| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Minh |
明らか(な) |
Rõ ràng |
| Hoang |
荒い |
Hung bạo |
| Thô |
粗い |
Thô ráp |
| Tế |
細かい |
Tỉ mỉ |
| Tân |
新たな |
Mới mẻ |
| Ai |
哀れ(な) |
Đáng thương |
|
かわいそう(な) |
Tội nghiệp | |
| Khí Độc |
気の毒(な) |
Đáng thương |
| An Dịch |
安易(な) |
Dễ dãi |
| An Toàn |
安全な |
An toàn |
| Dị Ngoại |
意外(na) |
Bất ngờ |
| Dị Thường |
異常(な) |
Bất thường |
| Nhất Ban Luận Đích |
一般的な |
Phổ biến |
| Ổn |
穏やか(na) |
Ôn hòa |
| Chủ |
主な |
Chủ yếu |
| Hoạt Phát |
活発(な) |
Hoạt bát |
|
きつい |
Chật chội | |
| Cơ Năng Đích |
機能的な |
Tiện dụng |
| Cấp Kích |
急激(な) |
Đột ngột |
| Cấp Tốc |
急速(な) |
Nhanh chóng |
| Cường Lực |
強力(な) |
Mạnh mẽ |
| Cự Đại |
巨大(な) |
Khổng lồ |
| Khí Lạc |
気楽(な) |
Thoải mái |
| Cụ Thể Đích |
具体的な |
Cụ thể |
| Ám |
暗い |
Tối tăm |
| Yên |
煙い |
Nhiều khói |
| Hiểm |
険しい |
Hiểm trở |
| Tế |
細かい |
Nhỏ nhặt |
| Khốn Nan |
困難(な) |
Khó khăn |
|
コンパクト(な) |
Nhỏ gọn | |
| Hạnh |
幸い(な) |
May mắn |
| Táo |
騒がしい |
Ồn ào |
|
うるさい |
Ồn ào | |
| Táo Táo |
騒々しい |
Ồn ào |
|
しつこい |
Lỳ lợm | |
| Sảng |
爽やか(な) |
Dễ chịu |
| Trọng Đại |
重大(na) |
Trọng đại |
| Trọng Yếu |
重要(な) |
Quan trọng |
| Chủ Yếu |
主要(な) |
Chủ yếu |
| Thuần Túy |
純粋(な) |
Thuần túy |
| Thuận Điều |
順調(な) |
Thuận lợi |
| Thâm Khắc |
深刻(な) |
Nghiêm trọng |
| Nhuệ |
鋭い |
Sắc bén |
| Chánh Thường |
正常(な) |
Bình thường |
| Tinh Mật |
精密(な) |
Chính xác |
| Hiệp |
狭い |
Nhỏ hẹp |
| Táo Táo |
騒々しい |
Ồn ào |
| Đa Dạng |
多様(na) |
Đa dạng |
| Đa Chủng Đa Dạng |
多種多様(な) |
Đa dạng |
| Đơn Thuần |
単純(な) |
Đơn giản |
| Phức Tạp |
複雑(な) |
Phức tạp |
| Trung Đồ Bán Đoạn |
中途半端(な) |
Dở dang |
| Thích Thiết |
適切(な) |
Phù hợp |
| Bất Thích Thiết |
不適切な |
Không phù hợp |
| Thích Độ |
適度(な) |
Vừa độ |
|
でたらめ(な) |
Nhảm nhí | |
| Thấu Minh |
透明(な) |
Trong suốt |
|
なだらか(な) |
Thoai thoải | |
| Nhật Thường Đích |
日常的な |
Thường ngày |
| Phi Nhật Thường Đích |
非日常的な |
Bất thường |
| 温 |
温い |
Nguội tanh |
| Vọng |
望ましい |
Đáng mong |
| Vi Diệu |
微妙(な) |
Phức tạp |
| Bất Quy Tắc |
不規則(na) |
Bất quy tắc |
| Quy Tắc Đích |
規則的な |
Đều đặn |
| Quy Tắc Chánh |
規則正しい |
Ngăn nắp |
| Vật Sáo |
物騒(な) |
Nguy hiểm |
| Bất Yếu |
不要(な) |
Không cần |
| Bất Lợi |
不利(な) |
Bất lợi |
| Phân |
紛らわしい |
Dễ nhầm |
| Bần |
貧しい |
Nghèo đói |
| 眩 |
眩しい |
Chói mắt |
| Hi |
稀(な) |
Hiếm có |
| Xú |
醜い |
Xấu xí |
| Diệu |
妙(な) |
Lì lạ |
| Bất Tư Nghị |
不思議(な) |
Kỳ lạ |
| Vô Quan Tâm |
無関係(な) |
Không liên quan |
| Minh Xác |
明確(な) |
Rõ ràng |
| Ách Giới |
厄介(な) |
Phiền toái |
|
ややこしい |
Phức tạp | |
| Nhuyễn |
軟らかい |
Mềm mại |
| Ưu |
憂うつ(な) |
U sầu |
| Hữu Lợi |
有利(な) |
Có lợi |
| Bất Lợi |
不利(na) |
Bất lợi |
| Phong |
豊か(な) |
Phong phú |
| Dung Dị |
容易(na) |
Dễ dàng |
| Dư Kế |
余計(な) |
Thừa thãi |
| Lãnh Tĩnh |
冷静(な) |
Bình tĩnh |
| Nhược Nhược |
若々しい |
Trẻ trung |
MẪU NGỮ PHÁP: ~からいうと / ~から言えば / ~から言って (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này được cấu thành từ chữ 「から」 (từ) và động từ 「言う」 (nói). Bạn có thể dịch thô cụm này là "Nếu nói từ vị trí/khía cạnh... mà nhìn nhận".
Ý nghĩa
Xét về mặt... thì... / Nếu nhìn từ góc độ... thì... / Căn cứ vào... mà nói...
Cách dùng
Mẫu câu này dùng khi người nói muốn đưa ra một nhận xét, đánh giá hoặc phán đoán chủ quan bằng cách đứng từ một góc nhìn, một khía cạnh cụ thể để xem xét sự việc.
Các khía cạnh kinh điển (Điểm mấu chốt): Danh từ đứng trước からいうと thường là những từ chỉ các phương diện, khía cạnh để mổ xẻ một sự vật/sự việc, ví dụ như:
立場 (lập trường), 年齢 (tuổi tác), 経験 (kinh nghiệm) $\rightarrow$ Góc độ con người.
能力 (năng lực), 性格 (tính cách), 成績 (thành tích) $\rightarrow$ Căn cứ đánh giá.
デザイン (thiết kế), 値段 (giá cả), 便利さ (sự tiện lợi) $\rightarrow$ Khía cạnh sản phẩm.
Lưu ý quan trọng: Cấu trúc này dùng để đưa ra nhận xét, đánh giá (Phán đoán của người nói), tuyệt đối không dùng để đưa ra những yêu cầu, mệnh lệnh, nhờ vả hay hành động mang tính ý chí ở vế sau.
Cấu trúc
$$\text{Danh từ (Chỉ khía cạnh, góc độ, lập trường)} + \text{からいうと / から言えば / から言って}$$
(Ba đuôi câu này hoàn toàn đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau, trong đó dạng ~から言って được dùng nhiều nhất trong văn nói).
Ví dụ minh họa
彼のこれまでの成績からいうと、志望校(しぼうこう)に合格するのは難しいだろう。
(Nếu căn cứ vào thành tích học tập từ trước đến nay của cậu ấy mà nói, thì việc đỗ vào ngôi trường nguyện vọng có lẽ là khá khó khăn.)
デザインの良さから言えばこの靴だけど、履き心地からいうとあっちの靴のほうがいい。
(Nếu xét về mặt thiết kế đẹp thì là đôi giày này, nhưng nếu nhìn từ góc độ thoải mái khi xỏ chân vào thì đôi giày đằng kia lại tốt hơn.)
1. 能力からいうと、彼がこのプロジェクトのリーダーに最もふさわしい。
Xét về mặt năng lực, anh ấy là người phù hợp nhất để làm trưởng nhóm dự án này.
2. 値段からいうと、こちらのお店の方が少し安いですね。
Xét về giá cả thì cửa hàng này rẻ hơn một chút nhỉ.
3. デザインからいうと、私はA社のスマートフォンの方が好きだ。
Nếu nói về thiết kế, tôi thích điện thoại thông minh của công ty A hơn.
4. 健康面からいうと、毎日のウォーキングは非常に効果的だ。
Xét về phương diện sức khỏe, đi bộ mỗi ngày cực kỳ hiệu quả.
5. 立地からいうと、あのマンションは駅から近くて便利だ。
Xét về vị trí, căn chung cư đó gần ga nên rất tiện lợi.
6. 味からいうと、間違いなくこのレストランが一番だ。
Nếu nói về hương vị, chắc chắn nhà hàng này là số một.
7. 彼の性格からいうと、そんな嘘をつくとは思えない。
Căn cứ vào tính cách của anh ấy, tôi không thể tin rằng anh ấy lại nói dối như vậy.
8. 実績からいうと、田中さんが選ばれる可能性が高いだろう。
Dựa trên thành tích thực tế, khả năng cao là anh Tanaka sẽ được chọn.
9. 現状からいうと、目標達成はかなり難しいと言わざるを得ない。
Xét về tình hình hiện tại, buộc phải nói rằng việc đạt được mục tiêu là khá khó khăn.
10. 法律の観点からいうと、その行為は違法と判断される。
Dưới góc độ pháp luật, hành vi đó bị phán quyết là phạm pháp.
11. 客観的な事実からいうと、彼の主張には矛盾点が多い。
Xét về các sự thật khách quan, lập luận của anh ta có rất nhiều điểm mâu thuẫn.
12. 私の個人的な意見からいうと、その計画には賛成しかねる。
Nếu nói về ý kiến cá nhân của tôi, tôi khó lòng tán thành kế hoạch đó.
13. 親の立場からいうと、子供の将来が心配になるのは当然だ。
Xét về lập trường của cha mẹ, việc lo lắng cho tương lai của con cái là lẽ đương nhiên.
14. 経営者の視点からいうと、コスト削減は最優先課題だ。
Từ quan điểm của nhà điều hành, cắt giảm chi phí là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.
15. 環境保護の観点からいうと、プラスチック製品の使用は減らすべきだ。
Đứng về phương diện bảo vệ môi trường, nên giảm việc sử dụng các sản phẩm nhựa.
16. 歴史的な背景からいうと、この地域には特別な意味がある。
Xét về bối cảnh lịch sử, khu vực này mang một ý nghĩa đặc biệt.
17. 安全性からいうと、この製品にはまど改善の余地がある。
Nói về độ an toàn, sản phẩm này vẫn còn chỗ để cải thiện.
18. 機能性からいうと、最新モデルが圧倒的に優れている。
Xét về tính năng, mẫu mới nhất vượt trội một cách áp đảo.
19. 顧客満足度からいうと、B社のサービスが他社をリードしている。
Nếu nói về mức độ hài lòng của khách hàng, dịch vụ của công ty B đang dẫn đầu so với các công ty khác.
20. 学習効果からいうと、インプットとアウトプットのバランスが重要だ。
Xét về hiệu quả học tập, sự cân bằng giữa tiếp nhận và thực hành là rất quan trọng.
21. 手間からいうと、外食する方がずっと楽だ。
Nói về công sức, đi ăn ngoài nhàn hơn nhiều.
22. 栄養バランスからいうと、自炊の方が健康的だ。
Xét về cân bằng dinh dưỡng, tự nấu ăn sẽ tốt cho sức khỏe hơn.
23. 将来性からいうと、IT業界は今後も成長が見込まれる。
Về mặt tiềm năng tương lai, ngành IT được kỳ vọng sẽ còn tiếp tục tăng trưởng.
24. 投資の観点からいうと、今はリスクを取るべきではない。
Từ góc độ đầu tư, hiện tại không nên mạo hiểm.
25. 美しさからいうと、この絵画はまさに国宝級だ。
Nói về vẻ đẹp, bức họa này đúng là tầm cỡ quốc bảo.
26. 難易度からいうと、この試験は国家資格の中でもトップクラスだ。
Xét về độ khó, kỳ thi này thuộc hàng cao nhất trong số các chứng chỉ quốc gia.
27. 規模からいうと、このイベントは過去最大のものとなる。
Xét về quy mô, sự kiện này sẽ trở thành sự kiện lớn nhất từ trước đến nay.
28. 使いやすさからいうと、このアプリは初心者にもおすすめできる。
Về độ dễ sử dụng, ứng dụng này có thể tiến cử cho cả người mới bắt đầu.
29. 社会的な影響からいうと、彼の発言は軽視できない。
Nói về ảnh hưởng xã hội, phát ngôn của anh ta không thể xem nhẹ.
30. 文化的な価値からいうと、この建造物は保存されるべきだ。
Xét về giá trị văn hóa, công trình kiến trúc này nên được bảo tồn.
31. 採算性からいうと、この事業は続けるのが難しい。
Xét về tính lợi nhuận, dự án kinh doanh này rất khó để tiếp tục.
32. 倫理的な問題からいうと、その研究は許されるべきではない。
Nói về vấn đề luân lý, nghiên cứu đó không nên được phép thực hiện.
33. 私の経験からいうと、準備を徹底することが成功の鍵だ。
Từ kinh nghiệm của tôi, chuẩn bị kỹ lưỡng là chìa khóa của thành công.
34. 販売戦略からいうと、ターゲット層を絞る必要がある。
Xét về chiến lược bán hàng, cần phải thu hẹp phân khúc khách hàng mục tiêu.
35. 品質からいうと、日本製はやっぱり信頼できる。
Nếu nói về chất lượng, hàng sản xuất tại Nhật Bản vẫn rất đáng tin cậy.
36. ストーリーの面白さからいうと、断然原作の小説の方が上だ。
Xét về độ hay của cốt truyện, tiểu thuyết nguyên tác chắc chắn vượt trội hơn hẳn.
37. 教育的な観点からいうと、子供に多くの体験をさせるべきだ。
Dưới góc độ giáo dục, nên cho trẻ em trải nghiệm thật nhiều điều.
38. 気候からいうと、この地域は一年を通して過ごしやすい。
Xét về khí hậu, khu vực này dễ sống trong suốt cả năm.
39. アクセス面からいうと、空港からの距離が少し気になる。
Về mặt giao thông đi lại, khoảng cách từ sân bay có chút đáng lo ngại.
40. 彼の年齢からいうと、驚くべき体力と記憶力だ。
So với tuổi tác của anh ấy, thể lực và trí nhớ thật đáng kinh ngạc.
41. 品質からいえば、この製品に勝るものはないだろう。
Nếu xét về chất lượng, có lẽ không có gì vượt qua được sản phẩm này.
42. 利便性からいえば、駅前の物件が一番だ。
Xét về độ tiện lợi, bất động sản trước nhà ga là số một.
43. コストパフォーマンスからいえば、このランチセットはお得だ。
Nói về tương quan chất lượng và giá cả, suất ăn trưa này rất hời.
44. 彼の能力からいえば、この程度の仕事は朝飯前のはずだ。
Với năng lực của anh ấy, công việc cỡ này chắc chắn là dễ như trở bàn tay.
45. このデータからいえば、我々の仮説は正しかったということになる。
Dựa vào dữ liệu này, có thể kết luận rằng giả thuyết của chúng ta là đúng.
46. 私の立場からいえば、彼の意見に賛成するわけにはいかない。
Nếu đứng ở lập trường của tôi, tôi không thể nào tán thành ý kiến của anh ấy.
47. 専門家の見地からいえば、その治療法はまど確立されていない。
Dưới góc nhìn của chuyên gia, phương pháp điều trị đó vẫn chưa được xác lập.
48. 長期的な視点からいえば、今回の投資は必ず実を結ぶだろう。
Xét về tầm nhìn dài hạn, khoản đầu tư lần này chắc chắn sẽ gặt hái thành quả.
49. これまでの経緯からいえば、彼がそう簡単に諦めるとは思えない。
Căn cứ vào quá trình từ trước tới nay, tôi không nghĩ anh ấy lại từ bỏ dễ dàng như thế.
50. 一般論からいえば、正直者が馬鹿を見る世の中であってはならない。
Nếu nói theo lẽ thường, không nên để xảy ra một xã hội mà người thật thà lại phải chịu thiệt.
51. 会社の規則からいえば、副業は認められていない。
Theo quy định của công ty, việc làm thêm bên ngoài không được phép.
52. 料理の味からいえば、文句のつけようかない。
Nếu xét về hương vị món ăn, không có gì để chê trách cả.
53. 興行収入からいえば、あのアニメ映画は歴史的な大成功を収めた。
Xét về doanh thu phòng vé, bộ phim hoạt hình đó đã đạt được thành công vang dội mang tính lịch sử.
54. 体力面からいえば、彼はまど現役で通用する。
Xét về mặt thể lực, anh ấy vẫn đủ sức thi đấu chuyên nghiệp.
55. 理論上からいえば、この計画は完璧に見える。
Trên lý thuyết, kế hoạch này trông có vẻ hoàn hảo.
MẪU NGỮ PHÁP: ~からすると / ~からすれば / ~からして (Trình độ N3/N2)
Cấu trúc này được tạo thành từ chữ 「から」 (từ) và động từ 「する」 (ở dạng giả định, mang nghĩa là căn cứ vào / đánh giá dựa trên).
Ý nghĩa
Căn cứ vào... thì... / Nhìn từ... mà đoán thì... / Xét về mặt...
Bản chất: Dùng để đưa ra một suy đoán, phán đoán logic của người nói. Người nói dựa vào một dấu hiệu, một manh mối hoặc một góc độ cụ thể để đưa ra kết luận về bản chất của toàn bộ sự việc.
Cách dùng
Bản chất phán đoán (Điểm mấu chốt): Khác với ~からいうと (thường thiên về mổ xẻ các khía cạnh, tiêu chí của một sản phẩm/sự việc), ~からすると cực kỳ mạnh về khoản nhìn vào "manh mối/bằng chứng khách quan" để SUY ĐOÁN ra kết quả.
Dấu hiệu nhận biết: Vế sau của câu thường kết thúc bằng các đuôi câu thể hiện sự suy đoán, ước chừng như:
~だろう / ~だろうと思う (chắc là...)
~に違いない (chắc chắn là...)
~はずだ (vốn dĩ phải là...)
Văn phong: Dùng nhiều trong cả văn nói lẫn văn viết mang tính nghị luận, suy đoán.
Cấu trúc
$$\text{Danh từ (Chỉ manh mối, dấu hiệu, góc độ phán đoán)} + \text{からすると / からすれば / からして}$$
(Ba đuôi này đồng nghĩa, riêng dạng ~からして còn có thêm một nghĩa đặc biệt khác là "Ngay từ... [đã thấy tệ/tốt rồi]", thường dùng để đưa ra một ví dụ điển hình).
Ví dụ minh họa
彼の話し方からすると、どうやら本当に何も知らないようだ。
(Căn cứ vào cách nói chuyện của anh ta [manh mối] thì có vẻ như anh ta thực sự chẳng biết cái gì thật.)
空の様子からすれば, 午後は雨が降るに違いない。折りたたみ傘を持っていこう。
(Nhìn từ tình trạng của bầu trời mà đoán thì buổi chiều chắc chắn là sẽ mưa rồi. Mang theo ô gấp đi thôi.)
1. 彼の表情からすると、何か悩み事があるようだ。
Căn cứ vào biểu cảm của anh ấy thì có vẻ như đang có điều gì đó phiền muộn.
2. この空模様からすると、夕方には一雨来そうだ。
Nhìn tình hình bầu trời này thì có vẻ chiều tối sẽ có một trận mưa.
3. 現場の状況からすると、犯人は窓から侵入した可能性が高い。
Từ tình trạng hiện trường cho thấy khả năng cao hung thủ đã đột nhập vào từ cửa sổ.
4. この匂いからすると、近くで火事が起きているのかもしれない。
Dựa vào cái mùi này thì có lẽ đang có hỏa hoạn ở gần đây.
5. 彼の話し方からすると、あまりこの計画に乗り気ではないらしい。
Dựa trên cách nói chuyện của anh ấy thì có vẻ anh ấy không hào hứng lắm với kế hoạch này.
6. これまでの成績からすると、彼がこの試験に合格するのは確実だろう。
Căn cứ vào thành tích từ trước đến nay, việc anh ấy đỗ kỳ thi này là điều chắc chắn.
7. あの足跡の大きさからすると、大柄な人物のもののようだ。
Nhìn kích thước dấu chân kia thì có vẻ là của một người to lớn.
8. 煙の出方からすると、ただのボヤではなさそうだ。
Dựa vào cách khói bốc lên thì có vẻ đây không phải là một đám cháy nhỏ bình thường.
9. 彼女の喜びようからすると、よほど嬉しいプゼントだったのだろう。
Từ vẻ vui mừng của cô ấy có thể đoán rằng đó hẳn là một món quà khiến cô ấy rất hạnh phúc.
10. この家の古さからすると、築50年以上は経っているだろう。
Căn cứ vào độ cũ kỹ của ngôi nhà này thì hẳn nó đã được xây dựng hơn 50 năm rồi.
11. 彼の体格からすると、柔道かラグビーでもやっていたのかもしれない。
Dựa vào thể hình của anh ấy thì có lẽ anh ấy từng chơi Judo hoặc bóng bầu dục.
12. この筆跡からすると、書いたのは若い女性ではないだろうか。
Căn cứ vào nét chữ này, chẳng phải người viết là một phụ nữ trẻ sao?
13. 残された食事の量からすると、急いで席を立ったように見える。
Dựa vào lượng thức ăn còn sót lại, trông có vẻ người đó đã rời bàn ăn một cách vội vã.
14. エンジンの音からすると、かなり古い型の車が走っているようだ。
Nghe tiếng động cơ thì có vẻ như một chiếc xe đời rất cũ đang chạy.
15. 服装の乱れからすると、彼は相当慌てて家を出てきたようだ。
Từ trang phục xộc xệch cho thấy có vẻ anh ấy đã rời nhà trong trạng thái cực kỳ cuống cuồng.
16. この料理の味付けからすると、シェフはかなりの腕前だ。
Dựa vào cách nêm nếm món ăn này thì đầu bếp phải có tay nghề rất khá.
17. 観客の反応からすると、今日のコンサートは大成功だったようだ。
Từ phản ứng của khán giả cho thấy buổi hòa nhạc hôm nay có vẻ đã thành công rực rỡ.
18. この傷の付き方からすると、ただ転んだだけではなさそうだ。
Nhìn cách hình thành vết thương này thì có vẻ không chỉ đơn thuần là do bị ngã.
19. 彼女の荷物の量からすると、長期の旅行に出かけるのだろう。
Căn cứ vào lượng hành lý của cô ấy, hẳn là cô ấy sắp đi du lịch dài ngày.
20. 売れ行きからすると、この商品は今年のヒット商品になりそうだ。
Dựa vào tình hình bán hàng thì sản phẩm này có vẻ sẽ trở thành món hàng bán chạy nhất năm nay.
21. 彼の知識量からすると、この分野では専門家と言ってもいい。
Dựa trên lượng kiến thức của anh ấy, có thể gọi anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này.
22. この土地の価格からすると、私たちにはとても手が出ない。
Căn cứ vào giá mảnh đất này thì chúng tôi hoàn toàn không đủ khả năng mua nổi.
23. レストランの予約状況からすると、今夜は満席だろう。
Từ tình trạng đặt chỗ của nhà hàng cho thấy đêm nay chắc sẽ kín chỗ.
24. 彼の普段の言動からすると、その約束を忘れている可能性が高い。
Căn cứ vào lời nói và hành động thường ngày của anh ấy, khả năng cao là anh ấy đã quên lời hứa đó.
25. この静けさからすると、住民は皆外出しているのかもしれない。
Dựa vào sự tĩnh lặng này, có lẽ cư dân ở đây đều đã đi ra ngoài hết rồi.
26. この文面からすると、差出人はかなり困っている様子だ。
Căn cứ vào nội dung văn bản này, có vẻ người gửi đang gặp khá nhiều khó khăn.
27. 最新の経済指標からすると、景気は後退局面に入ったと見られる。
Dựa vào các chỉ số kinh tế mới nhất, có thể thấy nền kinh tế đã bước vào giai đoạn suy thoái.
28. 世論調査の結果からすると、次の選挙は与党にとって厳しい戦いになるだろう。
Từ kết quả thăm dò dư luận cho thấy cuộc bầu cử tới sẽ là một trận chiến cam go đối với đảng cầm quyền.
29. 声のトーンからすると、彼はまだ怒っているようだ。
Căn cứ vào tông giọng thì có vẻ anh ấy vẫn còn đang giận.
30. この難問を解いたことからすると、彼は天才に違いない。
Dựa trên việc giải được câu đố hóc búa này, anh ấy chắc chắn là một thiên tài.
31. 暗雲が垂れ込めている様子からすると、嵐はもうすぐそこまで来ている。
Từ tình trạng mây đen bao phủ sầm sập này cho thấy cơn bão đã đến rất gần rồi.
32. 子供たちの笑顔からすると、今日のイベントは楽しかったに違いない。
Nhìn nụ cười của lũ trẻ thì chắc chắn sự kiện hôm nay đã rất vui vẻ.
33. 部屋の散らかり具合からすると、しばらく誰も住んでいないようだ。
Dựa vào mức độ bừa bộn của căn phòng thì có vẻ như đã lâu rồi không có ai ở.
34. 彼の健康状態からすると、激しい運動は控えるべきだ。
Căn cứ vào tình trạng sức khỏe của anh ấy thì nên hạn chế vận động mạnh.
35. この仕事の量からすると、定時で帰るのは不可能だ。
Với khối lượng công việc này thì việc về đúng giờ là điều không thể.
36. 集まったメンバーからすると、今回のプロジェクトは成功間違いなしだ。
Dựa vào đội ngũ thành viên đã tập hợp thì dự án lần này chắc chắn sẽ thành công.
37. あの行列の長さからすると、人気店なのは一目瞭然だ。
Nhìn độ dài của dòng người xếp hàng kia thì rõ ràng đó là một cửa hàng rất được ưa chuộng.
38. 彼の口ぶりからすると、何かを隠しているように聞こえる。
Dựa vào cách nói của anh ấy thì nghe như thể anh ấy đang che giấu điều gì đó.
39. このデータの数値からすると、我々の仮説は間違っていたことになる。
Căn cứ vào các con số trong dữ liệu này thì có nghĩa là giả thuyết của chúng ta đã sai.
40. 株価の動きからすると、市場はこのニュースを好感しているようだ。
Từ biến động của giá cổ phiếu cho thấy thị trường có vẻ đang phản ứng tích cực với tin tức này.
41. その俳優の演技力からすると、どんな役柄でも見事にこなすだろう。
Với năng lực diễn xuất của nam diễn viên đó, hẳn là vai diễn nào anh ta cũng sẽ hoàn thành xuất sắc.
42. この建物の構造からすると、地震にはかなり強いはずだ。
Dựa vào cấu trúc của tòa nhà này, nó chắc chắn phải chịu được động đất rất tốt.
43. テストの平均点からすると、今回の問題はかなり難しかったようだ。
Căn cứ vào điểm trung bình của bài kiểm tra thì có vẻ đề bài lần này khá khó.
44. 彼女のSNSの投稿からすると、今は海外にいるらしい。
Dựa vào các bài đăng trên mạng xã hội của cô ấy thì hình như hiện tại cô ấy đang ở nước ngoài.
45. この機械の音からすると、どこか故障しているのではないだろうか。
Nghe tiếng máy này thì chẳng phải nó đang bị hỏng ở đâu đó sao?
46. 彼のコレクションの数からすると、この趣味に相当な金額をつぎ込んでいるだろう。
Căn cứ vào số lượng bộ sưu tập của anh ấy thì hẳn anh ấy đã dồn một khoản tiền không nhỏ vào sở thích này.
47. この街の雰囲気からすると、治安はかなり良さそうだ。
Từ bầu không khí của thị trấn này cho thấy có vẻ an ninh khá tốt.
48. 試合内容からすると、どちらのチームが勝ってもおかしくはなかった。
Dựa vào nội dung trận đấu thì đội nào thắng cũng không phải là chuyện lạ.
49. その法律の条文からすると、彼の行為は違法と判断される。
Căn cứ vào các điều khoản của đạo luật đó, hành vi của anh ta bị phán quyết là phạm pháp.
50. この香水の香りからすると、彼女が近くにいたことがわかる。
Dựa vào mùi hương nước hoa này, tôi biết rằng cô ấy vừa ở gần đây.
51. 彼の経歴からすると、今回の抜擢は当然の結果だ。
Với bề dày kinh nghiệm của anh ấy, việc được tuyển chọn đặc cách lần này là kết quả tất yếu.
52. あの雲の動きの速さからすると、天気は急速に悪化するだろう。
Căn cứ vào tốc độ di chuyển của những đám mây kia thì thời tiết sẽ chuyển biến xấu rất nhanh.
53. このシミの種類からすると、ワインをこぼしたようだ。
Dựa vào loại vết ố này thì có vẻ như rượu vang đã bị đổ ra.
54. 彼の読書量からすると、相当な知識人であることは間違いない。
Căn cứ vào lượng sách anh ấy đọc, chắc chắn anh ấy là một người có kiến thức sâu rộng.
55. このメールの言葉遣いからすると、相手はかなり目上の人物だろう。
Từ cách dùng từ trong email này cho thấy đối phương hẳn là một người có vai vế cao hơn hẳn.