Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Tương Hỗ

相互(そうご)

Qua lại
Hỗ

(たが)

Cùng nhau
Thể Hệ

体系(たいけい)

Hệ thống
Đoạn Giai

段階(だんかい)

Giai đoạn
Đoản Sở

短所(たんしょ)

Nhược điểm
Trường Sở

長所(ちょうしょ)

Ưu điểm
Định Kỳ

定期(ていき)

Định kỳ
Định Kỳ Đích

定期的(ていきてき)

Định kỳ
凸凹

凸凹(でこぼこ)

Lồi lõm
Truyền Ký

伝記(でんき)

Tiểu sử
Điển Hình

典型(てんけい)

Điển hình
Điển Hình Đích

典型的(てんけいてき)

Điển hình
Điện Lưu

電流(でんりゅう)

Dòng điện
Động Tác

動作(どうさ)

Động tác
Đồng Dạng

同様(どうよう)

Giống nhau
Độc

(どく)

Chất độc
Đặc Trưng

特徴(とくちょう)

Đặc trưng
Đồ Thư

図書(としょ)

Sách vở
Bán

(なか)

Một nửa

(なぞ)

Bí ẩn
Nhật Thường

日常(にちじょう)

Hằng ngày
Nhật Thường Đích

日常的(にちじょうてき)

Thường nhật
Nhân Gian Tính

人間性(にんげんせい)

Nhân tính
Nồng Độ

濃度(のうど)

Nồng độ
Hôi Sắc

灰色(はいいろ)

Màu xám
Bối Cảnh

背景(はいけい)

Bối cảnh
Bi Kịch

悲劇(ひげき)

Bi kịch
Bì Nhục

皮肉(ひにく)

Mỉa mai
Phẩm

(しな)

Hàng hóa
Thượng Phẩm

上品(じょうひん)

Lịch sự
Hạ Phẩm

下品(げひん)

Thô tục
Phụ Thuộc

付属(ふぞく)

Trực thuộc
Vật Chất

物質(ぶっしつ)

Vật chất

()

Giả vờ
Phân Bố

分布(ぶんぷ)

Phân bố
Mạo Hiểm

冒険(ぼうけん)

Mạo hiểm
Pháp Tắc

法則(ほうそく)

Quy luật
Bản Lai

本来(ほんらい)

Vốn dĩ
Mạc

(まく)

Màn kịch
Ma Sát

摩擦(まさつ)

Ma sát
Thân

()

Bản thân
Kiến

()かけ

Vẻ ngoài
Kiến Mục

()()

Diện mạo
Ngoại Kiến

外見(がいけん)

Ngoại hình
Đô

(みやこ)

Kinh đô
Dân Tộc

民族(みんぞく)

Dân tộc
Mê Tín

迷信(めいしん)

Mê tín
Nguyên

(もと)

Nguồn gốc
Vật Âm

物音(ものおと)

Tiếng động
Vật Sự

物事(ものごと)

Mọi sự
Dịch

(やく)

Vai trò
 

やりがい

Đáng làm
Yếu Nhân

要因(よういん)

Yếu tố
Yếu Tố

要素(ようそ)

Yếu tố
Yếu Điểm

要点(ようてん)

Điểm chính
Dụng Đồ

用途(ようと)

Công dụng
Yếu Lĩnh

要領(ようりょう)

Cách làm
Yếu Lĩnh

要領(ようりょう)がいい

Nhanh trí
Dự Bị

予備(よび)

Dự phòng
Thế Luận

世論(よろん)

Dư luận
Lạc Thư

(らく)がき

Vẽ bậy
Lý Tưởng

理想(りそう)

Lý tưởng
Lý Tưởng Đích

理想的(りそうてき)

Lý tưởng
Dịch

(わけ)

Lý do

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~て以来 (Trình độ N3)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「~て以来」 (Dĩ Lai - nghĩa là kể từ đó cho đến nay).

Ý nghĩa

Kể từ sau khi... / Suốt từ khi... cho đến nay.

Bản chất: Diễn tả một trạng thái, hành động bắt đầu xuất hiện ngay sau khi sự kiện ở vế trước xảy ra, và trạng thái đó liên tục kéo dài, giữ nguyên không hề thay đổi cho tới tận thời điểm hiện tại.

Cách dùng

Mẫu câu này dùng để đánh dấu một mốc thời gian mang tính bước ngoặt. Kể từ khoảnh khắc bước ngoặt ở vế trước xảy ra, một tình trạng mới được thiết lập ở vế sau và tiếp diễn suốt một khoảng thời gian dài.

Quy tắc vế sau (Điểm mấu chốt): Vế sau bắt buộc phải là một trạng thái kéo dài liên tục (thường ở dạng ~ている, ~ていない hoặc động từ chỉ trạng thái). Tuyệt đối không dùng cấu trúc này cho một hành động đơn lẻ, diễn ra một lần rồi thôi (Ví dụ: Không nói "Kể từ sau khi tốt nghiệp, tôi đã mua một chiếc xe ô tô" mua xe chỉ diễn ra một lần, không phải trạng thái kéo dài).

Giới hạn mốc thời gian: Không dùng cho những mốc thời gian quá gần, mang tính chất sinh hoạt hằng ngày (Ví dụ: Không nói "Kể từ sau khi ngủ dậy sáng nay, tôi liên tục học bài" bối cảnh quá ngắn và nhỏ nhặt).

Văn phong: Khá trang trọng, dùng nhiều trong cả văn viết lẫn văn nói lịch sự.

Cấu trúc

Kể từ sau khi đến Nhật: 日本に来て + 以来 日本に来て以来

Kể từ sau khi tốt nghiệp: 卒業して + 以来 卒業して以来 (hoặc dùng dạng Danh từ: 卒業以来)

Kể từ sau khi kết hôn: 結婚して + 以来 結婚して以来 (hoặc 結婚以来)

Ví dụ minh họa

日本に来て以来、忙しくて一度もベトナムへ帰っていません。 (Kể từ sau khi sang Nhật cho đến nay, vì quá bận rộn nên tôi chưa một lần nào quay trở về Việt Nam cả.)

大学を卒業して以来、彼とは連絡をしていません。どこで何をしているのだろう。 (Suốt từ khi tốt nghiệp đại học đến giờ, tôi chẳng còn liên lạc gì với anh ấy nữa. Không biết giờ này anh ấy đang ở đâu và làm gì nhỉ.)

 

1. 日本にほん以来いらい毎日納豆まいにちなっとうべている。
Kể từ khi sang Nhật, ngày nào tôi cũng ăn Natto.

2. 一人暮ひとりぐらしをはじめて以来いらい料理りょうりが趣味しゅみになった。
Kể từ khi bắt đầu sống một mình, nấu ăn đã trở thành sở thích của tôi.

3. このまちして以来いらいくるま運転うんてんをしなくなった。
Kể từ khi chuyển đến thành phố này, tôi không còn lái xe nữa.

4. 結婚けっこんして以来いらい朝型あさがた生活せいかつわった。
Kể từ sau khi kết hôn, tôi đã chuyển sang lối sống dậy sớm vào buổi sáng.

5. 子供こどもがまれて以来いらい自分じぶん時間じかんがまったくない。
Kể từ khi con cái chào đời, tôi hoàn toàn không có thời gian cho riêng mình.

6. 大学だいがく卒業そつぎょうして以来いらい勉強べんきょうというものをしていない。
Kể từ sau khi tốt nghiệp đại học, tôi chẳng học hành gì cả.

7. このいえはじめて以来いらい一度いちど風邪かぜをひいていない。
Kể từ khi bắt đầu sống ở ngôi nhà này, tôi chưa một lần bị cảm cúm.

8. かれはじめて以来いらい毎日まいにちがたのしい。
Kể từ khi bắt đầu hẹn hò với anh ấy, ngày nào cũng thấy vui vẻ.

9. フリーランスになって以来いらいはたら場所ばしょ時間じかん自分じぶんでめている。
Kể từ khi làm việc tự do, tôi tự mình quyết định địa điểm và thời gian làm việc.

10. 田舎いなか移住いじゅうして以来いらい星空ほしぞらうつくしさに感動かんどうしている。
Kể từ khi chuyển về quê sống, tôi luôn bị xúc động bởi vẻ đẹp của bầu trời sao.

11. 祖母そぼがくなって以来いらい実家じっかかえ回数かいすうがった。
Kể từ khi bà qua đời, số lần tôi về thăm nhà bố mẹ đẻ đã giảm đi.

12. 会社かいしゃめて以来いらい、ストレスのない生活せいかつおくっている。
Kể từ sau khi nghỉ việc, tôi đang sống một cuộc đời không có áp lực.

13. 留学りゅうがくして以来いらい価値観かちかんがおおきくわった。
Kể từ khi đi du học, giá trị quan của tôi đã thay đổi rõ rệt.

14. 大病たいびょうをして以来いらい健康けんこうには人一倍気ひといちばいき使つかうようになった。
Kể từ sau khi lâm trọng bệnh, tôi đã bắt đầu chú trọng đến sức khỏe gấp bội so với người khác.

15. ペットをはじめて以来いらいいえにいる時間じかんがえた。
Kể từ khi bắt đầu nuôi thú cưng, thời gian ở nhà của tôi đã tăng lên.

16. 転職てんしょくして以来いらい給料きゅうりょうげったがいそがしくなった。
Kể từ sau khi chuyển việc, lương tuy tăng nhưng tôi lại bận rộn hơn.

17. スマートフォンを使つかはじめて以来いらい読書量どくしょりょうがってしまった。
Kể từ khi bắt đầu dùng điện thoại thông minh, lượng đọc sách của tôi đã bị giảm đi.

18. おっとが単身赴任たんしんふにんして以来いらい夕食ゆうしょく一人ひとりでべている。
Kể từ khi chồng đi làm xa một mình, tôi toàn ăn tối một mình.

19. 禁煙きんえんして以来いらい、ごはんが美味おいしくかんじられるようになった。
Kể từ sau khi bỏ thuốc, tôi thấy cơm ngon miệng hơn hẳn.

20. 料理教室りょうりきょうしつかよはじめて以来いらい、レパートリーがかなりえた。
Kể từ khi bắt đầu đi học nấu ăn, danh sách món tủ của tôi đã tăng lên đáng kể.

21. あさ散歩さんぽはじめて以来いらい体調たいちょうがとてもい。
Kể từ khi bắt đầu đi dạo buổi sáng, tình trạng sức khỏe của tôi rất tốt.

22. あにがいえ以来いらいいえなかがしずかになった。
Kể từ sau khi anh trai dọn ra khỏi nhà, trong nhà trở nên yên tĩnh hẳn.

23. このみせがオープンして以来いらい毎週まいしゅうのようにかよっている。
Kể từ khi cửa hàng này khai trương, hầu như tuần nào tôi cũng ghé qua.

24. 卒業以来そつぎょういらいかれとは一度いちどっていない。
Kể từ khi tốt nghiệp, tôi chưa gặp lại anh ấy một lần nào.

25. 息子むすこが独立どくりつして以来いらい夫婦二人ふうふふたり生活せいかつたのしんでいる。
Kể từ khi con trai tự lập, hai vợ chồng tôi đang tận hưởng cuộc sống riêng của hai người.

26. この法律ほうりつが施行しこうされて以来いらいまち様子ようすがすこわった。
Kể từ khi đạo luật này có hiệu lực, diện mạo đường phố đã thay đổi đôi chút.

27. 昨年以来さくねんいらいゆきで、交通こうつうが麻痺まひした。
Trận tuyết đầu tiên kể từ năm ngoái đã làm tê liệt giao thông.

28. 彼女かのじょがして以来いらい、このあたりもさびしくなった。
Kể từ khi cô ấy dời đi, khu này cũng trở nên buồn hẳn.

29. ジムにかよはじめて以来いらい体重たいじゅうが5キロもった。
Kể từ khi bắt đầu đi tập gym, tôi đã giảm được tận 5 kg.

30. 昇進しょうしんして以来いらい責任せきにんがおもくなり、がやすまらない。
Kể từ khi được thăng chức, trách nhiệm nặng nề hơn khiến tôi không lúc nào thấy thảnh thơi.

31. メガネをかけはじめて以来いらい素顔すがおせるのがはずかしくなった。
Kể từ sau khi bắt đầu đeo kính, tôi thấy ngại khi để mặt mộc.

32. つま先立さきだたれて以来いらいかれはすっかり元気げんきをなくしてしまった。
Kể từ khi vợ qua đời trước, anh ấy hoàn toàn mất hết sinh khí.

33. 入籍以来にゅうせきいらいわたしたちは一度いちど喧嘩けんかをしたことがない。
Kể từ lúc đăng ký kết hôn đến nay, chúng tôi chưa từng cãi nhau một lần nào.

34. このみちが開通かいつうして以来いらい、この地域ちいき交通こうつうが便利べんりになった。
Kể từ sau khi con đường này được thông xe, giao thông ở vùng này trở nên thuận tiện hơn.

35. 断捨離だんしゃりをして以来いらいものをあまりわなくなった。
Kể từ khi thực hiện lối sống tối giản (vứt bỏ đồ đạc), tôi không còn mua sắm nhiều nữa.

36. 定年退職ていねんたいしょくして以来いらい趣味しゅみ家庭菜園かていさいえん没頭ぼっとうしている。
Kể từ sau khi nghỉ hưu, tôi mải mê với sở thích làm vườn tại nhà.

37. 地震じしんで被災ひさいして以来いらい防災意識ぼうさいいしきがたかまった
Kể từ khi chịu thiệt hại do động đất, ý thức phòng chống thiên tai của tôi đã nâng cao.

38. 長女ちょうじょがまれて以来いらいおっとはすっかり子煩悩こぼんのうになった。
Kể từ sau khi con gái đầu lòng chào đời, chồng tôi đã trở thành một người cực kỳ yêu chiều con.

39. かみみじかくして以来いらい、シャンプーがとてもらくになった。
Kể từ sau khi cắt tóc ngắn, việc gội đầu đã trở nên rất nhẹ nhàng.

40. 開店以来かいてんいらい、このみせ地元じもと人々ひとびとあいされつづけている。
Kể từ khi mở cửa đến nay, cửa hàng này vẫn luôn được người dân địa phương yêu mến.

41. 入社以来にゅうしゃいらい、ずっと営業部えいぎょうぶではたらいています。
Kể từ khi vào công ty, tôi vẫn luôn làm việc tại phòng kinh doanh.

42. 彼女かのじょ出会であって以来いらい、ずっと彼女かのじょのことらばかりかんがえている。
Kể từ sau khi gặp cô ấy, trong đầu tôi lúc nào cũng chỉ nghĩ về cô ấy.

43. この会社かいしゃ創業以来そうぎょういらい黒字経営くろじけいえいつづけている。
Công ty này kể từ khi thành lập đến nay vẫn luôn duy trì kinh doanh có lãi.

44. ここにつとはじめて以来いらい一度いちど会社かいしゃやすんだことがない。
Kể từ khi bắt đầu làm việc ở đây, tôi chưa từng nghỉ làm một ngày nào.

45. 戦後以来せんごいらい日本にほん平和へいわ時代じだい享受きょうじゅしてきた。
Kể từ sau chiến tranh, Nhật Bản đã hưởng thụ một thời kỳ hòa bình kéo dài.

46. かれはこのむら一度出いちどで以来いらい二度にどもどってこなかった。
Sau một lần rời khỏi ngôi làng này, anh ấy đã không bao giờ quay trở lại nữa.

47. 明治以来めいじいらい伝統でんとうまもつづける老舗しにせ旅館りょかんだ。
Đây là một nhà trọ lâu đời vẫn tiếp tục gìn giữ truyền thống kể từ thời Minh Trị.

48. かれ社長しゃちょう就任しゅうにんして以来いらい大胆だいたん改革かいかくすすめている。
Kể từ sau khi nhậm chức giám đốc, anh ấy đang thúc đẩy những cuộc cải cách táo bạo.

49. このチームは結成けっせいされて以来いらい一度いちどけたことがない。
Đội này kể từ khi được thành lập đến nay chưa từng để thua một trận nào.

50. あの映画えいがみて以来いらい、すっかり主演俳優しゅえんはいゆうのファンになった。
Kể từ sau khi xem bộ phim đó, tôi đã hoàn toàn trở thành fan của nam diễn viên chính.

51. かれいえてて以来いらい、ずっとおなじ場所ばしょんでいる。
Kể từ khi xây nhà, anh ấy vẫn luôn sống ở cùng một nơi đó.

52. このバンドはデビューして以来いらい常に音楽つねにおんがくチャートのトップにいる。
Ban nhạc này kể từ khi ra mắt đến nay vẫn luôn đứng đầu các bảng xếp hạng âm nhạc.

53. 10年前ねんまえのあの日以来ひいらいかれひとがわったようになってしまった。
Kể từ ngày đó của 10 năm trước, anh ấy đã trở thành một người hoàn toàn khác.

54. かれはサッカーをはじめて以来いらい、ずっとフォワード一筋ひとすじだ。
Kể từ khi bắt đầu chơi bóng đá, anh ấy vẫn luôn trung thành với vị trí tiền đạo.

55. 先月以来せんげついらいあめがつづいている。
Kể từ tháng trước đến nay, những ngày mưa cứ kéo dài liên tục.

 

 

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~にかけては (Trình độ N3/N2)

Chữ Hán của cấu trúc này là 「~にかけては」 (xuất phát từ động từ かける - treo, phủ lên).

Ý nghĩa

Nếu xét về mặt... thì... / Riêng về khoản... thì (không ai bằng) / Nói về... thì là nhất.

Bản chất: Dùng để khẳng định một sự thật: Riêng trong một lĩnh vực, một kỹ năng hoặc một phương diện cụ thể nào đó, chủ thể được nhắc đến có năng lực xuất chúng, vô địch hoặc giỏi nhất, không ai có thể sánh bằng.

Cách dùng

Đặc điểm của Vế sau (Điểm mấu chốt): Cấu trúc này có một quy tắc ngầm cực kỳ nghiêm ngặt, đó là vế sau luôn luôn đi kèm với những từ ngữ mang tính chất khẳng định năng lực xuất sắc, khen ngợi tuyệt đối hoặc có ý nghĩa là "vô địch, không ai bằng". Ví dụ như:

一番だ (Là số một)

誰にも負けない (Không chịu thua bất kỳ ai)

右に出る者はいない (Không có ai vượt mặt nổi)

天才的だ (Mang tính thiên tài)

Văn phong: Dùng rất nhiều trong cả hội thoại giao tiếp hằng ngày lẫn văn viết để bày tỏ sự ngưỡng mộ, đánh giá cao đối với một ai đó (hoặc tự tin về chính mình).

Cấu trúc

Nếu xét về mặt tốc độ: 足の速さ + にかけては 足の速さにかけては

Riêng về khoản nấu ăn: 料理 + にかけては 料理にかけては

Nói về kiến thức máy tính: パソコンの知識 + にかけては パソコンの知識にかけては

Ví dụ minh họa

彼は普段はおとなしくて目立たないが、数学にかけてはクラスで右に出る者はいない。 (Cậu ấy ngày thường tuy trầm tính và mờ nhạt, nhưng nếu xét về mặt toán học thì trong lớp không một ai có thể vượt mặt nổi.)

私の母は, 料理の美味しさにかけてはプロのシェフにも負けない自信を持っている。 (Mẹ tôi, riêng về khoản nấu ăn ngon thì cực kỳ tự tin là dẫu có so với đầu bếp chuyên nghiệp cũng chẳng chịu thua đâu.)

 

1. 料理りょうりうでにかけては、かれみぎものはいない。
Nói về tay nghề nấu nướng thì không ai có thể vượt qua anh ấy.

2. ピアノの演奏えんそうにかけては、彼女かのじょはクラスで一番いちばんだ。
Riêng về khoản biểu diễn piano, cô ấy là số một trong lớp.

3. サッカーのドリブル技術ぎじゅつにかけては、かれはチームのだれにもけない。
Xét về kỹ thuật lừa bóng trong bóng đá, anh ấy không thua bất kỳ ai trong đội.

4. くるま運転技術うんてんぎじゅつにかけては、ちちはプロみだ。
Nói về kỹ năng lái xe, bố tôi giỏi như trình độ chuyên nghiệp vậy.

5. お菓子作かしづくりにかけては、はは天才的てんさいてきだとおもう。
Về khoản làm bánh, tôi nghĩ mẹ tôi là một thiên tài.

6. パソコンの修理しゅうりにかけては、田中たなかさんにまかせておけば間違まちがいない。
Riêng về việc sửa chữa máy tính, cứ giao cho anh Tanaka là chắc chắn nhất.

7. ギターの速弾はやびきにかけては、かれ学園祭がくえんさいのスターだ。
Nếu là về tốc độ chơi guitar, anh ấy chính là ngôi sao của lễ hội trường.

8. ひとかお名前なまえおぼえることにかけては、わたし特技とくぎえるほどだ。
Nói về việc nhớ mặt và tên người khác, tôi giỏi tới mức có thể coi là sở trường.

9. 短距離走たんきょりそうにかけては、山田やまだくん学年がくねんトップのはやさをほこる。
Về khoản chạy cự ly ngắn, cậu Yamada tự hào sở hữu tốc độ đứng đầu khối.

10. くことにかけては、いもうと素晴すばらしい才能さいのうっている。
Xét về việc vẽ tranh, em gái tôi có một tài năng tuyệt vời.

11. プレゼンテーションのうまさにかけては、営業部えいぎょうぶ佐藤さとうさんが社内しゃないでもっと評価ひょうかされている。
Nói về độ giỏi thuyết trình, chị Sato ở phòng kinh doanh được đánh giá cao nhất trong công ty.

12. むずかしい交渉こうしょうをまとめることにかけては、部長ぶちょう本当ほんとうたよりになる。
Về việc đàm phán các thương vụ khó, trưởng phòng thực sự rất đáng tin cậy.

13. うたのうまさにかけては、彼女かのじょはプロの歌手かしゅにもけをらない。
Riêng về giọng hát hay, cô ấy không hề thua kém gì các ca sĩ chuyên nghiệp.

14. 子供こどもわらわせることにかけては、かれ名人級めいじんきゅうだ。
Nói về khoản làm trẻ con cười, anh ấy thuộc đẳng cấp bậc thầy.

15. 裁縫さいほう技術ぎじゅつにかけては、祖母そぼ近所きんじょでも評判ひょうばんだ。
Về kỹ thuật may vá, bà tôi rất nổi tiếng trong khu phố.

16. さかなをさばくことにかけては、寿司屋すしや大将たいしょうはまさに職人技しょくにんわざだ。
Xét về việc làm cá, ông chủ quán sushi đúng là có kỹ nghệ của một nghệ nhân.

17. プログラミングにかけては、かれ社内しゃないのエースとばれている。
Nói về lập trình, anh ấy được gọi là quân át chủ bài của công ty.

18. 文章ぶんしょうはやさにかけては、わたしだれにもけない自信じしんがある。
Về tốc độ viết văn, tôi tự tin không thua kém bất kỳ ai.

19. 機械きかい設計せっけいにかけては、あのエンジニアは第一人者だいいちにんしゃだ。
Riêng về thiết kế máy móc, người kỹ sư đó là chuyên gia hàng đầu.

20. 野球やきゅうのピッチングにかけては、かれはチームに不可欠ふかけつ存在そんざいだ。
Về khoản ném bóng chày, anh ấy là sự hiện diện không thể thiếu của đội.

21. 書道しょどう腕前うでまえにかけては、先生せんせい師範しはん資格しかくっている。
Nói về tay nghề thư pháp, thầy giáo có bằng cấp bậc sư phạm.

22. 人前ひとまえではなすことにかけては、生徒会長せいとかいちょう彼女かのじょ堂々どうどうとしている。
Về khoản nói chuyện trước đám đông, cô ấy là chủ tịch hội học sinh nên rất tự tin.

23. 英語えいご発音はつおんにかけては、彼女かのじょはネイティブスピーカーと間違まちがわれるほどだ。
Xét về phát âm tiếng Anh, cô ấy giỏi tới mức thường bị nhầm là người bản xứ.

24. 暗算あんざんはやさにかけては、わたし電卓でんたくよりはやいかもしれない。
Nói về tốc độ tính nhẩm, có lẽ tôi còn nhanh hơn cả máy tính bỏ túi.

25. ペットのしつけにかけては、かれ専門家顔負せんもんかかおまけの知識ちしきっている。
Riêng về khoản huấn luyện thú cưng, anh ấy có kiến thức khiến cả chuyên gia cũng phải nể phục.

26. 剣道けんどううdeにかけては、祖父そふ道場どうじょうで一番強いちばんつよい。
Về trình độ kiếm đạo, ông tôi là người mạnh nhất trong võ đường.

27. うつくしい写真しゃしん撮影さつえいにかけては、かれのセンスは抜群ばつぐんだ。
Về khoản chụp những bức ảnh đẹp, gu của anh ấy thật xuất sắc.

28. 水泳すいえいとくにバタフライにかけては、かれはオリンピック候補こうほだ。
Nói về bơi lội, đặc biệt là bơi bướm, anh ấy là ứng cử viên cho Olympic.

29. チェスの腕前うでまえにかけては、このクラブでかれてるものはいない。
Xét về trình độ chơi cờ vua, trong câu lạc bộ này không ai thắng nổi anh ấy.

30. 手品てじな巧妙こうみょうさにかけては、かれ観客かんきゃくをいつもおどろかせる。
Về sự khéo léo của ảo thuật, anh ấy luôn làm cho khán giả phải kinh ngạc.

31. データ分析ぶんせきにかけては、彼女かのじょ非常ひじょうあざや洞察力どうさつりょくっている。
Riêng về khoản phân tích dữ liệu, cô ấy có khả năng quan sát cực kỳ sắc bén.

32. あかちゃんをあやすことにかけては、ベテラン保育士ほいくし彼女かのじょはさすがだ。
Về việc dỗ dành trẻ sơ sinh, cô ấy là giáo viên mầm non kỳ cựu nên quả đúng là rất giỏi.

33. ネイルアートの技術ぎじゅつにかけては、彼女かのじょのサロンは予約よやくがれないほどの人気にんきだ。
Nói về kỹ thuật làm móng nghệ thuật, tiệm của cô ấy nổi tiếng đến mức không thể đặt chỗ trước được.

34. 相手あいてこころむことにかけては、かれはまるで超能力者ちょうのうりょくしゃのようだ。
Xét về việc đọc thấu tâm can người khác, anh ấy cứ như là một người có siêu năng lực vậy.

35. 空気くうきむことにかけては、かれ天才的てんさいてきにうまい。
Riêng về khoản nắm bắt bầu không khí xung quanh, anh ấy giỏi một cách thiên tài.

36. 木彫きぼりの彫刻ちょうこくにかけては、かれ作品さくひん芸術品げいじゅつひんだ。
Nói về điêu khắc gỗ, tác phẩm của anh ấy thực sự là những kiệt tác nghệ thuật.

37. むずかしいパズルをくことにかけては、おとうと集中力しゅうちゅうりょくはすごい。
Xét về việc giải những câu đố khó, khả năng tập trung của em trai tôi thật đáng nể.

38. スピーチの構成力こうせいりょくにかけては、かれみぎものはいない。
Nói về khả năng xây dựng bố cục bài diễn văn thì không ai vượt qua được anh ấy.

39. 相手あいて説得せっとくする技術ぎじゅつにかけては、あの弁護士べんごし一流いちりゅうだ。
Về kỹ năng thuyết phục đối phương, vị luật sư đó thuộc hàng bậc nhất.

40. ゲームの腕前うでまえにかけては、かれ全国大会ぜんこくたいかいるレベルだ。
Riêng về trình độ chơi game, anh ấy ở đẳng cấp đủ sức tham gia giải đấu toàn quốc.

41. 楽器がっき演奏えんそうとくにバイオリンにかけては、彼女かのじょおさなころから才能さいのう発揮はっきしていた。
Về biểu diễn nhạc cụ, đặc biệt là vĩ cầm, cô ấy đã bộc lộ tài năng từ khi còn nhỏ.

42. レポートの作成さくせいにかけては、かれはいつも要点ようてんをまとめていてかりやすい。
Riêng về việc lập báo cáo, anh ấy luôn tóm lược được các ý chính nên rất dễ hiểu.

43. 値切ねぎ交渉こうしょうにかけては、ははだれよりも上手じょうずだ。
Nói về khoản mặc cả giá, mẹ tôi giỏi hơn bất cứ ai.

44. 複雑ふくざつ問題もんだい単純化たんじゅんかすることにかけては、かれあたまさには感心かんしんする。
Về việc đơn giản hóa các vấn đề phức tạp, tôi thực sự khâm phục sự thông minh của anh ấy.

45. ダンスの表現力ひょうげんりょくにかけては、彼女かのじょぐんいている。
Xét về khả năng biểu cảm trong nhảy múa, cô ấy hoàn toàn vượt trội.

46. こえ使つかけにかけては、あの声優せいゆう神業かみわざだ。
Nói về việc biến hóa giọng nói, người lồng tiếng đó có kỹ năng như thần thánh vậy.

47. げることにかけては、かれがいるといないとでは大違おおちがいだ。
Riêng về khoản khuấy động không khí, việc có anh ấy hay không tạo ra sự khác biệt rất lớn.

48. 記憶力きおくりょくにかけては、かれ一度見いちどみたものをわすれない。
Nói về trí nhớ, anh ấy không bao giờ quên những gì đã nhìn thấy một lần.

49. 初対面しょたいめんひとけることにかけては、彼女かのじょ天性てんせい才能さいのうがある。
Về khoản cởi mở với người mới gặp lần đầu, cô ấy có một tài năng thiên bẩm.

50. 料理りょうりけにかけては、彼女かのじょのセンスはレストランのシェフのようだ。
Riêng về cách bày biện món ăn, gu thẩm mỹ của cô ấy cứ như là đầu bếp nhà hàng vậy.

51. 日本史にほんしとく戦国時代せんごくじだいにかけては、かれ字引じびきのような存在そんざいだ。
Về lịch sử Nhật Bản, đặc biệt là thời Chiến quốc, anh ấy giống như một cuốn từ điển sống vậy.

52. ワインの知識ちしきにかけては、あのソムリエにけばなにでもおしえてくれる。
Nói về kiến thức rượu vang, cứ hỏi vị chuyên gia đó là ông ấy sẽ chỉ cho mọi thứ.

53. 宇宙うちゅうかんする知識ちしきにかけては、かれ大学教授だいがくきょうじゅにもけないだろう。
Về kiến thức liên quan đến vũ trụ, chắc hẳn anh ấy không thua kém gì một giáo sư đại học.

54. 最新さいしんのIT技術ぎじゅつにかけては、かれ社内しゃないでもっとくわしい。
Riêng về kỹ thuật IT mới nhất, anh ấy là người am hiểu nhất trong công ty.

55. 古典文学こてんぶんがくにかけては、国語こくご先生せんせい専門家せんもんかだ。
Xét về văn học cổ điển, thầy giáo dạy quốc văn chính là một chuyên gia.