Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Minh

(あき)らか(な)

Rõ ràng
Hoang

(あら)

Hung bạo
Thô

(あら)

Thô ráp
Tế

(こま)かい

Tỉ mỉ
Tân

(あら)たな

Mới mẻ
Ai

(あわ)れ(な)

Đáng thương
 

かわいそう(な)

Tội nghiệp
Khí Độc

()(どく)(な)

Đáng thương
An Dịch

安易(あんい)(な)

Dễ dãi
An Toàn

安全(あんぜん)

An toàn
Dị Ngoại

意外(いがい)(na)

Bất ngờ
Dị Thường

異常(いじょう)(な)

Bất thường
Nhất Ban Luận Đích

一般的(いっぱんてき)

Phổ biến
Ổn

(おだ)やか(na)

Ôn hòa
Chủ

(ぬし)

Chủ yếu
Hoạt Phát

活発(かっぱつ)(な)

Hoạt bát
 

きつい

Chật chội
Cơ Năng Đích

機能的(きのうてき)

Tiện dụng
Cấp Kích

急激(きゅうげき)(な)

Đột ngột
Cấp Tốc

急速(きゅうそく)(な)

Nhanh chóng
Cường Lực

強力(きょうりょく)(な)

Mạnh mẽ
Cự Đại

巨大(きょだい)(な)

Khổng lồ
Khí Lạc

気楽(きらく)(な)

Thoải mái
Cụ Thể Đích

具体的(ぐたいてき)

Cụ thể
Ám

(くら)

Tối tăm
Yên

(けむ)

Nhiều khói
Hiểm

(けわ)しい

Hiểm trở
Tế

(こま)かい

Nhỏ nhặt
Khốn Nan

困難(こんなん)(な)

Khó khăn
 

コンパクト(な)

Nhỏ gọn
Hạnh

(さいわ)い(な)

May mắn
Táo

(さわ)がしい

Ồn ào
 

うるさい

Ồn ào
Táo Táo

騒々(そうぞう)しい

Ồn ào
 

しつこい

Lỳ lợm
Sảng

(さわ)やか(な)

Dễ chịu
Trọng Đại

重大(じゅうだい)(na)

Trọng đại
Trọng Yếu

重要(じゅうよう)(な)

Quan trọng
Chủ Yếu

主要(しゅよう)(な)

Chủ yếu
Thuần Túy

純粋(じんすい)(な)

Thuần túy
Thuận Điều

順調(じんちょう)(な)

Thuận lợi
Thâm Khắc

深刻(しんこく)(な)

Nghiêm trọng
Nhuệ

(うる)

Sắc bén
Chánh Thường

正常(せいじょう)(な)

Bình thường
Tinh Mật

精密(せいみつ)(な)

Chính xác
Hiệp

(せま)

Nhỏ hẹp
Táo Táo

騒々(そうぞう)しい

Ồn ào
Đa Dạng

多様(たよう)(na)

Đa dạng
Đa Chủng Đa Dạng

多種多様(たしゅたよう)(な)

Đa dạng
Đơn Thuần

単純(たんじゅん)(な)

Đơn giản
Phức Tạp

複雑(ふくざつ)(な)

Phức tạp
Trung Đồ Bán Đoạn

中途半端(ちゅうとはんぱ)(な)

Dở dang
Thích Thiết

適切(てきせつ)(な)

Phù hợp
Bất Thích Thiết

不適切(ふてきせつ)

Không phù hợp
Thích Độ

適度(てきど)(な)

Vừa độ
 

でたらめ(な)

Nhảm nhí
Thấu Minh

透明(とうめい)(な)

Trong suốt
 

なだらか(な)

Thoai thoải
Nhật Thường Đích

日常的(にちじょうてき)

Thường ngày
Phi Nhật Thường Đích

非日常的(ひにちじょうてき)

Bất thường

(ぬる)

Nguội tanh
Vọng

(のぞ)ましい

Đáng mong
Vi Diệu

微妙(びみょう)(な)

Phức tạp
Bất Quy Tắc

不規則(ふきそく)(na)

Bất quy tắc
Quy Tắc Đích

規則的(きそくてき)

Đều đặn
Quy Tắc Chánh

規則正(きそくただ)しい

Ngăn nắp
Vật Sáo

物騒(ぶっそう)(な)

Nguy hiểm
Bất Yếu

不要(ふよう)(な)

Không cần
Bất Lợi

不利(ふり)(な)

Bất lợi
Phân

(まぎ)らわしい

Dễ nhầm
Bần

(まず)しい

Nghèo đói

(まぶ)しい

Chói mắt
Hi

(まれ)(な)

Hiếm có

(みにく)

Xấu xí
Diệu

(みょう)(な)

Lì lạ
Bất Tư Nghị

不思議(ふしぎ)(な)

Kỳ lạ
Vô Quan Tâm

無関係(むかんけい)(な)

Không liên quan
Minh Xác

明確(めいかく)(な)

Rõ ràng
Ách Giới

厄介(やっかい)(な)

Phiền toái
 

ややこしい

Phức tạp
Nhuyễn

(やわ)らかい

Mềm mại
Ưu

(ゆう)うつ(な)

U sầu
Hữu Lợi

有利(ゆうり)(な)

Có lợi
Bất Lợi

不利(ふり)(na)

Bất lợi
Phong

(ゆた)か(な)

Phong phú
Dung Dị

容易(ようい)(na)

Dễ dàng
Dư Kế

余計(よけい)(な)

Thừa thãi
Lãnh Tĩnh

冷静(れいせい)(な)

Bình tĩnh
Nhược Nhược

若々(わかわか)しい

Trẻ trung

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~からいうと / ~から言えば / ~から言って (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này được cấu thành từ chữ 「から」 (từ) và động từ 「言う」 (nói). Bạn có thể dịch thô cụm này là "Nếu nói từ vị trí/khía cạnh... mà nhìn nhận".

Ý nghĩa

Xét về mặt... thì... / Nếu nhìn từ góc độ... thì... / Căn cứ vào... mà nói...

Cách dùng

Mẫu câu này dùng khi người nói muốn đưa ra một nhận xét, đánh giá hoặc phán đoán chủ quan bằng cách đứng từ một góc nhìn, một khía cạnh cụ thể để xem xét sự việc.

Các khía cạnh kinh điển (Điểm mấu chốt): Danh từ đứng trước からいうと thường là những từ chỉ các phương diện, khía cạnh để mổ xẻ một sự vật/sự việc, ví dụ như:

立場 (lập trường), 年齢 (tuổi tác), 経験 (kinh nghiệm) $\rightarrow$ Góc độ con người.

能力 (năng lực), 性格 (tính cách), 成績 (thành tích) $\rightarrow$ Căn cứ đánh giá.

デザイン (thiết kế), 値段 (giá cả), 便利さ (sự tiện lợi) $\rightarrow$ Khía cạnh sản phẩm.

Lưu ý quan trọng: Cấu trúc này dùng để đưa ra nhận xét, đánh giá (Phán đoán của người nói), tuyệt đối không dùng để đưa ra những yêu cầu, mệnh lệnh, nhờ vả hay hành động mang tính ý chí ở vế sau.

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ khía cạnh, góc độ, lập trường)} + \text{からいうと / から言えば / から言って}$$

(Ba đuôi câu này hoàn toàn đồng nghĩa và có thể thay thế cho nhau, trong đó dạng ~から言って được dùng nhiều nhất trong văn nói).

Ví dụ minh họa

彼のこれまでの成績からいうと、志望校(しぼうこう)に合格するのは難しいだろう。

(Nếu căn cứ vào thành tích học tập từ trước đến nay của cậu ấy mà nói, thì việc đỗ vào ngôi trường nguyện vọng có lẽ là khá khó khăn.)

デザインの良さから言えばこの靴だけど、履き心地からいうとあっちの靴のほうがいい。

(Nếu xét về mặt thiết kế đẹp thì là đôi giày này, nhưng nếu nhìn từ góc độ thoải mái khi xỏ chân vào thì đôi giày đằng kia lại tốt hơn.)

 

1. 能力のうりょくからいうと、かれがこのプロジェクトのリーダーにもっともふさわしい。
Xét về mặt năng lực, anh ấy là người phù hợp nhất để làm trưởng nhóm dự án này.

2. 値段ねだんからいうと、こちらのおみせほうがすこやすいですね。
Xét về giá cả thì cửa hàng này rẻ hơn một chút nhỉ.

3. デザインからいうと、わたしはAしゃのスマートフォンの方がきだ。
Nếu nói về thiết kế, tôi thích điện thoại thông minh của công ty A hơn.

4. 健康面けんこうめんからいうと、毎日まいにちのウォーキングは非常ひじょう効果的こうかてきだ。
Xét về phương diện sức khỏe, đi bộ mỗi ngày cực kỳ hiệu quả.

5. 立地りっちからいうと、あのマンションはえきからちかくて便利べんりだ。
Xét về vị trí, căn chung cư đó gần ga nên rất tiện lợi.

6. あじからいうと、間違まちがいなくこのレストランが一番いちばんだ。
Nếu nói về hương vị, chắc chắn nhà hàng này là số một.

7. かれ性格せいかくからいうと、そんなうそをつくとはおもえない。
Căn cứ vào tính cách của anh ấy, tôi không thể tin rằng anh ấy lại nói dối như vậy.

8. 実績じっせきからいうと、田中たなかさんがえらばれる可能性かのうせいがたかいだろう。
Dựa trên thành tích thực tế, khả năng cao là anh Tanaka sẽ được chọn.

9. 現状げんじょうからいうと、目標達成もくひょうたっせいはかなりむずかしいとわざるをない。
Xét về tình hình hiện tại, buộc phải nói rằng việc đạt được mục tiêu là khá khó khăn.

10. 法律ほうりつ観点かんてんからいうと、その行為こうい違法いほう判断はんだんされる。
Dưới góc độ pháp luật, hành vi đó bị phán quyết là phạm pháp.

11. 客観的きゃっかんてき事実じじつからいうと、かれ主張しゅちょうには矛盾点むじゅんてんがおおい。
Xét về các sự thật khách quan, lập luận của anh ta có rất nhiều điểm mâu thuẫn.

12. わたし個人的こじんてき意見いけんからいうと、その計画けいかくには賛成さんせいしかねる。
Nếu nói về ý kiến cá nhân của tôi, tôi khó lòng tán thành kế hoạch đó.

13. おや立場たちばからいうと、子供こども将来しょうらいが心配しんぱいになるのは当然とうぜんだ。
Xét về lập trường của cha mẹ, việc lo lắng cho tương lai của con cái là lẽ đương nhiên.

14. 経営者けいえいしゃ視点してんからいうと、コスト削減さくげん最優先課題さいゆうせんかだいだ。
Từ quan điểm của nhà điều hành, cắt giảm chi phí là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu.

15. 環境保護かんきょうほご観点かんてんからいうと、プラスチック製品せいひん使用しようらすべきだ。
Đứng về phương diện bảo vệ môi trường, nên giảm việc sử dụng các sản phẩm nhựa.

16. 歴史的れきしてき背景はいけいからいうと、この地域ちいきには特別とくべつ意味いみがある。
Xét về bối cảnh lịch sử, khu vực này mang một ý nghĩa đặc biệt.

17. 安全性あんぜんせいからいうと、この製品せいひんにはまど改善かいぜん余地よちがある。
Nói về độ an toàn, sản phẩm này vẫn còn chỗ để cải thiện.

18. 機能性きのうせいからいうと、最新さいしんモデルが圧倒的あっとうてきすぐれている。
Xét về tính năng, mẫu mới nhất vượt trội một cách áp đảo.

19. 顧客満足度こきゃくまんぞくどからいうと、Bしゃのサービスが他社たしゃをリードしている。
Nếu nói về mức độ hài lòng của khách hàng, dịch vụ của công ty B đang dẫn đầu so với các công ty khác.

20. 学習効果がくしゅうこうかからいうと、インプットとアウトプットのバランスが重要じゅうようだ。
Xét về hiệu quả học tập, sự cân bằng giữa tiếp nhận và thực hành là rất quan trọng.

21. 手間てまからいうと、外食がいしょくするほうがずっとらくだ。
Nói về công sức, đi ăn ngoài nhàn hơn nhiều.

22. 栄養えいようバランスからいうと、自炊じすいほうが健康的けんこうてきだ。
Xét về cân bằng dinh dưỡng, tự nấu ăn sẽ tốt cho sức khỏe hơn.

23. 将来性しょうらいせいからいうと、IT業界ぎょうかい今後こんご成長せいちょうが見込みこまれる。
Về mặt tiềm năng tương lai, ngành IT được kỳ vọng sẽ còn tiếp tục tăng trưởng.

24. 投資とうし観点かんてんからいうと、いまはリスクをるべきではない。
Từ góc độ đầu tư, hiện tại không nên mạo hiểm.

25. うつくしさからいうと、この絵画かいがはまさに国宝級こくほうきゅうだ。
Nói về vẻ đẹp, bức họa này đúng là tầm cỡ quốc bảo.

26. 難易度なんいどからいうと、この試験しけん国家資格こっかしかくなかでもトップクラスだ。
Xét về độ khó, kỳ thi này thuộc hàng cao nhất trong số các chứng chỉ quốc gia.

27. 規模きぼからいうと、このイベントは過去最大かこさいだいのものとなる。
Xét về quy mô, sự kiện này sẽ trở thành sự kiện lớn nhất từ trước đến nay.

28. 使つかいやすさからいうと、このアプリは初心者しょしんしゃにもおすすめできる。
Về độ dễ sử dụng, ứng dụng này có thể tiến cử cho cả người mới bắt đầu.

29. 社会的な影響しゃかいてきなえいきょうからいうと、かれ発言はつげん軽視けいしできない。
Nói về ảnh hưởng xã hội, phát ngôn của anh ta không thể xem nhẹ.

30. 文化的な価値ぶんかてきなかちからいうと、この建造物けんぞうぶつ保存ほぞんされるべきだ。
Xét về giá trị văn hóa, công trình kiến trúc này nên được bảo tồn.

31. 採算性さいさんせいからいうと、この事業じぎょうつづけるのがむずかしい。
Xét về tính lợi nhuận, dự án kinh doanh này rất khó để tiếp tục.

32. 倫理的な問題りんりてきなもんだいからいうと、その研究けんきゅうゆるされるべきではない。
Nói về vấn đề luân lý, nghiên cứu đó không nên được phép thực hiện.

33. わたし経験けいけんからいうと、準備じゅんび徹底てっていすることが成功せいこうかぎだ。
Từ kinh nghiệm của tôi, chuẩn bị kỹ lưỡng là chìa khóa của thành công.

34. 販売戦略はんばいせんりゃくからいうと、ターゲットそうしぼ必要ひつようがある。
Xét về chiến lược bán hàng, cần phải thu hẹp phân khúc khách hàng mục tiêu.

35. 品質ひんしつからいうと、日本製にほんせいはやっぱり信頼しんらいできる。
Nếu nói về chất lượng, hàng sản xuất tại Nhật Bản vẫn rất đáng tin cậy.

36. ストーリーの面白おもしろさからいうと、断然原作だんぜんげんさく小説しょうせつほうがうえだ。
Xét về độ hay của cốt truyện, tiểu thuyết nguyên tác chắc chắn vượt trội hơn hẳn.

37. 教育的な観点きょういくてきなかんてんからいうと、子供こどもおおくの体験たいけんをさせるべきだ。
Dưới góc độ giáo dục, nên cho trẻ em trải nghiệm thật nhiều điều.

38. 気候きこうからいうと、この地域ちいき一年いちねんとおしてごしやすい。
Xét về khí hậu, khu vực này dễ sống trong suốt cả năm.

39. アクセスめんからいうと、空港くうこうからの距離きょりがすこになる。
Về mặt giao thông đi lại, khoảng cách từ sân bay có chút đáng lo ngại.

40. かれ年齢ねんれいからいうと、おどろくべき体力たいりょく記憶力きおくりょくだ。
So với tuổi tác của anh ấy, thể lực và trí nhớ thật đáng kinh ngạc.

41. 品質ひんしつからいえば、この製品せいひんまさるものはないだろう。
Nếu xét về chất lượng, có lẽ không có gì vượt qua được sản phẩm này.

42. 利便性りべんせいからいえば、駅前えきまえ物件ぶっけんが一番いちばんだ。
Xét về độ tiện lợi, bất động sản trước nhà ga là số một.

43. コストパフォーマンスからいえば、このランチセットはおとくだ。
Nói về tương quan chất lượng và giá cả, suất ăn trưa này rất hời.

44. かれ能力のうりょくからいえば、この程度ていど仕事しごと朝飯前あさめしまえのはずだ。
Với năng lực của anh ấy, công việc cỡ này chắc chắn là dễ như trở bàn tay.

45. このデータからいえば、我々われわれ仮説かせつただしかったということになる。
Dựa vào dữ liệu này, có thể kết luận rằng giả thuyết của chúng ta là đúng.

46. わたし立場たちばからいえば、かれ意見いけん賛成さんせいするわけにはいかない。
Nếu đứng ở lập trường của tôi, tôi không thể nào tán thành ý kiến của anh ấy.

47. 専門家せんもんか見地けんちからいえば、その治療法ちりょうほうはまど確立かくりつされていない。
Dưới góc nhìn của chuyên gia, phương pháp điều trị đó vẫn chưa được xác lập.

48. 長期的な視点ちょうきてきなしてんからいえば、今回こんかい投資とうしかならずむすぶだろう。
Xét về tầm nhìn dài hạn, khoản đầu tư lần này chắc chắn sẽ gặt hái thành quả.

49. これまでの経緯けいいからいえば、かれがそう簡単かんたんあきらめるとはおもえない。
Căn cứ vào quá trình từ trước tới nay, tôi không nghĩ anh ấy lại từ bỏ dễ dàng như thế.

50. 一般論いっぱんろんからいえば、正直者しょうじきものが馬鹿ばかなかであってはならない。
Nếu nói theo lẽ thường, không nên để xảy ra một xã hội mà người thật thà lại phải chịu thiệt.

51. 会社かいしゃ規則きそくからいえば、副業ふくぎょう認めみとめられていない。
Theo quy định của công ty, việc làm thêm bên ngoài không được phép.

52. 料理りょうりあじからいえば、文句もんくのつけようかない。
Nếu xét về hương vị món ăn, không có gì để chê trách cả.

53. 興行収入こうぎょうしゅうにゅうからいえば、あのアニメ映画えいが歴史的れきしてき大成功だいせいこうおさめた。
Xét về doanh thu phòng vé, bộ phim hoạt hình đó đã đạt được thành công vang dội mang tính lịch sử.

54. 体力面たいりょくめんからいえば、かれはまど現役げんえきで通用つうようする。
Xét về mặt thể lực, anh ấy vẫn đủ sức thi đấu chuyên nghiệp.

55. 理論上りろんじょうからいえば、この計画けいかく完璧かんぺきえる。
Trên lý thuyết, kế hoạch này trông có vẻ hoàn hảo.

 

 

 

 

MẪU NGỮ PHÁP: ~からすると / ~からすれば / ~からして (Trình độ N3/N2)

Cấu trúc này được tạo thành từ chữ 「から」 (từ) và động từ 「する」 (ở dạng giả định, mang nghĩa là căn cứ vào / đánh giá dựa trên).

Ý nghĩa

Căn cứ vào... thì... / Nhìn từ... mà đoán thì... / Xét về mặt...

Bản chất: Dùng để đưa ra một suy đoán, phán đoán logic của người nói. Người nói dựa vào một dấu hiệu, một manh mối hoặc một góc độ cụ thể để đưa ra kết luận về bản chất của toàn bộ sự việc.

Cách dùng

Bản chất phán đoán (Điểm mấu chốt): Khác với ~からいうと (thường thiên về mổ xẻ các khía cạnh, tiêu chí của một sản phẩm/sự việc), ~からすると cực kỳ mạnh về khoản nhìn vào "manh mối/bằng chứng khách quan" để SUY ĐOÁN ra kết quả.

Dấu hiệu nhận biết: Vế sau của câu thường kết thúc bằng các đuôi câu thể hiện sự suy đoán, ước chừng như:

~だろう / ~だろうと思う (chắc là...)

~に違いない (chắc chắn là...)

~はずだ (vốn dĩ phải là...)

Văn phong: Dùng nhiều trong cả văn nói lẫn văn viết mang tính nghị luận, suy đoán.

Cấu trúc

$$\text{Danh từ (Chỉ manh mối, dấu hiệu, góc độ phán đoán)} + \text{からすると / からすれば / からして}$$

(Ba đuôi này đồng nghĩa, riêng dạng ~からして còn có thêm một nghĩa đặc biệt khác là "Ngay từ... [đã thấy tệ/tốt rồi]", thường dùng để đưa ra một ví dụ điển hình).

Ví dụ minh họa

彼の話し方からすると、どうやら本当に何も知らないようだ。

(Căn cứ vào cách nói chuyện của anh ta [manh mối] thì có vẻ như anh ta thực sự chẳng biết cái gì thật.)

空の様子からすれば, 午後は雨が降るに違いない。折りたたみ傘を持っていこう。

(Nhìn từ tình trạng của bầu trời mà đoán thì buổi chiều chắc chắn là sẽ mưa rồi. Mang theo ô gấp đi thôi.)

 

 

1. かれ表情ひょうじょうからすると、なになやごとがあるようだ。
Căn cứ vào biểu cảm của anh ấy thì có vẻ như đang có điều gì đó phiền muộn.

2. この空模様そらもようからすると、夕方ゆうがたには一雨来ひとあめきそうだ。
Nhìn tình hình bầu trời này thì có vẻ chiều tối sẽ có một trận mưa.

3. 現場げんば状況じょうきょうからすると、犯人はんにんまどから侵入しんにゅうした可能性かのうせいがたかい。
Từ tình trạng hiện trường cho thấy khả năng cao hung thủ đã đột nhập vào từ cửa sổ.

4. このにおいからすると、ちかくで火事かじがきているのかもしれない。
Dựa vào cái mùi này thì có lẽ đang có hỏa hoạn ở gần đây.

5. かれはなかたからすると、あまりこの計画けいかくではないらしい。
Dựa trên cách nói chuyện của anh ấy thì có vẻ anh ấy không hào hứng lắm với kế hoạch này.

6. これまでの成績せいせきからすると、かれがこの試験しけん合格ごうかくするのは確実かくじつだろう。
Căn cứ vào thành tích từ trước đến nay, việc anh ấy đỗ kỳ thi này là điều chắc chắn.

7. あの足跡あしあとおおきさからすると、大柄おおがら人物じんぶつのもののようだ。
Nhìn kích thước dấu chân kia thì có vẻ là của một người to lớn.

8. けむり方からすると、ただのボヤではなさそうだ。
Dựa vào cách khói bốc lên thì có vẻ đây không phải là một đám cháy nhỏ bình thường.

9. 彼女かのじょよろこびようからすると、よほどうれしいプゼントだったのだろう。
Từ vẻ vui mừng của cô ấy có thể đoán rằng đó hẳn là một món quà khiến cô ấy rất hạnh phúc.

10. このいえふるさからすると、ちく50年以上ねんいじょうっているだろう。
Căn cứ vào độ cũ kỹ của ngôi nhà này thì hẳn nó đã được xây dựng hơn 50 năm rồi.

11. かれ体格たいかくからすると、柔道じゅうどうかラグビーでもやっていたのかもしれない。
Dựa vào thể hình của anh ấy thì có lẽ anh ấy từng chơi Judo hoặc bóng bầu dục.

12. この筆跡ひっせきからすると、いたのはわか女性じょせいではないだろうか。
Căn cứ vào nét chữ này, chẳng phải người viết là một phụ nữ trẻ sao?

13. のこされた食事しょくじりょうからすると、いそいでせきったようにえる。
Dựa vào lượng thức ăn còn sót lại, trông có vẻ người đó đã rời bàn ăn một cách vội vã.

14. エンジンのおとからすると、かなりふるかたくるまがはしっているようだ。
Nghe tiếng động cơ thì có vẻ như một chiếc xe đời rất cũ đang chạy.

15. 服装ふくそうみだれからすると、かれ相当慌そうとうあわてていえてきたようだ。
Từ trang phục xộc xệch cho thấy có vẻ anh ấy đã rời nhà trong trạng thái cực kỳ cuống cuồng.

16. この料理りょうり味付あじつけからすると、シェフはかなりの腕前うでまえだ。
Dựa vào cách nêm nếm món ăn này thì đầu bếp phải có tay nghề rất khá.

17. 観客かんきゃく反応はんのうからすると、今日きょうのコンサートは大成功だいせいこうだったようだ。
Từ phản ứng của khán giả cho thấy buổi hòa nhạc hôm nay có vẻ đã thành công rực rỡ.

18. このきずかたからすると、ただころんだだけではなさそうだ。
Nhìn cách hình thành vết thương này thì có vẻ không chỉ đơn thuần là do bị ngã.

19. 彼女かのじょ荷物にもつりょうからすると、長期ちょうき旅行りょこうかけるのだろう。
Căn cứ vào lượng hành lý của cô ấy, hẳn là cô ấy sắp đi du lịch dài ngày.

20. きからすると、この商品しょうひん今年ことしのヒット商品しょうひんになりそうだ。
Dựa vào tình hình bán hàng thì sản phẩm này có vẻ sẽ trở thành món hàng bán chạy nhất năm nay.

21. かれ知識量ちしきりょうからすると、この分野ぶんやでは専門家せんもんかってもいい。
Dựa trên lượng kiến thức của anh ấy, có thể gọi anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này.

22. この土地とち価格かかくからすると、わたしたちにはとてもがない。
Căn cứ vào giá mảnh đất này thì chúng tôi hoàn toàn không đủ khả năng mua nổi.

23. レストランの予約状況よやくじょうきょうからすると、今夜こんや満席まんせきだろう。
Từ tình trạng đặt chỗ của nhà hàng cho thấy đêm nay chắc sẽ kín chỗ.

24. かれ普段ふだん言動げんどうからすると、その約束やくそくわすれている可能性かのうせいがたかい。
Căn cứ vào lời nói và hành động thường ngày của anh ấy, khả năng cao là anh ấy đã quên lời hứa đó.

25. このしずけさからすると、住民じゅうみん皆外出みながいしゅつしているのかもしれない。
Dựa vào sự tĩnh lặng này, có lẽ cư dân ở đây đều đã đi ra ngoài hết rồi.

26. この文面ぶんめんからすると、差出人さしだしにんはかなりこまっている様子ようすだ。
Căn cứ vào nội dung văn bản này, có vẻ người gửi đang gặp khá nhiều khó khăn.

27. 最新さいしん経済指標けいざいしひょうからすると、景気けいき後退局面こうたいきょくめんはいったとられる。
Dựa vào các chỉ số kinh tế mới nhất, có thể thấy nền kinh tế đã bước vào giai đoạn suy thoái.

28. 世論調査よろんちょうさ結果けっかからすると、つぎ選挙せんきょ与党よとうにとってきびしいたたかいになるだろう。
Từ kết quả thăm dò dư luận cho thấy cuộc bầu cử tới sẽ là một trận chiến cam go đối với đảng cầm quyền.

29. こえのトーンからすると、かれはまだおこっているようだ。
Căn cứ vào tông giọng thì có vẻ anh ấy vẫn còn đang giận.

30. この難問なんもんいたことからすると、かれ天才てんさいちがいない。
Dựa trên việc giải được câu đố hóc búa này, anh ấy chắc chắn là một thiên tài.

31. 暗雲あんうんがめている様子ようすからすると、あらしはもうすぐそこまでている。
Từ tình trạng mây đen bao phủ sầm sập này cho thấy cơn bão đã đến rất gần rồi.

32. 子供こどもたちの笑顔えがおからすると、今日きょうのイベントは楽しかったたのしかったちがいない。
Nhìn nụ cười của lũ trẻ thì chắc chắn sự kiện hôm nay đã rất vui vẻ.

33. 部屋へやらかり具合ぐあいからすると、しばらくだれんでいないようだ。
Dựa vào mức độ bừa bộn của căn phòng thì có vẻ như đã lâu rồi không có ai ở.

34. かれ健康状態けんこうじょうたいからすると、はげしい運動うんどうひかえるべきだ。
Căn cứ vào tình trạng sức khỏe của anh ấy thì nên hạn chế vận động mạnh.

35. この仕事しごとりょうからすると、定時ていじでかえるのは不可能ふかのうだ。
Với khối lượng công việc này thì việc về đúng giờ là điều không thể.

36. あつまったメンバーからすると、今回こんかいのプロジェクトは成功間違せいこうまちがいなしだ。
Dựa vào đội ngũ thành viên đã tập hợp thì dự án lần này chắc chắn sẽ thành công.

37. あの行列ぎょうれつながさからすると、人気店にんきてんなのは一目瞭然いちもくりょうぜんだ。
Nhìn độ dài của dòng người xếp hàng kia thì rõ ràng đó là một cửa hàng rất được ưa chuộng.

38. かれくちぶりからすると、なにかをかくしているようにこえる。
Dựa vào cách nói của anh ấy thì nghe như thể anh ấy đang che giấu điều gì đó.

39. このデータの数値すうちからすると、我々われわれ仮説かせつ間違まちがっていたことになる。
Căn cứ vào các con số trong dữ liệu này thì có nghĩa là giả thuyết của chúng ta đã sai.

40. 株価かぶかうごきからすると、市場しじょうはこのニュースを好感こうかんしているようだ。
Từ biến động của giá cổ phiếu cho thấy thị trường có vẻ đang phản ứng tích cực với tin tức này.

41. その俳優はいゆう演技力えんぎりょくからすると、どんな役柄やくがらでも見事みごとにこなすだろう。
Với năng lực diễn xuất của nam diễn viên đó, hẳn là vai diễn nào anh ta cũng sẽ hoàn thành xuất sắc.

42. この建物たてもの構造こうぞうからすると、地震じしんにはかなりつよいはずだ。
Dựa vào cấu trúc của tòa nhà này, nó chắc chắn phải chịu được động đất rất tốt.

43. テストの平均点へいきんてんからすると、今回こんかい問題もんだいはかなりむずかしかったようだ。
Căn cứ vào điểm trung bình của bài kiểm tra thì có vẻ đề bài lần này khá khó.

44. 彼女かのじょのSNSの投稿とうこうからすると、いま海外かいがいにいるらしい。
Dựa vào các bài đăng trên mạng xã hội của cô ấy thì hình như hiện tại cô ấy đang ở nước ngoài.

45. この機械きかいおとからすると、どこか故障こしょうしているのではないだろうか。
Nghe tiếng máy này thì chẳng phải nó đang bị hỏng ở đâu đó sao?

46. かれのコレクションのかずからすると、この趣味しゅみ相当そうとう金額きんがくをつぎんでいるだろう。
Căn cứ vào số lượng bộ sưu tập của anh ấy thì hẳn anh ấy đã dồn một khoản tiền không nhỏ vào sở thích này.

47. このまち雰囲気ふんいきからすると、治安ちあんはかなりさそうだ。
Từ bầu không khí của thị trấn này cho thấy có vẻ an ninh khá tốt.

48. 試合内容しあいないようからすると、どちらのチームがってもおかしくはなかった。
Dựa vào nội dung trận đấu thì đội nào thắng cũng không phải là chuyện lạ.

49. その法律ほうりつ条文じょうぶんからすると、かれ行為こうい違法いほう判断はんだんされる。
Căn cứ vào các điều khoản của đạo luật đó, hành vi của anh ta bị phán quyết là phạm pháp.

50. この香水こうすいかおりからすると、彼女かのじょがちかくにいたことがわかる。
Dựa vào mùi hương nước hoa này, tôi biết rằng cô ấy vừa ở gần đây.

51. かれ経歴けいれきからすると、今回こんかい抜擢ばってき当然とうぜん結果けっかだ。
Với bề dày kinh nghiệm của anh ấy, việc được tuyển chọn đặc cách lần này là kết quả tất yếu.

52. あのくもうごきのはやさからすると、天気てんき急速きゅうそく悪化あっかするだろう。
Căn cứ vào tốc độ di chuyển của những đám mây kia thì thời tiết sẽ chuyển biến xấu rất nhanh.

53. このシミの種類しゅるいからすると、ワインをこぼしたようだ。
Dựa vào loại vết ố này thì có vẻ như rượu vang đã bị đổ ra.

54. かれ読書量どくしょりょうからすると、相当そうとう知識人ちしきじんであることは間違まちがいない。
Căn cứ vào lượng sách anh ấy đọc, chắc chắn anh ấy là một người có kiến thức sâu rộng.

55. このメールの言葉遣ことばづかいからすると、相手あいてはかなり目上めうえ人物じんぶつだろう。
Từ cách dùng từ trong email này cho thấy đối phương hẳn là một người có vai vế cao hơn hẳn.