Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ác Ma

悪魔(あくま)

Ác quỷ
Đương Tiền

当(あた)たり前(まえ)

Hiển nhiên
Hậu

後(あと)

Sau đó
Nhất Chủng

一種(いっしゅ)

Một loại
Vệ Sinh

衛生(えいせい)

Vệ sinh
Các 各

各々(おのおの)

Mỗi người
Giác

覚(おぼ)え

Ghi nhớ
Ơn Huệ

恩恵(おんけい)

Ơn huệ
Cách Mạng

革命(かくめい)

Cách mạng
Âm

陰(かげ)

Bóng râm
Hoạt Khí

活気(かっき)

Sôi nổi
Hoạt Lực

活力(かつりょく)

Sức sống
Quá Trình

過程(かてい)

Quá trình
Khám

勘(かん)

Trực giác
Cảm Giác

感覚(かんかく)

Cảm giác
Gian Tiếp

間接(かんせつ)

Gián tiếp
Gian Tiếp Đích

間接的(かんせつてき)な

Gián tiếp
Cơ Quan

機関(きかん)

Cơ quan
Bác Vấn

疑問(ぎもん)

Thắc mắc
Cụ Thể Tánh

具体性(ぐたいせい)

Tính cụ thể
Tổ

組(くみ)

Nhóm
Trực Tiếp

直接(ちょくせつ)

Trực tiếp
Khế Cơ

契機(けいき)

Cơ hội
Khuynh Hướng

傾向(けいこう)

Xu hướng
Kết Luận

結論(けつろん)

Kết luận
Hiện Thực

現実(げんじつ)

Thực tế
Hiện Thực Đích

現実的(げんじつてき)な

Thực tế
Hiện Trạng

現状(げんじょう)

Hiện trạng
Quang Cảnh

光景(こうけい)

Quang cảnh
Quang Tuyến

光線(こうせん)

Tia sáng
Cấu Tạo

構造(こうぞう)

Cấu trúc
Hợp Đồng

合同(ごうどう)

Phối hợp
Hướng Bổ

候補(こうほ)

Ứng viên
Hạng Mục

項目(こうもく)

Hạng mục
 

コツ

Mẹo, bí quyết
Tái Khai Phát

再開発(さいかいはつ)

Quy hoạch lại
Cảnh

境(さかい)

Ranh giới
Tác Dẫn

索引(さくいん)

Mục lục
Sai Chi

差し支え(さしつか)ない

Không phiền
Tạp Âm

雑音(ざつおん)

Tiếng ồn
Sự Thật

事実(じじつ)

Sự thật
Sự Tình

事情(じじょう)

Lý do
Tư Thế

姿勢(しせい)

Tư thế
Sự Thái

事態(じたい)

Tình hình
Chất

質(しつ)

Chất lượng
Thực Tế

実際(じっさい)

Thực tế
Thực Tế Đích

実際的(じっさいてき)な

Thực tế
Thực Vật

実物(じつぶつ)

Vật thật
Thực Dụng

実用(じつよう)

Thực dụng
Thực Dụng Đích

実用的(じつようてき)な

Thực dụng
Thực Lệ

実例(じつれい)

Ví dụ thực tế
 

しまい

Kết thúc
Tập Quán

習慣(しゅうかん)

Thói quen
Trọng Điểm

重点(じゅうてん)

Trọng điểm
Điều Kiện

条件(じょうけん)

Điều kiện
Thường Thức

常識(じょうしき)

Kiến thức chung
Thường Thức Đích

常識的(じょうしきてき)な

Thông thường
 

しわ

Nếp nhăn
Tâm芯

芯(しん)

Phần lõi
Tâm Lý

心理(しんり)

Tâm lý
Tâm Lý Đích

心理的(しんりてき)な

Thuộc tâm lý
Thủy Phân

水分(すいぶん)

Lượng nước
Linh

鈴(すず)

Cái chuông
Chính Nghĩa

正義(せいぎ)

Chính nghĩa
Tính Chất

性質(せいしつ)

Tính chất
Tính Năng

性能(せいのう)

Hiệu năng
Thiện

善(ぜん)

Điều thiện
Ác

悪(あく)

Điều ác

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~だけあって (Trình độ N3/N2)

Mẫu câu này có cấu tạo từ chữ 「だけ」 (chỉ mức độ, tương xứng) kết hợp với 「あって」 (thể て của động từ ある - có).

Ý nghĩa

Quả không hổ danh là... / Đúng là... có khác / Chính vì... nên kết quả quả thực xứng đáng.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để đưa ra một lời khen ngợi, ca tụng hoặc đánh giá rất cao.

Bản chất logic (Điểm mấu chốt): Vế trước đưa ra một lý do cực kỳ đặc biệt (như vị trí, danh tiếng, sự nỗ lực, giá tiền...). Vế sau đưa ra một kết quả hoàn toàn tương xứng, xứng đáng với những gì người ta kỳ vọng từ lý do đó. Bạn có thể hiểu nôm na theo tiếng Việt là cụm từ: "Quả xứng danh với cái danh hiệu/hoàn cảnh ở vế trước, vế sau tuyệt vời đúng như mong đợi".

Sắc thái: Thể hiện sự trầm trồ, ấn tượng mạnh mẽ của người nói. Vì là câu khen ngợi nên vế sau 100% mang ý nghĩa tích cực, tốt đẹp. Tuyệt đối không dùng cấu trúc này cho các kết quả tồi tệ, chê bai (Không nói: Chính vì giá rẻ nên ăn dở tệ trường hợp tiêu cực này phải dùng ~だけに hoặc ~からには).

Cấu trúc

Đúng là đồ hiệu có khác (Danh từ): 高級ブランド + だけあって 高級ブランドだけあって

Đúng là đắt tiền có khác (Tính từ い): 値danが高い + だけあって 値段が高いだけあって

Quả không hổ danh là đã luyện tập (Động từ): 練習した + だけあって 練習しただけあって

Ví dụ minh họa

このバッグは高いだけあって、革の質が本当に良くて長持ちする。 (Cái túi xách này đúng là đắt tiền có khác, chất lượng da thực sự rất tốt và dùng cực kỳ bền.)

彼は子どもの頃から日本に住んでいただけあって、日本語の発音がペラペラで自然だ。 (Cậu ấy quả không hổ danh là đã sống ở Nhật từ nhỏ, phát âm tiếng Nhật trôi chảy và tự nhiên như người bản xứ vậy.)

 

1. 彼かれはプロの料理人りょうりにんなだけあって、家庭料理かていりょうりとはレベルが違ちがう。
Anh ấy đúng là đầu bếp chuyên nghiệp có khác, đẳng cấp khác hẳn với cơm gia đình.

2. さすが長年教師ながねんきょうしをあっているだけあって、説明せつめいが非常ひじょうに分わかりやすい。
Quả nhiên là người làm giáo viên lâu năm, cách giải thích cực kỳ dễ hiểu.

3. 彼女かのじょは弁護士べんごしなだけあって、話はなし方かたがとても論理的ろんりてきだ。
Cô ấy đúng là luật sư có khác, cách nói chuyện rất logic.

4. 彼かれは大工だいくさんだけあって、日曜大工にちようだいくの腕前うでまえはプロ並なみだ。
Vì anh ấy là thợ mộc nên tay nghề làm đồ gỗ nghiệp dư cũng chẳng kém gì dân chuyên nghiệp.

5. 医者いしゃなだけあって、健康管理けんこうかんりにはとても気きを使つかっている。
Chính vì là bác sĩ nên anh ấy rất chú trọng việc quản lý sức khỏe.

6. 彼女かのじょはプロのデザイナーだけあって、服装ふくそうのセンスが抜群ばつぐんに良よい。
Cô ấy đúng là nhà thiết kế chuyên nghiệp, gu ăn mặc cực kỳ tốt.

7. 彼かれは建築家けんちくかだけあって、自宅じたくのインテリアも非常ひじょうに凝こっている。
Anh ấy đúng là kiến trúc sư, nội thất nhà riêng cũng được chăm chút rất tỉ mỉ.

8. さすがパイロットだけあって、視力しりょくがすごく良よい。
Quả nhiên là phi công có khác, thị lực cực kỳ tốt.

9. 彼女かのじょはアナウンサーなだけあって、声こえがとてもきれいで聞きき取とりやすい。
Cô ấy đúng là phát thanh viên, giọng nói rất hay và dễ nghe.

10. 彼かれは一部上場企業いちぶじょうじょうきぎょうの社長しゃちょうだけあって、オーラが違ちがう。
Vì là giám đốc của một công ty niêm yết trên sàn chứng khoán nên khí chất của anh ấy rất khác biệt.

11. 警察官けいさつかんなだけあって、些細ささいなことにもよく気きがつく。
Vì là cảnh sát nên ngay cả những chi tiết nhỏ nhặt anh ấy cũng nhận ra.

12. 彼女かのじょはプロのピアニストだけあって、指ゆびの動うごきが滑なめらかだ。
Đúng là nghệ sĩ piano chuyên nghiệp, cử động ngón tay của cô ấy thật mượt mà.

13. 彼かれはサッカー選手せんしゅだけあって、足あしがとても速はやい。
Là cầu thủ bóng đá có khác, anh ấy chạy rất nhanh.

14. さすがベテランの整備士せいびしだけあって、故障こしょうの原因げんいんをすぐに見抜いた。
Quả nhiên là thợ bảo trì kỳ cựu, anh ấy đã nhìn ra nguyên nhân hỏng hóc ngay lập tức.

15. 彼女かのじょは保育士ほいくしなだけあって、子供こどもの扱あつかいが本当ほんとうに上手じょうずだ。
Cô ấy đúng là giáo viên mầm non, việc dỗ dành trẻ con thực sự rất giỏi.

16. 彼かれは銀行員ぎんこういんだけあって、お金かねの計算けいさんが非常ひじょうに速はやい。
Làm nhân viên ngân hàng có khác, anh ấy tính tiền cực kỳ nhanh.

17. 消防士しょうぼうしなだけあって、体力たいりょくと精神力せいしんりょくが並外なみはずれている。
Vì là lính cứu hỏa nên thể lực và tinh thần của anh ấy thật phi thường.

18. 彼女かのじょは通訳者つうやくしゃなだけあって、語学ごがくが堪能たんのうだ。
Cô ấy đúng là thông dịch viên, khả năng ngoại ngữ cực kỳ xuất sắc.

19. 彼かれは営業成績えいぎょうせいせきトップなだけあって、話術わじゅつが巧たくみだ。
Xứng danh là người có doanh số dẫn đầu, tài ăn nói của anh ấy rất khéo léo.

20. さすが職人しょくにんだけあって、手先てさきが器用きようだ。
Quả nhiên là nghệ nhân có khác, đôi bàn tay thật khéo léo.

21. 彼女かのじょは図書館司書としょかんししょだけあって、本ほんの知識ちしきが非常ひじょうに豊富ほうふだ。
Cô ấy đúng là thủ thư có khác, kiến thức về sách cực kỳ phong phú.

22. 彼かれはプログラマーだけあって、パソコンの知識ちしきがすごい。
Anh ấy là lập trình viên có khác, kiến thức về máy tính thật đáng nể.

23. 部長ぶちょうだけあって、人ひとを見みる目めがある。
Đúng là cấp trưởng phòng, anh ấy rất có mắt nhìn người.

24. 彼女かのじょはジャーナリストだけあって、常に社会問題つねにしゃかいもんだいに関心かんしんを持もっている。
Cô ấy đúng là nhà báo, luôn quan tâm đến các vấn đề xã hội.

25. 彼かれは歴史学者れきしがくしゃだけあって、昔むかしの出来事できごとにとても詳くわしい。
Anh ấy là nhà sử học có khác, rất am hiểu về những sự kiện ngày xưa.

26. 漁師りょうしなだけあって、魚さかなの鮮度せんどの見分みわけ方かたがわかる。
Vì là ngư dân nên anh ấy biết cách phân biệt độ tươi của cá.

27. 彼女かのじょは秘書ひしょだけあって、スケジュール管理かんりが完璧かんぺきだ。
Đúng là thư ký có khác, việc quản lý lịch trình của cô ấy thật hoàn hảo.

28. 彼かれはコンサルタントだけあって、問題解決能力もんだいかいけつのうりょくが高たかい。
Vì anh ấy là nhà tư vấn nên năng lực giải quyết vấn đề rất cao.

29. チャンピオンだけあって、プレッシャーに強つよい。
Đúng là nhà vô địch, anh ấy chịu được áp lực rất tốt.

30. 彼女かのじょはプロのモデルだけあって、立たち姿すがたが美うつくしい。
Vì là người mẫu chuyên nghiệp nên dáng đứng của cô ấy rất đẹp.

31. 彼かれはソムリエだけあって、ワインの知識ちしきが半端はんぱではない。
Anh ấy là chuyên gia thử rượu có khác, kiến thức về rượu vang không phải dạng vừa.

32. 庭師にわしだけあって、庭にわの手入ていれれが行いき届とどいている。
Đúng là thợ làm vườn, việc chăm sóc khu vườn thật chu đáo.

33. 彼女かのじょはカウンセラーだけあって、人ひとの話はなしを聞きくのがうまい。
Cô ấy là tư vấn viên có khác, việc lắng nghe người khác rất giỏi.

34. 彼かれは研究者けんきゅうしゃだけあって、探求心たんきゅうしんが旺盛おうせいだ。
Vì là nhà nghiên cứu nên tinh thần ham học hỏi của anh ấy rất dồi dào.

35. キャプテンだけあって、チームをまとめる力ちからがある。
Đúng là đội trưởng, anh ấy có năng lực dẫn dắt cả đội.

36. 彼女かのじょは漫画家まんがかだけあって、想像力そうぞうりょくが豊ゆたかだ。
Vì cô ấy là họa sĩ truyện tranh nên trí tưởng tượng rất phong phú.

37. 彼かれはすし職人しょくにんだけあって、魚さかなのさばき方かたが見事みごとだ。
Anh ấy đúng là thợ làm sushi, kỹ thuật mổ cá thật tuyệt vời.

38. 美容師びようしだけあって、自分じぶんの髪型かみがたもいつもおしゃれだ。
Đúng là thợ làm tóc, kiểu tóc của chính mình lúc nào cũng thời trang.

39. 彼かれは引退いんたいしたプロ野球選手やきゅうせんしゅだけあって、今いまでも肩かたが強つよい。
Anh ấy là cựu cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp có khác, lực ném vai bây giờ vẫn còn rất mạnh.

40. 彼女かのじょは書道家しょどうかだけあって、字じが達筆たっぴつだ。
Vì là nhà thư pháp nên chữ của cô ấy viết rất đẹp.

41. 有名ゆうめいブランドのバッグだけあって、作つくりがしっかりしている。
Đúng là túi của thương hiệu nổi tiếng có khác, đường may rất chắc chắn.

42. さすが高級こうきゅうホテルだけあって、サービスが最高さいこうだ。
Quả nhiên là khách sạn hạng sang, dịch vụ thật tuyệt vời.

43. 一流いちりゅうメーカーの製品せいひんだけあって、何年使なんねんつかっても壊こわれない。
Sản phẩm của nhà sản xuất hàng đầu có khác, dùng bao nhiêu năm cũng không hỏng.

44. このワインは最高級品さいこうきゅうひんだけあって、香かおりが素晴すばらしい。
Loại rượu vang này là hàng cao cấp nhất có khác, hương thơm thật tuyệt diệu.

45. 彼かれは一流大学いちりゅうだいがくを卒業そつぎょうしただけあって、頭あたまの回転かいてんが速はやい。
Vì tốt nghiệp trường đại học danh tiếng nên anh ấy phản xạ đầu óc rất nhanh.

46. さすが日本製にほんせいだけあって、性能せいのうが非常ひじょうに良よい。
Quả nhiên là hàng Nhật, tính năng cực kỳ tốt.

47. 人気店にんきてんのラーメンだけあって、毎日行列まいにちぎょうれつができている。
Là mì ramen của tiệm đang hot có khác, ngày nào người ta cũng xếp hàng dài.

48. このお肉にくはA5ランクなだけあって、口くちの中なかでとろけるようだ。
Miếng thịt này là hạng A5 có khác, cảm giác như tan chảy trong miệng.

49. 彼かれは優等生ゆうとうせいだっただけあって、ノートのまとめ方かたがきれいだ。
Vì từng là học sinh ưu tú nên cách anh ấy ghi chép vở rất đẹp.

50. 口くちコミで評価ひょうかが高たかかっただけあって、期待きたいを裏切うらぎらない面白おもしろさだった。
Đúng như những đánh giá cao trên mạng, bộ phim có độ hay không phụ lòng mong đợi.

51. 限定品げんていひんだけあって、簡単かんたんには手てに入はいらない。
Vì là hàng giới hạn nên không thể sở hữu một cách dễ dàng.

52. このカメラは最新さいしんモデルなだけあって、画質がしつが驚おどろくほど鮮明せんめいだ。
Chiếc máy ảnh này là đời mới nhất có khác, chất lượng hình ảnh sắc nét đến kinh ngạc.

53. 老舗しにせの和菓子わがしだけあって、上品じょうひんな甘あまさだ。
Đúng là bánh ngọt của cửa tiệm lâu đời, vị ngọt thật thanh tao.

54. 彼かれは名門校めいもんこうの出身しゅっしんだけあって、立たち居振いふる舞まいが洗練せんれんされている。
Vì xuất thân từ ngôi trường danh giá nên cử chỉ điệu bộ của anh ấy rất tao nhã.

55. 特選素材とくせんそざいを使つかっているだけあって、味あじが濃厚のうこうだ。
Vì sử dụng nguyên liệu tuyển chọn đặc biệt nên hương vị rất đậm đà.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~だけに (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này có hình thức gần giống với ~だけあって (Quả không hổ danh), nhưng phạm vi bao phủ và sắc thái cảm xúc của nó lại rộng và phức tạp hơn rất nhiều.

Ý nghĩa

Chính vì... nên lại càng... (mức độ tăng lên gấp bội)

Chính vì... nên kết quả tồi tệ/đáng tiếc xảy ra lại càng khiến người ta đau lòng/thất vọng hơn.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả mối quan hệ nhân quả đặc biệt: Vì có một lý do, hoàn cảnh đặc biệt ở vế trước, nên cảm xúc, trạng thái hoặc kết quả ở vế sau sẽ bị kích thích và nhấn mạnh lên gấp nhiều lần so với những trường hợp thông thường.

Điểm mấu chốt khác biệt (Rất quan trọng):

Nếu như ~だけあって chỉ đi với kết quả tích cực (khen ngợi), thì ~だけに chơi được với cả hai phe: Tích cực lẫn Tiêu cực.

Đặc biệt, ~だけに cực kỳ hay dùng cho các tình huống tiêu cực, đau lòng, đáng tiếc. Nó nhấn mạnh vào tâm trạng: "Chính vì trước đó kỳ vọng nhiều / Chính vì hoàn cảnh đáng thương như vậy nên khi kết quả xấu ập đến, nỗi đau/sự thất vọng lại càng nhân lên gấp bội".

Cấu trúc

Chính vì đã nỗ lực (Động từ): 努力した + だけに 努力しただけに (Nên khi trượt lại càng đau).

Chính vì giá đắt (Tính từ い): 値段が高い + だけに 値段が高いだけに (Nên nếu hỏng thì tiếc đứt ruột).

Chính vì là trẻ con (Danh từ): 子供 + だけに 子供だけに (Nên khi bị mắng lại càng tội nghiệp).

Ví dụ minh họa

Hướng tiêu cực: Nuối tiếc, thất vọng tăng lên (Hay thi nhất)

一生懸命がんばって準備してきただけに、今回の不合格は本当に悔しい。 (Chính vì đã cắm đầu cắm cổ nỗ lực chuẩn bị suốt thời gian qua, nên việc bị trượt lần này lại càng khiến tôi cảm thấy cay đắng và hối tiếc gấp bội.)

この時計は高価なだけに、修理代も信じられないほど高い。 (Cái đồng hồ này chính vì nó là hàng đắt tiền, cho nên tiền phí sửa chữa của nó cũng đắt đến mức không thể tin nổi.)

昨日は期待が大きかっただけに、彼に約束を破られた時のショックは大きかった。 (Hôm qua chính vì kỳ vọng quá nhiều, thế nên khi bị anh ta leo cây [thất hứa], cú sốc tôi nhận lại lại càng nặng nề.)

Hướng tích cực: Niềm vui, sự tương xứng tăng lên

厳しい練習を乗り越えただけに、優勝のトロフィーを手にした時の喜びはひとしおだった。 (Chính vì đã vượt qua được những chuỗi ngày luyện tập khắc nghiệt, niềm vui khi chạm tay vào chiếc cúp vô địch lại càng đong đầy [hơn hẳn bình thường].)

彼は普段からおとなしいだけに、彼が怒った時は本当に怖かった。 (Cậu ấy ngày thường chính vì vốn là người hiền lành, ít nói, nên một khi đã nổi trận lôi đình thì lại càng đáng sợ hơn gấp nhiều lần.)

 

 

1. 一生懸命努力いっしょうけんめいどりょくしただけに、合格ごうかくした時ときの喜よろこびは格別かくべつだった。
Chính vì đã nỗ lực hết mình nên niềm vui khi thi đỗ thật là đặc biệt.

2. ずっと欲ほしかったカバンなだけに、手てに入いれた時ときは本当ほんとうに嬉うれしかった。
Chính vì là chiếc túi đã ao ước bấy lâu nên khi có được nó, tôi đã thực sự rất hạnh phúc.

3. 苦労くろうして登のぼっただけに、山頂さんちょうからの景色けしきは最高さいこうだった。
Chính vì đã vất vả leo lên nên phong cảnh từ đỉnh núi thật là tuyệt vời.

4. 彼女かのじょが心こころを込こめて作つくってくれた料理りょうりなだけに、おいしさもひとしおだ。
Chính vì là món ăn cô ấy dốc lòng chuẩn bị nên vị ngon lại càng tăng thêm gấp bội.

5. 長い間会ながいあいだあえなかっただけに、再会さいかいできた時ときの感動かんどうは大おおきかった。
Chính vì đã lâu không được gặp nên sự xúc động khi tái ngộ thật lớn lao.

6. この日ひのために練習れんしゅうを重かさねてきただけに、優勝ゆうしょうできて感無量かんむりょうだ。
Chính vì đã luyện tập miệt mài cho ngày này nên khi vô địch, cảm xúc thật khó tả.

7. 珍めずらしい花はななだけに、咲さいたところを見みられて幸運こううんだ。
Chính vì là loài hoa hiếm nên thật may mắn khi được nhìn thấy nó nở.

8. 子供こどもが初はじめて書かいた手紙てがみなだけに、大切たいせつに保管ほかんしている。
Chính vì là bức thư đầu tiên con viết nên tôi cất giữ rất cẩn thận.

9. サプライズで祝いわってもらっただけに、喜よろこびも倍増ばいぞうした。
Chính vì được chúc mừng bất ngờ nên niềm vui cũng tăng lên gấp đôi.

10. 何なん度も失敗しっぱいを繰くり返かえしただけに、成功せいこうした時ときの達成感たっせいかんは忘われられない。
Chính vì đã thất bại nhiều lần nên cảm giác thành tựu khi thành công thật khó quên.

11. 彼かれは普段無口ふだんむくちなだけに、褒ほめてくれた時ときは心こころに響ひびいた。
Chính vì bình thường anh ấy ít nói nên khi được anh ấy khen, tôi đã rất cảm động.

12. 抽選ちゅうせんでやっと当あたったチケットなだけに、コンサートが楽たのしみで仕方しかたない。
Chính vì là tấm vé khó khăn lắm mới trúng tuyển nên tôi vô cùng mong đợi buổi hòa nhạc.

13. この絵えは思い出おもいでの場所ばしょなだけに、見みるたびに懐なつかしい気持きもちになる。
Chính vì bức tranh này vẽ nơi đầy kỷ niệm nên mỗi khi xem, lòng tôi lại trào dâng nỗi nhớ nhung.

14. 諦あきらめかけていただけに、良よい知しらせを聞きいて飛とび上あがるほど嬉うれしかった。
Chính vì đã định bỏ cuộc nên khi nghe tin tốt, tôi đã vui sướng đến mức nhảy cẫng lên.

15. 尊敬そんけいする先輩せんぱいからの言葉ことばなだけに、とても励はげみになった。
Chính vì là lời từ người tiền bối mà tôi kính trọng nên đó là nguồn động viên rất lớn.

16. みんなで協力きょうりょくして作つくり上あげただけに、このプロジェクトには愛着あいちゃくがある。
Chính vì mọi người đã cùng hợp sức tạo nên nên tôi rất gắn bó với dự án này.

17. 初はじめてもらった給料きゅうりょうで買かった時計とけいなだけに、特別とくべつな価値かちがある。
Chính vì là chiếc đồng hồ mua bằng tháng lương đầu tiên nên nó có giá trị thật đặc biệt.

18. 彼かれは強面こわもてなだけに、笑わらった顔かおがとても素敵すてきに見みえる。
Chính vì anh ấy có gương mặt dữ dằn nên khi cười trông lại càng tuyệt vời hơn.

19. この曲きょくは亡なき祖母そぼが好すきだっただけに、聞きくと温あたたかい気持きもちになる。
Chính vì bản nhạc này người bà đã khuất của tôi rất thích nên mỗi khi nghe, lòng tôi lại thấy ấm áp.

20. 絶滅危惧種ぜつめつきぐしゅなだけに、その姿すがたを写真しゃしんに収おさめられたのは奇跡的きせきてきだ。
Chính vì là loài có nguy cơ tuyệt chủng nên việc ghi lại được hình ảnh của nó là một điều kỳ diệu.

21. 難むずかしい資格しかくなだけに、取得しゅとくできた時ときの自信じしんは大おおきい。
Chính vì là chứng chỉ khó nên sự tự tin khi lấy được nó là rất lớn.

22. 普段ふだんは厳きびしい父ちちがくれたプレゼントなだけに、涙なみだが出でるほど嬉うれしかった。
Chính vì là món quà từ người cha thường ngày nghiêm khắc nên tôi đã vui đến phát khóc.

23. この地域ちいきは星空ほしぞらが有名ゆうめいなだけに、満天まんてんの星ほしには息いきをのんだ。
Chính vì vùng này nổi tiếng với bầu trời sao nên tôi đã sững sờ trước bầu trời đầy sao lấp lánh.

24. 長年ながねんの研究けんきゅうが実みを結むすんだだけに、彼かれの喜よろこびは計はかり知しれない。
Chính vì nghiên cứu nhiều năm đã đơm hoa kết trái nên niềm vui của anh ấy là khôn xiết.

25. 探さがし続つづけていた本ほんなだけに、古本屋ふるほんやで見みつけた時ときは声こえを上あけで゙しまった。
Chính vì là cuốn sách tôi đã tìm kiếm bấy lâu nên khi thấy ở tiệm sách cũ, tôi đã thốt lên kinh ngạc.

26. 彼かれは口下手くちべたなだけに、行動こうどうで示しめしてくれた優やさしさが心こころに沁しみた。
Chính vì anh ấy là người vụng ăn nói nên sự dịu dàng thể hiện qua hành động đã chạm đến trái tim tôi.

27. 一点いってんもののアクセサリーなだけに、身みにつけるたびに気分きぶんが上あがる。
Chính vì là món trang sức độc nhất vô nhị nên mỗi khi đeo vào, tâm trạng tôi lại phấn chấn hơn.

28. 多おおくの困難こんなんを乗のり越こえた二人ふたりなだけに、結婚けっこんのニュースは本当ほんとうに喜よろこばしい。
Chính vì là hai người đã vượt qua bao gian nan nên tin tức kết hôn thật sự rất đáng mừng.

29. 季節限定きせつげんていのスイーツなだけに、食たべられた時ときの幸福感こうふくかんは大おおきい。
Chính vì là món ngọt giới hạn theo mùa nên cảm giác hạnh phúc khi được thưởng thức thật lớn lao.

30. 普段ふだんは冷静れいせいな彼かれが感情かんじょうを露あらわわにしただけに、その言葉ことばには重おもみがあった。
Chính vì người thường ngày luôn điềm tĩnh như anh ấy lại để lộ cảm xúc nên lời nói đó rất có sức nặng.

31. この日ひのために節約せつやくしてきただけに、旅行りょこうが本当ほんとうに楽たのしみだ。
Chính vì đã tiết kiệm hết mức cho ngày này nên tôi thực sự rất mong đợi chuyến du lịch.

32. 負まけず嫌ぎらいの彼かれが認めみとめてくれただけに、その評価ひょうかは素直すなおに嬉うれしい。
Chính vì được một người hiếu thắng như anh ấy công nhận nên tôi thực sự thấy vui mừng trước đánh giá đó.

33. 滅多めったに雪ゆきが降ふらない地域ちいきなだけに、一面いちめんの銀世界ぎんせかいは幻想的げんそうてきだった。
Chính vì là vùng hiếm khi có tuyết rơi nên cảnh tượng thế giới bạc trắng xóa thật là huyền ảo.

34. 厳きびしい監督かんたくが初はじめて褒ほめてくれただけに、選手せんしゅたちは大喜おおよろこびした。
Chính vì lần đầu tiên được vị huấn luyện viên nghiêm khắc khen ngợi nên các cầu thủ đã vui sướng khôn xiết.

35. この賞しょうは新人しんじんにとって最高さいこうの栄誉えいよなだけに、受賞じゅしょうした彼かれの将来しょうらいが楽たのしみだ。
Chính vì giải thưởng này là vinh dự cao nhất cho người mới nên tôi rất mong đợi vào tương lai của anh ấy.

36. 手作てづくりのプレゼントなだけに、温あたたかみが感かんじられる。
Chính vì là món quà tự tay làm nên tôi cảm nhận được sự ấm áp trong đó.

37. ライバルに初はじめて勝かてただけに、その勝利しょうりは格別かくべつだ。
Chính vì lần đầu tiên thắng được đối thủ nên chiến thắng này thật đặc biệt.

38. 普段ふだんは静しずかな街まちなだけに、祭まつりの日ひの活気かっきは見みていて楽たのしい。
Chính vì bình thường là một thị trấn yên tĩnh nên sự náo nhiệt ngày lễ hội thật thú vị khi ngắm nhìn.

39. 完成かんせいを待ち望まちのぞんでいた建物たてものなだけに、実際じっさいに中なかに入いれた時ときは感動かんどうした。
Chính vì là tòa nhà tôi hằng mong đợi hoàn thành nên khi thực sự bước vào trong, tôi đã rất xúc động.

40. 彼かれはめったに人ひとを褒ほめないだけに、その一言ひとことが大おおきな自信じしんになった。
Chính vì anh ấy hiếm khi khen ai nên lời nói đó đã trở thành sự tự tin rất lớn cho tôi.

41. とても楽たのしみにしていただけに、旅行りょこうが中止ちゅうしになってがっかりした。
Chính vì đã rất mong chờ nên tôi đã thất vọng tràn trề khi chuyến du lịch bị hủy.

42. 期待きたいしていただけに、映画えいがの結末けつまつには失望しつぼうした。
Chính vì đã kỳ vọng nên tôi thấy thất vọng với cái kết của bộ phim.

43. 優勝ゆうしょうできると信しんしていただけに、負まけた時ときのショックは大おおきかった。
Chính vì đã tin rằng có thể vô địch nên cú sốc khi thất bại thật lớn lao.

44. 親友しんゆうだと思おもっていただけに、裏切うらぎられた時ときの悲かなしみは深ふかかった。
Chính vì đã nghĩ là bạn thân nên nỗi đau khi bị phản bội thật sâu sắc.

45. 絶対ぜったいに合格ごうかくする自信じしんがあっただけに、不合格ふごうかくの通知つうちを見みたときは言葉ことばを失うしなった。
Chính vì đã tự tin chắc chắn sẽ đỗ nên khi thấy thông báo trượt, tôi đã không thốt nên lời.

46. あのレストランは評判ひょうばんが良よかっただけに、サービスの悪わるさにはがっかりだ。
Chính vì nhà hàng đó có tiếng tốt nên tôi rất thất vọng vì dịch vụ kém cỏi.

47. 彼かれなら助たすけてくれると期待きたいしていただけに、断ことわられて辛つらかった。
Chính vì đã hy vọng anh ấy sẽ giúp đỡ nên khi bị từ chối, tôi thấy rất đau lòng.

48. もう少すこしで完成かんせいだっただけに、データが消きえた時ときの絶望感ぜつぼうかんはひどい。
Chính vì chỉ còn một chút nữa là xong nên cảm giác tuyệt vọng khi mất dữ liệu thật kinh khủng.

49. 人柄ひとがらが良よいと聞きいていただけに、実際じっさいの彼かれに会あって幻滅げんめつした。
Chính vì nghe nói anh ấy tử tế nên tôi đã vỡ mộng khi thực sự gặp mặt.

50. 高たかいお金かねを払はらっただけに、商品しょうひんに傷きずがあったのは許ゆるせない。
Chính vì đã bỏ ra số tiền lớn nên việc sản phẩm bị trầy xước là không thể tha thứ.

51. 彼かれは誠実せいじつな人ひとだと思おもっていただけに、嘘うそをつかれていたと知しり、悲かなしかった。
Chính vì đã nghĩ anh ấy là người thành thật nên khi biết mình bị lừa dối, tôi đã rất buồn.

52. 長年勤ながねんつとめた会社かいしゃなだけに、突然とつぜんの解雇かいこはあまりにも理不尽りふじんに感かんじた。
Chính vì là công ty đã làm việc nhiều năm nên việc bị sa thải đột ngột khiến tôi thấy thật phi lý.

53. あと一歩いっぽで記録達成きろくたっせいだっただけに、本人ほんにんは相当悔そうとうくやしいだろう。
Chính vì chỉ còn một bước nữa là đạt kỷ lục nên chắc hẳn chính chủ đang rất tiếc nuối.

54. 安全あんぜんだと言いわれていただけに、事故じこが起おきたことに衝撃しょうげきを受うけている。
Chính vì được bảo là an toàn nên tôi đã rất sốc khi tai nạn xảy ra.

55. 晴はれると期待期待していただけに、イベント当日とうじつの大雨おおあめにはがっかりだ。
Chính vì đã mong trời nắng nên tôi rất thất vọng vì cơn mưa lớn vào đúng ngày sự kiện.