Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ác Ma

悪魔(あくま)

Ác quỷ
Đương Tiền

(あた)たり(まえ)

Hiển nhiên
Hậu

(あと)

Sau đó
Nhất Chủng

一種(いっしゅ)

Một loại
Vệ Sinh

衛生(えいせい)

Vệ sinh
Các 各

各々(おのおの)

Mỗi người
Giác

(おぼ)

Ghi nhớ
Ơn Huệ

恩恵(おんけい)

Ơn huệ
Cách Mạng

革命(かくめい)

Cách mạng
Âm

(かげ)

Bóng râm
Hoạt Khí

活気(かっき)

Sôi nổi
Hoạt Lực

活力(かつりょく)

Sức sống
Quá Trình

過程(かてい)

Quá trình
Khám

(かん)

Trực giác
Cảm Giác

感覚(かんかく)

Cảm giác
Gian Tiếp

間接(かんせつ)

Gián tiếp
Gian Tiếp Đích

間接的(かんせつてき)

Gián tiếp
Cơ Quan

機関(きかん)

Cơ quan
Bác Vấn

疑問(ぎもん)

Thắc mắc
Cụ Thể Tánh

具体性(ぐたいせい)

Tính cụ thể
Tổ

(くみ)

Nhóm
Trực Tiếp

直接(ちょくせつ)

Trực tiếp
Khế Cơ

契機(けいき)

Cơ hội
Khuynh Hướng

傾向(けいこう)

Xu hướng
Kết Luận

結論(けつろん)

Kết luận
Hiện Thực

現実(げんじつ)

Thực tế
Hiện Thực Đích

現実的(げんじつてき)

Thực tế
Hiện Trạng

現状(げんじょう)

Hiện trạng
Quang Cảnh

光景(こうけい)

Quang cảnh
Quang Tuyến

光線(こうせん)

Tia sáng
Cấu Tạo

構造(こうぞう)

Cấu trúc
Hợp Đồng

合同(ごうどう)

Phối hợp
Hướng Bổ

候補(こうほ)

Ứng viên
Hạng Mục

項目(こうもく)

Hạng mục
 

コツ

Mẹo, bí quyết
Tái Khai Phát

再開発(さいかいはつ)

Quy hoạch lại
Cảnh

(さかい)

Ranh giới
Tác Dẫn

索引(さくいん)

Mục lục
Sai Chi

差し支え(さしつか)ない

Không phiền
Tạp Âm

雑音(ざつおん)

Tiếng ồn
Sự Thật

事実(じじつ)

Sự thật
Sự Tình

事情(じじょう)

Lý do
Tư Thế

姿勢(しせい)

Tư thế
Sự Thái

事態(じたい)

Tình hình
Chất

(しつ)

Chất lượng
Thực Tế

実際(じっさい)

Thực tế
Thực Tế Đích

実際的(じっさいてき)

Thực tế
Thực Vật

実物(じつぶつ)

Vật thật
Thực Dụng

実用(じつよう)

Thực dụng
Thực Dụng Đích

実用的(じつようてき)

Thực dụng
Thực Lệ

実例(じつれい)

Ví dụ thực tế
 

しまい

Kết thúc
Tập Quán

習慣(しゅうかん)

Thói quen
Trọng Điểm

重点(じゅうてん)

Trọng điểm
Điều Kiện

条件(じょうけん)

Điều kiện
Thường Thức

常識(じょうしき)

Kiến thức chung
Thường Thức Đích

常識的(じょうしきてき)

Thông thường
 

しわ

Nếp nhăn
Tâm芯

(しん)

Phần lõi
Tâm Lý

心理(しんり)

Tâm lý
Tâm Lý Đích

心理的(しんりてき)

Thuộc tâm lý
Thủy Phân

水分(すいぶん)

Lượng nước
Linh

(すず)

Cái chuông
Chính Nghĩa

正義(せいぎ)

Chính nghĩa
Tính Chất

性質(せいしつ)

Tính chất
Tính Năng

性能(せいのう)

Hiệu năng
Thiện

(ぜん)

Điều thiện
Ác

(あく)

Điều ác

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~だけあって (Trình độ N3/N2)

Mẫu câu này có cấu tạo từ chữ 「だけ」 (chỉ mức độ, tương xứng) kết hợp với 「あって」 (thể て của động từ ある - có).

Ý nghĩa

Quả không hổ danh là... / Đúng là... có khác / Chính vì... nên kết quả quả thực xứng đáng.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để đưa ra một lời khen ngợi, ca tụng hoặc đánh giá rất cao.

Bản chất logic (Điểm mấu chốt): Vế trước đưa ra một lý do cực kỳ đặc biệt (như vị trí, danh tiếng, sự nỗ lực, giá tiền...). Vế sau đưa ra một kết quả hoàn toàn tương xứng, xứng đáng với những gì người ta kỳ vọng từ lý do đó. Bạn có thể hiểu nôm na theo tiếng Việt là cụm từ: "Quả xứng danh với cái danh hiệu/hoàn cảnh ở vế trước, vế sau tuyệt vời đúng như mong đợi".

Sắc thái: Thể hiện sự trầm trồ, ấn tượng mạnh mẽ của người nói. Vì là câu khen ngợi nên vế sau 100% mang ý nghĩa tích cực, tốt đẹp. Tuyệt đối không dùng cấu trúc này cho các kết quả tồi tệ, chê bai (Không nói: Chính vì giá rẻ nên ăn dở tệ trường hợp tiêu cực này phải dùng ~だけに hoặc ~からには).

Cấu trúc

Đúng là đồ hiệu có khác (Danh từ): 高級ブランド + だけあって 高級ブランドだけあって

Đúng là đắt tiền có khác (Tính từ い): 値danが高い + だけあって 値段が高いだけあって

Quả không hổ danh là đã luyện tập (Động từ): 練習した + だけあって 練習しただけあって

Ví dụ minh họa

このバッグは高いだけあって、革の質が本当に良くて長持ちする。 (Cái túi xách này đúng là đắt tiền có khác, chất lượng da thực sự rất tốt và dùng cực kỳ bền.)

彼は子どもの頃から日本に住んでいただけあって、日本語の発音がペラペラで自然だ。 (Cậu ấy quả không hổ danh là đã sống ở Nhật từ nhỏ, phát âm tiếng Nhật trôi chảy và tự nhiên như người bản xứ vậy.)

 

1. かれはプロの料理人りょうりにんなだけあって、家庭料理かていりょうりとはレベルがちがう。
Anh ấy đúng là đầu bếp chuyên nghiệp có khác, đẳng cấp khác hẳn với cơm gia đình.

2. さすが長年教師ながねんきょうしをあっているだけあって、説明せつめい非常ひじょうかりやすい。
Quả nhiên là người làm giáo viên lâu năm, cách giải thích cực kỳ dễ hiểu.

3. 彼女かのじょ弁護士べんごしなだけあって、はなかたがとても論理的ろんりてきだ。
Cô ấy đúng là luật sư có khác, cách nói chuyện rất logic.

4. かれ大工だいくさんだけあって、日曜大工にちようだいく腕前うでまえはプロみだ。
Vì anh ấy là thợ mộc nên tay nghề làm đồ gỗ nghiệp dư cũng chẳng kém gì dân chuyên nghiệp.

5. 医者いしゃなだけあって、健康管理けんこうかんりにはとても使つかっている。
Chính vì là bác sĩ nên anh ấy rất chú trọng việc quản lý sức khỏe.

6. 彼女かのじょはプロのデザイナーだけあって、服装ふくそうのセンスが抜群ばつぐんい。
Cô ấy đúng là nhà thiết kế chuyên nghiệp, gu ăn mặc cực kỳ tốt.

7. かれ建築家けんちくかだけあって、自宅じたくのインテリアも非常ひじょうっている。
Anh ấy đúng là kiến trúc sư, nội thất nhà riêng cũng được chăm chút rất tỉ mỉ.

8. さすがパイロットだけあって、視力しりょくがすごくい。
Quả nhiên là phi công có khác, thị lực cực kỳ tốt.

9. 彼女かのじょはアナウンサーなだけあって、こえがとてもきれいでりやすい。
Cô ấy đúng là phát thanh viên, giọng nói rất hay và dễ nghe.

10. かれ一部上場企業いちぶじょうじょうきぎょう社長しゃちょうだけあって、オーラがちがう。
Vì là giám đốc của một công ty niêm yết trên sàn chứng khoán nên khí chất của anh ấy rất khác biệt.

11. 警察官けいさつかんなだけあって、些細ささいなことにもよくがつく。
Vì là cảnh sát nên ngay cả những chi tiết nhỏ nhặt anh ấy cũng nhận ra.

12. 彼女かのじょはプロのピアニストだけあって、ゆびうごきがなめらかだ。
Đúng là nghệ sĩ piano chuyên nghiệp, cử động ngón tay của cô ấy thật mượt mà.

13. かれはサッカー選手せんしゅだけあって、あしがとてもはやい。
Là cầu thủ bóng đá có khác, anh ấy chạy rất nhanh.

14. さすがベテランの整備士せいびしだけあって、故障こしょう原因げんいんをすぐに見抜いた。
Quả nhiên là thợ bảo trì kỳ cựu, anh ấy đã nhìn ra nguyên nhân hỏng hóc ngay lập tức.

15. 彼女かのじょ保育士ほいくしなだけあって、子供こどもあつかいが本当ほんとう上手じょうずだ。
Cô ấy đúng là giáo viên mầm non, việc dỗ dành trẻ con thực sự rất giỏi.

16. かれ銀行員ぎんこういんだけあって、おかね計算けいさん非常ひじょうはやい。
Làm nhân viên ngân hàng có khác, anh ấy tính tiền cực kỳ nhanh.

17. 消防士しょうぼうしなだけあって、体力たいりょく精神力せいしんりょく並外なみはずれている。
Vì là lính cứu hỏa nên thể lực và tinh thần của anh ấy thật phi thường.

18. 彼女かのじょ通訳者つうやくしゃなだけあって、語学ごがく堪能たんのうだ。
Cô ấy đúng là thông dịch viên, khả năng ngoại ngữ cực kỳ xuất sắc.

19. かれ営業成績えいぎょうせいせきトップなだけあって、話術わじゅつたくみだ。
Xứng danh là người có doanh số dẫn đầu, tài ăn nói của anh ấy rất khéo léo.

20. さすが職人しょくにんだけあって、手先てさき器用きようだ。
Quả nhiên là nghệ nhân có khác, đôi bàn tay thật khéo léo.

21. 彼女かのじょ図書館司書としょかんししょだけあって、ほん知識ちしき非常ひじょう豊富ほうふだ。
Cô ấy đúng là thủ thư có khác, kiến thức về sách cực kỳ phong phú.

22. かれはプログラマーだけあって、パソコンの知識ちしきがすごい。
Anh ấy là lập trình viên có khác, kiến thức về máy tính thật đáng nể.

23. 部長ぶちょうだけあって、ひとがある。
Đúng là cấp trưởng phòng, anh ấy rất có mắt nhìn người.

24. 彼女かのじょはジャーナリストだけあって、常に社会問題つねにしゃかいもんだい関心かんしんっている。
Cô ấy đúng là nhà báo, luôn quan tâm đến các vấn đề xã hội.

25. かれ歴史学者れきしがくしゃだけあって、むかし出来事できごとにとてもくわしい。
Anh ấy là nhà sử học có khác, rất am hiểu về những sự kiện ngày xưa.

26. 漁師りょうしなだけあって、さかな鮮度せんど見分みわかたがわかる。
Vì là ngư dân nên anh ấy biết cách phân biệt độ tươi của cá.

27. 彼女かのじょ秘書ひしょだけあって、スケジュール管理かんり完璧かんぺきだ。
Đúng là thư ký có khác, việc quản lý lịch trình của cô ấy thật hoàn hảo.

28. かれはコンサルタントだけあって、問題解決能力もんだいかいけつのうりょくたかい。
Vì anh ấy là nhà tư vấn nên năng lực giải quyết vấn đề rất cao.

29. チャンピオンだけあって、プレッシャーにつよい。
Đúng là nhà vô địch, anh ấy chịu được áp lực rất tốt.

30. 彼女かのじょはプロのモデルだけあって、姿すがたうつくしい。
Vì là người mẫu chuyên nghiệp nên dáng đứng của cô ấy rất đẹp.

31. かれはソムリエだけあって、ワインの知識ちしき半端はんぱではない。
Anh ấy là chuyên gia thử rượu có khác, kiến thức về rượu vang không phải dạng vừa.

32. 庭師にわしだけあって、にわ手入ていれれがとどいている。
Đúng là thợ làm vườn, việc chăm sóc khu vườn thật chu đáo.

33. 彼女かのじょはカウンセラーだけあって、ひとはなしくのがうまい。
Cô ấy là tư vấn viên có khác, việc lắng nghe người khác rất giỏi.

34. かれ研究者けんきゅうしゃだけあって、探求心たんきゅうしん旺盛おうせいだ。
Vì là nhà nghiên cứu nên tinh thần ham học hỏi của anh ấy rất dồi dào.

35. キャプテンだけあって、チームをまとめるちからがある。
Đúng là đội trưởng, anh ấy có năng lực dẫn dắt cả đội.

36. 彼女かのじょ漫画家まんがかだけあって、想像力そうぞうりょくゆたかだ。
Vì cô ấy là họa sĩ truyện tranh nên trí tưởng tượng rất phong phú.

37. かれはすし職人しょくにんだけあって、さかなのさばきかた見事みごとだ。
Anh ấy đúng là thợ làm sushi, kỹ thuật mổ cá thật tuyệt vời.

38. 美容師びようしだけあって、自分じぶん髪型かみがたもいつもおしゃれだ。
Đúng là thợ làm tóc, kiểu tóc của chính mình lúc nào cũng thời trang.

39. かれ引退いんたいしたプロ野球選手やきゅうせんしゅだけあって、いまでもかたつよい。
Anh ấy là cựu cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp có khác, lực ném vai bây giờ vẫn còn rất mạnh.

40. 彼女かのじょ書道家しょどうかだけあって、達筆たっぴつだ。
Vì là nhà thư pháp nên chữ của cô ấy viết rất đẹp.

41. 有名ゆうめいブランドのバッグだけあって、つくりがしっかりしている。
Đúng là túi của thương hiệu nổi tiếng có khác, đường may rất chắc chắn.

42. さすが高級こうきゅうホテルだけあって、サービスが最高さいこうだ。
Quả nhiên là khách sạn hạng sang, dịch vụ thật tuyệt vời.

43. 一流いちりゅうメーカーの製品せいひんだけあって、何年使なんねんつかってもこわれない。
Sản phẩm của nhà sản xuất hàng đầu có khác, dùng bao nhiêu năm cũng không hỏng.

44. このワインは最高級品さいこうきゅうひんだけあって、かおりが素晴すばらしい。
Loại rượu vang này là hàng cao cấp nhất có khác, hương thơm thật tuyệt diệu.

45. かれ一流大学いちりゅうだいがく卒業そつぎょうしただけあって、あたま回転かいてんはやい。
Vì tốt nghiệp trường đại học danh tiếng nên anh ấy phản xạ đầu óc rất nhanh.

46. さすが日本製にほんせいだけあって、性能せいのう非常ひじょうい。
Quả nhiên là hàng Nhật, tính năng cực kỳ tốt.

47. 人気店にんきてんのラーメンだけあって、毎日行列まいにちぎょうれつができている。
Là mì ramen của tiệm đang hot có khác, ngày nào người ta cũng xếp hàng dài.

48. このおにくはA5ランクなだけあって、くちなかでとろけるようだ。
Miếng thịt này là hạng A5 có khác, cảm giác như tan chảy trong miệng.

49. かれ優等生ゆうとうせいだっただけあって、ノートのまとめかたがきれいだ。
Vì từng là học sinh ưu tú nên cách anh ấy ghi chép vở rất đẹp.

50. くちコミで評価ひょうかたかかっただけあって、期待きたい裏切うらぎらない面白おもしろさだった。
Đúng như những đánh giá cao trên mạng, bộ phim có độ hay không phụ lòng mong đợi.

51. 限定品げんていひんだけあって、簡単かんたんにははいらない。
Vì là hàng giới hạn nên không thể sở hữu một cách dễ dàng.

52. このカメラは最新さいしんモデルなだけあって、画質がしつおどろくほど鮮明せんめいだ。
Chiếc máy ảnh này là đời mới nhất có khác, chất lượng hình ảnh sắc nét đến kinh ngạc.

53. 老舗しにせ和菓子わがしだけあって、上品じょうひんあまさだ。
Đúng là bánh ngọt của cửa tiệm lâu đời, vị ngọt thật thanh tao.

54. かれ名門校めいもんこう出身しゅっしんだけあって、居振いふいが洗練せんれんされている。
Vì xuất thân từ ngôi trường danh giá nên cử chỉ điệu bộ của anh ấy rất tao nhã.

55. 特選素材とくせんそざい使つかっているだけあって、あじ濃厚のうこうだ。
Vì sử dụng nguyên liệu tuyển chọn đặc biệt nên hương vị rất đậm đà.

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~だけに (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này có hình thức gần giống với ~だけあって (Quả không hổ danh), nhưng phạm vi bao phủ và sắc thái cảm xúc của nó lại rộng và phức tạp hơn rất nhiều.

Ý nghĩa

Chính vì... nên lại càng... (mức độ tăng lên gấp bội)

Chính vì... nên kết quả tồi tệ/đáng tiếc xảy ra lại càng khiến người ta đau lòng/thất vọng hơn.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để diễn tả mối quan hệ nhân quả đặc biệt: Vì có một lý do, hoàn cảnh đặc biệt ở vế trước, nên cảm xúc, trạng thái hoặc kết quả ở vế sau sẽ bị kích thích và nhấn mạnh lên gấp nhiều lần so với những trường hợp thông thường.

Điểm mấu chốt khác biệt (Rất quan trọng):

Nếu như ~だけあって chỉ đi với kết quả tích cực (khen ngợi), thì ~だけに chơi được với cả hai phe: Tích cực lẫn Tiêu cực.

Đặc biệt, ~だけに cực kỳ hay dùng cho các tình huống tiêu cực, đau lòng, đáng tiếc. Nó nhấn mạnh vào tâm trạng: "Chính vì trước đó kỳ vọng nhiều / Chính vì hoàn cảnh đáng thương như vậy nên khi kết quả xấu ập đến, nỗi đau/sự thất vọng lại càng nhân lên gấp bội".

Cấu trúc

Chính vì đã nỗ lực (Động từ): 努力した + だけに 努力しただけに (Nên khi trượt lại càng đau).

Chính vì giá đắt (Tính từ い): 値段が高い + だけに 値段が高いだけに (Nên nếu hỏng thì tiếc đứt ruột).

Chính vì là trẻ con (Danh từ): 子供 + だけに 子供だけに (Nên khi bị mắng lại càng tội nghiệp).

Ví dụ minh họa

Hướng tiêu cực: Nuối tiếc, thất vọng tăng lên (Hay thi nhất)

一生懸命がんばって準備してきただけに、今回の不合格は本当に悔しい。 (Chính vì đã cắm đầu cắm cổ nỗ lực chuẩn bị suốt thời gian qua, nên việc bị trượt lần này lại càng khiến tôi cảm thấy cay đắng và hối tiếc gấp bội.)

この時計は高価なだけに、修理代も信じられないほど高い。 (Cái đồng hồ này chính vì nó là hàng đắt tiền, cho nên tiền phí sửa chữa của nó cũng đắt đến mức không thể tin nổi.)

昨日は期待が大きかっただけに、彼に約束を破られた時のショックは大きかった。 (Hôm qua chính vì kỳ vọng quá nhiều, thế nên khi bị anh ta leo cây [thất hứa], cú sốc tôi nhận lại lại càng nặng nề.)

Hướng tích cực: Niềm vui, sự tương xứng tăng lên

厳しい練習を乗り越えただけに、優勝のトロフィーを手にした時の喜びはひとしおだった。 (Chính vì đã vượt qua được những chuỗi ngày luyện tập khắc nghiệt, niềm vui khi chạm tay vào chiếc cúp vô địch lại càng đong đầy [hơn hẳn bình thường].)

彼は普段からおとなしいだけに、彼が怒った時は本当に怖かった。 (Cậu ấy ngày thường chính vì vốn là người hiền lành, ít nói, nên một khi đã nổi trận lôi đình thì lại càng đáng sợ hơn gấp nhiều lần.)

 

 

1. 一生懸命努力いっしょうけんめいどりょくしただけに、合格ごうかくしたときよろこびは格別かくべつだった。
Chính vì đã nỗ lực hết mình nên niềm vui khi thi đỗ thật là đặc biệt.

2. ずっとしかったカバンなだけに、れたとき本当ほんとううれしかった。
Chính vì là chiếc túi đã ao ước bấy lâu nên khi có được nó, tôi đã thực sự rất hạnh phúc.

3. 苦労くろうしてのぼっただけに、山頂さんちょうからの景色けしき最高さいこうだった。
Chính vì đã vất vả leo lên nên phong cảnh từ đỉnh núi thật là tuyệt vời.

4. 彼女かのじょがこころめてつくってくれた料理りょうりなだけに、おいしさもひとしおだ。
Chính vì là món ăn cô ấy dốc lòng chuẩn bị nên vị ngon lại càng tăng thêm gấp bội.

5. 長い間会ながいあいだあえなかっただけに、再会さいかいできたとき感動かんどうおおきかった。
Chính vì đã lâu không được gặp nên sự xúc động khi tái ngộ thật lớn lao.

6. こののために練習れんしゅうかさねてきただけに、優勝ゆうしょうできて感無量かんむりょうだ。
Chính vì đã luyện tập miệt mài cho ngày này nên khi vô địch, cảm xúc thật khó tả.

7. めずらしいはななだけに、いたところをられて幸運こううんだ。
Chính vì là loài hoa hiếm nên thật may mắn khi được nhìn thấy nó nở.

8. 子供こどもがはじめていた手紙てがみなだけに、大切たいせつ保管ほかんしている。
Chính vì là bức thư đầu tiên con viết nên tôi cất giữ rất cẩn thận.

9. サプライズでいわってもらっただけに、よろこびも倍増ばいぞうした。
Chính vì được chúc mừng bất ngờ nên niềm vui cũng tăng lên gấp đôi.

10. なん度も失敗しっぱいかえしただけに、成功せいこうしたとき達成感たっせいかんれられない。
Chính vì đã thất bại nhiều lần nên cảm giác thành tựu khi thành công thật khó quên.

11. かれ普段無口ふだんむくちなだけに、めてくれたときこころひびいた。
Chính vì bình thường anh ấy ít nói nên khi được anh ấy khen, tôi đã rất cảm động.

12. 抽選ちゅうせんでやっとたったチケットなだけに、コンサートがたのしみで仕方しかたない。
Chính vì là tấm vé khó khăn lắm mới trúng tuyển nên tôi vô cùng mong đợi buổi hòa nhạc.

13. この思い出おもいで場所ばしょなだけに、るたびになつかしい気持きもちになる。
Chính vì bức tranh này vẽ nơi đầy kỷ niệm nên mỗi khi xem, lòng tôi lại trào dâng nỗi nhớ nhung.

14. あきらめかけていただけに、らせをいてびがるほどうれしかった。
Chính vì đã định bỏ cuộc nên khi nghe tin tốt, tôi đã vui sướng đến mức nhảy cẫng lên.

15. 尊敬そんけいする先輩せんぱいからの言葉ことばなだけに、とてもはげみになった。
Chính vì là lời từ người tiền bối mà tôi kính trọng nên đó là nguồn động viên rất lớn.

16. みんなで協力きょうりょくしてつくげただけに、このプロジェクトには愛着あいちゃくがある。
Chính vì mọi người đã cùng hợp sức tạo nên nên tôi rất gắn bó với dự án này.

17. はじめてもらった給料きゅうりょうでった時計とけいなだけに、特別とくべつ価値かちがある。
Chính vì là chiếc đồng hồ mua bằng tháng lương đầu tiên nên nó có giá trị thật đặc biệt.

18. かれ強面こわもてなだけに、わらったかおがとても素敵すてきえる。
Chính vì anh ấy có gương mặt dữ dằn nên khi cười trông lại càng tuyệt vời hơn.

19. このきょく祖母そぼがきだっただけに、くとあたたかい気持きもちになる。
Chính vì bản nhạc này người bà đã khuất của tôi rất thích nên mỗi khi nghe, lòng tôi lại thấy ấm áp.

20. 絶滅危惧種ぜつめつきぐしゅなだけに、その姿すがた写真しゃしんおさめられたのは奇跡的きせきてきだ。
Chính vì là loài có nguy cơ tuyệt chủng nên việc ghi lại được hình ảnh của nó là một điều kỳ diệu.

21. むずかしい資格しかくなだけに、取得しゅとくできたとき自信じしんおおきい。
Chính vì là chứng chỉ khó nên sự tự tin khi lấy được nó là rất lớn.

22. 普段ふだんきびしいちちがくれたプレゼントなだけに、なみだがるほどうれしかった。
Chính vì là món quà từ người cha thường ngày nghiêm khắc nên tôi đã vui đến phát khóc.

23. この地域ちいき星空ほしぞらが有名ゆうめいなだけに、満天まんてんほしにはいきをのんだ。
Chính vì vùng này nổi tiếng với bầu trời sao nên tôi đã sững sờ trước bầu trời đầy sao lấp lánh.

24. 長年ながねん研究けんきゅうがむすんだだけに、かれよろこびははかれない。
Chính vì nghiên cứu nhiều năm đã đơm hoa kết trái nên niềm vui của anh ấy là khôn xiết.

25. さがつづけていたほんなだけに、古本屋ふるほんやでつけたときこえけで゙しまった。
Chính vì là cuốn sách tôi đã tìm kiếm bấy lâu nên khi thấy ở tiệm sách cũ, tôi đã thốt lên kinh ngạc.

26. かれ口下手くちべたなだけに、行動こうどうでしめしてくれたやさしさがこころみた。
Chính vì anh ấy là người vụng ăn nói nên sự dịu dàng thể hiện qua hành động đã chạm đến trái tim tôi.

27. 一点いってんもののアクセサリーなだけに、につけるたびに気分きぶんががる。
Chính vì là món trang sức độc nhất vô nhị nên mỗi khi đeo vào, tâm trạng tôi lại phấn chấn hơn.

28. おおくの困難こんなんえた二人ふたりなだけに、結婚けっこんのニュースは本当ほんとうよろこばしい。
Chính vì là hai người đã vượt qua bao gian nan nên tin tức kết hôn thật sự rất đáng mừng.

29. 季節限定きせつげんていのスイーツなだけに、べられたとき幸福感こうふくかんおおきい。
Chính vì là món ngọt giới hạn theo mùa nên cảm giác hạnh phúc khi được thưởng thức thật lớn lao.

30. 普段ふだん冷静れいせいかれが感情かんじょうあらわわにしただけに、その言葉ことばにはおもみがあった。
Chính vì người thường ngày luôn điềm tĩnh như anh ấy lại để lộ cảm xúc nên lời nói đó rất có sức nặng.

31. こののために節約せつやくしてきただけに、旅行りょこうが本当ほんとうたのしみだ。
Chính vì đã tiết kiệm hết mức cho ngày này nên tôi thực sự rất mong đợi chuyến du lịch.

32. けずぎらいのかれが認めみとめてくれただけに、その評価ひょうか素直すなおうれしい。
Chính vì được một người hiếu thắng như anh ấy công nhận nên tôi thực sự thấy vui mừng trước đánh giá đó.

33. 滅多めったゆきがらない地域ちいきなだけに、一面いちめん銀世界ぎんせかい幻想的げんそうてきだった。
Chính vì là vùng hiếm khi có tuyết rơi nên cảnh tượng thế giới bạc trắng xóa thật là huyền ảo.

34. きびしい監督かんたくがはじめてめてくれただけに、選手せんしゅたちは大喜おおよろこびした。
Chính vì lần đầu tiên được vị huấn luyện viên nghiêm khắc khen ngợi nên các cầu thủ đã vui sướng khôn xiết.

35. このしょう新人しんじんにとって最高さいこう栄誉えいよなだけに、受賞じゅしょうしたかれ将来しょうらいがたのしみだ。
Chính vì giải thưởng này là vinh dự cao nhất cho người mới nên tôi rất mong đợi vào tương lai của anh ấy.

36. 手作てづくりのプレゼントなだけに、あたたかみがかんじられる。
Chính vì là món quà tự tay làm nên tôi cảm nhận được sự ấm áp trong đó.

37. ライバルにはじめててただけに、その勝利しょうり格別かくべつだ。
Chính vì lần đầu tiên thắng được đối thủ nên chiến thắng này thật đặc biệt.

38. 普段ふだんしずかなまちなだけに、まつり活気かっきていてたのしい。
Chính vì bình thường là một thị trấn yên tĩnh nên sự náo nhiệt ngày lễ hội thật thú vị khi ngắm nhìn.

39. 完成かんせい待ち望まちのぞんでいた建物たてものなだけに、実際じっさいなかれたとき感動かんどうした。
Chính vì là tòa nhà tôi hằng mong đợi hoàn thành nên khi thực sự bước vào trong, tôi đã rất xúc động.

40. かれはめったにひとめないだけに、その一言ひとことがおおきな自信じしんになった。
Chính vì anh ấy hiếm khi khen ai nên lời nói đó đã trở thành sự tự tin rất lớn cho tôi.

41. とてもたのしみにしていただけに、旅行りょこうが中止ちゅうしになってがっかりした。
Chính vì đã rất mong chờ nên tôi đã thất vọng tràn trề khi chuyến du lịch bị hủy.

42. 期待きたいしていただけに、映画えいが結末けつまつには失望しつぼうした。
Chính vì đã kỳ vọng nên tôi thấy thất vọng với cái kết của bộ phim.

43. 優勝ゆうしょうできるとしんしていただけに、けたときのショックはおおきかった。
Chính vì đã tin rằng có thể vô địch nên cú sốc khi thất bại thật lớn lao.

44. 親友しんゆうだとおもっていただけに、裏切うらぎられたときかなしみはふかかった。
Chính vì đã nghĩ là bạn thân nên nỗi đau khi bị phản bội thật sâu sắc.

45. 絶対ぜったい合格ごうかくする自信じしんがあっただけに、不合格ふごうかく通知つうちたときは言葉ことばうしなった。
Chính vì đã tự tin chắc chắn sẽ đỗ nên khi thấy thông báo trượt, tôi đã không thốt nên lời.

46. あのレストランは評判ひょうばんがかっただけに、サービスのわるさにはがっかりだ。
Chính vì nhà hàng đó có tiếng tốt nên tôi rất thất vọng vì dịch vụ kém cỏi.

47. かれならたすけてくれると期待きたいしていただけに、ことわられてつらかった。
Chính vì đã hy vọng anh ấy sẽ giúp đỡ nên khi bị từ chối, tôi thấy rất đau lòng.

48. もうすこしで完成かんせいだっただけに、データがえたとき絶望感ぜつぼうかんはひどい。
Chính vì chỉ còn một chút nữa là xong nên cảm giác tuyệt vọng khi mất dữ liệu thật kinh khủng.

49. 人柄ひとがらがいといていただけに、実際じっさいかれって幻滅げんめつした。
Chính vì nghe nói anh ấy tử tế nên tôi đã vỡ mộng khi thực sự gặp mặt.

50. たかいおかねはらっただけに、商品しょうひんきずがあったのはゆるせない。
Chính vì đã bỏ ra số tiền lớn nên việc sản phẩm bị trầy xước là không thể tha thứ.

51. かれ誠実せいじつひとだとおもっていただけに、うそをつかれていたとり、かなしかった。
Chính vì đã nghĩ anh ấy là người thành thật nên khi biết mình bị lừa dối, tôi đã rất buồn.

52. 長年勤ながねんつとめた会社かいしゃなだけに、突然とつぜん解雇かいこはあまりにも理不尽りふじんかんじた。
Chính vì là công ty đã làm việc nhiều năm nên việc bị sa thải đột ngột khiến tôi thấy thật phi lý.

53. あと一歩いっぽで記録達成きろくたっせいだっただけに、本人ほんにん相当悔そうとうくやしいだろう。
Chính vì chỉ còn một bước nữa là đạt kỷ lục nên chắc hẳn chính chủ đang rất tiếc nuối.

54. 安全あんぜんだとわれていただけに、事故じこがきたことに衝撃しょうげきけている。
Chính vì được bảo là an toàn nên tôi đã rất sốc khi tai nạn xảy ra.

55. れると期待期待していただけに、イベント当日とうじつ大雨おおあめにはがっかりだ。
Chính vì đã mong trời nắng nên tôi rất thất vọng vì cơn mưa lớn vào đúng ngày sự kiện.