắt (Tính từ い): 値段が高い + だけに 値段が高いだけに (Nên nếu hỏng thì tiếc đứt ruột).
Chính vì là trẻ con (Danh từ): 子供 + だけに 子供だけに (Nên khi bị mắng lại càng tội nghiệp).
Ví dụ minh họa
Hướng tiêu cực: Nuối tiếc, thất vọng tăng lên (Hay thi nhất)
一生懸命がんばって準備してきただけに、今回の不合格は本当に悔しい。 (Chính vì đã cắm đầu cắm cổ nỗ lực chuẩn bị suốt thời gian qua, nên việc bị trượt lần này lại càng khiến tôi cảm thấy cay đắng và hối tiếc gấp bội.)
この時計は高価なだけに、修理代も信じられないほど高い。 (Cái đồng hồ này chính vì nó là hàng đắt tiền, cho nên tiền phí sửa chữa của nó cũng đắt đến mức không thể tin nổi.)
昨日は期待が大きかっただけに、彼に約束を破られた時のショックは大きかった。 (Hôm qua chính vì kỳ vọng quá nhiều, thế nên khi bị anh ta leo cây [thất hứa], cú sốc tôi nhận lại lại càng nặng nề.)
Hướng tích cực: Niềm vui, sự tương xứng tăng lên
厳しい練習を乗り越えただけに、優勝のトロフィーを手にした時の喜びはひとしおだった。 (Chính vì đã vượt qua được những chuỗi ngày luyện tập khắc nghiệt, niềm vui khi chạm tay vào chiếc cúp vô địch lại càng đong đầy [hơn hẳn bình thường].)
彼は普段からおとなしいだけに、彼が怒った時は本当に怖かった。 (Cậu ấy ngày thường chính vì vốn là người hiền lành, ít nói, nên một khi đã nổi trận lôi đình thì lại càng đáng sợ hơn gấp nhiều lần.)
1. 一生懸命努力しただけに、合格した時の喜びは格別だった。
Chính vì đã nỗ lực hết mình nên niềm vui khi thi đỗ thật là đặc biệt.
2. ずっと欲しかったカバンなだけに、手に入れた時は本当に嬉しかった。
Chính vì là chiếc túi đã ao ước bấy lâu nên khi có được nó, tôi đã thực sự rất hạnh phúc.
3. 苦労して登っただけに、山頂からの景色は最高だった。
Chính vì đã vất vả leo lên nên phong cảnh từ đỉnh núi thật là tuyệt vời.
4. 彼女が心を込めて作ってくれた料理なだけに、おいしさもひとしおだ。
Chính vì là món ăn cô ấy dốc lòng chuẩn bị nên vị ngon lại càng tăng thêm gấp bội.
5. 長い間会えなかっただけに、再会できた時の感動は大きかった。
Chính vì đã lâu không được gặp nên sự xúc động khi tái ngộ thật lớn lao.
6. この日のために練習を重ねてきただけに、優勝できて感無量だ。
Chính vì đã luyện tập miệt mài cho ngày này nên khi vô địch, cảm xúc thật khó tả.
7. 珍しい花なだけに、咲いたところを見られて幸運だ。
Chính vì là loài hoa hiếm nên thật may mắn khi được nhìn thấy nó nở.
8. 子供が初めて書いた手紙なだけに、大切に保管している。
Chính vì là bức thư đầu tiên con viết nên tôi cất giữ rất cẩn thận.
9. サプライズで祝ってもらっただけに、喜びも倍増した。
Chính vì được chúc mừng bất ngờ nên niềm vui cũng tăng lên gấp đôi.
10. 何度も失敗を繰り返しただけに、成功した時の達成感は忘れられない。
Chính vì đã thất bại nhiều lần nên cảm giác thành tựu khi thành công thật khó quên.
11. 彼は普段無口なだけに、褒めてくれた時は心に響いた。
Chính vì bình thường anh ấy ít nói nên khi được anh ấy khen, tôi đã rất cảm động.
12. 抽選でやっと当たったチケットなだけに、コンサートが楽しみで仕方ない。
Chính vì là tấm vé khó khăn lắm mới trúng tuyển nên tôi vô cùng mong đợi buổi hòa nhạc.
13. この絵は思い出の場所なだけに、見るたびに懐かしい気持ちになる。
Chính vì bức tranh này vẽ nơi đầy kỷ niệm nên mỗi khi xem, lòng tôi lại trào dâng nỗi nhớ nhung.
14. 諦めかけていただけに、良い知らせを聞いて飛び上がるほど嬉しかった。
Chính vì đã định bỏ cuộc nên khi nghe tin tốt, tôi đã vui sướng đến mức nhảy cẫng lên.
15. 尊敬する先輩からの言葉なだけに、とても励みになった。
Chính vì là lời từ người tiền bối mà tôi kính trọng nên đó là nguồn động viên rất lớn.
16. みんなで協力して作り上げただけに、このプロジェクトには愛着がある。
Chính vì mọi người đã cùng hợp sức tạo nên nên tôi rất gắn bó với dự án này.
17. 初めてもらった給料で買った時計なだけに、特別な価値がある。
Chính vì là chiếc đồng hồ mua bằng tháng lương đầu tiên nên nó có giá trị thật đặc biệt.
18. 彼は強面なだけに、笑った顔がとても素敵に見える。
Chính vì anh ấy có gương mặt dữ dằn nên khi cười trông lại càng tuyệt vời hơn.
19. この曲は亡き祖母が好きだっただけに、聞くと温かい気持ちになる。
Chính vì bản nhạc này người bà đã khuất của tôi rất thích nên mỗi khi nghe, lòng tôi lại thấy ấm áp.
20. 絶滅危惧種なだけに、その姿を写真に収められたのは奇跡的だ。
Chính vì là loài có nguy cơ tuyệt chủng nên việc ghi lại được hình ảnh của nó là một điều kỳ diệu.
21. 難しい資格なだけに、取得できた時の自信は大きい。
Chính vì là chứng chỉ khó nên sự tự tin khi lấy được nó là rất lớn.
22. 普段は厳しい父がくれたプレゼントなだけに、涙が出るほど嬉しかった。
Chính vì là món quà từ người cha thường ngày nghiêm khắc nên tôi đã vui đến phát khóc.
23. この地域は星空が有名なだけに、満天の星には息をのんだ。
Chính vì vùng này nổi tiếng với bầu trời sao nên tôi đã sững sờ trước bầu trời đầy sao lấp lánh.
24. 長年の研究が実を結んだだけに、彼の喜びは計り知れない。
Chính vì nghiên cứu nhiều năm đã đơm hoa kết trái nên niềm vui của anh ấy là khôn xiết.
25. 探し続けていた本なだけに、古本屋で見つけた時は声を上けで゙しまった。
Chính vì là cuốn sách tôi đã tìm kiếm bấy lâu nên khi thấy ở tiệm sách cũ, tôi đã thốt lên kinh ngạc.
26. 彼は口下手なだけに、行動で示してくれた優しさが心に沁みた。
Chính vì anh ấy là người vụng ăn nói nên sự dịu dàng thể hiện qua hành động đã chạm đến trái tim tôi.
27. 一点もののアクセサリーなだけに、身につけるたびに気分が上がる。
Chính vì là món trang sức độc nhất vô nhị nên mỗi khi đeo vào, tâm trạng tôi lại phấn chấn hơn.
28. 多くの困難を乗り越えた二人なだけに、結婚のニュースは本当に喜ばしい。
Chính vì là hai người đã vượt qua bao gian nan nên tin tức kết hôn thật sự rất đáng mừng.
29. 季節限定のスイーツなだけに、食べられた時の幸福感は大きい。
Chính vì là món ngọt giới hạn theo mùa nên cảm giác hạnh phúc khi được thưởng thức thật lớn lao.
30. 普段は冷静な彼が感情を露わにしただけに、その言葉には重みがあった。
Chính vì người thường ngày luôn điềm tĩnh như anh ấy lại để lộ cảm xúc nên lời nói đó rất có sức nặng.
31. この日のために節約してきただけに、旅行が本当に楽しみだ。
Chính vì đã tiết kiệm hết mức cho ngày này nên tôi thực sự rất mong đợi chuyến du lịch.
32. 負けず嫌いの彼が認めてくれただけに、その評価は素直に嬉しい。
Chính vì được một người hiếu thắng như anh ấy công nhận nên tôi thực sự thấy vui mừng trước đánh giá đó.
33. 滅多に雪が降らない地域なだけに、一面の銀世界は幻想的だった。
Chính vì là vùng hiếm khi có tuyết rơi nên cảnh tượng thế giới bạc trắng xóa thật là huyền ảo.
34. 厳しい監督が初めて褒めてくれただけに、選手たちは大喜びした。
Chính vì lần đầu tiên được vị huấn luyện viên nghiêm khắc khen ngợi nên các cầu thủ đã vui sướng khôn xiết.
35. この賞は新人にとって最高の栄誉なだけに、受賞した彼の将来が楽しみだ。
Chính vì giải thưởng này là vinh dự cao nhất cho người mới nên tôi rất mong đợi vào tương lai của anh ấy.
36. 手作りのプレゼントなだけに、温かみが感じられる。
Chính vì là món quà tự tay làm nên tôi cảm nhận được sự ấm áp trong đó.
37. ライバルに初めて勝てただけに、その勝利は格別だ。
Chính vì lần đầu tiên thắng được đối thủ nên chiến thắng này thật đặc biệt.
38. 普段は静かな街なだけに、祭の日の活気は見ていて楽しい。
Chính vì bình thường là một thị trấn yên tĩnh nên sự náo nhiệt ngày lễ hội thật thú vị khi ngắm nhìn.
39. 完成を待ち望んでいた建物なだけに、実際に中に入れた時は感動した。
Chính vì là tòa nhà tôi hằng mong đợi hoàn thành nên khi thực sự bước vào trong, tôi đã rất xúc động.
40. 彼はめったに人を褒めないだけに、その一言が大きな自信になった。
Chính vì anh ấy hiếm khi khen ai nên lời nói đó đã trở thành sự tự tin rất lớn cho tôi.
41. とても楽しみにしていただけに、旅行が中止になってがっかりした。
Chính vì đã rất mong chờ nên tôi đã thất vọng tràn trề khi chuyến du lịch bị hủy.
42. 期待していただけに、映画の結末には失望した。
Chính vì đã kỳ vọng nên tôi thấy thất vọng với cái kết của bộ phim.
43. 優勝できると信していただけに、負けた時のショックは大きかった。
Chính vì đã tin rằng có thể vô địch nên cú sốc khi thất bại thật lớn lao.
44. 親友だと思っていただけに、裏切られた時の悲しみは深かった。
Chính vì đã nghĩ là bạn thân nên nỗi đau khi bị phản bội thật sâu sắc.
45. 絶対に合格する自信があっただけに、不合格の通知を見たときは言葉を失った。
Chính vì đã tự tin chắc chắn sẽ đỗ nên khi thấy thông báo trượt, tôi đã không thốt nên lời.
46. あのレストランは評判が良かっただけに、サービスの悪さにはがっかりだ。
Chính vì nhà hàng đó có tiếng tốt nên tôi rất thất vọng vì dịch vụ kém cỏi.
47. 彼なら助けてくれると期待していただけに、断られて辛かった。
Chính vì đã hy vọng anh ấy sẽ giúp đỡ nên khi bị từ chối, tôi thấy rất đau lòng.
48. もう少しで完成だっただけに、データが消えた時の絶望感はひどい。
Chính vì chỉ còn một chút nữa là xong nên cảm giác tuyệt vọng khi mất dữ liệu thật kinh khủng.
49. 人柄が良いと聞いていただけに、実際の彼に会って幻滅した。
Chính vì nghe nói anh ấy tử tế nên tôi đã vỡ mộng khi thực sự gặp mặt.
50. 高いお金を払っただけに、商品に傷があったのは許せない。
Chính vì đã bỏ ra số tiền lớn nên việc sản phẩm bị trầy xước là không thể tha thứ.
51. 彼は誠実な人だと思っていただけに、嘘をつかれていたと知り、悲しかった。
Chính vì đã nghĩ anh ấy là người thành thật nên khi biết mình bị lừa dối, tôi đã rất buồn.
52. 長年勤めた会社なだけに、突然の解雇はあまりにも理不尽に感じた。
Chính vì là công ty đã làm việc nhiều năm nên việc bị sa thải đột ngột khiến tôi thấy thật phi lý.
53. あと一歩で記録達成だっただけに、本人は相当悔しいだろう。
Chính vì chỉ còn một bước nữa là đạt kỷ lục nên chắc hẳn chính chủ đang rất tiếc nuối.
54. 安全だと言われていただけに、事故が起きたことに衝撃を受けている。
Chính vì được bảo là an toàn nên tôi đã rất sốc khi tai nạn xảy ra.
55. 晴れると期待していただけに、イベント当日の大雨にはがっかりだ。
Chính vì đã mong trời nắng nên tôi rất thất vọng vì cơn mưa lớn vào đúng ngày sự kiện.