| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tương Hỗ |
相互 |
Qua lại |
| Hỗ |
お互い |
Cùng nhau |
| Thể Hệ |
体系 |
Hệ thống |
| Đoạn Giai |
段階 |
Giai đoạn |
| Đoản Sở |
短所 |
Nhược điểm |
| Trường Sở |
長所 |
Ưu điểm |
| Định Kỳ |
定期 |
Định kỳ |
| Định Kỳ Đích |
定期的な |
Định kỳ |
| 凸凹 |
凸凹 |
Lồi lõm |
| Truyền Ký |
伝記 |
Tiểu sử |
| Điển Hình |
典型 |
Điển hình |
| Điển Hình Đích |
典型的な |
Điển hình |
| Điện Lưu |
電流 |
Dòng điện |
| Động Tác |
動作 |
Động tác |
| Đồng Dạng |
同様 |
Giống nhau |
| Độc |
毒 |
Chất độc |
| Đặc Trưng |
特徴 |
Đặc trưng |
| Đồ Thư |
図書 |
Sách vở |
| Bán |
半ば |
Một nửa |
| Mê |
謎 |
Bí ẩn |
| Nhật Thường |
日常 |
Hằng ngày |
| Nhật Thường Đích |
日常的な |
Thường nhật |
| Nhân Gian Tính |
人間性 |
Nhân tính |
| Nồng Độ |
濃度 |
Nồng độ |
| Hôi Sắc |
灰色 |
Màu xám |
| Bối Cảnh |
背景 |
Bối cảnh |
| Bi Kịch |
悲劇 |
Bi kịch |
| Bì Nhục |
皮肉 |
Mỉa mai |
| Phẩm |
品 |
Hàng hóa |
| Thượng Phẩm |
上品な |
Lịch sự |
| Hạ Phẩm |
下品な |
Thô tục |
| Phụ Thuộc |
付属 |
Trực thuộc |
| Vật Chất |
物質 |
Vật chất |
| 振 |
振り |
Giả vờ |
| Phân Bố |
分布 |
Phân bố |
| Mạo Hiểm |
冒険 |
Mạo hiểm |
| Pháp Tắc |
法則 |
Quy luật |
| Bản Lai |
本来 |
Vốn dĩ |
| Mạc |
幕 |
Màn kịch |
| Ma Sát |
摩擦 |
Ma sát |
| Thân |
身 |
Bản thân |
| Kiến |
見かけ |
Vẻ ngoài |
| Kiến Mục |
見た目 |
Diện mạo |
| Ngoại Kiến |
外見 |
Ngoại hình |
| Đô |
都 |
Kinh đô |
| Dân Tộc |
民族 |
Dân tộc |
| Mê Tín |
迷信 |
Mê tín |
| Nguyên |
元 |
Nguồn gốc |
| Vật Âm |
物音 |
Tiếng động |
| Vật Sự |
物事 |
Mọi sự |
| Dịch |
役 |
Vai trò |
|
やりがい |
Đáng làm | |
| Yếu Nhân |
要因 |
Yếu tố |
| Yếu Tố |
要素 |
Yếu tố |
| Yếu Điểm |
要点 |
Điểm chính |
| Dụng Đồ |
用途 |
Công dụng |
| Yếu Lĩnh |
要領 |
Cách làm |
| Yếu Lĩnh |
要領がいい |
Nhanh trí |
| Dự Bị |
予備 |
Dự phòng |
| Thế Luận |
世論 |
Dư luận |
| Lạc Thư |
落がき |
Vẽ bậy |
| Lý Tưởng |
理想 |
Lý tưởng |
| Lý Tưởng Đích |
理想的な |
Lý tưởng |
| Dịch |
訳 |
Lý do |
MẪU NGỮ PHÁP: ~て以来 (Trình độ N3)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「~て以来」 (Dĩ Lai - nghĩa là kể từ đó cho đến nay).
Ý nghĩa
Kể từ sau khi... / Suốt từ khi... cho đến nay.
Bản chất: Diễn tả một trạng thái, hành động bắt đầu xuất hiện ngay sau khi sự kiện ở vế trước xảy ra, và trạng thái đó liên tục kéo dài, giữ nguyên không hề thay đổi cho tới tận thời điểm hiện tại.
Cách dùng
Mẫu câu này dùng để đánh dấu một mốc thời gian mang tính bước ngoặt. Kể từ khoảnh khắc bước ngoặt ở vế trước xảy ra, một tình trạng mới được thiết lập ở vế sau và tiếp diễn suốt một khoảng thời gian dài.
Quy tắc vế sau (Điểm mấu chốt): Vế sau bắt buộc phải là một trạng thái kéo dài liên tục (thường ở dạng ~ている, ~ていない hoặc động từ chỉ trạng thái). Tuyệt đối không dùng cấu trúc này cho một hành động đơn lẻ, diễn ra một lần rồi thôi (Ví dụ: Không nói "Kể từ sau khi tốt nghiệp, tôi đã mua một chiếc xe ô tô" mua xe chỉ diễn ra một lần, không phải trạng thái kéo dài).
Giới hạn mốc thời gian: Không dùng cho những mốc thời gian quá gần, mang tính chất sinh hoạt hằng ngày (Ví dụ: Không nói "Kể từ sau khi ngủ dậy sáng nay, tôi liên tục học bài" bối cảnh quá ngắn và nhỏ nhặt).
Văn phong: Khá trang trọng, dùng nhiều trong cả văn viết lẫn văn nói lịch sự.
Cấu trúc
Kể từ sau khi đến Nhật: 日本に来て + 以来 日本に来て以来
Kể từ sau khi tốt nghiệp: 卒業して + 以来 卒業して以来 (hoặc dùng dạng Danh từ: 卒業以来)
Kể từ sau khi kết hôn: 結婚して + 以来 結婚して以来 (hoặc 結婚以来)
Ví dụ minh họa
日本に来て以来、忙しくて一度もベトナムへ帰っていません。 (Kể từ sau khi sang Nhật cho đến nay, vì quá bận rộn nên tôi chưa một lần nào quay trở về Việt Nam cả.)
大学を卒業して以来、彼とは連絡をしていません。どこで何をしているのだろう。 (Suốt từ khi tốt nghiệp đại học đến giờ, tôi chẳng còn liên lạc gì với anh ấy nữa. Không biết giờ này anh ấy đang ở đâu và làm gì nhỉ.)
1. 日本に来て以来、毎日納豆を食べている。
Kể từ khi sang Nhật, ngày nào tôi cũng ăn Natto.
2. 一人暮らしを始めて以来、料理が趣味になった。
Kể từ khi bắt đầu sống một mình, nấu ăn đã trở thành sở thích của tôi.
3. この街に引っ越して以来、車の運転をしなくなった。
Kể từ khi chuyển đến thành phố này, tôi không còn lái xe nữa.
4. 結婚して以来、朝型の生活に変わった。
Kể từ sau khi kết hôn, tôi đã chuyển sang lối sống dậy sớm vào buổi sáng.
5. 子供が生まれて以来、自分の時間が全くない。
Kể từ khi con cái chào đời, tôi hoàn toàn không có thời gian cho riêng mình.
6. 大学を卒業して以来、勉強というものをしていない。
Kể từ sau khi tốt nghiệp đại học, tôi chẳng học hành gì cả.
7. この家に住み始めて以来、一度も風邪をひいていない。
Kể từ khi bắt đầu sống ở ngôi nhà này, tôi chưa một lần bị cảm cúm.
8. 彼と付き合い始めて以来、毎日が楽しい。
Kể từ khi bắt đầu hẹn hò với anh ấy, ngày nào cũng thấy vui vẻ.
9. フリーランスになって以来、働く場所と時間を自分で決めている。
Kể từ khi làm việc tự do, tôi tự mình quyết định địa điểm và thời gian làm việc.
10. 田舎に移住して以来、星空の美しさに感動している。
Kể từ khi chuyển về quê sống, tôi luôn bị xúc động bởi vẻ đẹp của bầu trời sao.
11. 祖母が亡くなって以来、実家に帰る回数が減った。
Kể từ khi bà qua đời, số lần tôi về thăm nhà bố mẹ đẻ đã giảm đi.
12. 会社を辞めて以来、ストレスのない生活を送っている。
Kể từ sau khi nghỉ việc, tôi đang sống một cuộc đời không có áp lực.
13. 留学して以来、価値観が大きく変わった。
Kể từ khi đi du học, giá trị quan của tôi đã thay đổi rõ rệt.
14. 大病をして以来、健康には人一倍気を使うようになった。
Kể từ sau khi lâm trọng bệnh, tôi đã bắt đầu chú trọng đến sức khỏe gấp bội so với người khác.
15. ペットを飼い始めて以来、家にいる時間が増えた。
Kể từ khi bắt đầu nuôi thú cưng, thời gian ở nhà của tôi đã tăng lên.
16. 転職して以来、給料は上げったが忙しくなった。
Kể từ sau khi chuyển việc, lương tuy tăng nhưng tôi lại bận rộn hơn.
17. スマートフォンを使い始めて以来、読書量が減ってしまった。
Kể từ khi bắt đầu dùng điện thoại thông minh, lượng đọc sách của tôi đã bị giảm đi.
18. 夫が単身赴任して以来、夕食は一人で食べている。
Kể từ khi chồng đi làm xa một mình, tôi toàn ăn tối một mình.
19. 禁煙して以来、ご飯が美味しく感じられるようになった。
Kể từ sau khi bỏ thuốc, tôi thấy cơm ngon miệng hơn hẳn.
20. 料理教室に通い始めて以来、レパートリーがかなり増えた。
Kể từ khi bắt đầu đi học nấu ăn, danh sách món tủ của tôi đã tăng lên đáng kể.
21. 朝の散歩を始めて以来、体調がとても良い。
Kể từ khi bắt đầu đi dạo buổi sáng, tình trạng sức khỏe của tôi rất tốt.
22. 兄が家を出て以来、家の中が静かになった。
Kể từ sau khi anh trai dọn ra khỏi nhà, trong nhà trở nên yên tĩnh hẳn.
23. この店がオープンして以来、毎週のように通っている。
Kể từ khi cửa hàng này khai trương, hầu như tuần nào tôi cũng ghé qua.
24. 卒業以来、彼とは一度も会っていない。
Kể từ khi tốt nghiệp, tôi chưa gặp lại anh ấy một lần nào.
25. 息子が独立して以来、夫婦二人の生活を楽しんでいる。
Kể từ khi con trai tự lập, hai vợ chồng tôi đang tận hưởng cuộc sống riêng của hai người.
26. この法律が施行されて以来、街の様子が少し変わった。
Kể từ khi đạo luật này có hiệu lực, diện mạo đường phố đã thay đổi đôi chút.
27. 昨年以来の雪で、交通が麻痺した。
Trận tuyết đầu tiên kể từ năm ngoái đã làm tê liệt giao thông.
28. 彼女が引っ越して以来、この辺りも寂しくなった。
Kể từ khi cô ấy dời đi, khu này cũng trở nên buồn hẳn.
29. ジムに通い始めて以来、体重が5キロも減った。
Kể từ khi bắt đầu đi tập gym, tôi đã giảm được tận 5 kg.
30. 昇進して以来、責任が重くなり、気が休まらない。
Kể từ khi được thăng chức, trách nhiệm nặng nề hơn khiến tôi không lúc nào thấy thảnh thơi.
31. メガネをかけ始めて以来、素顔を見せるのが恥かしくなった。
Kể từ sau khi bắt đầu đeo kính, tôi thấy ngại khi để mặt mộc.
32. 妻に先立たれて以来、彼はすっかり元気をなくしてしまった。
Kể từ khi vợ qua đời trước, anh ấy hoàn toàn mất hết sinh khí.
33. 入籍以来、私たちは一度も喧嘩をしたことがない。
Kể từ lúc đăng ký kết hôn đến nay, chúng tôi chưa từng cãi nhau một lần nào.
34. この道が開通して以来、この地域の交通が便利になった。
Kể từ sau khi con đường này được thông xe, giao thông ở vùng này trở nên thuận tiện hơn.
35. 断捨離をして以来、物をあまり買わなくなった。
Kể từ khi thực hiện lối sống tối giản (vứt bỏ đồ đạc), tôi không còn mua sắm nhiều nữa.
36. 定年退職して以来、趣味の家庭菜園に没頭している。
Kể từ sau khi nghỉ hưu, tôi mải mê với sở thích làm vườn tại nhà.
37. 地震で被災して以来、防災意識が高まった。
Kể từ khi chịu thiệt hại do động đất, ý thức phòng chống thiên tai của tôi đã nâng cao.
38. 長女が生まれて以来、夫はすっかり子煩悩になった。
Kể từ sau khi con gái đầu lòng chào đời, chồng tôi đã trở thành một người cực kỳ yêu chiều con.
39. 髪を短くして以来、シャンプーがとても楽になった。
Kể từ sau khi cắt tóc ngắn, việc gội đầu đã trở nên rất nhẹ nhàng.
40. 開店以来、この店は地元の人々に愛され続けている。
Kể từ khi mở cửa đến nay, cửa hàng này vẫn luôn được người dân địa phương yêu mến.
41. 入社以来、ずっと営業部で働いています。
Kể từ khi vào công ty, tôi vẫn luôn làm việc tại phòng kinh doanh.
42. 彼女と出会って以来、ずっと彼女のことらばかり考えている。
Kể từ sau khi gặp cô ấy, trong đầu tôi lúc nào cũng chỉ nghĩ về cô ấy.
43. この会社は創業以来、黒字経営を続けている。
Công ty này kể từ khi thành lập đến nay vẫn luôn duy trì kinh doanh có lãi.
44. ここに勤め始めて以来、一度も会社を休んだことがない。
Kể từ khi bắt đầu làm việc ở đây, tôi chưa từng nghỉ làm một ngày nào.
45. 戦後以来、日本は平和な時代を享受してきた。
Kể từ sau chiến tranh, Nhật Bản đã hưởng thụ một thời kỳ hòa bình kéo dài.
46. 彼はこの村を一度出て以来、二度と戻ってこなかった。
Sau một lần rời khỏi ngôi làng này, anh ấy đã không bao giờ quay trở lại nữa.
47. 明治以来の伝統を守り続ける老舗の旅館だ。
Đây là một nhà trọ lâu đời vẫn tiếp tục gìn giữ truyền thống kể từ thời Minh Trị.
48. 彼は社長に就任して以来、大胆な改革を進めている。
Kể từ sau khi nhậm chức giám đốc, anh ấy đang thúc đẩy những cuộc cải cách táo bạo.
49. このチームは結成されて以来、一度も負けたことがない。
Đội này kể từ khi được thành lập đến nay chưa từng để thua một trận nào.
50. あの映画を見て以来、すっかり主演俳優のファンになった。
Kể từ sau khi xem bộ phim đó, tôi đã hoàn toàn trở thành fan của nam diễn viên chính.
51. 彼は家を建てて以来、ずっと同じ場所に住んでいる。
Kể từ khi xây nhà, anh ấy vẫn luôn sống ở cùng một nơi đó.
52. このバンドはデビューして以来、常に音楽チャートのトップにいる。
Ban nhạc này kể từ khi ra mắt đến nay vẫn luôn đứng đầu các bảng xếp hạng âm nhạc.
53. 10年前のあの日以来、彼は人が変わったようになってしまった。
Kể từ ngày đó của 10 năm trước, anh ấy đã trở thành một người hoàn toàn khác.
54. 彼はサッカーを始めて以来、ずっとフォワード一筋だ。
Kể từ khi bắt đầu chơi bóng đá, anh ấy vẫn luôn trung thành với vị trí tiền đạo.
55. 先月以来、雨の日が続いている。
Kể từ tháng trước đến nay, những ngày mưa cứ kéo dài liên tục.
MẪU NGỮ PHÁP: ~にかけては (Trình độ N3/N2)
Chữ Hán của cấu trúc này là 「~にかけては」 (xuất phát từ động từ かける - treo, phủ lên).
Ý nghĩa
Nếu xét về mặt... thì... / Riêng về khoản... thì (không ai bằng) / Nói về... thì là nhất.
Bản chất: Dùng để khẳng định một sự thật: Riêng trong một lĩnh vực, một kỹ năng hoặc một phương diện cụ thể nào đó, chủ thể được nhắc đến có năng lực xuất chúng, vô địch hoặc giỏi nhất, không ai có thể sánh bằng.
Cách dùng
Đặc điểm của Vế sau (Điểm mấu chốt): Cấu trúc này có một quy tắc ngầm cực kỳ nghiêm ngặt, đó là vế sau luôn luôn đi kèm với những từ ngữ mang tính chất khẳng định năng lực xuất sắc, khen ngợi tuyệt đối hoặc có ý nghĩa là "vô địch, không ai bằng". Ví dụ như:
一番だ (Là số một)
誰にも負けない (Không chịu thua bất kỳ ai)
右に出る者はいない (Không có ai vượt mặt nổi)
天才的だ (Mang tính thiên tài)
Văn phong: Dùng rất nhiều trong cả hội thoại giao tiếp hằng ngày lẫn văn viết để bày tỏ sự ngưỡng mộ, đánh giá cao đối với một ai đó (hoặc tự tin về chính mình).
Cấu trúc
Nếu xét về mặt tốc độ: 足の速さ + にかけては 足の速さにかけては
Riêng về khoản nấu ăn: 料理 + にかけては 料理にかけては
Nói về kiến thức máy tính: パソコンの知識 + にかけては パソコンの知識にかけては
Ví dụ minh họa
彼は普段はおとなしくて目立たないが、数学にかけてはクラスで右に出る者はいない。 (Cậu ấy ngày thường tuy trầm tính và mờ nhạt, nhưng nếu xét về mặt toán học thì trong lớp không một ai có thể vượt mặt nổi.)
私の母は, 料理の美味しさにかけてはプロのシェフにも負けない自信を持っている。 (Mẹ tôi, riêng về khoản nấu ăn ngon thì cực kỳ tự tin là dẫu có so với đầu bếp chuyên nghiệp cũng chẳng chịu thua đâu.)
1. 料理の腕にかけては、彼の右に出る者はいない。
Nói về tay nghề nấu nướng thì không ai có thể vượt qua anh ấy.
2. ピアノの演奏にかけては、彼女はクラスで一番だ。
Riêng về khoản biểu diễn piano, cô ấy là số một trong lớp.
3. サッカーのドリブル技術にかけては、彼はチームの誰にも負けない。
Xét về kỹ thuật lừa bóng trong bóng đá, anh ấy không thua bất kỳ ai trong đội.
4. 車の運転技術にかけては、父はプロ並みだ。
Nói về kỹ năng lái xe, bố tôi giỏi như trình độ chuyên nghiệp vậy.
5. お菓子作りにかけては、母は天才的だと思う。
Về khoản làm bánh, tôi nghĩ mẹ tôi là một thiên tài.
6. パソコンの修理にかけては、田中さんに任せておけば間違いない。
Riêng về việc sửa chữa máy tính, cứ giao cho anh Tanaka là chắc chắn nhất.
7. ギターの速弾きにかけては、彼は学園祭のスターだ。
Nếu là về tốc độ chơi guitar, anh ấy chính là ngôi sao của lễ hội trường.
8. 人の顔と名前を覚えることにかけては、私は特技と言えるほどだ。
Nói về việc nhớ mặt và tên người khác, tôi giỏi tới mức có thể coi là sở trường.
9. 短距離走にかけては、山田君は学年トップの速さを誇る。
Về khoản chạy cự ly ngắn, cậu Yamada tự hào sở hữu tốc độ đứng đầu khối.
10. 絵を描くことにかけては、妹は素晴らしい才能を持っている。
Xét về việc vẽ tranh, em gái tôi có một tài năng tuyệt vời.
11. プレゼンテーションのうまさにかけては、営業部の佐藤さんが社内で最も評価されている。
Nói về độ giỏi thuyết trình, chị Sato ở phòng kinh doanh được đánh giá cao nhất trong công ty.
12. 難しい交渉をまとめることにかけては、部長は本当に頼りになる。
Về việc đàm phán các thương vụ khó, trưởng phòng thực sự rất đáng tin cậy.
13. 歌のうまさにかけては、彼女はプロの歌手にも引けを取らない。
Riêng về giọng hát hay, cô ấy không hề thua kém gì các ca sĩ chuyên nghiệp.
14. 子供を笑わせることにかけては、彼は名人級だ。
Nói về khoản làm trẻ con cười, anh ấy thuộc đẳng cấp bậc thầy.
15. 裁縫の技術にかけては、祖母は近所でも評判だ。
Về kỹ thuật may vá, bà tôi rất nổi tiếng trong khu phố.
16. 魚をさばくことにかけては、寿司屋の大将はまさに職人技だ。
Xét về việc làm cá, ông chủ quán sushi đúng là có kỹ nghệ của một nghệ nhân.
17. プログラミングにかけては、彼は社内のエースと呼ばれている。
Nói về lập trình, anh ấy được gọi là quân át chủ bài của công ty.
18. 文章を書く速さにかけては、私は誰にも負けない自信がある。
Về tốc độ viết văn, tôi tự tin không thua kém bất kỳ ai.
19. 機械の設計にかけては、あのエンジニアは第一人者だ。
Riêng về thiết kế máy móc, người kỹ sư đó là chuyên gia hàng đầu.
20. 野球のピッチングにかけては、彼はチームに不可欠な存在だ。
Về khoản ném bóng chày, anh ấy là sự hiện diện không thể thiếu của đội.
21. 書道の腕前にかけては、先生は師範の資格を持っている。
Nói về tay nghề thư pháp, thầy giáo có bằng cấp bậc sư phạm.
22. 人前で話すことにかけては、生徒会長の彼女は堂々としている。
Về khoản nói chuyện trước đám đông, cô ấy là chủ tịch hội học sinh nên rất tự tin.
23. 英語の発音にかけては、彼女はネイティブスピーカーと間違われるほどだ。
Xét về phát âm tiếng Anh, cô ấy giỏi tới mức thường bị nhầm là người bản xứ.
24. 暗算の速さにかけては、私は電卓より速いかもしれない。
Nói về tốc độ tính nhẩm, có lẽ tôi còn nhanh hơn cả máy tính bỏ túi.
25. ペットのしつけにかけては、彼は専門家顔負けの知識を持っている。
Riêng về khoản huấn luyện thú cưng, anh ấy có kiến thức khiến cả chuyên gia cũng phải nể phục.
26. 剣道の腕にかけては、祖父は道場で一番強い。
Về trình độ kiếm đạo, ông tôi là người mạnh nhất trong võ đường.
27. 美しい写真の撮影にかけては、彼のセンスは抜群だ。
Về khoản chụp những bức ảnh đẹp, gu của anh ấy thật xuất sắc.
28. 水泳、特にバタフライにかけては、彼はオリンピック候補だ。
Nói về bơi lội, đặc biệt là bơi bướm, anh ấy là ứng cử viên cho Olympic.
29. チェスの腕前にかけては、このクラブで彼に勝てる者はいない。
Xét về trình độ chơi cờ vua, trong câu lạc bộ này không ai thắng nổi anh ấy.
30. 手品の巧妙さにかけては、彼は観客をいつも驚かせる。
Về sự khéo léo của ảo thuật, anh ấy luôn làm cho khán giả phải kinh ngạc.
31. データ分析にかけては、彼女は非常に鋭い洞察力を持っている。
Riêng về khoản phân tích dữ liệu, cô ấy có khả năng quan sát cực kỳ sắc bén.
32. 赤ちゃんをあやすことにかけては、ベテラン保育士の彼女はさすがだ。
Về việc dỗ dành trẻ sơ sinh, cô ấy là giáo viên mầm non kỳ cựu nên quả đúng là rất giỏi.
33. ネイルアートの技術にかけては、彼女のサロンは予約が取れないほどの人気だ。
Nói về kỹ thuật làm móng nghệ thuật, tiệm của cô ấy nổi tiếng đến mức không thể đặt chỗ trước được.
34. 相手の心を読むことにかけては、彼はまるで超能力者のようだ。
Xét về việc đọc thấu tâm can người khác, anh ấy cứ như là một người có siêu năng lực vậy.
35. 場の空気を読むことにかけては、彼は天才的にうまい。
Riêng về khoản nắm bắt bầu không khí xung quanh, anh ấy giỏi một cách thiên tài.
36. 木彫りの彫刻にかけては、彼の作品は芸術品だ。
Nói về điêu khắc gỗ, tác phẩm của anh ấy thực sự là những kiệt tác nghệ thuật.
37. 難しいパズルを解くことにかけては、弟の集中力はすごい。
Xét về việc giải những câu đố khó, khả năng tập trung của em trai tôi thật đáng nể.
38. スピーチの構成力にかけては、彼の右に出る者はいない。
Nói về khả năng xây dựng bố cục bài diễn văn thì không ai vượt qua được anh ấy.
39. 相手を説得する技術にかけては、あの弁護士は一流だ。
Về kỹ năng thuyết phục đối phương, vị luật sư đó thuộc hàng bậc nhất.
40. ゲームの腕前にかけては、彼は全国大会に出るレベルだ。
Riêng về trình độ chơi game, anh ấy ở đẳng cấp đủ sức tham gia giải đấu toàn quốc.
41. 楽器の演奏、特にバイオリンにかけては、彼女は幼い頃から才能を発揮していた。
Về biểu diễn nhạc cụ, đặc biệt là vĩ cầm, cô ấy đã bộc lộ tài năng từ khi còn nhỏ.
42. レポートの作成にかけては、彼はいつも要点をまとめていて分かりやすい。
Riêng về việc lập báo cáo, anh ấy luôn tóm lược được các ý chính nên rất dễ hiểu.
43. 値切り交渉にかけては、母は誰よりも上手だ。
Nói về khoản mặc cả giá, mẹ tôi giỏi hơn bất cứ ai.
44. 複雑な問題を単純化することにかけては、彼の頭の良さには感心する。
Về việc đơn giản hóa các vấn đề phức tạp, tôi thực sự khâm phục sự thông minh của anh ấy.
45. ダンスの表現力にかけては、彼女は群を抜いている。
Xét về khả năng biểu cảm trong nhảy múa, cô ấy hoàn toàn vượt trội.
46. 声の使い分けにかけては、あの声優は神業だ。
Nói về việc biến hóa giọng nói, người lồng tiếng đó có kỹ năng như thần thánh vậy.
47. 場を盛り上げることにかけては、彼がいるといないとでは大違いだ。
Riêng về khoản khuấy động không khí, việc có anh ấy hay không tạo ra sự khác biệt rất lớn.
48. 記憶力にかけては、彼は一度見たものを忘れない。
Nói về trí nhớ, anh ấy không bao giờ quên những gì đã nhìn thấy một lần.
49. 初対面の人と打ち解けることにかけては、彼女は天性の才能がある。
Về khoản cởi mở với người mới gặp lần đầu, cô ấy có một tài năng thiên bẩm.
50. 料理の盛り付けにかけては、彼女のセンスはレストランのシェフのようだ。
Riêng về cách bày biện món ăn, gu thẩm mỹ của cô ấy cứ như là đầu bếp nhà hàng vậy.
51. 日本史、特に戦国時代にかけては、彼は生き字引のような存在だ。
Về lịch sử Nhật Bản, đặc biệt là thời Chiến quốc, anh ấy giống như một cuốn từ điển sống vậy.
52. ワインの知識にかけては、あのソムリエに聞けば何でも教えてくれる。
Nói về kiến thức rượu vang, cứ hỏi vị chuyên gia đó là ông ấy sẽ chỉ cho mọi thứ.
53. 宇宙に関する知識にかけては、彼は大学教授にも負けないだろう。
Về kiến thức liên quan đến vũ trụ, chắc hẳn anh ấy không thua kém gì một giáo sư đại học.
54. 最新のIT技術にかけては、彼は社内で最も詳しい。
Riêng về kỹ thuật IT mới nhất, anh ấy là người am hiểu nhất trong công ty.
55. 古典文学にかけては、国語の先生は専門家だ。
Xét về văn học cổ điển, thầy giáo dạy quốc văn chính là một chuyên gia.